Tải bản đầy đủ (.docx) (25 trang)

Giáo án tuần 20 buổi sáng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (184.88 KB, 25 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TUẦN 20</b>



Thứ hai, ngày 25 tháng 1 năm 2021
<b>Giáo dục tập thể</b>


<b>SINH HOẠT DƯỚI CỜ</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


- Thực hiện đúng nghi lễ chào cờ.


- Sinh hoạt theo chủ điểm: Ngày tết quê em: Hội hoa Xuân


- HS hiểu ý nghĩa to lớn của việc trồng cây không những đem lại lợi ích về kinh tế
mà cịn làm đẹp cho mỗi gia đình, cho đất nước.


- HS có ý thức bảo vệ và chăm sóc cây trong trường và ở nhà.
- HSHN: Biết thực hiện nghi lễ chào cờ.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Quy mô hoạt động: Tổ chức theo lớp.
- GV: tranh, ảnh chợ hoa tết, hội hoa xuân.
- HS: sản phẩm cây hoa.


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH</b>
A. Sinh hoạt dưới cờ


- Nghi lễ chào cờ.


+ Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành.
B. Sinh hoạt theo chủ điểm: Ngày tết quê em: Hội hoa Xuân


Bước 1: Chuẩn bị:


- Mỗi tở có một trang sưu tầm ảnh chợ hoa Tết, hội hoa xuân.
- Cử người dẫn chương trình.


Bước 2: Hội hoa xuân.
1.Ổn định tổ chức: 1 phút.
2. Lên lớp:


- GV tập trung HS phổ biến nội dung buổi học: Để hưởng ứng phong trào “Tết
trồng cây”, lớp tổ chức “Hội hoa xuân” để trưng bày những cây hoa các em đã chăm sóc.
Cây đó có thể của cá nhân hay một nhóm.


- Mỗi tở có một trang sưu tầm tranh ảnh chợ hoa tết, hội hoa xuân.
- Địa điểm: ngồi sân trường.


- GV cơng bố thời gian dành cho việc trưng bày và trang trí sản phẩm theo tở.
- Các tở trưng bày và trang trí cây của tở mình. Mỗi cây đều ghi rõ tên cây gì? của
ai? Tở nào?


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

- Đồn tham quan chọn sản phẩm đẹp nhất trng bày lên góc chung của cả lớp.
3. HS hát 1 vài bài hát nói về ngày Tết.


Bước 3: Nhận xét- đánh giá:


- Hoan nghênh tinh thần chuẩn bị của các em.
- Khen ngợi những cá nhân, tở có sản phẩm đẹp.


_________________________________________
<b>Tốn</b>



<b>PHÂN SỐ</b>
<b>I. MỤC TIÊU: Giúp HS:</b>


- Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số.
- Biết đọc, viết phân số.


- BT cần làm: BT1, BT2; HSCNK làm hết các BT trong SGK.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: </b>


Các mơ hình hoặc hình vẽ như SGK.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:</b>
<b>A. Khởi động</b>


? Hãy nêu các đặc điểm, cách tính chu ví, diện tích của hình bình hành?
- GV và cả lớp nhận xét.


- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học.
<b>B. Giới thiệu phân số</b>


- HS quan sát hình vẽ sau:


? Hình trịn được chia mấy phần bằng nhau ? (6).
? Mấy phần đựơc tô màu? (5)


GV: Chia hình trịn thành 6 phần bằng nhau, tơ
màu 5 phần. Ta nói đã tơ màu <i><b>năm phần sáu</b></i>


hình trịn.



- Năm phần sáu viết thành 6
5


(viết số 5, viết gạch
ngang, viết số 6 dưới gạch ngang và thẳng cột với số 5).


- GV chỉ vào 6
5


cho học sinh đọc: Năm phần sáu (cho vài học sinh đọc lại).
* Ta gọi 6


5


là <i><b>phân số</b></i> (cho vài học sinh nhắc lại).
+ Phân số 6


5


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

- GV hướng dẫn HS nhận ra:


* Mẫu số viết dưới gạch ngang. Mẫu số cho biết hình trịn được chia thành 6
phần bằng nhau. 6 là số tự nhiên khác 0 (mẫu số phải là số tự nhiên khác 0).


* Tử số viết trên gạch ngang. Tử số cho biết đã tô màu 5 phần bằng nhau đó. 5
là số tự nhiên; Làm tương tự với các phân số 2


1
; 4



3
; 7


4


rồi cho HS tự nêu nhận xét.
Chẳng hạn: “ 6


5
; 2


1
; 4


3
; 7


4


là những phân số. Mỗi phân số có tử số và mẫu số. Tử
số là số tự nhiên viết trên gạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch
ngang”.


<b>C. Thực hành</b>


Bài 1: HS nêu yêu cầu của từng phần a, b. Sau đó làm bài và chữa bài.


- GV hướng dẫn HSHN đọc, viết phân số, nêu tử số và mẫu số của từng phân
số.



- Chẳng hạn, ở hình 1: HS viết 5
2


và đọc là “<i><b>hai phần năm</b></i>”, mẫu số là 5
cho biết hình chữ nhật đã được chia thành 5 phần bằng nhau, tử số là 2 cho biết đã tơ
màu 2 phần bằng nhau đó; ở hình 6: HS viết 7


3


và đọc là “<i><b>ba phần bảy</b></i>”, mẫu số là
7 cho biết có 7 ngơi sao, tử số là 3 cho biết có 3 ngơi sao đã được tô màu…


Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu bài tập.


- HS dựa vào bảng trong SGK để nêu hoặc viết trên bảng (khi chữa bài). Chẳng
hạn:


* Ở dịng 2: Phân số 10
8


có tử số là 8, mẫu số là 10.


* Ở dòng 4: Phân số có tử số là 3, mẫu số là 8, phân số đó là 8
3



Bài 3: HS nêu yêu cầu.


? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?



- Cho học sinh viết các phân số vào vở (hoặc vở nháp). GV yêu cầu HSHN viiets
2 phân số.


