Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (205.68 KB, 24 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Thứ hai ngày 22 tháng 4 năm 2019</b>
<b>Buổi sáng</b>
<b> Chào cờ</b>
<b> </b>
<b> Tập đọc</b>
<b>ÚT VỊNH</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
- Học sinh đọc lưu loát, đọc diễn cảm bài văn.
- Ý nghĩa: Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện
tốt nhiệm vụ giữ gìn an tồn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ.
- HS u thích mơn học
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
- Tranh minh họa nội dung bài.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Ổn định</b>
<b>2. Kiểm tra</b><i><b> - Học sinh nối tiếp đọc bài “Bầm ơi”</b></i>
<b>3. Bài mới</b>
<i>3.1.Giới thiệu bài</i>
<i>3.2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài</i>
a) Luyện đọc:
- Hướng dẫn luyện đọc, rèn đọc đúng
và giải nghĩa từ.
- Giáo viên đọc mẫu.
b) Tìm hiểu bài:
+ Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh
mấy năm nay thường có những sự cố
gì?
+ Út Vịnh đã làm gì để thực hiện
nhiệm vụ giữ gìn an tồn đường sắt?
+ Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang
lên từng hồi giục giã, Út Vịnh nhìn
ra đường sắt và đã thấy điều gì?
+ Út Vịnh đã làm gì để cứu hai em
nhỏ?
+ Em học tập được ở Út Vịnh điều
gì?
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện ?
c) Luyện đọc diễn cảm.
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- 4 học sinh đọc nối tiếp, rèn đọc đúng
và đọc chú giải.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1, 2 học sinh đọc trước lớp.
- Học sinh theo dõi.
+ Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềnh trên
đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo …
+ Vịnh đã tham gia phong trào “Em yêu
đường sắt quê em”; nhận việc thuyết
phục Sơn, một bạn thường hay …
+ … thấy Hoa và Lan đang ngồi chơi
chuyền trên đường tàu.
+Vịnh lao ra khỏi nhà … mép ruộng.
+ … tôn trọng luật giao thông, dũng
cảm cứu các em nhỏ.
- Học sinh nối tiếp nêu.
- 4 học sinh theo dõi.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Thi đọc trước lớp.
- GV tổng kết nội dung bài.
- Liên hệ - nhận xét.
<b> </b>
<b> Toán</b>
<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
- Giúp học sinh củng cố kĩ năng thực hành phép chia, viết kết quả phép chia
dưới dạng phân số và số thập phân; tìm tỉ số phần trăm của 2 số.
- Kĩ năng làm tính nhanh, đúng.
- Giáo dục tính kiên trì.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC- SGK</b>
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Ổn định</b>
<b>2. Kiểm tra</b>
- Học sinh làm bài tập 4.
<b>3. Bài mới</b>
<i>3.1.Giới thiệu bài</i>
<i>3.2. Giảng bài</i>
*Bài 1:
- Giáo viên chữa.
*Bài 2:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
*Bài 3:
- Hướng dẫn học sinh trao đổi
cặp.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
*Bài 4:
- Giáo viên nhận xét.
- Học sinh làm cá nhân, chữa bảng.
a) 17
2
6
:
17
12
16:11 22
8
- Học sinh làm cá nhân, đổi vở soát lỗi.
a) 3,5 : 0,1 = 35 8,4 : 0,01 = 840
7,2 : 0,01 = 720 6,2 : 0,1 = 62
b) 12 : 0,5 = 24 20 : 0,25 = 80
11 : 0,25 = 44 24 : 0,5 = 48
- Học sinh trao đổi.
- Trình bày, nhận xét.
1 : 2 = 2 0,5
1
7 : 4 = 4 1,75
7
- Học sinh làm đổi vở soát lỗi.
ý D đúng
<b>4. Củng cố, dặn dò</b>- GV tổng kết nội dung bài.
- GV nhận xét giờ.
<b> </b>
<b> Buổi chiều</b> <b>Đạo đức</b>
<b>DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 1)</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
Học sinh biết:
- Từ đó học sinh có ý thức làm và chấp hành những hoạt động do địa
phương đề ra.
- Giáo dục ý thức tốt.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
- Một số hoạt động của địa phương.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Ổn định</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ</b>
<i><b>- Chúng ta phải làm gì để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên?</b></i>
<b>3. Bài mới</b>
<i>3.1. Giới thiệu bài</i>
<i>3.2.Giảng bài</i>
+ Kể tên một số hoạt động của địa
phương em?
+ Em đã tham gia vào các hoạt động
nào của địa phương?
- Học sinh nối tiếp kể.
- Tự liên hệ bản thân rồi nêu.
- Giáo viên kết luận: Chúng ta phải tích cực tham gia vào các hoạt động của địa
phương, để làm cho thơn, xóm, địa phương hồn thiện và phát triển hơn.
Ví dụ: Tham gia hoạt động vệ sinh đường làng ngõ xóm, hoạt động hè, …
<b>4. Củng cố, dặn dò</b>
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà sưu tầm những tấm gương tốt của địa phương mình.
<b> </b>
<b> Khoa học</b>
<b>TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
Giúp học sinh:- Hình thành khái niệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên.
- Kể tên một số tài nguyên thiên nhiên của nước ta.
- Nêu ích lợi của tài nguyên thiên nhiên.
- Hình trang 130, 131 SGK
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Kiểm tra</b>
<b>- </b>Hãy nêu khái niệm về môi trường?
<b>2. Bài mới</b>
<i>2.1.Giới thiệu bài</i>
<i>2.2.Giảng bài</i>
a) Hoạt động 1: Quan sát và thảo
luận.
* Bước 1: Giáo viên cho học sinh
hoạt động nhóm.
+ Tài ngun thiên nhiên là gì?
- Học sinh làm việc theo nhóm.
+ Kể tên một số tài nguyên mà
em biết. Trong các tài nguyên đó,
tài nguyên nào được thể hiện
trong các hình trong SGK?
b) Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời
giải đúng.
- Học sinh quan sát các hình trang 130, 131
SGK.
+ Hình 1:
a) Tài nguyên thiên nhiên: gió, nước, dầu mỏ.
b) Cơng dụng: gió để chạy máy phát điện,
nước để cung cấp cho con người, động, thực
vật.
