Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án Tổng hợp môn lớp 4 - Tuần 15

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (212.88 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 15 Ngày soạn: 4/12/2010 Ngàygiảng: 6/12/2010 Tiết 2. Đạo đức BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 2). I.Mục tiêu: -Học xong bài này, HS có khả năng: + Biết được công lao của các thầy giáo, cô giáo. + Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo. + Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo. +HS Khá, giỏi biết nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn, yêu quý thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình. -KNS: Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô Kĩ năng thể hiện sự kính trọng biết ơn thầy cô II.Đồ dùng dạy học: * Gv: -SGK Đạo đức 4. -Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1. -Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2, tiết 2. * Hs: Sgk. III.Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò *Hoạt động 1: Trình bày sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được (Bài tập 4, 5- SGK/23) -GV mời một số HS trình bày, giới thiệu. -HS trình bày, giới thiệu. -GV nhận xét. -Cả lớp nhận xét, bình luận. *Hoạt động 2: Làm bưu thiếp chúc mừng các thầy giáo, cô giáo cũ. -GV nêu yêu cầu HS làm bưu thiếp chúc mừng các -HS làm việc cá nhân hoặc theo thầy giáo, cô giáo cũ. nhóm. -GV theo dõi và hướng dẫn HS. -GV nhắc HS nhớ gửi tặng các thầy giáo, cô giáo cũ những tấm bưu thiếp mà mình đã làm. -GV kết luận chung: +Cần phải kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo. +Chăm ngoan, học tập tốt là biểu hiện của lòng biết ơn. 4.Củng cố - Dặn dò: -Hãy kể một kỷ niệm đáng nhớ nhất về thầy giáo, cô giáo. -Thực hiện các việc làm để tỏ lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo. -Chuẩn bị bài tiết sau. -Cả lớp thực hiện. 1 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Tiết 3. Toán CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0. I.Mục tiêu : -Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0. - Rèn Kn thực hiện hia hai số có tận cùng là các chữ số 0. - Gd Hs tính cẩn thận, chính xác khi làm toán. II.Đồ dùng dạy học : - Gv: Bảng phụ. - Hs: bảng con . III.Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định: 2.KTBC: -GV gọi 3 HS lên bảng thực hiện theo -3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm vào cách 1: bảng con và theo dõi để nhận xét bài làm của (15 x 9): 3 ; (15 : 5) x 9 ; (15 : 3) x 15 bạn. Cả lớp làm vào bảng con. -GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS. 3.Bài mới : a) Giới thiệu bài -HS nghe giới thiệu bài. b ) Phép chia 320 : 40 ( trường hợp số bị chia và số chia đều có một chữ số 0 ở tận cùng ) -GV ghi lên bảng phép chia 320 : 40 và -HS suy nghĩ và nêu các cách tính của mình. yêucầu HS suy nghĩ và áp dụng tính chất 320 : ( 8 x 5 ) ; 320 : ( 10 x 4 ) ; 320 : ( 2 x 20 ) một số chia cho một tích để thực hiện -HS thực hiện tính. phép chia trên. -GV khẳng định các cách trên đều đúng, 320 : ( 10 x 4 ) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8 cả lớp sẽ cùng làm theo cách sau cho thuận tiện : 320 : ( 10 x 4 ). -Vậy 320 chia 40 được mấy ? - bằng 8. -Em có nhận xét gì về kết quả 320 : 40 -Hai phép chia cùng có kết quả là 8. và 32 : 4 ? -Em có nhận xét gì về các chữ số của -Nếu cùng xoá đi một chữ số 0 ở tận cùng của 320 và 32 , của 40 và 4 320 và 40 thì ta được 32 : 4. * GV nêu kết luận : Vậy để thực hiện -HS nêu kết luận. 320 : 40 ta chỉ việc xoá đi một chữ số 0 ở tận cùng của 320 và 40 để được 32 và 4 rồi thực hiện phép chia 32 : 4. -Cho HS đặt tính và thực hiện tính 320 : -1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào 40, có sử dụng tính chất vừa nêu trên. giấy nháp. -GV nhận xét và kết luận về cách đặt tính đúng c) Phép chia 32 000 : 400 (trường hợp số chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia nhiều. 320 40 0 8. 2 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> hơn của số chia). -GV ghi lên bảng phép chia 32000 : 400, yêu cầu HS suy nghĩ và áp dụng tính chất một số chia cho một tích để thực hiện phép chia trên. -GV khẳng định các cách trên đều đúng, cả lớp sẽ cùng làm theo cách sau cho thuận tiện 32 000 : (100 x 4).. -HS suy nghĩ sau đó nêu các cách tính của mình. 32 000 : ( 80 x 5 ) ; 32 000 : ( 100 x4 ) ; 32 000 : ( 2 x 200 ) ; …. -HS thực hiện tính. 32 000 : ( 100 x 4 ) = 32 000: 100 : 4 = 320 : 4 = 80 -Vậy 32 000 : 400 được mấy. .= 80 -Em có nhận xét gì về kết quả 32 000 : -Hai phép chia cùng có kết quả là 80. 400 và 320 : 4 ? -Em có nhận xét gì về các chữ số của -Nếu cùng xoá đi hai chữ số 0 ở tận cùng của 32000 và 320, của 400 và 4. 