Bài 4: Có thể chuyển thành trò chơi như sau:
* GV gọi HS1 đọc phân số thứ nhất 9


5


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>C. Củng cố </b>


- HS nhắc lại khái niệm về phân số. GV nhận xét tiết học. Tuyên dương HS làm
bài tốt.


<b>D. Hoạt động ứng dụng</b>


Nhận biết được phân số, ý nghĩa của tử số, mẫu số trong phân số.
________________________________________


<b>Tiếng Anh</b>


<b>GV CHUYÊN TRÁCH DẠY ( T3,4)</b>
_______________________________________


Thứ ba, ngày 26 tháng 1 năm 2021
<b>Toán</b>


<b>PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN</b>
<b>I. MỤC TIÊU: Giúp HS:</b>


- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0)


không phải bao giờ cũng là một số tự nhiên.


- Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác o) có thể viết thành
một phân số: tử số là số bị chia, mẫu là số chia.


- BT cần làm: BT1, BT2 (2 ý đầu), BT3; HSCNK: Làm hết các BT trong SGK.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: </b>


Bảng phụ


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>A. Khởi động</b>


- Gọi một em lên bảng chữa BT3 - SGK. GV và cả lớp nhận xét.
- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học.


<b>B. Phân số và phép chia số tự nhiên</b>


GV nêu từng vấn đề rồi hướng dẫn HS tự giải quyết vấn đề.


- GV nêu: “Có 8 quả cam, chia đều cho 4 bạn thì mỗi bạn được mấy quả cam?”
HS nêu lại đề rồi có thể tự nhẩm để tìm ra 8 : 4 = 2 (quả cam) .


? 8, 4, 2 được gọi là số gì? (là các số tự nhiên).


- GV: Như vậy kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0
có thể là một số tự nhiên.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

? Em có thể thực hiện phép chia 3 : 4 tương tự như 8 : 4 được khơng?
? Hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh cho 4 bạn ?



- GV lệnh HS lấy hình vng đã chuẩn bị ra đặt lên bàn thảo luận tìm cách
chia.Sau đó GV minh hoạ cách chia bằng mơ hình trên bảng (như hình trên và hình
trong SGK).


- GV: Có 3 cái bánh chia đều cho 4 bạn thì mỗi bạn được
3


4<sub> cái bánh . </sub>
Vậy 3 : 4 = ? (3 : 4 =


3
4<sub>);</sub>
- GV viết lên bảng 3 : 4 =


3


4<sub> (HS đọc 3 chia 4 bằng ba phần tư).</sub>


- GV: Ở trường hợp này, kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên khác 0 là một phân số.


* GV nêu câu hỏi để HS trả lời được: Thương của phép chia số tự nhiên cho
<b>số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số có tử số là số bị chia, mấu số là</b>
<b>số chia.</b>


- HS nêu ví dụ chẳng hạn:
8 : 4 =


8



4<sub>; 3 : 4 = </sub>
3


4<sub>; 5 : 5 = </sub>
5
5<sub>.</sub>
<b>C. Thực hành</b>


Bài 1: Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài; sau đó cho HS tự làm bài rồi chữa bài. GV
hướng dẫn HSHN làm bài.


Chẳng hạn: 7 : 9 = 9
7


; 5 : 8 = 8


5


; 6 : 19 = 19
6


; 1 : 3 = 3
1
Bài 2: Gọi 1 em đọc bài mẫu.


- Yêu cầu HS làm bài theo mẫu. Chữa bài, nhận xét.
Chẳng hạn: 36 : 9 = 9


36



= 4 ; 88 : 11 = 11
88


= 8 ; 0 : 5 = 5
0


= 0 ; ... ...
Bài 3: Cho HS làm theo mẫu.


- 2 em làm bảng phụ, số còn lại làm vở bài tập), chữa bài.
Chẳng hạn: 6 = 1


6


; 1 = 1
1


; 27 = 1
27


; 0 = 1
0


; 3 = 1
3


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

- GV hướng dẫn HS tự nêu nhận xét: Mọi số tự nhiên có thể viết thành một phân
số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1.



<b>* Củng cố</b>


- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét đánh giá tiết học.


<b>D. Hoạt động ứng dụng:Ôn lại kiến thức về phân số: tử số, mẫu số.</b>
_____________________________________


<b>Luyện từ và câu</b>


<b>LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ: AI LÀM GÌ?</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>


- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể <i>Ai làm gì?</i> để tìm được các câu
kể <i>Ai làm gì?</i> trong đoạn văn (BT1). Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể
vừa tìm được (BT2). HSHN nói được 2 câu kể Ai làm gì?


- Thực hành viết được một đoạn văn có dùng kiểu câu <i>Ai làm gì?</i> (BT3).
- HSCNK viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2, 3 câu kể đã học (BT3).
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giấy khổ to và bút dạ.</b>


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :</b>
<b>A. Khởi động</b>


- HS đọc ba câu tục ngữ BT3.
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
<b>B. Bài mới</b>


<b>HĐ1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của giờ học.</b>
<b>HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài tập</b>



Bài 1: HS đọc yêu cầu và đoạn văn.


- HS thảo luận và tìm câu kể <i><b>Ai làm gì?</b></i> GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn.
- 1 em lên bảng đánh dấu * vào câu kể <i><b>Ai làm gì?</b></i> lớp theo dõi, nhận xét.
- GV chốt lại lời giải đúng ( câu 3; 4; 5; 7).


Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài tập


- HS gạch chéo, ngăn cách giữa chủ ngữ và vị ngữ và gạch chân dưới CN, VN.
- 2 em làm ở phiếu, cả lớp làm vào vở bài tập. GV nhận xét, kết luận lời giải
đúng.


Câu 3: Tàu chúng tôi // buông neo trong vùng biển Tr ường Sa.
CN VN


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

Câu 5: Một số khác // quây quần trên boong sau ca hát, thổi sáo.
CN VN


Câu 7: Cá heo // gọi nhau quây đến quanh tàu nh ư để chia vui .
CN VN


Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài tập.


