.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
**********
TRIỆU NGỌC DIỆP
TỶ LỆ THAI PHỤ MẮC CHỨNG
SỢ SANH CON VÀ CÁC YẾU TỐ
LIÊN QUAN TRONG TAM CÁ NGUYỆT 3
BỆNH VIỆN HÙNG VƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
TP. HỒ CHÍ MINH - 2020
.
.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
**********
TRIỆU NGỌC DIỆP
TỶ LỆ THAI PHỤ MẮC CHỨNG
SỢ SANH CON VÀ CÁC YẾU TỐ
LIÊN QUAN TRONG TAM CÁ NGUYỆT 3
BỆNH VIỆN HÙNG VƯƠNG
Chuyên ngành: Sản Phụ Khoa
Mã số: 8720105
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS HUỲNH NGUYỄN KHÁNH TRANG
TP. HỒ CHÍ MINH - 2020
.
.
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Các số liệu,
kết quả trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng có ai
cơng bố trong bất kỳ cơng trình nào khác.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 10 năm 2020
Tác giả luận văn
TRIỆU NGỌC DIỆP
.
.
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT........................................................................... i
DANH MỤC ĐỐI CHIẾU ANH VIỆT ......................................................... ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ...................................................................................... iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .................................................................................. iii
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................ iii
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... iv
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................... 3
MỤC TIÊU CHÍNH .......................................................................................... 3
MỤC TIÊU PHỤ ............................................................................................... 3
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU....................................................... 4
1.1 Rối loạn sợ hãi............................................................................................. 4
1.1.1 Khái quát ....................................................................................... 4
1.1.2 Sinh bệnh học ............................................................................... 5
1.2 Sợ sanh con ................................................................................................. 7
1.2.1 Định nghĩa .................................................................................... 7
1.2.2 Phân loại ....................................................................................... 7
1.2.3 Các yếu tố liên quan ..................................................................... 8
1.2.4 Hậu quả của chứng sợ sanh con ................................................. 10
1.3 Các cơng cụ chẩn đốn và đánh giá .......................................................... 11
1.3.1 Bảng câu hỏi W-DEQ ................................................................. 12
1.3.2 Thang đo FOBS .......................................................................... 13
.
.
1.3.3 Bảng câu hỏi CSEI ..................................................................... 14
1.4 Các biện pháp dự phòng và điều trị .......................................................... 14
1.4.1 Tâm lý trị liệu ............................................................................. 15
1.4.2 Giáo dục tâm lý........................................................................... 16
1.4.3 Haptotherapy .............................................................................. 17
1.4.4 Mơ hình PLISSIT ....................................................................... 17
1.5 Tình hình nghiên cứu về vấn đề này ......................................................... 17
CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....... 21
2.1 Thiết kế nghiên cứu ................................................................................... 21
2.2 Đối tượng nghiên cứu................................................................................ 21
2.2.1 Dân số mục tiêu .......................................................................... 21
2.2.2 Dân số nghiên cứu ...................................................................... 21
2.2.3 Dân số chọn mẫu ........................................................................ 21
2.2.4 Tiêu chuẩn chọn mẫu .................................................................. 21
2.2.5 Tiêu chuẩn loại trừ ...................................................................... 21
2.2.6 Các biến số nghiên cứu ............................................................... 22
2.2.7 Cỡ mẫu ........................................................................................ 26
2.3 Cách tiến hành ........................................................................................... 27
2.4 Xử lý số liệu .............................................................................................. 28
2.5 Vấn đề y đức ............................................................................................. 28
2.6 Thời gian biểu thực hiện ........................................................................... 29
CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................. 30
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu .............................................. 30
3.2 Tiền sử sản khoa của đối tượng nghiên cứu.............................................. 32
3.3 Tuổi thai .................................................................................................... 34
.
.
