Mơn học
KINH TẾ HỌC VI
MƠ
TẠI SAO PHẢI N.C
KTH
Vd: cty dự định sx
1 kiểu ô tụ mi
=> công ty s
cp những
v gỡ?
Vấn đề cần phải
qtâm
•Người TD
•Cty
•Đối thủ ctranh
•Chính phủ
Nghiên cứu người tiêu
dùng
• Lượng cầu của họ
• Qtâm kiểu dáng, chất lượng xe
ntn?
• có thể ở những thị trường nào?
• số lượng xe thay đổi theo giá ơ
tơ cơng ty sẽ sx ở mỗi thị trường?
Bản thân cơng ty
• TC sx xe là bao nhiêu? Phụ thuộc
vào số lượng xe ntn?
• TC sẽ thay đổi như thế nào nếu:
_ thđổi trong qhệ đvới ng LĐ
( w, CP SD LĐ)
_ thđổi Cn sx ô tô
_ thđổi P nguyên vật liệu
_ thđổi chS của CPhủ: thuế, bhộ
• Đưa ra các chiến lược và chs
_ SP: mẫu mã, kết cấu, chlượng
_ SX: cái gì tự sx, cái gì mua
_ t2: nào, chs thnhập, P ra sao?
• Qđịnh đtư => cân nhắc
_ có mở rộng qmơ? Cụ thể?
_ sẽ có rủi ro gì khi đtư?
Nc đối thủ cạnh tranh
•Số lượng đối thủ? Loại
SP và số lượng sp họ
có thể cung cấp theo P
•Khả năng p.ư của các
đối thủ
Đối với Cphủ
• Các ảnh hưởng do Cphủ điều tiết
+ Tchuẩn VSMT và sự thay đổi theo t ?
+ Những tđổi đó ảhưởng ntn đến
TC, SX,
?
• Cphủ sẽ phải ncứu xem
+ Chsách khí thải của ơ tơ
+ Chs thuế ảhưởng ntn đến
TC, SX và P ô tô
=> ảhưởng ntn đến QĐ của
ng TD và ng SX?
π
Kiểu dáng ô tô lựa chọn
Chương 1: Tổng quan về KTH
I. Khái quát về KTH
1.
Nguồn gốc: KTH ra đời từ rất sớm và pt đến ngày nay
+ cha đẻ của ngành KTH là Adam Smith (1723 -1790) với
tác phẩm “Của cải của các dân tộc „
+ tiếp sau đó nổi lên có nhiều trường phái khoa học khác
nhau và có sự cọ sát rất lớn, đặc trưng có trường phái
Keynes (1883 -1946)cho rằng “Nhà nước phải tác động
trực tiếp vào nền kt để tránh suy thoái”, để chống lạm
phát, thất nghiệp,... Đến nay, trường phái này được thừa
nhận và đóng vai trị rất qtrọng ở cả 2 phương diện lý luận
và thực tiễn.
2.
Khái niệm
Kinh tế học là gì ?
2.1. L mụn khoa hc
KTCB
ã Ncứu cách thức vận
hành của tbộ nền kinh
tế nói chung và
• Cách thức ứng xử của
từng thành viên trong
nền KT nói riêng
Nghiên cứu
• cách thức vận hành của tồn bộ
nền kinh tế quốc dân nói chung =>
KTH vĩ mơ
• cách thức ứng xử của từng thành
viên trong nền kinh tế nói riêng =>
KTH vi mô
Các thành viên chủ yếu của
nền kinh tế
ãDoanh nghiệp
ãHộ gia đình
ãChính phủ
Hộ gia đình
Các hộ gia đình
ã tham gia vào thị trờng H2 tiêu dùng
+ SD các SP, DV do thị trờng cung
cấp
+ QĐ TD loại H2 nào?
ã Tham gia vào thị trờng các yếu tố
+ chủ thể SD các nguồn lực sx-XH
+ QĐ SD loại nguồn lực nào?
Doanh nghiệp
Các DN
• là chủ thể SD các nguồn
lực SX-XH
• cung cấp các SP, DV
Các loại hình doanh
nghiệp
Nu phõn loi theo mc ớch s có:
DN kinh doanh nhằm mục tiêu Πmax
DN cơng ích nhằm mục tiêu Umax
Nếu phân loại theo sở hữu sẽ có:
DNNN gồm Cty NN, CTCP NN, CTTNHHNN
DN ngoài quốc doanh gồm: CTCP, CTTNHH,
Tty hợp danh, DN tư nhân
+ DN có vốn nước ngoài gồm DN FDI (100%
vốn NNg) và DN liên doanh
1.
+
+
2.