+ Hình 2:
a) Tài nguyên thiên nhiên: Mặt trời, thực vật,
động vật.
b) Công dụng: Cung cấp ánh sáng và nhiệt
cho sự sống trên trái đất, tạo ra chuỗi thức ăn
trong tự nhiên, duy trì sự sống trên trái đất.
+ Hình 3: Dầu mỏ
- Cơng dụng: chế tạo ra xăng, dầu hoả, dầu
nhờn, nước hoa, thuốc nhuộm.
+ Hình 4: Vàng.
- Cơng dụng: Làm đồ trang sức, …
+ Hình 5: Đất: Là môi trường sống của động
và thực vật, con người.
+ Hình 6: Cung cấp nhiên liệu cho đời sống
và cho các nhà máy.
+ Hình 7: Nước cung cấp cho môi trường
sống của động vậ và con người.
- Nhóm trưởng lên trình bày kết quả.
<b>3. Củng cố,dặn dò</b>
- GV hệ thống bài. Nhận xét giờ học.
<b> Kể chuyện</b>
<b> NHÀ VÔ ĐỊCH</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
Học sinh biết:
- Dựa vào lời kể của thầy (cô) và tranh minh hoạ, học sinh kể lại được từng
đoạn của câu chuyện hoặc toàn bộ câu chuyện bằng lời của nhân vật Tơm Chíp.
- Hiểu nội dung câu chuyện.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
- Tranh minh hoạ trong truyện (SGK)
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Ổn định</b>
<b>- </b>Kể về việc làm tốt của một người bạn.
<b>3. Bài mới</b>
<i>3.1.Giới thiệu bài</i>
<i>3.2.Giảng bài</i>
a) Hoạt động 1: Giáo viên kể chuyện.
- Giáo viên kể lần 1 giới thiệu tên các
nhân vật và trong truyện.
- Giáo viên kể lần 2: Tranh minh hoạ.
- Giáo viên kể lần 3: (Nếu cần)
b) Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
kể chuyện + ý nghĩa câu chuyện.
- Giáo viên bổ sung .
- Học sinh đọc yêu cầu tiết kể chuyện.
- Học sinh quan sát tranh minh hoạ
kể theo nhóm đơi.
- Học sinh kể từng đoạn theo tranh.
+ Tranh 1: Các bạn trong làng tổ chức thi nhảy xa. Chị Hà làm trong tài, Hưng
Tồ. Dũng béo và Tuấn sứt đều đã nhảy qua hố cát thành cơng.
+ Tranh 2: Chị Hà gọi đến Tơm Chíp. Cậu rụt rè, bối rối. Bị các bạn trêu chọc,
cậu quyết định vào vị trí nhưng đến gần điểm đệm nhảy thì đứng sứng lại.
+ Tranh 3: Tơm Chíp quyết định nhảy lần thứ 2. Nhưng đến gần hố nhảy, cậu
bỗng quật sang bên, tiếp tục lao lên khiến mọi người cười ồ lên. Thì ra Tơm
Chíp đã nhìn thấy một bé trai đang lăn theo bờ mương nên lao đến, vọt qua con
mương, kịp cứu bé sắp rơi xuống nước.
+ Tranh 4: Các bạn ngại nhiều vì Tơm Chíp đã nhảy qua con mương rộng, thán
phục tuyên bố chiếc vô địch thuộc về Tơm Chíp.
- Học sinh thi kể theo cặp trao đổi ý nghĩa câu
chuyện
- Học sinh thi kể trước lớp.
=> Ý nghĩa: Câu chuyện khen ngợi Tơm Chíp dũng cảm qn mình cứu người
bị nạn, trong tình huống nguy hiểm đã bộc lộ những phẩm chất đáng quý.
- Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất.
<b>4. Củng cố, dặn dò</b>
- GV tổng kết bài
- Nhận xét tiết học.
<b> Thứ ba ngày 23 tháng 4 năm 2019</b>
<b>Buổi sáng </b> <b>Luyện từ và câu</b>
<b>ễN TP V DU CÂU (DẤU PHẨY)</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
- Tiếp tục luyện tập sử dụng đúng dấu phảy trong bài văn viết.
- Thông qua việc dùng dấu phảy, nhớ được các tác dụng của dấu phảy.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b> - Bảng phụ
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>
<b>2. Bài mới</b>
2.<i>1. Giới thiệu bài</i>
*Bài 1:
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc bức
thư đầu, trả lời.
+ Bức thư đầu là của ai?
- Kiểm tra và gọi 1 học sinh đọc
bức thư thứ 2, trả lời.
+ Bức thư thứ hai là của ai?
- Giáo viên và cả lớp nhận xét.
*Bài 2:
- Giáo viên phát phiếu cho học
sinh.
1. Vào giờ ra chơi, sân trường rất
nhộn nhịp.
2. Lớp 5A, lớp 5B chơi nhảy dây.
3. Các trò chơi diễn ra rất nhộn
nhịp, tấp nập.
4. Ngoài sân, các bạn nam kéo co
rất hào hứng.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 1.
+ Là của anh chàng đang tập viết văn.
+ Bức thư thứ hai là thư trả lời của Bớc-na
Lô.
- Học sinh đọc thầm lại mẩu chuyện vui để
điền dấu chấm và dấu phảy vào chỗ thích
hợp trong 2 bức thư.
- Học sinh dọc phần bài làm của mình.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2.
- Viết đoạn văn của mình trên nháp.
- Trao đổi trong nhóm về tác dụng của
từng dấu phảy trong đoạn văn.
+ Ngăn cách trạng ngữ với CN và VN.
+ Ngăn cách giữa 2 chủ ngữ.
+ Ngăn cách giữa 2 vị ngữ.
+ Ngăn cách trạng ngữ với CN và VN.
<b>3. Củng cố, dặn dò</b> - GV tổng kết bài
- Nhận xét giờ học.
<b> Tốn</b>
<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
Giúp học sinh:
- Tìm tỉ số % của 2 số ; thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số %.
- Giải bài toán liên quan đến tỉ số %.
- Giáo dục tính cẩn thận.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
- SGK
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Ổn định</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ</b> <b>-</b> Học sinh chữa bài.
