Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (179.26 KB, 27 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Tuần thứ: 26 CHỦ ĐỀ </b>
(Thời gian thực hiện: 2 tuần.
Chủ đề nhánh 2
(Thời gian thực hiện: 1 tuần.
<b>A. TỔ CHỨC CÁC</b>
<b>NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG</b> <b>MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU</b> <b>CHUẨN BỊ</b>
<b>Đ</b>
<b>Ó</b>
<b>N</b>
<b> T</b>
<b>R</b>
<b>Ẻ</b>
<b> - C</b>
<b>H</b>
<b>Ơ</b>
<b>I –</b>
<b> T</b>
<b>H</b>
<b>Ể</b>
<b> D</b>
<b>Ụ</b>
<b>C</b>
<b> S</b>
<b>Á</b>
<b>N</b>
<b>G</b>
- Đón trẻ : Hướng dẫn trẻ
cất đồ dùng đúng nơi qui
định
T/chuyện: Trò chuyện,
xem tranh ảnh về “ sự an
toàn với bé”
- Thể dục buổi sáng
+ Thứ 2,thứ 4, thứ 6 cho
trẻ tập thể dục buổi sáng là
+ Thứ 3, thứ 5 cho trẻ tập
thể dục buổi sáng theo đĩa
thể dục theo chủ đề tháng 3
- Điểm danh
-Trẻ đến lớp biết chào
cô giáo, chào bố mẹ, cất
đồ dùng cá nhân.
- Cho trẻ xem băng
hình, tranh ảnh về sự an
toàn với bé
- Phát triển thể lực, biết
phối hợp các bộ phận
của cơ thể 1 cách nhịp
nhàng.
- Giáo dục trẻ năng tập
thể dục để cơ thể phát
triển hài hoà, cân đối.
- Nắm chắc sĩ số trẻ để
báo ăn
- Theo dõi trẻ đến lớp
- Cô đến sớm dọn
vệ sinh sạch sẽ.
- Trang trí tranh
ảnh về chủ đề sự
an tồn với bé
-Tranh ảnh, câu
hỏi đàm thoại
- Sân tập
- Các động tác
<b>SỰ AN TOÀN</b>
( Từ 05/03/2018 đến 16/03/2018 )
AN TOÀN VỚI BÉ
Từ ngày 12/3 đến 16/03/2018)
<b>HOẠT ĐỘNG</b>
<b>HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ</b>
- Cơ đón trẻ ân cần niềm nở từ tay phụ huynh
- Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân vào đúng
nơi quy định
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập,
sức khoẻ của trẻ
- Cùng trẻ trò chuyện về các nội dung của chủ đề
<b>1. Ôn địn tổ chức</b>
- Kiểm tra sức khoẻ
<b>2. Nội dung:</b>
<b>*Hoạt động 1: Khởi động</b>
- Cô cho trẻ đi vòng tròn kết hợp với các kiểu đi
- Cô bao quát và khởi động cùng trẻ
<b>* Hoạt động 2:Trọng động</b>
- Bài tập phát triển chung
- Cô quan sát động viên trẻ tập
<b>*Hoạt động 3: Hồi tĩnh: </b>
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng vừa đi vừa hát
<b>3. Kết thúc: Nhận xét – tuyên dương</b>
- Điểm danh
- Cô gọi tên lần lượt từng trẻ theo danh sách.
- Trẻ chào cô, chào bố mẹ.