- GV giao việc: Viết đoạn văn khoảng 5 câu kể về công việc trực nhật của em,
trong đó có dùng kiểu câu <i><b>Ai làm gì?</b></i>


<b>Gợi ý: Công việc trực nhật lớp, các em thường làm gì? (quét lớp, lau bảng, sắp bàn</b>
ghế,….)



- HS làm bài vào vở bài tập. GV yêu cầu HSHN nói 2 câu kể về việc làm trực
nhật của em.


- HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn, nói rõ câu nào là câu kể Ai làm gì?
- Cả lớp và GV nhận xét, khen ngợi những bài làm tốt nhất.


<b>C. Củng cố</b>


- Gọi HS nêu lại phần ghi nhớ.


- GV nhận xét tiết học. Yêu cầu những HS viết lại vào vở trong giờ tự học.
<b>D. Hoạt động ứng dụng:Nắm chắc cấu tạo của câu kể Ai làm gì?</b>


_________________________________________
<b>Lịch sử</b>


<b> CHIẾN THẮNG CHI LĂNG</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


<i><b>1. Kiến thức</b></i>


- Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam sơn (tập trung vào trận Chi
Lăng):


+ Lê Lợi chiêu tập binh sĩ, xây dựng lực lượng tiến hành khởi nghĩa chống
quân xâm lược Minh( khởi nghĩa Lam Sơn). Trận Chi Lăng là một trong những trận
quyết định của khởi nghĩa Lam Sơn.


+ Diễn biến trận Chi Lăng: quân địch do Liễu Thăng chỉ huy đến ải Chi Lăng;
kị binh ta nghênh chiến, nhử Liễu Thăng và kị binh giặc và ải. Khi kị binh của giặc và


ải, quân ta tấn công, Liễu Thăng bị giết, quân giặc hoảng loạn và rút chạy về nước.


+ Ý nghĩa : Đập tan mưu đồ cức viện thành Đông Quan của nhà Minh, quân
Minh phải xin hàng rút về nước.


- Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập:


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<i><b>2. Kĩ năng</b></i><b>:</b>


- Sưu tầm một số hình ảnh nghĩa quân Lam Sơn, câu chuyện về Lê Lợi.


<i><b>3. Thái độ:</b></i>


- Cảm phục sự thông minh, sáng tạo trong cách đánh giặc của ông cha ta qua trận Chi
Lăng.; biết bảo vệ các di tích lịch sử.


<b>Định hướng thái độ:</b>


- Cảm phục sự thông minh, sáng tạo trong cách đánh giặc của ông cha ta qua trận Chi
Lăng.;


- Biết bày tỏ lòng biết ơn, kính yêu đối với Lê Lợi.
<b>Định hướng năng lực:</b>


+ Năng lực nhận thức lịch sử: Trình bày được nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa
của chiến thắng Chi Lăng.


+ Năng lực tìm tịi, khám phá lịch sử: Quan sát kênh hình, tra cứu tài liệu SGK;
ghi lại sơ lược nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa của chiến thắng Chi Lăng



+ Năng lực vận dụng KT, KN LS:
- Viết đoạn văn ngắn nói về Lê Lợi.


- Nêu các mẩu chuyện về Lê Lợi ( kể chuyện về Lê Lợi trả gươm cho rùa
thần…).


- Kể được đường phố, trường học mag tên lê Lợi.
<b>II. CHUẨN BỊ</b>


- GV: Phiếu học tập cho hoạt động 2, Hình ảnh, tư liệu, lược đồ về chiến thắng
Chi Lăng. Máy chiếu.


HS: Sưu tầm một số mẩu chuyện về Lê Lợi,…
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<b>1. Khởi động</b>


- Kể những gì em biết về Hồ Quý Ly?


- Do đâu mà nhà Hồ không chống nổi quân Minh xâm lược?


- Gv cho HS quan sát ảnh chụp đền thờ vua Lê Thái Tổ: Ảnh chụp cảnh gì?
- HS nêu


GV dẫn dắt vào bài và ghi đầu bài lên bảng.
<b>2. HĐ hình thành kiến thức</b>


<b>Hoạt động 1: Tìm hiểu về Ải Chi Lăng và bối cảnh dẫn tới trận Chi Lăng</b>
* HĐ cặp đôi:



</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

- Sau khi xây dựng nghĩa quân lớn mạnh, Lê Lợi đã làm gì?
- Trước hành động của quân ta, nhà Minh đã làm gì?


Biết quân địch tiến vào nước ta qua ải Chi Lăng nên nghĩa quân đã chọn nơi
đây làm trận địa đánh địch.


- Tại sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch?
- HS kể trước lớp


- Các bạn nghe, nhận xét, bổ sung.
- Gv chốt lại


- (Chiếu ảnh )Cho HS quan sát ảnh chụp ải Chi Lăng.
<b>Hoạt động 2: Nêu diễn biến trận Chi Lăng</b>


* HĐ nhóm 4


Yêu cầu HS đọc SGK đoạn từ “ Liêu Thăng cầm đầu … số con lại rút chạy”.
thảo luận nhóm, hồn thành phiếu


- GV phát phiếu


Nối từ ở cột A với ý ở cột B sao cho phù hợp


A B


1. Kị binh ta a. Pháo hiệu nổ ra, từ hai bên sườn núi quân ta đồng loạt tấn công.
2.Kị binh


giặc



b. Liễu Thăng và đám kị binh ham đuổi bỏ xa hàng vạn quân bộ, tiến
sâu vào đồng lầy nơi quân ta mai phục.


3. Quân ta c. Kị binh ta nghênh chiến, giả vờ thua, rồi quay đầu nhử giặc.


4.Quân giặc d. Quân giặc bị giết chết, hàng vạn bộ binh bi ta mai phục tiêu diệt,
số còn lại bỏ chạy.