<b>3. Bài mới</b>
<i>3.1. Giới thiệu bài</i>
<i>3.2. Giảng bài</i>
*Bài 1:
- Giáo viên chữa bài.
- HS lên bảng
- Lớp làm bảng con
- Giáo viên lưu ý tỉ số % chỉ lấy
2 chữ số ở phần thập phân.
*Bài 2:
- Hướng dẫn học sinh tính rồi
đọc miệng kết quả.
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
*Bài 3:
- Giáo viên gọi học sinh chữa
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
*Bài 4:
- Hướng dẫn học sinh làm tương
tự như bài tập 3.
- GV nhận xét
b) 2 : 3 = 66,66% d) 7,2 : 3,2 = 225%
- Học sinh đọc kết quả.
- Học sinh đọc tốn, tóm tắt rồi giải.
<i>Bài giải</i>
a) Tỉ số % của diện tích đất trồng cây cao su
và diện tích đất trồng cây cà phê là:
480 : 320 = 1,5 = 150%
b) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây
cà phê và diện tích đất trồng cây cao su là:
320 : 480 = 0,6666 = 66,66%
Đáp số: a) 150 %
b) 66,66%
- HS làm bài làm vào vở
<i>Bài giải</i>
Số cây lớp 5A trồng được là:
180 x 45 : 100 = 81 (cây)
Số cây lớp 5A còn phải trồng theo dự định là:
180 - 81 = 99 (cây)
Đáp số: 99 cây.
<b>4. Củng cố, dặn dò :</b>- GV tổng kết bài
- Nhận xét giờ học.
<b> </b>
<b>Buổi chiều</b> <b>Tiếng việt</b>
<b>ÔN TẬP</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
<i><b>1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về cách dùng các loại dấu câu.</b></i>
<i><b>2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng.</b></i>
<i><b>3. Thái độ: Yêu thích môn học.</b></i>
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC</b>
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC </b>
<b>1. Hoạt động khởi động </b>
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
<b>2. Các hoạt động chính:</b>
- Hát
- Lắng nghe.
<i><b>a. Hoạt động 1: Giao việc </b></i>
phụ. yêu cầu học sinh trung bình và khá tự
chọn đề bài.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
- Học sinh lập nhóm.
- Nhận phiếu và làm việc.
<i><b>b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện </b></i>
<b>Bài 1. </b>Điền các dấu chấm, dấu phẩy vào
Gió tây lướt thướt bay qua rừng quyến
<b>Đáp án</b>
Gió tây lướt thướt bay qua rừng,
quyến hương thảo quả đi, rải theo
triền núi, đưa hương thảo quả ngọt
hương thảo quả đi rải theo triền núi đưa
hương thảo quả ngọt lựng thơm nồng vào
những thơn xóm Chin San gió thơm cây cỏ
thơm đất trời thơm người đi từ rừng thảo quả
về hương thơm đậm ủ ấp trong từng nếp áo
nếp khăn.
lựng, thơm nồng vào những thơn
xóm Chin San. Gió thơm. Cây cỏ
thơm. Đất trời thơm. Người đi từ
rừng thảo quả về, hương thơm đậm
ủ ấp trong từng nếp áo, nếp khăn.
<b>Bài 2. </b>Trong đoạn văn dưới đây có 5 dấu
phẩy bị đặt sai vị trí. Chép lại đoạn văn sau
khi đã sửa các dấu phẩy dùng sai:
“ Nhà tôi ở, cách Hồ Gươm không xa. Từ
trên gác cao, nhìn xuống, hồ như một chiếc
<b>Đáp án</b>
“ Nhà tôi ở(,) cách Hồ Gươm
không xa. Từ trên gác cao(,) nhìn
xuống, hồ như một chiếc gương bầu
dục lớn, sáng long lanh. Cầu Thê
Húc màu son, cong cong như con
tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn. Mái
đền lấp ló(,) bên gốc đa già(,) rễ, lá
xum xuê. Xa một chút(,) là tháp
Rùa, tường rêu cổ kính, xây trên gò
đất cỏ mọc xanh um.”
<b>Bài 3. </b>Đặt câu.
a/ Có dấu phẩy dùng để ngăn cách các bộ
phận cùng chức vụ trong câu.
b/ Có dấu phẩy dùng để ngăn cách trạng ngữ
với chủ ngữ và vị ngữ..
c/ Có dấu phẩy dùng để ngăn cách các vế
trong câu ghép.
<b>Đáp án tham khảo</b>
a/ Chị Tư Hậu giỏi việc nước, đảm
việc nhà.
b/ Sáng nay, trời trở rét.
c/ Bố em đi làm, mẹ em đi chợ, em
đi học.
<b>c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):</b>
- u cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa
bài.
<b>3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):</b>
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn
luyện.
- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa
bài.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài.
<b>Buổi sáng </b>
<b>Tập đọc</b>
<b>NHỮNG CÁNH BUỒM</b>
<i><b>(Hồng Trung Thơng)</b></i>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
- Đọc trơi chảy, diễn cảm toàn bài.
- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Cảm xúc tự hào của người cha khi thấy con mình cũng
ấp ủ được những ước mơ đẹp như ước mơ của mình thời thơ ấu. Ca ngợi ước
mơ khám phá cuộc sống của trẻ thơ, những ước mơ làm cho cuộc sống khơng
ngừng tốt đẹp hơn.
- Học thuộc lịng bài thơ.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
- Tranh minh hoạ bài trong sgk.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>
<b>- </b>Học sinh đọc bài Út Vịnh
<b>2. Bài mới</b>
<i>2.1. Giới thiệu bài</i>
<i>2.2. Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài</i>
a) Luyện đọc:
- Giáo viên kết hợp sửa lỗi phát âm
cho học sinh
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ.
b) Tìm hiểu bài:
+ Dựa vào những hình ảnh đã được
gợi ra trong bài thơ, hãy tưởng
tượng và miêu tả cảnh 2 cha con dạo
trên bãi biển?
+ Thuật lại cuộc trò chuyện giữa hai
cha con?
+ Những câu hỏi ngày thơ cho thấy
con có ước mơ gì?
+ Ước mơ của con gợi cho cha nhớ
- Một, hai học sinh khá giỏi đọc bài thơ.
- Học sinh quan sát tranh minh họa.
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Một, hai em đọc cả bài.
