Tải bản đầy đủ (.pdf) (98 trang)

Thu thuế hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện mỹ đức, thành phố hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (894.71 KB, 98 trang )

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN ĐỨC HIỆU

THU THUẾ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Ngành:

Quản lý kinh tế

Mã số:

8340410

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Bảo Dương

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

tháng

Tác giả luận văn



Nguyễn Đức Hiệu

i

năm 2019


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hồn thành luận văn, tơi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cơ giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,
đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hồn thành luận văn, cho phép tơi được bày tỏ lịng kính trọng và biết
ơn sâu sắc PGS. TS. Phạm Bảo Dương đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời
gian và tạo điều kiện cho tơi trong suốt q trình học tập và thực hiện đề tài.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ
môn Kinh tế nơng nghiệp và Chính sách, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học
viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tơi trong q trình học tập, thực hiện đề
tài và hồn thành luận văn.
Tơi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ huyện Mỹ Đức đã giúp đỡ và
tạo điều kiện cho tơi trong suốt q trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tơi về mọi mặt, động viên khuyến khích tơi hoàn
thành luận văn./.
Hà Nội, ngày

tháng

Tác giả luận văn


Nguyễn Đức Hiệu

ii

năm 2019


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt.................................................................................................... v
Danh mục bảng ............................................................................................................ vi
Danh mục hình và hộp .................................................................................................vii
Trích yếu luận văn ......................................................................................................viii
Thesis abstract .............................................................................................................. ix
Phần 1. Mở dầu ........................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ........................................................................ 2

1.2.1.

Mục tiêu chung ................................................................................................ 2

1.2.2.


Mục tiêu cụ thể ................................................................................................ 2

1.3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 3

1.3.1.

Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 3

1.3.2.

Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3

1.4.

Những đóng góp mới của nghiên cứu............................................................... 3

Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về thu thuế hộ kinh doanh cá thể ....................... 4
2.1.

Cơ sở lý luận về thu thuế hộ kinh doanh cá thể ................................................ 4

2.1.1.

Khái niệm, bản chất của thu thuế hộ kinh doanh cá thể .................................... 4

2.1.2.


Đặc điểm, vai trò của thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể ............................. 7

2.1.3.

Tổ chức thực hiện thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể ................................ 14

2.1.4.

Nội dung thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể ............................................. 16

2.1.5.

Các nhân tố ảnh hưởng đến thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể ................. 27

2.2.

Cơ sở thực tiễn .............................................................................................. 29

2.2.1.

Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới .................................................... 29

2.2.2.

Kinh nghiệm một số địa phương tại Việt Nam ............................................... 32

2.2.3.

Bài học kinh nghiệm cho chi cục thuế huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội ...... 37


Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 39
3.1.

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ......................................................................... 39

3.1.1.

Đặc điểm tự nhiên.......................................................................................... 39

iii


3.1.2.

Đặc điểm về kinh tế - xã hội .......................................................................... 40

3.1.3.

đặc điểm chi cục thuế huyện Mỹ Đức ............................................................ 43

3.2.

Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 47

3.2.1.

Phương pháp thu thập thông tin ..................................................................... 47

3.2.2.


Phương pháp tổng hợp thông tin .................................................................... 49

3.2.3.

Phương pháp phân tích .................................................................................. 49

3.2.4.

Hệ thống các chỉ tiêu phân tích ...................................................................... 50

Phần 4. Kết quả nghiên cứu ...................................................................................... 52
4.1.

Thực trạng thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Mỹ Đức,
thành phố Hà Nội........................................................................................... 52

4.1.1.

Khái quát tình hình kinh doanh của hộ cá thể tại huyện Mỹ Đức .................... 52

4.1.2.

Thực trạng thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Mỹ Đức 53

4.1.3.

Những thuận lợi, khó khăn trong q trình quản lý thu thuế ........................... 69

4.2.


Các yếu tố ảnh hưởng đến thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn
huyện Mỹ Đức ............................................................................................... 71

4.2.1.

Chính sách thuế ............................................................................................. 71

4.2.2.

Cơ sở vật chất ................................................................................................ 76

4.2.3.

Nguồn nhân lực ............................................................................................. 76

4.2.4.

Nhân tố thuộc về bản thân thành phần kinh tế hộ cá thể ................................. 76

4.2.5.

Sự phối hợp giữa các cơ quan liên ngành ....................................................... 77

4.3.

Định hướng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công
tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế huyện Mỹ
Đức ............................................................................................................... 77

4.3.1.


Định hướng và mục tiêu phát triển ngành thuế trên địa bàn Mỹ Đức .............. 77

4.3.2.

Đề xuất giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế đối với
hộ kinh doanh cá thể ...................................................................................... 78

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ................................................................................... 82
5.1.

Kết luận ......................................................................................................... 82

5.2.

Kiến nghị ....................................................................................................... 83

Tài liệu tham khảo ....................................................................................................... 84
Phụ lục ...................................................................................................................... 86

iv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

CNTT
CSDL


Cơ sở dữ liệu

DN

Doanh nghiệp

ĐTNT
ĐVT

Đơn vị tính

GTGT

Giá trị gia tăng

HĐND

Hội đồng nhân dân

HKD

Hộ kinh doanh

KBNN
KDCT

Kinh doanh cá thể

KK KTT


Kê khai Kế toán thuế

LXP
MST

Mã số thuế

NĐ-CP

Nghị định Chính phủ

NNT
NQD
QH

Quốc hội

QLN
TCT

Tổng cục thuế

TNCN

Thu nhập cá nhân

TT-BTC

Thơng tư - Bộ Tài chính


UBND

Ủy ban nhân dân

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.

Số lượng công chức tại Chi cục thuế huyện Mỹ Đức qua các năm ........... 43

Bảng 3.2.

Số lượng mẫu theo ngành nghề kinh doanh năm 2018.............................. 49

Bảng 4.1.

Số lươ ̣ng hô ̣ kinh doanh cá thể trên điạ bàn huyện Mỹ Đức từ năm
2016 đế n 2018 ......................................................................................... 52

Bảng 4.2.

Thống kê tình hình cấp MST của hộ kinh doanh tại Chi cục thuế
Mỹ Đức ................................................................................................... 54

Bảng 4.3.

Tình hình quản lý hộ đang kinh doanh đang hoạt động ............................ 57


Bảng 4.4.

