Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (162.76 KB, 27 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>TÊN CHỦ ĐỀ LỚN:</b>
( Thời gian thực hiện: Từ ngày 14/11
<b>Tên chủ đề nhánh 5: </b>Nghề dịch vụ.:
<b>Tuần 15:</b> ( Thời gian thực hiện: Từ ngày 12
TỔ CHỨC CÁC
Đ
Ó
N
T
R
Ẻ
T
H
Ể
D
Ụ
C
S
Á
N
G
NỘI DUNG HOẠT
ĐỘNG MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU CHUẨN BỊ
Đón trẻ
Trị chuyện
- Tạo mối quan hệ giữa cô và
trẻ, cô và phụ huynh.
- Giáo dục trẻ biết chào hỏi lễ
phép.
- Xem tranh ảnh về nghề,
người làm nghề.
- Trị chuyện về nơi dung chủ
Thơng thống
phịng học.
Chuẩn bị đồ
chơi cho trẻ.
Tranh ảnh về
nghề dịch vụ
Thể dục sáng
- Trẻ tập đúng theo cô các động
tác.
- Rèn trẻ thói quen tập thể dục
sáng, phát triển thể lực.
- Giáo dục trẻ ý thức tập thể
dục sáng, không xơ đẩy bạn.
Sân tập an
tồn, bằng
phẳng
Băng đĩa tập
Điểm danh - Trẻ biết tên mình, tên bạn.
- Biết dạ khi cô điểm danh
- Sổ điểm
danh
đến 16/12/ 2016 )
Số tuần thực hiện: 1 tuần
đến ngày 16/12/2016).
HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ HOẠT ĐỘNG TRẺ
<b>- </b>Cơ niềm nở, vui vẻ đón trẻ, trao đổi tình
hình của trẻ với phụ huynh.
- Cô cho trẻ vào lớp cất đồ dùng cá nhân
- Trò chuyện với trẻ về nghề dịch vụ
+ Tên gọi
+ Trang phục
+ Đồ dùng, dụng cụ, nơi làm việc, sản
phẩm của nghề.
- Chào hỏi cô giáo và ông, bà, bố,
mẹ.
cất đồ dùng cá nhân
- Trị chuyện cùng cơ về nghề dịch
vụ
<b>Khởi động :</b>
Cho trẻ khởi động theo hiệu lệnh của cô
<b>Trọng động :</b>
Cô vừa tập kết hợp dùng lời phân tích ,
hướng dẫn cụ thể từng động tác.
Cho trẻ tập theo cô.
- Khi trẻ thuộc và thực hiện thành thạo cô
đưa ra hiệu lệnh trẻ tập với cường độ
nhanh hơn.
<b>Hồi tĩnh: </b>
Cho trẻ làm động tác “Chim bay”
Đi thường, đi bằng mũi bàn chân,
đi bằng gót chân…sau đó về 3
hàng ngang
+ Hô hấp: gà gáy
+ Tay: 2 tay đưa ra trước, lên cao
+ Chân: 2 tay đưa cao tay chạm gối
+ Bật: bật chụm tách chân
làm động tác “Chim bay”
- Cô lần lượt gọi tên trẻ theo số thứ tự.
- Đánh dấu trẻ có mặt, trẻ vắng mặt
- Ngồi đội hình chữ U theo tổ
- Dạ cơ khi nghe đến tên
H
O
Ạ
T
Đ
Ộ
N
G
N
G
O
À
I
T
R
Ờ
I
MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU CHUẨN BỊ
- Quan sát thời
tiết, lắng nghe các
âm thanh khác
nhau
- Nghe đọc thơ, kể
chuyện, hát về chủ
đề.
- Chơi với đồ chơi
thiết bị ngoài trời
- Trò chơi: Người
làm đầu, tập
hướng dẫn viên du
lịch...
- Nhặt lá rụng làm
đồ chơi
- Làm đồ chơi từ
nguyên vật liệu
thiên nhiên.
- Chơi tự do
- Tạo điều kiện cho trẻ tiếp xúc
với khơng khí ngồi trời và tắm
nắng. Trẻ biết được thời tiết thay
đổi theo mùa.
- Trẻ chú ý lắng nghe
- Phát triển tai nghe cho trẻ.
- Biết chơi với đồ chơi thiết bị
ngoài trời an tồn,
- Biết cơng việc của thợ làm đầu,
hướng dẫn viên du lịch và nhập
vai chơi.
- Biết làm đồ chơi từ lá cây.
- Rèn sự khéo léo của đôi tay, trẻ
sáng tạo ra các sản phẩm đẹp từ
lá cây.
- Biết làm đồ chơi từ nguyên vật
liệu thiên nhiên.
- Thỏa mãn nhu cầu vui chơi của
trẻ.
- Trẻ chơi đoàn kết, an toàn.
- Địa điểm quan
- Trang phục gọn
gàng
- Thơ, truyện, bài
hát.
- Đồ dùng, đồ
chơi ngoài trời
- Đồ dùng đồ chơi
- Sân chơi sạch sẽ.
- Rổ, lá cây, vỏ
hộp sữa, keo,
chiếu
- Sân chơi bằng
phẳng.
- Đồ chơi.
HOẠT ĐỘNG
<b>1. Ổn định tổ chức:</b>
- Tập trung trẻ, đi theo hàng ra sân
<b>2. Giới thiệu nội dung</b>
- Giới thiệu nội dung chơi ngày hơm
đó.
<b>3. Hướng dẫn thực hiện</b>
<b>HĐ1. Quan sát</b>
<b>- </b>Cho trẻ quan sát thời tiết
+ Các con thấy thời tiết hơm nay có
khác hơm qua không?
+ Giáo dục trẻ mặc ấm khi trời lạnh
+ Các con hãy lắng nghe xem quanh
sân trường có tiếng động gì?