+ Hai cha con dạo chơi trên bãi biển.
Bóng họ trải trên cát. Người cha cao, gầy
bóng dài lênh đênh. Câu con trai bụ bẫm,
lon ton bước bên cha.
+ Cậu bé hỏi cha:
“Sao ở xa kia chỉ thấy nước, thấy trời,
không thấy nhà, không thấy cây, khơng
thấy người?”
- Người cha mìm cười và bảo:
“Cứ theo cánh buồm kia đi mãi sẽ thấy
cây, thấy nhà cửa …”
+ Con mơ ước nhìn thấy nhà cửa, cây cối,
con người ở phía chân trời xa.
đến điều gì?
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
bài thơ.
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
khổ 2,3.
ước thuở nhỏ của mình.
- Năm học sinh tiếp nối nhau luyện đọc 5
- Cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ 2, 3.
- Học sinh nhẩm học thuộc lòng từng khổ.
- Học sinh thi nhau học thuộc lòng.
<b>3. Củng cố, dặn dò</b>- GV tổng kết bài
- Nhận xét giờ học.
<b>Tốn</b>
<b>ƠN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
- Giúp học sinh củng cố kĩ năng tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải
bài
toán.
- Giáo dục HS ý thức chăm học.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
- SGK Toán
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>
<i><b>- Học sinh chữa bài tập.</b></i>
<b>2. Bài mới</b>
<i>2.1.Giới thiệu bài</i>
<i> 2.2.Giảng bài</i>
*Bài 1:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách
thực hiện phép tính.
- Hướng dẫn học sinh lưu ý về mối
quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian.
*Bài 2:
- Giáo viên cho học sinh làm bài rồi
chữa.
*Bài 3: Giáo viên cho học sinh tự
làm rồi chữa.
- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
*Bài 4:
- Giáo viên cho học sinh làm bài rồi
chữa.
- Học sinh lên bảng giải - kết quả là:
a) 15 giờ 42 phút 8 giờ 44 phút
b) 16,6 giờ 7,6 giờ.
- Học sinh chữa bài - kết quả
a) 17 giờ 48 phút b) 8,4 giờ
6 phút 23 giây 12,4 giờ.
- HS đọc bài toán
- Học sinh chữa bài.
<i>Bài giải</i>
Thời gian người đi xe đạp đã đi là:
18 : 10 = 1,8 (giờ)
1,8 giờ = 1 giờ 48 phút.
Đáp số: 1 giờ 48 phút.
- HS đọc bài toán
- Lớp làm bài vào vở
- Học sinh chữa bài
Thời gian ô tô đi trên đường là:
8 giờ 56 phút – (6 giờ 15 phút + 25 phút)
= 2 giờ 16 phút = 15
34
(giờ).
Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng là:
45 x 15
34
= 102 (km)
Đáp số: 102 km
<b>3. Củng cố, dặn dò</b>
- GV tổng kết bài. Nhận xét giờ học.
<b>Buổi chiều </b>
<b> Tập làm văn</b>
<b>TRẢ BÀI VĂN TẢ CON VẬT</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
Giúp học sinh:
- Học sinh biết rút kinh nghiệm về cách viêt bài văn tả con vật theo đề bài đã
cho, bố cục, trình tự miêu tả, quan sát và chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình
bày.
- Có ý thức tự đánh giá những thành cơng và hạn chế trong bài viết của mình.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
- SGK
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>
<b>2. Bài mới</b>
<i>2.1. Giới thiệu bài</i>
<i>2.2. Nhận xét kết quả bài viết của học sinh</i>
- Giáo viên viết đề bài lên bảng.
- Hướng dẫn học sinh phân tích đề
bài.
a) Nhận xét chung về kết quả bài viết.
- Những ưu điểm chính.
- Những thiếu sót, hạn chế.
b) Thông báo điểm cụ thể.
<i>2.3.Hướng dẫn học sinh chữa bài</i>.
- Giáo viên trả bài cho học sinh.
a) Hướng dẫn học sinh chữa lỗi
chung.
- Giáo viên chữa lại cho đúng.
b) Hướng dẫn học sinh chữa lỗi trong
bài.
- Học sinh đọc lời nhận xét giáo viên.
- Hai học sinh nối tiếp nhau đọc các
nhiệm vụ 2, 3, 4 của tiết trả bài văn tả
con vật.
- Học sinh lên bảng chữa từng lỗi.
- Cả lớp tự chữa trên nháp.
- Học sinh đổi bài cho bạn bên cạnh để
kiểm tra.
- Giáo viên theo dõi, kiểm tra học sinh
làm việc.
c) Hướng dẫn học tập những đoạn văn
hay.
- Giáo viên đọc đoạn văn hay.
của đoạn văn.
<b>4. Củng cố, dặn dò</b>
- Giáo viên nhận xét giờ học.
<b>Lịch sử</b>
<b>LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 2)</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
- Học sinh thấy được sự giàu đẹp lớn mạnh của địa phương và truyền thống
quý báu của cha ông trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
- Giáo dục cho HS tình yêu quê hương làng xóm.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
-Tranh ảnh về sự đổi mới của địa phương.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Ổn định</b>
<b>2. Kiểm tra</b>
<b>3. Bài mới</b>
<i>3.1.Giới thiệu bài</i>
<i>3.2. Giảng bài</i>
a) Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- Giáo viên giới thiệu về truyền thống
đánh giặc của cha ông.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
b) Hoạt động 2: Học sinh thảo luận.
+ Kể về những nghề truyền thống của
quê hương.
- Giáo viên nhận xét, bổ sung.
+ Nêu về sự thay đổi giàu mạnh của
địa phương.
c) Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh
bày tỏ.
+ Học sinh nối tiếp nêu những ước mơ
của mình về quê hương? Về bản thân?
- Học sinh theo dõi.
- Kể thêm một vài gia đình thương
binh liệt sĩ, gia đình có cơng với cách
mạng.
- Học sinh trao đổi trong nhóm.
- Trình bày trước lớp.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Học sinh thảo luận trong nhóm.
+ Có nhiều nhà cao tầng.
+ Có nhà văn hố xã.
+ Có trường học khang trang.
+ Có nhiều cây xanh.
