Ngày soạn: 04/09/2020.
Ngày dạy: 08/09/2020.
Tiết ppct 1 – 3:
Thường thức Mỹ thuật
CHỦ ĐỀ 1:
MĨ THUẬT TRUYỀN THỐNG VIỆT NAM
I/ MỤC TIÊU:
1/Kiến thức: Học sinh hiểu biết được một số kiến thức sơ lược về mỹ thuật thời
Nguyễn. Học sinh thấy được sự phong phú ,đa dạng của nền nghệ thuật dân tộc Việt
Nam. HS hiểu được một số nghệ thuật chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam.
2/Kỹ năng: Phát triển khả năng phân tích, suy luận và tích hợp kiến thức của học
sinh. Học sinh thấy được sự phong phú ,đa dạng của nền nghệ thuật dân tộc Việt Nam.
HS cảm nhận được vẻ đẹp và trình bày được những nét chính về mĩ thuật dân gian của
chạm khắc gỗ đình làng.
3/Thái độ: HS có nhân thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc; trân trọng
và yêu quý các di tích lịch sử – văn hố q hương. q nền mĩ thuật dân tộc Việt, có
lịng tự hào về quê hương đất nước.
4/Phẩm chấ, năng lực: NL cảm thụ thẩm mĩ, .Nl hợp tác (thảo luận nhóm), NL biểu
đạt, NL khám phá.
II/ NỘI DUNG:
-Bài sơ lược mĩ thuật thời Nguyễn (1802-1945).
-Bài sơ lược mĩ thuật về mĩ thuật các dân tộc ít người ở Việt Nam.
-Bài chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam.
III/ CHUẨN BỊ:
1/ Chuẩn bị của GV:
Tranh, ảnh, tư liệu có liên quan đến bài học.
2/ chuẩn bị của HS:
Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu bài viết có liên quan đến bài học.
Đọc trước bài ở SGK.
IV/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
Ngày dạy: 08/09/2020.
Tiết : 1
Thường thức mĩ thuật
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI NGUYỄN
( 1802 – 1945 )
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
Đất nước ta trải qua nhiều thời kỳ lịch sử. Mỗi thời kỳ đều để lại những cơng trình
có giá trị về mặt nghệ thuật. Ở lớp 6, 7, 8 các em đã học mĩ thuật thời Lý - Trần - Lê.
Bài học hôm nay các em tìm hiểu về MT thời Nguyễn.
-Trưng bày các tranh ảnh sưu tầm .
+ Hãy nêu cảm nhận của em về các tranh ảnh ở trên ?
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
Hoạt động 1: Bối cảnh lịch sử thời Nguyễn
Nhóm trưởng lên nhận phiếu học tập.
Các thành viên trong nhóm nghiên cứu tài liệu sưu tầm và SGK.
Các nhóm cử đại diện lên trình bày.
Câu hỏi thảo luận:
-Nêu bối cảnh lịch sử thời Nguyễn?
-Vị vua cuối cùng của VN là ai ?
GVKL: - Sau khi thồng nhất đất nước. Nhà Nguyễn chọn Huế làm kinh đô, thiết lập
chế độ chuyên quyền, chấm dứt nội chiến.
- Tiến hành cải cách nông nghiệp, khai hoang, lập đồn điền, làm đường.
- Về văn hoá đề cao tư tưởng Nho giáo về kinh tế đối ngoại thực hiện chính sách.
Bế quan toả cảng lên kinh tế chậm phát triển.
Hoạt động 2: Một số thành tựu về MT thời Nguyễn
Nhóm trưởng nhóm 2 lên nhận phiếu học tập
Các nhóm cử đại diện lên trình bày.
Các nhóm khác theo dõi bổ sung.
1.2/Kiến trúc kinh đô:
Gv phát câu hỏi cho nhóm thảo luận theo bàn.
CH: Mỹ thuật thời Nguyễn phát triển như thế nào? có những thành tựu gì về kiến
trúc?
Gv nhận xét nội dung trình bày của hs và kết luận:
- Kiến trúc kinh đô Huế; là một quần thể kiến trúc to lớn gồm Hoàng thành và các
cung điện, lầu gác, lăng tẩm.
- Kinh đô Huế xây dựng năm 1804 khi vua Minh Mạng lên ngôi quy hoạch lại Hồng
thành gồm ba vịng thành gần vng
- Lăng tẩm thời Nguyễn kết hợp hài hoà giữa kiến trúc và thiên nhiên, xây dựng theo
sở thích của các ông vua và theo luật phong thuỷ như; lăng Gia Long, Minh Mạng,
Khải Định.
2.2/Điêu khắc ,đồ hoạ và hội hoạ.
a/Địệu khắc.
GV phát câu hỏi cho nhóm thảo luận theo bàn.
+Điêu khắc thường gắn liền với loại hình nghệ thuật nào? Được làm bằng chất liệu
gì?
+ Hãy kể một số tượng điêu khắc thời Nguyễn? (9/1).
Gv nhận xét trình bày của hs và kết luận.
- Điêu khắc mang tính tượng trưng cao, nhất là các con vật; Nghê, cửu đỉnh được đúc
bằng đồng, tượng trưng người và các con vật như; voi, ngựa, rồng bằng đỏ, điêu
khắc Phật giáo tiếp tục phát huy truyền thống sẵn có, các pho tượng được diễn tả
cơng phu mang tính hiện thực cao
b/Đồ hoạ,hội hoạ
GV đọc câu hỏi cho thảo luận theo bàn.
+ Hội hoạ và đồ hoạ nhà Nguyễn phát triển Như thế nào ?
Gv nhận xét và kết luận.
- Dịng tranh khắc gỗ Kim Hồng xuất hiện vào thời Nguyễn, tranh chỉ có nét và
mảng màu đen được in ván gỗ sau đó dựa vào mảng phân hình mà tơ vẽ..
- Hội hoạ của thời kỳ này đã có sự tiếp sức với hội hoạ châu Âu, hoạ sỹ duy nhất của
Việt Nam giai đoạn này là Lê Huy Miến.
Gv hướng dẫn hs xem minh hoạ.
*Phát triển năng lực HS: phát triển khả năng suy luận, thuyết trình.
