Tải bản đầy đủ (.pdf) (131 trang)

Nghiên cứu chuyển đổi ruộng trũng cây lúa sang nuôi trồng thủy sản tại huyện ứng hòa, thành phố hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.42 MB, 131 trang )

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐỖ HUY BẢO

NGHIÊN CỨU CHUYỂN ĐỔI RUỘNG TRŨNG CẤY
LÚA
SANG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI HUYỆN
ỨNG HỊA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Ngành:

Kinh tế nơng nghiệp

Mã số :

8620115

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS. Phạm Vân Đình


NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018

2


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.


Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày

tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Đỗ Huy Bảo

i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hồn thành luận văn, tơi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cơ giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,
đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hồn thành luận án, cho phép tơi được bày tỏ lịng kính trọng và biết
ơn sâu sắc tới GS.TS. Phạm Vân Đình - Người đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều
công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tơi trong suốt q trình học tập và thực hiện
đề tài luận văn.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,
Bộ mơn Kinh tế Nơng nghiệp và Chính sách, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học
viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tơi trong q trình học tập, thực hiện đề
tài và hồn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ UBND huyện Ứng Hòa, và
người dân trên địa bàn huyện Ứng Hòa, các cơ quan ban ngành có liên quan đã giúp đỡ
và tạo điều kiện cho tơi trong suốt q trình thực hiện đề tài luận văn.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi

điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tơi về mọi mặt, động viên khuyến khích tơi hồn
thành luận văn./.
Hà Nội, ngày

tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Đỗ Huy Bảo

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................................ iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục đồ thị ............................................................................................................. viii
Danh mục hình, hộp, sơ đồ .............................................................................................. ix
Trích yếu luận văn ............................................................................................................ x
Thesis abstract.................................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1

1.2.


Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 4

1.2.1.

Mục tiêu chung.................................................................................................... 4

1.2.2.

Mục tiêu cụ thể.................................................................................................... 4

1.3.

Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................. 4

1.4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................................... 5

1.4.1.

Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................... 5

1.4.2.

Phạm vi nghiên cứu............................................................................................. 5

1.5.

Những đóng góp mới của luận văn ..................................................................... 5


Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển đổi ruộng trũng cấy lúa sang
nuôi trồng thủy sản ........................................................................................... 6
2.1.

Cơ sở lý luận về chuyển đổi ruộng trũng cấy lúa sang nuôi trồng thủy sản ................. 6

2.1.1.

Một số khái niệm cơ bản ..................................................................................... 6

2.1.2.

Vai trị của chuyển đổi ruộng trũng cấy lúa sang ni trồng thủy sản .............. 10

2.1.3.

Đặc điểm chuyển đổi ruộng trũng cấy lúa sang nuôi trồng thủy sản ................ 10

2.1.4.

Nội dung nghiên cứu chuyển đổi ruộng trũng cấy lúa sang nuôi trồng
thủy sản ............................................................................................................. 12

2.1.5.

Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi ruộng trũng cấy lúa sang nuôi
trồng thủy sản .................................................................................................... 16

2.2.


Cơ sở thực tiễn về chuyển đổi ruộng trũng cấy lúa sang nuôi trồng
thủy sản ................................................................................................. 20

iii


2.2.1.

Kinh nghiệm của một số nước về chuyển đổi ruộng trũng sang nuôi
trồng thủy sản .................................................................................................... 20

2.2.2.

Kinh nghiệm chuyển đổi ruộng trũng sang nuôi trồng thủy sản ở một số
địa phương của Việt Nam ................................................................................. 21

2.2.3.

Bài học kinh nghiệm rút ra ................................................................................ 24

Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 26
3.1.

Địa điểm nghiên cứu ......................................................................................... 26

3.1.1.

Điều kiện tự nhiên ............................................................................................. 26

3.1.2.


Điều kiện dân số và lao động ............................................................................ 29

3.1.3.

Tình hình phát triển kinh tế - xã hội.................................................................. 29

3.1.4.

Tình hình cơ sở hạ tầng ..................................................................................... 31

3.2.

Phương pháp nghiên cứu................................................................................... 33

3.2.1.

Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ................................................................. 33

3.2.2.

Phương pháp thu thập số liệu ............................................................................ 33

3.2.3.

Phương pháp xử lý số liệu................................................................................. 38

3.2.4.

Phương pháp phân tích số liệu .......................................................................... 38


3.2.5.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................ 39

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 41
4.1.

Khái quát về sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản tại huyện
Ứng Hòa ............................................................................................................ 41

4.2.

Thực trạng chuyển đổi đất ruộng trũng sang nuôi trồng thủy sản tại
huyện Ứng Hòa ................................................................................................. 49

4.2.1.

Quy hoạch và xây dựng kế hoạch chuyển đổi ruộng trũng sang nuôi
trồng thủy sản .................................................................................................... 49

4.2.2.

Thành lập ban chỉ đạo và hướng dẫn người dân thực hiện chuyển đổi
ruộng trũng trồng lúa sang nuôi trồng thủy sản ................................................ 56

4.2.3.

Tổ chức triển khai hướng dẫn người dân nuôi trồng thủy sản .......................... 59


4.2.4.

Đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế mơ hình chuyển đổi từ ruộng
trũng sang nuôi trồng thủy sản .......................................................................... 63

4.3.

Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi đất ruộng trũng cấy lúa sang ni
trồng thủy sản trên địa bàn huyện Ứng Hịa ..................................................... 81

4.3.1.

Điều kiện tự nhiên ............................................................................................. 81

4.3.2.

Chủ trương chính sách của Nhà nước ............................................................... 82

iv


4.3.3.

Trình độ năng lực của các hộ nơng dân ............................................................ 86

4.3.4.

Vốn đầu tư ......................................................................................................... 88

4.3.5.


Khoa học công nghệ .......................................................................................... 88

4.3.6.

Thị trường tiêu thụ ............................................................................................ 90

4.3.7.

Các dịch vụ bổ trợ ............................................................................................. 91

4.4.

Giải pháp chuyển đổi đất ruộng trũng cấy lúa sang ni trồng thủy sản
trên địa bàn huyện Ứng Hịa ............................................................................. 92

4.4.1.

Quan điểm chuyển đổi ruộng trũng sang nuôi trồng thủy sản .......................... 92

4.4.2.

Các giải pháp nâng cao hiệu quả chuyển đổi đất ruộng trũng cấy lúa
sang NTTS tại huyện Ứng Hòa ......................................................................... 94

Phần 5. Kết luận và kiến nghị .................................................................................... 104
5.1.