- Đại diện nhóm trình bày


- Các nhóm nghe, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận.


* Yêu cầu HS thuật lại diễn biến trận Chi Lăng: Cho HS quan sát tranh vẽ.
( Chiếu tranh)


- GV kết luận bằng lược đồ diễn biến trận Chi Lăng.( Chiếu lược đồ)


<b> Hoạt động 3: Trình bày nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của chiến thắng Chi</b>
Lăng.


* HĐ nhóm 2


- Đọc lại thơng tin ở SGK từ <i>Liễu Thăng cầm đầu…. nhà Hậu Lê bắt đầu từ đây</i>


- Trình bày trong nhóm về ngun nhân thắng lợi và ý nghĩa của chiến thắng Chi
Lăng


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

+ Theo em, vì sao quân ta giành được thắng lợi ở ải Chi Lăng?



+ Chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử dân tộc?
- Trình bày trước lớp


- Gv chốt lại
- Rút ra ghi nhớ:


+ Dựa vào đâu mà nghĩa quân Lam Sơn đã đánh tan quân Minh?


+ Thua trận ở Chi Lăng và một số trận khác, thái độ của quân Minh như thế nào?
<b>3. Hoạt động luyện tập, vận dụng</b>


* Luyện tập:


HS đọc ghi nhớ SGK


* Vận dụng( Nếu hết thời gian thi cho HS tìm hiểu ở nhà)
- Kể tên đường phố, trường học mang tên Lê Lợi


- Viết đoạn văn ngắn nói về Lê Lợi


Phiếu học tập


A B


1. Kị binh ta a. Pháo hiệu nổ ra, từ hai bên sườn núi quân ta đồng loạt tấn
công.


2.Kị binh giặc b. Liễu Thăng và đám kị binh ham đuổi bỏ xa hàng vạn quân bộ,
tiến sâu vào đồng lầy nơi quân ta mai phục.



3. Quân ta c. Kị binh ta nghênh chiến, giả vờ thua, rồi quay đầu nhử giặc.
4. Quân giặc d. Quân giặc bị giết chết, hàng vạn bộ binh bi ta mai phục tiêu


diệt, số còn lại bỏ chạy.


__________________________________________
<b>Đạo đức</b>


<b>KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (Tiết 2)</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động .


- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng giữ
gìn thành quả lao động của họ.


- Biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động.


* GDKNS: Kĩ năng tôn trọng giá trị sức lao động; Kĩ năng thể hiện sự tôn trọng,
lễ phép với người lao động.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b>A. Khởi động</b>


? Vì sao chúng ta phải kính trọng và biết ơn người lao động?


? Nêu một số việc làm thể hiện sự kính trọng và biết ơn người lao động.
<b>B. Bài mới</b>



Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học.
<b>HĐ1. Đóng vai (bài tập 4, trang 30 - SGK).</b>


- GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai một tình huống.
- GV phát phiếu học tập ghi nội dung tình huống cho từng nhóm. Đại diện các
nhóm đọc tình huống của nhóm mình cho cả lớp nghe.


+ (Nhóm1): Giữa trưa hè, bác đưa thư mang thư đến cho nhà Tư. Tư sẽ ...
+(Nhóm 2): Hân nghe mấy bạn cùng lớp nhại tiếng một người bán hàng rong. Hân
sẽ ...


+ (Nhóm 3): Các bạn của Lan đến chơi, nô đùa khi bố đang làm việc ở góc phịng. Lan
sẽ ...


- Các nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai.


- Các nhóm lên đóng vai. (các thành viên tự giới thiệu mình đóng vai nhân vật
nào).


- GV phỏng vấn các HS đóng vai.
- Thảo luận cả lớp :


? Cách cư xử với người lao động trong mỗi tình huống như vậy đã phù hợp chưa? Vì
sao?


? Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như vậy?


- GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình huống. Chẳng hạn:



TH1: Tư sẽ cảm ơn bác đưa thư, mời bác vào uống nước (hoặc rót nước mời bác


uống...)


TH2: Hân sẽ khun các bạn khơng nên làm như thế, làm thế là thiếu sự tôn trọng đối với


họ...


TH3: Lan sẽ tế nhị dẫn các bạn đến phịng khác chơi (hoặc nói nhỏ nhẹ với các


bạn rằng: chúng mình hãy giảm “âm” một tí để bố tớ làm việc ...).
<b>HĐ2. Trình bày sản phẩm (bài 5, 6- SGK Tr.30)</b>


- HS trình bày theo nhóm (hoặc cá nhân). Cả lớp nhận xét.


- GV nhận xét chung, tuyên dương một số nhóm (cá nhân) có những sản phẩm
s-ưu tầm có ý nghĩa và đẹp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

- HS có thể viết nháp (hoặc nêu miệng) những việc mà em đã làm để tỏ lịng
kính trọng, biết ơn đối với người lao động.


<b>C. Củng cố: </b>


- Kết luận chung: 1 - 2 HS đọc to phần ghi nhớ trong SGK
<b>D. Hoạt động ứng dụng</b>


- Yêu cầu HS thực hiện kính trọng, biết ơn những người lao động.
- Dặn HS thực hành theo ghi nhớ.


__________________________________________


Thứ tư, ngày 27 tháng 1 năm 2021


<b>Toán</b>


<b>PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN(Tiếp theo)</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>


- Giúp HS nhận biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên khác 0 có thể viết thành phân số (trường hợp phân số lớn hơn 1).


- Bước đầu biết so sánh phân số với 1.


- BT cần làm: BT1, BT3; HSCNK làm được hết các BT trong SGK.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: </b>


- Sử dụng mơ hình hoặc hình vẽ như SGK.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : </b>
<b>A. Khởi động</b>


- Gọi hai em lên bảng chữa BT1, BT2 - SGK. GV và cả lớp nhận xét.
- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết học.