Hoạt động 2: Một vài đặc điểm của MT thời Nguyễn
+ Mỹ thuật thời Nguyễn có đặc điểm gì?
Gv nhận xét và kết luận: Kiến trúc hài hoà với thiên nhiên, ln kết hợp với trang trí,
có kết cấu tổng thể chặt chẽ
- Điêu khắc, đồ hoạ, hội hoạ đã phát triển đa dạng, kế thừa truyền thống dân tộc.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.
? Nêu vài nét về bối cảnh lịch sử? (9/1)
? Bảo đại là vị vua thứ mấy của triều Nguyễn .(thứ 13)
? Kiến trúc kinh đô Huế bao gồm những gì .( hồng thành và các cung điện)
? Nêu đặc điểm của điêu khắc, đồ họa và hội họa mỹ thuật thời Nguyễn?
-GV gợi ý và định hướng HS đánh giá lẫn nhau (về ý thức, thái độ học tập, kiến thức
thu nhận)
-GV nhận xét, đánh giá tiết học (về ý thức học tập, khuyến khích động viên Hs tích
cực tham gia để có kết quả tốt….)
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TỊI MỞ RỘNG:
- Sưu tầm các phiên bản, tranh in trên sách báo, ấn phẩm về mĩ thuật thời Nguyễn .
-Sưu tầm chép các họa tiết cổ thời Nguyễn để ứng dụng vào bài vẽ trang trí.
- Tìm kiếm và đọc các thơng tin về thời Nguyễn.
Ngày dạy: 15/09/2020.
Tiết: 2
Thường thức mĩ thuật
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT
CÁC DÂN TỘC ÍT NGƯỜI Ở VIỆT NAM
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
GV cho HS thực hiện 1 trị chơi nhỏ.
GV treo (ĐDDH2) đề nghị các nhóm thảo luận nhanh và lên bảng ghi các
bức tranh đó là của
dân tộc nào? Nhóm nào ghi nhanh, đúng nhiều-> thắng
GV cùng HS kiểm tra kết quả-> tuyên dương, động viên các nhóm.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
Hoạt động 1: Vài nét khái quát về các dân tộc ít người ở Việt Nam
Học sinh đọc bài.->Học sinh thảo luận nhóm và trình bày,Học sinh nhóm khác bổ
sung ý kiến.
+Trên đất nước Việt Nam có bao nhiêu dân tộc anh em sinh sống?
+Hãy kể tên một số dân tộc ít người em biết?
+Lịch sử đã cho thấy điều gì về mối quan hệ giữa các dân tộc -Việt nam trong quá
trình dựng nước và giữ nước?
- Các dân tộc ít người thường sống ở đâu ?
GV k.luận: Ngoài những đặc điểm chung về sự phát triển KT, c.trị, XH, VH-> mỗi
cộng đồng các dân tộc trên đất nước VN lại có những nét đặc sắc riêng tạo nên 1 bức
tranh nhiều màu sắc, phong phú về hình thức, sinh động về nội dung của nền VH dân
tộc.
Hoạt động 2: Một số loại hình và đặc điểm của mt các dân tộc
Học sinh đọc bài, quan sát, thảo luận và trình bày.
Học sinh khác bổ sung ý kiến.
1.Tranh thờ và thổ cẩm
GV treo (ĐDDH1),(ĐDDH2) đặt câu hỏi cho hs thảo luận ở miền núi.
phía Bắc nước ta có các dân tộc nào sinh sống? (Thái, Hmông, Dao, Mường, Tày,
Nùng…)
a/Tranh thờ:
? Nội dung tranh thờ thể hiện điều gì ( Thể hiện quan niệm dân gian dung hòa giữa
phật giáo và đạo giáo)
? Tranh thờ được vẽ ntn .
? Chất liệu được thể hiện từ đâu ( Màu là bột từ đá thiên nhiên đươc pha với nhựa cây
sung, cây sơn)
? Tranh thờ có bố cục ra sao?
? Em thấy giống dòng tranh nào của người kinh? (9/1) (tranh dân gian)
Gv kết luâïn:Tranh thờ phản ánh ý thức hệ lâu đời của đồng bào dân tộc,nhằm hướng
thiện, răn đe cái á cvà cầu may mắn phúc lành cho mọi người.
b/Thổ cẩm
-Ở tỉnh ta nơi nào sản xuất mặt hàng thổ cẩm nổi tiếng? (làng mỹ nghiệp huyện Ninh
Phước)
trên vải thổ cẩm người ta thường sử dụng hình ảnh nào để trang trí?
-> Là nghệ thuật trang trí trên vải đặc sắc được thể hiện bằng bàn tay khéo léo, tinh
xảo của người phụ nữ dân tộc chăm.ươi , nổi bật.
Gv kết luận chung: tranh thờ và thổ cẩm của đồng bào các dân tộc miền núi phía bắc
thể hiện những bản sắc văn hóa riêng, cách tạo hình và thể hiện mang tính nghệ thuật
độc đáo không thể trộn lẫn trong kho tàng MT dân tộc,
2.Nhà Rông và Tượng Nhà Mồ Tây Nguyên.
a/Nhà Rơng
Gv trình bày nhà Rơng (ĐDDH2)
Nhà Rơng có ý nghĩa ntn trong bn làng?
Nhà rơng có kiến trúc ntn?
Theo em người kinh có ngơi nhà nào chung
cho làng xã không? (9.1)
Gv kết luận: Nhà rông là ngôi nhà chung của bn làng,
có vị trí tượn tự như đình làng của người kinh.
Nhà rông được làm bằng gỗ, mái lợp cỏ tranh hoặc lá cây
nhưng to lớn và có kiến trúc khác biệt không giống bất cứ KT nào ở dân tộc VN .
b/Tượng nhà mồ Tây Nguyên:
Người Tây Nguyên có phong tục ntn đối với người chết?
Gv minh họa tượng nhà mồ.
Tượng nhà mộ có đề tài gì? và mang tính nghệ
thuật ntn?
Gv kết luận:-Tượng nhà mồ Tây Nguyên được người dân dùng rìu đẻo trực tiếp từ
những khúc gỗ theo các đề tài người và vật với các hoạt động trong sinh hoạt đời
thường, do đó tượng nhà mồ giàu tính ngẫu nhiên.
