Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (502.87 KB, 29 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
BỘ MÔN KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
()
2
• Cấu trúc của nghiên cứu
• Giai đoạn kế hoạch NC
• Giai đoạn thực hiện NC
• Xây dựng đề cương nghiên cứu
• Tính khả thi của nghiên cứu
3
4
Tổng quan, các câu hỏi rộng,
lĩnh vực NC
Tên đề tài NC
Mục tiêu, giả thiết, giả
Phân tích
Kết quả, thảo luận
Trở lại câu hỏi – Tổng quát hoá
• Có nhiều cách phân chia quá trình nghiên cứu khác
nhau – cho nên có thể có các bước khác nhau
• Mỗi ngành có thể có sự khác biệt nhỏ
– Theo sự phát triển của luận điểm
– Theo giai đoạn
7
[Takeda,1990]
<b>Nhận thức </b>
<b>vấn đề</b> <b>Khuyến cáo</b> <b>Đánh giá</b> <b>Kết luận</b>
<b>+ Hoạt động và mục tiêu kiến </b>
<b>thức</b>
NHẬN THỨC VẤN ĐỀ
<b>Phát triển</b>
8
<b>BƯỚC II</b> <b>HÌNH THÀNH LUẬN ĐIỂM KHOA HỌC</b>
<b>BƯỚC III</b> <b>CHỨNG MINH LUẬN ĐIỂM KHOA HỌC</b>
<b>BƯỚC IV</b> <b>TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM KHOA HỌC</b>
Theo: Vũ Cao Đàm, 2005
Xác định lĩnh
vực rộng của
nghiên cứu
XÁC ĐỊNH
VẤN ĐỀ
Mơ tả
vấn đề NC
THU THẬP
THƠNG TIN BAN
ĐẦU
Phỏng vấn &
Tổng quan tài liệu
KHUNG LÝ
THUYẾT
Xác định
các biến số
XÂY DỰNG
CÁC GIẢ
THUYẾT
THU THẬP SỐ LIỆU,
PHÂN TÍCH VÀ
GIẢI THÍCH
QUI NẠP
Liệu giả thuyết đã
được chứng minh?
Liệu câu hỏi NC đã
được trả lời?
10
• <b>NC ln bắt đầu bằng đặt câu hỏi hay nêu </b>
<b>vấn đề</b>;
• NC địi hỏi phải có mục tiêu rõ ràng;
• NC cứu tuân theo một kế hoạch cụ thể;
• <b>NC thường chia vấn đề chính thành những </b>
<b>vấn đề nhỏ có thể giải quyết</b>;
11
• <b>NC được định hướng bởi vấn đề nghiên cứu </b>
<b>cụ thể, các câu hỏi NC và giả thuyết NC</b>;
• NC chấp nhận một số giả thuyết then chốt;
• NC địi hỏi thu thập và phân tích dữ liệu nhằm
giải quyết vấn đề nêu ra ban đầu;
• <b>Về bản chất, NC là “đường phát triển xoắn </b>
<b>ốc”</b>.
13
• Phát biểu vấn đề, Câu hỏi nghiên cứu, Mục tiêu
NC, Lợi ích NC
• Lý thuyết, Giả thiết, Tài liệu tổng quan
• Các biến, Thơng số, và Giả thuyết
• Định nghĩa, Chỉ tiêu, Thước đo
• Thiết kế nghiên cứu và Phương pháp luận
• Cơng cụ nghiên cứu, Chọn mẫu
• Phân tích số liệu
• Kết luận, Phân tích, đề xuất
Chữ đỏ có thể cần bổ sung???
14
Trong tồn bộ q trình nghiên cứu phải suy nghĩa đến các câu hỏi
(đây không phải là câu hỏi nghiên cứu):
–<b>Ai:</b>Ai là người NC, Ai tham gia vào đề tài NC, Ai là người
hưởng lợi từ NC, ...
–<b>Cái gì, cái nào</b>? NC cần quan tâm đến cái gì? Lý thuyết nào,..
