<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
THI HỌC KÌ I
VẬT LÍ 7
Thời gian : 45 phút ( không kể thời gian phát đề)
I. Mục tiêu:
a/ Phạm vi kiến thức:
Từ tiết 1 đến tiết 16
b/ Mục tiêu
* Đối với học sinh:
- Củng cố kiến thức đã học, tự đánh giá năng lực học tập của bản thân để từ đó điều chỉnh việc học của
mình cho tốt.
- Rèn luyện khả năng làm bài tự luận và trắc nghiệm
- Biết vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng trong thực tế.
* Đối với giáo viên:
Qua kiểm tra đánh giá học sinh, giáo viên thu nhận thông tin phản hồi, để từ đó có hướng điều chỉnh
phương pháp dạy hoặc hướng dẫn học sinh học tập tốt hơn
</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>
BẢNG MA TRẬN
<b>Tên chủ</b>
<b>đề</b>
<b>Nhận biết</b>
<b>Thông</b>
<b>hiểu</b>
<b>Vận dụng</b>
<b>Cộng</b>
TNKQ
TL
TNKQ
TL
Cấp độ
thấp
Cấp độ cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
<b>Chương 1.</b>
<b>Quang học</b>
<i>9 tiết</i>
1. Nhận
biết được
rằng, ta
nhìn thấy
các vật khi
có ánh
sáng từ các
vật
đó
truyền vào
mắt ta. Nêu
được ví dụ
về nguồn
sáng và vật
sáng
2. Phát
biểu được
định luật
truyền
thẳng ánh
sáng.
3. Nhận
biết được
ba loại
chùm sáng:
song song,
hội tụ và
phân kì.
4. Nêu
được ví dụ
về hiện
tượng phản
xạ ánh
9. Biểu
diễn được
đường
truyền của
ánh sáng
(tia sáng)
bằng đoạn
thẳng có
mũi tên.
10. Giải
thích được
một số ứng
dụng của
định luật
truyền
thẳng ánh
sáng trong
thực tế:
ngắm
đường
thẳng,
bóng tối,
nhật thực,
nguyệt
thực,...
11. Nêu
được ứng
dụng chính
của gương
cầu lồi là
tạo ra vùng
nhìn thấy
rộng và
ứng dụng
chính của
gương cầu
lõm là có
thể biến
đổi một
chùm tia
tới song
song thành
chùm tia
phản xạ tập
trung vào
một điểm,
hoặc có thể
biến đổi
một chùm
tia tới phân
kì thích
hợp thành
một chùm
tia phản xạ
song song.
</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>
sáng.
5. Phát
biểu được
định luật
phản xạ
ánh sáng.
6. Nhận
biết được
tia tới, tia
phản xạ,
góc tới,
góc phản
xạ, pháp
tuyến đối
với sự phản
xạ ánh
sáng bởi
gương
phẳng.
7. Nêu
được
những đặc
điểm chung
về ảnh của
một vật tạo
bởi gương
phẳng: đó
là ảnh ảo,
có kích
thước bằng
vật, khoảng
cách từ
gương đến
vật và ảnh
bằng nhau.
8. Nêu
được
những đặc
điểm của
</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>
ảnh ảo của
một vật tạo
bởi gương
cầu lõm và
tạo bởi
gương cầu
lồi.
<i>Số câu hỏi</i>
<i>3(6’)</i>
<i>C1.2 C2.8 </i>
<i>C4.6</i>
<i>2(15’)</i>
<i>C11.11 </i>
<i>C13.14</i>
<i>5</i>
<i>Số điểm</i>
<i>1.5</i>
<i>3</i>
<i>4.5</i>
<b>Chương 2.</b>
<b>Âm học</b>
<i>7 tiết</i>
15. Nhận
biết được
một số
nguồn âm
thường
gặp. Nêu
được
nguồn âm
là một vật
dao động.
16. Nêu
được âm
truyền
trong các
chất rắn,
lỏng, khí
và khơng
truyền
trong chân
khơng.