- Ngồi việc xây nhà để ở, người tây ngun cịn làm nhà mơ rất đẹp cho người chết,
được đặt nhiều tượng xung quanh để làm vui lòng người đã khuất.
3.Tháp và điêu khắc chăm.
a/Tháp chăm:
HS quan sát tranh và thảo luận.
Học sinh trình bày, bổ sung ý kiến.
gv gọi hs đọc bài, minh họa Tháp chăm.
-Tháp chăm có kiến trúc ntn?
-Em tham quan tháp chăm Ninh Thuận chưa ?
Em có cảm nhận như thế nào ?
-Nêu đặc điểm tháp chăm Nhinh Thuận ?
Gv gọi hs trình bày những hiểu biết của mình về thánh địa Mỹ Sơn.
b/Nghệ thuật điêu khắc Chăm.
+Em hãy trình bày nghệ thuật điêu khắc Chăm?
Minh họa h9.h10
GVKL: - Điêu khắc Chăm gắn với NT k.trúc
- NT tạc tượng giàu chất hiện thực và mang đậm dấu ấn tôn giáo, vững vàng về tỷ lệ,
cách tạo khối căng tròn, mịn màng và đầy gợi cảm .
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.
+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?
+ Nêu đặc điểm của nhà Rông và tượng nhà mồ tây Nguyên ?
+ Em hãy mô tả tháp chăm ninh thuận ?
-GV gợi ý và định hướng HS đánh giá lẫn nhau (về ý thức, thái độ học tập, kiến thức
thu nhận)
-GV nhận xét, đánh giá tiết học (về ý thức học tập, khuyến khích động viên Hs tích
cực tham gia để có kết quả tốt….)
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG.
- Sưu tầm các phiên bản, tranh in trên sách báo, ấn phẩm về mĩ thuật các dân tộc ít
người.
-Sưu tầm chép các họa tiết của các dân tộc ít người để ứng dụng vào bài vẽ trang trí.
- Vẽ về các trang phục các dân tộc, tháp chăm.
Ngày dạy: 22/09/2020.
Tiết 3:
Thường thức mĩ thuật
CHẠM KHẮC GỖ ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
Đình làng của mỗi làng theo truyền thống, là nơi thờ cúng vị Thành Hồng của
làng, là ngơi nhà chung, hội họp , lễ hội….
-Trưng bày các tranh ảnh sưu tầm .
+ Hãy nêu cảm nhận của em về các tranh ảnh ở trên ?
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Vài nét khái quát
GV cho hs xem tranh ảnh về đình làng và nêu câu hỏi:
+ Em hãy nêu những hiểu biết khái quát của em về đình làng ?
+ Kể tên các đình nổi tiếng mà em biết ?(9/1)
+ Nơi em ở có đình làng khơng, hình dáng như thế nào ?
GV kết luận : Đình làng là thành tựu đặc sắc trong nghệ thật kiến
trúc VN…
Là một thiết chế văn hóa tín ngưỡng ra đời từ thời Lê Sơ, đánh dấu một bước phát
triển của cơ cấu làng xã cổ truyền.
-Đình có bia xưa nhất là đình Thanh Hà ( Hà Nội ) quận Hoàng Kiếm, bia đề năm
1433 và tư liệu để lại ..nên khẳng định đình làng có từ thời Lê Sơ, đầu tk XV.
-Những ngơi đình xưa cịn bảo tồn đến ngày nay đều có niên đại từ thời nhà Mạc, TK
16, là
+ Đình Thụy Phiêu ( Ba Vì – Hà Nội) năm 1531.
+Đình Lỗ Hạnh (Hiệp Hịa- Bắc Giang) 1566-1577
+Đình Phù Lưu (Tiên Sơn- Bắc Ninh) dựng cuối tk XVI.
+Đình Là (Thường Tín-hà Nội) năm 1581.
+Đình Tây Đăng (Ba Vì – Hà Nội) căn cứ vào kiến trúc dự đoán TK XVI
Hoạt động 2: Nghệ thuật chạm khắc gỗ Đình làng
Câu hỏi thảo luận:
+ Tại sao chạm khắc trang trí là một bộ phận trong kiến trúc đình làng ?
+ Nội dung chạm khắc đình làng thường miêu tả những gì?
+ Vẻ đẹp của các bức chạm khắc đình làng như thế nào?
+ Em hãy vẽ phác họa hình dáng đình làng nơi em ở ? có họa tiết , màu sắc như thế
nào ?
+ Em cảm nhận (suy nghĩ )gì khi đứng trước một ngơi đình ? ( 9/2)
GV kết luận:
-Chạm khắc đình làng là chạm khắc dân gian, do người dân sáng tạo nên cho chính
họ, vì thế đối lập với chạm khắc cung đình với những quy tắc nghiêm ngặc, trau
chuốt.
- Nội dung tả hình ảnh quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày.Như địu con, uống
rượu, trai gái vui đùa…
- Vẻ đẹp chạm khắc rất sinh động, dứt khốt, phóng khống, mạch lạc và tự do.
Hoạt động 3: Đặc điểm của chạm khắc gỗ Đình làng
GV nêu câu hỏi: qua các hình ảnh , em hãy nêu vài đặc điểm của chạm khắc gỗ đình
làng ?
=> GV kết luận: Chạm khắc đình làng chủ yếu phản ánh những sinh hoạt trong cuộc
sống đời thường với nghệ thuật chạm khăc mộc mạc, khỏe khoắn.
*Đình làng, nhất là đình làng ở miền Bắc, là kho tàng hết sức phong phú của điêu
khắc Việt Nam trong lịch sử. Điêu khắc lên cảnh sinh hoạt dân gian. Nhưng từ TK
XIX chuyển sang hình trang trí hoa lá và phổ biến là hình tứ linh ( long, ly, quy,
phụng)
Ở các ngơi đình miền Trung, điêu khắc trang trí khơng phong phú như đình miền
Bắc., nhưng phát triển hình thức trang trí đắp nổi vơi vữa và gắn các mảnh sành sứ lên
phần ngồi của kiến trúc. Thường thì ở nóc mái và các đường gờ mái, trang trí hình tứ
linh, ở hai đầu hồi hình dơi xịe cánh để cầu phúc.
Đình miền Nam cũng có lối trang trí đắp nổi mặt ngồi gần giống đình miền Trung.