3.4 Phương cách tìm hiểu về thơng tin trong thai kỳ ...................................... 35
3.5 Điểm số FOBS và FOC ............................................................................. 36
3.6 Phân tích đơn biến mối liên quan giữa chứng sợ sanh con và các biến số
độc lập ............................................................................................................. 37
3.6.1 Phân tích đơn biến về mối liên quan giữa chứng sợ sanh con và
đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu .............................................. 37
3.6.2 Phân tích đơn biến về mối liên quan giữa chứng sợ sanh con và
đặc điểm tiền thai của thai phụ ................................................................ 40
3.6.3 Phân tích đơn biến về mối liên quan giữa chứng sợ sanh con và
tuổi thai : .................................................................................................. 42
3.6.4 Phân tích đơn biến về mối liên quan giữa chứng sợ sanh con và
phương cách tìm hiểu thơng tin trong thai kỳ.......................................... 43
3.7 Phân tích đa biến mối liên quan giữa chứng sợ sanh con và các biến số
độc lập ............................................................................................................. 44
CHƯƠNG 4 : BÀN LUẬN ........................................................................... 45
4.1 Cách thực hiện nghiên cứu ........................................................................ 45
4.1.1 Thang đo FOBS .......................................................................... 45
4.1.2 Thiết kế nghiên cứu và cỡ mẫu .................................................. 46
4.2 Tỷ lệ thai phụ mắc chứng sợ sanh con ...................................................... 47
4.3 Đặc điểm của đối tượng tham gia nghiên cứu và mối liên quan đến chứng
sợ sanh con ...................................................................................................... 50
4.3.1 Đặc điểm chung .......................................................................... 50
4.3.2 Thành viên trong gia đình........................................................... 55
4.3.3 Đặc điểm tiền thai của đối tượng nghiên cứu:............................ 56
4.3.4 Tiền sử ngả sanh và tai biến thai kỳ ........................................... 58
4.3.5 Tuổi thai ...................................................................................... 59
.
.
4.3.6 Phương cách tìm hiểu thơng tin trong thai kỳ: ........................... 61
4.4 Hạn chế của đề tài ..................................................................................... 63
4.5 Ứng dụng của đề tài .................................................................................. 63
KẾT LUẬN .................................................................................................... 65
KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 2
PHỤ LỤC 1: BẢNG THU THẬP DỮ LIỆU .............................................. 11
PHỤ LỤC 2: BẢNG THÔNG TIN DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG THAM
GIA NGHIÊN CỨU VÀ CHẤP THUẬN THAM GIA NGHIÊN CỨU .. 13
PHỤ LỤC 3: ĐỊNH NGHĨA THAI KỲ NGUY CƠ CỦA BỆNH VIỆN
HÙNG VƯƠNG ............................................................................................. 17
PHỤ LỤC 4: DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG THAM GIA NGHIÊN CỨU 23
.
.
i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TÊN ĐẦY ĐỦ
TÊN VIẾT TẮT
Tiếng Việt
BHSS
Băng huyết sau sanh
KTC
Khoảng tin cậy
NVYT
Nhân viên y tế
Tiếng Anh
CTG
Cardiotocography
CSEI
Childbirth Self Efficacy Inventory
DSM
Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders
EMDR
Eye-Movement
Desensitization
And
Treatment
FOBS
Fear Of Birth Scale
FOC
Fear Of Childbirth
KLP II
Labor Anxiety Questionnaire
OR
Odds ratio
PTSD
Post-Traumatic Stress Disorder
RCT
Randomized Controlled Trial
WDEQ
Wijma Delivery Expectancy Questionnaire
.
Reprocessing
.
ii
DANH MỤC ĐỐI CHIẾU ANH VIỆT
THUẬT NGỮ
Ý NGHĨA
Cardiotocography
Biểu đồ tim thai cơn gò
Childbirth Self Efficacy Inventory
Tự kiểm định việc sanh con
Diagnostic and Statistical Manual of Cẩm nang chẩn đoán và thống kê
Mental Disorders
các rối loạn tâm thần
Eye-Movement Desensitization And Điều trị nhạy cảm và tái xử lý
Reprocessing Treatment
chuyển động mắt
Fear Of Birth Scale
Thang đo sợ sanh con
Fear Of Childbirth
Chứng sợ sanh con
Odds ratio
Tỷ số chênh
Post-Traumatic Stress Disorder
Rối loạn căng thẳng sau sang chấn
Randomized Controlled Trial
Nghiên cứu lâm sàng có đối chứng
ngẫu nhiên
Wijma
Delivery
Questionnaire
.
Expectancy Câu hỏi kỳ vọng lúc sanh Wijma
.
iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Phân loại rối loạn sợ hãi ................................................................... 4
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Phân bố tuổi thai của các đối tượng nghiên cứu ......................... 34
Biểu đồ 4.1 Phân bố độ tuổi thai phụ trong nghiên cứu ................................. 50
Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ sợ sanh con theo phân nhóm tuổi thai ................................ 59
Biểu đồ 4.3 Phương thức tìm hiểu thơng tin trong thai kỳ và tỷ lệ sợ sanh con
......................................................................................................................... 61
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Hạnh nhân não và thùy đảo ở mặt cắt dọc giữa ................................. 5
Hình 1.2 Cơ chế thần kinh đáp ứng sợ hãi ........................................................ 6
Hình 1.3 Thang đo FOBS................................................................................ 13
.
.