- Học sinh nối tiếp nêu, bằng nhiều
hình thức:
+ Kể bằng lời.
+ Vẽ bằng hình ảnh.
<b>4. Củng cố, dặn dò</b>
- Liên hệ - nhận xét.
<b>Tiếng việt</b>
<b>ÔN TẬP </b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về đọc thành tiếng và đọc thầm</b></i>
bài thơ: Những cánh buồm.
<i><b>2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho học sinh.</b></i>
<i><b>3. Thái độ: u thích mơn học.</b></i>
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC</b>
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC </b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ (3 phút)</b>
- Gọi HS đọc bài Út Vịnh - 2 HS đọc bài
- Nêu nội dung bài ? - Trả lời câu hỏi
<b>2. Bài mới</b>
<b>2.1. Giới thiệu bài mới </b>
<b>2.2. Hướng dẫn HS luyện đọc </b>
<b>a. Gọi HS đọc toàn bài</b> - 2 - 3 HS đọc toàn bài
- Nêu cách chia khổ thơ ? - Chia bài làm 5 khổ tương ứng với
mỗi lần xuống dòng.
<b>b. Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn</b> - Đọc nối tiếp 5 khổ thơ
- Nghe và sửa lỗi phát âm cho HS - Đọc đúng các từ khó đọc, dễ lẫn:
Bụ bẫm, lon ton.
<b>c. Luyện đọc đoạn theo nhóm</b>
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 5 - Đọc nối tiếp theo nhóm 5
+ Giải nghĩa từ khó
+ Đặt câu với từ: lon ton
- Đại diện các nhóm đọc - thi đọc
<b>d. Đọc diễn cảm tồn bài (HD giọng đọc)</b> - 2 HS đọc toàn bài
<b>2.3. HD đọc diễn cảm </b>
- Đọc nối tiếp 5 khổ - Nêu giọng
đọc
- GV đọc – HD đọc diễn cảm khổ 2,3 - HS luyện đọc khổ2,3
<b>3. Củng cố, dặn dò </b>
- Nhận xét tiết học, khen ngợi
- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới.
<b>Luyện từ và câu</b>
<b>ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU HAI CHẤM)</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
Giúp học sinh:
- Củng cố kiến thức về dấu 2 chấm, tác dụng của dấu 2 chấm: để dẫn lời nói trực
tiếp, dẫn lời giải thích cho điều đã nêu trước đó.
- Củng cố kĩ năng sử dụng dấu hai chấm.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về dấu 2 chấm.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Ổn định</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ:</b>
- Cho 2, 3 học sinh làm lại bài tập 2 tiết trước.
- Nhận xét.
<b>3. Bài mới</b>
<i>3.1. Giới thiệu bài</i>
<i>3.2. Giảng bài</i>
* Bài 1:
- Giáo viên treo bảng phụ ghi nội
dung cần nhớ v dấu 2 chấm.
Cho 1, 2 học sinh đọc lại bảng.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại.
Câu văn
a) Một chú công an vỗ vai em:
- Cháu quả là chàng gác rừng
dũng cảm.
b) Cảnh vật xung quanh tơi đang
có sự thay đổi lớn: hơm nay tơi đi
học.
* Bài 2: Làm nhóm.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận.
a) Thằng giặc cuống cả chân.
Nhăn nhó kêu rối rít:
- Đồng ý là tao chết …
b) Tôi đã ngửa cổ suốt một thời
- HS đọc yêu cầu bài 1.
+ Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng
sau đó là lời nói của một nhân vật hoặc lời
giải thích cho bộ phận đứng trước.
+ Khi báo hiệu lời nói nhân vật, dấu 2 chấm
được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay
dấu gạch đầu dòng.
- Học sinh suy nghĩ, phát biểu.
* Tác dụng của dấu 2 chấm :
+ Đặt ở cuối câu dẫn lời nói trực tiếp của
nhân vật.
+ Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời
giải thích cho bộ phận đứng trước.
- Đọc yêu cầu bài.
- Đại diện lên trình bày.
+ Dấu 2 chấm dẫn lời nói trực tiếp của nhân
vật.
mới lớn để chờ đợi … khi tha
thiết cầu xin: “Bay đi, diều ơi!
Bay ơi!”
c) Từ Đèo Ngang nhìn về hướng
nam, ta bắt gặp 1 phong cảnh
thiên nhiên kì vĩ: phía Tây là dãy
Trường Sơn trùng điệp.
* Bài 3 : Làm vở.
+ Tin nhắn của ông khách
+ Người bán hàng hiểu lầm ý của
khách nên ghi trên dải băng tang.
+ Để người bán hàng khỏi hiểu
lầm, ông khách cần thêm dấu gì
vào tin nhắn, dấu đó đặt sau chữ
nào?
vật.
+ Dấu 2 chấm báo hiệu bộ phận của câu
đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận
đứng trước.
- Đọc yêu cầu bài.
+ Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ linh
hồn bác sẽ được lên thiên đàng.
(hiểu là nếu còn chỗ viết trên băng tang)
+ Kính viếng bác X. Nếu cịn chỗ, linh hồn
bác sẽ được lên thiên đàng.
(hiểu là nếu cịn chỗ trên thiên đàng)
+ Xin ơng làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ: linh
hồn bác sẽ được lên thiên đàng.
<b>4. Củng cố, dặn dò</b>
- GV hệ thống bài. Nhận xét giờ học.
<b> Tốn</b>
<b>ƠN TẬP VỀ TÍNH CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
Giúp học sinh:- Ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng tính chu vi, diện tích một
- Rèn kĩ năng về hình học.
- Giáo dục tính kiên trì.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
- SGK Toán
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Ổn định</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ</b>
<b>- </b>Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài 4 tiết trước.
- Nhận xét.
<b>3. Bài mới</b>
<i>3.1. Giới thiệu bài</i>
<i>3.2. Giảng bài</i>
* Bài 1
- Cho học sinh tự làm rồi gọi lên
bảng chữa.
- Nhận xét.
