Tải bản đầy đủ (.pdf) (8 trang)

Tài liệu ôn tập: phép biến hình trong mặt phẳng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (94.8 KB, 8 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

TÀI LIỆU ƠN TẬP


<b>PHÉP BIẾN HÌNH TRONG MẶT PHẲNG</b>


<b>1</b> <b>Tóm tắt lý thuyết</b>


<b>1.1</b> <b>Một số cơng thức về vectơ</b>


Cho <i>A(xA</i>;<i>yA</i>), <i>B(xB</i>;<i>yB</i>). Ta có
−→


<i>AB</i> = (x<i>B</i> −<i>xA</i>;<i>yB</i> −<i>yA</i>).


Độ dài đoạn <i>AB</i> là <i>AB</i> =|−→<i>AB</i>| =p(x<i>B</i> −<i>xA</i>)2+ (y<i>B</i> −<i>yA</i>)2


Phương trình đường trịn tâm <i>I</i>(a;<i>b)</i> bán kính <i>R</i> là


(x−<i>a)</i>2+ (y −<i>b)</i>2 = <i>R</i>2


Ví dụ: Phương trình đường trịn tâm <i>I</i>(−3; 2), bán kính <i>R</i> = 4 là:


(x+ 3)2+ (y −2)2 = 16


Ngược lại, từ phương trình đường trịn cho trước, ta dễ dàng tìm ra tâm và bán
kính của nó.


Ví dụ: Đường trịn (C): (x−2)2+ (y +√5)2 = 3 có tâm <i>I</i>(2;−√5), bán kính
<i>R</i> =





3.


<b>1.2</b> <b>Một chút về phương trình đường thẳng</b>


Phương trình đường thẳng ∆ đi qua điểm <i>M</i>0(x0;<i>y</i>0) và có vectơ pháp tuyến




<i>n</i>∆ = (A;<i>B)</i> là <i>A(x</i>−<i>x</i>0) +<i>B(y</i> −<i>y</i>0) = 0.


Ngược lại, từ phương trình tổng quát của đường thẳng <i>ax</i>+<i>by</i> +<i>c</i> = 0, ta có
ngay một vectơ pháp tuyến của nó là −→<i>n</i> = (a;<i>b).</i>


Phương trình tham số của đường thẳng <i>d</i> đi qua điểm <i>M(x</i>0;<i>y</i>0) và có vectơ chỉ


phương −→<i>u</i> = (a;<i>b)</i> là


(


<i>x</i> =<i>x</i>0+<i>at</i>


<i>y</i> =<i>y</i>0+<i>bt</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

Phương trình đường thẳng <i>d</i> đi qua 2 điểm <i>A(xA</i>;<i>yA</i>) và <i>B(xB</i>;<i>yB</i>) là


<i>x</i>−<i>xA</i>


<i>xB</i> −<i>xA</i>



= <i>y</i> −<i>yA</i>
<i>yB</i> −<i>yA</i>


Ví dụ: Phương trình đường thẳng <i>d</i> đi qua hai điểm <i>A(1; 2)</i> và <i>B(3; 4)</i> là
<i>x</i>−1


3−1 =


<i>y</i> −2
4 −2 ⇔


<i>x</i>−1
2 =


<i>y</i>−2


2 ⇔ <i>x</i>−<i>y</i> + 1 = 0
Cho đường thẳng <i>d</i> có phương trình <i>ax</i>+<i>by</i> +<i>c</i> = 0 (a2+<i>b</i>2 6= 0).


Đường thẳng <i>d</i>0 song song với <i>d</i> có phương trình dạng: <i>ax</i>+<i>by</i>+<i>d</i> = 0 (d6= <i>c).</i>


Đường thẳng∆⊥ <i>d</i>có phương trình dạng: −<i>bx+ay+e</i>= 0 hoặc<i>bx</i>−<i>ay+f</i> = 0.


<b>1.3</b> <b>Phép tịnh tiến</b>


Trong mặt phẳng, cho <i>M(x;y)</i> và −→<i>u</i> = (u1;<i>u</i>2). Gọi <i>M</i>0(x0;<i>y</i>0) là ảnh của <i>M</i>


qua <i>T</i>−→<i><sub>u</sub></i>. Ta có biểu thức tọa độ của phép tịnh tiến là


(



<i>x</i>0 =<i>x</i>+<i>u</i>1


<i>y</i>0 =<i>x</i>+<i>u</i>2


Chú ý: Phép tịnh tiến biến đường thẳng thành đường thẳng song song hoặc
trùng với nó; biến đường trịn thành đường trịn có cùng bán kính.