17. Nêu
được trong
các môi
trường
khác nhau
20. Nêu
được âm
cao (bổng)
có tần số
lớn, âm
thấp (trầm)
có tần số
nhỏ. Nêu
được ví dụ.
21. Nêu
được âm to
có biên độ
dao động
lớn, âm
nhỏ có biên
độ dao
động nhỏ.
Nêu được
ví dụ.
22. Kể
được một
số ứng
dụng liên
quan tới sự
phản xạ
</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>
thì tốc độ
truyền âm
khác nhau.
18. Nhận
biết được
những vật
cứng, có bề
mặt nhẵn
phản xạ âm
tốt
và
những vật
mềm, xốp,
có bề mặt
gồ ghề
phản xạ âm
kém.
19. Nêu
được một
số ví dụ về
ơ nhiễm do
tiếng ồn.
âm.
23. Giải
thích được
trường hợp
nghe thấy
tiếng vang
là do tai
nghe được
âm phản xạ
tách biệt
hẳn với âm
phát ra trực
tiếp từ
nguồn.
chất rắn,
lỏng, khí
và không
truyền
trong chân
không.
<i>Số câu hỏi</i>
<i>3(6’)</i>
<i>C7.18 </i>
<i>C3.15 </i>
<i>C5.19</i>
<i>1(2’)</i>
<i>C8.20 </i>
<i>3(6’)</i>
<i>C6.26 </i>
<i>C10.24</i>
<i>C9.24</i>
<i>1(10’)</i>
<i>C12.25</i>
<i>8</i>
<i>Số điểm</i>
<i>1.5</i>
<i>05</i>
<i>1.5</i>
<i>2</i>
<i>5.5</i>
<b>TS câu hỏi</b>
<b>6</b>
<b>2</b>
<b>5</b>
<b>13</b>
</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>
Phòng GD-ĐT TX BÌNH LONG
ĐỀ THI HỌC KÌ I
Trường THCS AN LỘC
VẬT LÍ 7 NĂM HỌC 2016-2017
Họ & tên:………..
Thời gian:45 phút (không kể thời gian phát đề)
Lớp: 7/…..
Điểm
Lời phê
1)TRẮC NGHIỆM :(5đ) Hãy
chọn câu trả lời đúng nhất và điền vào bảng sau.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
chọn
<b>Câu 1. </b>
<i>Tia phản xạ trên gương phẳng nằm trong cùng mặt phẳng với</i>
:
A. Tia tới và pháp tuyến của gương tại điểm tới
B. Tia tới và đường vng góc với tia tới. .
C. Đường pháp tuyến với gương và đường vng góc với tia tới.
D .Tia tới và pháp tuyến với gương.
<b>Câu 2. </b>
<i>Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm là ảnh</i>
<b>A. Lớn hơn vật.</b>
B. Bé hơn vật
C. Gấp đôi vật D. Lớn bằng vật
<b>Câu 3.Âm thanh được tạo ra nhờ?</b>
<b>A. Điện.</b>
B. Dao động
C. Ánh sáng D. Nhiệt.
<b>Câu 4. </b>
<i>Góc tới bằng bao nhiêu nếu góc phản xạ là 65</i>
<i>0</i>
<i><sub>?</sub></i>
<b>A. 25</b>
0
<sub>. B. 65</sub>
0
<b><sub> C. 45</sub></b>
0
<sub>. D. 90</sub>
0
<sub>.</sub>
<b>Câu 5 Đơn vị của tần số là </b>
<b>A</b>
. m/s
<b>B</b>
. dB (Đêxiben)
<b>C.</b>
Hz( Héc)
<b>D</b>
. s (giây)
<b>Câu 6 So sánh vận tốc truyền âm qua các mơi trường rắn, lỏng, khí </b>
<b>A. vr > vk > vl. B. vk> vl > vr C. vr > vl >vk </b>
D. vk > vr > vl.
<b>Câu 7. </b>
<i>Trong các bề mặt dưới đây, bề mặt của vật phản xạ âm </i>
<i><b>tốt nhất</b></i>
<i> là</i>
:
<b>A. Bề mặt của một tấm vải</b>
B. Bề mặt gồ ghề của một tấm gỗ mềm
<b>C. Bề mặt của một miếng xốp</b>
D. Bề mặt của một tấm kính
Câu 8.