Thực trạng ngừng, nghỉ kinh doanh của hộ KDCT qua 3 năm
(2016-2018) ............................................................................................. 57

Bảng 4.5.

Công tác cấ p giấ y phép đăng ký kinh doanh của các hô ̣ điề u tra............... 59

Bảng 4.6.

Doanh thu và mức thuế khốn bình qn tháng của hộ kinh doanh
năm 2018 ................................................................................................. 61

Bảng 4.7.

Tổng hợp dự toán thu ngân sách năm 2016 - 2018 ................................... 62

Bảng 4.8.

Tổng hợp doanh thu, mức thuế khốn bình qn của hộ kinh doanh
qua 3 năm (2016 - 2018) .......................................................................... 64

Bảng 4.9.

Kết quả thu Ngân sách của hộ kinh doanh năm 2018 ............................... 65

Bảng 4.10. Tổng hợp tình hình thu nộp, nợ đọng thuế năm 2018 của hộ KDCT ......... 66
Bảng 4.11. Kết quả xử lý quyết toán các năm 2016-2018 (Đối với hộ KDCT nộp

thuế theo phương pháp khấu trừ) ............................................................. 68
Bảng 4.12. Kết quả kiểm tra đơn nghỉ hộ kinh doanh năm 2018 ................................ 69
Bảng 4.13. Tổ ng hơ ̣p đánh giá của hô ̣ về quản lý thuế và các khoản thuế phải nô ̣p .... 73
Bảng 4.14. Ý kiến các hộ điều tra về sự công bằng trong quản lý thuế và đánh
thuế trong điều kiện suy thoái kinh tế....................................................... 75

vi


DANH MỤC HÌNH VÀ HỘP
Hình 2.1. Quy trình thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể...........................................15
Hình 3.1. Bản đồ địa giới hành chính huyện Mỹ Đức ..................................................39
Hình 3.2. Tổ chức bộ máy Chi Cục Thuế huyện Mỹ Đức ............................................46
Hộp 4.1. Tình trạng thất thu doanh thu .......................................................................66
Hộp 4.2. Kê khai doanh thu thấp hơn thực tế..............................................................67

vii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Đức Hiệu
Tên Luận văn: Thu thuế hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Mỹ Đức, thành phố
Hà Nội.
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 8340410

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nơng nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng tình hình thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể trên địa

bàn huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội, từ đó góp phần đề xuất các giải pháp nâng cao
hiệu quả thu thuế hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
trong thời gian tới.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn thực hiện nghiên cứu thực trạng thu thuế hộ kinh doanh cá thể trên địa
bàn huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu đó
là: Phương pháp thu thập số liệu và phương pháp phân tích. Số liệu sơ cấp được tác giả
thu thập bằng hai phương pháp: Thứ nhất là phương pháp thảo luận trực tiếp giữa nhà
nghiên cứu và đối tượng thu thập dữ liệu; Thứ hai là tác giả sử dụng bảng câu hỏi bằng
phương pháp điều tra phỏng vấn. Số liệu thứ cấp được được thu thập từ sách, giáo trình,
báo, tạp chí, tài liệu trên internet, các báo cáo, chương trình, quyết định… có liên quan
đến nội dung nghiên cứu của đề tài.
Kết quả chính và kết luận
Những năm qua, cơng tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh trên địa bàn
huyện Mỹ Đức về cơ bản đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên thông qua
phương pháp thu thập thơng tin, thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp cho thấy đây
cũng là lĩnh vực thất thu lớn: Thất thu cả về đối tượng kinh doanh và doanh thu kinh
doanh, tình trạng gian lận thuế vẫn diễn ra khá phổ biến và yêu cầu đặt ra cho Chi cục
thuế huyện Mỹ Đức là phải tập trung quản lý các hộ kinh doanh cá thể nhằm tạo ra
chuyển biến căn bản trong lĩnh vực này. Trên cơ sở đó, tác giả xin mạnh dạn đưa ra một
số giải pháp căn bản nhằm khắc phục những vấn đề trên và phát huy vai trị của cơng
tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể nói riêng và cơng tác quản lý thuế nói
chung trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Các giải pháp bao gồm: Tăng cường cơng
tác rà sốt hộ KDCT; Tăng cường cơng tác kiểm tra tại cơ sở kinh doanh của hộ; Tăng
cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế, nhằm nâng cao ý thức trách
nhiệm của NNT; Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế.

viii



THESIS ABSTRACT
Master candidate: Nguyen Duc Hieu
Thesis title: Tax collection for business households in My Duc district, Hanoi.
Major: Economic Management

Code: 8340410

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
Assessing the actual situation of tax collection for business households in My
Duc district, Hanoi, thereby contributing to proposing solutions to improve the
efficiency of tax collection of business households in the province of My Duc district,
Hanoi in the next time.
Materials and Methods
The dissertation studies the actual situation of tax collection of business
households in My Duc district, Hanoi. Thesis using research methods is the data
collection method and analysis methods. Primary data is collected by the author in two
ways: Firstly, it is a direct discussion between researchers and interviewee; Secondly,
the author used questionnaires by interview survey method. Secondary data is collected
from books, textbooks, newspapers, magazines, internet documents, reports, programs,
decisions related to the research content of the topic.
Main findings and conclusions
In recent years, the management of tax collection for business households in My
Duc district has achieved certain results. However, through the method of collecting
information, statistics, analysis, comparison, and synthesis, this is also a big loss of
revenue. Loss of both business objects and business turnover, state of affairs Tax fraud
is still quite common, and the requirement for My Duc district Tax Department is to
focus on managing business households to create fundamental changes in this area. On
that basis, the author would boldly propose some basic solutions to overcome the above
problems and promote the role of managing tax collection for individual business

households in particular and general governance tax in the market economy. The
solutions include: Strengthening the review of business households; Strengthen
inspection work at household business establishments; Strengthening the propagation
and education of tax laws, to raise the sense of responsibility of taxpayers; Promote the
application of information technology to tax administration.