<b>Các ví dụ</b>:


Ví dụ 1.Trong mặt phẳng toạ độ<i>Oxy, cho điểmM</i>(−1; 2)và vectơ−→<i>u</i> = (3;−4).
Xác định ảnh của <i>M</i> qua phép tịnh tiến <i>T</i>−→<i><sub>u</sub></i>.


Giải:


Gọi <i>M</i>1(x1;<i>y</i>1) là ảnh của <i>M</i> qua phép tịnh tiến <i>T</i>−→<i>u</i>. Ta có
(


<i>x</i>1 =−1 + 3 = 2


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

Vậy <i>M</i>1(2;−2).


Ví dụ 2: Xác định ảnh của đường thẳng <i>d</i>: 2x+ 3y −4 = 0 qua phép tịnh tiến
<i>T</i>−→<i><sub>u</sub></i> với −→<i>u</i> = (3;−4).


Bài này có thể giải bằng nhiều cách khác nhau:


Cách 1: Lấy điểm <i>M</i>(−1; 2) ∈ <i>d. Theo ví dụ 1, ta có ảnh của</i> <i>M</i> qua <i>T</i>−→<i><sub>u</sub></i> là


<i>M</i>1(2;−2).



Phép tịnh tiến biến đường thẳng <i>d</i> thành đường thẳng <i>d</i>0<i>//d</i> nên <i>d</i>0 có dạng:
2x+ 3y +<i>c</i> = 0. Vì <i>M</i>1 ∈ <i>d</i>0 nên toạ độ của <i>M</i>1 thoả mãn phương trình <i>d</i>0. Do


đó ta có: 2.2 + 3.(−2) +<i>c</i> = 0 ⇔<i>c</i> = 2.


Vậy phương trình <i>d</i>0 là 2x+ 3y + 2 = 0.


Cách 2: Lấy thêm một điểm <i>N</i>(2; 0) ∈ <i>d. Ta tìm ảnh của</i> <i>N</i> qua phép tịnh tiến


<i>T</i>−→<i><sub>u</sub></i>.


Giả sử <i>N</i>0(x0<i>, y</i>0) =<i>T</i>−→<i><sub>u</sub></i>(N). Ta có:


(


<i>x</i>0 = 2 + 3 = 5


<i>y</i>0 = 0−4 = −4 hay <i>N</i>
0


(5;−4)


Đường thẳng ảnh <i>d</i>0 của <i>d</i> là đường thẳng đi qua hai điểm <i>M</i>1(2;−2) và


<i>N</i>0(5;−4). Do đó phương trình <i>d</i>0 là


<i>x</i>−2
5 −2 =



<i>y</i> −(−2)


−4−(−2) ⇔


<i>x</i>−2
3 =


<i>y</i> + 2


−2 ⇔2x+ 3y + 2 = 0


Cách 3. Gọi <i>M</i>(x;<i>y</i>) ∈ <i>d. Và gọi</i> <i>M</i>0(x0;<i>y</i>0) = <i>T</i>−→<i><sub>u</sub></i>(M). Ta có


(


<i>x</i>0 =<i>x</i>+ 3


<i>y</i>0 =<i>y</i> −4 ⇒


(


<i>x</i> =<i>x</i>0−3
<i>y</i> = <i>y</i>0 + 4


Vì <i>M</i>(x;<i>y)</i> ∈ <i>d</i> nên toạ độ của nó phải thoả mãn phương trình <i>d. Do đó ta có:</i>
2x+ 3y −4 = 0 ⇔2(x0 −3) + 3(y0 + 4)−4 = 0 ⇔ 2x0 + 3y0 + 2 = 0 (∗)


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>1.4</b> <b>Phép quay</b>


Định nghĩa:



Điểm <i>M</i>0 được gọi là ảnh của <i>M</i> qua phép quay tâm <i>O, góc quay</i> <i>ϕ</i> nếu


