Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án Lớp 4 Tuần 2 - Trường tiểu học Vĩnh Kim

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (319.05 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường tiểu học Vĩnh Kim. Giáo án lớp 4B Thứ sáu ngày 04 tháng 9 năm 2009. Tập đọc DẾ MÈ BÊNH VỰC KẺ YẾU (Tiếp theo) (Tô Hoài) I. Mục đích, yêu cầu: 1. Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh tượng, tình huống chuyển biến của truyện (từ hồi hộp căng thẳng tới hả hê), phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật Dế Mèn (một người nghĩa hiệp, lời lẽ đanh thép, dứt khoát). 2. Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối bất hạnh. II. Đồ dùng D-H. Tranh minh hoạ bài đọc ở SGK. Bảng phụ viết đoạn văn hướng dẫn luyện đọc. III. Các hoạt động D- H. A. Bài cũ: - HS: 1em đọc thuộc lòng bài thơ: Mẹ ốm (Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắccủa bạn nhỏ đối với mẹ?) - HS: 1em đọc truyện: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu. 1 em nêu nội dung truyện (phần1) B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc: - T: chia đoạn bài đọc: 3 đoạn + Đoạn 1: 4 dòng đầu. + Đoạn 2: 6 dòng tiếp theo + Đoạn 3: Phần còn lại - HS: Nối tiếp đọc đoạn trước lớp, T kết hợp hướng dẫn HS: + Luyện đọc từ khó: sừng sững, lủng củng, phanh phách, béo múp béo míp, cuống cuồng. + Tìm giọng đọc toàn bài, giọng đọc của nhân vật Dế Mèn: lời lẽ đanh thép, dứt khoát. + Chú giải các từ ở SGK: chóp bu, nặc nô. - HS: Đọc đoạn trong nhóm đôi - HS: 2 em đọc toàn bài. - T: Đọc diễn cảm toàn bài. b. Tìm hiểu bài: HS: Hoạt động nhóm 4, thảo luận các câu hỏi ở SGK. - HS: Cử đại diện trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung + Đoạn 1: Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào? HS: Rút ý đoạn 1: Trận địa mai phục của bọn nhện. + Đoạn 2: Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ? (lời nói, hành động?) Giáo viên: Trần Minh Việt. Lop4.com. Trang 1.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Trường tiểu học Vĩnh Kim. Giáo án lớp 4B. HS: Rút ý đoạn 2: Dế Mèn ra oai với bọn nhện + Đoạn 3: Dế Mèn dã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải? - T: Hướng dẫn HS để chỉ ra: * Phân tích: Bọn nhện giàu có, béo múp > < Món nợ của mẹ Nhà Trò bé tẹo, đã mấy đời. Bọn nhện béo tốt, kéo bè kéo cánh > < Đánh đập một cô gái yếu ớt. * Kết luận (đe doạ): Thật đáng xấu hổ! Có phá hết vòng vây đi không? - HS: Rút ý đoạn 3: Kết thúc câu chuyện - HS: Thảo luận để tìm ra danh hiệu cho Dế Mèn c. Đọc diễn cảm - HS: 3em nối tiếp đọc lại bài - HS: 1 em nhắc lại giọng đọc toàn bài - T: Đính bảng đoạn: Từ trong hốc đá.... có phá hết vòng vây đi không? - T: Cùng HS tìm hiểu cách đọc đoạn văn. - T: Đọc mẫu đoạn văn - HS: Luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi. - HS: Thi đọc diễn cảm trước lớp - T cùng HS bình chọn bạn đọc hay nhất. 3. Củng cố dặn dò: - T: Truyện ca ngợi điều gì? (Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối bất hạnh). - T: Nhận xét giờ học, nhắc HS chuẩn bị bài: Truyện cổ nước mình. --------    --------Toán CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ I. Mục tiêu: Giúp HS: - Ôn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề. - Biết viết và đọc các số có tới sáu chữ số. II. Đồ dùng D-H Bộ đồ dùng D- H toán lớp 3. III. Các hoạt động D- H. 1. Số có sáu chữ số: a) Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn. - HS: Nêu mối quan hệ giữa các hàng liền kề. 10 đơn vị = 1 chục 10 trăm = 1 nghìn 10 chục = 1 trăm 10 nghìn = 1 chục nghìn b) Hàng trăm nghìn - T: Giới thiệu: 10chục nghìn = 1ttrăm nghìn 1 trăm nghìn viết là 100 000 c)Viết và đọc số có sáu chữ số: - HS: Quan sat bảng (chưa gắn thẻ số) - T: Gắn các thẻ số, HS đếm xem có bao nhiêu trăm nghìn, chục nghìn... Giáo viên: Trần Minh Việt. Lop4.com. Trang 2.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Trường tiểu học Vĩnh Kim. Giáo án lớp 4B. - T: Gắn kết quả đếm (Như bảng dưới) Trăm nghìn Chục nghìn Nghìn. Trăm. Chục. Đơn vị 1 100 1 100 1 100 1 1000 100 1 1000 100 10 1 2 5 1 6 vừa lập nên: 432 516 (Bốn trăm ba mươi hai nghì năm trăm. 100 000 100 000 10 000 100 000 10 000 100 000 10 000 4 3 - HS: Nhìn bảng đọc số mười sáu) - T: Hướng dẫn HS thiết lập thêm 1 số trường hợp để HS nắm kĩ hơn 2. Luyện tập: * Bài 1: - T cùng HS phân tích mẫu - HS: Nhìn sách, tự đọc số và viết số theo bảng: 523 453 (Năm trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi ba) * Bài 2: T kẻ bảng như SGK lên bảng, cùng HS phân tích mẫu - HS: 3em lên làm bảng lớp, lớp làm vào giấy nháp. - T cùng cả lớp nhận xét, chốt lại kết quả đúng * Bài 3: Đọc số - HS: Nối tiếp đọc các số - T: Kết hợp sửa cách đọc cho HS *Bài 4: Viết số - HS: Làm bảng con - T: Đọc lần lượt từng số cho HS viết - Kiểm tra, chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò - T: Nhận xét giờ học, nhắc HS xem lại bảng ở SGK. --------    --------Chính tả Nghe - viết: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC I. Mục đích yêu cầu: 1. Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn: Mười năm cõng bạn đi học. 2. Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn: s/x; ăng/ ăn II. Đồ dùng D-H 3 bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2 III. Các hoạt động D-H: A/ Bài cũ: - HS: 1em viết bảng lớp, lớp viết bảng con những tiếng có âm đầu là l/n trong tiết trước. B/ Dạy bài mới: 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn HS nghe viết. Giáo viên: Trần Minh Việt. Lop4.com. Trang 3.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Trường tiểu học Vĩnh Kim. Giáo án lớp 4B. - T: Đọc bài chính tả trong SGK 1 lượt - HS: Đọc thầm lại đoạn văn, chú ý những tên riêng cần viết hoa. - T: Đọc từng câu (bộ phân câu) cho HS viết. Mỗi câu (bộ phân câu) đọc 2 lần - T: Đọc lại toàn bài chính tả cho HS dò bài - T: Chấm 7- 10 bài. Trong khi đó, từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau - T: Nhận xét chung. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập. * Bài tập 2: T nêu yêu cầu bài tập - HS: Đọc thầm mẫu truyện vui: Tìm chỗ ngồi - T: Treo bảng phụ, HS 3 em làm bảng lớp, lớp làm vào nháp - T: Tổ chức chữa bài, cho HS chữa lại bài theo lời giải đúng: + Lát sau - rằng - Phải chăng – xin bà – băn khoă n- không sao! - để xem. + HS: Nói về tính khôi hài của truyện. * Bài 3a: HS đọc câu đố - Lớp thi giải nhanh câu đố, T chốt lại lời giải đúng: + Dòng 1:Chữ sáo + Dòng 2: Chữ sáo bỏ dấu sắc thành chữ sao 4. Củng cố dặn dò: - T: Nhận xét giờ học, yêu cầu HS tìm ở nhnà 10 từ ngữ chỉ sự vật bắt đầu bằng s/x. - HTL 2 câu đố ở SGK. --------    --------Kĩ thuật (Đ/c Long dạy) --------    --------Thứ hai ngày 07 tháng 9 năm 2009 Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu Giúp HS luyên viết và đọc số có tới sáu chữ số (cả các trường hợp có các chữ số 0) II. Các hoạt động D-H 1. Ôn lại hàng - T: tổ chức cho HS ôn lại các hàng đã học; quan hệ giữa các hàng liền kề VD: Số 825 713 - HS: xácđịnh các hàng và các chữ số thuộc hàng đó là chữ số nào ? Chẳng hạn: chữ số 3 nằm ở hàng đơn vị... - HS: Đọc các số: 850 203; 820 004; 800 007; 823 100; 823 010. - T: Hướng dẫn cách đọc các số có chữ số 0 ở các vị trí. 2. Luyện tập * Bài 1: T: Kẻ bảng như ở SGK lên bảng lớp - HS: 3 em lên bảng làm bài, lớp làm vào nháp - T cùng HS chữa bài, nhắc lại cách đọc số, viết số. * Bài 2: Đọc và phân tích số Giáo viên: Trần Minh Việt. Lop4.com. Trang 4.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Trường tiểu học Vĩnh Kim. Giáo án lớp 4B. - HS: Đọc thầm và tự tìm giá trị của chữ số 5 trong mỗi số. - HS: Nối tiếp đọc số trước lớp. VD: Số 2453 đọc là: Hai nghìn bốn trăm năm mươi ba. Chữ số 5 thuộc hàng chục * Bài 3: HS: Nêu yêu cầu bài tập - HS: Làm bảng con, T đọc lần lượt từng số cho HS viết, kiểm tra và chữa bài. - HS: Viết lại các vào vở. Kết quả là: a. 4300; b. 24 316; c. 24 301; d.187 715; e. 307 421; g. 999 999 * Bài 4: - HS: Nêu yêu cầu bài tập: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: - HS: Tự làm bài vào vở. - HS: Nối tiếp nêu kết quả trước lớp - T: Nhận xét kết quả và chữa bài VD: a) 300 000; 400 000; 500 000; 600 000; 700 000; 800 000. b) 350 000;360 000; 370 000; 380 000; 390 000; 400 000. c) 399 000; 399 100; 399 200; 399 300; 399 400; 399 500. d) 399 940; 399 950; 399 960; 399 970; 399 980; 399 990. 3. Củng cố dặn dò - HS: Nêu cách đọc số, viết số - T: nhận xét giờ học, nhắc HS xem lại các bài tập đã luyện. --------    --------Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT I. Mục đích yêu cầu 1. Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ theo chủ điểm Thương người như thể thương thân. Nắm được cách dùng các từ ngữ đó. 2. Học nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán - Việt. Nắm được cách dùng các từ ngữ đó. II. Đồ dùng D- H - Bảng phụ kẻ sẵn các cột a,b,c,d ở BT 1, viết sẵn các từ mẫu. III. Các hoạt động D- H. A. Baìi cuî Cả lớp viết bảng con những tiếng chỉ người trong gia đình mà phần vần: + Coï 1 ám + Coï 2 ám - T nhận xét, chuyển bài mới B. Bài mới: 1/Giới thiệu bài 2/ Hướng dẫn HS làm bài tập *Bài tập 1: 1 H đọc yêu cầu của bài tập. Giáo viên: Trần Minh Việt. Lop4.com. Trang 5.