Kết luận ........................................................................................................... 104


5.2.

Kiến nghị ......................................................................................................... 105

5.2.1.

Đối với Trung ương ........................................................................................ 105

5.2.2.

Đối với thành phố Hà Nội ............................................................................... 106

Tài liệu tham khảo ........................................................................................................ 107
Phụ lục ......................................................................................................................... 110

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BQ

Bình quân

ĐVT

Đơn vị tính


NN&PTNT

Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn

NTTS

Ni trồng thủy sản

TT

Thứ tự

UBND

Ủy ban nhân dân

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.

Tình hình đất đai của huyện Ứng Hòa giai đoạn 2015 - 2017 ................... 28

Bảng 3.2.

Nội dung số liệu thứ cấp cần thu thập ........................................................ 34

Bảng 4.1.


Giá trị sản xuất ngành nơng nghiệp huyện Ứng Hịa giai đoạn 2015 - 2017 ....41

Bảng 4.2.

Quy hoạch các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung huyện Ứng Hòa đến
năm 2020 .................................................................................................... 54

Bảng 4.3.

Tập huấn kỹ thuật nuôi trồng thủy sản cho các hộ nơng dân huyện
Ứng Hịa ..................................................................................................... 59

Bảng 4.4.

Nội dung tập huấn về chuyển đổi ruộng trũng sang nuôi trồng thủy sản
cho các hộ dân ở huyện Ứng Hòa năm 2017.............................................. 60

Bảng 4.5.

Tổng diện tích đất trồng lúa, đất ruộng trũng và đất đã chuyển đổi ruộng
trũng sang nuôi trồng thủy sản huyện Ứng Hòa giai đoạn 2015 - 2017 .............63

Bảng 4.6.

Chi phí đầu vào của các hộ ni cá ............................................................ 65

Bảng 4.7.

Kết quả và hiệu quả kinh tế của các hộ ni cá ......................................... 67


Bảng 4.8.

Chi phí đầu vào của các hộ trong mơ hình lúa - cá .................................... 69

Bảng 4.9.

Kết quả và hiệu quả kinh tế của các hộ trong mơ hình lúa - cá.................. 71

Bảng 4.10. Chi phí đầu vào của các hộ trong mơ hình lúa - cá – vịt ............................ 74
Bảng 4.11. Kết quả và hiệu quả kinh tế của các hộ trong mô hình lúa - cá - vịt ................. 75
Bảng 4.12. Chi phí sản xuất chuyên lúa trên ruộng trũng ............................................ 76
Bảng 4.13. Kết quả và hiệu quả kinh tế của các hộ trong mơ hình chun lúa ............ 77
Bảng 4.14. So sánh kết quả và hiệu quả kinh tế của các mơ hình sản xuất trên đất
ruộng trũng huyện Ứng Hịa ....................................................................... 79
Bảng 4.15. Đánh giá của người dân về các chính sách của Nhà nước ......................... 84
Bảng 4.16. Khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn của các hộ khảo sát ................... 88
Bảng 4.17. Khó khăn trong áp dụng tiến bộ khoa học vào nuôi trồng thủy sản
của hộ.............................................................................................. 90
Bảng 4.18. Hình thức tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của hộ nơng dân .............................. 90
Bảng 4.19. Các khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm ....................................................... 91
Bảng 4.20. Đánh giá của các hộ về cơ sở hạ tầng ........................................................ 91
Bảng 4.21. Đánh giá của các hộ về hệ thống thủy lợi .................................................. 92

vii


DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 3.1. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Ứng Hòa năm 2017 ..................... 30
Đồ thị 4.1. Kế hoạch chuyển đổi diện tích đất ruộng trũng sang ni trồng thủy

sản huyện Ứng Hịa đến năm 2020 .............................................................. 51
Đồ thị 4.2. Tỷ lệ các hộ nắm được quy trình thực hiện chuyển đổi từ ruộng trũng
sang nuôi trồng thủy sản .............................................................................. 58
Đồ thị 4.3. Diện tích đất ruộng trũng chuyển đổi sang ni trồng thủy sản trên địa
bàn huyện Ứng Hòa đến năm 2017 ............................................................. 64
Đồ thị 4.4. Thu nhập hỗn hợp thu được từ 1ha của các mơ hình sản xuất trên đất
ruộng trũng ở huyện Ứng Hòa ..................................................................... 78
Đồ thị 4.5. Giá trị sản xuất thu được từ 1ha của các mơ hình sản xuất trên đất
ruộng trũng ở huyện Ứng Hòa ..................................................................... 80
Đồ thị 4.6. Đánh giá của các hộ dân về ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến việc
chuyển đổi từ ruộng trũng sang nuôi trồng thủy sản ................................... 82
Đồ thị 4.7. Trình độ học vấn của các hộ điều tra ............................................................. 87

viii


DANH MỤC HÌNH, HỘP, SƠ ĐỒ
Hình 3.1.

Bản đồ vị trí địa lý huyện Ứng Hịa ............................................................. 26

Hình 4.1.

Mơ hình kết hợp trồng lúa với nuôi cá ........................................................ 61

Hộp 4.1.

Hiệu quả từ chuyển đổi ruộng trũng sang mơ hình vườn ao chuồng ........... 48

Hộp 4.2.


Thực hiện theo chính sách chuyển đổi mục đích sử dụng đất của
huyện Ứng Hịa ............................................................................................ 55

Hộp 4.3.

Nâng cao kỹ thuật trong nuôi trồng thủy sản ............................................... 62

Hộp 4.4.