(


<i>OM</i>0 = <i>OM</i>
(OM0<i>, OM</i>) = <i>ϕ</i>


Đặc biệt: <i>M</i>0 =<i>Q</i>(O,±90◦<sub>)</sub> ⇔


(


<i>OM</i>0 = <i>OM</i>


(OM0<i>, OM</i>) = ±90◦


<b>Chú ý</b>: Để chứng minh <i>M</i>0 là ảnh của <i>M</i> qua phép quay <i>Q</i>(O,±90◦<sub>)</sub> thì ta trước


hết chứng minh <i>OM</i>0 = <i>OM</i>, <i>OM</i>0 ⊥ <i>OM</i> nhờ vào tọa độ. Sau đó vẽ biểu diễn
hai điểm <i>M</i> và <i>M</i>0 lên mặt phẳng tọa độ, và xác định chiều quay từ <i>M</i> đến
<i>M</i>0 là cùng hay ngược chiều kim đồng hồ. Nếu cùng chiều thì ta khẳng định góc
quay lượng giác bằng −90◦. Ngược lại thì ta có góc quay lượng giác bằng 90◦.


Ta cần nhớ hai công thức tổng quát sau:


Nếu <i>M</i>0(x0;<i>y</i>0) =<i>Q</i>(O,90◦<sub>)</sub>(M) ⇒


(


<i>x</i>0 =−<i>y</i>



<i>y</i>0 =<i>x</i> hay <i>M</i>


0<sub>(</sub><sub>−</sub><i><sub>y, x)</sub></i>


Nếu <i>M</i>0(x0;<i>y</i>0) =<i>Q</i><sub>(O,</sub>−90◦<sub>)</sub>(M) ⇒


(


<i>x</i>0 =<i>y</i>


<i>y</i>0 =−<i>x</i> hay <i>M</i>


0<sub>(y,</sub><sub>−</sub><i><sub>x)</sub></i>
Ví dụ: Xác định ảnh của điểm <i>M</i>(−2; 1) quay phép quay <i>Q</i>(O,90◦<sub>)</sub>


Giải:


Ta dựa vào công thức trên khẳng định:


Gọi <i>M</i>0 là ảnh của <i>M</i> quay phép quay <i>Q</i><sub>(O,90</sub>◦<sub>)</sub>. Ta có <i>M</i>0(−1,−2).


Thật vậy, ta có: −−→<i>OM</i> = (−2; 1) ⇒<i>OM</i> =|−−→<i>OM</i>| = p(−2)2<sub>+ 1</sub>2 <sub>=</sub>√<sub>5</sub>
−−→


<i>OM</i>0 = (−1;−2) ⇒ <i>OM</i>0 =|−−→<i>OM</i>0| = p(−1)2<sub>+ (</sub><sub>−</sub><sub>2)</sub>2 <sub>=</sub>√<sub>5.</sub>


Do đó: <i>OM</i>0 = <i>OM</i>.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

Biểu diễn lên hệ trục <i>Oxy</i> ta có:



−2


1
<i>M</i>


<i>M</i>0 −2


−1


<i>x</i>
<i>y</i>


<i>O</i>


Từ <i>M</i> đến <i>M</i>0 ngược chiều kim đồng hồ nên góc quay lượng giác (OM;<i>OM</i>0) =
90◦.


<b>Ví dụ 2.</b>Chứng minh rằng điểm<i>M</i>(−2; 1)thuộc đường thẳng∆ : <i>x</i>−3y+5 = 0.
Hãy xác định ảnh của đường thẳng ∆ qua phép quay <i>Q</i>(O;90◦<sub>)</sub>.


Giải:


Thay <i>x</i> =−2, y = 1 vào phương trình đường thẳng ∆, ta có −2 −3.1 + 5 = 0


Toạ độ <i>M</i> thoả mãn phương trình đường thẳng <i>d</i> nên <i>M</i> ∈ <i>d.</i>


Gọi ∆0 là ảnh của ∆ qua <i>Q</i>(O;90◦<sub>)</sub>. Ta có ∆0 ⊥ ∆ nên phương trình ∆0 có dạng:


3x+<i>y</i> +<i>c</i> = 0.