32000 và 400 thì ta được 320 : 4. -GV nêu kết luận : Vậy để thực hiện -HS nêu lại kết luận. 32000 : 400 ta chỉ việc xoá đi hai chữ số 0 ở tận cùng của 32000 và 400 để được - HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào giấy 320 và 4 rồi thực hiện phép chia 320 : 4. nháp. -GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện 32000 400 tính 32000 : 400, có sử dụng tính chất vừa 00 80 nêu trên. -GV nhận xét và kết luận về cách đặt 0 tính đúng. -Vậy khi thực hiện chia hai số có tận -Ta có thể cùng xoá đi một, hai, ba, … chữ số 0 cùng là các chữ số 0 chúng ta có thể thực ở tận cùng của số chia và số bị chia rồi chia hiện như thế nào ? như thường. -GV cho HS nhắc lại kết luận. -HS đọc. d ) Luyện tập thực hành Bài 1 -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? -1 HS đọc đề bài. -Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài. -2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần, -Cho HS nhận xét bài làm của bạn trên HS cả lớp làm bài vào VBT. bảng. -HS nhận xét. -GV nhận xét và cho điểm HS. Bài 2 -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? -Tìm X. -Yêu cầu HS tự làm bài. -2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần, cả lớp làm bài vào vở . a) X x 40 = 25600 X = 25600 : 40 X = 640 b) X x 90 = 37800 X = 37800 : 90 X = 420 -Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn -2 HS nhận xét. trên bảng -GV hỏi HS lên bảng làm bài: Tại sao để -Vì X là thừa số chưa biết trong phép nhân X x 4 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> tính X trong phần a em lại thực hiện phép chia 25 600 : 40 ? -GV nhận xét và cho điểm HS. Bài 3 -Cho HS đọc đề bài. -GV yêu vầu HS tự làm bài. -GV nhận xét và cho điểm HS. 4. Củng cố, dặn dò : -Nhận xét tiết học. -Dặn dò HS làm bài trong vở bài tập và chuẩn bị bài sau. Tiết 4. 40 = 25 600, vậy để tính X ta lấy tích (25 600) chia cho thừa số đã biết 40 . -1 HS đọc trước lớp. -1 HS lên bảng ,cả lớp làm bài vào vở.. Khoa học TIẾT KIỆM NƯỚC. I/ Mục tiêu: Giúp HS: -Thực hiện tiết kiệm nước. -Luôn có ý thức tiết kiệm nước và vận động tuyên truyền mọi người cùng thực hiện. KNS: Kĩ năng xác định giá trị bản thân trong việc tiết kiẹm tránh lảng phí nước Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm trong việc tiết kiệm, tránh lảng phí nước Kĩ năng bình luận về sử dụng nước II/ Đồ dùng dạy- học: -Các hình minh hoạ trong SGK trang 60, 61. -HS: + Sgk. + chuẩn bị giấy vẽ, bút màu. III/ Hoạt động dạy- học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu -2 HS trả lời . hỏi: Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn nước ? -Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS. 3.Dạy bài mới: * Giới thiệu bài: * Hoạt động 1: Những việc nên và không nên -HS trả lời làm để tiết kiệm nước. t Mục tiêu: -HS lắng nghe. -Nêu những việc nên không nên làm để tiết kiệm nước. -Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước. t Cách tiến hành: -GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo định hướng. -Chia HS thành các nhóm nhỏ để đảm bảo 2 -HS thảo luận. nhóm thảo luận một hình vẽ từ 1 đến 6. -Yêu cầu các nhóm quan sát các hình minh hoạ -HS quan sát, trình bày. 5 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> được giao. -Thảo luận và trả lời: -HS trả lời. 1) Em nhìn thấy những gì trong hình vẽ ? +Hình 1: Vẽ một người khoá van vòi 2) Theo em việc làm đó nên hay không nên nước khi nước đã chảy đầy chậu. Việc làm đó nên làm vì như vậy sẽ không để làm ? Vì sao ? nước chảy tràn ra ngoài gây lãng phí nước. +Hình 2: Vẽ một vòi nước chảy tràn ra ngoài chậu. Việc làm đó không nên làm vì sẽ gây lãng phí nước. +Hình 3: Vẽ một em bé đang mời chú công nhân ở công ty nước sạch đến vì ống nước nhà bạn bị vỡ. Việc đó nên làm vì như vậy tránh không cho tạp chất bẩn lẫn vào nước sạch và không cho nước chảy ra ngoài gây lãng phí nước. +Hình 4: Vẽ một bạn vừa đánh răng vừa xả nước. Việc đó không nên làm vì nước sạch chảy vô ích xuống đường ống thoát gây lãng phí nước. +Hình 5: Vẽ một bạn múc nước vào ca để đánh răng. Việc đó nên làm vì nước chỉ cần đủ dùng, không nên lãng phí. -GV giúp các nhóm gặp khó khăn. +Hình 6: Vẽ một bạn đang dùng vòi -Gọi các nhóm trình bày, các nhóm khác có nước tưới trên ngọn cây. Việc đó cùng nội dung bổ sung. không nên làm vì tưới lên ngọn cây là * Kết luận: Nước sạch không phải tự nhiên mà không cần thiết như vậy sẽ lãng phí có, chúng ta nên làm theo những việc làm đúng nước. Cây chỉ cần tưới một ít xuống và phê phán những việc làm sai để tránh gây lãng gốc. phí nước. * Hoạt động 2: Tại sao phải thực hiện tiết kiệm nước. t Mục tiêu: Giải thích tại sao phải tiết kiệm nước. -HS lắng nghe. t Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp. -HS suy nghĩ và phát biểu ý kiến. -Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7 và 8 / SGK -Quan sát suy nghĩ. trang 61 và trả lời câu hỏi: 1) Em có nhận xét gì về hình vẽ b trong 2 hình ? 1) Bạn trai ngồi đợi mà không có nước vì bạn ở nhà bên xả vòi nước to hết mức. Bạn gái chờ nước chảy đầy xô đợi xách về vì bạn trai nhà bên vặn vòi nước vừa phải. 2) Bạn nam ở hình 7a nên làm gì ? Vì sao ? 