ix


PHẦN 1. MỞ DẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Chính sách tài chính quốc gia là một bộ phận quan trọng của chính sách
kinh tế là tổng thể các chính sách và giải pháp về tài chính - tiền tệ trong việc
khai thác, động viên và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính phục vụ cho
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Chính sách thuế là một trong những nội
dung quan trọng của chính sách tài chính quốc gia được xuất phát từ vai trò quan
trọng của thuế trong việc điều tiết kinh tế vĩ mô nền kinh tế quốc dân, điều tiết
mọi hoạt động giữa các thành phần kinh tế, giữa các nghành, giữa các vùng nhằm
đảm bảo sự cơng bằng, bình đẳng về quyền lợi, và nghĩa vụ của mọi tổ chức cá
nhân trong xã hội. Mặt khác nguồn thu ngân sách từ thuế có thể nói là nguồn thu
chính (chiếm 90%) trong tổng ngân sách của Nhà nước. Do vị trí quan trọng của
thuế, đòi hỏi phải quản lý tốt, chống thất thu có hiệu quả là vấn đề hết sức khó
khăn phức tạp, nhưng cũng là yêu cầu cấp bách vừa nhằm tăng thu cho ngân sách
Nhà nước, vừa khuyến khích sản xuất kinh doanh phát triển.
Những năm gần đây, công tác quản lý thu thuế các hộ kinh doanh đã có
nhiều đổi mới, chuyển biến tích cực góp phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật
thuế các hộ kinh doanh, hạn chế thất thu và tăng thu cho ngân sách nhà nước,
khuyến khích sản xuất, kinh doanh đúng hướng. Tuy nhiên, tiềm năng vẫn cịn và
có thể khai thác thu để đạt mức cao hơn nữa trong nền kinh tế hiện nay khi các
thành phần kinh tế phát triển tạo nên tính cạnh tranh mạnh mẽ tạo ra nhiều thuận

lợi cho phát triển nền kinh tế, nhưng đồng thời vấn đề quản lý thu thuế như thế
nào đảm bảo tính cơng bằng giữa các thành phần kinh tế ở các địa phương khác
nhau trong lĩnh vực thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Ngân sách Nhà nước là một
vấn đề đặt ra cần phải nghiên cứu và giải quyết.
Kinh tế Việt Nam đang có những biến đổi căn bản trên ba lĩnh vực mà chủ
yếu là phát triển kinh tế thị trường có sự định hướng của Nhà nước. Vấn đề đặt ra
đồng thời cải cách hệ thống chính sách thuế cho phù hợp với tình hình kinh tế xã hội trong các giai đoạn đổi mới của nền kinh tế Việt Nam. Q trình cải cách
chính sách thuế, mặc dù đã đáp ứng được phần nào tính ưu việt của nó. Nền kinh
tế Việt Nam trước nhu cầu phát triển và hội nhập hệ thống chính sách thuế đã bộc
lộ những nhược điểm không phù hợp với tình hình hiện nay và sắp tới.

1


Trong những năm vừa qua, cùng với xu hướng phát triển chung của cả
nước, khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn huyện Mỹ Đức đã phát triển khá
nhanh gồm nhiều đối tượng thuộc diện nộp thuế khác nhau. Trong đó cơng tác
quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể có nhiều chuyển biến tích cực như
đã nâng cao được ý thức tuân thủ pháp luật thuế của các hộ kinh doanh, hạn chế
thất thu, tăng thu cho ngân sách. Tuy nhiên, nguồn thu thuế từ hộ kinh doanh cá
thể có thể khai thác được để đạt mức cao hơn nữa. Tình trạng thất thu tuy có
giảm nhưng vẫn cịn tình trạng quản lý khơng hết hộ kinh doanh, doanh thu tính
thuế khơng sát thực tế, dây dưa nợ đọng thuế cịn nhiều. Cơng tác quản lý thuế
trên địa bàn huyện hiện cũng nằm trong tình trạng chung của cả nước. Vì vậy,
việc nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thuế trên địa bàn huyện Mỹ Đức sẽ
là một cơ sở thực tiễn tốt để đề ra các giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác quản lý
thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện. Các câu hỏi đặt ra là:
Thực trạng thu thuế hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Mỹ Đức, thành phố
Hà Nội như thế nào? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác thu thuế hộ kinh
doanh cá thể trên địa bàn huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội? Các giải pháp nào

cần đề xuất để tăng cường thu thuế hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Mỹ
Đức, thành phố Hà Nội trong giai đoạn tới.
Xuất phát từ thực tế trên tôi nghiên cứu đề tài “Thu thuế hộ kinh doanh
cá thể trên địa bàn huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng tình hình thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể
trên địa bàn huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội, từ đó góp phần đề xuất các giải
pháp nâng cao hiệu quả thu thuế hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Mỹ
Đức, thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về thu thuế đối với các hộ kinh
doanh cá thể;
- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới công thu thuế
hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội;
- Đề xuất giải pháp thu thuế hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Mỹ
Đức, thành phố Hà Nội.

2


1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: công tác thu thuế hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn
huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
Đối tượng khảo sát: Cán bộ thuế trên địa bàn huyện Mỹ Đức, các hộ kinh
doanh cá thể trên địa bàn huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác thu thuế
hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.

Phạm vi về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tại huyện Mỹ Đức,
thành phố Hà Nội.
Phạm vi về mặt thời gian: số liệu đánh giá từ năm 2015 đến năm 2017;
Nghiên cứu thực hiện từ tháng 5/2018 đến tháng 3/2019.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu đã góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về thu thuế hộ kinh
doanh cá thể. Đồng thời đã làm rõ được các nội dung, đặc điểm thu thuế hộ kinh
doanh cá thể, nội dung nghiên cứu giải và các yếu tố ảnh hưởng đến thu thuế hộ
kinh doanh cá thể. Bên cạnh đó đề tài cũng đã tổng kết được các kinh nghiệm
thực tiền về thu thuế hộ kinh doanh cá thể.
Nghiên cứu đã đánh giá thực trạng thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại Chi
cục thuế huyện Mỹ Đức, từ đó đề xuất hồn thiện các giải nâng cao hiệu quả
trong công tác thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế huyện Mỹ Đức
trong thời gian tới. Đây là nguồn tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về thu
thuế hộ kinh doanh cá thể.
Nghiên cứu cũng đã đưa ra được một số giải pháp chính, mang tính thực
tiễn cao để tăng cường nâng cao hiệu quả trong công tác thu thuế hộ kinh doanh
cá thể tại Chi cục thuế huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội trong thời gian tới.