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Trường tiểu học Vĩnh Kim. Giáo án lớp 4B. - HS: Từng cặp trao đổi làm bài vào vở BT. T phát phiếu cho 4 nhóm H làm bài vào phiếu. - HS: Đại diện các nhóm dán kết quả và trình bày. Lớp và T nhận xét chốt lời giải đúng. 1 H đọc lại bảng kết quả -H sửa bài theo kết quả đúng *Bài tập 2: - H đọc yêu cầu của BT2, trao đổi thảo luận theo cặp, làm bài vào vở. 2 em làm bảng lớp - Những H làm bài trên bảng lớp trình bày kết quả làm bài trước lớp. Cả lớp và T nhận xét chốt lại lời giải đúng. a. Từ có tiếng nhân có nghĩa là người: nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài. b. Từ có tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người: nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ. *Bài tập 3: - Một H đọc yêu cầu của BT - T giúp H hiểu yêu cầu của bài tập - T phát đưa bảng phụ cho các nhóm H làm bài: mỗi H trong nhóm tiếp nối nhau viết câu mình đặt lên bảng phụ - Đại diện các nhóm treo kết quả làm bài trên bảng lớp, đọc kết quả. Cả lớp và T nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc - Mỗi H viết 2 câu đã đặt vào VBT *Băi tập 4: -1H đọc yêu cầu của BT. Từng nhóm 3H trao đổi nhanh về 3 câu tục ngữ; sau đó tiếp nối nhau nói nội dung khuyên bảo, chê bai trong từng câu VD: Ở hiền gặp lành: Khuyên người ta sống hiền lành, nhân hậu vì sống hiền lành, nhân hậu sẽ được gặp điều tốt đẹp may mắn. Trâu buộc ghét trâu ăn: Chê người có tính xấu, ghen tị khi người khác có được hạnh phúc may mắn. 3. Củng cố dặn dò - HS: Hãy tìm đọc các câu thành ngữ , tục ngữ thuộc chủ đề đã học mà em biết. - T nhận xét giờ học *Dặn: Học thuộc các từ ngữ , câu tục ngữ, thành ngữ. Chuẩn bị bài sau. --------    --------Mĩ thuật (Đ/c Long dạy) --------    --------Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC I. Mục đích yêu cầu: 1. Kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình câu chuyện thơ Nàng tiên Ôc đã đọc. Giáo viên: Trần Minh Việt. Lop4.com. Trang 6.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Trường tiểu học Vĩnh Kim. Giáo án lớp 4B. 2. Hiểu ý nghĩa câu chuyện, trao đổi được cùng với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Con người cần yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau. II. Đồ dùng D- H - Tranh minh hoạ truyện trong SGK. III. Các hoạt động D- H. A. Bài cũ: - 2 H tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể. Nêu ý nghĩa câu chuyện. - T nhận xét ghi điểm B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài 2. Tìm hiểu câu chuyện - T: Đọc diễn cảm bài thơ - HS: 3em nối tiếp đọc 3 đoạn của bài thơ - HS: 1em đọc toàn bài thơ - HS: Cả lớp đọc thầm từng đoạn thơ, lần lượt trả lời nội dung từng câu hỏi: + Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh sống? + Bà lão làm gì khi bắt được ốc? + Từ khi có ốc, bà lão thấy trong nhà có gì lạ? + Khi rình xem, bà lão đã thấy những gì? + Sau đó, bà lão đã làm gì? + Câu chuyện kết tgúc như thế nào? 3. Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện a/ Hướng dẫn H kể lại câu chuyện bằng lời của mình. - T hỏi: Thế nào là kể câu chuyện bằng lời của em? - 1 H giỏi kể mẫu đoạn 1. b/ H kể chuyện theo cặp. Sau đó trao đổi về ý nghĩa câu chuyện c/ H tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp - Mỗi H kể xong trao đổi cùng bạn về ý nghĩa câu chuyện. T kết luận và ghi bảng ý nghĩa câu chuỵện: Cđu chuyện nói về tình thương yíu lẫn nhau giữa bă lêo vă năng tiín Ôc. - Cả lớp và T nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu truyện nhất, bạn nghe chăm chú nên có lời nhận xét chính xác nhất 4. Củng cố dặn dò - T: Câu chuyện Nàng tiên Ốc giúp em hiểu điều gì? - T nhận xét tiết học. Nhắc HS HTL bài thơ; kể lại câu chuyện cho người thân nghe *Dặn : H chuẩn bị bài tập kể chuyện trong SGK, tuần3. T giới thiệu một số truyện để H tçm âoüc --------    --------Giáo viên: Trần Minh Việt. Lop4.com. Trang 7.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Trường tiểu học Vĩnh Kim. Giáo án lớp 4B. Đạo đức TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết 2) I. Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng nhận thức được: - Cần phải trung thực trong học tập - Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng. - Biết trung thực trong học tập. - Biết đòng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập. II. Đồ dùng D- H Một số mẫu chuyện, tấm gương về trung thực trong học tập III. Các hoạt động D- H chủ yếu 1. Hoạt động 1: Thảo luận nhóm - T chia nhóm và giao nhiệm vụ: Đọc yêu cầu bài tập 3 SGK và thực hiện yêu cầu của bài tập đó. - Các nhóm thảo luận - Đại diện các nhóm trình bày. Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét bổ sung. - T kết luận về cách ứng xử đúng trong mỗi tình huống. 