–<b>Ở đâu</b>? Thực hiện NC ở đâu? (cả theo nghĩa rộng)
–<b>Khi nào</b>? Là khoảng thòi gian (số liệu và thời gian NC)
–<b>Tại sao</b>? Tại sao lại làm NC này? Tại sao lựa chọn địa điểm
kia, v.v
–<b>Như thế nào</b>? NC được thực hiện thế nào? - Phương pháp NC
15
16
1. Xỏc nh lnh vc cn nghiờn cứu
2. Lựa chọn tên đề tài nghiên cứu
3. Phát biểu vấn đề, câu hỏi, mục tiêu,
hướng tiếp cận, P.pháp, và giả thiết/thuyết
7. ViÕt, tr×nh bày kết quả, phổ biến kết quả
Giai
đoạn
kế
hoạch
Giai
đoạn
thực
hiện
17
19
• <b>Lĩnh vực thường rộng và bao trùm, có nhiều vấn </b>
<b>đề và đề tài nghiên cứu chỉ giải quyết 1 hay một số </b>
• <b>Lĩnh vực ưa thích thì khi NC mới có kết quả tốt</b>
• Xác định lĩnh vực hay ý tưởng nghiên cứu cần
– Dựa vào khả năng của người/cán bộ nghiên cứu
(những mặt mạnh, sự ưa thích, v.v)
– Dựa vào yêu cầu của cơ quan tài trợ hoặc cấp trên
20
21
• <b>Vấn đề khoa học =</b> Vấn đề nghiên cứu
• Ln tồn tại 2 lớp vấn đề khoa học:
– Lớp vấn đề (câu hỏi) về : <b>Bản chất sự vật</b> cần
làm sáng tỏ
22
Ø <b>Nhận dạng bất đồng trong tranh luận </b>
Ø <b>Nhận dạng các vướng mắc trong hoạt động thực </b>
<b>tế</b>
Ø <b>Nghĩ ngược quan niệm thông thường</b>
Ø Lắng nghe người không am hiểu
Ø Những câu hỏi xuất hiện bất chợt
Ø Phân tích cấu trúc logic các cơng trình khoa học
• Cần ngắn gọn, rõ ràng
• Có tính thời sự
• Có ý nghĩa về mặt thực tiễn
• Có ý nghĩa đối với tổng thể nghiên cứu
• Bổ sung những “thiếu hụt” trong nghiên cứu
23
• Quan sát hiện tượng, sau đó phát biểu vấn
đề nghiên cứu
- Ví dụ: Sản xuất rau theo quy trình VietGap –
Mặc dầu SX mang lại HQKT cho nơng dân, nhưng
vì sao ít được nơng dân hưởng ứng và thực hiện?
Vấn đề là gì?
• Xây dựng lý thuyết để giải thích hiện tượng
hay hành vi
25
• Vấn đề nghiên cứu không phải là tên đề tài hay sự
cần thiết của đề tài
• Mỗi một đề tài thường có từ 1-2 vấn đề.
• Phát hiện và phát biểu vấn đề thường khó
• Lưu ý: do có vấn đề nên <b>LÀM NGHIÊN CỨU </b>
<b>NÀY</b>
26
• Tìm kiếm tài liệu (trên mạng, thư viện, ...)
• Suy nghĩ xem vấn đề mình quan tâm là gì, mình thích
làm gì (khơng phải là sở thích của GV hướng dẫn)
• Suy nghĩ về khả năng lựa chọn của mình (từ vấn đề mà
mình quan tâm, thích)
• Nếu được đề nghị lĩnh vực mà phù hợp với mình thì có
thể quyết định
• Chia xẻ sự lựa chọn của mình với đồng nghiệp, bạn bè,
hoặc giáo viên, ...
• Bắt đầu ghi chép lại
27
VD: Quá trình xác định vấn đề quản lý & Marketing
<b>Thảo luận với </b>
<b>nhà hoạch định </b>
<b>chính sách</b>
<b>Phỏng vấn</b>
<b>chuyên gia</b>
<b>Phân tích </b>
<b>số liệu </b>
<b>thứ cấp</b>
<b>Nghiên cứu</b>
<b>định tính</b>
<b>Vấn đề ra quyết định quản lý</b>
<b>Vấn đề nghiên cứu marketing</b>
<b>Các nhiệm vụ </b>
<b>Bối cảnh của vấn đề</b>
<b>Bước I: Xác định và định nghĩa vấn đề</b>
<b>Bước II: Tiếp cận vấn đề</b>
<b>Mục tiêu/</b>
<b>Cơ sở </b>
<b>lý thuyết</b>
<b> Câu hỏi</b>
<b>nghiên cứu</b>
<b> Giả </b>
<b>thuyết</b>
<b>Bước III: Thiết kế nghiên cứu</b>
<b>Mơ hình phân </b>
<b>tích: Chiều </b>
<b>dọc; Đồ thị; </b>
<b>Tốn</b>
28
<b>Vấn đề ra quyết định quản lý và </b>
<b>NGHIÊN CỨU Marketing</b>
<b>Vấn đề ra quyết định quản lý</b> <b>Vấn đề nghiên cứuMarketing</b>
Liệu có nên giới thiệu Xác định sở thích người tiêu dùng
sản phẩm mới? và khả năng mua đối với SF mới
Liệu chiến dịch quảng cáo Xác định hiệu lực của
có cần thay đổi? chiến dịch quảng cáo hiện hành.