Có trang trí trên gỗ, bốn cột đình thường trang trí hình rồng, nên gọi là “ long
trụ”.Ngồi ra có hình tứ linh, cá hóa rồng, hổ..
Như vậy, điêu khắc trang trí, cùng với kiến trúc đã làm cho đình có những nét riêng
trên chiều dài đất nước.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP,
-Đình làng là nơi để làm gì ? Kiến trúc đình làng được trang trí như thế nào ?
-Các nhóm lên bảng vẽ phác họa hình dáng đình làng mà em đã thấy.
-GV gợi ý và định hướng HS đánh giá lẫn nhau (về ý thức, thái độ học tập, kiến thức
thu nhận)
-GV nhận xét, đánh giá tiết học (về ý thức học tập, khuyến khích động viên Hs tích
cực tham gia để có kết quả tốt….)
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TỊI MỞ RỘNG.
- Sưu tầm chép các họa đình làng để ứng dụng vào bài vẽ trang trí.
- Khuyến khích HS vẽ đình làng ở địa phương em ở ( hoặc em đã thấy) .
V. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ.
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
1.Sơ lược về
mỹ thuật thời
Nguyễn (18021945)
- Nhận biết
được một số
thành tựu mỹ
thuật thời
Nguyễn.
-Nhận xét
được nét đặc
trưng của các
thành tựu mỹ
thuật thời
Nguyễn.
2. Sơ lược về
mỹ thuật các
dân tộc ít
người ở Việt
Nam.
- Nhận biết
được các đồ
vật, trang
phục, kiến
trúc của các
dân tộc ít
người ở Việt
Nam.
- Nhận biết
được họa tiết,
kiểu dáng của
chạm khắc gỗ
đình làng Việt
Nam.
-Nhận xét
được đặc
điểm của mĩ
thuật các dân
tộc ít người
3.Chạm khắc
gỗ đình làng
Việt Nam.
-Nhận xét
được đặc
điểm của mĩ
thuật các họa
tiết chạm
khắc gỗ đình
làng Việt
Nam.
-Sưu tầm được
các tranh ,
ảnh…họa tiết
của thời
Nguyễn, để
ứng dụng vào
vẽ trang trí.
-Sưu tầm được
các tranh ảnh,
họa tiết của mĩ
thuật các dân
tộc ít người
-Sưu tầm được
các tranh ảnh,
họa tiết của
chạm khắc gỗ ,
để ứng dụng
vào vẽ trang trí.
Vận dụng
cao
-Biết vận
dụng các tư
liệu sưu tầm
vào bài vẽ
trang trí, vào
các môn học
khác…
-Biết vận
dụng các tư
liệu sưu tầm
vào bài vẽ
trang trí, vào
các mơn học
khác.
-Biết vận
dụng các tư
liệu sưu tầm
vào bài vẽ
trang trí, vào
các mơn học
khác.
VI. CÂU HỎI .
1.Câu hỏi nhận biết:
- Hãy nêu một số thành tựu mỹ thuật thời Nguyễn.?
- Em hãy kể tên một đồ vật, trang phục, kiến trúc của các dân tộc ít người ở Việt Nam
?
- Hãy mô tả các họa tiết, kiểu dáng của chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam ?.
2. Câu hỏi thông hiểu:
- Em hãy nêu sơ lược nét đặc trưng của các thành tựu mỹ thuật thời Nguyễn ?
- Em hãy nêu đặc điểm của mĩ thuật các dân tộc ít người ?
- Em hãy nêu đặc điểm của mĩ thuật các họa tiết chạm khắc gỗ đình làng Việt Nam ?.
3.Câu hỏi vận dụng:
- Sưu tầm tranh ảnh, họa tiết của mĩ thuật thời Nguyễn, dân tộc ít người và chạm khăc
gỗ đình làng Việt Nam để ứng dụng vào bài vẽ trang trí.
4.Câu hỏi vận dụng cao:
-Chép và sưu tầm tranh ảnh, họa tiết của mĩ thuật thời Nguyễn, dân tộc ít người và
chạm khăc gỗ đình làng Việt Nam để ứng dụng vào bài vẽ trang trí và các mơn học
khác.
*Dặn dị: chuẩn bị tư liệu, sách và tranh ảnh về một số nền mĩ thuật Châu á.
Phần bổ sung :
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………
Ngày soạn : 28/09/2020.
Ngày dạy: 29/09/2020.
Tiết 4:
Thường thức mĩ thuật
SƠ LƯỢC VỀ MỘT SỐ NỀN MĨ THUẬT
CHÂU Á
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học sinh hiểu thêm về một số nền nghệ thuật Mĩ Thuật Châu á.
2. Kỹ năng: Học sinh hiểu về lịch sử và mối quan hệ giao lưu văn hoá các nước ở
khu vực.
3. Thái độ: Học sinh quan tâm tìm hiểu về Mĩ Thuật và văn hố của các nước Châu á.
4. Phẩm chất, năng lực: NL cảm thụ thẩm mĩ, .Nl hợp tác (thảo luận nhóm), NL biểu
đạt, NL khám phá.
II. NỘI DUNG:
Nêu sơ lược về một số nền mĩ thuật Châu á.
III. CHUẨN BỊ:
Giáo viên
- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh liên quan đến bài học..
- Sưu tầm kiến trúc điêu khắc đồ hoạ hội hoạ của các nước được giới thiêu trong bài
- Tư liệu, sách và tranh ảnh về một số nền mĩ thuật Châu á.
Học sinh
- SGK
- Sưu tầm các bài viết, tranh, ảnh liên quan đến bài học.
Phương pháp dạy – học : thuyết trình, vấn đáp , minh họa bằng tranh và thảo luận,
tạo khơng khí sinh động cho tiết dạy.
IV/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
A HOẠT ĐỘNGKHỞI ĐỘNG.
Hãy kể tên một số nước ở châu á mà em biết?
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Hoạt động 1: Vài nét khái quát
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- Ai Cập, Hi lạp. Lưỡng Hà, La
(?) Những nước nào trên thế giới được coi là cái Mã, Trung Quốc, ấn Độ.
nôi quan trọng của văn hoá NT nhân loại?