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tỷ lệ hiện mắc chứng sợ sanh con................................................... 18
Bảng 1.2 Các nghiên cứu về công cụ chẩn đoán ............................................ 19
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ..................................... 30
Bảng 3.2 Đặc điểm tiền sử sản khoa của đối tượng nghiên cứu ..................... 32
Bảng 3.3 Phân bố tuổi thai theo nhóm của các thai phụ trong nghiên cứu..... 35
Bảng 3.4 Đặc điểm về phương cách tìm hiểu về thơng tin trong thai kỳ ....... 35
Bảng 3.5 Đặc điểm sợ sanh con ở đối tượng nghiên cứu ............................... 36
Bảng 3.6 Phân tích đơn biến về mối liên quan giữa chứng sợ sanh con và đặc
điểm chung của thai phụ ................................................................................. 37
Bảng 3.7 Phân tích đơn biến về mối liên quan giữa chứng sợ sanh con và đặc
điểm tiền thai của thai phụ .............................................................................. 40
Bảng 3.8 Phân tích đơn biến về mối liên quan giữa chứng sợ sanh con và
phương cách tìm hiểu thơng tin trong thai kỳ ................................................. 43
Bảng 3.9 Kết quả phân tích đa biến mối liên quan giữa kết cục sợ sanh con
với các biến số độc lập .................................................................................... 44
Bảng 4.1 Tỷ lệ sợ sanh con theo vùng ............................................................ 47
Bảng 4.2 Tỷ lệ sợ sanh con ở nhóm con so..................................................... 48
Bảng 4.3 Tỷ lệ sợ sanh con ở nhóm con rạ ..................................................... 49
Bảng 4.4 Điểm WDEQ-A theo tuổi thai phụ của O’Connell ......................... 51
Bảng 4.5 Đặc điểm con so con rạ giữa các nghiên cứu .................................. 56
Bảng 4.6 Tỷ lệ sợ sanh con theo từng thời điểm trong thai kỳ ....................... 60
.
.
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Mang thai và sanh con là một đặc ân của người phụ nữ. Tuy nhiên, không
phải người mẹ nào cũng trải qua quá trình này một cách dễ chịu. Từ năm
1858, nhà tâm lý học người Pháp Louis Victor Marcé đã mô tả cảm giác bất
ổn về thai kỳ ở người con so do lo lắng về cơn đau đẻ và ở người con rạ do
những trải nghiệm “đáng sợ” trong những lần sanh trước [39]. Năm 2000,
thuật ngữ “tokophobia” lần đầu được sử dụng bởi Hofberg và Brockington
cho chứng “sợ sanh con” [28]. Sợ hãi là một cảm xúc tự nhiên và cần thiết,
phản ứng với các yếu tố nội ngoại sinh nhằm bảo vệ và đem lại cảm giác an
toàn cho mỗi cá nhân. Trong thai kỳ, nỗi sợ giúp thai phụ chuẩn bị tâm lý đầy
đủ cho một cuộc sanh tốt đẹp. Tuy nhiên, khi sợ hãi ở mức độ khơng kiểm
sốt được, nó ảnh hưởng nặng nề đến thể chất và tinh thần của thai phụ được
gọi là chứng “sợ sanh con”.
Chứng sợ sanh con biểu hiện đa dạng: sợ đau, sợ khơng có khả năng sanh,
sợ làm bố mẹ, … và do nhiều yếu tố tác động: khí sắc cá nhân, điều kiện kinh
tế - xã hội, kinh nghiệm ở lần sanh trước, sự hỗ trợ của cộng đồng và nhân
viên y tế …
Theo nghiên cứu của Lukasse tại 6 nước châu Âu năm 2014, 11,2% thai
phụ mắc chứng sợ sanh con mức độ nặng, Rouhe (2015) báo cáo một nghiên
cứu mô tả 4575 thai phụ ở đầu thai kỳ có tới 8,1% mắc chứng sợ sanh con
mức độ rất nặng [38],[47]. Sợ sanh con làm phụ nữ chịu nhiều hậu quả
nghiêm trọng nếu khơng được dự phịng và can thiệp như: khơng sinh con,
chấm dứt thai kỳ sớm, tăng tỷ lệ mổ lấy thai, trầm cảm và rối loạn căng thẳng
sau sang chấn; bản thân đứa trẻ nếu sinh ra cũng chịu nhiều thiệt thịi vì mối
liên hệ tình cảm mẹ con khơng khắng khít, chậm phát triển tâm thần vận
.
.
2
động. Phân tích gộp năm 2014 tại Iran cho thấy chứng sợ sanh con chiếm
39,33% những trường hợp mổ lấy thai khơng có chỉ định sản khoa và làm
tăng tỷ lệ mổ lấy thai cấp cứu [7]. Trong bối cảnh tỷ lệ mổ lấy thai trên tồn
thế giới có xu hướng tăng, xấp xỉ 20% theo Betran (2014) và các vấn đề về
sức khỏe tâm thần đang nhận được sự quan tâm sâu sắc thì việc nghiên cứu về
tỷ lệ thai phụ mắc chứng sợ sanh con là cần thiết [10], giúp có cái nhìn đúng
đắn về thực trạng rối loạn tâm lý này, góp phần tạo nền tảng cho các nghiên
cứu can thiệp nhằm giảm tỷ lệ mổ lấy thai cũng như chuẩn bị tốt nhất về mặt
tinh thần để người phụ nữ có thể thực hiện thiên chức của mình như một trải
nghiệm tuyệt vời trong cuộc sống.