2)Bạn nam phải tiết kiệm nước vì: +Tiết kiệm nước để người khác có nước dùng. +Tiết kiệm nước là tiết kiệm tiền của. 6 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> +Nước sạch không phải tự nhiên mà có. -GV nhận xét câu trả lời của HS. +Nước sạch phải mất nhiều tiền và công sức của nhiều người mới có. -Hỏi: Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm nước ? -Chúng ta cần phải tiết kiệm nước vì: Phải tốn nhiều công sức, tiền của mới có đủ nước sạch để dùng. Tiết kiệm nước là dành tiền cho mình và cũng là * Kết luận: Nước sạch không phải tự nhiên mà để có nước cho người khác được dùng. có. Nhà nước phải chi phí nhiều công sức, tiền -HS lắng nghe. của để xây dựng các nhà máy sản xuất nước sạch. Trên thực tế không phải địa phương nào cũng được dùng nước sạch. Mặt khác, các nguồn nước trong thiên nhiên có thể dùng được là có giới hạn. Vì vậy chúng ta cần phải tiết kiệm nước. Tiết kiệm nước vừa tiết kiệm được tiền cho bản thân, vừa để có nước cho nhiều người khác, vừa góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên nước. * Hoạt động 3: Cuộc thi: Đội tuyên truyền giỏi. -HS thảo luận và tìm đề tài. t Mục tiêu: Bản thân HS biết tiết kiệm nước và -HS vẽ tranh và trình bày lời giới thiệu tuyên truyền, cổ động người khác cùng tiết kiệm trước nhóm. nước. t Cách tiến hành: -GV tổ chức cho HS vẽ tranh theo nhóm. -Các nhóm trình bày và giới thiệu ý -Chia nhóm HS. tưởng của nhóm mình. -Yêu cầu các nhóm vẽ tranh với nội dung tuyên truyền, cổ động mọi người cùng tiết kiệm nước. -GV hướng dẫn từng nhóm, đảm bảo HS nào -HS quan sát. -HS trình bày. cũng được tham gia. -Yêu cầu các nhóm thi tranh vẽ và cách giới thiệu, tuyên truyền. Mỗi nhóm cử 1 bạn làm ban -HS lắng nghe. giám khảo. -GV nhận xét tranh và ý tưởng của từng nhóm. -Cho HS quan sát hình minh hoạ 9. -Gọi 2 HS thi hùng biện về hình vẽ. -GV nhận xét, khen ngợi các em. * Kết luận: Chúng ta không những thực hiện tiết -HS cả lớp. kiệm nước mà còn phải vận động, tuyên truyền mọi người cùng thực hiện. 3.Củng cố- dặn dò: -GV nhận xét giờ học. -Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết. -Dặn HS luôn có ý thức tiết kiệm nước và tuyên truyền vận động mọi người cùng thực hiện. Chiều Thứ 2/6/12/2010 Tiết 1. Luyện mĩ thuật 7 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> (Giáo viên mĩ thuật dạy). Tiết 2. Tập đọc CÁNH DIỀU TUỔI THƠ. I. Mục tiêu: - Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài. - Hiểu ND : Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ. - Rèn Kn đọc diễn cảm cho Hs. - Gd Hs tâm hồn và khát vọng tốt đẹp, trong sáng. II. Đồ dùng dạy học: * Gv:  Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc .  Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 146. * Hs: Sgk. III. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. KTBC: -Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài - HS lên bảng thực hiện yêu cầu. " Chú Đất Nung" ( tt) và trả lời câu hỏi về nội dung bài. -Nhận xét và cho điểm HS . 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: - lắng nghe. * Luyện đọc: -Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của -2HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự. bài lần 1, Gv ghi các tiếng, từ khó để luyện +Đoạn 1: Tuổi thơ của tôi … đến vì sao sớm. đọc cho Hs(Như yêu cầu). -Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của + Đoạn 2: Ban đêm ... nỗi khát khao của bài lần 2,Gv nêu câu hỏi giải nghĩa từ tôi . (cuốn chiếu theo đoạn)(Mục đồng, huyền ảo,khátvọng,tuổi ngọc ngà).Luyện đọc câu -1 HS đọc thành tiếng. dài cho Hs +Sáo đơn rồi sáo kép , sáo bè ...// như gọi thấp xuống những vì sao sớm . Tôi đã ngửa cổ một thời mới lớn/ để chờ đợi một nàng tiên áo xanh/ bay bay xuống từ trời / và bao giờ cũng hi vọng khi thiết tha cầu xin : Bay đi diều ơi ! Bay đi ! " . -Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài lần 3(trôi chảy, mạch lạc).Gv nhận xét. -Hs luyện đọc cặp. -1 Hs đọc toàn bài. 8 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> -GV đọc mẫu, chú ý cách đọc : +Toàn bài đọc với giọng tha thiết, vui hồn nhiên của đám trẻ khi chơi thả diều +Nhấn giọng những từ ngữ: nâng lên , hò hét , mềm mại , vui sướng , vi vu , trầm bổng , gọi thấp xuống , huyền ảo , thảm nhung , cháy lên, chảy mãi , ngửa cổ , tha thiết cầu xin , bay đi, khát khao … * Tìm hiểu bài: -Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi. + Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều ?. -1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi. + Cánh diều mềm mại như cánh bướm . Tiếng sáo vi vu trầm bổng . Sáo đơn rồi sáo kép , sáo bè ,...như gọi thấp xuống những vì sao sớm . + Tác giả đã tả cánh diều bằng những giác - Tác giả đã tả cánh diều bằng những giác quan nào ? quan tai và mắt . - Cánh diều được tác giả miêu tả tỉ mỉ bằng - Lắng nghe cách quan sát tinh tế làm cho nó trở nên đẹp hơn , đáng yêu hơn . + Đoạn 1 cho em biết điều gì ? + Đoạn 1 tả vẻ đẹp cánh diều . -2 HS nhắc lại. -Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời -1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm. câu hỏi. HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi. +Trò chơi thả diều đã đem lại niềm vui - Các bạn hò hét nhau thả diều thi , sung sướng cho đám trẻ như thế nào ? sướng đến phát dại nhìn lên bầu trời . +Trò chơi thả diều đã đem lại những ước mơ -Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo , đẹp như đẹp cho đám trẻ như thế nào ? một tấm thảm nhung khổng