- HS đọc bài toán
- Lớp làm bài
<i>Bài giải</i>
* Bài 2
- Hướng dẫn HS làm bài
Tỉ lệ: 1: 1000
* Bài 3 :
- GV nhận xét, chữa bài
120 x3
2
= 80 (m)
Chu vi khu vườn hình chữ nhật là:
(120 + 80) x 2 = 400 (m)
b) Diện tích khu vườn hình chữ nhật là:
120 x 80 = 9600 (m2<sub>) = 0,96 a</sub>
Đáp số: a) 400
b) 9600m2<sub> = 0,96 a</sub>
- Đọc yêu cầu bài 2
- HS làm bài
<i>Bài giải</i>
Đáy lớn là: 5 x 1000 = 5000 (cm) = 50 (m)
Đáy bé là: 3 x 1000 = 3000 (cm) = 30 (m)
Chiều cao là: 2 x 1000 = 2000 (cm)
= 20 m
Diện tích mảnh đất hình thang là:
(50 + 30) x 20 : 2 = 800 (m2<sub>)</sub>
Đáp số: 800 m2
- HS đọc đề bài
- Lớp làm bài vào vở
<i>Bài giải</i>
a) SABCD = 4 x S∆BOC
SABCD = (4 x 4 : 2) x 4 = 32 (cm2<sub>)</sub>
b) Diện tích hình trịn là:
4 x 4 x 3,14 = 50,24 (cm2<sub>)</sub>
Diện tích phần tơ đậm là:
50,24 – 32 = 18,24 (cm2<sub>)</sub>
Đáp số: 18,24 cm2
<b>4. Củng cố, dặn dị</b>
- GV hệ thống bài. .Nhận xét giờ học
<b>Chính tả ( nhớ - viết )</b>
<b>BẦM ƠI </b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
Giúp học sinh:- Nhớ- viết đúng chính tả bài thơ “Bầm ơi” (14 dòng đầu)
- Tiếp tục luyện viết hoa đúng tên các cơ quan đơn vị.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
- Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan tổ chức, đơn vị
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Ổn định</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ</b>
- Nhận xét.
<b>3. Bài mới</b>
<i>3.1. Giới thiệu bài</i>
<i>3.2. Giảng bài</i>
a) Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nhớ viết.
- Nêu yêu cầu bài.
- Nhắc học sinh chú ý những từ ngữ
dễ viết sai.
- Học sinh gấp SGK.
- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
b)Hoạt động 2:Hướng dẫn HS làm
bài tập
* Bài 2
- Hướng dẫn HS viết đúng tên các cơ
quan, đơn vị
a) Trường Tiểu học Bế Văn Đàn
b) Trường Trung học cơ sở Đồn
Kết.
c) Cơng ti dầu khí Biển Đơng.
- Từ ví dụ trên học sinh đi đến kết
luận.
* Bài 3: Làm vở.
- Gọi 2 học sinh lên sửa lại.
- Nhận xét.
- 4 học sinh đọc bài thơ Bầm ơi (14 dòng
đầu)
- 1 số khác xung phong đọc thuộc lòng bài
thơ.
+ Lâm thâm, lội dưới bùn, …
- HS nhớ viết.
- HS lên bảng viết
- Lớp làm nháp
Bộ phận thứ
nhất
Bộ phận
thứ hai
Bộ phận thứ
ba
Trường
Trường
Cơng Ty
Tiểu học
Trung học
Dầu khí
BếVăn Đàn
Đồn kết
Biển Đơng
- Đọc yêu cầu bài 3.
a) Nhà hát Tuổi Trẻ.
b) Nhà xuất bản Giáo dục.
c) Trường Mầm non Sao Mai.
<b>4. Củng cố, dặn dò</b>
- GV hệ thống bài. Nhận xét giờ.
<b>Buổi chiều </b>
<b>Kỹ thuật</b>
<b>LẮP RÔ BỐT(</b>Tiết 3)
<b>I. MỤC TIÊU</b>
- Học sinh chọn đúng đủ các chi tiết để lắp rô bốt.
- Lắp từng bộ phận và lắp ráp rơ bốt.
- Rèn HS tính cẩn thận.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
- Bộ lắp ghép mơ hình kĩ thuật
<b>1. Ổn định</b>
<b>2. Kiểm tra: - </b>Nêu quy trình máy bay trực thăng (T1)
<b>3. Bài mới</b>
<i>3.2. Giảng bài</i>
a) Hoạt động 1: Chọn chi tiết
- Yêu cầu HS chọn đúng, đủ các chi
tiết.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
b) Hoạt động 2: Lắp từng bộ phận
- Giáo viên bao quát, giúp đỡ.
c) Hoạt động 3: Lắp ráp rô bốt
- Hướng dẫn học sinh thao tác lắp ráp.
- Giáo viên bao quát, giúp đỡ.
d) Hoạt động 4: Trưng bày sản phẩm.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
e) Hoạt động 5: - Hướng dẫn học sinh
tháo lắp, cất đồ dùng.
- Học sinh chọn, nêu tên các chi tiết.
+ Lắp chân rô bốt
+ Lắp đầu rô bốt
- Học sinh thực hành lắp.
- Học sinh trưng bày sản phẩm- bình
chọn sản phẩm đẹp.
- Học sinh tháo cất các chi tiết, cắt xếp
đồ dùng.
<b>4. Củng cố, dặn dò</b> - GV tổng kết bài. Nhận xét giờ
<b>Địa lí</b>
<b>ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
Qua bài học, học sinh:
- Nắm được vị trí của địa phương nơi mình đang sinh sống trên bản đồ
huyện Tam Dương.
- Thấy được sự phát triển về mọi mặt của huyện Tam Dương .
- Giáo dục lòng yêu quê hương mình.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
- Bản đồ địa lí của Huyện Tam Dương .
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>
<b>2. Bài mới</b>
<i>2.1.Giới thiệu bài</i>
<i> 2.3.Giảng bài</i>
- Giáo viên cho học sinh quan sát
bản đồ huyện Tam Dương .
+ Địa phương mình giáp với những
xã nào?
+ Địa phương em làm nghề gì là
chính?
- Giáo viên cho học sinh lên chỉ bản
đồ về vị trí huyện Tam Dương .
+ Nêu sự phát triển của Tam
Dương trong những năm gần đây?
- GV giới thiệu thêm về sự phát
triển của huyện Tam Dương, tỉnh
Vĩnh Phúc.
- Học sinh quan sát bản đồ.