- Phát triển rực rỡ để lại cho kho
(?) Mĩ Thuật Ai Cập, Hi lạp phát triển như thế tàng MT nhân loại nhiều kiệt tác có
nào?
giá trị.
- Núi Phú Sĩ, Vạn Lí Trường
(?) Các nước ở châu á có những cơng trình kiến Thành, Lăng Tát- Ma - Ha (ấn Độ),
trúc nào được coi là di sản VH nhân loại?
Thạt - Luổng (Lào), ăng cô thom
* GV ghi KL lên bảng.
(CPP), Huế (VN).
Hoạt động 1: Vài nét về mĩ thuật của một số nước Châu á
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình
Học sinh thảo luận theo nhóm:
1/ Mĩ thuật Ấn Độ:
6.1 trang 42 – sách học mĩ thuật.
2/ Mĩ thuật Trung Quốc:
- Yêu cầu học sinh lựa chọn một tác phẩm mình
3/ Mĩ thuật Nhật Bản:
u thích và mơ phỏng lại theo cảm nhận riêng.
4/ Các cơng trình kiến trúc của Lào
- GV yêu cầu học sinh nêu cảm nhận riêng sau và Cam- pu- chia:
khi trải nghiệm hoạt động mơ phỏng bức tranh - Quan sát hình
- Lựa chọn tác phẩm để mơ phỏng
u thích.
lại.
+ Em thích bức tranh đã chọn ở điều gì?
+ Khi vẽ lại bức tranh đó, em thấy dễ hay khó, vì
sao?
+ Em học tập được gì qua bức tranh mẫu.
- GV nhấn mạnh: Tranh khắc gỗ Nhật Bản là
thể loại tranh mộc bản với nhiều chi tiết và và
màu sắc rất tinh tế. Nghệ thuật tranh khắc gỗ
thể hiện nhân sinh quan, thế giới quan và và gu
- Nêu cảm nhận của cá nhân sau khi
hồn thiện bài mơ phỏng.
thẩm mĩ độc đáo của người Nhật.
- Trưng bày sản phẩm mô phỏng.
- GV yêu cầu học sinh đọc nội dung trong sách - Tìm hiểu nét đặc trưng trong tranh
học mĩ thuật trang 44,45,46 để tìm hiểu về tranh khắc gỗ Nhật Bản.
- Đọc nội dung và so sánh.
thủy mặc Trung Quốc.
Tranh của họa sĩ Từ Bi Hồng
2 Làm quen với kĩ thuật vẽ tranh thủy mặc - GV
cho học sinh xem video về cách vẽ tranh thủy
mặc
Tranh của họa sĩ Vương Duy
- Đọc nội dung trong sách giáo
+ Để vẽ tranh thủy mặc cần có những đồ dùng
khoa.
gì?
- Xem video hướng dẫn.
+ GV hướng dẫn học sinh cách vẽ tranh.
- Chọn một bức tranh để mô phỏng
- GV yêu cầu học sinh chọn một bức tranh thủy lại.
- Chia sẻ, cảm nhận sau khi mô
mặc để ô phỏng lại
phỏng tranh với các bạn.
- Yêu cầu các nhóm chia sẻ cảm nhận sau khi mô - Lắng nghe
phỏng.
- GV nhấn mạnh: Tranh thủy mặc là sự tổng hợp
giữa thơ, họa và dấu ấn, tranh có lối vẽ nhanh,
phóng khống, tùy hứng mang tính ẩn dụ, ngẫu
hợp tạo hiệu quả bất ngờ.
* Phát triển – mở rộng
Tìm hiểu thêm từ sách báo, tạp chí, .. về các họa
sĩ và các tác phẩm hội họa nổi tiếng của Nhật
Bản và Trung Quốc và một số nước khác để có
thêm kiến thức vè mĩ thuật một số nước châu Á.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP,
- Qua bài này chúng ta hiểu sơ lược về MT các nước châu á, biết được các tác phẩm
nghệ thuật trên thế giới.
- GV đặt câu hỏi: Hãy trình bày sơ lược về một số nền MT châu á ?
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TỊI MỞ RỘNG.
- HS nghiên cứu và trả lời theo câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị bài sau, đọc trước bài mới ở nhà
V. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ.
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
SƠ LƯỢC
- Nhận biết
-Nhận xét
-Sưu tầm được -Biết vận dụng
VỀ MỘT SỐ được một số
được nét đặc
các tranh ,
các tư liệu sưu
NỀN MĨ
thành tựu mỹ
trưng của các
ảnh… MT
tầm vào bài vẽ
THUẬT
thuật châu á.
thành tựu mỹ
châu á, để ứng trang trí, vào
CHÂU Á
thuật châu á.
dụng vào vẽ
các mơn học
trang trí.
khác…
VI. CÂU HỎI .
1.Câu hỏi nhận biết:
- Hãy nêu một số thành tựu mỹ thuật châu á.?
2. Câu hỏi thông hiểu:
- Em hãy nêu sơ lược nét đặc trưng của các thành tựu mỹ thuật châu á?
3.Câu hỏi vận dụng:
- Sưu tầm tranh ảnh, họa tiết của mĩ thuật châu á để ứng dụng vào bài vẽ trang trí.
4.Câu hỏi vận dụng cao:
-Chép và sưu tầm tranh ảnh, họa tiết của mĩ thuật châu á để ứng dụng vào bài vẽ trang
trí và các mơn học khác.
*Dặn dò: chuẩn bị quan sát dáng người .
Ngày soạn: 05/10/2020.
Ngày dạy: 06/10/2020.
Tiết 5 – 6:
Vẽ theo mẫu
TĨNH VẬT MÀU
I. Mục tiêu
- Kiến thức: Nhận biết được vẻ đẹp về hình dáng, cấu trúc, tỉ lệ, bố cục của vật mẫu;
Biết cách sắp xếp hình vẽ cân đối và hợp lí trên giấy.
- Kĩ năng: Hiểu được các sắc độ đậm nhạt để tạo không gian cho tranh tĩnh vật.Vẽ
được tranh tĩnh vật có đặc điểm gần giống mẫu vẽ.
- Thái độ: Học sinh thêm hứng thú với bài học vẽ theo mẫu, u thích tìm hiểu, phân
tích vẻ đẹp của vật mẫu thơng qua hình ảnh, đường nét, tỉ lệ.