lồ , bạn nhỏ thấy cháy lên , cháy mãi khát vọng . Suốt một thời mới lớn , bạn đã ngửa cổ chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời , bao giờ cũng hi vọng . - Cánh diều là ước mơ , là khao khát của trẻ + Lắng nghe . thơ . Mỗi bạn trẻ thả diều đều đặt ước mơ của mình vào đó . Những ước mơ đó sẽ chắp cánh cho bạn trong cuộc sống . - Nội dung chính của đoạn 2 là gì ? - Đoạn 2 nói lên rắng trò chơi thả diều đem lại niềm vui và những ước mơ đẹp . -2 HS nhắc lại. - Hãy dọc câu mở bài và kết bài ? - Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ cánh diều - Tôi đã ngửa cổ suốt một thời ...mang theo nỗi khát khao của tôi . -Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3 . - 1 HS đọc thành tiếng , HS trao đổi và trả lời câu hỏi . - Tác giả muốn nói đến cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ . * Cánh diều thật thân quen với tuổi thơ . Nó 9 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> là kỉ niệm đẹp , nó mang đến niềm vui sướng - Lắng nghe . và những khát vọng tốt đẹp cho đám trẻ mục đồng khi thả diều . * Đọc diễn cảm: -yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc bài -2 em tiếp nối nhau đọc (như đã hướng dẫn). -Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc(Đoạn 2). -Yêu cầu HS luyện đọc. -HS luyện đọc theo cặp . -Tổ chức cho HS thi đọc từng đoạn văn và cả bài văn . -Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS . -Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài. -3 - 5 HS thi đọc toàn bài. -Nhận xét và cho điểm học sinh. 3. Củng cố – dặn dò: -Bài văn nói lên điều gì? - Bài văn nói lên niềm vui sướng và những -Hỏi: Trò chơi thả diều đã mang lại cho tuổi khát vọng tốt dẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng . thơ những gì? -Nhận xét tiết học. -Dặn HS xem trước bài Tuổi Ngựa. Tiết 3. Luyện toán LUỴÊN CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ. I.Mục tiêu : -Rèn Kn Thực hiện phép chia số có 3 chữ số cho số có 2 chữ số. - Gd Hs tính cẩn thận, chính xác khi làm toán. II.Đồ dùng dạy học : -Gv: Bảng phụ . -Hs: vở nháp, bảng con. III.Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định: 2.KTBC: -GV gọi 3 HS lên thực hiện phép chia: -3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo 50 : ( 5 x 2 ) ; 28 : (2 x 7) ; 90 : 30 dõi để nhận xét bài làm của bạn. -GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS. 3.Bài mới : a) Giới thiệu bài +Đặt tính và tính. -GV yêu cầu HS dựa vào cách đặt tính chia -HS nghe. -HS thực hiện. cho số có một chữ số để đặt tính 672 : 21 -từ trái sang phải -Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào ? -1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào giấy nháp. 672 21 63. 32 10. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> -Số chia trong phép chia này là bao nhiêu ? -Yêu cầu HS thực hiện phép chia. -GV nhận xét cách đặt phép chia của HS, sau đó gọi HS tb lên thực hiện -Phép chia 672 : 21 là phép chia có dư hay phép chia hết. * Phép chia 779 : 18 -GV ghi lên bảng phép chia trên và cho HS thực hiện đặt tính để tính. -GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt tính và tính như nội dung SGK trình bày. 779 18 72 43 59 54 5 Vậy 779 : 18 = 43 ( dư 5 ) -Phép chia 779 : 18 là phép chia hết hay phép chia có dư ? -Trong các phép chia có số dư chúng ta phải chú ý điều gì ? * Tập ước lượng thương -Khi thực hiện các phép chia cho số có hai chữ số, để tính toán nhanh, chúng ta cần biết cách ước lượng thương. -GV viết lên bảng các phép chia sau : 75 : 23 ; 89 : 22 ; 68 : 21 + Để ước lượng thương của các phép chia trên được nhanh chúng ta lấy hàng chục chia cho hàng chục. + GV cho HS ứng dụng thực hành ước lượng thương của các phép chia trên. + Cho HS lần lượt nêu cách nhẩm của từng phép tính trên trước lớp -GV viết lên bảng phép tính 75 : 17 và yêu cầu HS nhẩm. -GV hướng dẫn thêm: Khi đó chúng ta giảm dần thương xuống còn 6, 5, 4 … và tiến hành nhân và trừ nhẩm. -Để tránh phải thử nhiều, chúng ta có thể làm tròn số trong phép chia 75 : 11 như sau : 75 làm tròn đến số tròn chục gần nhất là 80; 17 làm tròn đến số tròn chục gần nhất là 20, sau đó lấy 8 chia cho 2 được 4, ta tìm thương là 4, ta nhân và trừ ngược lại.. 42 42 0 -21 -1 HS lên bảng làm bài . cả lớp làm bài vào giấy nháp. -HS nêu cách tính của mình. -Là phép chia hết vì có số dư bằng 0.. -Là phép chia có số dư bằng 5. -… số dư luôn nhỏ hơn số chia. -HS theo dõi GV giảng bài. -HS đọc các phép chia trên. + HS nhẩm để tìm thương sau đó kiểm tra lại. + HS cả lớp theo dõi và nhận xét. -HS có thể nhân nhẩm theo cách. 7 : 1 = 7 ; 7 x 17 = 119 ; 119 > 75 -HS thử với các thương 6, 5, 4 và tìm ra 17 x 4 = 68 ; 75 - 68 = 7. Vậy 4 là thương thích hợp. -HS nghe GV huớng dẫn.. 11 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> -Nguyên tắc làm tròn là ta làm tròn đến số tròn chục gần nhất, VD các số 75, 76, 87, 88, 89 có hàng đơn vị lớn hơn 5 ta làm lên đến số tròn chục 80, 90. Các số 41, 42, 53, 64 có hàng đơn vị nhỏ hơn 5 ta làm tròn xuống thành 40, 50, 60,… -GV cho cả lớp ước lượng với các phép chia khác 79 : 28 ; 81 : 19 ; 72 : 18 c) Luyện tập , thực hành Bài 1 -Các em hãy tự đặt tính rồi tính. -Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn. -GV chữa bài và cho điểm HS. Bài 2 -4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện -Gọi 1 HS đọc đề bài. 1 con tính, cả lớp làm bài vào vở. -Yêu cầu HS tự tóm tắt đề bài và làm bài. -HS nhận xét.. -GV nhận xét và cho điểm HS. Bài 3( làm thêm). -GV yêu cầu HS tự làm bài.. -1 HS đọc đề bài. -1 HS lên bảng làm cả lớp làm bài vào vở. Tóm tắt 15 phòng : 240 bộ 1 phòng :……bộ Bài giải Số bộ bàn ghế mỗi phòng có là 240 : 15 = 16 ( bộ ) Đáp số : 16 bộ -2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần, cả lớp làm bài vào vở . a) X x 34 = 714 X = 714 : 34 X = 21. b) 846 : X = 18 -Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của X = 846 :18 X = 47 bạn trên bảng, sau đó yêu cầu 2 HS vừa lên -1HS nêu cách tìm thừa số chưa biết trong bảng giải thích cách tìm x của mình. -GV nhận xét và cho điểm HS. phép nhân,1 HS nêu cách tìm số chia chưa 4.Củng cố, dặn dò : biết trong phép chia để giải thích. -Nhận xét tiết học. -Dặn dò HS làm bài tập trong vở bài tập và chuẩn bị bài sau. Thứ 3-4 đồng chí Lưu dạy CHIỀU THỨ 3/7/12/2010 12 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Tiết 1. Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC. I. Mục tiêu: -Kể được bằng lời của mình một câu chuyện ( đoạn truyện)đã nghe, đã đọc có cốt chuyện, nhân vật nói về một đồ chơi của trẻ hoặc những con vật gần gũi với trẻ em . -Hiểu được nội dung ý nghĩa câu chuyện ( đoạn truyện) tính cách nhân vật trong mỗi câu chuyện của các bạn kể . -Lời kể tự nhiên, sáng tạo, sinh động giàu hình ảnh , kết hợp với cử chỉ nét mặt, điệu bộ. - Rèn Kn kể chuyện mạnh dạn, tự tin. - Gd Hs yêu thích và biết chăm sóc bảo vệ những con vật quen thuộc. II. Đồ dùng dạy học: * Gv: -Đề bài viết sẵn trên bảng lớp . * Hs: sưu tầm các truyện có nội dung nói về nhân vật là đồ chơi hay những con vật gần gũi với trẻ em . III. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. KTBC: -Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn truyện -3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. Búp bê của ai ? bằng lời của búp bê . -Gọi 1 HS đọc phần kêt truyện với tình huống cô chủ cũ gặp búp bê trên tay của cô chủ mới. -Nhận xét và cho điểm HS . 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: -Kiểm tra việc HS chuẩn bị truyện ở nhà. -Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị của - Tuổi thơ chúng ta có những người bạn đáng các tổ viên. yêu : đồ chơi , con vật quen thuộc , có rất nhiều câu chuyện viết về những người bạn ấy -Tiết kể chuyện hôm nay lớp mình sẽ thi xem bạn nào có câu chuyện hay nhất, bạn nào kể - Lắng nghe . chuyện hấp dẫn nhất. b. Hướng dẫn kể chuyện; * Tìm hiểu đề bài: -Gọi HS đọc đề bài. -2 HS đọc thành tiếng. -GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch -Lắng nghe. các từ: được nghe, được đọc, đồ chơi trẻ em , con vật gần gũi . - Yêu cầu học sinh quan sát tranh minh hoạ -Chú lính dũng cảm - An - đéc - xen - Võ sĩ bọ ngựa - Tô Hoài và đọc tên truyện . - Chú Đất Nung - Nguyễn Kiên - Truyện chú lính chì dũng cảm và chú Đất Nung có nhân vật là đồ chơi của trẻ em . Chuyện Võ sĩ bọ ngựa có nhân vật là con vật gần gũi . + Em còn biết những câu chuyện nào có nhân +Truyện : Dế mèn bênh vực kẻ yếu , chú vật là đồ chơi trẻ em hoặc là con vật gần gũi mèo đi hia , Vua lợn , Chim sơn ca và 13 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> với trẻ em ? - Hãy kể cho bạn nghe . * Kể trong nhóm: -HS thực hành kể trong nhóm. GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn.. bông cúc trắng , Con ngỗng vàng , Con thỏ thông minh... + Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện về "Con thỏ thông minh" luôn giúp đỡ mọi người , trừng trị kẻ gian ác . + Tôi xin kể câu chuyện " Chú mèo đi hia " . Nhân vật chính là một chú mèo đi hia thông minh và trung thành với chủ . + Tôi xin kể câu chuyện " Dế mèn phiêu Gợi ý: lưu kí " của nhà văn Tô Hoài . +Em cần giới thiệu tên truyện, tên nhân vật -2 HS đọc thành tiếng. mình định kể. +Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa của câu chuyện . + Kể chuyện ngoài sách giáo khoa thì sẽ được cộng thêm điểm . + Kể câu chuyện phải có đầu , có kết thúc , kết truyện theo lối mở rộng . + Nói với các bạn về tính cách nhân vật , ý nghĩa của truyện . * Kể trước lớp: -2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi về -Tổ chức cho HS thi kể. ý nghĩa truyện với nhau. -GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại -5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý truyện. nghĩa truyện. -Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay - HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nhất, bạn kể hấp dẫn nhất. nêu -Cho điểm HS kể tốt. 3. Củng cố – dặn dò: -nhận sét tiết học. -Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe các bạn kể cho người thân nghe. Tiết 2. Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI. I. Mục tiêu: + Rèn Kn đặt câu hỏi cho Hs. + Gd Hs biết đặt câu hỏi với các từ nghi vấn đúng , giàu hình ảnh sáng tạo. II. Đồ dùng dạy học: Gv: + Bài tập 3 viết sẵn trên bảng lớp. Hs: Sgk, vở nháp. III. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. KTBC: -Gọi 3 HS lên bảng , mỗi học sinh đặt 2 câu -3 HS lên bảng viết. 14 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> hỏi : 1 câu dùng để hỏi người khác , 1 câu tự hỏi mình . -Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi: Câu hỏi dùng để làm gì ? Cho ví dụ ? - Nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào ? Cho ví dụ ? - Khi nào dùng câu hỏi để tự hỏi mình ? Cho ví dụ ?. -Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn và bài của bạn làm trên bảng. -Nhận xét, kết luận và cho điểm HS 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài:. b. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. -Yêu cầu học sinh tự làm bài . - Gọi học sinh phát biểu ý kiến . - Sau mỗi học sinh đặt câu GV hỏi : - Ai còn cách đặt câu khác ? -Nhận xét, kết luận chung các câu hỏi học sinh đặt . Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cầu. -Yêu cầu HS tự làm bài. -Gọi HS đọc câu mình đặt trên bảng . -HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt.. - Sau đó HS đọc lại câu vừa đặt . Bài 3: -Gọi HS đọc yêu cầu. -Nội dung bài này yêu cầu làm gì? - Yêu cầu học sinh tự làm bài .. - Nhận xét kết luận lời giải đúng . Bài 4:. -3 HS đứng tại chỗ trả lời.. -Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn.. . -1 HS đọc thành tiếng. -2 học sinh ngồi cùng bàn trao đổi đặt câu và sửa cho nhau . a/ Ai khoẻ nhất và hăng hái nhất ? - Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai ? b/ Trước giờ học các em thường làm gì ? - Các em thường làm gì trước giờ học ? c/ Bến cảng như thế nào ? d/ Bọn trẻ xóm em thường thả diều ở đâu ? -1 HS đọc thành tiếng. -HS tự làm bài tập vào vở nháp hoặc vở BTTV4. -HS có thể đặt: +Ai đọc hay nhất lớp mình ? - Cái gì trong cặp cậu thế ? - Ở nhà , cậu hay làm gì ? - Khi nhỏ chữ viết của Cao Bá Quát như thế nào ? - Vì sao bạn Minh lại khóc ? - Hè này nhà bạn đi nghỉ mát ở đâu ?. - 7 học sinh nối tiếp nhau đọc . -1 HS đọc thành tiếng. +Gạch chân các từ nghi vấn . +Một em lên bảng dùng phấn màu gạch chân các từ nghi vấn trong đoạn văn .HS dưới lớp gạch viết chì vào SGK . a/ Có phải chú bé Đất trở thành chú Đất nung không ? b/ Chú bé Đất trở thành chú Đất nung phải không ? c/ Chú bé Đất trở thành chú Đất nung à ? 15. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> -Gọi HS đọc yêu cầu. -Yêu cầu HS đọc lại từ nghi vấn ở bài tập 3 . - Yêu cầu HS tự làm bài. - GV gọi HS nhận xét chữa bài của bạn . - GV nhận xét, chữa lỗi (nếu có ) cho từng HS - Gọi 1 hoặc 2 HS dưới lớp đặt câu -Cho điểm những câu đặt đúng .. - 1 HS đọc thành tiếng. - Các từ nghi vấn : có phải - không ? phải không ? - à ? - 3 HS lên bảng làm bài . HS dưới lớp đặt câu vào vở . - Nhận xét chữa bài trên bảng . - Tiếp nối đọc câu mình đặt . * Có phải cậu học lớp 4 A không ? * Cậu muốn chơi với chúng tớ phải không Bài 5 : * Bạn thích chơi đá bóng à ? -Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 học sinh đọc thành tiếng - Yêu cầu học sinh trao đổi trong nhóm . - 2 em ngồi gần nhau trao đổi thảo luận - GV gợi ý : với nhau - Hỏi : Thế nào là câu hỏi ? - Câu hỏi dùng để hỏi những điều chưa biết . - Phần lớn các câu hỏi dùng để hỏi người khác nhưng cũng có câu hỏi là để tự hỏi mình Câu hỏi thường có các từ nghi vấn . - Trong 5 câu có dấu chấm hỏi ghi trong sách Khi viết cuối câu hỏi có dấu chẩm hỏi . giáo khoa có những câu không phải là câu hỏi . Chúng ta phải tìm xem câu nào không phải là câu hỏi và không được dùng dấu chấm hỏi . - Gọi học sinh phát biểu . HS khác bổ sung . -Tiếp nối nhau phát biểu . - Kết luận : - Câu b , c và e không phải là câu hỏi vì - Câu a/ , d/ là câu hỏi vì chúng dùng để hỏi chúng không phải dùng để hỏi về điều mà mình chưa biết . những điều bạn cần biết . - Câu b / , c/ không phải là câu hỏi câu b nêu ý kiến người nói còn câu c và e nêu ý kiến đề - Lắng nghe . nghị . 3. Củng cố – dặn dò: -Nhận xét tiết học. -Dặn HS về nhà đặt 3 câu hỏi và 3 câu có từ nghi vấn , chuẩn bị bài sau. Tiết 3. Luyện âm nhạc (Giáo viên âm nhạc dạy). Ngày soạn: 6/12/2010 Ngày giảng: 9/12/2010 Tiết 1. TOÁN: LUYỆN TẬP. I.Mục tiêu : - Thực hiện được phép chia cho số có 3, 4 chữ số cho số có 2 chữ số ( chia hết, chia có dư ) - Rèn Kn thực hiện phép chia. - Gd hs say mê học toán. II.Đồ dùng dạy học : 16 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Gv: phiếu bài 2. Hs: vở nháp. III.Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy 1.