<i>Âm phát ra càng thấp khi</i>
:
<b>A. Quãng đường truyền âm càng nhỏ .</b>
B. Vận tốc truyền âm càng nhỏ.
<b>C. Biên độ dao động càng nhỏ. D. Tần số dao động càng nhỏ.</b>
<b>Câu 9. </b>
<i>Ta nghe được tiếng vang của âm thanh khi</i>
<b>A. Âm phản xạ nghe được cách biệt với âm phát ra ít nhất là 1/15 giây.</b>
<b>B. Âm phát ra và âm phản xạ truyền đến tai ta cùng một lúc.</b>
<b>C. Âm phát ra phải rất lớn và âm phản xạ rất nhỏ cùng truyền đến tai ta.</b>
<b>D. Âm phát ra nhỏ còn âm phản xạ rất lớn cùng truyền đến tai ta</b>
<b>Câu 10. </b>
<i>Khi bác bảo vệ gõ trống ,tai ta nghe thấy tiếng trống. Vật nào đã phát ra âm đó </i>
:
</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>
<b>Câu 11. Giải thích vì sao trên ơtơ, xe máy người ta thường lắp một gương cầu lồi ở phía trước người </b>
lái xe để quan sát ở phía sau mà không lắp gương phẳng? (1đ)
<b>Câu 12 a) Âm phản xạ là gì? (0,5 đ)</b>
<b> b) Để xác định độ sâu của đáy biển, một tàu neo cố định trên mặt nước và phát ra siêu âm rồi </b>
thu lại siêu âm phản xạ sau 1 giây. Biết vận tốc truyền siêu âm trong nước là 1500m/s. Em hãy tính độ
sâu của đáy biển.( 1,5 đ)
<b>Câu 13. Dựa vào tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng, hãy vẽ ảnh của vật sáng AB đặt trước </b>
gương phẳng trong hai trường hợp? (2đ)
<b>BÀI LÀM</b>
<b>...</b>
<b>...</b>
<b>...</b>
<b>...</b>
<b>...</b>
<b>...</b>
<b>...</b>
<b>...</b>
<b>...</b>
<b>...</b>
<b>...</b>
<b>...</b>
<b>...</b>
<b>...</b>
<b>...</b>
<b>...</b>
<b>...</b>
<b>...</b>
<b>...</b>
<b>...</b>
<b>...</b>
<b>...</b>
<b>...</b>
B
A
</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>
<b>ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM</b>
<b>VẬT LÍ 7</b>
<b>A. TRẮC NGHIỆM: 5 điểm. Chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm </b>
Câu hỏi
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
A
A
B
B
C
C
D
D
A
A
<b>B. TỰ LUẬN: 5 điểm</b>
Câu 11.(1điểm) : - Vì vùng nhìn thấy của trong gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy trong gương phẳng có
cùng kích thước giúp người lái xe nhìn được khoảng rộng hơn ở đằng sau.
Câu 12. (2 điểm)
b/ Quãng đường âm trực tiếp tryền đi đến khi tàu thu lại được âm phản xạ
Thiếu công thức trừ 0,25 đ
Vẽ đúng mỗi trường hợp cho 1đ
B
B
A
A
a.
b.
A'
B'
A ’
B ‘
a/ Âm dội lại khi gặp một mặt chắn là âm phản xạ ( 0,5
s= vt =1500 . 1=1500 (m)
Vậy độ sâu của đáy biển là: 1500/2 =
750m( 0,5 đ)
</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9></div>
<!--links-->