<b>HĐ2. Trị chơi vận động</b>
<b>- </b>Giới thiệu tên trị chơi
- Cách chơi, luật chơi (nếu có)
- Cho trẻ chơi
- Nhận xét sau khi chơi
<b>HĐ3. Chơi tự do.</b>
- Cô cho trẻ chơi quan sát và khuyến
khích trẻ chơi.
<b>4. Củng cố</b>
- Cô gợi mở để trẻ nhắc lại tên bài học
hay trò chơi.
<b>5. Kết thúc</b>
- Nhận xét
- Tuyên dương.
- Đi theo hàng ra sân, hát “Lớn lên
cháu lái máy cày”.
- Lắng nghe
- Quan sát, nhận xét thời tiết
- Lắng nghe
- Lắng nghe âm thanh
- Chú ý nghe cơ phổ biến luật chơi,
cách chơi
- Trẻ tích cực tham gia và chơi cùng
nhau
- Nhận xét
- Chơi tự do
- Trẻ nhắc lại tên bài học hay trò chơi.
- Trẻ lắng nghe
Thu dọn đồ dùng.
TƠ CHỨC CÁC
H
O
Ạ
T
Đ
Ộ
N
G
<b> Góc tạo hình: </b>
- Tơ màu xé dán đồ
dùng, dụng cụ của
- Biết tô màu xé dán đồ
- Giấy, sáp màu
tranh ảnh dụng cụ
TỔ CHỨC CÁC
<b>H</b>
<b>O</b>
<b>Ạ</b>
<b>T</b>
<b> Đ</b>
<b>Ộ</b>
<b>N</b>
<b>G</b>
<b> G</b>
<b>Ĩ</b>
<b>C</b>
<b>* Góc phân vai: </b>
- Người đầu bếp, tập làm
hướng dẫn viên du lịch.
<b>* Góc xây dựng:</b>
- Lắp nghép xây dựng cửa
hàng siêu thị.
<b>* Góc tạo hình: </b>
- Tơ màu, vẽ, xé dán, làm
đồ dùng dụng cụ của nghề
dịch vụ.
<b>* Góc học tập: </b>
- Nhận biết các số đã học,
làm sách tranh truyện về
nghề dịch vụ.
<b>* Góc khoa học:</b>
- Chăm sóc cây cảnh
- Chơi với cát, sỏi, nước.
- Trẻ tái hiện lại hành
động của người lớn qua
vai chơi.
- Trẻ biết nhập và thể hiện
tốt vai chơi của mình.
- Trẻ biết lắp xây dựng
cửa hàng siêu thị...nhận
biết được một số đồ dùng
thường có trong các cửa
hàng..
- Biết xé dán các dụng cụ
của nghề.
- Biết dùng các nguyên vật
liệu đơn giản làm sách
tranh.
- Biết chăm sóc cây cảnh.
- Biết chơi sáng tạo,
- Đồ dùng, đồ
chơi của góc
chơi.
- Gỗ, gạch,
thảm cỏ, cây
xanh, hàng rào.
- Giấy màu, keo
dán, sáp màu.
- Sáp màu keo,
- Đồ dùng học
tập.
- Tranh truyện,
ghim
- Bình tưới…
- Cát, sỏi, nước
HOẠT ĐỘNG
<b>1.Trò truyện:</b>
- Cho trẻ hát bài “Cháu yêu cơ chú cơng nhân”
- Trị chuyện về nội dung bài hát.
- Giáo dục trẻ yêu quý, kính trọng các nghề
<b>2. Giới thiệu góc chơi.</b>
+ Các con quan sát xem hơm nay lớp mình có những
góc chơi gì?
- Cơ củng cố, giới thiệu nội dung chơi ở các góc.
<i>* Góc phân vai:</i> Người đầu bếp, hướng dẫn viên du
lịch….
<i>* Góc xây dựng:</i> Lắp ghép cửa hàng siêu thị...
<i>* Góc tạo hình : </i>Cắt dán làm một số đồ dùng của
nghề dịch vụ…
<i>* Góc học tập</i>: Nhận biết các số đã học..
<i>* Góc khoa học: </i>Chăm sóc cây; chơi với cát, sỏi.
<b>3. Tự chọn góc chơi.</b>
+ Vậy hơm nay con thích chơi góc chơi nào?
+ Chơi ở góc chơi đó con sẽ chơi như thế nào?
<b>4. Phân vai chơi</b>.
- Mời trẻ thỏa thuận vai chơi
<b>5. Giáo viên quan sát, hướng dẫn.</b>
- Cô cần quan sát để cân đối số lượng trẻ.
- Cơ đóng vai chơi cùng trẻ, giúp trẻ thể hiện vai chơi
- Theo dõi trẻ chơi, giúp trẻ liên kết các góc chơi,
chơi sáng tạo
- Khuyến khích trẻ tham gia hào hứng tích cực .
<b>6. Nhận xét góc chơi</b>
- Trẻ cùng cơ thăm quan các góc .
- Cơ nhận xét từng nhóm chơi, thái độ chơi của trẻ
<b>7. Củng cố tuyên dương</b>
- Tuyên dương trẻ và góc chơi sáng tạo, đồn kết
- Nhắc nhở 1 số trẻ chơi chưa tốt và góc chơi chưa tốt
- Giáo dục trẻ yêu quý sản phẩm của người lao động,
tôn trọng các nghè
- Cho trẻ thu dọn đồ chơi.
- Trẻ hát.
- Trả lời.
- Chú ý lắng nghe.
- Trẻ nói tên các góc.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ nói góc chơi trẻ
thích.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ nhận vai chơi
- Thực hiện chơi.
- Tham quan các góc
chơi.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ lắng nghe.
- Thu dọn đồ chơi.