Với câu hỏi nghiên cứu “Tỷ lệ thai phụ mắc chứng sợ sanh con trong tam
cá nguyệt 3 là bao nhiêu và những yếu tố nào ảnh hưởng đến tình trạng này?”,
chúng tôi quyết định tiến hành đề tài nghiên cứu “Tỷ lệ thai phụ mắc chứng
sợ sanh con và các yếu tố liên quan trong tam cá nguyệt 3 bệnh viện Hùng
Vương”.
.
.
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
MỤC TIÊU CHÍNH
Xác định tỷ lệ thai phụ mắc chứng sợ sanh con trong tam cá nguyệt 3 tại
Bệnh viện phụ sản Hùng Vương từ ngày 01/11/2019 đến 30/11/2019.
MỤC TIÊU PHỤ
1. Xác định tỷ lệ thai phụ con so mắc chứng sợ sanh con trong tam cá
nguyệt 3.
2. Xác định tỷ lệ thai phụ con rạ mắc chứng sợ sanh con trong tam cá
nguyệt 3.
3. Tìm một số yếu tố liên quan đến chứng sợ sanh con ở phụ nữ mang thai
trong tam cá nguyệt 3.
.
.
4
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Rối loạn sợ hãi
1.1.1 Khái quát
Sợ hãi là một rối loạn lo âu, được định nghĩa bởi sự ám ảnh, lo lắng liên tục
với một đối tượng hay một tình huống.
Rối loạn lo âu được chia thành 03 nhóm theo DSM-V: sợ chuyên biệt bao
gồm sợ các đối tượng hay tình huống xã hội riêng, dẫn đến lo lắng và hoảng
loạn trầm trọng; sợ khoảng rộng là một nỗi sợ hãi khi rời khỏi nhà hay một
khu vực mà người bệnh cho là “an tồn”, nó cũng có thể gây ra do những nỗi
ám ảnh đặc biệt như sợ không gian mở, sợ tiếp xúc xã hội, sợ ô nhiễm …; sợ
xã hội là trường hợp người bệnh thường lo lắng thái quá về những gì người
khác đánh giá họ[11].
Rối loạn ám ảnh sợ hãi
Sợ chuyên biệt
Sợ khoảng rộng
Rối loạn lo âu xã hội
Sợ xã hội
Sợ xã hội chuyên biệt
Sơ đồ 1.1 Phân loại rối loạn sợ hãi
.
.
5
1.1.2 Sinh bệnh học
Sinh bệnh học của những nỗi sợ hãi chuyên biệt trong đó có sợ sanh con
chịu ảnh hưởng bởi sự tương tác phức tạp của nhiều yếu tố sinh học, tâm lý,
môi trường và xã hội.
Yếu tố di truyền: sợ chuyên biệt có xu hướng phát sinh trong gia đình.
Người thân trực hệ mắc chứng sợ chuyên biệt sẽ làm tăng nguy cơ từ 11% lên
37% đối với cá nhân khơng có người thân trực hệ mắc hội chứng này. Tuy
nhiên vật thể hay tình huống chuyên biệt có thể khác nhau giữa những người
trong gia đình.
Yếu tố thần kinh: các nghiên cứu sử dụng hình ảnh cộng hưởng từ chức
năng đã chỉ ra được những con đường giải phẫu thần kinh chuyên biệt liên
quan đến sợ chuyên biệt, bao gồm sự tăng nhạy ở hạnh nhân não và thùy đảo,
hai vị trí có liên quan đến những đáp ứng cảm xúc tiêu cực.
Hình 1.1 Hạnh nhân não và thùy đảo ở mặt cắt dọc giữa[26]
.
.
6
Yếu tố cá nhân: nhiều bằng chứng cho thấy sự tăng nhạy về cảm giác ghê
sợ để đáp ứng với một số kích thích là yếu tố phát triển bệnh lý sợ hãi về sau.
Nhận thức đóng vai trị quan trọng trong việc duy trì sự rối loạn. Những xu
hướng nhận thức có thể phản ánh được sự biến đổi trong mô học não bộ ở
hạnh nhân não và thùy đảo.