2. Hoạt động 2: Trình bày tư liệu đã sưu tầm được - T yêu cầu một vài H trình bày giới thiệu về những gì đê sưu tầm được. - Thảo luận lớp: Em nghĩ gì về những tấm gương đó? - T kết luận : Xung quanh chúng ta có rất nhiều tấm gương về trung thực trong học tập . Chúng ta cần học tập các bạn đó. 3. Hoạt động 3: Trình bày tiểu phẩm - T mời một, hai nhóm trình bày tiểu phẩm đã được chuẩn bị. - Thảo luận chung cả lớp: + Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm vừa xem? + Nếu em ở vào tình huống đó, em có hành động như vậy không ? Vì sao? - T nhận xét chung. 4. Hoạt động nối tiếp: - HS: Nhắc lại mục Ghi nhớ. - T: Nhận xét giờ học. - H thực hiện các nội dung ở mục ”Thực hành “ trong SGK. --------    ---------. Giáo viên: Trần Minh Việt. Lop4.com. Trang 8.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Trường tiểu học Vĩnh Kim. Giáo án lớp 4B Thứ ba ngày 08 tháng 9 năm 2009 Thể dục BÀI 3. I. Mục tiêu - Củng cố và nâng cao kĩ thuật quay trái, quay phải, dàn hàng, dồn hàng. Yêu cầu dàn hàng, dồn hàng nhanh, trật tự, động tác quay trái, quay phải đúng kĩ thuật, đều, đẹp, đúng với khẩu lệnh. - Trò chơi: Thi xếp hàng nhanh. Yêu cầu HS biết chơi đúng luật, trật tự, nhanh nhẹn, hào hứng trong khi chơi. II. Địa điểm, phương tiện. - Sân thể dục, chuẩn bị 1 còi . III. Nội dung và phương pháp lên lớp. 1. Phần mở đầu: - T nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học - H đứng tại chỗ vỗ tay và hát - Tổ chức H chơi trò chơi “Tìm người chỉ huy” 2. Phần cơ bản a/ Än âäüi hçnh âäüi nguî - Ôn quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng + Lần 1-2: T điều khiển tập, có nhận xét sửa chữa những sai sót cho H + Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển. T quan sát, nhận xét, sửa chữa những sai soït + Tập hợp lớp, các tổ thi đua trình diễn nội dung đội hình đội ngũ 1-2 lần. T quan sát, nhận xét, đánh giá, biểu dương các tổ thi đua tập tốt. + T điều khiển lớp tập để củng cố: 2 lần b/ Trò chơi vận động - T nêu tên trò chơi Thi xếp hàng nhanh. Giải thích cách chơi - Cho một tổ H chơi thử. Cả lớp chơi thử 1-2 lần - Cả lớp chơi chính thức có thi đua: 2-3 lần - T quan sát, nhận xét, biểu dương đội thắng cuộc 3. Phần kết thúc - HS laìm âäüng taïc thaí loíng - T cùng HS hệ thống bài - T nhận xét đánh giá kết quả giờ họcvà giao bài tập về nhà --------    ---------. Giáo viên: Trần Minh Việt. Lop4.com. Trang 9.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Trường tiểu học Vĩnh Kim. Giáo án lớp 4B. Tập đọc TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH (Lâm Thị Mỹ Dạ) I. Mục đích yêu cầu 1. Đọc lưu loát toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng, phù hợp với âm điệu, vần nhịp của từng câu thơ lục bát. Đọc bài với giọng tự hào, trầm lắng. 2. Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nước. Đó là những câu chuyện vừa nhân hậu, vừa thông minh, chứa đựng kinh nghiệm sống quý báu của cha ông. 3. HTL bài thơ. II. Đồ dùng D- H. Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III. Các hoạt động D-H A/ Kiểm tra bài cũ: - 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (TT) và trả lời câu hỏi: Sau khi học xong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu em nhớ nhất những hình ảnh nào về Dế Meìn? Vç sao? - HS: 1em nêu lại nội dung chính của chuyện. - H trả lời, T nhận xét tinh thần học bài ở nhà của H. B. Bài mới 1/Giới thiệu bài - T yíu cầu HS quan sât tranh minh hoạ ở SGK và hỏi: + Bức tranh có những nhân vật nào? Những nhân vật đó em thường gặp ở đâu? + Em đã được đọc hoặc nghe những câu chuyện cổ tích nào? - H trả lời, T giới thiệu bài 2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài a/ Luyện đọc - T: chia âoản baìi thå: + Đoạn 1: Từ đầu đến phật tiên độ trì. + Đoạn 2: Tiếp theo đến rặng dừa nghiêng soi + Đoạn 3:Tiếp theo đến ông cha của mình. + Đoạn 4: Tiếp theo đến chẳng ra việc gì + Đoạn 5: Phần còn lại. - H tiếp nối nhau đọc từng đoạn thơ. + Lượt 1: T sửa lỗi phát âm sai ở câc từ: độ trì, đẽo căy. + Lượt 2: Tìm giọng đọc toàn bài thơ: đọc với giọng chậm rãi, ngắt nhịp đúng với nội dung từng dòng thơ: Tôi yêu truyện cổ nước tôi Vừa nhân hậu/ lại tuỵêt vời sâu xa Thương người/ rồi mới thương ta Giáo viên: Trần Minh Việt. Lop4.com. Trang 10.