Ổn định: 2.KTBC: -GV gọi 2 HS lên bảng thực: 4674 : 82 ; 2488 : 55 -GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS. 3.Bài mới : a) Giới thiệu bài b ) Hướng dẫn luyện tập Bài 1 -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? -GV cho HS tự làm bài.. Hoạt động của trò -HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn. -HS nghe giới thiệu bài.. -Đặt tính rồi tính. -4 HS lên bàng làm bài, mỗi HS thực hiện 1 con tính ,cả lớp làm bài vào vở. -Cho HS vừa lên bảng nêu cách thực -4 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét bài làm hiện tính của mình. của bạn. -GV nhận xét và cho điểm HS. Bài 2 -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - tính giá trị của biểu thức. -Khi thực tính giá trị của các biểu thức có - thực hiện các phép tính nhân chia trước, cả các dấu tính nhân, chia, cộng, trừ chúng thực hiện các phép tính cộng trừ sau. ta làm theo thứ tự nào ? -GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. -4 HS lên bảng làm bài , mỗi HS thực hiện tính giá trị của một biểu thức , cả lớp làm bài vào vở a) 4237 x 18 – 34578 8064 : 64 x 37 = 76266 - 43578 = 126 x 37 = 41688 = 4 662 b) 46 857 +3 444 : 28 601759 - 1 988 : 14 = 46857 +123 = 601759 - 142 -GV cho HS nhận xét bài làm của bạn = 46980 = 601617 -4 HS nhận xét, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau trên bảng. -GV nhận xét và cho điểm HS. đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau. Bài 3 -Gọi HS đọc đề toán. -HS đọc đề bài toán. * Chú ý : Với HS có trình độ khá GV cho HS tự làm bài và chữa bài.Với HS có trình độ TB trở xuống nên hướng dẫn HS giải bài toán như sau : + Một chiếc xe đạp có mấy bánh ? + có 2 bánh. + Vậy để lắp được một chiếc xe đạp thì +36 x 2 = 72 chiếc nan hoa. cần bao nhiêu chiếc nan hoa ? + Muốn biết 5260 chiếc nan hoa lắp + thực hiện tính chia 5 260 :72. được nhiều nhất bao nhiêu xe đạp và thừa ra mấy nan hoa chúng ta phải thực hiện 17 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> phép tính gì ? -GV cho HS trình bày lời giải bài toán. + 1 HS lên bảng làm bài ,cả lớp làm bài vào -GV nhận xét và cho điểm HS. vở 4.Củng cố, dặn dò : -Nhận xét tiết học. -Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau. Tiết 2. LUYỆN TỪ VÀ CÂU GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI ĐẶT CÂU HỎI. I.Mục tiêu: - Nắm được phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác: + Biết thưa gửi, xưng hô phù hợp giữa quan hệ giữa mình và người được hỏi; tránh những câu hỏi tò mò hoặc làm phiền lòng người khác.(ND ghi nhớ) - Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật, tính cách của các nhân vật qua lời đối đáp. - Rèn KN ứng xử cho Hs. - Gd Hs biết nói năng lịch sự, lễ phép. - KNS: Giao tiếp: ứng xử, thể hiện sự cảm thông. - Thương lượng . - Đặt mục tiêu II. Đồ dùng dạy học: * Gv: - Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp phần nhận xét . - Giấy khổ to và bút dạ . * Hs: Sgk. III. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. KTBC: -Gọi 3 HS lên bảng , mỗi học sinh đặt câu -3 HS lên bảng viết. dùng từ ngữ miêu tả tình cảm , thái độ của con người khi tham gia các trò chơi . -Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn và bài -Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn. của bạn làm trên bảng. -Nhận xét, kết luận và cho điểm HS 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Lắng nghe. b. Tìm hiểu ví dụ : Bài 1: -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung . -1 HS đọc thành tiếng 2 em ngồi gần nhau - Yêu cầu học sinh trao đổi và tìm từ ngữ . trao đổi dùng bút chì gạch chân dưới các từ - GV viết câu hỏi lên bảng . ngữ thể hiện thái độ lễ phép của con người . - Mẹ ơi , con tuổi gì ? - Lời gọi : Mẹ ơi . - Gọi HS phát biểu . - Khi muốn hỏi chuyện người khác , chúng - Lắng nghe . ta cần giữ phép lịch sự như cần thưa gửi , xưng hô cho phù hợp : ơi , ạ , thưa , dạ ... Bài 2: 18 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung . - Yêu cầu học sinh trao đổi và đặt câu . - Sau mỗi học sinh đặt câu giáo viên cần chú ý sửa lỗi chính tả , cách diễn đạt của học sinh ( nếu có ) - Khen những học sinh đã biết đặt những câu hỏi lịch sự phù hợp với đối tượng giao tiếp .. -1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm . - Tiếp nối nhau đặt câu : a. Đối với thầy cô giáo : + Thưa cô , cô có thích mặc áo dài không ạ ? + Thưa cô , cô thích mặc áo màu gì nhất Thưa thầy , những lúc rãnh thầy thích đọc báo , nghe ca nhạc hay xem thế thao b. Đối với bạn bè : - Bạn có thích mặc áo đồng phục không - Bạn có thích thả diều không ? - Bạn thích xem phim hơn hay xem đá bóng Bài 3: hơn ? -Gọi HS đọc nội dung . - 2 HS đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm - Theo em , để giữ lịch sự , cần tránh những - Để giữ phép lịch sự cần tránh những câu câu hỏi có nội dung như thế nào? hỏi làm phiền lòng người khác , gây cho người khác sự buồn chán . + Lấy ví dụ về những câu mà chúng ta +Cậu không có lấy một chiếc áo mới hay sao không nên hỏi ? mà toàn là mặc đồ cũ nát thế ? + Thưa bác , sao bác hay sang nhà cháu chơi thế ạ? * Để giữ lịch sự khi hỏi chúng ta cần tránh những câu hỏi làm phiền lòng người - Lắng nghe . khác , những câu hỏi chạm vào lòng tự ái hay nỗi đau của người khác . - Hỏi : - Để giữ phép lịch sự khi hỏi chyện - Để giữ lịch sự khi hỏi chuyện người khác người khác thì cần chú ý những gì ? cần : - Thưa gửi , xưng hô cho phù hợp với quan hệ của mình và người được hỏi . + Tránh những câu hỏi làm phiền lòng người 2.3 Ghi nhớ : khác . - Gọi HS đọc phần ghi nhớ . -1 HS đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm . * Bài 1 : - 1 HS đọc thành