+ Giáp xã: An hịa , Hồng Hoa, Đạo Tú,
Hoàng Đan, Hướng Đạo, Đồng Tĩnh, …
+ Làm nghề nông nghiệp là chính bên
cạnh cịn phát triển một số nghề như buôn
bán, …
- Học sinh lên chỉ.
<b>3. Củng cố, dặn dò</b>
- Nhận xét giờ học.
<b>Tốn</b>
<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
- Giúp học sinh ơn tập lại về cách tìm tỉ số % của 2 số ; thực hiện các phép tính
cộng, trừ các tỉ số %.
- Luyện giải bài toán liên quan đến tỉ số %.
- Giáo dục tính cẩn thận.
<b>II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Ổn định</b>
<b>2. Luyện tập : Hướng dẫn HS làm VBT</b>
*Bài 1:
- Giáo viên chữa bài.
- Giáo viên lưu ý tỉ số % chỉ lấy
2 chữ số ở phần thập phân.
*Bài 2:
- Hướng dẫn học sinh tính rồi
đọc miệng kết quả.
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
*Bài 3:
- Giáo viên gọi học sinh chữa
bài.
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
*Bài 4:
- Hướng dẫn học sinh làm tương
tự như bài tập 3.
- GV nhận xét
- HS lên bảng
- Lớp làm bảng con
b) 4 : 5 = 80% c) 15 : 12 = 125%
e) 10 : 6 = 166,66% d) 5,76 : 4,8 = 120%
- Học sinh đọc tốn, tóm tắt rồi giải.
<i>Bài giải</i>
a) Số học sinh trai bằng số % số học sinh gái
là:
280 : 350 = 80%
b) Số học sinh gái bằng số % số học sinh trai
là:
350 : 280 = 125%
Đáp số: a) 80 %
b) 125%
- HS đọc đề bài
- HS làm bài làm vào vở
<i>Bài giải</i>
Tổ đã làm được số sản phẩm là:
520 x 65 : 100 = 338 (sản phẩm)
Số sản phẩm còn phải sản xuất là:
520 - 338 = 182 (sản phẩm)
Đáp số: 182 sản phẩm.
<b>4. Củng cố, dặn dò</b>- GV tổng kết bài
- Nhận xét giờ học.
<b>Tập làm văn</b>
<b>TẢ CẢNH (KIỂM TRA VIẾT)</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
- Học sinh viết được một bài văn tả cảnh hồn chỉnh có bố cục rõ ràng, đủ
ý; thể hiện được những quan sát riêng; dùng từ, đặt câu, liên kết câu đúng; câu
văn có hình ảnh, cảm xúc.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
- Dàn ý cho mỗi đề văn.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Ổn định</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ</b>
<b>- </b>Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
<b>3. Bài mới</b>
<i>3.1<b>.</b>Giới thiệu bài</i>
<i>3.2.Giảng bài</i>
a) Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
làm bài. - Học sinh đọc 4 đề trong SGK.
- Giáo viên nhắc học sinh:
+ Nên viết theo đề bài đã chọn, đã lập dàn bài.
+ Kiểm tra lại dàn ý. Sau đó dựa vào dàn ý, viết hoàn chỉnh bài văn.
b) Hoạt động 2: Học sinh làm bài.
- Học sinh viết bài vào vở.
- Giáo viên bao quát lớp và hướng dẫn học sinh yếu.
<b>4. Củng cố, dặn dò</b>
- Thu bài để nhận xét. Nhận xét tiết học.
<b>Toán</b>
<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
Giúp học sinh biết:- Giúp học sinh ôn tập, củng cố và rèn luyện kĩ năng tính chu
vi, diện tích một số hình.
- Rèn cho học sinh có tư duy logíc.
- Giáo dục tính cẩn thận.
<b>II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Ổn định</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ- </b> Kiểm tra vở bài tập của học sinh.
<b>3. Bài mới</b>
<i>3.1.Giới thiệu bài</i>
<i>3.2.Giảng bài</i>
*Bài 1:
- Giáo viên kết luận và
hướng dẫn làm.
- Học sinh đọc yêu cầu bài giải thích tỉ lệ
1 : 1000
- Học sinh làm bài
- 1 HS lên bảng chữa bài.
a) Chiều dài sân bóng là:
*Bài 2:
- Giáo viên hướng dẫn cách
làm.
*Bài 3:
- Giáo viên gợi ý.
*Bài 4:
- Nêu cơng thức tính diện
tích hình thang?
- Giáo viên gợi ý
- Giáo viên thu một số vở
nhận xét.
Chiều rộng sân bóng là:
9 x 1000 = 9000 (cm) = 90 (m)
(1100 + 90) x 2 = 400 (m)
b) Diện tích sân bóng là:
110 x 90 = 9900 (m2<sub>)</sub>
- Học sinh đọc yêu cầu bài.
- Học sinh làm bài
<i>Bài giải</i>
Cạnh sân gạch hình vng là:
48 : 4 = 12 (m)
Diện tích sân gạch hình vuông là:
12 x 12 = 144 (m2<sub>)</sub>
Đáp số: 144 m2
-Học sinh đọc yêu cầu bài.
- Lớp làm bài
<i>Bài giải</i>
Chiều rộng thửa ruộng là:
100 x 5
3
= 60 (m)
Diện tích thửa ruộng là:
100 x 60 = 6000 (m2<sub>)</sub>
6000 m2<sub> gấp 100 m</sub>2<sub> số lần là:</sub>
6000 : 100 = 60 (lần)
Số thóc thu hoạch được trên thửa ruộng là:
55 x 60 = 3300 (kg)Đáp số: 3300 kg
- Học sinh đọc yêu cầu bài.
- Học sinh trả lời.
- HS làm bài vào vở
<i>Bài giải</i>
Diện tích hình thang bằng diện tích hình vng, đó
là:
10 x 10 = 100 (cm)
Chiều cao hình thang là:
100 : 10 = 10 (cm)
Đáp số: 10 cm
<b>4. Củng cố, dặn dò</b>- GV tổng kết bài
- Nhận xét giờ học.
<b> </b>
<b>Buổi chiều Khoa học</b>
<b>VAI TRỊ CỦA MƠI TRƯỜNG TỰ NHIÊN </b>
<b>ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI</b>
Giúp học sinh:- Nêu ví dụ chứng tỏ mơi trường tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến
đời sống của con người.