Ý kiện của lãnh đạo xã về việc tự ý chuyển đổi ruộng trũng sang
nuôi trồng thủy sản ...................................................................................... 85
Sơ đồ 4.1. Mơ hình cá – lúa ......................................................................... 67

Sơ đồ 4.2. Mơ hình cá - lúa - vịt ................................................................................... 73

ix


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Đỗ Huy Bảo
Tên luận văn: “Nghiên cứu chuyển đổi ruộng trũng cấy lúa sang ni trồng thủy sản tại
huyện Ứng Hịa, thành phố Hà Nội”
Ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp

Mã số: 8620115

Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu: trên cơ sở đánh giá thực trạng chuyển đổi ruộng trũng cấy
lúa sang NTTS tại huyện Ứng Hòa, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm chuyển đổi ruộng

trũng cấy lúa sang NTTS một cách hợp lý, hiệu quả trên địa bàn huyện Ứng Hòa, thành
phố Hà Nội trong thời gian tới.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng một số phương pháp nghiên cứu
bao gồm: Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp, xử lý
số liệu trên công cụ phần mềm tin học (Excel, SPSS), phân tích thống kê mơ tả, thống
kê so sánh, hạch tốn kinh tế. Thơng tin thứ cấp được thu thập qua phỏng vấn ngẫu
nhiên 90 hộ nơng dân có chuyển đổi đất ruộng trũng sang nuôi trồng thủy sản và một số
cán bộ xã, huyện phụ trách về lĩnh vực nông nghiệp, lĩnh vực thủy sản tại địa phương.
Kết quả nghiên cứu và kết luận:
Diện tích NTTS của huyện trong những năm qua có tốc độ phát triển khoảng
3%/năm, trong đó diện tích ao hồ nhỏ những năm gần đây khá ổn định với khoảng
1.069 ha trong đó diện tích NTTS tăng lên của huyện chủ yếu là từ chuyển đổi từ ruộng
trũng cấy lúa sang NTTS. Giai đoạn 2015 - 2017 diện tích ruộng trũng chuyển sang
NTTS đã tăng từ 2.364 ha lên 2.547 ha. Các mơ hình NTTS, tập trung vào 3 mơ hình
chính là chun cá, lúa – cá, lúa – cá – vịt. Các mô hình trên thì mơ hình lúa – cá; lúa –
cá – vịt được ưu tiên tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ nơng dân chuyển đổi vì bảo đảm
về yêu cầu giữ đất trồng lúa của Trung ương.
Đề tài chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi đất ruộng trũng sang NTTS
trên địa bàn huyện như: điều kiện tự nhiên, chủ trương chính sách của Nhà nước, trình
độ năng lực của các hộ nơng dân, vốn đầu tư, khoa học công nghệ, thị trường tiêu thụ,
các dịch vụ bổ trợ.
Đề tài đã nêu ra một số giải pháp để chuyển đổi đất ruộng trũng sang NTTS trên
địa bàn huyện hiệu quả hơn: Giải pháp về cơ chế chính sách, quy hoạch và quản lý quy
hoạch, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và các dịch vụ phát triển thủy sản, giải pháp nâng
cao trình độ, nhận thức cho người lao động, giải pháp thị trường tiêu thụ.

x


THESIS ABSTRACT

Author: Do Huy Bao
Thesis title: "Research on converting low paddy fields into aquaculture in Ung Hoa
district, Hanoi"
Advisor: Prof. Dr Pham Van Dinh
Major: Agricultural Economics

Code: 8620115

Academic Institution: Vietnam National University of Agriculture
Objectives of the study: Based on the assessment of the conversion low paddy
land to aquaculture in Ung Hoa district, the thesis proposed some solutions to convert
low paddy land into aquaculture effectively and rationally.
Research methodology: The study used a number of research methods including
selecting study sites, collecting primary and secondary data, analysis data tools (Excel,
SPSS), descriptive statistical analysis, economic accounting. Secondary information
was collected through interviews of 90 farmers who converted low paddy land to
aquaculture and some commune and district staff in charge of agriculture and
aquaculture to collect information on local agricultural production.
Results and conclusions:
The area of aquaculture in the district in recent years has a growth rate of about 3%
per year, of which the area of small ponds and lakes is relatively stable with about 1,069
hectares. The aquaculture area in Ung Hoa district increased annual year mainly from
transplanting paddy fields. In the period of 2015 - 2017, the area of low land converted to
aquaculture has increased from 2,364 hectares to 2,547 hectares. The aquaculture models,
focusing on three major models are specialized fish, rice - fish, rice - fish - duck. The
models on the rice-fish, rice – duck - fish are given favorable conditions to change because
they meet the Government requirement of keeping paddy land.
The factors are influencing the conversion of low paddy land to aquaculture land
such as natural conditions, state policies and capacity of farmer households, financial
conditions, science and technology, consumer markets, auxiliary services.

The research has gave some solutions for converting low paddy land to
aquaculture in the district more effectively, following that solutions on policy, planning
and management of planning, investment in infrastructure development and fisheries
development services, solution to improve awareness for farmer households, solution
market consumption.

xi


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Để nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp, Thủ tướng Chính phủ đã phê
duyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia
tăng và phát triển bền vững”. Mục tiêu của đề án khẳng định, phát triển nông
nghiệp bền vững là hướng tới thực hiện phúc lợi xã hội cho nông dân và
người tiêu dùng. Theo đó, chú trọng tìm giải pháp tăng thu nhập cho người
sản xuất nơng nghiệp, đặc biệt là nhóm người nghèo và cận nghèo ở nông
thôn, người dân ở vùng sâu, vùng xa, không thuận lợi về điều kiện đất đai,
sinh thái… Quá trình tái cơ cấu được thực hiện theo hướng chuyển mạnh từ
phát triển theo chiều rộng, lấy số lượng làm mục tiêu phấn đấu sang nâng cao
chất lượng, hiệu quả sản xuất bằng giá trị và lợi nhuận.
Với vai trị đặc biệt quan trọng của nơng nghiệp nông thôn, bên cạnh
việc nâng cao năng suất, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng vật ni trên các diện
tích canh tác nơng nghiệp hướng đến nền sản xuất hàng hóa lớn tạo ra giá trị
cao, nền nơng nghiệp chúng ta đã có những chính sách quan trọng nhằm đa
dạng hóa các sản phẩm nơng nghiệp. Một trong số đó là chủ trương chuyển
đổi các khu đất trũng, đất nhiễm mặn canh tác cho năng suất thấp sang các mơ
hình ni trồng thủy hải sản mang lại giá trị kinh tế cao.
Là một huyện nông nghiệp của Hà Nội, Ứng Hồ được coi là một trong
những địa phương có vai trị hết sức quan trọng trong cơng cuộc phát triển kinh

tế chung của Hà Nội. Thực hiện Chương trình phát triển nuôi trồng thủy sản và
chủ trương của Đảng và Nhà nước về việc chuyển đổi một số ruộng, ruộng ngập
nước năng suất cấy lúa thấp sang nuôi trồng thủy sản, huyện đã tiến hành rà soát
lại các khu vực và lên kế hoạch, triển khai thưc hiện chuyển đổi dựa trên nguyên
vọng và nhu cầu của người dân. Ứng Hồ đã hình thành các khu ni trồng thủy
sản trên đất chiêm trũng với các mơ hình thủy sản đa dạng, kết hợp như lúa-cá, cá
kết hợp chăn nuôi lợn... Sản phẩm chính là cá các loại như trơi, chép, rơ phi,
trắm....góp phần ổn định và phát triển kinh tế địa phương.
Cho đến nay, quá trình chuyển đổi đang trong đà thực hiện và các mơ
hình ni trồng thủy sản đã đi vào hoạt động. Tại địa phương các giải pháp
chuyển đổi đang được thực hiện như quy hoạch vùng nuôi, liên kết các hộ