+
+
Cơng ty hợp
danh
là hình thức tổ chức 2 thành viên
• Tv hợp danh: chịu trách nhiệm và
quyết định mọi hoạt động của DN
• Tv góp vốn: => quyền hạn trách
nhiệm theo % số vốn tham gia
CHÍNH PHỦ
- trực tiếp tham gia SXH2 và DV
dưới các hình thức các DN nhà
nước
– tái phân phối thu nhập
- cổ đông ở các công ty cổ phần
Mục tiêu và Hạn chế
Mục tiêu
Hạn chế
ã Doanh nghiệp: max lợi nhuận nguồn lực
ngân
sách
gđ
(ngi SX =>
)
MAX
ã Hộ gia đình : max lợi ích nguồn lực
( ngi TD => UMAX)
ã Chính phđ:
max phóc lỵi XH
=> NSBMAX
Ngn lùc khan
hiÕm
2.2. KTH là khoa học của sự
lựa chọn
+ Ncøu c¸ch thức XH phân bổ
nguồn lc khan hiếm giữa
những yêu cầu sử dụng mang
tính cạnh tranh N.C cách
thức la chn của các tv KT và
xem xét sự lch diễn ra ntn?
+ Ncứu cách thức XH trả lời 3
vđề KT cơ bản => la chn
SX cái gì
SX ntn
SX cho ai
2.3. KTH còn là môn K.H XÃ
hội
k.h về con ng
ã Đối tợng N.C rất phức tạp: con ng là tổng hoà
các mqh XH
ã VD: + tỷ lệ đi làm của phơ n÷ cã chång khi
nam giíi thÊt nghiƯp sÏ thay đổi ntn?
+ tỷ lệ đi làm của phụ nữ tăng lên vì lý thuyết
này cho rằng mối qtâm là tổng thu nhập chứ k
phải cô ta kiếm đợc bao nhiêu tiền
+ tỷ lệ đi làm giảm xuống vì lý thuyết này cho
rằng y/t qtr nhất trong QĐ của cô ta là sự căng
thẳng của t2 lđ chứ k phải là thu nhập tiềm
năng của cô ta
KL: => KTH không có lý thut ®óng
3.Các bộ phận của
KTH vi mô và KTH vĩ mô
Vi mô
- N.c hvi của các tviên
KT: Mục tiêu, hạn chế
và cách thức đạt mục
tiêu
- N.c những vđề KT cụ
thể: cung - cầu, thị tr
ờng, P,Q,II
- a ra Q c th
- Giải quyết 3vđề KTcb/DN
=>Giống: gq 3vđề KTcb,
-Khác: pvi nc dn
P2nc ccb
Vĩ mô
- Nc hvi của nền KT
tổng thể
-Nc những vđề KT
tổng hợp: tổng cung,
tổng cầu, GNP, GDP,
tăng trởng, lạm phát,
thất nghiÖp,...
- Hoạch định CScả nềnKT
- gq 3 vđề KTcb/KTQD
⇒Khác: pvi nc nền KTQD
P2 nc cân bằng
tổng thể
4.Phương pháp nghiên
cứu
• P2
• P2
• P2
• P2
• P2
• P2
• P2
trừu tượng hóa
mơ hình hóa
thực chứng
chuẩn tắc
tối ưu hóa
cân bằng
đồ thị
Phương pháp trừu tượng hố
(phương pháp so sánh tĩnh)
• loại bỏ nhân tố phụ(cho cố
định) để chỉ tập trung vào n.c
nhân tố chính(cho biến động)
• biểu hiện
* trong các mơ hình ln giả
định chỉ cho một nhân tố biến
đổi, các nhân tố khác khơng đổi
* đơn giản hố các hiện tượng
kt: coi nền kt chỉ có 3 TV
(người SX, người TD, CP)
Kinh tế học thực chứng và
kinh tế học chuẩn tắc
ã Kinh tÕ häc thùc
chøng: - tìm cách
gthích một c¸ch khách
quan cỏc hin tng cỏc q
trỡnh KT
- các
vđề mang tính
nhân quả
- trả lời câu hỏi:
+ đó là gì?
+ tại sao lại như vậy?
+ điều gì sẽ xảy ra?
- VD: khi nc cu
ã Kinh tế học chuẩn
tắc:
- da vo giỏ
cỏ nhõn đưa ra các
khuyến nghị
(dựa vào chủ quan=>
QĐ => đúng hoặc sai)
- trả lời câu hỏi:
+ điều gì nên xảy ra?
+ cn phi ntn?
- Ví dụ: cần phải
cho sv thuê nhà với
giá rẻ.
Mơ hình nc th.h thơng
qua các bước
• B1
• B2
• B3
• B4
• B5
Đúng
XĐ vđề n.c
VD: n.c cầu
Đưa ra các giả định
P thay đổi
Các ntố khác cố định
ứng dụng
Đưa ra các gđ mới
ứng dụng thực tế
Dự đoán
P ( ) => Q ( )
Kiểm định
P ( ) => Q ( )
Xác lập
Lý thuyết
Bác bỏ
Lý thuyết
sai
Luật cầu
Quy luật