<b>B</b><i><b>. </b></i><b>Hướng dẫn phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0</b>


+Ví dụ 1: Có 2 quả cam chia mỗi quả cam thành 4 phần bằng nhau. Vân ăn 1
quả cam và


1


4<sub> quả cam. Viết phân số chỉ số phần quả cam Vân đã ăn?</sub>



- GV hướng dẫn HS thao tác, cách chia, cách tơ màu các phần trên hình trịn
để nhận biết: Ăn một quả cam tức là ăn 4 phần 4 quả cam, ăn thêm


1


4<sub> quả nữa tức là</sub>
ăn thêm 1 phần, như vậy Vân ăn tất cả 5 phần hay


5


4<sub> quả cam.</sub>
- GV minh hoạ lại trên mơ hình và gắn lên bảng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

- GV hướng dẫn HS tự nêu cách giải quyết vấn đề (sử dụng hình vẽ trong
SGK )để dẫn tới nhận biết : Chia đều 5 quả cam cho 4 người thì mỗi người nhận


5
4
quả cam.


Vậy: 5 : 4 = 4
5


(quả cam).


- GV hỏi để khi trả lời thì HS nhận biết
5


4<sub> (quả cam) là kết quả phép chia đều 5 </sub>


quả cam cho 4 người ta có 5 : 4 =


5
4<sub>; </sub>


5


4<sub> quả cam gồm 1 quả cam và </sub>
1


4<sub> quả cam, do </sub>
đó


5


4<sub> nhiều hơn 1 quả cam ta viết </sub>
5
4<sub>>1. </sub>
- HS nhận xét: phân số


5


4 <i><b><sub>có tử số lớnhơn mẫu số</sub></b></i><sub> => phân số đó lớn hơn 1.</sub>
- Tương tự, giúp HS nêu được: Phân số


4


4<i><b><sub>có tử số bằng mẫu số,</sub></b></i><sub> phân số đó bằng 1.</sub>
Ta viết:



4
4<sub> = 1 </sub>
- Phân số


1


4<i><b><sub>có tử số bé hơn mẫu số</sub></b></i><sub> (1 < 4) ; phân số đó bé hơn 1. Ta viết </sub>
1
4<sub>< 1.</sub>
<b>C. Thực hành</b>


Bài 1:Một HS nêu yêu cầu của bài, tự làm bài và chữa bài. GV hướng dẫn HSHN
làm bài. Chẳng hạn:


Bài 2: HS đọc đề. GV lưu ý HS quan sát kĩ hình vẽ và tự làm bài tập.
a.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

Bài 3: Tổ chức cho HS làm bài rồi chữa bài (có thể tở chức dưới dạng trò chơi).
Chẳng hạn:


a. 4
3


< 1 ; 14
9


< 1 ; 10
6


< 1 ;


b. 24


24


= 1 ; c. 5
7


> 1 ; 17
19


> 1.


- Gọi HS nêu lại cách cách so sánh 2 phân số.
<b>C. Củng cố</b>


- Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về phân số.


- GV nhận xét đánh giá tiết học.Tuyên dương HS làm bài tốt.
<b>D. Hoạt động ứng dụng:Ôn lại cách so sánh phân số với 1.</b>


________________________________________
<b>Âm nhạc</b>


<b>GV CHUYÊN TRÁCH DẠY</b>


________________________________________
<b>Mĩ thuật</b>


<b>GV CHUYÊN TRÁCH DẠY</b>



________________________________________
<b>Kể chuyện</b>


<b>KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


- Học sinh biết dựa vào gợi ý trong SGK để chọn và kể lại được câu chuyện
(đoạn truyện) các em đã nghe, đã học đã đọc về một người có tài.


- Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện (đoạn truyện) đã kể.
- HSHN: HS viết tên bài vào vở.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC</b>


Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện.
+ Nội dung câu chuyện (có hay, có mới không).
+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ).


+ Khả năng hiểu câu chuyện của người kể.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>A. Khởi động</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<b>B. Hình thành kiến thức mới</b>
1. Giới thiệu bài.


2. GV hướng dẫn HS kể chuyện:


HĐ1. GV hướng dẫn học sinh phân tích đề bài


Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã được nghe hoặc được đọc về một người


có tài.


- Gọi 1 HS đọc đề bài, gợi ý 1; 2.


- Giáo viên hướng dẫn HS chọn đúng một câu chuyện em đã đọc hoặc đã nghe
về một người có tài năng ở các lĩnh vực khác nhau.


- Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình. Nói rõ câu chuyện
kể về ai, tài năng đặc biệt của nhân vật, em đã nghe hoặc đã đọc truyện đó ở đâu?


- GV treo bảng phụ viết dàn ý kể chuyện:
+ Giới thiệu câu chuyện, nhân vật.


+ Mở đầu câu chuyện (chuyện xẩy khi nào, ở đâu).
+ Diễn biến câu chuyện.


+ Kết thúc câu chuyện .


+ Trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện.


HĐ2. HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện


- GV treo bảng phụ ghi dàn ý bài kể chuyện lên bảng nhắc các em kể có đầu có
cuối.


- GV nhắc HS: Nếu chuyện dài nên chọn đoạn có sự kiện chính tiêu biểu có ý
nghĩa.


- HS luyện tập kể trong nhóm: Từng cặp HS kể chuyện trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện.



- Thi kể chuyện trước lớp.


* Chú ý: Mỗi HS kể xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc đối thoại
với các bạn về nhân vật, chi tiết trong câu chuyện, ý nghĩa câu chuyện.


- GV hướng dẫn HS nhận xét theo các tiêu chuẩn đã nêu:


+ Về nội dung chuyện có hay khơng? (HS tìm truyện ngồi SGK cộng thêm
điểm).


+ Cách kể, khả năng hiểu chuyện của người kể.


+ Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể tự nhiên nhất, hấp dẫn
nhất.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

- HS nhắc lại nội dung chính câu chuyện.
- Giáo viên nhận xét tiết học.


<b>D. Hoạt động ứng dụng</b>


- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe.