1


nuôi với nhà cung ứng giống, đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ kỹ thuật nuôi...đã
bước đầu giúp các hộ nuôi trồng thủy sản hoạt động khá tốt.
Bên cạnh những kết quả ban đầu đã đạt được vẫn còn đó những hạn chế
nhất định như mức độ phổ biến và tốc độ phát triển các mơ hình chuyển đổi
cịn thấp, người dân còn chưa thực sự mặn mà với các chính sách và chủ
trương chuyển đổi cơ cấu từ trồng trọt sang nuôi trồng thủy sản. Mức độ tập
trung các trang trại, mơ hình cịn mang tính cá thể phân tán, các nguồn đầu
vào cho nuôi trồng thủy sản chủ yếu do hộ tự tìm kiếm, hệ thống phục vụ như
kênh mương dẫn nước chưa được đầu tư đúng mức, giá bán của các sản phẩm
bị các thương lái ép giá....
Đây là những tồn tại đã hạn chế khả năng phát triển kinh tế xã
hội trong chủ trương chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Ứng
Hồ nói chung.
Chuyển đổi từ đất trồng lúa kém hiệu quả ở những vùng trũng sang nuôi
trồng thuỷ sản được các địa phương đặc biệt quan tâm trong phương hướng

chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp và hướng tới thực hiện thành công đề án tái cơ
cấu ngành nông nghiệp. Nhiều tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng coi đây
là phương thức để làm giàu cho người nông dân và phát triển nơng nghiệp nơng
thơn. Trong q trình phát triển đó đã bộc lộ những hạn chế như diện tích nuôi
trồng thuỷ sản ngày càng được mở rộng nhưng mang tính tự phát khơng theo quy
hoạch đã ảnh hưởng đến chiến lược phát triển lâu dài, phá vỡ kết cấu đất, ảnh
hưởng tới môi trường. Các yếu tố kỹ thuật, con giống, cơ sở hạ tầng, vốn sản
xuất, phòng chống dịch bệnh... chưa đáp ứng kịp với sự phát triển nên đã có
nhiều vùng thua lỗ trong ni trồng thuỷ sản. Cùng với việc phát triển tự phát thì
các hộ muốn chuyển đổi diện tích đất ruộng trũng sang ni trồng thủy sản phải
bảo đảm thực hiện theo đúng quy định của Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11
tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất lúa.
Khai thác hiệu quả tiềm năng ruộng trũng chuyển đổi sang ni trồng thủy
sản góp phần quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nâng cao
thu nhập, ổn định đời sống cho nhiều nông dân. Tuy nhiên, để khai thác hiệu quả
và tiềm năng này cần các ngành chức năng triển khai tốt công tác quản lý chất
lượng giống, cải tạo, vệ sinh ao, hồ; quản lý mùa vụ nuôi, đối tượng nuôi,
phương thức nuôi cho phù hợp với điều kiện của địa phương. Tranh thủ sự hỗ trợ
của các cấp, ngành đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất

2


thông qua các dự án đã và đang triển khai; tăng cường chuyển giao tiến bộ kỹ
thuật và hoạt động khuyến ngư qua việc tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ thuật ni
thuỷ sản, xây dựng mơ hình trình diễn phù hợp với điều kiện từng vùng và có khả
năng nhân rộng cao.
Các nghiên cứu trước đây mới chủ yếu tập trung vào đánh giá phát triển
nuôi trồng thủy sản như Nguyễn Thị Hoài Thu (2015) chỉ đánh giá về phát triển
nuôi trồng thủy sản bán thâm canh ở huyện Thường Tín; Trình Duy Oai (2012)

chỉ đánh giá và đưa ra các giải pháp phát triển nuôi thủy sản tại huyện Chương
Mỹ; Nguyễn Hải Đăng (2007) mới chỉ tập trung nghiên cứu hiệu quả kinh tế của
mơ hình sản xuất đa canh trên vùng đất ruộng trũng của huyện Kim Bảng, tỉnh
Hà Nam; Lê Văn Thuyết (2012) tập trung đánh giá hiệu quả của các mơ hình
chuyển đổi trồng lúa sang nuôi trồng thủy sản tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc
Giang; Phạm Thị Hồng Hải (2014) tập trung đánh giá hiệu quả kinh tế mơ hình
sản xuất nơng nghiệp trên đất trũng tại huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình… Hiện
nay chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu một cách có hệ thống về chuyển đổi
ruộng trũng sang nuôi trồng thủy sản.
Ứng Hịa là huyện có diện tích ruộng trũng và mặt nước lớn, thuận lợi cho
việc nuôi trồng thủy sản (NTTS). Thời gian qua, huyện Ứng Hòa đã khai thác tốt
tiềm năng, lợi thế đó để tạo bước đột phá trong phát triển kinh tế. Huyện có chủ
trương chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp từ rất
sớm. Ngày 16/8/2005, UBND huyện đã ban hành Quyết định 361/QĐ-UBND
quy định về trình tự, thủ tục chuyển dịch mục đích sử dụng đất trồng cây hàng
năm kém hiệu quả sang sản xuất chuyên canh, đa canh kết hợp (UBND huyện
Ứng Hòa, 2005). UBND huyện chỉ đạo các phịng ban lập quy hoạch hệ thống
thủy lợi, ao ni từng vùng. Cùng với đó, huyện cho triển khai hỗ trợ xây dựng
hạ tầng cho các vùng chuyển đổi như cứng hóa đường giao thơng, xây dựng và
cải tạo hệ thống kênh mương tạo điều kiện cho việc tưới tiêu và thốt úng hiệu
quả khi có mưa lũ. Các xã căn cứ vào quy hoạch của huyện để xây dựng quy
hoạch cấp xã, giúp đỡ các hộ xây dựng đề án chuyển đổi, tạo ra các vùng chuyên
canh tập trung với diện tích tối thiểu mỗi vùng 10 ha. Tuy UBND huyện đã có
chính sách và Quyết định để các hộ có dựa vào tình hình cụ thể để chuyển đổi đất
trũng sang nuôi trồng thủy sản và thực hiện khá tốt nhưng vẫn còn một số tồn tại
như hạ tầng cơ sở của một số địa phương NTTS vẫn chưa được quy hoạch đường
điện, mương cấp thoát nước, giao thơng nội đồng chưa được kiên cố hóa tồn bộ