Yếu tố xã hội và môi trường: rất nhiều yếu tố xã hội và mơi trường đóng
vai trị trong sự phát triển nỗi sợ chuyên biệt gồm tình huống làm tổn thương,
căng thẳng tại thời điểm tiếp xúc, sự hỗ trợ của người xung quanh, ….
Hình 1.2 Cơ chế thần kinh đáp ứng sợ hãi[26]
.
.
7
1.2 Sợ sanh con
1.2.1 Định nghĩa
Chứng “sợ sanh con” thuộc nhóm sợ chun biệt theo bảng phân loại
DSM-IV, được mơ tả như một rối loạn lo âu về sự mang thai và sanh con một
cách nặng nề làm xáo trộn mọi khía cạnh của cuộc sống, thường được nghĩ
đến khi thai phụ có ít nhất ba trong số các triệu chứng sau: sợ đau đớn khi
sanh, sợ khơng có khả năng sanh và ni con một mình, có các vấn đề về sức
khỏe tâm thần, gặp ác mộng, không hợp tác sanh ngả âm đạo và luôn yêu cầu
mổ lấy thai.
Tỷ lệ “sợ sanh con” khác nhau giữa các nước Bắc Âu là 20%, các nước Tây
Âu từ 1,9-14,2%, Australia là 30% [5],[20],[21]. Sự khác nhau này do sự khác
biệt về văn hóa, đời sống cũng như các thang điểm và tiêu chuẩn đánh giá
khác nhau giữa các nghiên cứu. Năm 1997, tỷ lệ sợ sanh con là 1,5% ở phụ
nữ sanh con rạ tăng lên 7,8% vào năm 2010, sự tăng tương tự ở người con so
từ 1,1% ở năm 1997 lên 3,6% ở năm 2010[20].
1.2.2 Phân loại
1.2.2.1 Theo thời gian
Nhóm tác giả Hofberg, Brockington (2000) và Ward (2003) chia chứng sợ
sanh con thành 03 nhóm [27],[28]:
- Sợ sanh con nguyên phát: gặp ở tuổi thiếu niên hay người trẻ, đặc trưng
bởi cảm giác sợ hãi quá trình mang thai.
- Sợ sanh con thứ phát: thường xảy ra ở người có tiền căn sản khoa khơng
thuận lợi như sanh dụng cụ, sanh mổ, lúc sanh quá đau hay rách tầng
sinh môn nặng nề,...
- Sợ sanh con là một triệu chứng trong hội chứng trầm cảm trước sinh.
.
.
8
1.2.2.2 Theo mức độ
Ayers (2016) đã mô tả các mức độ và biểu hiện lâm sàng tương ứng của
chứng sợ sanh con như sau [4]:
- Thấp: thai phụ hoàn toàn khơng bận tâm hay lo lắng gì về vấn đề sanh
con.
- Trung bình: thai phụ có thể tưởng tượng ra các vấn đề có thể xuất hiện
trong thai kỳ và chuyển dạ nhưng cảm thấy có thể giải quyết được.
- Nặng: nỗi sợ hãi quá lớn làm ảnh hưởng đời sống cá nhân, xã hội, công
việc.
- Rất nặng: nỗi sợ hãi đáp ứng đầy đủ tiêu chí của sợ chuyên biệt theo
DSM-V [45].
1.2.3 Các yếu tố liên quan
- Khí sắc cá nhân: những tình trạng sức khỏe tâm thần của thai phụ trước
khi mang thai có thể ảnh hưởng đến việc dễ mắc chứng “sợ sanh con”
hơn. Theo Rouhe (2011) phụ nữ mắc rối loạn lo âu, loạn thần, trầm cảm,
bất mãn với bạn tình có liên quan đến tỷ lệ sợ sanh ngả âm đạo và lo âu
do thai kỳ, tăng gấp hai lần tỷ lệ mắc chứng sợ sanh con mức độ nặng so
với người khơng có các rối loạn tâm thần [46].
- Trình độ học vấn thấp.
- Mức kinh tế - xã hội thấp.
- Tiền sử sản khoa, chấn thương và lạm dụng tình dục: tiền sử lạm dụng
tình dục làm người bệnh có ác cảm với việc khám và chăm sóc sản
khoa. Theo Heimstad, Dahloe (2006), những thai phụ sang chấn trong
cuộc sanh ngả âm đạo trước đây hoặc quá khứ bị lạm dụng tình dục có
điểm số W-DEQ cao hơn so với nhóm thai phụ khơng có tiền sử đó
[24].
.
.
9
- Khả năng chịu đau kém: sợ đau và khả năng chịu đau kém là nguyên
nhân phổ biến nhất của sợ sanh con, là lý do hàng đầu của sanh mổ theo
yêu cầu được xem như là hành vi tránh đau [49].