3


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU THUẾ HỘ
KINH DOANH CÁ THỂ
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU THUẾ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
2.1.1. Khái niệm, bản chất của thu thuế hộ kinh doanh cá thể
2.1.1.1. Khái niệm về thuế
Thuế ra đời là một tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và
phát triển của đất nước. Chúng ta đều hiểu rằng nộp thuế là nghĩa vụ bắt buộc
của người nộp thuế, đồng thời nghĩa vụ chung của toàn xã hội, tương ứng với

từng giai đoạn phát triển đã có rất nhiều quan điểm về thuế được đưa ra.
Xét về góc độ Nhà nước: thuế là một khoản thu của Nhà nước đối với các
tổ chức và mọi thành viên trong xã hội, khoản thu này mang tính bắt buộc, khơng
hồn trả trực tiếp được pháp luật qui định, nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của
Nhà nước.
Các nhà kinh tế học chính trị Macxit định nghĩa về thuế rất đơn giản. Theo
Mác: thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy Chính phủ là thủ đoạn giản tiện cho Kho
bạc nhà nước thu được tiền.
Cịn theo Ăng-ghen: thì để duy trì quyền lực cơng cộng, cần phải có sự
đóng góp của những cơng dân của Nhà nước – đó là thuế (Lê Kim Anh, 2010).
Xét trên góc độ tài chính có thể xem xét thuế dưới khái niệm như sau: “Thuế
là một trong những biện pháp tài chính bắt buộc nhưng phi hình sự của nhà nước,
nhằm động viên một bộ phận thu nhập từ lao động, từ của cải, từ vốn, từ các chỉ tiêu
hàng hóa dịch vụ, từ tài sản của các thể nhân và pháp nhân nhằm tập trung vào tay
Nhà nước để trang trải các khoản chi phí cho bộ máy Nhà nước và nhu cầu chung
của xã hội. Các khoản động viên qua thuế được thể chế hóa bằng luật”.
2.1.1.2 Khái niệm hộ kinh doanh cá thể
Theo Nghị định số 88/2006/NĐ-CP về đăng kí kinh doanh, khái niệm
pháp lý về hộ kinh doanh được sử dụng thống nhất hiện nay là: “hộ kinh doanh
do một cá nhân là cơng dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia
đình làm chủ, chỉ được kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao
động, khơng có con dấu và chịu trách nhiệm bằng tồn bộ tài sản của mình đối
với hoạt động kinh doanh”.

4


2.1.1.3. Phân loại thuế
Trên thực tế có nhiều tiêu thức phân loại thuế và các tiêu thức này rất đa
dạng, tuỳ thuộc vào mục tiêu quản lý của mỗi quốc gia. Tuy nhiên có hai tiêu

thức phân loại thuế cơ bản thường được áp dụng và tương ứng với hai tiêu thức
phân loại có các hình thức thuế sau:
Phân loại theo phương thức đánh thuế: bao gồm các loại thuế sau:
* Thuế trực thu: Là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của
người nộp thuế. Thuế trực thu có đặc điểm là đối tượng nộp thuế đồng nhất với
đối tượng chịu thuế. Về nguyên tắc loại thuế này mang tính chất thuế luỹ tiến vì
nó tính đến khả năng của người nộp thuế, người có thu nhập cao hơn phải nộp
thuế nhiều hơn, cịn người có thu nhập thấp thì nộp thuế ít hơn. Thuế trực thu
thường bao gồm các sắc thuế đánh trên thu nhập của tổ chức và cá nhân. ở nước
ta các sắc thuế trực thu bao gồm: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập đối
với người có thu nhập cao, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế
nhà, đất.
Ưu điểm của thuế trực thu là động viên trực tiếp thu nhập của tổ chức, cá
nhân vào ngân sách Nhà nước. Do đó, thuế trực thu có tác dụng rất lớn trong việc
điều hoà thu nhập, giảm bớt sự chênh lệch đáng kể về mức sống giữa các tầng
lớp dân cư, do đó bảo đảm cơng bằng trong xã hội.
Tuy nhiên, thuế trực thu dễ gây ra phản ứng từ phía người nộp thuế khi
Nhà nước điều chỉnh tăng thuế. Hơn nữa việc theo dõi, tính tốn số thuế phải nộp
và thủ tục thu, nộp thuế hết sức phức tạp. Số thu động viên vào Ngân sách
thường chậm và chi phí quản lý thu thuế khá tốn kém.
* Thuế gián thu: Là loại thuế không trực tiếp đánh vào thu nhập hay tài
sản của người nộp thuế mà đánh một cách gián tiếp thơng qua giá cả hàng hố,
dịch vụ. Người tiêu dùng những hàng hố, dịch vụ đó là người chịu loại thuế này.
Vì vậy, thuế gián thu được đánh khi có hành vi giao dịch hoặc tiêu dùng hàng
hóa, dịch vụ.
Thuế gián thu có đặc điểm là đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế
không đồng nhất với nhau. Người nộp thuế là người sản xuất, kinh doanh hàng
hố, dịch vụ, cịn người chịu thuế là người tiêu dùng các hàng hố đó. Thuế gián
thu ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua cơ chế giá cả thị
trường. Hay nói cách khác, thuế gián thu chịu ảnh hưởng của quan hệ cung cầu


5


trên thị trường. Về nguyên tắc thuế gián thu mang tính chất luỹ thối vì nó khơng
tính đến khả năng thu nhập của người chịu thuế, người có thu nhập cao hay thấp
đều phải chịu thuế như nhau nếu cùng mua một loại hàng hoá, dịch vụ. Loại thuế
này thường là các sắc thuế có cơ sở đánh thuế là các khoản thu nhập dùng để tiêu
dùng. Ở nước ta các sắc thuế gián thu bao gồm: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ
đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Ưu điểm của thuế gián thu là đối tượng chịu thuế rất rộng. Vì vậy, thuế
gián thu đem lại nguồn thu thường xuyên và ổn định cho Ngân sách Nhà nước.
Đối tượng quản lý thu thuế cũng tập trung hơn, nghiệp vụ tính và thu thuế thuế
đơn giản, nên chi phí quản lý thuế cũng thấp hơn so với thuế trực thu.
Tuy nhiên, thuế gián thu có tính chất luỹ thối nên khơng đảm bảo tính cơng
bằng trong nghĩa vụ nộp thuế. Nếu tính tỷ lệ động viên thuế gián thu so với thu nhập
thì người giàu có tỷ lệ động viên thuế chịu thuế thấp hơn so với người nghèo.
Dựa vào cơ sở đánh thuế:
Căn cứ vào cơ sở đánh thuế để phân loại thuế thì có thể chia các sắc thuế
thành ba loại như sau:
* Thuế thu nhập: bao gồm các sắc thuế có cơ sở đánh thuế là thu nhập kiếm
được. Thu nhập kiếm được từ nhiều nguồn: từ lao động dưới dạng tiền lương, tiền
công; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dưới dạng lợi nhuận, lợi tức cổ
phần... do đó thuế thu nhập cũng có nhiều dạng: thuế thu nhập cá nhân, thuế thu
nhập công ty, thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài, thuế lợi tức cổ phần.
* Thuế tiêu dùng: là các loại thuế có cơ sở đánh thuế là phần thu nhập của
tổ chức, cá nhân được mang ra tiêu dùng trong hiện tại. Trong thực tế loại thuế
tiêu dùng được thể hiện dưới nhiều dạng như thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế giá trị gia tăng.
* Thuế tài sản: là các loại thuế có cơ sở đánh thuế là giá trị tài sản. Tài sản