3



nên ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất của các hộ trong việc bn bán, vận
chuyển hàng hóa, thức ăn chăn ni, nhiều hộ cịn phát triển tự phát khơng theo
quy hoạch, hiệu quả chuyển đổi chưa cao, cùng với đó là hiệu quả sản xuất trên
đất ruộng trũng khơng cao, thu nhập của người nơng dân cịn nhiều bấp bênh.
Nghiên cứu này sẽ giúp cho các cấp lãnh đạo địa phương có cơ sở chỉ đạo
phát triển các mơ hình sản xuất nơng nghiệp trên đất trũng là vấn đề hết sức cần
thiết. Vì vậy, chúng tơi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu chuyển đổi
ruộng trũng cấy lúa sang ni trồng thủy sản tại huyện Ứng Hịa, thành phố
Hà Nội”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng chuyển đổi ruộng trũng cấy lúa sang ni
trồng thủy sản tại huyện Ứng Hịa, thành phố Hà Nội, đề xuất hệ thống giải pháp
nhằm chuyển đổi ruộng trũng cấy lúa sang nuôi trồng thủy sản một cách hợp lý,
hiệu quả tại địa bàn nghiên cứu.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển đổi ruộng
trũng cấy lúa sang nuôi trồng thủy sản.
- Đánh giá thực trạng và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển
đổi ruộng trũng cấy lúa sang nuôi trồng thủy sản tại huyện Ứng Hòa, thành
phố Hà Nội.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm chuyển đồi ruộng trũng cấy lúa sang
nuôi trồng thủy sản một cách hợp lý, hiệu quả tại huyện Ứng Hòa, thành phố
Hà Nội.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Đề tài thực hiện nhằm giải quyết các câu hỏi chính sau đây:
i) Thực trạng chuyển đổi đất trũng sang ni trồng thủy sản ở huyện Ứng
Hịa hiện nay diễn ra như thế nào?
ii) Hiệu quả của việc chuyển đổi từ đất trũng sang nuôi trồng thủy sản như

thế nào?
iii) Nếu chuyển đổi đất trũng sang nuôi trồng thủy sản có hiệu quả thì làm
thế nào để chuyển đổi đất trũng sang nuôi trồng thủy sản một cách phù hợp, hiệu

4


quả với điều kiện ở địa phương?
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến
chuyển đổi ruộng trũng cấy lúa sang ni trồng thủy sản; Các chính sách liên
quan đến chuyển đổi ruộng trũng cấy lúa sang nuôi trồng thủy sản.
- Đối tượng khảo sát là i) hộ nông dân sản xuất trên ruộng trũng tại các xã
của huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội; ii) cán bộ chính quyền cấp xã và huyện
iii) cán bộ chỉ đạo của phòng Kinh tế huyện Ứng Hòa.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung liên quan đến
chuyển đổi ruộng trũng cấy lúa sang nuôi trồng thủy sản.
- Về không gian: đề tài được thực hiện tại huyện Ứng Hòa, thành phố
Hà Nội.
- Về thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu của đề tài chủ yếu
có liên quan đến hoạt động chuyển đổi đất trũng cấy lúa sang nuôi trồng thủy sản
của huyện Ứng Hòa trong thời gian từ năm 2015 - 2017. Số liệu sơ cấp được tiến
hành khảo sát và thu thập trong năm 2017.
1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
- Về lý luận đề tài luận giải và làm sáng tỏ thêm các khái niệm về ruộng
trũng, nuôi trồng thủy sản, chuyển đổi ruộng trũng sang nuôi trồng thủy sản, nội
dung nghiên cứu và các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi ruộng trũng sang nuôi

trồng thủy sản.
- Về thực tiễn đề tài đã cung cấp dữ liệu phong phú về thực trạng chuyển
đổi ruộng trũng sang nuôi trồng thủy sản, các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi
ruộng trũng sang ni trồng thủy sản, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả chuyển đổi ruộng trũng sang nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện
Ứng Hòa.

5


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN ĐỔI
RUỘNG TRŨNG CẤY LÚA SANG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN ĐỔI RUỘNG TRŨNG CẤY LÚA
SANG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1. Ruộng trũng
Ruộng trũng có thể bao gồm các khu đất ở khu vực ven sông hay ven biển
nằm sát với đất ngập nứớc, và các vùng đảo hay vùng biển sâu hơn 6 mét khi
thuỷ triều xuống bên trong vùng đất ngập nước. Theo định nghĩa "ruộng trũng là
những khu đất bão hoà nước trong thời gian dài đủ để hỗ trợ cho các q trình
thuỷ sinh. Đó là những nơi khó tiêu thốt nước, có thực vật thuỷ sinh và các hoạt
động sinh học thích hợp với mơi trường ẩm ướt" (Nguyễn Ích Tân, 1999).
Mặc dù có nhiều khái niệm khác nhau về ruộng trũng, nhưng các tác giả
đều thống nhất với nhau rằng, ruộng trũng là nơi chuyển tiếp sinh thái, là khu vực
chuyển tiếp giữa môi trường ngập nước vĩnh viễn (thuỷ sinh) và môi trường cạn.
Chính vì vậy, ruộng trũng có đặc tính của cả hai loại mơi trường này mà thực ra
rất khó có thể phân loại một cách rõ ràng như môi trường dưới nước hay trên cạn.
Công ước Ramsar đưa ra bảng phân loại các sinh cảnh đất ngập nước, trong đó
quy định hồ là những vùng ngập nước ngọt thường xuyên hoặc theo mùa, có diện
tích từ 8 ha trở lên, có bờ, bị ngập nước theo mùa hoặc khơng có quy luật và

những hồ ở vùng đồng bằng ngập lũ (Dugan, 1990).
Như vậy, ruộng trũng có một số đặc điểm sau: Có địa hình rất thấp,
thường bị ngập úng vào mùa mưa. Thành phần cơ giới của đất là thịt nặng hoặc
sét, mức gây mạnh. Hàm lượng mùn, độ pH, hàm lượng đạm, hàm lượng P2O5
trong đất thấp (Vương Khả Khanh, 2006).
Đặc điểm cơ bản của đất trũng là chua nên không phù hợp với các loại
cây trồng như ngô, khoai…nên sử dụng một số cây ưa nước như sen, rau cần
hoặc để ni trồng thủy sản vì những vùng đất trũng các loại động thực vật
phát triển mạnh như các loại rong rêu, nhuyễn thể, cơn trùng (Đỗ Đồn Hiệp,
2000). Sản xuất nơng nghiệp trên đất trũng có những đặc điểm sau: Đối tượng
sản xuất nông nghiệp trên đất trũng là cơ thể sống – cây trồng và vật nuôi. Các