Liệu giá của sản phẩm có nên tăng? Xác định độ co giãn giá của cầu
và ảnh hưởng đến lượng bán
và lợi nhuận ở các mức giá thay
đổi khác nhau
29
<b>Khái niệm Đề tài</b>: Là một hình thức tổ chức nghiên
cứu:
- Một nhóm nghiên cứu
- Một nhiệm vụ nghiên cứu
<b>Các loại “Đề tài”</b>
31
¾<b> Đề tài</b>
Nghiên cứu mang tính học thuật là chủ yếu
¾<b> Dự án</b>
Đề tài áp dụng với thời hạn, địa điểm ấn định
¾<b> Chương trình</b>
Đề tài lớn, gồm một số đề tài, dự án
¾<b> Đề án</b>
Nghiên cứu nhằm đề xuất một đề tài, dự án, chương
trình
• Mang tính khoa học hay học thuật
• Đơn giản, dễ hiểu, và hiểu một nghĩa
• Phản ánh nội dung và vấn đề nghiên cứu
• Có tính hấp dẫn (thực tế)
• Có giá trị/đóng góp về Khoa học
32
• Tầm cỡ của vấn đề nghiên cứu
• Sự quan tâm của cộng đồng, xã hội
• u cầu của đầu ra, sản phẩm NC
• Tính khả thi: lực lượng NC, thời gian NC,
kinh phí, kỹ thuật…
• Đã có NC tương tự triển khai hay chưa, nếu có
có thể ứng dụng kết quả hay khơng? Mức độ?
• NC có cần triển khai ngay khơng? Có tài trợ hay
khơng?
• Ai là người hưởng lợi hay sử dụng kết quả ý
nghĩa
• Mức độ rủi ro như thế nào
34
• Cho điểm các chỉ tiêu
• So sánh điểm các tiêu chuẩn của một số ý
• Tên đề tài nên có:
<b>CỤM TỪ KHĨA LÝ THUYẾT + Ứng dụng</b>
35
• <b>Quản lý rủi ro </b>trong nuôi trồng thủy sản của các
hộ nông dân xã An Thanh, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải
Dương
• <b>Quản lý rủi ro </b>trong ni trồng thủy sản xã An
Thanh, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương
• <b>Giải pháp quản lý rủi ro </b>trong ni trồng thủy
sản của các hộ nông dân xã An Thanh, huyện Tứ
Kỳ, tỉnh Hải Dương
• Giải pháp <b>phát triển nuôi trồng thủy sản </b>trên địa
bàn xã Mỹ Trung, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định
• <b>Phát triển ni trồng thủy sản </b>trên địa bàn xã
37
• <b>Tên đề tài = bộ mặt của tác giả</b>
Ø Tên đề tài phải thể hiện được tư tưởng khoa học của đề tài
Ø Tên đề tài phải được hiểu một nghĩa
• Tránh dùng những cụm từ bất định để đặt tên đề tài,
chẳng hạn:
Ø Phá rừng: Thực trạng và giải pháp
Ø Hội nhập – Thách thức và thời cơ
• Tránh dùng từ “Một số”, “chủ yếu”, “thực trạng” (vì
thừa), từ chỉ mục đích “Nhằm”, “để”.
• Tên đề tài phải gắn với chuyên ngành đào tạo.