có nhiều hình thức biểu hiện:
- Tài sản tài chính gồm có tiền mặt, tiền gửi, chứng khoán, thương phiếu...;
- Tài sản cố định gồm nhà cửa, đất đai, máy móc, nhà máy, xe cộ..;
- Tài sản vơ hình như thương hiệu, bí quyết kỹ thuật ...
Thuộc loại thuế tài sản là các sắc thuế như thuế nhà đất, thuế sử dụng đất
nông nghiệp.

6


2.1.2. Đặc điểm, vai trò của thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
2.1.2.1. Đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể
Hộ kinh doanh cá thể có vai trị:
- Thứ nhất, hộ kinh doanh cá thể chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa
điểm, sử dụng ít lao động (không quá 10 lao động). Quy mô kinh doanh và lợi
nhuận thu được của hộ kinh doanh cá thể thường được giới hạn ở quy mô nhỏ,
vừa và chủ yếu nhằm trang trải cho các nhu cầu tiêu dùng của hộ.
- Thứ hai, hộ kinh doanh cá thể không có con dấu và tự chịu trách nhiệm
bằng tồn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
- Thứ ba, hộ kinh doanh cá thể có thể chọn kinh doanh bất cứ
ngành nghề, lĩnh vực nào phù hợp với điều kiện của từng hộ.
- Thứ tư, hộ kinh doanh cá thể (bao gồm cả hộ hành nghề tư nhân) nếu có
mức thu nhập dưới mức lương tối thiểu (do Chính phủ quy định) khơng phải
đăng ký kinh doanh (trừ các ngành nghề kinh doanh có điều kiện) và chưa phải
nộp thuế.
2.1.2.2. Đặc điểm của thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
Thuế ra đời gắn liền với Nhà nước, do đó thuế ở chế độ xã hội nào thì
mang bản chất của Nhà nước đó. Tuy nhiên, thuế có những thuộc tính bên trong,
vốn có làm cho nó có tính tương đối ổn định qua từng giai đoạn phát triển và tạo
nên những đặc trưng riêng để phân biệt thuế với các cơng cụ tài chính khác. Thuế

có những đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, thuế là một khoản chuyển giao thu nhập của các tầng lớp trong xã
hội cho Nhà nước mang tính bắt buộc, phi hình sự. Đặc điểm này đã thể hiện rõ
nguồn hình thành nên các khoản thuế là thu nhập do hoạt động kinh tế của các thể
nhân và pháp nhân tạo ra. Ở bất cứ một quốc gia nào, hệ thống thuế cũng bao gồm
nhiều loại thuế nhằm điều chỉnh đối với nhiều đối tượng khác nhau. Có loại thuế
điều chỉnh thu nhập, có loại thuế điều chỉnh tiêu dùng, có loại thuế điều chỉnh tài
sản..., nhưng có một điểm chung là chúng đều điều chỉnh thu nhập của các tầng lớp
trong xã hội. Các khoản thu nhập đó biến đổi trong quá trình kinh tế, hình thành các
loại thu nhập khác nhau. Thông thường, cứ ứng với mỗi loại thu nhập có một loại
thuế điều chỉnh để nhằm vào những mục tiêu điều tiết khác nhau của Nhà nước, với
mức độ và phương thức huy động khác nhau. Đây là một nhận thức mới về thuế mà
các nhà quản lý thuế cần quán triệt khi xây dựng chính sách thuế cũng như chỉ đạo

7


thực thi chính sách. Đồng thời lý luận này cũng lý giải vì sao người nộp thuế ln
ln cho rằng họ phải chịu nhiều thứ thuế và thuế đánh trùng lên thuế.
Thứ hai, thuế là một khoản chuyển giao thu nhập khơng mang tính hồn
trả trực tiếp. Tính khơng hồn trả trực tiếp thể hiện trên hai khía cạnh sau:
Sự chuyển giao thu nhập thơng qua thuế khơng mang tính chất đối giá,
nghĩa là mức thuế mà các tầng lớp trong xã hội chuyển giao cho Nhà nước khơng
hồn tồn dựa trên mức độ người nộp thuế thừa hưởng những dịch vụ và hàng
hóa cơng cộng do Nhà nước cung cấp. Người nộp thuế cũng khơng có quyền địi
hỏi Nhà nước phải cung cấp hàng hóa, dịch vụ cơng cộng trực tiếp cho mình mới
thực hiện việc chuyển giao thu nhập cho Nhà nước. Mặt khác, mức độ cung cấp
dịch vụ công cộng của Nhà nước cũng không nhất thiết ngang bằng mức độ
chuyển giao thu nhập. Mức thu nhập chuyển giao nhiều hay ít chỉ căn cứ vào kết
quả hoạt động kinh tế và mục tiêu phát triển kinh - xã hội cũng như nhu cầu tài