6


loại cây trồng và vật nuôi phát triển theo qui luật sinh học nhất định (sinh trưởng,
phát triển và diệt vong). Chúng rất nhạy cảm với yếu tố ngoại cảnh, mọi sự thay
đổi về điều kiện thời tiết, khí hậu đều tác động trực tiếp đến sự phát triển của cây
trồng, vật nuôi, đến kết quả thu hoạch sản phẩm cuối cùng. Chính vì thế, địi hỏi
người sản xuất phải am hiểu điều kiện tự nhiên, thời tiết khí hậu, thủy văn để ứng
dụng khoa học kỹ thuật phù hợp. Sản xuất nơng nghiệp là q trình tái sản xuất
kinh tế kết hợp với quá trình tái sản xuất tự nhiên, thời gian hoạt động và thời
gian sản xuất xen kẽ vào nhau, song lại khơng hồn tồn trùng hợp nhau, sinh ra
tính thời vụ cao trong nơng nghiệp. Sản xuất nông nghiệp trên đất trũng được tiến
hành trên cả đất và mặt nước, nó vừa là đối tượng sản xuất vừa là tư liệu sản xuất
và không thể thay thế được. Do địa hình thấp, mùa mưa sẽ bị ngập úng ảnh
hưởng đến năng suất, sản lượng thâm chí mất trắng nên sản xuất nông nghiệp
trên đất trũng mang tính rủi ro cao.
2.1.1.2. Ni trồng thủy sản
Ni trồng thủy sản là nuôi các thủy sinh vật trong môi trường nuôi nước

ngọt, mặn, lợ; bao gồm áp dụng các kỹ thuật vào quy trình ni nhằm nâng cao
năng suất; thuộc sở hữu của cá thể hay tập thể (Phạm Thị Ngọc, 2017). Các thủy
sinh vật trong môi trường nước được phân chia theo lồi thủy sản gồm: nhóm cá;
nhóm giáp xác (phổ biến là nhóm giáp xác 10 chân trong đó tơm, cua là đối
tượng ni quan trọng); nhóm động vật thân mềm (lồi có vỏ vơi nhiều là nhóm
2 mảnh đa số sống ở biển); nhóm rong. Ni trồng thủy sản bao gồm cả việc tạo
ra con giống, và di ương giống, nuôi thương phẩm các sinh vật trong môi trường
nước ngọt, mặn, lợ.
Nuôi trồng thủy sản là một khái niệm dùng để chỉ tất cả các hình thức nuôi
trồng động thực vật thủy sinh ở các môi trường nước ngọt lợ mặn (Pillay, 1990).
NTTS là nuôi các thủy sinh vật trong môi trường nước ngọt và lợ, mặn, bao gồm
áp dụng các kỹ thuật vào qui trình ni nhằm nâng cao năng suất; thuộc sở hữu
cá nhân hay tập thể. Một số tác giả khái niệm nuôi thủy sản đơn giản hơn đó là
ni hay canh tác, động vật và thực vật dưới nước (FAO, 2008).
Nuôi trồng thủy sản là hoạt động sản xuất động thực vật thủy sản có sự
kiểm sốt của con người trong một phần hay toàn bộ chu kỳ sống của chúng.
Hoạt động NTTS có tính chất nơng nghiệp nhằm duy trì, bổ sung, tái tạo và phát
triển nguồn lợi thủy sản. Hoạt động này nhằm mục đích cung cấp sản phẩm thủy
hải sản cho dân cư và cho chế biến thủy sản.

7


Ni trồng thủy sản là một hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong ngư
nghiệp với mục đích chủ yếu là sản xuất sản phẩm thủy sản hàng hóa để bán ra
thị trường, có sự tập trung mặt nước - tư liệu sản xuất chính ở một địa bàn nhất
định. Nuôi trồng thủy sản là sự tác động của con người vào ít nhất một giai đoạn
trong chu trình sinh trưởng, phát triển của các đối tượng nuôi trồng nhằm tăng tỷ
lệ sống, tốc độ sinh trưởng để đạt hiệu quả kinh tế cao (Kim Văn Vạn, 2009).
Quá trình này bắt đầu từ thả giống, chăm sóc, ni lớn cho tới khi thu hoạch

xong. Có thể ni từng cá thể hay cả quần thể với nhiều hình thức ni theo các
mức độ thâm canh khác nhau như quảng canh, bán thâm canh và thâm canh:
+ Quảng canh: là hình thức canh tác ở mức độ đầu tư thấp, nguồn dinh
dưỡng chỉ trơng vào tự nhiên. Hình thức ni cá kết hợp trồng lúa hoặc cây trồng
khác chủ yếu thuộc hình thức này (Kim Văn Vạn, 2009).
+ Bán thâm canh: là hình thức canh tác ở mức độ đầu tư trung bình, nguồn
dinh dưỡng vẫn chủ yếu phụ thuộc vào nguồn dinh dưỡng được cung cấp từ tự
nhiên là chính. Lượng thức ăn, phân bón tuy có bổ sung nhưng khơng nhiều (Kim
Văn Vạn, 2009).
+ Thâm canh: là hình thức chăn nuôi với mức độ đầu tư tương đối cao.
Nguồn dinh dưỡng chủ yếu dựa vào thức ăn được cung cấp. Đó là những thức ăn
trộn tươi sống hay đã sấy khơ. Sự gia tăng sản lượng có thể có nhờ đóng góp của
thức ăn tự nhiên nhưng khơng đáng kể (Kim Văn Vạn, 2009).
+ Nuôi tổng hợp (nuôi ghép): là nuôi nhiều đối tượng trong cùng thuỷ vực
với mục đích chính là lợi dụng tự nhiên một cách hợp lý. Thí dụ: ni ghép cá
trắm cỏ với cá mè trắng, mè hoa và một số loại cá khác (Kim Văn Vạn, 2009).
+ Ni chun canh (ni đơn): là hình thức ni chỉ với một loại cá có
khả năng cho hiệu quả kinh tế cao; người nuôi tạo điều kiện thuận lợi nhất về
thức ăn, phân bón cho chúng để thu hoạch với năng suất cao nhất có thể đạt được
(Kim Văn Vạn, 2009).
+ Nuôi kết hợp (nuôi bền vững): là hình thức ni mà chất thải của q
trình này là chất dinh dưỡng cung cấp cho quá trình kia, như nuôi theo hệ VAC,
nuôi với công thức cá - vịt hoặc cá - lợn, nuôi cá trong ruộng cấy lúa,… (Kim
Văn Vạn, 2009).
+ Ni ln canh: là hình thức sử dụng nhiều vụ nối tiếp nhau, đối tượng
nuôi vụ sau sử dụng chất thải hay vật chất và các nguồn lực cịn lại của đối tượng
ni vụ trước, như lúa (vụ xuân) + cá (vụ mùa) (Kim Văn Vạn, 2009).