• Tên đề tài phải đảm bảo nhà NC có khả năng
hồn thành, nhưng nó cũng phải có tính mới
(nhất là khóa luận);
• Ít rủi ro;
• Phù hợp với nguồn lực cho phép (chủ yếu về
kỹ thuật);
• Số liệu/thơng tin có thể tiếp cận (thu thập được)
38
• Suy nghĩ điểm mạnh, khả năng và sở thích của
mình là gì?
• Đọc các NC trước đây.
• Thảo luận với đồng nghiệp, bạn bè, thầy, cơ giáo
• Tìm kiếm tài liệu;
• Ghi lại các ý tưởng (từ tài liệu);
• Phát triển các ý tưởng của mình từ các NC trước
đây (giả sử mình là nhà NC đó) –Phát triển cây
vấn đề;
• Phát triển ý tưởng của mình (Brainstorming).
40
• <b>Tên đề tài có trước hay số liệu có trước?</b>
– Anh/Chị có cho rằng mình chọn đề tài sau đó thu thập số
liệu?
– Liệu có thể quyết định đề tài khi biết số liệu có thể tồn tại??
• <b>Tên đề tài có trước hay một số phương pháp (kinh </b>
<b>tế lượng, mơ hình hóa, v.v) có trước?</b>
– Anh/Chị có cho rằng mình chọn đề tài sau đó đi học các
phương pháp?
– Một số phương pháp đòi hỏi phải có thời gian, kinh phí, khả
năng và cơ sở VCKT. Theo Anh/Chị?
41
<b>M</b>
– Bản chất sự vật cần làm rõ
– Trả lời câu hỏi: Làm cái gì?
– Mục tiêu phải cụ thể, rõ ràng, nêu rõ được nghiên cứu
sẽ làm cái gì
<b>Mục đích nghiên cứu </b>
• Tiêu chuẩn S.M.A.R.T được áp dụng trong xây
Measurable (có thể đo lường)
Attainable/available (đạt được)
Realistic (Thực tế) và
Timely (đúng hạn)
43
44
• Mục tiêu về lí thuyết ??
• Mục tiêu về thực trạng vấn đề??
• Mục tiêu về giải pháp??
• ???
45
• <i>Tên đề tài: “</i>Quản lý rủi ro trong nuôi trồng thủy sản của
các hộ nông dân trên địa bàn xã An Thanh, huyện Tứ
Kỳ, tỉnh Hải Dương”
<b>Đánh giá thực trạng </b>
<b>cứu thời gian tới</b>
<b>Mục tiêu chung</b> <b>Mục tiêu cụ thể</b>
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro và quản lý rủi
ro trong nuôi trồng thủy sản
Đánh giá thực trạng rủi ro và quản lý rủi ro trong nuôi trồng thủy
sản của các hộ nông dân trên địa bàn xã An Thanh, huyện Tứ
Kỳ, tỉnh Hải Dương.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng quản lý rủi ro trong
nuôi trồng thủy sản của các hộ nông dân ở xã.
Đề xuất giải pháp giải nhằm tăng cường khả năng quản lý rủi ro
trong nuôi trồng thủy sản của hộ nông dân ở địa bàn nghiên cứu
<b>Mục tiêu nghiên cứu</b>
47
<b>Phát triển nuôi trồng thủy sản </b>trên địa bàn xã Mỹ
Trung, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định
• Mục tiêu chung:
Đánh giá thực trạng phát triển nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã Mỹ Trung,
từ đó đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển nuôi trồng thủy sản trên
địa bàn xã thời gian tới
• Mục tiêu cụ thể:
1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nuôi trồng thủy
sản;
2. Đánh giá thực trạng phát triển nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã Mỹ
Trung
3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nuôi trồng thủy sản trên
<b>Giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản </b>trên địa
bàn xã Mỹ Trung, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định
• Mục tiêu chung:
Đánh giá thực trạng thực hiện các giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản
trên địa bàn xã Mỹ Trung, từ đó đề xuất hồn thiện các giải pháp phát triển
ni trồng thủy sản trên địa bàn xã thời gian tới
• Mục tiêu cụ thể:
1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp phát triển nuôi
trồng thủy sản;
2. Đánh giá thực trạng thực hiện các giải pháp phát triển nuôi trồng thủy
sản trên địa bàn xã Mỹ Trung
3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện các giải pháp phát triển
nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã Mỹ Trung
4. Đề xuất hoàn thiện các giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản trên địa
bàn xã thời gian tới
49
50
51
1. Câu hỏi nghiên cứu là cách để giúp người nghiên
cứu có thể “tiếp cận” từng chủ đề cụ thể theo quan
điểm của người nghiên cứu.