________________________________________
Thứ năm, ngày 28 tháng 1 năm 2021


<b>Tập làm văn</b>


<b>MIÊU TẢ ĐỔ VẬT (KIỂM TRA VIẾT)</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>



- HS thực hành viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả đồ vật sau giai đoạn học về
văn miêu tả đồ vật.


- Bài viết đúng với yêu cầu của đề, có đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài),
diễn đạt thành câu, rõ ý.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Vở Tập làm văn</b>
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<b>1. GV ra đề bài cho HS</b>


Đề bài: Hãy tả một đồ vật gần gũi nhất với em ở nhà. (Chú ý mở bài gián tiếp,
kết bài kiểu mở rộng).


- GV treo bảng phụ:


<i>Mở bài:</i> Giới thiệu đồ vật định tả


<i>Thân bài:</i>


+ Tả bao quát toàn bộ đồ vật (hình dáng, kích thước, màu sắc, chất liệu, cấu tạo)
+ Tả những bộ phận có đặc điểm nởi bật (Có thể kết hợp thể hiện tình cảm, thái
độ của người viết với đồ vật)


<i>Kết bài:</i> Nêu cảm nghĩ đối với đồ vật đã tả.
<b>2. Học sinh làm bài</b>


<b>3. GV thu bài</b>



<b>4. Củng cố: GV nhận xét giờ kiểm tra.</b>
<b>5. Hoạt động ứng dụng</b>


- GV dặn HS đọc trước nội dung tiết TLV Luyện tập giới thiệu địa phương, quan
sát những đởi mới ở xóm làng hoặc phố phường nơi mình sống.


_______________________________________
<b> Tốn</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

- Biết đọc, viết phân số.


- Bước đầu biết so sánh độ dài một đoạn thẳng bằng mấy phần độ dài một đoạn
thẳng khác (trường hợp đơn giản).


- BT cần làm: BT1, BT2, BT3; HS khá, giỏi làm được hết các BT trong SGK.
- HSHN: Thực hiện các phép tính trong phạm vi 10.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
Bảng phụ


<b>II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC</b>
<b>A. Khởi động</b>


- Gọi hai em lên bảng chữa BT1; BT3 – SGK.
- GV và cả lớp nhận xét.


<b>B. Hình thành kiến thức mới</b>


HĐ1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học.
HĐ2. Hướng dẫn HS luyện tập:



Bài 1: Cho HS đọc từng số đo đại lượng (dạng phân số). Chẳng hạn: GV có thể
hỏi HS để khi trả lời HS biết được: có 1kg, chia thành 2 phần bằng nhau, lấy (sử
dụng) một phần, tức là lấy (sử dụng) ? kg…


kg đọc là: một phần hai ki-lô-gam.
m đọc là: năm phần tám mét.


giờ đọc là: chín phần mười hai giờ.
m đọc là: sáu phần một trăm mét.


Bài 2: Cho HS viết các phân số rồi chữa bài. Chẳng hạn:
; ; ; .


Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Chẳng hạn:
8 = ; 14 = ; 32 = ; 0 = ; 1 =


Bài 4: Cho học sinh tự làm bài tự nêu kết quả. Chẳng hạn:
a. ; b. ; c.


Bài 5: GV hướng dẫn HS làm theo mẫu rồi tự làm phần a, b. Chẳng hạn:
C P D b. M O N


CP = CD; PD = CD MO = MN; ON = MN
a) Đọc các phân số sau:


; ; .


b) Viết các phân số:



</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<b>C. Củng cố</b>


- Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh phân số với 1.
- GV nhận xét đánh giá tiết học.


<b>D. Hoạt động ứng dụng</b>


- Làm hết các bài tập còn lại trong SGK.


___________________________________________
<b>Luyện từ và câu</b>


<b>MỞ RỘNG VỐN TỪ: SỨC KHỎE</b>
<b>I. MỤC TIÊU: </b>


- Biết thêm một số từ ngữ nói về sức khỏe của con người và tên một số môn thể
thao cho học sinh (BT1, BT2).


- Cung cấp cho HS một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khỏe (BT3,
BT4).


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>


Giấy khổ to viết nội dung BT1; 2 và 3.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYHỌC:</b>
<b>A. Khởi động</b>


- HS đọc đoạn văn kể về công việc làm trực nhật lớp, chỉ rõ các câu <i><b>Ai làm gì?</b></i>


trong đoạn viết (BT3, tiết LTVC trước).


- GV và cả lớp nhận xét.


<b>B. Bài mới</b>


<b>HĐ1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học.</b>
<b>HĐ2. GV hướng dẫn HS làm bài tập</b>


Bài tập 1: HS đọc nội dung BT.


- HS đọc thầm lại yêu cầu của bài, trao đởi theo nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.


- GV và cả lớp nhận xét, kết luận nhóm thắng (nhóm tìm được đúng và nhiều từ).
VD:


<i> a. Từ ngữ chỉ những</i>
<i>hoạt động có lợi cho sức</i>
<i>khỏe</i>


<i> b. Từ ngữ chỉ những</i>
<i>đặc điểm của một cơ thể</i>
<i>khỏe mạnh</i>


<i>tập luyện, tập thể dục, đi bộ, chạy, chơi thể</i>
<i>thao, ăn uống điều độ, nghỉ ngơi, an dưỡng, nghỉ</i>
<i>mát, , ...</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

Bài tập 2:


- GV yêu cầu bài tập; HS trao đởi tìm từ ngữ chỉ tên các môn thể thao.


- Học sinh làm vào vở bài tập: ít nhất 15 từ ngữ chỉ tên các mơn thể thao.


Ví dụ: Bóng đá, bóng chuyền, bóng chày, bóng bầu dục, cầu lông, quần vợt,
khúc côn cầu, chạy, nhảy cao, nhảy xa, đẩy tạ, bắn súng, bơi, đấu vật, đấu kiếm…


Bài tập 3: GV nêu yêu cầu của bài tập.