- Phẩm chất, năng lực: NL cảm thụ thẩm mĩ, .Nl hợp tác (thảo luận nhóm), NL biểu
đạt, NL Quan sát, nhận xét.
II. Phương pháp và hình thức tổ chức
1. Phương pháp
- Phương pháp trực quan gợi mở,
- Phưong pháp luyện tập, thực hành sáng tạo
2. Hình thức tổ chức
+ Hoạt động cá nhân
+ Hoạt động nhóm
III. Đồ dùng và phương tiện
1. Chuẩn bị của GV.
- Mẫu vẽ: Một vài đồ dùng trong gia đình: ấm tích, bát, bình hoa, khối hộp…
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, que đo, dây dọi
2. Chuẩn bị của HS
- Sách hoc mĩ thuật 9 theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, que đo, dây dọi
IV. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
Tiết 1: Vẽ hình
A HOẠT ĐỘNGKHỞI ĐỘNG.
Hãy kể tên một số nước ở châu á mà em biết?
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
1. Sắp đặt mẫu vẽ
- Bày mẫu và quan sát mẫu ở các
- Khởi động: Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi góc độ khác nhau.
trị chơi lật miếng ghép đoán nội dung tranh.
- GV hướng dẫn học sinh cách bày mẫu. Quan sát
vật mẫu ở các góc độ khác nhau để chọn góc vẽ
thích hợp.
- Quan sát và bày mẫu vẽ.
- Trong các hình em đã quan sát, em chọn hình
nào? Tại sao?
- Hướng dẫn HS quan sát hướng ánh sáng chính
và cũng các bạn sắp xếp lại mẫu vẽ cho phù hợp.
2.Nhận xét
- Quan sát và nhận xét bài vẽ của
mình và các bạn.
- GV hướng dẫn học sinh quan sát các bài vẽ và
thảo luận vể:
+ Bố cục
+ Hình dáng
+ Cấu trúc, vị trí, tỉ lệ của vật mẫu trên bài vẽ.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh cách vẽ
- GV hướng dẫn HS trưng bày bài vẽ theo nhóm. Tham gia đánh giá quá trình học
- Yêu cầu học sinh đánh giá, nhận xét bài vẽ của tập, kết quả bài vẽ của mình và của
bạn
mình và bạn về:
+ Bố cục hình vẽ
+ Đậm nhạt của hình vẽ.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.
- GV vẽ thị phạm lên bảng hướng dẫn lại các - Quan sát GV thị phạm
bước vẽ tranh theo mẫu.
- Yêu cầu học sinh nêu tên các bước vẽ theo mẫu. - Nêu tên các bước vẽ
- Yêu cầu học sinh quan sát mẫu và vẽ bài. GV - Quan sát mẫu vẽ và thực hành.
nhắc nhơ HS trong khi vẽ cần luôn so sánh tỉ lệ,
khoảng cách giữa các vật mẫu và so sánh bài vẽ
với mẫu để có tương quan tổng thể.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TỊI MỞ RỘNG.
- HS tự đặt mẫu khác để vẽ thêm.
- Dặn dò: Chuẩn bị dụng cụ để vẽ tiếp vào tiết sau.
Ngày soạn: 13/10/2020.
Tiết 2:
Vẽ đậm nhạt
A HOẠT ĐỘNGKHỞI ĐỘNG.
Hãy kể tên một số nước ở châu á mà em biết?
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét
- Khởi động: GV cho học sinh chơi trò chơi.
- Tham Gia trò chơi.
- Sắp đặt vật mẫu giống tiết 1
- Sắp xếp vật mẫu
- Hướng dẫn HS quan sát vật mẫu để nhận biết - Quan sát vật mẫu và nhận xét về
các mảng đậm nhạt lớn trên vật mẫu, gồm:
đậm nhạt.
+ Đậm nhạt chung của các vật mẫu
+ Đậm nhạt trên từng vật mẫu và bóng phản
quang trên vật mẫu.
+ Tương quan đậm nhạt giữa các vật mẫu và
bóng đổ của các vật mẫu trong không gian xung
quanh.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh cách vẽ
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa để biết - Quan sát tranh minh họa.
cách vẽ đậm nhạt. (Hình 1.3 Sách học mĩ thuật)
- GV nhấn mạnh: trong quá trình vẽ cần quan sát
và nhận biết các hình thái của đậm nhạt trên vật - Thực hành vẽ đậm nhạt.
mẫu để vẽ: đạm nhạt trên vật mẫu; đậm nhạt do
bóng đổ của vật mẫu tạo nên và lưu ý đạm nhạt
do ánh sáng phản quang lại vật mẫu.
- GV yêu cầu học sinh sử dụng bài vẽ ở tiết trước
để vẽ đạm nhạt.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP,
- Yêu cầu học sinh quan sát mẫu và chỉnh sửa lại - Quan sát GV thị phạm
bài vẽ. GV nhắc HS phân mảng đậm nhạt, gạch - Làm bài theo yêu cầu
nét để tạo sắc độ đậm nhạt.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TỊI MỞ RỘNG.
Vận dụng cách vẽ hình, vẽ đạm nhạt để thực hiện các bài vẽ theo mẫu khác bằng bút
chì, màu vẽ hoặc hình thức xé dán giấy màu… trên cơ sở quan sát và cảm nhận đậm
nhạt trên mẫu.
V. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ.
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
VẼ TĨNH
Tập trung
Phát triển khả năng Học sinh thêm Biết vận dụng các
VẬT CÓ
vào quan sát kết hợp mắt và tay, hứng thú với
tư liệu sưu tầm
BA VẬT
đường nét,
vẽ hình liền mạch bài học vẽ theo vào bài vẽ trang
MẪU
màu sắc,
không nhấc bút
mẫu, yêu thích trí, vào các mơn
đậm nhạt của khỏi giấy trong khi tìm hiểu, phân học khác…
vật mẫu.
vẽ. Làm việc tập
tích vẻ đẹp của
trung và n lặng. vật mẫu thơng
qua hình ảnh,
đường nét, tỉ
lệ.
VI. CÂU HỎI .
1.Câu hỏi nhận biết:
- Hãy quan sát đường nét, màu sắc, đậm nhạt của vật mẫu?