52
1) Phát biểu chủ đề/đề tài nghiên cứu duới dạng một
câu hỏi duy nhất
2) Chia từng khái niệm – mỗi khái niệm là một câu hỏi
NC
3) Mô tả từng điểm của khái niệm/nội dung: Mỗi khái
niệm/nội dung đưa ra 1 câu hỏi
53
Câu hỏi cấp IV
Câu hỏi cấp III
Câu hỏi cấp II
Câu hỏi cấp I
<b>Câu hỏi về chủ đề</b> Mức 5
Mức 4
Mức
3
Mức
2
Mức
1
<b>Câu hỏi về thước đo</b>
55
• Xác định vấn đề nghiên cứu và sự thiếu hụt của
nhận thức về vấn đề đó
• Ví dụ khi nghiên cứu về thị trường quyền sử
dụng đất
– Tại sao nơng dân “ngại” tích tụ đất đai?
56
nông dân trên địa bàn xã An Thanh, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải
Dương”
• <i>Câu hỏi nghiên cứu:</i>
- Thực trạng nuôi trồng thủy sản và rủi ro trong nuôi trồng thủy sản ở
xã An Thanh, huyện Tứ Kỳ đang diễn ra như thế nào? Có những loại
rủi ro nào và tần suất xuất hiện của nó? Mức độ ảnh hưởng của các loại
rủi ro đến hoạt động nuôi trồng thủy sản của hộ ra sao?
- Thực trạng công tác quản lý rủi ro trong nuôi trồng thủy sản của các
hộ nông dân ở xã An Thanh, huyện Tứ Kỳ diễn ra như thế nào?
- Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng quản lý rủi ro trong nuôi trồng
thủy sản của các hộ nông dân ở xã An Thanh, huyện Tứ Kỳ là gì?
- Những giải pháp giúp các hộ nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro trong
ni trồng thủy sản là gì?
57
58
Lựa chọn phạm vi nghiên cứu quyết định tới:
• Tính tin cậy của kết quả nghiên cứu
• Quỹ thời gian cần thiết cho nghiên cứu
59
Các loại phạm vi cần xác định:
• Phạm vi của khách thể (mẫu khảo sát)
• Phạm vi quãng thời gian diễn biến của sự kiện
(đủ nhận biết quy luật)
• Phạm vi giới hạn của nội dung vì hạn chế
về chuyên gia và kinh phí
– Th.gian của số liệu NC (Phạm vi quãng thời gian diễn
biến của sự kiện (đủ nhận biết quy luật))
– Th.gian làm NC
• Phạm vi về khơng gian
61
62
63
64
Khái niệm:
ỉGiả thuyết là “một mệnh đề phỏng đoán về mối quan
hệ giữa hai hay nhiều biến số mà ta dự cảm sẽ xuất
hiện trong NC
ØLà câu trả lời sơ bộ vào câu hỏi nghiên cứu
ØLà nhận định sơ bộ/Kết luận giả định về bản chất sự
vật
65
• <b>Giả thuyết</b> (Hypothesis) ¹<b>Giả thiết</b> (General
Hypothesis or Assumption – giả định)
<i>(Giả thiết = Điều kiện giả định của nghiên cứu)</i>
• Giả thuyết sẽ phải kiểm định, cịn giả thiết thì
khơng
• Trong các NC về lĩnh vực kinh tế có thể đồng thời
cần có cả giả thuyết và giả thiết.
<b>Vai trị</b>
• Định hướng các nội dung NC
• Xác định các yếu tố/minh chứng phù hợp
• Hướng các dạng NC phù hợp
• Cung cấp giới hạn các kết quả NC
<b>Các loại</b>
• Giả thuyết chung: Giả định –khơng phải kiểm định
hay chứng minh
• Cần phù hợp với mục tiêu NC
• Có thể kiểm định/chứng minh
• Tốt hơn những nhận định khác (giả thuyết khác)
67
68
• Phản ánh mối quan hệ giữa các biến
• Phản ánh về một lý thuyết hoặc nội dung chính
của tài liệu (khơng trái với lý thuyết)
• Ngắn gọn
• <b>Có thể kiểm định.</b>
69
• Có 2 loại giả thuyết
– Giả thuyết khơng, H0
– Giả thuyết đối, H<sub>1</sub> hay H<sub>A</sub>
• H0 thường là mệnh đề phản ánh
70
Ý tưởng NC Câu hỏi Giả thiết & giả thuyết
Hành vi của
người tiêu
dùng
- Tại sao có
người thích
hoặc khơng
thích hàng
hóa/dịch vụ
A?