chính chung của Nhà nước.
Khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế khơng được hồn trả trực
tiếp, có nghĩa là người nộp thuế suy cho cùng sẽ nhận được một phần các dịch vụ
công cộng mà Nhà nước cung cấp chung cho cả cộng đồng, giá trị phần dịch vụ đó
khơng nhất thiết tương đồng với khoản tiền thuế mà họ nộp cho Nhà nước.
Thứ ba, việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế được quy định
trước bằng pháp luật. Đặc điểm này thể hiện tính pháp lý cao của thuế. Việc
chuyển giao thu nhập khơng mang tính chất tuỳ tiện mà dựa trên cơ sở khoa học
và đã được xác định trong các luật thuế. Nhà nước mà đại diện là cơ quan quản lý
thu thuế không thể lạm dụng quyền hành một cách tùy tiện trong hoạt động thu
thuế. Việc thu thuế của Nhà nước phải được các tầng lớp dân cư thừa nhận thông
qua người đại diện cao nhất của mình là Quốc hội. Quốc Hội xác lập quyền thu
thuế của Chính phủ bằng hệ thống pháp luật về thuế. Những nội dung thường
được xác định trước trong Luật thuế là: Đối tượng đánh thuế, đối tượng chịu
thuế, đối tượng nộp thuế, mức thuế phải nộp, thời hạn nộp thuế và các chế tài
nhằm bảo đảm thực thi pháp luật một cách nghiêm minh.
Thứ tư, Thuế là khoản thu nhập của Nhà nước chịu ảnh hưởng trực tiếp của
các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội của một quốc gia trong từng thời kỳ nhất định.
Thuế là hình thức động viên thu nhập từ các hoạt động kinh tế của các thể
nhân và pháp nhân. Do đó thuế chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố về kinh

8


tế, đó là: mức độ tăng trưởng của nền kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, giá cả
thị trường, sự biến động của NSNN... Tuy nhiên, thuế cũng có tính độc lập riêng có.
Nhà nước sử dụng cơng cụ thuế để điều tiết vĩ mô nền kinh tế, tác động trở lại nền
kinh tế, ưu tiên, khuyến khích hay kìm hãm sự phát triển một số ngành nghề, lĩnh
vực kinh tế theo yêu cầu chiến lược phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nước.
Thuế có quan hệ chặt chẽ với lợi ích của các tầng lớp dân cư. Mà vấn đề

lợi ích vật chất là vấn đề nhạy cảm, gắn chặt với vấn đề chính trị, xã hội. Do đó,
thuế chịu sự chi phối bởi yếu tố chính trị, xã hội. Các yếu tố đó là: thể chế chính
trị của Nhà nước, tâm lý, tập quán của các tầng lớp dân cư, truyền thống văn hóa,
xã hội của dân tộc... Do thuế chịu sự ràng buộc của nhiều yếu tố kinh tế, chính
trị, xã hội như trên, nên người ta thường nói thuế mang ý nghĩa kinh tế, chính trị
xã hội tổng hợp.
2.1.2.3. Vai trò của thuế
Vai trò của thuế là sự biểu hiện cụ thể các chức năng của thuế trong những
điều kiện kinh tế, xã hội nhất định. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, với sự
thay đổi phương thức can thiệp của Nhà nước vào hoạt động kinh tế, thuế đóng
vai trị hết sức quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
Thứ nhất, thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước: Với chức
năng phân phối lại thu nhập quốc dân, thuế bằng nhiều cách hình thành nên
nguồn tài chính tập trung lớn nhất phục vụ cho chi tiêu cơng cộng, đó là ngân
sách nhà nước. Ngân sách nhà nước được tập hợp từ nhiều nguồn thu khác nhau,
nhằm đảm bảo yêu cầu chi tiêu chung cho nhu cầu công cộng. Trong tất cả các
nguồn, thông thường số thu về thuế chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số thu
ngân sách nhà nước. Đây là nguồn thu ổn định nhất được kế hoạch hoá tốt trên
cơ sở dự báo kế hoạch và tiềm năng phát triển kinh tế của đất nước trong một
năm. Hầu như mọi khoản chi tiêu của ngân sách nhà nước đều dựa vào sự đóng
thuế của người dân. Vì vậy, xã hội có trách nhiệm phải tôn trọng người nộp thuế,
những người thông qua hành vi của mình đóng góp tài chính cho nhà nước một
cách trực tiếp và gián tiếp.
Thứ hai, thuế kích thích tăng trưởng kinh tế tạo việc làm: Để thực hiện các
mục tiêu này, một trong những công cụ quan trọng mà nhà nước sử dụng là chính
sách thuế. Nội dung điều tiết của thuế gồm hai mặt: Kích thích và hạn chế. Khi
nền kinh tế suy thoái, tức là khi đầu tư ngừng trệ, sản xuất và tiêu dùng đều giảm

9



thì nhà nước dùng thuế để kích thích đầu tư và khuyến khích tiêu dùng. Bằng
việc giảm thuế đánh vào sản xuất, giảm thuế đối với hàng sản xuất ra để khuyến
khích tạo lợi nhuận, kích thích việc đầu tư vào sản xuất. Bằng việc giảm thế đánh
vào tiêu dùng nhằm khuyến khích tiêu dùng. Để hạn chế và gây áp lực đối với
việc lưu giữ vốn không đưa vào đầu tư, có thể tăng thuế đánh vào thu nhập về
tiền gửi tiết kiệm và thu nhập về tài sản dự trữ, từ đó sẽ khuyến khích việc đưa
vốn vào đầu tư, sản xuất kinh doanh. Khi nền kinh tế hưng thịnh, để ngăn chặn
nguy cơ một nền kinh tế “nóng” phát triển dẫn đến lạm phát và khủng hoảng thừa
thì nhà nước dùng thuế để giảm tốc độ đầu tư ồ ạt và giảm bớt mức tiêu dùng của
xã hội. Song việc tăng thuế phải được xem xét trong một giới hạn cho phép để
đảm bảo vừa tăng nguồn thu cho NSNN vừa điều chỉnh cơ cấu ngành nghề hợp
lý. Như vậy, có thể thấy sự tác động của thuế có ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh
tế, đến việc điều tiết kinh tế thị trường của Nhà nước.
Thứ ba, thuế thực hiện tái phân phối các nguồn lực tài chính, đảm bảo
cơng bằng xã hội: Kinh tế thị trường làm tăng sự phân hoá giàu nghèo, sự phân
hoá này có những khi bất hợp lý và làm giảm tính hiệu quả kinh tế-xã hội. Do
vậy, cần phải có những biện pháp phân phối lại của cải xã hội nhằm hạn chế sự
phân hoá này, làm lành mạnh xã hội. Nhà nước dùng thuế để điều tiết phần chênh
lệch giữa người giàu và người nghèo, thông qua việc trợ cấp hoặc cung cấp hàng
hố cơng cộng. Thơng qua thuế thu nhập, Nhà nước thực hiện vai trò điều chỉnh
vĩ mô trong lĩnh vực tiền lương và thu nhập, hạn chế sự phân hố giàu nghèo và
tiến tới cơng bằng xã hội. Một khía cạnh khác của chính sách thuế nhằm điều
chỉnh thu nhập là các khoản thuế đánh vào tiêu dùng: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
Giá trị gia tăng. Với những hàng hóa dịch vụ thiết yếu việc giảm thuế sẽ có lợi
cho người nghèo hơn và sự chênh lệch về thu nhập cũng được giảm bớt. Trái lại
những mặt hàng xa xỉ, cao cấp việc tăng thuế sẽ góp phần phân phối lại một bộ
phận thu nhập của người giàu trong xã hội. Tuy nhiên, khi sử dụng công cụ thuế
để điều chỉnh thu nhập, mức thu nên xây dựng hợp lý tránh tình trạng điều tiết
quá lớn làm giảm khát vọng làm giàu của nhà kinh doanh và giảm khả năng tăng