Theo ví dụ trước, <i>M</i>(−2; 1) <i>Q</i>(O,90


◦<sub>)</sub>


−−−−→ <i>M</i>0(−1;−2)
Vì <i>M</i> ∈ ∆ nên <i>M</i>0 ∈ ∆0. Do đó


3.(−1) + (−2) +<i>c</i> = 0 ⇔<i>c</i> = 5
Vậy phương trình đường thẳng ∆0 là: 3x+<i>y</i> + 5 = 0.


<b>1.5</b> <b>Phép vị tự</b>


Biểu thức tọa độ của phép vị tự: Cho điểm <i>M</i>(x;<i>y). Gọi</i> <i>M</i>0(x0;<i>y</i>0) là ảnh của
<i>M</i> qua phép vị tâm <i>O, tỉ số</i> <i>k.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

Do đó, ta có biểu thức tọa độ của phép vị tự tâm <i>O, tỉ số</i> <i>k</i> là


(


<i>x</i>0 = <i>k.x</i>
<i>y</i>0 = <i>k.y</i>


Phép vị tự biến một đường thẳng thành một đường thẳng song song hoặc trùng
với nó, biến một đường trịn (I, R) thành một đường tròn (I0<i>, R</i>0) với <i>I</i>0 là ảnh
của <i>I</i> qua <i>V</i>(O,k) và <i>R</i>0 = |<i>k</i>|<i>R.</i>


Ví dụ: Trong mặt phẳng tọa độ <i>Oxy, cho</i> <i>A(1;</i>−1), <i>B(</i>−2; 5), <i>C</i>(4;−3).


a) Xác định tọa độ ảnh của <i>A, B, C</i> qua <i>V</i>(O;2), <i>V</i>(O;1<sub>2</sub>).



b) Viết phương trình đường thẳng <i>d</i>0 là ảnh của <i>d</i>đi qua 2 điểm <i>A,</i> <i>B</i> qua <i>V</i>(O;2).


c) Viết phương trình đường trịn ảnh của đường trịn tâm <i>A, bán kính</i> <i>BC</i> qua
<i>V</i><sub>(O,</sub>1


2).


Giải:


a) Gọi <i>A</i>0(x<i>A</i>0;<i>y<sub>A</sub></i>0) = <i>V</i><sub>(O;2)</sub>(A). Ta có


−−→


<i>OA</i>0 = 2−→<i>OA</i> nên suy ra


(


<i>xA</i>0 = 2.x<i><sub>A</sub></i> = 2.1 = 2


<i>yA</i>0 = 2.y<i><sub>A</sub></i> = 2.(−1) = −2


Vậy <i>A</i>0(2;−2).
Tương tự:


<i>V</i>(O;2): <i>B(</i>−2; 5) 7−→<i>B</i>0(−4; 10)


<i>C</i>(4; 3) 7−→<i>C</i>0(8; 6)
<i>V</i><sub>(O;</sub>1



2): <i>A(1;</i>


−1) 7−→<i>A</i>00(1
2;−


1
2)
<i>B(</i>−2; 5) 7−→<i>B</i>00(−1; 5


2)
<i>C</i>(4; 3) 7−→<i>C</i>00(2; 3


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

Cách 1:<i>d</i>0 là đường thẳng đi qua hai điểm<i>A</i>0<i>, B</i>0. Đường thẳng<i>d</i>0 qua<i>A</i>0(2;−2)
và có vectơ chỉ phương là −−→<i>A</i>0<i>B</i>0 = (−4−2; 10−(−2)) = (−6,12) nên có phương
trình tham số là: <sub>(</sub>


<i>x</i> = 2−6t


<i>y</i> =−2 + 12t (t∈ R)


hoặc khử <i>t</i> từ phương trình tham số để đưa về dạng tổng quát là
<i>x</i>−2


−6 =


<i>y</i> + 2


12 ⇔ 2x+<i>y</i> −2 = 0
.



Cách 2: Phương trình đường thẳng <i>d:</i> <i>x</i>−2


−2−1 =


<i>y</i> + 2


10 + 2 ⇔ 6x+ 3y −2 = 0
Gọi <i>M</i>(x;<i>y)</i> ∈ <i>d. Và gọi</i> <i>M</i>0(x0;<i>y</i>0) = <i>V</i>(O;2)(M). Ta có


−−→


<i>OM</i>0 = 2−−→<i>OM</i> ⇔
(


<i>x</i>0 = 2x


<i>y</i>0 = 2y ⇔


(


<i>x</i> = 1<sub>2</sub><i>x</i>0
<i>y</i> = 1<sub>2</sub><i>y</i>0
<i>M</i> ∈ <i>d</i> ⇒ 6(1<sub>2</sub><i>x</i>0) + 3(1<sub>2</sub><i>y</i>0)−3 = 0 ⇔ 6x0 + 3y0−6 = 0.