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Trường tiểu học Vĩnh Kim. Giáo án lớp 4B. Yêu nhau/ dù mấy cách xa cũng tìm. + Lượt 3: T yêu cầu H đọc chú thích để tìm hiểu nghĩa các từ khó ở SGK: độ trì, độ lượng, đa tình, đa mang. T giải nghĩa thêm những từ ngữ sau: Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa, nhận mặt. - H luyện đọc theo cặp - 2 em âoüc toaìn baìi - T đọc toàn bài một lần. b/ Tìm hiểu bài - HS: Hoảt âäüng nhọm 4. T giao nhiệm vụ: Đọc thầm toàn bài, trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi SGK (có thể tự đặt thêm câu hỏi đểí tìm hiểu) - H làm việc theo nhóm 4, T theo dõi giúp đỡ thêm - T tổ chức H trình bày kết quả trước lớp: + T nêu câu hỏi 1 SGK. Đại diện các nhóm trình bày. T giảng và hỏi: Em hiểu câu thơ Vàng cơn nắng , trắng cơn mưa như thế nào? - T nêu câu hỏi 2 SGK. Đại diện các nhóm trả lời. T kể tóm tắt nội dung 2 truyện H vừa nêu và hỏi HS về ý nghĩa của hai truyện đó. - T nêu câu hỏi 3 SGK- Đại diện các nhóm trả lời. T hỏi H về ý nghĩa các câu chuyện H vừa nêu. - T nêu câu hỏi 4 SGK . 1H đọc hai câu thơ cuối bài: Tôi nghe truyện cổ thầm thì Lời ông cha dạy cũng vì đời sau - T: Em hiểu hai câu thơ này muốn nói điều gì? (truyện cổ chính là những lời răn dạy của cha ông đối với đời sau. Qua những câu chuyện cổ, cha ông dạy con cháu cần sống nhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ...) - Đại diện các nhóm trả lời . c/ Hướng dẫn H đọc diễn cảm và HTL - 3H đọc toàn bài. Cả lớp theo dõi để phát hiện ra giọng đọc. - HS: 1 em nhắc lại giọng đọc toàn bài. - T hướng dẫn H luyện đọc diễn cảm đoạn thơ : “Tôi yêu truyện cổ nước tôi....rặng dừa nghiêng soi “ + T đọc mẫu + H luyện đọc diễn cảm theo cặp. + Một vài H thi đọc diễn cảm trước lớp . - H nhẩm họcthuộc lòng bài thơ. H thi HTL từng đoạn cả bài - Lớp cùng T bình chọn bạn đọc hay nhất, bạn thuộc bài thơ nhất. Giáo viên: Trần Minh Việt. Lop4.com. Trang 11.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Trường tiểu học Vĩnh Kim. Giáo án lớp 4B. 3. Củng cố dặn dò Tì hỏi: Bài thơ Truyện cổ nước mình nói lên điều gì? H trả lời T ghi nội dung lên bảng (Ca ngợi kho tăng truyện cổ của đất nước. Đó lă những câu chuyện vừa nhân hậu, vừa thông minh, chứa đựng kinh nghiệm sống quý báu của cha ông). - T hỏi: Qua những câu chuyện cổ ông cha ta khuyên con cháu điều gì? - HS trả lời . - T liên hệ và nhắc: H tìm đọc nhiều truyện kể của đất nước - T nhận xét tiết học Dặn H về nhà tiếp tục HTL bài thơ, chuẩn bị bài sau. --------    --------Toán HÀNG VÀ LỚP I. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được: - Lớp đơn vị gồm 3 hàng: Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm; lớp nghìn gồm 3 hàng: hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. - Vị trí của từng chữ số theo hàng và lớp - Giá trị của từng chữ số theo vị trí của chữ số đó ở từng hàng, từng lớp. II. Đồ dùng D- H - Bảng phụ kẻ sẵn như phần đầu bài học (để trống) III. Các hoạt động D- H. A. Baìi cuî - T viết số các số: 197456; 827432 yêu cầu HS xác định các hàng và chữ số thuộc hàng đó là chữ số nào B. Bài mới: 1. Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn. - T cho HS nêu tên các hàng đã học rồi sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đếm lên. - T giới thiệu: Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị; hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn. - T treo bảng phụ yêu cầu HS đọc - T viết số 321 vào cột số, yêu cầu HS lên viết từng chữ số vào các cột ghi hàng - T tiến hành tương tự như vậy đối với các số: 654 000, 654 321. - T lưu ý HS: Khi viết vào các cột ghi hàng nên viết theo các hàng từ nhỏ đến lớn. Khi viết các số có nhiều chữ số nên viết sao cho khoảng cách giữa hai lớp hơi rộng hơn một chuït. - H đọc thứ tự các hàng từ đơn vị đến trăm nghìn 2. Luyện tập: Giáo viên: Trần Minh Việt. Lop4.com. Trang 12.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Trường tiểu học Vĩnh Kim. Giáo án lớp 4B. * Bài 1: T kẻ bảng như ở SGK lên bảng - HS: 4em nối tiếp lên làm bài, Tcùng cả lớp nhận xét, chữa bài. * Bài 2: a. HS nối tiếp đọc các số và cho biết vị trí của chữ số 3 trong mỗi số. b. T kẻ bảng như ở SGK lên bảng. - HS: 2em làm bảng lớp, T cùng cả lớp nhận xét và chốt kết quả đúng. * Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập - T : cùng HS phân tích mẫu: 52 314 = 50 000 + 2000 + 300 +10 +4 - HS: Làm các trương hợp còn lại vào vở, T kiểm tra kết quả và chữa bài. * Bài 4: HS làm bảng con - T lần lượt đọc từng số cho HS viết. - T kiểm tra và sửa sai. * Bài 5: HS nêu yêu cầu bài tập - T cùng HS phân tích mẫu: Lớp nghìn của số 832 573 gồm các chữ số: 8;3;2. - HS làm phần còn lại vào vở. 3. Củng cố dặn dò T: Hãy cho biết lớp đơn vị gồm những hàng nào? Lớp nghìn gồm những hàng nào? - T nhận xét chung giờ học, dặn H chuẩn bị bài học sau. --------    --------Tập làm văn KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT I. Mục tiêu: 1. Giúp HS biết: Hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vật. 2. Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để xây dựng nhân vật trong một bài văn cụ thể. II. Đồ dùng D-H - Bảng phụ viết sẵn các câu hỏi ở phần nhận xét; 9 câu văn ở phần luyện tập. III. Các hoạt động D-H. A.Baìi cuî: + Thế nào là kể chuyện? + Những điều gì thể hiện tính cách của nhân vật trong truyện? - H trả lời, T nhận xét và chuyển bài mới. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài 2. Phần Nhận xét a/ Hoạt động 1: Đọc truyện Bài văn bị điểm không - 2 H tiếp nối nhau đọc 2 lần toàn bài - T đọc diễn cảm bài văn. Giáo viên: Trần Minh Việt. Lop4.com. Trang 13.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Trường tiểu học Vĩnh Kim. Giáo án lớp 4B. b/ Hoạt động 2: Từng cặp H trao đổi thực hiện các yêu cầu 2, 3 SGK - Tìm hiểu yêu cầu của bài. - HS: 1em giỏi lên bảng thực hiện thẻ 1 ý của bài tập 2 - HS: làm việc theo nhóm. - T chia nhóm, phát cho mỗi nhóm một bảng phụ. Các nhóm trình bày kết quả lên giấy. - Các nhóm trình bày kết quả, nhóm khâc cùng T nhận xét chốt lời giải đúng đi đến nội dung kiến thức cần ghi nhớ. 3. Phần Ghi nhớ - 3H tiếp nối nhau đọc nội dung ghi nhớ SGK - T dùng bảng phụ để giải thích nhấn mạnh nội dung này. 4. Luyện tập - 1 H đọc nội dung bài tập, cả lớp đọc thầm lại - T giải thích giúp H hiểu đúng yêu cầu của bài: + Điền đúng tên Chim Sẻ và Chim Chích vào chỗ trống. + Sắp xếp lại các hành động đã cho thành một câu chuyện. + Kể lại câu chuyện đó theo dàn ý đãđược sắp xếp lại hợp lí. - Từng cặp H trao đổi. T phát phiếu cho một số cặp H . - Một số H làm bài trên phiếu trình bày kết quả. T và lớp nhận xét kết luận - 2 H kể lại câu chuyện đã được sắp xếp hợp lí. 5.Củng cố dặn dò - 1HS đọc lại phần ghi nhớ - T nhận xét giờ học * Dặn: H học thuộc nội dung ghi nhớ và viết lại câu chuyện Chim Sẻ và chim Chích. --------    --------Khoa học TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI I. Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng: - Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó. - Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra bên trong cơ thể. - Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường. II. Đồ dùng D-H Hình trang 8, 9 SGK. Phiếu học tập cho các nhóm. III. Các hoạt động D- H. 1. Những cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người.. Giáo viên: Trần Minh Việt. Lop4.com. Trang 14.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Trường tiểu học Vĩnh Kim. Giáo án lớp 4B. - HS: Làm việc theo nhóm: quan sát các hình trang 8, chỉ vào từng hình, nói tên và chức năng của từng cơ quan. ? Trong số những cơ quan có ở hình trang 8 SGK, cơ quan nào trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường bên ngoài? - HS: Cử đại diện trình bày trước lớp - T: Ghi tóm tắt phần HS trình bày: + Những cơ quan trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường bên ngoài. + Những cơquan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người. - T: Nói về vai trò của cơ quan tuần hoàn trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất diễn ra bên trong cơ thể. - HS: Trả lời các câu hỏi: + Dựa vào kết quả thảo luận, hãy nêu những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường. + Kể tên các cơ quan thực hiện quá trình đó. + Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất diễn ra bên trong cơ thể. - T: Nhận xét, bổ sung và nêu kết luận về quá trình trao đổi chất ở người. 2. Mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở người. - HS: Quan sát sơ đồ trang 9 SGK để tìm ra các từ còn thiếu cần bổ sung vào sơ đồ cho hoàn chỉnh và tập trình bày mối liên hệ giữa các cơ quan :tiêu hoá, tuần hoàn, hô hấp, bài tiết trong quá trình trao đổi chất. - HS: làm việc theo cặp. - HS: Một số em nói về vai trò của từng cơ quan trong quá trình trao đổi chất. - T: Nêu câu hỏi để chốt bài: + Hằng ngày, cơ thể người phải lấy những gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì? + Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất ở bên trong cơ thể được thực hiện? + Điều gì sẽ xảy ra nếu 1 trong các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất ngừng hoạt động? 3. Củng cố dặn dò. - HS: 2 em nối tiếp đọc mục Bạn cần biết ở SGK. - T: Nhận xét giờ học, nhắc HS chuẩn bị bài sau. --------    --------Thứ tư ngày 9 tháng 9 năm 2009 Toán SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ I. Mục tiêu: Giúp HS: - Nhận biết các dấu hiệu và cách so sánh các số có nhiều chữ số. - Củng cố cách tìm số lớn nhất, bé nhất trong một nhóm các số. - Xá định được số lớn nhất, số bé nhất có ba chữ số: số lớn nhất, số bé nhất có sáu chữ số. Giáo viên: Trần Minh Việt. Lop4.com. Trang 15.