trưởng kinh tế của đất nước.
Thứ tư, thuế là công cụ kiềm chế lạm phát: Nguyên nhân của lạm phát có
thể do cung cầu làm cho giá cả hàng hoá tăng lên hoặc do chi phí đầu vào tăng.
Thuế được sử dụng để điều chỉnh lạm phát, ổn định giá cả thị trường. Nếu cung
nhỏ hơn cầu thì nhà nước dùng thuế để điều chỉnh bằng cách giảm thuế đối với

10


các yếu tố sản xuất, giảm thuế thu nhập để kích thích đầu tư sản xuất ra nhiều khối
lượng sản phẩm nhiều hơn. Đồng thời tăng thuế đối với hàng hoá tiêu dùng để giảm
bớt cầu. Nếu lạm phát do chi phí tăng, gia tăng thất nghiệp, sự trì trệ của tốc độ phát
triển kinh tế, giá cả đầu vào tăng, nhà nước dùng thuế hạn chế tăng chi phí bằng
cách cắt giảm thuế đánh vào chi phí, kích thích tăng năng suất lao động.
Thứ năm, thuế góp phần bảo hộ kinh tế trong nước tạo điều kiện hoà nhập
với nền kinh tế thế giới: Bảo hộ hợp lý nền sản xuất trong nước tránh khỏi sự
cạnh tranh khốc kiệt từ bên ngoài được coi là hết sức cần thiết đối với các nước.
Điều này được thể hiện rõ nét thơng qua thuế xuất nhập khẩu. Để kích thích sản
xuất trong nước phát triển, kích thích sản xuất hàng hố xuất khẩu, nhà nước
đánh thuế rất thấp hoặc không đánh thuế vào hàng xuất khẩu. Khuyến khích xuất
khẩu hàng hố đã qua chế biến, hạn chế xuất khẩu nguyên liệu thơ. Đánh thuế
nhập khẩu thấp đối với hàng hố máy móc thiết bị trong nước chưa sản xuất được
và đánh thuế nhập khẩu cao đối với hàng hố máy móc thiết bị trong nước đã sản
xuất được hoặc hàng hoá tiêu dùng xa xỉ. Hiện nay, xu hướng hội nhập kinh tế
đang phát triển mạnh mẽ ở trong khu vực và trên thế giới. Sự ưu đãi, các hiệp
định về thuế, tính thơng lệ quốc tế của chính sách thuế có thể làm gia tăng sự hồ
nhập kinh tế giữa một số quốc gia với khu vực và cộng đồng quốc tế. Trước sự
đổi mới mạnh mẽ của cơ chế thị trường địi hỏi hàng loạt các chính sách kinh tế,
tài chính phải thay đổi cho phù hợp, trong đó có chính sách thuế khố. Vấn đề đặt
ra là ngành thuế cũng như các đối tượng sản xuất kinh doanh phải nắm vững và

thực hiện nghiêm chỉnh luật thuế nhằm giúp cho Thuế ngày càng có sức khả thi,
hiệu quả hơn trong nền kinh tế thị trường.
2.1.2.4. Vai trò của hộ kinh doanh cá thể
Hộ kinh doanh cá thể có vai trị
- Thứ nhất, HKD góp phần tạo việc làm, sử dụng số lượng lớn lao động,
góp phần tăng thu nhập, xố đói giảm nghèo.
- Thứ hai, HKD huy động được một khối lượng lớn vốn, khai thác tiềm
năng, sức sáng tạo trong dân, thúc đẩy sản xuất phát triển.
- Thứ ba, HKD góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao
động ở nông thôn.
- Thứ tư, HKD tạo ra mạng lưới phân phối lưu thông hàng hoá đa dạng,
rộng khắp về tận những vùng sâu, vùng xa.

11


- Thứ năm, sự phát triển của HKD góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
và tạo nguồn thu ổn định và ngày càng tăng cho NSNN.
2.1.2.5. Các sắc thuế áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể
Các sắc thuế áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể gồm có: Thế giá trị gia
tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên, phí bảo vệ mơi
trường đối với hoạt động khai thác khống sản. Trong đó có 3 sắc thuế chủ yếu:
Một là, thuế môn bài. Thuế môn bài là thuế đăng ký kinh doanh được
tính theo năm, mức thuế được áp dụng theo số tuyệt đối căn cứ vào loại hình
doanh nghiệp.
Theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP, kể từ ngày 01/01/2017 thì mức lệ phí
mơn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ được tính dựa vào mức thu nhập hàng năm của hộ kinh doanh đó, bao
gồm 3 mức như sau:
- Doanh thu trên 100 triệu đến 300 triệu/ năm thì nộp thuế mơn bài