TỔ CHỨC CÁC
NỘI DUNG HOẠT
H
O
Ạ
T
Đ
Ộ
N
G
Ă
N - Rửa tay
- Chuẩn bị bàn ghế, đồ
dùng ăn uống
- Giới thiệu món ăn
- Trẻ lau tay, lau miệng
sau khi ăn xong
- Trẻ có thói quen vệ sinh sạch sẽ
trước và sau khi ăn
- Trẻ biết tên các món ăn và hiểu
được ý nghĩa của việc ăn đủ
- Khăn lau tay,
lau miệng
Bàn ghế
H
O
Ạ
T
Đ
Ộ
N
G
N
G
Ủ
Vệ sinh lớp học
Chuẩn bị giường chiếu,
gối
Trẻ đi vệ sinh trước khi
đi ngủ
- Trẻ có ý thức giữ vệ sinh lớp
học
- Rèn thói quen nề nếp cho trẻ, trẻ
biết lao động tự phục vụ
- Trẻ biết đi vệ sinh trước khi đi
- Phòng học
sạch sẽ
- Chiếu, gối
H
O
Ạ
T
Đ
Ộ
N
G
C
H
- Ôn lại các hoạt động
sáng
- Trẻ chơi theo ý thích
ở các góc.
- Nghe đọc truyện, thơ,
ôn lại các bài hát, bài
thơ, bài đồng dao.
- Cất, xếp đồ chơi gọn
gàng.
- Nhận xét nêu gương
bé ngoan cuối ngày,
cuối tuần.
- Giúp trẻ ghi nhớ, khắc sâu bài
học
- Trẻ được thoải mái sau 1 ngày
hoạt động
- Trẻ chú ý nghe cô.
- Phát triển khả năng âm nhạc
- Phát hiện ra tài năng để bồi
dưỡng.
- Trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh, để
đồ chơi đúng nơi quy định
- Trẻ có ý thức phấn đấu, cố gắng
hơn trong tuần tiếp theo
- Nội dung đã
học
- Đồ chơi
- Câu chuyện
bài thơ, câu đố,
bài hát...
Khăn lau
- Bé ngoan
HOẠT ĐỘNG
- Cô nhắc nhở trẻ đi rửa tay
- Cô cho trẻ kê bàn ghế giúp cô, gấp khăn để
vào đĩa.
- Trước khi ăn cơ giới thiệu món ăn
- Cơ nhắc nhở trẻ khi ăn khơng nói chuyện,
- Xếp hàng rửa tay
- Trẻ ngồi vào bàn ăn
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ ăn cơm
- Trẻ thu dọn đồ dùng cùng cô
- Trước khi đi ngủ cô nhắc trẻ uống nước, đi
vệ sinh.
- Cơ chuẩn bị phịng ngủ
- Cho trẻ đọc bài thơ “Giờ đi ngủ”. Cô nhắc
nhở trẻ đi ngủ không nói chuyện.
- Cơ đắp chăn ấm cho trẻ
- Trẻ uống nước, đi vệ sinh.
- Trẻ đọc bài thơ “Giờ đi ngủ”
lên giường đi ngủ
- Cô cho trẻ nhắc lại những bài đã học buổi
sáng
- Cho trẻ chơi tự do ở các góc. Cơ bao qt
- Tổ chức cho trẻ tham gia biểu diễn văn
nghệ: đọc thơ, kể chuyện, hát múa theo chủ
đề
- Cô cho trẻ nhắc lại tiêu chuẩn bé ngoan do
cô đặt ra
- Cho trẻ nhận xét bạn trong tổ, đánh giá
chung.
- Cô tuyên dương những trẻ ngoan nhắc nhở
những trẻ chưa ngoan.
- Trẻ nhắc lại những bài đã học
buổi sáng
- Trẻ chơi tự do ở các góc
- Trẻ đọc thơ, kể chuyện, hát
múa theo chủ đề
- Trẻ nhắc lại tiêu chuẩn bé
ngoan
- Trẻ tự nhận xét chéo tổ.
- Trẻ cắm cờ, nhận bé ngoan
<b>TÊN HOẠT ĐỘNG: </b>Thể dục
VĐCB: Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.
<b>HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ: </b>Trò chơi : Bé yêu đi siêu thị.
<b>I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.</b>
<b>1. Kiến thức.</b>
- Trẻ biết đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh của cơ.
- Biết chơi trị chơi.
<b>2. Kỹ năng.</b>
- Phát triển thể lực cho trẻ, rèn cho trẻ tính kiên trì, nhanh nhẹn
<b>3. Thái độ</b>
- Trẻ u thích vận động, có ý thức trong giờ học ngoài sân.
- Giáo dục trẻ yêu lao động, tôn trọng các nghề.
<b>II. CHUẨN BỊ.</b>
<b>1. Đồ dùng- đồ chơi.</b>
- Sắc xô, rổ đựng đồ chơi đủ cho mỗi đội
- Một số đồ chơi
- Nhạc bài hát: Bác đưa thư vui tính
<b>2. Địa điểm.</b>
- Sân tập sạch sẽ, an tồn.
<b>III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG.</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ</b>
<b>1. Ổn định tổ chức.</b>
<b>- </b>Cô cho cả lớp hát bài hát “Bác đưa thư vui tính”
- Chúng mình vừa hát bài hát gì nào?
- Bác đưa thư hàng ngày làm những cơng việc gì?
- Bạn nhỏ trong bài hát có u q bác đưa thư khơng?
=> Giáo dục trẻ yêu quý các nghề
<b>2. Giới thiệu bài.</b>
- Dù làm cơng việc gì thì cũng cần phải có sức khỏe,
hơm nay cơ con mình cùng tập luyện để có được một
sức khỏe thật tốt nhé.
- Trẻ hát.
- Bác đưa thư vui tính.
- Chuyển thư cho mọi
người
- Vậy bây giờ cơ sẽ dạy chúng mình “Đi, chạy thay
đổi tốc độ theo hiệu lệnh”, chúng mình có đồng ý
không?