- Làm thế nào
đo được “độ
thích’ của
người TD?
Giải thiết
-Người TD tối đa hóa lợi
ích của mình;
-Người TD có thể cung
cấp thơng tin chính xác.
Giải thuyết:
-Người TD thích hàng
hóa A
71
Ý tưởng NC Câu hỏi Giả thiết và giả thuyết
Sử dụng lao
động trong
nơng hộ
Nơng thơn có
dư thừa LĐ
khơng và khi
nào?
Mối quan hệ
giữa LĐ NN &
Phi NN?
Giải thiết:
- Tổng LĐ chỉ gồm LĐ NN và
Phi NN
- Thị trường LĐ tồn tại
Giả thuyết
-Lao động trong nông hộ chủ
yếu tham gia các hoạt động phi
NN lúc nông nhàn
73
Bắt đầu
<b>Thời gian</b>
Kết thúc
Các hoạt động khơng
có kế hoạch
Hoạt động
có kế hoạch
Các mức
74
<b>Các giai đoạn của kế hoạch (5 bước)</b>
1) Quyết định mục tiêu chung
2) Xác định sản phẩm cuối cùng
3) Xác định các hoạt động
4) Mô tả mối quan hệ tương hỗ giữa các nhiệm vụ
5) Xây dựng thời gian cho các nhiệm vụ và chi phí
tương ứng
75
<b>Xây dựng mục tiêu:</b>
• Mục đích
• Giới hạn về thời gian
• Ngân sách/chi phí
• Cái gì cần kèm theo?
76
<b>Sản phẩm cuối cùng</b>
Sản phẩm đòi hỏi đáp ứng mục tiêu
Xây dựng bảng sản phẩm – chi tiết (Logframe hay khung
logic)
Thiết bị hỗ trợ
Được cung cấp
Cán bộ
Báo cáo
………….
Sản phẩm cuối cùng cần được xác định trước khi các
nhiệm vụ triển khai
77
•<b> Xác định các hoạt động</b>
Hoạt động — là những điểm quan trong
trong khung thời gian
Dự báo các thời điểm cần kiểm tra
Các thước đo sản phẩm
Làm cho cơng viêc trơi chảy
“Chu trình” trách nhiệm
<b>Mối quan hệ tương hỗ giữa các nhiệm vụ</b>
• Liên kết các hoạt động/nhiệm vụ
• Nhiệm vụ làm cho các hoạt động xảy ra!
79
<b> Ước lượng thời gian và chi phí cho các nhiệm vụ</b>
• Khung thời gian
• Chi phí
• Trách nhiệm quản lý cho từng nhiệm vụ
• Ước lượng thời gian và chi phí nếu có rủi ro
(khả năng điều chỉnh)
• Nếu khơng chắc chắn, các mức
Lạc quan nhất
Bình thường
Bi quan
• Xây dựng theo các hoạt động của nghiên cứu
<b>Mục tiêu</b> <b>Hoạt động</b> <b>Kết quả/SP đạt được</b> <b>Thời gian</b>
XXX
81
82
1. Thu thập thông tin, số liệu, dữ liệu
2. Phân tích, xử lý số liệu, thơng tin
3. Trình bày và phổ biến kết quả nghiên cứu
<i>Giai đoạn này sẽ được trình bày kỹ hơn </i>
<i>ở các chương sau</i>
83
• <b>Dạng viết:</b>
– Bài báo trong tạp chí chuyên ngành (thẩm
định và không thẩm định)
– Working papers, discussion papers
– Thông báo khoa học
– Các báo cáo (cho cơ quan, dự án, nghiệm thu
đề tài)
– Sách
– Luận văn, ....
• <b>Dạng trình bày (nói):</b>
– Báo cáo tại hội nghị, hội thảo
– Báo cáo luận văn, nghiệm thu đề tài
– Poster