300.000 đồng/ năm.
- Doanh thu trên 300 triệu đến 500 triệu/ năm thì nộp thuế mơn bài
500.000 đồng/ năm.
- Doanh thu trên 500 triệu/ năm thì nộp thuế mơn bài 1.000.000 đồng/ năm
Vì vậy, đối với hộ kinh doanh chỉ có doanh thu từ 100 triệu/năm trở xuống
thì được miễn nộp thuế mơn bài.
Ngồi ra có 3 trường hợp khác được miễn thuế môn bài như là: Hộ kinh
doanh sản xuất muối; Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh
doanh khơng thường xun; khơng có địa điểm cố định và tổ chức, cá nhân, nhóm
cá nhân, hộ gia đình ni trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.
Lưu ý: Nếu hộ kinh doanh mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số
thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí
mơn bài cả năm; nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh
nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí mơn bài cả năm.
Tuy số thu hàng năm của thuế môn bài luôn giữ một địa vị khiêm nhường so
với số thu các loại thuế khác nhưng đây lại là một tài nguyên tương đối vững chắc
cho ngân sách Nhà nước, đáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu của Nhà nước ngay từ
đầu mỗi năm khi các nguồn thu khác chưa nhiều. Một ưu điểm quan trọng nhất của

12


thuế mơn bài là nó có giá trị chỉ dẫn cho thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị
gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt. Mọi tổ chức, cá nhân muốn kinh doanh đều phải
đăng ký kinh doanh và nộp thuế mơn bài. Vì thế, thuế mơn bài có tác dụng kiểm kê,
kiểm soát, các cơ sở kinh doanh nhằm hỗ trợ cho việc hành thu các loại thuế có số
thu cao như thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng.
Hai là, thuế giá trị gia tăng. Thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh vào
phần giá trị tăng thêm của các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá
trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Ba là, thuế thu nhập cá nhân. Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào
thu nhập thực nhận của cá nhân trong một kỳ tính thuế nhất định không phân biệt
nguồn gốc phát sinh thu nhập.
Hiện nay mức doanh thu tính thuế GTGT, TNCN và tỷ lệ thuế GTGT,
TNCN được quy định cụ thể theo quy định của Thơng tư 92/2015/TT-BTC. Cụ
thể tính theo các phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế là
theo phương pháp khốn.
Nếu hộ kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu trở xuống thì khơng phải nộp
thuế GTGT và thuế TNCN.
- Trường hợp cá nhân nộp thuế khốn kinh doanh khơng trọn năm (khơng
đủ 12 tháng trong năm dương lịch) thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở
xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp
thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của một năm (12
tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là
doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh.
- Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thơng báo số
thuế khốn phải nộp, nếu kinh doanh khơng trọn năm thì cá nhân được giảm thuế
khốn phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm.
- Trường hợp cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia
đình thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không
phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân được xác
định cho một (01) người đại diện duy nhất trong năm tính thuế.
Cách tính:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

13


Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN
- Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá

nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ
tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong
kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Trường hợp cá nhân nộp thuế khốn có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì
doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khốn và doanh thu trên hóa đơn.
- Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế
thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề.
Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định tính trên doanh thu áp dụng đối với cá
nhân kinh doanh chưa thực hiện đúng pháp luật về kế tốn, hóa đơn, chứng từ; cá
nhân kinh doanh lưu động và cá nhân không kinh doanh như sau:
2.1.3. Tổ chức thực hiện thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
2.1.3.1. Quy trình thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
Quy trình thu thuế là trình tự thực hiện các bước cơng việc trong quản lý thuế
và trách nhiệm thực hiện các bước cơng việc đó của các bộ phận trong cơ quan thuế.
Quy trình thu thuế chịu sự chi phối của điều kiện kinh tế - xã hội, trình
độ quản lý, trình độ nhận thức của NNT, tổ chức bộ máy thu thuế của cơ quan
thuế và quy định của pháp luật. Một quy trình quản lý thuế phù hợp phải đảm
bảo các yêu cầu:
Thứ nhất, Quy trình thu thuế phải được quy định rõ ràng trong các văn bản
quy phạm pháp luật hoặc các văn bản của cơ quan quản lý thuế, và được cơng
khai đến mọi chủ thể có liên quan.
Thứ hai, phải có sự phân cơng, phân nhiệm vụ rõ ràng cho các bộ phận
trong cơ quan thuế trong việc thực hiện các cơng việc của quy trình quản lý thu
thuế, các phần việc trong một quy trình quản lý và giữa các quy trình quản lý
thuế phải được sắp xếp khoa học, liên hoàn, thống nhất theo thứ tự yêu cầu quản
lý và thuận lợi cho người nộp thuế.
Thứ ba, nội dung của tồn bộ những cơng việc, những thao tác nghiệp vụ
phải thực hiện của các bộ phận trong cơ quan quản lý thuế và trình tự thực hiện
các cơng việc các thao tác nghiệp vụ đó trong mối tương tác với các hoạt động
của người nộp thuế và các tổ chức cá nhân khác có liên quan trong quản lý thuế.


14


Các bước quy trình thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
Bước 6: Theo dõi
quản lý nợ và
kiểm tra đối tượng
nộp thuế

Bước 1: rà soát
địa bàn, tổng hợp
số hộ, hướng dẫn
kê khai

Bước 2: tiếp nhận
và kiểm tra hồ sơ
kê khai

Bước 2.1: Yêu cầu chỉnh
sửa, bổ sung hồ sơ khai thuế
Bước 2.2: Nộp lại hồ sơ khai
thuế

Bước 3: Nhập và
hạch toán số thuế
phải nộp

Bước 5: Hạch
toán và cập nhật

tổng hợp báo cáo
số thu

Bước 4: Thơng
báo và đơn đốc thu
nộp

Hình 2.1. Quy trình thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
Cụ thể:
Bước 1. Đội thuế LXP phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị
trấn thường xuyên đối chiếu, rà soát địa bàn để nắm lại các HKD thực tế đang
hoạt động, đưa vào diện quản lý thuế và hướng dẫn thủ tục kê khai thuế.
Bước 2. Đội thuế LXP tiếp nhận hồ sơ khai thuế của HKD, kiểm tra đối
chiếu số liệu kê khai (trường hợp hồ sơ khai thuế có sai sót yêu cầu HKD chỉnh sửa,
bổ sung (2.1) và nộp lại cho Đội thuế LXP (2.2), sau đó chuyển cho Đội KK-KTT.
Bước 3. Đội KK-KTT nhập hồ sơ khai thuế và hạch toán số thuế phải nộp
căn cứ vào các thông tin NNT kê khai trên hồ sơ khai thuế và cơ sở dữ liệu của
ngành thuế.
Bước 4. Đội KK-KTT in thơng báo thuế khốn chuyển Đội thuế LXP gửi
hộ kinh doanh. Đội thuế LXP thực hiện đôn đốc nộp thuế theo đúng hạn ghi trên
Thông báo thuế.

15


×