<b>3. Hướng dẫn.</b>
<b>a. Hoạt động 1: Khởi động.</b>
- Trẻ hát bài: “Cháu yêu cô chú công nhân” kết hợp
với đi các kiểu chân, chuyển đội hình 3 hàng ngang.
<b>b. Hoạt động 2: Trọng động.</b>
<b>* Bài tập phát triển chung.</b>
- Tay: Hai tay giang ngang, một tay chống hông...
- Chân: Nhún chân.
- Bụng: Ngồi duỗi chân, quay người sang hai bên.
- Bật: Bật nhảy tại chỗ.
<b>* VĐCB: Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh </b>
- Cô giới thiệu tên bài tập: Đi, chạy thay đổi tốc độ
theo hiệu lệnh.
- Cô tập mẫu lần 1: Hồn chỉnh động tác chính xác
- Cơ tập lần 2: Vừa tập vừa phân tích động tác.
+ Tư thế chuẩn bị: Đứng trước vạch 2 tay thả xuôi.
+ Thực hiện: Khi có hiệu lệnh “Xuất phát” thì các con
sẽ đi hoặc chạy theo hiệu lệnh sắc xô của cơ. Khi cơ
- Lần 3: Cô gọi 2 - 3 trẻ lên tập thử.
- Cho trẻ nhận xét bạn, sau đó cơ nhận xét chung.
- Tổ chức cho từng trẻ thực hiện.
- Tổ chức cho trẻ thực hiện thi đua theo nhóm
- Cơ cổ vũ, động viên trẻ tập, chú ý nhắc nhở trẻ làm
đúng theo hiệu lệnh.
- Có ạ!
- Trẻ khởi động.
- Trẻ tập cùng cô mỗi động
tác 2 lần x 8 nhịp.
- Quan sát, lắng nghe.
<b>* Trò chơi vận động: Bé yêu đi siêu thị.</b>
- Cô giới thiệu trò chơi, gợi ý trẻ nhắc lại cách chơi,
luật chơi.
+ Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 tổ. Mỗi bạn trong
+ Luật chơi: Khơng đi/ chạy ra ngồi đường hẹp. Thời
gian là 1 bản nhạc.
- Ở siêu thị có rất là nhiều đồ chơi chúng mình cùng đi
đến đó mua đồ nhé.
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Cô bao quát, động viên, nhận xét trẻ chơi.
<b>c. Hoạt động 3: Hồi tĩnh. </b>
- Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1 vịng sân.
<b>4. Củng cố.</b>
- Cơ cho trẻ nhắc lại tên vận động.
- Giáo dục trẻ yêu lao động, chăm tập thể dục thể
thao.
<b>5. Kết thúc:</b>
- Nhận xét – Tuyên dương trẻ.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ chơi.
- Trẻ đi lại nhẹ nhàng.
- Đi, chạy thay đổi tốc độ
theo hiệu lệnh.
- Trẻ chú ýlắng nghe.
- Lý do:...
...
...
-Tình hình chung của trẻ trong ngày:...
...
...
...
...
- Rút kinh nghiệm sau khi tổ chức hoạt động (Đón trẻ - thể dục sáng, hoạt động
ngồi trời, hoạt động góc, hoạt động ăn, ngủ, hoạt động chiều)
...
...
...
...
...
...
Thứ 3 ngày 13 tháng 12 năm 2016.
<b>HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ:</b> Thơ: Bé làm nhiều nghề
<b>I. MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU.</b>
<b>1.Kiến thức: </b>
- Trẻ nhớ tên, thuộc đồng dao, hiểu nội dung của bài.
- Trẻ biết tên các nghề trong bài đồng dao, dụng cụ của nghề.
<b>2. Kỹ năng</b>.
- Rèn kỹ năng quan sát và đàm thoại.
- Phát triển khả năng ghi nhớ trí tưởng tượng cho trẻ.
- Phát triển ngôn ngữ rõ ràng mạch lạc cho trẻ .
<b>3. Giáo dục</b>:
- Thông qua bài đồng dao giáo dục trẻ yêu quý, tôn trọng mọi nghề.
<b>II. CHUẨN BỊ. </b>
<b>1. Đồ dùng- đồ chơi. </b>
- Tranh một số nghề nghiệp có trong bài đồng dao.
- Dụng cụ làm việc của một số nghề.
<b>2. Địa điểm.</b>
- Trong lớp.
<b>III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.</b>
<b> HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ</b>
<b>1. Ổn định tổ chức.</b>
<b>- </b>Cho trẻ đọc thơ: Bé làm bao nhiêu nghề.
- Trò chuyện về nội dung bài.
+ Các con vừa đọc bài thơ gì?
+ Bạn nhỏ đến trường được làm những nghề gì?
+ Nghề xây dựng làm cơng việc gì?
+ Nghề thợ mỏ làm cơng việc gì?
+ Sau này lớn lên con muốn làm nghề gì?
+ Vì sao con muốn làm nghề đó?
=> Giáo dục: Mỗi nghề đều có những vất vả khó
khăn riêng, nhưng mục đích đều nhằm tạo ra sản
phẩm lợi ích riêng cho xã hội. Chúng mình hãy
học tập thật giỏi để sau này lớn lên sẽ làm được
những nghề mà mình u thích nhé.
<b>2. Giới thiệu bài.</b>
- Trẻ đọc thơ
- Trò chuyện cùng cô.
- Bé làm nhiều nghề
- Xây dựng, thợ mỏ, thợ hàn
- Xây nhà, cầu, đường...
- Đào than
- Trả lời
- Có 1 bài đồng dao rất hay mà hơm nay cơ muốn
dạy lớp mình để các bạn về nhà đọc tặng bố mẹ.
Đó là bài: Vuốt hột nổ. Vậy cô mời các con cùng
lắng nghe nhé!