- Học sinh trao đởi theo nhóm, làm vào vở bài tập.
a. Khỏe như: b. Nhanh như:


- Voi - Cắt (chim Cắt)
- Trâu - Điện


- Hùm - Gió
- Sóc


- Chớp


Bài tập 4: Một HS đọc yêu cầu của bài; GV gợi ý:


+ Người “không ăn không ngủ” được là người như thế nào?
+ “Không ăn không ngủ” được khổ như thế nào?


+ Người “ăn được ngủ được” là người như thế nào?
+ “Ăn được ngủ được là tiên” nghĩa là gì?


- Học sinh phát biểu ý kiến. GV chốt lại.


+ Tiên: Những nhân vật trong truyện cở tích, sống nhàn nhã, thư thái trên đời,
tượng trưng cho sự sung sướng (<i>sướng như tiên</i>).



+ Ăn được ngủ được nghĩa là có sức khỏe tốt.
+ Có sức khỏe tốt sung sướng chẳng kém gì tiên.
<b>C. Củng cố </b>


HS nhắc lại nội dung tiết học. GV nhận xét tiết học.
<b>D. Hoạt động ứng dụng </b>


Học thuộc các thành nhữ, tục ngữ; tìm thêm các từ ngữ về chủ điểm trên.
________________________________________


<b>Khoa học</b>


<b>BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG SẠCH</b>
<b>I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:</b>


- Nêu được một số biện pháp bảo vệ bầu khơng khí trong sạch: thu gom, xử lí
phân, rác hợp lí; giảm khí thải, bảo vệ rừng và trồng cây,...


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

- Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh về các HĐ bảo vệ mơi trường khơng khí.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :</b>


<b>A. Khởi động</b>


? Những nguyên nhân nào gây ô nhiễm khơng khí?
<b>B. Bài mới</b>


Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học.


<b>HĐ1. Tìm hiểu những biện pháp để bảo vệ bầu khơng khí trong sạch</b>



Mục tiêu: Nêu những việc nên, không nên làm để bảo vệ bầu khơng khí trong
sạch.


Cách tiến hành:


Bước 1: Làm việc theo cặp.


- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang 80, 81 SGK.


? Nêu những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ bầu khơng khí trong
sạch?


Bước 2: Làm việc cả lớp.


- HS trình bày. Mỗi em chỉ trình bày một hình minh họa:
a. Việc nên làm: Hình 1, 2, 3, 5, 6, 7


b. Việc không nên làm: hình 4.


Kết luận: Các biện pháp phịng ngừa ơ nhiễm khơng khí: ( SGK)
<b>HĐ2. Vẽ tranh cổ động bảo vệ bầu khơng khí trong sạch</b>


Mục tiêu: Bản thân HS cam kết tham gia bảo vệ bầu khơng khí trong lành và
tuyên truyền, cổ động người khác cùng bảo vệ bầu khơng khí trong sạch.


Cách tiến hành:


Bước 1: Tở chức và hướng dẫn.



- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm:


- Xây dựng bản cam kết bảo vệ bầu khơng khí trong sạch.


- Thảo luận để tìm ý cho nội dung tranh tuyên truyền cổ động mọi người cùng
bảo vệ bầu khơng khí trong sạch.


- Phân cơng từng thành viên trong nhóm vẽ hoặc viết từng phần của bức tranh.
Bước 2: Thực hành.


- Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc theo hướng dẫn của GV.
- GV đi hướng dẫn, giúp đỡ từng nhóm.


Bước 3: Trình bày và đánh giá.


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

- GV đánh giá nhận xét, tuyên dương các sáng kiến hay của HS (không xét về
mức độ đẹp, xấu của các tranh vẽ).


<b>C. Củng cố, dặn dị:</b>


? Chúng ta nên làm gì để bảo vệ bầu khơng khí trong sạch?
- Nhận xét chung tiết học.


<b>D. Hoạt động ứng dụng:Thực hiện giữ bầu khơng khí trong sạch.</b>
_______________________________________


Thứ sáu, ngày 29 tháng 1 năm 20201
<b>Tập làm văn</b>


<b>LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG</b>


<b>I. MỤC TIÊU</b>


- HS nắm được cách giới thiệu địa phương qua bài văn mẫu <i>Nét mới ở Vĩnh Sơn</i>


(BT1).


- Bước đầu biết quan sát và trình bày được những đởi mới nơi em đang sinh sống
(BT2).


- Có ý thức đối với cơng việc xây dựng q hương.
* GDKNS:


- Thu thập xử lí thơng tin (Về địa phương giới thiệu)
- Trình bày ý tưởng (Giới thiệu về địa phương).


- Trao đổi, thảo luận về bài giới thiệu của mình, của bạn.


- Lắng nghe, cảm nhận, chia sẻ, bình luận về bài giới thiệu của bạn.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: </b>


Bảng phụ viết dàn ý của bài giới thiệu.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>A. Khởi động</b>


-Cho cả lớp hát một bài.


- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
<b>B. Bài mới</b>


<b>HĐ1. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học.</b>


<b>HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài tập</b>


Bài tập 1: Một em đọc nội dung bài tập cả lớp theo dõi trong sách giáo khoa.
- Học sinh làm bài cá nhân, đọc thầm bài <i><b>Nét mới ở Vĩnh Sơn</b></i>.


? Bài văn giới thiệu những đổi mới của địa phương nào?
? Kể lại những nét đởi mới nói trên?


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

thiệu những đổi mới
của địa phương nào?


b. Kể lại những
nét đởi mới nói trên?


Sơn, một xã miền núi thuộc huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh
Bình Định, là xã vốn có nhiều khó khăn nhất huyện, đói
nghèo đeo đẳng quanh năm.


- Người dân Vĩnh Sơn trước chỉ quen phát nương
làm rẫy, nay đây mai đó, giờ đã biết trồng lúa nước 2
vụ/năm, năng suất khá cao. Bà con khơng cịn thiếu ăn,
cịn có dư lương thực để chăn nuôi.