2. Câu hỏi thơng hiểu:
- Em vẽ hình liền mạch không nhấc bút khỏi giấy trong khi vẽ. Làm việc tập trung và
yên lặng.?
3.Câu hỏi vận dụng:
- Em hãy phân tích vẻ đẹp của vật mẫu thơng qua hình ảnh, đường nét, tỉ lệ..
4.Câu hỏi vận dụng cao:
- Biết vận dụng các tư liệu sưu tầm vào bài vẽ trang trí, vào các mơn học khác…
*Dặn dị: chuẩn bị tranh . ảnh để tập phóng vào tiết sau .
Phần bổ sung :
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…..
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…..
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…..
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…..
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………..
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…..………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…..
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…..
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…..
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…..
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………..
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…..
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………..
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…..
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…..
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…..
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………..
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…..……………………………………………………………
Ngày soạn: 19/10/2020.
Ngày dạy: 20/10/2020.
Tiết 7:
Vẽ theo mẫu
TẬP VẼ DÁNG NGƯỜI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức : HS hiểu được sự thay đổi của dáng người ở các tư thế vận động khác
nhau.
2. Kỹ năng: HS biết cách vẽ dáng người và vẽ được dáng người ở các tư thế: đi,
đứng, quỳ, ngồi, nằm, ... Rèn luyện kỹ năng quan sát, ghi nhớ.
3. Thái độ: HS thích quan sát, tìm hiểu, quan tâm đến các hoạt động của mọi người
xung quanh.
4. Phẩm chất, năng lực: NL cảm thụ thẩm mĩ, NL phân tích tổng hợp, NL biểu đạt,
NL quan sát khám phá, NL thực hành sáng tạo.
II. Chuẩn bị đồ dùng dạy - học:
1. Giáo viên: Hình ảnh các hoạt động của con người và bài vẽ của HS năm
trước
2. Học sinh: Đồ dùng học tập, bảng phụ.
3. Phương pháp: Phương pháp trực quan gợi mở, Phưong pháp luyện tập, thực
hành sáng tạo.
III. Tiến trình tổ chức các hoạt động :
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
Giới thiệu vào bài bằng trị chơi nhỏ
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh quan sát , nhận xét.
- GV cho học sinh quan sát
- GV gợi ý để học sinh quan sát nhận xét
hình vẽ dáng người hoạt động :
về:
(?) Em hãy cho biết các tư thế của người + Hình dáng thay đổi khi đi,
trong tranh?
đứng, chạy, nhảy sẽ làm cho
(?) Các tư thế trong tranh vẽ được thể hiện tranh sinh động hơn.
như thế nào?
+Tư thế của dáng người và tay
(?) Nhận xét các tư thế của con người khi khi vận động không giống nhau.
vận động?
- Gồm các dáng đi, đứng, chạy, nhảy…
- KL: Tư thế và hình dáng của con người rất
đa dạng và phong phú, khi vận động các tư
thế có tính nhịp điệu, lặp lại…
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh cách vẽ dáng người.
- Cho học sinh quan sát hình minh họa các - Muốn vẽ được dáng người đẹp và đúng
dáng người.
ta cần quan sát kĩ dáng người (cao, thấp,
(?) Muốn vẽ được dáng người đẹp và đúng béo, gầy…)
chúng ta cần phải làm gì trước tiên?
- Ước lượng tỉ lệ các bộ phận chính của
(?) Sau khi quan sát và ước lượng được tỉ lệ cơ thể con người: Đầu, thân, tay, chân…
các bộ phận ta sẽ làm gì?
+ Vẽ phác các nét chính thể hiện các
dáng vận động của con người (đi, đứng,
chạy, nhảy, lao động…)
- GV minh hoạ nhanh lên bảng các dáng đi, + Các tư thế của đầu, tay, chân khi con
đứng, chạy… để học sinh quan sát và hiểu người vận động.
cách vẽ dáng.
+ Vẽ nét diễn tả hình thể, quần áo…
Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh thực hành.
- Cho học sinh làm mẫu vẽ (1 đến 2 em)
3. Bài tập hực hành
- HS làm bài theo các bước đã nêu trên.
- Tập vẽ dáng người bằng bút chì.
+ Quan sát hình dáng bên ngồi tìm ra đặc - Vẽ nhanh, các nét đơn giản.
diểm của nhân vật.
- HS làm bài trên giấy A4 và tiến hành
+ Vẽ nét khái quát và dần đi vào vẽ chi tiết. theo các bước trên
+ Chọn lựa dáng vẽ phù hợp, đẹp để vẽ.
Hoạt động 4 : Củng cố - dặn dò
- GV chọn một số bài tốt, chưa tốt về hình để nhận xét
- HS tự nhận xét, đánh giá: Tỉ lệ các bộ phận, hình vẽ, nét vẽ.
- GV nhận xét bổ sung cho học sinh rút kinh nghiệm trong những bài
- Nắm được cách vẽ và quan sát các dáng người trước khi vẽ.
- Các bước vẽ theo mẫu dáng người.
- Về nhà chỉnh sửa bài vẽ nét chuẩn bị cho các bài vẽ tranh đề tài sinh hoạt
- Chuẩn bị bài sau
IV. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ.
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Tập vẽ
Học sinh hiểu Học sinh biết
Học sinh thích
Học sinh thích
dáng
được sự thay vẽ dáng người
quan sát tìm
quan sát tìm hiểu
người
đổi của dáng và vẽ được
hiểu và vẽ
các hoạt động
người ở các tư dáng người ở
được dáng
xung quanh.
thể hoạt động.
một vài tư thế:
người ở các
Đi, đứng...
bức tranh đề tài
Phần bổ sung :
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
…………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………
…………………………
Ngày soạn: 26/10/2020.
Tiết 8-9:
Vẽ trang trí
TẬP PHĨNG TRANH, ẢNH
I/ MỤC TIÊU:
1/Kiến thức: Học sinh biết cách phóng tranh ảnh phục vụ học tập và sinh hoạt.
2/Kỹ năng: Học sinh phóng được tranh ảnh đơn giản.
3/Thái độ: HS có thói quen quan sát và cách làm việc kiên trì.
4/Phẩm chất, năng lực HS: - HS thêm yêu mến tranh, ảnh chân dung.