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Trường tiểu học Vĩnh Kim. Giáo án lớp 4B. II. Các hoạt động D-H. 1. So sánh các số có nhiều chữ số a) So sánh 99 578 và 100 000 - T ghi bảng : 99 578....100 000 . Yêu cầu H viết dấu thích hợp vào chỗ chấm và giải thêch vç sao coï sæû læûa choün âoï - T hướng dẫn HS câch lí giải để chọn dấu hiệu dễ nhận biết nhất: Trong hai số, số nào có số chữ số ít hơn thì số đó bé hơn. b) So saïnh 693 251 vaì 693 500 - T ghi bảng: 693 251.... 693 500 . Yêu cầu H viết dấu thích hợp vào chỗ chấm và giaíi thêch vç sao coï sæû læûa choün âoï - T hướng dẫn HS nêu kết luận: Khi so sânh hai số có cùng số chữ số, bao giờ cũng bắt đầu từ cặp chữ số đầu tiên ở bên trái, nếu chữ số nào lớn hơn thì số tương ứng sẽ lớn hơn, nếu cùng bằng nhau thì ta so sánh đến cặp chữ số ở hàng tiếp theo. 2. Luyện tập *Bài 1:HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm vào bảng con - T kiểm tra kết quả và yêu cầu 1 số HS giải thích kết quả ở một số trường hợp. * Bài 2: T ghi đề bài lên bảng - HS: Tìm nhanh số lớn nhất trong dãy số ở bài tập. Kết quả là: Số 902 011 * Bài 3: - HS làm bài vào vở. - T kiểm tra kết quả và chữa bài. * Bài 4: HS tự làm bài vào vở, một số em nối tiếp nêu kết quả. Lớp cùng T nhận xét, chốt kết quả đúng: + Số lớn nhất có ba chữ số: 999 + Số bé nhất có ba chữ số : 100 + Số lớn nhất có sáu chữ số: 999 999 + Số bé nhất có sáu chữ số: 100 000. 3. Củng cố dặn dò: - HS nhắc lại cách so sánh các số có nhiều chữ số - T: Nhận xét giờ học, nhắc HS xem lại các bài tập đã làm. --------    --------Luyện từ và câu DẤU HAI CHẤM I. Mục đích yêu cầu 1. Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm trong câu: báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước. 2. Biết dùng dấu hai chấm khi viết văn. II. Đồ dùng D- H Bảng phụ ghi nội dung cần ghi nhớ. Giáo viên: Trần Minh Việt. Lop4.com. Trang 16.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Trường tiểu học Vĩnh Kim. Giáo án lớp 4B. III. Các hoạt động D- H. A. Bài cũ: HS 2 em lên bảng: + Hãy đọc các từ ngữ thuộc chủ đề Nhân hậu - Đoàn kết mà em biết. + Hãy đọc các thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ đề Nhân hậu - Đoàn kêt và nêu ý nghĩa của các thành ngữ đó B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: + Ở lớp 3 các em đã học những dấu câu nào? - H trả lời, T giới thiệu bài. 2. Phần Nhận xét: - HS: 3em nối tiếp đọc nội dung bài tập 1 phần Nhận xét. - H đọc T thầm lần lượt từng câu văn, thơ, nhận xét về tác dụng của dấu hai chấm trong caïc cáu âoï. a. Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời nói của Bác Hồ. Dùng phối hợp với dấu ngoặc kép. b. Dấu hai chấm báo hiệu câu sau là lời nói của Dế Mèn, dùng phối hợp với dấu gạch ngang đầu dòng. c. Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau là lời giải thích rõ những điều lạ mà cụ già nhận thấy khi về nhà + Qua các ví dụ trên em hãy cho biết dấu hai chấm có tác dụng gì? + Dấu hai chấm thường dùng phối hợp với những dấu khác khi nào? - H trả lời, T nêu kết luận (như SGK) 3. Phần Ghi nhớ - 3H đọc nội dung cần ghi nhớ SGK - T nhắc H học thuộc phần ghi nhớ 4. Phần Luyện tập *Bài tập1: 2 H tiếp nối nhau đọc nội dung bài tập 1. - H đọc thầm từng đoạn văn, trao đổi về tác dụng của dấu hai chấm trong các câu vàn. - HS: Lần lượt nêu ý kiến, T nhận xét, bố sung và kết luận về tác dụng dấu hai chấm sử dụng trong bài tập *Bài tập 2: -1H đọc yêu cầu của bài tập , cả lớp đọc thầm. - T nhắc H một số điểm cần lưu ý khi sử dụng dấu hai chấm: + Để báo hiệu lời nói của nhân vật, có thể dùng dấu hai chấm phối hợp với dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch đầu dòng. + Trường hợp cần giải thích thì chỉdùng dấu hai chấm. Giáo viên: Trần Minh Việt. Lop4.com. Trang 17.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Trường tiểu học Vĩnh Kim. Giáo án lớp 4B. - H thực hành vết đoạn văn vào vở. 3H làm bài vào giấy khổ to. Dán kết quả lên baíng và trình bày, giải thích rõ tác dụng của dấu hai chấm. - T và cả lớp nhận xét. T gọi một số H đọc đoạn viết, T và lớp nhận xét. 5. Củng cố dặn dò + Dấu hai chấm có tác dụng gì? - T nhận xét tiết học . Dặn: Học thuộc phần ghi nhớ, mang từ điển chuẩn bị bài học sau. --------    --------Âm nhạc Học hát: EM YÊU HOÀ BÌNH I. Mục tiêu: - Hát đúng và hát thuộc bài Em yêu hoà bình - Qua bài hát giáo dục các em lòng yêu hoà bình, yêu quê hương đất nước. II. Chuẩn bị: Bảng phụ, 1 số tranh phong cảnh đất nước. III. Các hoạt động D- H chủ yếu 1. Phần mở đầu a) Än baìi cuî - HS nhận biết tên và vị trí 7 nốt nhạc trên khuông - 2 HS lên làm 2 bài tập trong bài học trước - T cùng lớp nhận xét chốt lại kết quả đúng b) Giới thiệu bài mới - T: Hát cho lớp nghe một bài hát về chủ đề hoà bình rồi vào bài - T: Giới thiệu đôi nét về nhạc sĩ Nguyễn Đức Toàn và hát mẫu - HS: nãu cảm nghé sau khi nghe baìi haït 2. Phần hoạt động a) Nội dung 1: - Đọc lời ca - 2 H đọc lời ca, cả lớp đọc thầm - T tập cho H vỗ tay theo hình tiết tấu b) Nội dung 2: Daûy haït - T dạy hát từng câu: T hát mẫu H tập hát theo - Hát kết hợp gõ đệm theo nhịp 2/2 và theo tiết tấu lời ca. - T: Lưu ý HS chỗ luyến 2 nốt nhạc ở các chữ: tre, đường, yêu, xóm, rã, lắng, cánh, thơm, hương, có. - T: Tập kĩ ở chỗ đảo phách (dòng sông hai bên bờ xanh thắm) 3.Phần kết thúc Giáo viên: Trần Minh Việt. Lop4.com. Trang 18.