- Sợ khơng có khả năng sanh thường: cảm giác bất an của thai phụ về khả
năng sanh thường của bản thân cũng thường gặp. Theo Sjogren (1997),
2/3 thai phụ mắc chứng sợ sanh con mức độ nặng cho biết họ cảm thấy
không thể sanh thường được [54]. Bất ngờ là tình trạng này cũng gặp ở
người con rạ và không liên quan đến tiền sử sản khoa trước đây
(Melender, 2002)[23]. Theo Hofberg và Brockington (2000), những thai
phụ tha thiết sanh mổ mà không đáp ứng phải chịu đựng những tổn
thương tinh thần nặng nề [28].
- Sợ trở thành cha mẹ: đứa trẻ ra đời như một dấu mốc quan trọng của
những cặp vợ chồng. Đòi hỏi họ phải trách nhiệm và những kỹ năng
ni dạy chăm sóc con cái, tuy nhiên những lớp học cung cấp kiến thức
làm cha mẹ tốt chưa được thiết lập đầy đủ, tạo một áp lực không hề nhỏ
cho cả cặp vợ chồng. Theo Barnett và Parker (1986), người phụ nữ chưa
thật sự sẵn sàng làm mẹ sẽ dễ rơi vào tình trạng sợ sanh con hơn nhưng
chưa có tỷ lệ cụ thể [8].
- Ảnh hưởng của cộng đồng:
o “Lây truyền” qua các thế hệ: theo Areskog (1984) chứng sợ sanh
con có thể truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, tạo hiệu ứng
“thế hệ thứ hai” do những trải nghiệm đau đớn từ người mẹ
truyền đạt cho con gái [3].
o Mối quan hệ với cha đứa bé: theo Saisto (2001) sự bất mãn trong
mối quan hệ với cha đứa bé làm tăng tỷ lệ sợ sanh con [50]. Theo
Melender (2002) nếu hai vợ chồng không sống chung với nhau
cũng dễ mắc phải hội chứng này hơn [23].
.
.
10
o Những kiến thức về sinh sản mà người mẹ nhận được trước và
trong thai kỳ. Các nghiên cứu gần đây cho thấy tỷ lệ các thai phụ
tham gia lớp học tiền sản ngày càng giảm dần [12]. Thông tin của
họ đến từ nhiều nguồn hơn và độ chính xác khơng cao. Do đó,
chứng sợ sanh con cũng gặp nhiều hơn.
1.2.4 Hậu quả của chứng sợ sanh con
Sợ sanh con có thể gây ra nhiều hậu quả khác nhau. Một vài trường hợp
nặng, người phụ nữ có thể sẽ chấm dứt một thai kỳ mà cơ ta rất trơng chờ.
Ngồi ra, thai phụ cũng hay tìm đến những bác sĩ sản khoa sẵn sàng mổ chủ
động để tránh phải sanh ngả âm đạo.
Triệt sản: Ekblad (1961) đã đề cập đến một trong những lý do của triệt sản
theo yêu cầu là do chứng sợ sanh con [15]. Một tác giả khác đã báo cáo một
trường hợp rối loạn căng thẳng tâm lý sau sang chấn (PTSD) nặng được thắt
ống dẫn trứng, sau đó các triệu chứng của cơ ta giảm dần. Ekblad (1961) gợi ý
rằng những phụ nữ mắc chứng sợ sanh con nặng nên được điều trị nhà tâm lý
học để tìm cách giải quyết hơn là việc thực hiện những can thiệp y khoa xâm
lấn và không hồi phục [15].
Chấm dứt thai kỳ: một số trường hợp được yêu cầu chấm dứt thai kỳ do
thai phụ mắc chứng sợ sanh con trầm trọng. Họ rất mong muốn có con nhưng
khơng thể đối phó với nỗi sợ hãi bệnh lý trong thai kỳ. Hofberg và
Brockington (2000) đã báo cáo 3 trường hợp chấm dứt thai kỳ vì khơng vượt
qua được nỗi sợ sanh con: một người cố gắng tập thể dục và lao động nặng để
hy vọng gây ra sẩy thai, hai người cịn lại cũng tìm cách chấm dứt thai kỳ dù
lần có thai này là theo đúng kế hoạch [28]. Khi không được tư vấn đúng đắn
về tâm lý, bỏ thai là sự chọn lựa duy nhất của họ dù rằng sau đó họ cũng đối
mặt với những ảnh hưởng của quyết định này.
.
.