Vậy phương trình ảnh <i>d</i>0 là: 6x+ 3y −6 = 0 ⇔2x+<i>y</i> −2 = 0.


c) Ta có


<i>V</i><sub>(O;</sub>1



2): <i>A(1;</i>


−1) 7−→ <i>A</i>00(1
2;−


1
2)
<i>B(</i>−2; 5) 7−→ <i>B</i>00(−1;5


2)
<i>C</i>(4; 3) 7−→ <i>C</i>00(2; 3


2)
<i>R</i> =<i>BC</i> =p(4 + 2)2<sub>+ (3</sub><sub>−</sub><sub>5)</sub>2 <sub>=</sub> √<sub>40 = 2</sub>√<sub>5</sub>


Do đó bán kính của đường trịn ảnh là <i>R</i>0 =|<i>k</i>|<i>.R</i>= 1
2<i>.2</i>




5 =




5.
Vậy phương trình đường tròn ảnh là:




<i>x</i>− 1



2


2


+




<i>y</i>+ 1
2


2


= (




5)2 ⇔


<i>x</i>− 1


2


2


+





<i>y</i> + 1
2


2


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>2</b> <b>Phép dời hình và phép đồng dạng</b>


<b>Bài tập 1.</b> Gọi <i>f</i> là phép dời hình có được bằng cách thực hiện liên tiếp phép


tịnh tiến theo vectơ −→<i>u</i> = (−2; 1) và phép quay tâm <i>O, góc quayϕ</i> =−90◦. Gọi
<i>g</i> là phép đồng dạng có được bằng cách thực hiện liên tiếp phép tịnh tiến <i>T</i>−→<i><sub>u</sub></i>
và phép vị tự tâm <i>O, tỉ số</i> <i>k</i> = 3.


a) Xác định ảnh của điểm <i>M(</i>−3; 2) qua phép dời hình <i>f</i> và phép đồng dạng <i>g.</i>
b) Xác định ảnh của đường thẳng <i>d</i>: <i>x</i>+ 2y −1 = 0 qua <i>f</i> và <i>g.</i>


c) Xác định ảnh của đường tròn (C) : (x+ 3)2+ (y −2)2 = 4 qua <i>f</i> và <i>g.</i>
Hướng dẫn giải


a) Để xác định ảnh của <i>M</i> qua phép dời hình<i>f</i>, ta xác định ảnh<i>M</i>1 của <i>M</i> qua


phép tịnh tiến <i>T</i>−→<i><sub>u</sub></i>, sau đó xác định ảnh <i>M</i><sub>2</sub> của <i>M</i><sub>1</sub> qua phép quay <i>Q</i><sub>(O;</sub><sub>−</sub><sub>90</sub>◦<sub>)</sub>


Trước hết ta xác định ảnh của điểm <i>M</i>(−3; 2) qua <i>T</i>−→<i><sub>u</sub></i>.


Gọi <i>M</i>1(x1;<i>y</i>1) là ảnh của <i>M</i> qua <i>T</i>−→<i>u</i>. Ta có


(



<i>x</i>1 =−3−2 = −5


<i>y</i>1 = 2 + 1 = 3


⇒<i>M</i>1(−5; 3)


Ta xác định ảnh <i>M</i>2 của <i>M</i>1 qua phép quay <i>Q</i>(O;−90◦<sub>)</sub>.


Ta có <i>M</i>2(3; 5). Các bước kiểm chứng lại (chứng minh <i>OM</i>1 = <i>OM</i>2, <i>OM</i>1 ⊥


<i>OM</i>2, (OM1<i>, OM</i>2) = −90◦) được tiến hành tương tự như các ví dụ trước.


Vậy <i>f</i>(M) =<i>M</i>2(3; 5).


Tương tự, <i>M(</i>−3; 2) −→<i>T</i>−→u <i>M</i>1(−5; 3)
<i>V</i>(O;3)


</div>

<!--links-->

×