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Trường tiểu học Vĩnh Kim. Giáo án lớp 4B. - T chia lớp làm 4 nhóm và giao nhiệm vụ: Mỗi nhóm hát một câu, từ câu 1 đến câu 4 rồi tất cả cùng hát từ câu 5 cho đến hết. - H thành lập nhóm và hát theo yêu cầu của T - T theo dõi nhận xét, tuyên dương những nhóm hát tốt + Bài hát gợi cho em cảm xúc gì? - T nhận xét giờ học, dặn chuẩn bị bài sau. --------    --------Lịch sử LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (Tiếp theo) I. Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết: - Trình tự các bước sử dụng bản đồ - Xác định được 4 hướng chính (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên bản đồ theo qui ước. - Tìm một số đối tượng địa lí dựa vào bảng chú giải của bản đồ. II. Đồ dùng D- H - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam - Bản đồ hành chính Việt Nam. III. Các hoạt động D-H A. Baìi cuî: T treo bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, yêu cầu HS quan sát và nêu các yếu tố có trên bản đồ. B. Bài mới: 1.Giới thiệu bài - T giới thiệu bài trực tiếp * Hoạt động 1: Làm việc cả lớp - T yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: + Tên bản đồ cho ta biết điều gì? + Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 (bài2) để đọc các kí hiệu của một số đối tượng địa lê. + Chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt Nam với các nước láng giềng trên H3 bài 2 và giải thích vì sao lại biết đó là đường biên giới quốc gia. - H trả lời các câu hỏi trên. - T treo bản đồ yêu cầu HS chỉ đường biên giới phàn đất liền của Việt Nam. 2. Bài tập * Hoạt đơng 2: Hoảt âäüng nhọm 4 - T giao nhiệm vụ : Các nhóm lần lượt làm các bài tập a, b SGK - Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc. Các nhóm khác nhận xét bổ sung - T hoàn thiện câu trả lời của các nhóm. Giáo viên: Trần Minh Việt. Lop4.com. Trang 19.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Trường tiểu học Vĩnh Kim. Giáo án lớp 4B. * T treo bản đồ hành chính Việt Nam lên bảng và yêu cầu: + Hãy đọc tên bản đồ và chỉ các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ + Hãy chỉ vị trí của tỉnh mình đang sống trên bản đồ. + Hãy nêu những tỉnh ( thành phố) giáp với tỉnh của mình . - H lên bảng thực hiện, T chỉ dẫn thêm. 3. Củng cố dặn dò - HS: đọc kết luận SGK - T nhận xét giờ học. Dặn H chuẩn bị bài học sau. --------    --------Địa lí DÃY HOÀNG LIÊN SƠN I. Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết: - Chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn trên lược đồ và bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. - Trình bày một số đặc điểm của dãy núi Hoàng Liên Sơn (vị trí, địa hình, khí hậu) - Mô tả đỉnh núi Phan –xi – păng. - Dựa vào lược đồ (bản đồ), tranh, ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức - Tự hào về cảnh đẹp của đất nước Việt Nam. II. Đồ dùng D- H Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam III. Các hoạt động D-H *Giới thiệu bài - T giới thiệu chung chương trình Địa lì lớp 4 - T treo bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam và giới thiệu các vùng địa hình Việt Nam. 1. Hoàng Liên Sơn- dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam * Hoạt động 1: HS làm việc nhóm đôi - T chỉ vị trí dãy núi HLS trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt nam. Yêu cầu nhóm 2H dựa vào kí hiệu, tìm vị trí của dãy núi HLS ở H1 SGK - H dựa vào H1 và kênh chữ ở mục 1 SGK trả lời các câu hỏi sau + Kể tên những dãy núi chính ở phía Bắc nước ta. + Dãy núi HLS nằm ở phía nào của sông Hồng và sông Đă? + Daîy nuïi HLS daìi bao nhiãu km, räüng bao nhiãu km? + Đỉnh núi, sườn và thung lũng ở dãy núi HLS như thế nào? Bước 1: HS thảo luận nhóm 2 Bước2: Đại diện các nhóm trình bày kết hợp chỉ bản đồ mô tả. T sửa chữa giúp H hoàn thiện cđu trả lời. * Hoạt động 2: HS: Làm việc cá nhân. Giáo viên: Trần Minh Việt. Lop4.com. Trang 20.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×