<b>3. Hướng dẫn.</b>
<b>a. Hoạt động 1: Đọc thơ cho trẻ nghe.</b>
<b>- </b>Cô đọc lần 1: Thể hiện nhịp điệu rộn ràng của
bài.
+ Các con vừa được nghe bài đồng dao gì?
+ Bài đồng dao có những hình ảnh gì?
- Cơ đọc lần 2: Kết hợp tranh minh họa
- Giảng nội dung: Bài đồng dao nói về dụng cụ,
cơng việc của một số nghề. Mỗi cơng việc đều có
những đặc điểm khác nhau nhưng đều phục vụ
lợi ích của con người.
- Đọc lần 3, kết hợp chỉ lướt chữ.
<b>b. Hoạt động 2: Đàm thoại làm rõ nội dung.</b>
- Cô giảng từ khó: Cái ná – cái nỏ, trốc – đầu, cái
nốc – cái thuyền...
- Đọc trích dẫn và đàm thoại:
+ Cô vừa đọc cho các con nghe bài đồng dao gì?
+ Trong bài đồng dao có nói về nghề gì?
+ Dụng cụ và sản phẩm của nghề là gì?
+ Các nghề đó có lợi ích gì đối với con người và
xã hội?
<b>* Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc đồng dao.</b>
- Dạy trẻ đọc đơng dao dưới hình thức .
- Cơ động viên trẻ, sửa ngọng, sửa sai cho trẻ.
- Dạy đan xen nhiều hình thức .
<b>4. Củng cố.</b>
<b>-</b> Hỏi lại trẻ tên bài học
- Giáo dục: Trẻ chăm ngoan, biết u q kính
trọng, giữ gìn sản phẩm mà người lao động làm
- Vâng ạ!
- Trẻ quan sát lắng nghe.
- Vuốt hột nổ.
- Hình ảnh người thợ may,
cày ruộng, thả cá...
- Trẻ quan sát lắng nghe cô
giảng nội dung.
- Trẻ lắng nghe đàm thoại
cùng cô.
- Vuốt hột nổ
- Trẻ trả lời.
- Trẻ đọc đồng dao
ra.
<b>5. Kết thúc.</b>
- Nhận xét – Tuyên dương. - Trẻ chú ý lắng nghe.
- Số trẻ nghỉ học(Ghi rõ họ và tên):...
...
...
- Lý do:...
...
...
-Tình hình chung của trẻ trong ngày:...
...
...
...
...
- Rút kinh nghiệm sau khi tổ chức hoạt động (Đón trẻ - thể dục sáng, hoạt động
ngồi trời, hoạt động góc, hoạt động ăn, ngủ, hoạt động chiều)
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
Thứ 4 ngày 14 tháng 12 năm 2016
<b>TÊN HOẠT ĐỘNG</b>: KPKH: Trò chuyện về một sô nghề dịch vụ trong xã hội
<b>HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ</b>: Âm nhạc: Bài hát: Bác đưa thư vui tính
<b>I. MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU.</b>
<b>1. Kiến thức.</b>
- Trẻ biết được tên, đặc điểm, cơng cụ, ích lợi của một số nghề dịch vụ trong xã
hội.
- Biết chơi trò chơi.
<b>2. Kỹ năng.</b>
- Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định
- Rèn kỹ năng nói mạch lạc, rõ ràng
<b>3. Giáo dục.</b>
- Giáo dục trẻ yêu lao động, tôn trọng các nghề
- Giáo dục trẻ nếp văn minh lịch sự trong giao tiếp, mua bán.
<b>II. CHUẨN BỊ.</b>
<b>1. Đồ dùng cho cô và trẻ.</b>
- Nhạc bài hát: Bác đưa thư vui tính
- Tranh, ảnh về 1 số nghề dịch vụ.
- Rổ đựng lô tô về nghề dịch vụ đủ cho trẻ
- Đồ dùng chơi phân vai về nghề dịch vụ
<b>2. Địa điểm</b>.
- Lớp học.
<b>III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG.</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ</b>
<b>1. Ổn định tổ chức.</b>
- Cho trẻ hát vận động bài “Bác đưa thư vui
tính’’
+ Chúng mình vừa hát bài hát gì?
+ Bài hát nói về nghề gì?
+ Nhiệm vụ của nghề bưu tá là gì?
- Giáo dục trẻ yêu quý các nghề.
<b>2. Giới thiệu bài.</b>
- Các con ạ! Mỗi người có 1 ngành nghề, 1 nhiệm
vụ khác nhau nhưng đều là các nghề có ích cho
xã hội. Hơm nay cơ con mình cùng tìm hiểu về 1
số nghề dịch vụ xem nghề dịch vụ có những đặc
<b>3. Hướng dẫn.</b>
<b>a. Hoạt động 1: Quan sát và đàm thoại</b>
- Cho trẻ xem băng hình về nghề dịch vụ: nghề
bán hàng, nghề cắt tóc, y tế... và đàm thoại với
trẻ cụ thể từng nghề:
* Nghề cắt tóc:
+ Các con vừa xem mọi người trong đoạn băng
làm những công việc gì?
+ Cơ gái đang cắt tóc là người làm nghề gì?
+ Trong gia đình các con có ai làm nghề này
không?
- Trẻ hát vận động.
- Bác đưa thư vui tính.
- Nghề bưu tá
- Đưa thư
- Trẻ lắng nghe.
- Vâng ạ!
- Trẻ quan sát
+ Các con đã đi đến tiệm cắt tóc bao giờ chưa?
+ Để làm được nghề cắt tóc thì người thợ cắt tóc
cần có những đồ dùng, dụng cụ gì?
+ Nếu chúng ta cũng có những đồ dùng như vậy
thì chúng ta có thể làm nghề cắt tóc như cơ gái ấy
khơng? Vì sao?
+ Như vậy nghề cắt tóc mang đến lợi ích gì cho
cuộc sống?