- Trình bày tác động của con người đối với tài nguyên thiên nhiên và môi
trường.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC- Tranh ảnh SGK</b>
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Ổn định</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ</b>
+ Kể tên và công dụng những tài nguyên thiên nhiên mà em biết ?
- GV nhận xét.
<b>3. Bài mới</b>
<i>3.1. Giới thiệu bài</i>
<i>3.2. Giảng bài</i>
a)Hoạt động 1: Quan sát
- Cho HS làm việc theo
nhóm.
+ Mơi trường tự nhiên đã
cung cấp cho con người
những gì và nhận từ con
người những gì?
- Đại diện lên trình bày.
- Nhận xét.
b) Hoạt động 2: Trị chơi
“Nhóm nào nhanh hơn?”
- Phát phiếu cho các nhóm.
- Đại diện lên trình bày.
- Nhận xét.
- Nhóm trưởng điều khiển
Hìn
h
Mơi trường tự nhiên
Cung cấp cho
con người
Nhận từ hoạt động
của con người
1 Chất đốt (than) Khí thải
2
Đất đai để xây
dựng nhà ở,
khu vui chơi.
Chiếm diện tích đất,
thu hẹp diện tích đất
trồng trọt, chăn ni.
3 Bãi cỏ để chăn
nuôi gia súc.
Hạn chế phát triển
của thực vật, động
4 Nước uống
5 Đất đai để xây <sub>dựng đơ thị.</sub>
Khí thải của nhà
máy và của cac
phương tiện giao
thông.
6 Thức ăn
Môi trường cho Môi trường nhận
- Thức ăn
- Nước uống
- Nước dùng trong
sinh hoạt, công
nghiệp.
- Chất đốt (rắn, khí,
lỏng)
………
- phân, rác thải.
- Nước tiểu.
- Nước thải sinh hoạt,
nghiệp.
- Khói, khí thả.
…………
<b>4. Củng cố, dặn dò: </b>- GV hệ thống bài. Nhận xét giờ học
<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
- Ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng tính chu vi, diện tích một số hình đã học
(hình vng, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình thoi,
hình trịn).
- Rèn kĩ năng về hình học.
- Giáo dục tính kiên trì.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b> - VBT Toán
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Ổn định</b>
<b>2. Hướng dẫn HS làm VBT</b>
* Bài 1
- Cho học sinh tự làm rồi gọi lên
- Nhận xét.
* Bài 2
- Hướng dẫn HS làm bài
- Chấm chữa.
* Bài 3 :
- GV u cầu HS nhắc lại cơng thức
tình diện tích tam giác, tính độ dài
đáy rồi làm bài.
- Chấm, chữa.
* Bài 4 : GV hướng dẫn HS làm bài
rồi trình bày.
- HS đọc bài tốn
- Lớp làm bài
<i>Bài giải</i>
a) Chiều dài khu vườn hình chữ nhật là :
80 x
3
2 <sub>= 120 (m)</sub>
Chu vi khu vườn hình chữ nhật là:
(120 + 80) x 2 = 400 (m)
b) Diện tích khu vườn hình chữ nhật là:
120 x 80 = 9600 (m2<sub>) </sub>
Đổi 9600 (m2<sub>) = 0,96 ha </sub>
Đáp số: a) 400
b) 9600m2<sub> = 0,96 ha</sub>
- Đọc yêu cầu bài 2
- HS làm bài
<i>Bài giải</i>
a) Cạnh hình vng là : 4+4=8(cm)
Diện tích hình vng là :
8 x 8 = 64 (cm2<sub>)</sub>
b) Diện tích hình trịn là:
4 x 4 x 3,14 = 50,24 (cm2<sub>)</sub>
Diện tích phần tô đậm là:
64 – 50,24 = 3,76 (cm2<sub>)</sub>
Đáp số: 3,76 cm2
<i>- </i>Làm bài, trình bày.
<i>Bài giải</i>
Diện tích hình vng là :
10 x 10 = 100 (cm2<sub>)</sub>
Độ dài đáy của tam giác là
100x2:10= 20 (cm)
Đáp số: 20 cm
- Làm bài rồi trình bày
Tỉ lệ : 1 : 1000
* Bài 3 :
- GV nhận xét, chữa bài
Đáy lớn là: 6 x 1000 = 6000 (cm)
Đổi 6000 (cm) = 60 (m)
Đáy bé là: 4 x 1000 = 4000 (cm)
Đổi 4000 (cm) = 40 (m)
Chiều cao là: 4 x 1000 = 4000 (cm)
Đổi 4000 cm = 20 m
Diện tích mảnh đất hình thang là:
(60 + 40) x 40 : 2 = 2000 (m2<sub>)</sub>
Đáp số: 2000 m2
- HS đọc đề bài
- Lớp làm bài vào vở
<b>4. Củng cố, dặn dò</b>
- GV hệ thống bài. Nhận xét giờ học
<b> </b>
<b> Hoạt động tập thể</b>
<b> KIỂM ĐIỂM TRONG TUẦN</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
- Học sinh thấy được ưu khuyết điểm của tuần qua từ đó có hướng phấn
đấu khắc phục cho tuần sau.
- Giáo dục học sinh có ý thức kỷ luật tốt.
<b>II. NỘI DUNG</b>
<b>1/ Sơ kết tuần 32:</b>
- GV cho lớp trưởng đọc theo dõi kết
quả thi đua hoạt động của tuần vừa
qua.
- GV nhận xét chung ưu, khuyết điểm
+ Học tập
+ Vệ sinh
+ Múa hát, TDTT
+ Các hoạt động khác
- GV tuyên dương những học sinh có
thành tích trong từng mặt hoạt động.
- Nhắc nhở những h/s còn mắc khuyết
điểm.
<b>2/ Phương hướng tuần 33</b> :
- Phát huy những ưu điểm đã đạt được,
khắc phục nhược điểm.
- Thực hiện tốt mọi hoạt động mà Đội
và nhà trường đề ra.
- Tổng kết phong trào thi đua chào
mừng ngày 30/4 và 1/5.
<b>3/ Hoạt động văn nghệ:</b>
- Lớp trưởng đọc theo dõi thi đua
- Lớp nhận xét bổ sung