Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (678.21 KB, 3 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>1.Write and match: </b>
<b>2. Complete the sentences with </b><i><b>much</b></i><b> or </b><i><b>many</b></i><b>: </b>
<b>GRADE 5-UNIT 10 </b>
<b>WORKSHEET 1 </b>
<b>3. Look and write T (true) or F (false): </b>
<b>4. Circle the correct words: </b>
Giải thích: Some: đi được với cả đếm được số nhiều và không đếm
được, thường trong câu khẳng định.
Any: đi được với cả đếm được số nhiều và không đếm được, thường
trong câu phủ định và câu hỏi.
Much: đi được với không đếm được, thường trong câu phủ định và câu
hỏi.
Many: đi được với đếm được số nhiều, thường trong câu phủ định và
câu hỏi.
Lưu ý: trường hợp câu nào sử dụng cả “any” và “many” đều đúng về
ngữ pháp thì xét tới nghĩa của câu.
Câu 1: “money” là danh từ không đếm được, đi được với “some” hoặc
“any”. Nhưng đây là câu khẳng định nên dùng “some”
Câu 2: “magazines” là danh từ đếm được số nhiều, đi được với “some”
hoặc “any”. Nhưng đây là câu hỏi nên dùng “any”
Câu 3: “food” là danh từ không đếm được, đi được với “some” hoặc
“much”. Nhưng đây là câu phủ định nên dùng “much”
Câu 4: “newspapers” là danh từ đếm được số nhiều, đi được với “any”
hoặc “some”. Nhưng đây là câu phủ định nên dùng “any”
Câu 5: “luggage” là danh từ không đếm được, đi được với “some” hoặc
“any”. Nhưng đây là câu khẳng định nên dùng ‘some”
Câu 6: “passports” là danh từ đếm được số nhiều, nên đi được với
“some”, “any” hoặc “many”. Nhưng đây là câu phủ định, nên loại
<i>“some”. Xét nghĩa của câu khi đi với “any”: Họ khơng có bất kì hộ chiếu </i>
<i>nào hết. Và nghĩa của câu khi đi với “many”: Họ khơng có nhiều hộ </i>
<i>chiếu. (tối nghĩa hơn) </i>