+ Ai trong lớp mình sau này muốn trở thành thợ
cắt tóc?
- Cơ củng cố: Nghề cắt tóc là một trong những
nghề cần đến sự khéo léo, tài hoa, kiên trì, tỉ mỉ.
Bởi có như vậy mới làm đẹp được cho mọi
người.
* Tương tự cô đàm thoại với trẻ về nghề bán
hàng và nghề y tế.
- Các con ạ! Các nghề cơ và các con vừa tìm hiểu
đều gọi chung là nghề dịch vụ. Mỗi nghề đều có
đặc điểm riêng, ích lợi riêng nhưng đều địi hỏi
sự khéo léo, cần cù, chăm chỉ và phải yêu lao
động. Vì vậy sau này các con muốn thành cơng
thì trước hết các con phải yêu lao động, học giỏi,
các con có đồng ý với cơ như vậy khơng?
* Mở rộng: Ngồi những nghề các con vừa tìm
hiểu, bạn nào hãy kể cho cả lớp nghe nghề dịch
vụ khác nào?
- Cơ trình chiếu một số nghề dịch vụ khác cho trẻ
quan sát như nghề bưu tá, nghề chăm sóc sắc
đẹp...
<b>b. Hoạt động 2: Luyện tập.</b>
* <b>Trò chơi 1: “Chọn tranh theo yêu của cô”.</b>
- Cô phát cho mỗi trẻ một rổ tranh lô tô về một số
nghề dịch vụ.
- Yêu cầu trẻ chọn tranh về nghề dịch vụ.
- Cơ nói đặc điểm để trẻ chọn tranh.
- Cơ chơi mẫu, sau đó mời trẻ chơi thử.
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Cô nhận xét sau mỗi lần chơi
<b>* Trò chơi 2: Hãy bắt trước.</b>
- Cho 1 sô trẻ làm nghề dịch vụ đón khách và hát
kết hợp với bài “Em tập lái ô tô”. Trẻ chở khách
đến các cửa hàng thợ làm đầu, trang điểm cơ
dâu, chăm sóc sắc đẹp.
- Cô quan sát, hướng dẫn, động viên trẻ.
<b>4. Củng cố.</b>
- Hỏi lại trẻ tên bài học.
- Trẻ trả lời theo ý hiểu của
trẻ.
- Trẻ trả lời
- Làm đẹp cho mọi người
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ đàm thoại cùng cô
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ kể tên một số nghề
dịch vụ khác
- Trẻ quan sát
- Trẻ thực hiện
- Trẻ lắng nghe cơ nói cách
chơi, luật chơi.
- Trẻ vào chơi góc phân vai
- Cơ củng cố: Nghề dịch vụ là nghề không trực
tiếp sản xuất ra của cải vật chất như: nghề bưu tá,
nghề bán hàng, nghề cắt tóc, gội đầu, y tế...
nhưng những nghề đó rất có ích cho xã hội vì vậy
các con phải biết yêu quý tôn trọng tất cả các
nghề.
<b>5. Kết thúc.</b>
- Nhận xét tuyên dương.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ chú lắng ngheý
- Số trẻ nghỉ học(Ghi rõ họ và tên):...
...
...
- Lý do:...
...
...
-Tình hình chung của trẻ trong ngày:...
...
...
...
...
- Rút kinh nghiệm sau khi tổ chức hoạt động (Đón trẻ - thể dục sáng, hoạt động
ngồi trời, hoạt động góc, hoạt động ăn, ngủ, hoạt động chiều)
...
...
...
...
...
...
...
...
Thứ 5 ngày 15 tháng 12 năm 2016.
<b>TÊN HOẠT ĐỘNG: </b>Làm quen với toán.
<b>HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ: </b>Trò chơi: Ai nhanh nhất.
<b>I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU.</b>
<b>1. Kiến thức. </b>
- Trẻ nhận biết được sự khác nhau về chiều dài của 3 đối tượng, biết so sánh
chiều dài của 3 đối tượng.
- Trẻ hiểu và sử dụng đúng các từ chỉ mối quan hệ về chiều dài của đối tượng:
dài hơn, ngắn hơn..
<b>2. Kĩ năng. </b>
- Rèn kĩ năng q/s, phân biệt và so sánh.
- Trẻ trả lời được các câu hỏi rõ ràng, mạch lạc.
<b>3. Giáo dục.</b>
- Giáo dục trẻ u thích mơn học, có ý thức tập chung chú ý trong giờ học.
<b>II. CHUẨN BỊ. </b>
<b>1. Đồ dùng, đồ chơi:</b>
- 3 cái thước kẻ có chiều dài khác nhau.
- Nhạc bài: Cháu yêu cô chú công nhân. Câu đố.
- Mỗi trẻ 3 tấm bìa 3 màu có chiều dài khác nhau
<b>2. Địa điểm:</b>
- Trong lớp học.
<b>III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG.</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ</b>
<b>1. Ổn định tổ chức.</b>
- Cho trẻ hát bài: Cháu u cơ chú cơng nhân
- Trị chuyện về nội dung bài hát.
+ Các con vừa hát bài gì?
+ Các cơ chú cơng nhân làm nghề gì?
+ Nghề xây dựng tạo ra sản phẩm gì?
=> Giáo dục trẻ yêu quý người lao động, trân trọng
sản phẩm của người lao động.
<b>2. Giới thiệu bài.</b>
- Cơ đọc câu đố:
“ Nghề gì cần đến đục cưa
Làm ra giường tủ sớm trưa bé cần?”
Nghề gì?
+ Nghề thợ mộc thường phải làm những cơng việc
gì?
+ Sản phẩm của nghề là gì?
- Hơm nay chú thợ mộc có gửi tới tặng cho lớp
mình một món q, chúng mình hãy cùng cơ xem
- Trẻ hát.
- Trị chuyện cùng cơ..