- NL cảm thụ thẩm mĩ, NL biểu đạt, NL quan sát khám
phá, NL thực hành sáng tạo.
II/ NỘI DUNG:
Tìm hiểu cách phóng tranh, ảnh
III/ CHUẨN BỊ:
1/ Chuẩn bị của GV:
- Chuẩn bị tranh ảnh mẫu, và được phóng to từ mẫu.
2/ chuẩn bị của HS:
- SGK, tranh ảnh mẫu.
- Vở A4, chì tẩy, màu
3/ Phương pháp: Phương pháp trực quan gợi mở, Phưong pháp luyện tập, thực hành
sáng tạo.
IV/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
Ngày dạy: 27/10/2020.
Tiết 1:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
GV tổ chức thi giữa GV và lớp. GV cho lớp cử một bạn lên hát một bài. Cùng lúc đó
GV sẽ vẽ một bức tranh lên bảng. Bức tranh phải hoàn thành trước khi bài hát kết
thúc. GV động viên HS.
Bức tranh sẽ được vẽ hơi nhỏ để HS nhìn khơng rỏ và có phản hồi. GV sẽ đặt câu hỏi
để HS thấy tầm quan trọng của việc phóng tranh, ảnh.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh quan sát , nhận xét
GV chia lớp thành 4 nhóm, cho hoc sinh quan
sát một số tranh:
GV đặt câu hỏi để các nhóm thảo luận:
Học sinh quan sát, thảo luận sau đó cử
+ Em hãy cho biết việc phóng tranh ảnh có
đại diện lên trình bày kết quả.
tác dụng gì ?
GV nhận xét và củng cố
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh cách phóng tranh, ảnh.
+ GV cho HS quan sát hình 1 và đặt câu hỏi
Nhóm thảo luận rồi cử đại diện trả lời
về cách kẻ ô vuông.
theo câu hỏi.
Em hãy trình bày cách phóng tranh bằng
cách kẻ ô vuông?
GV nhận xét và củng cố
+ GV cho HS quan sát hình 2 và đặt câu hỏi
về cách kẻ đường chéo.
Nhóm thảo luận rồi cử đại diện trả lời
Em hãy trình bày cách phóng tranh bằng
theo câu hỏi.
cách kẻ đường chéo?
GV nhận xét và củng cố
+ GV đặt câu hỏi củng cố: Có mấy cách
HS trả lời theo câu hỏi: Có 2 cách:
phóng tranh, ảnh là những cách nào?
cách kẻ ô vuông và cách kẻ đường
chéo.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.
GV: Yêu cầu học sinh chọn một hình ảnh đơn HS làm bài trên khổ giấy A4
giản để phóng.
GV theo dõi và góp ý cụ thể từng HS.
- Cuối giờ GV gợi ý để học sinh nhận xét một HS nhận xét
số bài vẽ.
- GV: bổ sung và tóm tắt nội dung chính,
động viên học sinh khá và nhắc nhở học sinh
chưa xong
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TỊI MỞ RỘNG:
- Khen ngợi HS tích cực tham gia xây dựng bài và nhận xét tiết học.
- Khuyến khích HS về nhà tập phóng một số tranh, ảnh theo ý thích
- GV nhận xét chung và dặn HS chuẩn bị màu vẽ để làm tiếp bài vào tiết sau .
PHẦN BỔ SUNG
……………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày dạy: 03/11/2020
Tiết 2
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
GV giới thiệu một số hình ảnh, tranh khi muốn phóng to ta cần làm như thế nào để
kích thích sự tìm hiểu của HS. GV vào bài.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh thực hành.
GV kiểm tra bài vẽ tiết 1 của HS
Cho HS nhận xét một số bài tiêu biểu
GV nhận xét chung và yêu cầu HS tiếp tục hoàn
thành bài
HS quan sát, nhận xét
HS tiếp tục làm bài
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.
GV: Yêu cầu học sinh tiếp tục hoàn thành bài.
- Hs tiếp tục hoàn thành bài theo
GV: Đến từng bàn quan sát và hướng dẫn bổ
các bước đã học.
sung.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TỊI MỞ RỘNG.
- Khen ngợi HS tích cực tham gia xây dựng bài và nhận xét tiết học.
- GV: khuyến khích HS tìm và phóng một số tranh ảnh để phục vụ cho việc học tập
Dặn dò: Chuẩn bị giấy, bút chì, tẩy, màu... để làm bài kiểm tra giữa kỳ I
V. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ.
Nội dung
Tập phóng
tranh ảnh
Nhận biết
Học sinh biết
cách phóng
tranh ảnh phục
vụ học tập và
sinh hoạt.
Thơng hiểu
Học sinh
phóng được
tranh ảnh đơn
giản.
Vận dụng
HS có thói
quan sát và
cách làm việc
kiên trì.
Vận dụng cao
phóng tranh ảnh
phục vụ cho học
tập.
Phần bổ sung :
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………….
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………
……………………
Ngày soạn: 10/11/2020.
Tiết 10:
KIỂM TRA GIỮA KÌ I
I/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS hiểu về tạo dáng và trang trí ứng dụng cho đồ vật.
2. Kỹ năng: HS biết cách tạo dáng và trang trí được một túi xách. Rèn luyện kỹ năng
tư duy, thực hành sáng tạo.
3. Thái độ: HS có ý thức làm đẹp trong cuộc sống hằng ngày.
4. Phẩm chất, năng lực HS: - HS thêm yêu mến các đồ vật đẹp trong cuộc sống.
- NL thực hành sáng tạo.
II/ NỘI DUNG:
Cách tạo dáng và trang trí túi xách.
III/ CHUẨN BỊ:
1/ Chuẩn bị của GV: - Đề kiểm tra
- Biểu điểm chấm
2/ chuẩn bị của HS: - Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ
3/ Phương pháp: Phưong pháp luyện tập, thực hành sáng tạo.
IV/ TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
ĐỀ
Em hãy tạo dáng và trang trí một túi xách mà em yêu thích.
Yêu cầu: - Bố cục cân đối.
- Hình dáng đẹp, có sự sáng tạo.
- Họa tiết trang trí phù hợp với kiểu dáng túi.
- Màu sắc hài hịa, có chính phụ rỏ ràng.
*****************