11
Mổ lấy thai: nghiên cứu ở một vài quốc gia cho thấy có sự gia tăng đáng kể
của tỷ lệ mổ lấy thai nói chung. Ví dụ tại Hà Lan, tỷ lệ mổ sanh tăng từ 8,1
lên 13,6% trong giai đoạn 1993-2002, tăng đến 17% năm 2014. Theo Ryding
(1998), sợ sanh con nặng có thể làm tăng tỷ lệ mổ sanh cấp cứu [48]. Sjogren
và Thomassen (1997) báo cáo số thai phụ yêu cầu mổ sanh vì sợ sanh ngả âm
đạo tăng lên đáng kể từ 1989 đến 1992 [54]. Hildingsson và cộng sự (2002)
đã chỉ ra sự khác biệt so với những thai phụ muốn sanh ngả âm đạo thì những
thai phụ tha thiết mổ sanh có vẻ lo lắng và trầm cảm nhiều hơn, không chỉ về
thai kỳ mà còn về những vấn đề khác trong cuộc sống [25]. Nghiên cứu này
cũng chỉ ra ba yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê tới mong muốn mổ sanh
là: tiền căn mổ sanh, mắc chứng sợ sanh con và lần sanh trước không tốt đẹp.
Tại Thụy Điển, Ryding (1998) tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê
giữa chứng sợ sanh con và nguy cơ mổ sanh cấp cứu [48].
PTSD: PTSD là một trong những nguyên nhân của việc sợ sanh con. Tuy
nhiên, PTSD cũng được xem như hậu quả của những nỗi sợ hãi khơng kiểm
sốt trong thai kỳ. Theo Ayers, Eagle và Waring (2006), khoảng 1-2% phụ nữ
bị PTSD do hậu quả của quá trình sanh con [6]. Olde và cộng sự (2005) đã
xác định các yếu tố nguy cơ PTSD liên quan đến thai kỳ: tính cách cá nhân,
mức độ can thiệp sản khoa, phản ứng xúc cảm giai đoạn chu sinh, tiền sử có
vấn đề về tâm lý, tiếp xúc khơng thoải mái với nhân viên y tế và thiếu sự hỗ
trợ xã hội [43]. Wijma (1997) công bố PTSD sau sanh không chỉ ảnh hưởng
đến bản thân người mẹ mà tác động xấu đến mối quan hệ gắn kết mẹ - con,
thậm chí có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng đứa trẻ [60].
1.3 Các cơng cụ chẩn đốn và đánh giá
Hiện nay có nhiều cơng cụ giúp chẩn đoán và đánh giá mức độ nặng của
chứng sợ sanh con.
.
.
12
Theo phân tích gộp của Nilsson (2018) từ các nghiên cứu ở 9 nước châu
Âu, Úc, Canada và Hoa Kỳ, cơng cụ được sử dụng nhiều nhất để chẩn đốn
và đánh giá lần lượt là bảng câu hỏi W-DEQ, thang đo thị giác (FOBS), bảng
câu hỏi CSEI, bảng câu hỏi FOC và một số nghiên cứu kết hợp nhiều thang
đo khác nhau [40]. Nghiên cứu năm 2017 của Urszula tại Ba Lan cho thấy
bảng câu hỏi KLP II cũng có nhiều giá trị ứng dụng và ưu điểm trong việc
đánh giá chứng sợ sanh con [53].
1.3.1 Bảng câu hỏi W-DEQ
Bảng câu hỏi Wijma Dilivery Expectancy/Experience Questionnaire (WDEQ) là công cụ được sử dụng nhiều nhất để đánh giá chứng sợ sanh con.
Thang đo dựa trên nhiều khía cạnh khác nhau của chứng sợ sanh con nhưng
được thiết kế thành một công cụ đơn chiều. Hệ số alpha cronbach của WDEQ ở những nghiên cứu gần đây là 0,92.
Kể từ lúc ra đời đến nay, W-DEQ đã được dịch sang nhiều ngôn ngữ và
được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu phân tích chứng sợ sanh con.
Bảng W-DEQ gồm 33 câu hỏi chia làm 6 nhóm để xác định chứng sợ sanh
con gồm những cảm xúc: “sợ hãi”, “suy nghĩ tiêu cực”, “cảm giác cô đơn”,
“cảm thấy vô dụng”, “thiếu sự dự đốn tích cực”, “mối quan tâm đến đứa
con”. Mỗi câu hỏi có 6 mức độ trả lời với điểm số tương ứng từ 1 đến 6. Mặc
dù ban đầu W-DEQ được thiết kế như một công cụ đo lường đơn chiều, cho
đến nay có nhiều nghiên cứu phân tích khai thác các nhân tố cho thấy WDEQ thật sự là một công cụ khai thác đa chiều từ các khía cạnh khác nhau của
cảm xúc thai phụ. Johnson và Slade (2002) tiến hành phân tích yếu tố đầu tiên
và kết luận rằng bảng câu hỏi có thể đánh giá rõ ràng 4 khái niệm riêng biệt:
sợ hãi, cô đơn, thiếu chuẩn bị tích cực, cảm thấy nguy hiểm [31]. Các nghiên
cứu của Hall (2009) tại Úc cũng cho kết quả tương tự về tính hiệu quả của
.