- Cháu yêu cô chú công
nhân
- Thợ xây; thợ may
- Nhà cửa; quần áo
- Nghề thợ mộc.
- Cưa gỗ, sơn tủ..
món q này có giúp chúng mình “So sánh chiều
dài của 3 đối tượng” được không nhé!
<b>3. Hướng dẫn.</b>
<b>a. Hoạt động 1: Ôn so sánh chiều dài của 2 đối</b>
<b>tượng.</b>
- Cơ mở hộp q, tạo tình huống hồi hộp.
+ Chú thợ mộc tặng cho lớp mình món q gì đây?
+ Thước kẻ này được làm từ chất liệu gì, dùng để
làm gì?
- Cho trẻ đếm số lượng thước kẻ mà bác thợ mộc
tặng.
- Cho trẻ so sánh chiều dài của thước kẻ số 1 và số
2.
+ Muốn biết thước kẻ nào dài hơn và ngắn hơn con
làm như thế nào?
+ Thước kẻ số 1 có mấy ơ?
+ Khi xếp chồng 2 thước kẻ lên nhau con thấy như
thế nào?
+ Vậy thước kẻ số 2 dài hơn thước kẻ số 1 là mấy
ô?
+ Vì sao?
+ Thước kẻ số 1 ngắn hơn thước kẻ số 2 là mấy ơ?
Vì sao?
=> Cơ củng cố lại: Thước kẻ số 2 dài hơn thước kẻ
số 1 là mấy 1 ô. Thước kẻ số 1 ngắn hơn thước kẻ
số 2 là mấy 1 ô.
<b> b. Hoạt động 2: So sánh chiều dài của 3 đối</b>
<b>tượng</b>
- Cho trẻ so sánh chiều dài của 3 thước kẻ. Cô tiếp
tục đưa thước kẻ số 3 ra.
+ Thước kẻ số 3 như thế nào với 2 thước kẻ còn
lại?
+ Dài hơn thước kẻ số 2 là mấy ơ? Vì sao con biết
+ Dài hơn thước kẻ số 1 là mấy ô? Vì sao?
+ Thước kẻ số 1 ngắn hơn thước kẻ số 3 là mấy ơ?
+ Thước kẻ số 2 ngắn hơn thước kẻ số 3 là mấy ơ?
Vì sao?
+ Trong 3 cái, thước kẻ nào ngắn nhất? Thước kẻ
- Vâng ạ!
- Trẻ quan sát
- Thước kẻ
- Gỗ...
- Trẻ đếm: 1, 2, 3
- Đặt 2 thước kẻ chồng
lên nhau.
- 1 ô.
- 2 ô.
- Không bằng nhau.
- 1 ô
- Vì thừa ra 1 ơ
- 1 ơ. Vì thiếu 1 ô
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ quan sát trả lời
- Dài hơn
-Vì thừa 1 ơ
- Là 2 ơ
- Là 2 ơ
- Là 1 ơ
nào dài nhất? Vì sao?
=> Củng cố: Thước kẻ số 3 dài nhất. Thước kẻ số 2
ngắn hơn. Thước kẻ số 1 ngắn nhất.
<b>c. Hoạt động 3: Trị chơi luyện tập: Ai nhanh</b>
<b>nhất.</b>
- Cơ giới thiệu tên trị chơi: Ai nhanh nhất.
- Cách chơi: Cơ nêu yêu cầu: Dài nhất/ngắn hơn/
ngắn nhất – Trẻ giơ tấm bìa tương ứng. Và ngược
lại.
- Hướng dẫn trẻ chơi 2 – 3 lần.
- Nhận xét trẻ chơi.
<b>4. Củng cố.</b>
- Hơm nay con được học gì?
- Giáo dục trẻ u thích mơn học, có ý thức tập
chung chú ý trong giờ học.
<b>5. Kết thúc.</b>
- Nhận xét tuyên dương.
- - Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe.
- Chơi tốt trò chơi.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ chú ý lắng nghe.
- Số trẻ nghỉ học(Ghi rõ họ và tên):...
...
- Lý do:...
...
...
-Tình hình chung của trẻ trong ngày:...
...
...
...
- Rút kinh nghiệm sau khi tổ chức hoạt động (Đón trẻ - thể dục sáng, hoạt động
ngồi trời, hoạt động góc, hoạt động ăn, ngủ, hoạt động chiều)
...
...
...
...
...
...
<b>TÊN HOẠT ĐỘNG: </b>Âm nhạc: Dạy hát: Bác đưa thư vui tính.
<b>HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ</b>:Nghe hát: Em đi giữa biển vàng .
Trò chơi âm nhạc: Bao nhiêu bạn hát.
<b>I. MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU.</b>
<b>1. Kiến thức.</b>
- Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả.
- Thuộc bài hát và hiểu nội dung bài hát.
- Biết được công việc của bác đưa thư.
- Trẻ hiểu nội dung bài hát được nghe.
- Chơi tốt trò chơi âm nhạc.
<b>2. Kỹ năng.</b>
<b>- </b>Rèn kỹ năng chú ý, ghi nhớ có chủ định
- Hát đúng nhịp, thể hiện đúng giai điệu bài hát.
- Rèn sự tự tin, mạnh dạn cho trẻ
<b>3. Giáo dục.</b>
- Trẻ yêu quý người lao động, biết giữ gìn, trân trọng các sản phẩm của người
lao động.
- Giáo dục trẻ ăn hết xuất, không làm vãi thức ăn.
<b>II. CHUẨN BỊ.</b>
<b>1. Đồ dùng cho cô và trẻ.</b>
- Một số dụng cụ âm nhạc.
- Nhạc bài hát: Bác đưa thư vui tính; Em đi giữa biển vàng
- Mũ chóp
<b>2. Địa điểm</b>:
- Trong lớp.