8



2.1.1.3. Khái niệm về chuyển đổi ruộng trũng cấy lúa sang ni trồng thủy sản
Việc chuyển mục đích sử dụng đất đã được đề cập từ Luật Đất đai năm
1987 và tiếp tục được ghi nhận trong Luật đất đai năm 1993, Luật đất đai năm
2003, và đã được Luật đất đai năm 2013 tiếp tục kế thừa và phát huy các quy
định này. Tuy nhiên, Luật đất đai năm 1987 chỉ đề cập đến chuyển mục đích sử
dụng đất gián tiếp qua quy định tại Điều 12 về việc Quyết định giao đất phải
Quyết định vào kế hoạch hàng năm chuyển loại đất từ mục đích sử dụng này
sang mục đích sử dụng khác đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt
theo quy định tại Điều 13 Luật đất đai năm 1987 mà chưa có một quy định riêng
nào về khái niệm chuyển mục đích sử dụng đất. Luật đất đai năm 1993 cũng chưa
đưa ra khái niệm về chuyển mục đích sử dụng đất mà chỉ quy định rất sơ sài và
gián tiếp về chuyển mục đích sử dụng đất thơng qua quy định về thẩm quyền
giao đất để sử dụng vào mục đích khơng phải là sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp tại Điều 23, quy định tại Điều 33 về việc người sử dụng đất phải đăng ký
tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi cơ quan Nhà nước cho phép thay đổi
mục đích sử dụng đất mà chưa đăng ký. Luật sửa đổi, bổ sung năm 2001 quy
định bổ sung Điều 24a, 24b về các trường hợp cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất và thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của các cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền, nhưng cũng chưa đưa ra khái niệm nào về chuyển mục
đích sử dụng đất. Trong Luật đất đai năm 2003 cũng chưa có một khái niệm
chính thức về chuyển mục đích sử dụng đất (Quốc hội nước Cộng hịa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, 1987, 1993, 2001, 2003, 2013).
Tại quy định mới nhất hiện hành là Luật Đất đai năm 2013 cũng không
đưa ra một khái niệm cụ thể về chuyển mục đích sử dụng đất mà chỉ đề cấp đến
các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất và một số trường hợp chuyển mục
đích sử dụng đất phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất thì người sở hữu đất mới được chuyển mục đích sử dụng đất (Quốc hội
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2013).
Chuyển đổi mục đích sử dụng từ ruộng trũng sang ni trồng thủy sản là

việc các hộ nơng dân chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất trũng ngập nước
trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản để đạt hiệu quả kinh tế cao hơn.
Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ ruộng trồng lúa trũng, ngập nước sang
nuôi trồng thủy sản bảo đảm đúng theo các quy định của pháp luật hiện hành,
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Việc chuyển đổi này không làm thay đổi

9


nhiều thành phần cơ giới, hóa học của đất và có thể chuyển đổi về mục đích ban
đầu của đất khi có Quyết định của các cơ quan có thẩm quyền.
2.1.2. Vai trò của chuyển đổi ruộng trũng cấy lúa sang ni trồng thủy sản
- Ni trồng thủy sản nói chung và trên ruộng trũng nói riêng mang lại lợi
ích cho nhiều quốc gia, mang lại thu nhập cao hơn hẳn một số cây trồng vật nuôi
phổ biến khác, thúc đẩy phát triển kinh tế hộ, làm giàu cho nông dân, góp phần
xố đói giảm nghèo.
- Ni trồng thủy sản trên ruộng trũng góp phần thực hiện chính sách
chuyển đổi mục đích sử dụng đất để có thu nhập và hiệu quả cao hơn đối với tài
nguyên đất, góp phần phát triển cân đối bền vững và ổn định trong sản xuất ở
nông thôn.
- Nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng ruộng trũng thông qua chuyển đổi
sang nuôi trồng thủy sản là phương thức làm thay đổi cơ cấu trong sản xuất, thu
nhập của khu vực nông thôn, nơi ngày trước gọi là vùng chiêm khê mùa thối.
2.1.3. Đặc điểm chuyển đổi ruộng trũng cấy lúa sang nuôi trồng thủy sản
Nuôi trồng thủy sản phát triển rộng khắp cả nước và tương đối phức tạp
so với ngành sản xuất vật chất khác. Ở đâu có nước là ở đó có ni trồng thủy
sản. Vì vậy, ni trồng thủy sản phát triển rộng khắp ở mọi vùng địa lý từ
miền núi xuống miền biển. Thủy sản nuôi rất đa dạng nhiều giống lồi mang
tính địa lý rõ rệt, có quy luật riêng của từng khu hệ sinh thái điển hình. Do
vậy, công tác quản lý và chỉ đạo sản xuất của ngành cần chú ý đến các vấn đề

như xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch, triển
khai thực hiện các chính sách… phải phù hợp và đồng bộ với từng khu vực
lãnh thổ hay từng vùng.
- Đối tượng sản xuất của ngành là các sinh vật sống trong nước. Đối tượng
nuôi trồng thủy sản rất đa dạng và phong phú, chúng là những cá thể sống trong
môi trường nước nên luôn tuân theo những quy luật sinh trưởng và phát triển
riêng của nó. Hoạt động sống của nó nhờ vào các chất dinh dưỡng lấy từ thực
vật, khí CO2, O2 hịa tan trong nước. Môi trường nước mặt dành cho nuôi trồng
thủy sản gồm có biển và các mặt nước nội địa (sông, hồ, ao…). Những sinh vật
sống trong môi trường nước, với tính cách là đối tượng lao động của ngành thủy
sản, có một số điểm chú ý sau:

10


Khó xác định trữ lượng thủy sản một cách chính xác có trong ao hồ. Đặc
biệt là ở các vùng mặt nước rộng lớn, các sinh vật có thể di chuyển tự do trong
ngư trường. Hướng di chuyển của các luồng tôm, cá… chịu tác động của nhiều
yếu tố môi trường, khí hậu, thời tiết, dịng chảy và đặc biệt là nguồn thức ăn tự
nhiên (Vũ Đình Thắng và Nguyễn Viết Trung, 2005).
- Thủy vực, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế: các
loại mặt nước bao gồm: sông, hồ, ao, mặt nước ruộng… gọi chung là thủy vực
được sử dụng trong phát triển nuôi trồng thủy sản. Tương tự như ruộng đất sử
dụng vào sản xuất nông nghiệp, thủy vực là tư liệu sản xuất đặc biệt, chủ yếu
không thế thay thế trong nuôi trồng thủy sản. Khơng có thủy vực khơng có
ni trồng thủy sản. Trong quá trình sử dụng thủy vực vào phát triển nuôi
trồng thủy sản cần lưu ý: phải thường xuyên cải tạo ao, hồ, sông, suối… nhằm
tăng nguồn dinh dưỡng cho các lồi thủy sinh mơi trường, chú trọng việc bảo
vệ môi trường nước, hạn chế mức thấp nhất việc gây ô nhiễm môi trường
nước, sử dụng thủy vực trong nuôi trồng thủy sản theo hướng thâm canh bền

vững, sử dụng thủy vực một cách khôn khéo, hiệu quả và hợp lý (Vũ Đình
Thắng và Nguyễn Viết Trung, 2005).
- Thâm canh trong ni trồng thủy sản địi hỏi đầu tư ban đầu lớn độ rủi ro
cao: nuôi trồng thủy sản thâm canh địi hỏi đầu tư lớn vì ni trồng thủy sản thâm
canh cần phải đầu tư để xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nuôi như: xây dựng hệ
thống thủy lợi, kênh mương, trạm bơm, xây dựng đường điện, nhà quản lý, thức
ăn, con giống và nhân lực trình độ cao… Vì vậy, nhu cầu vốn này thường vượt
quá khả năng tự tích lũy và đầu tư của nhiều hộ nuôi trồng, điều kiện kinh tế - xã
hội vì thế để ni trồng thủy sản phát triển. Nhà nước cần xây dựng và thực hiện
chính sách cho vay vốn, đầu tư các dự án nuôi trồng thủy sản để hỗ trợ cơ sở hạ
tầng kỹ thuật cho người nuôi.
- Nuôi trồng thủy sản chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và có tính
mùa vụ rõ nét: ni trồng thủy sản mang tính mùa vụ vì thủy sản có quy luật sinh
trường và phát triển riêng, tính mùa vụ thể hiện ở chỗ thời gian lao động không
ăn khớp với thời gian sản xuất. Thời gian lao động là thời gian tác động tới sự
hình thành của sản phẩm, cịn thời gian sản xuất kéo dài hơn vì bao gồm cả thời
gian lao động không tác động đến sản phầm (Vũ Đình Thắng và Nguyễn Viết
Trung, 2005).

11


2.1.4. Nội dung nghiên cứu chuyển đổi ruộng trũng cấy lúa sang nuôi trồng
thủy sản
2.1.4.1. Quy hoạch và xây dựng kế hoạch chuyển đổi ruộng trũng cấy lúa sang
nuôi trồng thủy sản
Quy hoạch là một khâu rất quan trọng trong việc xây dựng và phát triển
kinh tế. Mục đích của quy hoạch là sắp xếp và bố trí lại cho phù hợp với điều
kiện sản xuất và tổ chức sản xuất hợp lý. Các mơ hình chỉ thực sự hiệu quả khi
nó nằm trong quy hoạch. Mức độ ổn định của quy hoạch sẽ tác động đến mức độ

ổn định của các mơ hình sản xuất và mức độ đầu tư của các chủ mơ hình. Nội
dung quy hoạch cần cụ thể, xác định rõ các vùng đủ điều kiện đất đai, nước tưới
cho sản xuất, bảo đảm tính khả thi, phù hợp với quy định hiện hành về điều kiện
sản xuất và phù hợp với trình độ sản xuất, đạt được hiệu quả sau đầu tư vào cơ sở
hạ tầng, bảo đảm gắn kết giữa sản xuất và tiêu thụ.
Theo quy định về bảo vệ diện tích đất lúa của Thủ tướng Chính phủ, Bộ
Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn thì việc chuyển đổi đất ruộng trồng lúa sang
các mục đích khác phải đảm bảo đúng quy định. Để thực hiện chuyển đổi diện
tích đất ruộng trũng trồng lúa sang NTTS cần phải được chấp thuận của các cấp
chính quyền từ địa phương đến trung ương. Chính vì vậy, để thực hiện chuyển
đổi ruộng trũng trồng lúa sang NTTS cần phải được thực hiện từ khâu quy hoạch
ở cấp xã, cấp huyện để được tỉnh và trung ương phê duyệt.
Nghiên cứu chuyển đổi ruộng trũng sang nuôi trồng thủy sản cần phải
nghiên cứu việc lập quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chuyển đổi đất ruộng
trũng sang nuôi trồng thủy sản và huyện cần phải có quy hoạch tổng thể cho từng
vùng, từng xã dựa trên quy hoạch chung của thành phố và đề xuất của các xã.
Dựa trên quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chuyển đổi ruộng trũng sang nuôi
trồng thủy sản cần xây dựng kế hoạch chuyển đổi phù hợp cho từng năm của
từng địa phương. Bên cạnh đó, từng địa phương cũng phải có kế hoạch chuyển
đổi, xây dựng phương án chuyển đổi ruộng trũng sang NTTS để báo cáo với
UBND huyện, UBND huyện trình UBND thành phố Hà Nội để duyệt các phương
án chuyển đổi. Khi bắt đầu thực hiện các phương án chuyển đổi, kế hoạch
chuyển đổi ruộng trũng sang NTTS thì hàng năm các địa phương phải đánh giá
các kết quả thực hiện kế hoạch chuyển đổi, đánh giá hiệu quả kinh tế các mơ hình
chuyển đổi, những tồn tại và hạn chế trong quá trình chuyển đổi để rút kinh
nghiệm cho các năm sau.

12



×