- Nghề nuôi cá phát triển. Nhiều ao hồ hàng năm
có sản lượng 2 tấn rưỡi/héc-ta. Ước muốn của người dân
vùng cao chở cá về miền xuôi bán và đã trở thành hiện
thực.


- Đời sống của người dân được cải thiện: 10 hộ
thì 9 hộ có điện dùng, 8 hộ có phương tiện nghe nhìn, 3


hộ có xe máy. Đầu năm học 2000 – 2001, số HS đến
trường tăng gấp rưỡi năm học trước.


- Giúp học sinh nắm dàn ý bài, giới thiệu.


- GV ghi vào bảng phụ. Học sinh nhìn bảng đọc.
+Mở bài


+ Thân bài
+ Kết bài


Giới thiệu về địa phương em sinh sống (tên, đặc
điểm chung).


Giới thiệu những đổi mới của địa phương.


Nêu nét đổi mới của địa phương, cảm nghĩ của em về
đởi mới đó.


Bài tập 2: Xác định yêu cầu của đề bài.


- HS đọc yêu cầu đề bài. GV phân tích đề, giúp HS nắm vững yêu cầu, tìm được
nội dung cho bài giới thiệu. GV nhắc HS:


+ Nhận ra những đổi mới của làng xóm, phố phường nơi mình đang ở để giới
thiệu những nét đởi mới đó.


+ Em chọn một trong những đởi mới ấy một hoạt động em thích nhất hoặc có ấn
tượng nhất để giới thiệu.



+ Em khơng tìm thấy những đởi mới, các em có thể giới thiệu hiện trạng của địa
phương và mơ ước đởi mới của mình.


- HS tiếp nối nhau nói nội dung các em chọn giới thiệu.


- HS thực hành giới thiệu về những đổi mới của địa phương. GV hướng dẫn
HSHN nói được 1-2 câu về nét dổi mới ở xã em.


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

- Cả lớp bình chọn người giới thiệu tự nhiên, chân thực, hấp dẫn nhất.
<b>C. Củng cố: </b>


GV nhận xét tiết học, khen những em giới thiệu tốt.
<b>D. Hoạt động ứng dụng:</b>


Yêu cầu HS về nhà viết lại bài vào vở.


________________________________________
<b>Đọc sách</b>


<b>CƠ HÀ DẠY</b>


_________________________________________
<b>Tốn</b>


<b>PHÂN SỐ BẰNG NHAU</b>
<b>I. MỤC TIÊU: Giúp học sinh:</b>


- Bước đầu nhận biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau.
- BT cần làm: BT1; HS khá, giỏi làm được hết các BT trong SGK.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các băng giấy như trong SGK.</b>



<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:</b>
<b>A. Khởi động</b>


- Gọi một em lên bảng chữa BT2; BT3 - SGK.
- GV và cả lớp nhận xét.


- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học.
<b>B. Phân số bằng nhau</b>


Hướng dẫn HS hoạt động để nhận biết 4
3


= 8
6


và tự nêu được tính chất cơ bản
của phân số


- GV cho HS quan sát hai băng giấy ở SGK.


4
3


8
6
? Hai băng giấy này như thế nào? (như nhau).


? Băng giấy thứ nhất được chia thành mấy phần bằng nhau? (4)
? Đã tô màu mấy phần (3). Tức là tô màu 4



3


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

? Băng giấy thứ hai được chia thành mấy phần bằng nhau? (8); Đã tô màu mấy
phần (6). Tức là tô màu 8


6


băng giấy. So sánh phần tô màu của 2 băng giấy.
4


3


băng giấy = 8
6


băng giấy.


- Từ đó học sinh nhận ra được phân số 4
3


= 8
6


- Giáo viên giới thiệu 4
3


và 8
6



là hai phân số bằng nhau.
- GV hướng dẫn để học sinh tự biết được 4


3


= 4 2
2
3





= 8
6


và 8
6


= 8:2
2
:
6


= 4
3


? Làm thế nào để từ phân số 4
3


có phân số 8


6


và ngược lại ?
- HS tự nêu kết luận:


+ Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0
thì được một phân số bằng phân số đã cho.


+ Nếu cả tử số và mẫu số của một phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên
khác 0 thì sau khi chia ta được một phân số bằng phân số đã cho.


- GV giới thiệu đó là tính chất cơ bản của phân số.
<b>C. Thực hành</b>


Bài 1: Cho học sinh tự làm bài rồi đọc kết quả. GV hướng dẫn HSHN làm bài rồi
chữa bài. Chẳng hạn:


15
6
3
5
3
2
5
2






. Ta có: Hai phần năm bằng sáu phần mười lăm.
Bài 2: Cho học sinh tự làm bài rồi nêu nhận xét của từng phần.
a) 18 :3 = 6 b) 81: 9 = 9


(18 x 4): (3 x 4)= 72 :12 = 6(81:3): (9: 3) = 27: 3 = 9


? Khi ta chia hết cả số bị chia và số chia của một phép chia cho cùng một số tự
nhiên khác 0 thì thương có thay đởi khơng?( Thương không thay đổi)


Bài 3: Cho học sinh tự làm bài rồi chữa bài.
? Làm thế nào để từ 50 có được 10?


( Để từ 50 có được 10 ta thực hiện 50: 5 = 10)
- Gọi HS nêu kết quả:


a)
50
75<sub> = </sub>


10
15<sub> = </sub>


2
3<sub>b) </sub>


3
5<sub> = </sub>


6
10<sub> = </sub>



9
15<sub> = </sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

<b>* Củng cố</b>


- HS nhắc lại các tính chất cơ bản của phân số vừa được học.
- GV nhận xét đánh giá tiết học.


<b>D. Hoạt động ứng dụng:</b>


Học thuộc tính chất cơ bản của phân số.


_______________________________________
<b>Kĩ thuật</b>


</div>

<!--links-->

×