<b>III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ</b>
<b>1. Ổn định tổ chức.</b>
- Cô kể tóm tắt một đoạn truyện: Người bán mũ
rong
+ Trong đoạn truyện cô giáo vừa kể, người bán
mũ rong đã phải đi bán như thế nào?
+ Đó là nghề gì nhỉ?
<b>2. Giới thiệu bài. </b>
- Trong xã hội có rất nhiều nghề, mỗi nghề đều
phục vụ lợi ích cho mọi người và cho xã hội.
Nhạc sĩ Hoàng Lân đã viết bài hát rất vui tươi
hóm hỉnh mang đặc trưng cho một nghề, hơm
nay cơ con mình cùng làm bác đưa thư qua bài
hát “Bác đưa thư vui tính” nhé!
<b>3. Hướng dẫn.</b>
<b>a. Hoạt động 1: Dạy hát</b>
<b>*Cô hát cho trẻ nghe.</b>
- Cô mở nhạc bài hát: Bác đưa thư vui tính.
+ Các con có đốn được đây là nhạc bài hát nào
- Trẻ lắng nghe.
- Đi từ làng này sang làng
khác,
- Nghề dịch vụ
- Trẻ lắng nghe.
- Vâng ạ!
khơng?
- Cho 3 - 4 trẻ đốn sau đó cơ củng cố lại.
- Cơ hát lần 1: Kèm nhạc đệm
+ Cơ vừa hát bài hát gì?
+ Bài hát “Bác đưa thư vui tính” của nhạc sĩ nào?
- Mời hai ba trẻ nhắc lại.
- Cô hát lần 2: Giảng giải nội dung bài hát.
+ Bài hát này nói về ai?
- Bài hát nói đến cơng việc của bác đưa thư vui
tính, tuy cơng việc của bác phải đi đến từng nhà
để đưa thư nhưng bác không quản ngại mà vẫn
vui vẻ làm cơng việc của mình. Và bạn nhỏ trong
bài hát cũng rất là ngoan khi được bác đưa cho lá
thư và bạn đã biết cảm ơn.
- Cô hát lần 3: Cho trẻ hưởng ứng cùng cô
- Khi trẻ hát cô chú ý nhấn mạnh cho trẻ vào
những từ hóm hỉnh như: kính coong, kính kính
coong...
<b>*Dạy trẻ hát.</b>
- Cô cho cả lớp hát cùng cô 2, 3 lần
- Cho trẻ hát theo yêu cầu, theo hiệu lệnh của cơ
<b>- </b>Cho các tổ, nhóm thi đua hát
- Cô chú ý sửa sai nhịp, lời, giọng điệu của bài
hát
- Động viên, khuyến khích trẻ hát.
<b>b. Hoạt động 2: Nghe hát: Em đi giữa biển</b>
<b>vàng</b>
- Cô hát cho trẻ nghe lần1 giới thiệu tên bài hát:
Em đi giữa biển vàng. Do nhạc sĩ Bùi Đình Thảo
sáng tác
- Hát lần 2 kèm động tác minh hoạ.
+ Các con vừa được nghe bài hát gì? Do ai sáng
tác?
- Giảng nội dung: Bài hát nói về sự vất vả của
người nơng dân, để có được những hạt lúa chín
vàng các cô bác đã phải rất vất vả đổ bao giọt mồ
hôi...
- Lần 3: Mời trẻ hát vận động cùng cô.
=> Giáo dục trẻ: Ăn hết xuất, không được làm rơi
<b>c. Hoạt động 3: Trị chơi: Bao nhiêu bạn hát.</b>
- Cơ giới thiệu tên trị chơi: Bao nhiêu bạn hát
- Cách chơi: Cho 1 trẻ đứng ở giữa lớp đầu đội
mũ che kín mặt. Cơ chỉ định 2, 3 bạn hát, khi các
bạn hát xong về chỗ ngồi. Bạn đội mũ chóp phải
- Trẻ đốn.
- Bác đưa thư vui tính
- Nhạc sĩ Hồng Lân.
- Trẻ nhắc lại .
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ hưởng ứng cùng cô
- Trẻ thể hiện bài hát với cử
chỉ vui tươi hóm hỉnh.
- Trẻ nghe hát.
- Em đi giữa biển vàng
- Trẻ lắng nghe cô giảng giải
bài.
- Trẻ hát vận động cùng cô.
- Trẻ lắng nghe.
nói được mấy bạn hát. Nếu nói đúng thì cả lớp vỗ
tay hoan hơ, nếu nói khơng đúng thì phải đứng
giữa lớp hát lại bài hát đó.
- Cơ tổ chức cho trẻ chơi theo hứng thú của trẻ
- Cô quan sát, động viên trẻ.
<b>4. Củng cố.</b>
- Hỏi trẻ tên bài học.
- Góp phần giáo dục trẻ kính trọng biết ơn các cơ
bác, biết giữ gìn sản phẩm mà cơ bác làm ra,
nghe lời cô tự xúc ăn, ăn nhiều chất dinh dưỡng,
không ăn thức ăn quá hạn ảnh hưởng đến sức
khỏe
<b>5.Kết thúc. </b>
- Nhân xét tuyên dương.
- Trẻ thực hiện chơi.
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ chú ý lắng nghe.
- Số trẻ nghỉ học(Ghi rõ họ và tên):...
...
...
- Lý do:...
...
...
- Tình hình chung của trẻ trong ngày:...
...
...
...
- Rút kinh nghiệm sau khi tổ chức hoạt động (Đón trẻ - thể dục sáng, hoạt động
ngoài trời, hoạt động góc, hoạt động ăn, ngủ, hoạt động chiều)
Những nội dung biện pháp cần quan tâm
Để tổ chức hoạt động trong tuần tiếp theo
...
...
………
………..……..…….…..
………
………..………...
………...
...
...
...
...
...
...
...
...
………
…...
...
...
...
...
...
...
...
………...
...
...
...
...
...