.
13
công cụ này [22]. Năm 2011 Garthus-Nigel thực hiện nghiên cứu phân tích tại
Na Uy đưa ra đề nghị mơ hình 6 yếu tố phù hợp nhất với 8 yếu tố được loại
bỏ, chỉ giữ lại 25 câu hỏi được chia thành các nhóm “sợ hãi”, “suy nghĩ tiêu
cực”, “cảm giác cô đơn”, “cảm thấy vô dụng”, “thiếu sự dự đốn tích cực”,
“mối quan tâm đến đứa con”[17]. Cấu trúc 6 yếu tố này nhưng vẫn giữ
nguyên 33 câu hỏi được chứng minh hiệu quả bởi một nghiên cứu lớn đa quốc
gia tại châu Âu do Lukasse thực hiện năm 2014 [38].
Nghiên cứu của Oznur Korukcu (2012) thực hiện tại Thổ Nhĩ Kỳ cho thấy
có bảng điểm WDEQ cổ điển có quy mơ đầy đủ và hữu ích trong việc đánh
giá chứng sợ sanh con ở phụ nữ Thổ Nhĩ Kỳ [35]. Nghiên cứu tại Nhật của
Mizuki Takegata (2013) cũng đưa ra kết luận tương tự về hiệu quả của bảng
điểm này khi phân tích với bảng điểm HADS với hệ số Cronbach’s alpha
chung là 0,95, các yếu tố riêng dao động từ 0,74-0,93 [56].
1.3.2 Thang đo FOBS
Thang đo FOBS – the Fear of Birth Scale là một thang đo thị giác gồm 2
yếu tố đánh giá sự lo lắng và sự hãi với câu hỏi “Bạn nghĩ gì về việc sắp
sinh”. Thai phụ sẽ trả lời bằng cách vạch trên 2 thước đo với hai đầu mút lần
lượt là “khơng sợ hãi – sợ hãi”, “bình tĩnh – lo lắng”
Chị nghĩ gì về thai kỳ này? (vạch 1 điểm lên từng thước đo)
Hình 1.3 Thang đo FOBS
.
.
14
Chiều dài thước là 100mm. Cả hai giá trị sau đó được tính trung bình cộng
và cho một điểm số chung. FOBS được sử dụng ở Úc trong nghiên cứu của
Haines (2011) và Thụy Điển trong nghiên cứu của Ternstrom (2015)
[19],[57]. Ưu điểm của công cụ này là dễ thực hiện.
Theo nghiên cứu đoàn hệ của Haines (2015) thực hiện tại Úc, với 1410 phụ
nữ sử dụng cả hai công cụ FOBS và WDEQ-A [18]. Mối tương quan giữa hai
công cụ theo phép kiểm Spearman’s Rho = 0,66. Với cut-off của FOBS là 54
điểm. Độ nhạy tính tốn là 89%, đặc hiệu 79%, chỉ số Youden 0.68. Giá trị
tiên đoán dương 85%, giá trị tiên đoán âm 79%.
1.3.3 Bảng câu hỏi CSEI
Childbirth Self – Efficacy Inventory (CSEI) cổ điển có 62 mục với 4 công
cụ đo lường về hiệu quả của chuyển dạ hoạt động và giai đoạn 2 của chuyển
dạ. Những người tham gia nghiên cứu sẽ trả lời trên thang điểm 10 từ 1
(khơng hữu ích) cho đến 10 (rất hữu ích). Cơng cụ này có độ tin cậy tương đối
cao (0,85-0,96) nhưng chỉ giới hạn tính ứng dụng ở giai đoạn chuyển dạ hoạt
động và lúc rặn sanh[13].
1.4 Các biện pháp dự phòng và điều trị
Các biện pháp can thiệp ở phụ nữ sợ sanh con nhằm mục đích giảm thiểu
các vấn đề lo âu liên quan đến thai kỳ và tạo thuận lợi cho kết cục thai kỳ
cũng như thống nhất về phương pháp sanh. Hiệu quả của điều trị lo âu và sợ
sanh con bao gồm giảm nhẹ căng thẳng trong thai kỳ, giảm mổ lấy thai theo
yêu cầu, gắn kết mẹ - con tốt hơn trong thời gian trong và sau sanh, ít biến
chứng sản khoa và hậu sản hơn, …
Những nỗ lực can thiệp đầu tiên từ những năm 1920 gồm : tâm lý trị liệu
(Vellay & Vellay, 1956) và thôi miên (Jenkins & Pritchard, 1993)[33]. Ngồi
ra, cịn có những điều trị tư vấn và liệu pháp tâm lý ngắn hạn. Hiếm khi phải
.