tiếng. - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài . - Suy nghĩ nối tiếp nhau đọc . -Yêu cầu 2 học sinh nối tiếp nhau đọc từng a/ Quan hệ giữa hai nhân vật là quan hệ thầy phần . - trò : - Yêu cầu học sinh tự làm bài . * Thầy Rơ - nê hỏi Lu - I rất ân cần , trìu - Gọi học sinh phát biểu ý kiến , bổ sung mến chứng tỏ thầy rất yêu học trò . * Lu - I - Pa - x tơ trả lời thầy rất lễ phép cho cho đến khi nào chính xác . thấy cậu là đứa trẻ ngoan , biết kính trọng -Nhận xét, kết luận chung kết luận lời giải thầy giáo . b/ Quan hệ giữa hai nhân vật là quan hệ thù đúng . địch : - Tên sĩ quan phát xít ướp nước và cậu bé yêu nước . - Tên sĩ quan phát xít hỏi rất hách dịch , xấc xực , hắn gọi cậu bé là thằng nhóc , mày .Cậu bé trả lời trống không vì cậu bé yêu nước , căm ghét và khinh bỉ bọn xâm lược . 19 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> + Qua cách hỏi đáp ta biết được điều gì về nhân vật ? * Người ta có thể đánh giá tính cách lối sống . Do vậy khi nói các em luôn có ý thức giữ phép lịch sự với đối tượng mà mình đang nói . Làm như vậy chúng ta không chỉ thể hiện tôn trọng người khác mà còn tôn trọng chính bản thân mình . Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu học sinh tìm câu hỏi trong truyện . - Gọi HS đọc câu hỏi .. - Trong đoạn trích trên có 3 câu hỏi các bạn tự hỏi nhau , 1 câu hỏi các bạn hỏi cụ già . Các em cần so sánh để thấy câu các bạn hỏi cụ già có thích hợp hơn câu hỏi mà các bạn tự hỏi nhau không ? Vì sao ? - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi . - Yêu cầu HS phát biểu + Nếu chuyển các câu hỏi mà các bạn tự hỏi nhau để hởi cụ già thì hỏi thế nào ? - Hỏi như vậy đã được chưa ? * Khi hỏi không phải là cứ thưa , gửi là lịch sự mà các em còn phải tránh những câu hỏi thiếu tế nhị , tò mò , làm phiền lòng người khác . 3. Củng cố – dặn dò: - Làm thế nào để giữ phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác ? -Nhận xét tiết học. -Dặn HS về nhà phải luôn có ý thức lịch sự khi nói , hỏi người khác và chuẩn bị bài sau. Tiết 3. - Qua cách hỏi - đáp ta biết được tính cách mối quan hệ của nhân vật . - Lắng nghe .. - 1 HS đọc thành tiếng. - Suy nghĩ dùng bút chì gạch chân vào các câu hỏi trong truyện ở sách giáo khoa . + Các câu hỏi : - Chuyện gì xảy ra với ông cụ thế nhỉ ? - Chắc là cụ bị ốm ? -Hay cụ đánh mất cái gì ? - Thưa cụ , chúng cháu có thể giúp gì cho cụ không ạ ? - Lắng nghe .. - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , thảo luận và trả lời câu hỏi . + Câu hỏi các bạn hỏi cụ già là câu hỏi phù hợp thể hiện thái độ tế nhị , thông cảm , sẵn lòng giúp đỡ cụ già của các bạn nhỏ . + Những câu hỏi mà các bạn tự hỏi nhau mà hỏi cụ già như thế thì chưa tế nhị , hơi tò mò + Chuyển thành câu hỏi : * Thưa cụ có chuyện gì xảy ra với cụ thế ? * Thưa cụ , cụ đánh mất gì ạ ? * Thưa cụ , cụ bị ốm hay sao ạ ? - Những câu hỏi này chưa hợp lí với người lớn lắm , chưa tế nhị . - Lắng nghe . Trả lời . - Thực hiện theo lời dặn .. LỊCH SỬ : NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ.. I.Mục tiêu : - Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp: Nhà Trần quan tâm đến việc đắp đê phòng lụt: 20 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> + Lập Hà đê sứ; + Năm 1248, nhân dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển; +Khi có lụt, tất cả mọi người phải tham gia đắp đê, các vua Trần củng có khi tự mình trông coi việc đắp đê. - Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt . II.Chuẩn bị : * Gv: - Tranh :Cảnh đắp đê dưới thời Trần . - Bản đồ tự nhiên VN . - PHT của HS. * Hs: Sgk. III.Hoạt động trên lớp : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định: GV cho HS hát . -Cả lớp hát . 2.KTBC : -Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào ? -2 Hs trả lời. -Nhà Trần làm gì để củng cố xây dựng đất -HS khác nhận xét . nước? -GV nhận xét ghi điểm . 3.Bài mới : a.Giới thiệu bài b.Phát triển bài : *Hoạt động nhóm : GV phát PHT cho HS . -GV đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận : -HS cả lớp thảo luận . +Nghề chính của nhân dân ta dưới thời nhà -Nông nghiệp. Trần là nghề gì ? +Sông ngòi ở nước ta như thế nào ?hãy chỉ -Chằng chịt.Có nhiều sông như: sông Hồng, trên BĐ và nêu tên một số con sông . sông Đà, sông Đuống, sông cầu, sông mã, sông Cả… +Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho sản xuất -Là nguồn cung cấp nước cho việc gieo nông nghiệp nhưng cũng gây ra những khó trồng và cũng thường xuyên tạo ra lũ lụt khăn gì ? làm ảnh hưởng đến mùa màng. +Em hãy kể tóm tắt về một cảnh lụt lội mà -Vài HS kể . em đã chứng kiến hoặc được biết qua các -HS nhận xét và kết luận . phương tiện thông tin . -GV nhận xét về lời kể của một số em. -GV tổ chức cho HS trao đổi và đi đến kết luận : Sông ngòi cung cấp nước cho nông nghiệp phát triển , song cũng có khi gây lụt lội làm ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp . *Hoạt động cả lớp : -GV đặt câu hỏi :Em hãy tìm các sự kiện -HS tìm các sự kiện có trong bài . trong bài nói lên sự quan tâm đến đê điều của nhà Trần. 21 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×