Cất đồ dùng cá nhân vào
đúng nơi quy định
- Trò chuyện về chủ đề
- Khởi động vòng tròn kết
hợp các kiểu đi khác nhau:
Đi nhanh, đi chậm thường,
đi bằng mũi bàn chân, đi
bằng gót chân….kết hợp
với bài hát “Một đồn tàu”
- Trẻ tập theo cô các động
tác
- Hô hấp: Thổi nơ bay
- Tay: Tay đưa ra phía
trước, lên cao
- Chân: Bước khuỵu chân
ra phía trước,chân sau
thẳng
- Bụng: Ngồi duỗi chân,
quay người sang 2 bên
- Bật: Khép chân, tách
chân
- Trẻ đi nhẹ nhàng 1-2
vịng
- Chú ý lắng nghe
- Dạ cơ
<b> A. TỔ CHỨC CÁC</b>
<b>H</b>
<b>O</b>
<b>Ạ</b>
<b>T</b>
<b> Đ</b>
<b>Ộ</b>
<b>N</b>
<b>G</b>
<b> G</b>
<b>Ĩ</b>
<b>C</b>
<b>NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG</b> <b>MỤC ĐÍCH- U CẦU</b> <b>CHUẨN BỊ</b>
<b>* Góc đóng vai</b>
- Cửa hàng bán đồ điện gia
dụng
- Gia đình: sử dụng đồ điện
gia dụng một cách an tồn
<b>* Góc tạo hình</b>
- Cắt dán hình ảnh bé nên
làm và bé khơng nên làm, tơ
màu
<b>*Góc xây dựng</b>
- Xây dụng khu vui chơi giải
trí
<b>*Góc sách:</b>
- Sem tranh ảnh làm sách về
sự an tồn với bé
<b>* Góc khoa học – tốn</b>
- Chơi với bảng chun học
toán
- Trẻ biết nhập vai chơi
và chơi trò chơi cùng
bạn
- Biêt sử dụng đồ điện
một cách an tồn
- Trẻ biết tơ màu, cắt dán
hình ảnh bé nên làm và
không nên làm
- Trẻ biết phối hợp cùng
nhau, biết xếp chồng,
xếp kề, xếp cạnh nhau để
tạo thành khu vui chơi
giải trí
- Trẻ biết được điều nên
làm à không nên làm
- Phát triển óc quan sát và
sự sáng tạo khéo léo của
trẻ.
- Một đồ chơi về
đồ điện gia dụng
và bộ đồ dùng
trong gia đình
- Tranh ảnh, bút
mầu, giá treo
tranh...
- Các khối gỗ,
nhựa, bộ đồ lắp
ghép
- Bộ đồ chơi lắp
ghép
- Lơ tơ về sụ an
tồn với bé
<b>HOẠT ĐỘNG</b>
<b>HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ</b>
<b>1.Trò chuyện ,ổn định</b>
- Tuần này lớp mình đang khám phá chủ đề gì?
- Giao dục trẻ chơi an tồn trong giờ chơi.
<b>- Cơ hỏi trẻ tên các góc chơi trong lớp</b>
+ Có những góc chơi nào ?
- Cơ giới thiệu nội dung chơi ở góc.
<b>2. Thoả thuận chơi</b>
- Cơ cho trẻ nhận góc chơi bằng các câu hỏi:
+ Con thích chơi ở góc chơi nào? Vì sao?
+ Cịn bạn nào thích chơi ở góc xây dựng, ( Góc
phân vai, góc sách, góc xây dựng,...)
- Hơm nay các bác xây dựng định xây những gì ?
- Xây khu vui chơi thì sẽ xây như thế nào?
- Bây giờ các con sẽ về góc chơi và tự thỏa thuận vai
- Cho trẻ tự nhận góc chơi, cơ điều chỉnh số lượng
trẻ vào các góc cho hợp lí.
- Giáo dục trẻ trong khi chơi phải chơi cùng nhau,
không tranh giành đồ chơi, lấy và cất đồ chơi gọn
gàng
<b>3. Qúa trình chơi.</b>
- Khi trẻ về góc mà chưa thỏa thuận được vai chơi,
cơ đến giúp trẻ thỏa thuận chơi.
- Góc chơi nào trẻ cịn lúng túng, cơ có thể chơi cùng
trẻ giúp trẻ hoạt động tích cực hơn.
- Trong giờ chơi cơ chú ý những góc chơi có sản
phẩm ( góc xây dựng, học tập, tạo hình...) khuyến
khích trẻ tạo ra sản phẩm nhanh đẹp.
- Khen, động viên trẻ kịp thời khi trẻ có những hành
vi tốt, thể hiện vai chơi giống thật.
<b>4. Kết thúc quá trình chơi:</b>
- Cơ nhận xét trẻ ngay trong q trình chơi.
- Cơ nhận xét tất cả các góc chơi.
- Cho trẻ tham quan nhận xét góc xây dựng và góc
Cuối giờ chơi, cơ bật nhạc cho trẻ cất đồ chơi gọn
gàng vào nơi quy định
.- khen động viên trẻ. Hỏi ý kiến trẻ chơi lần sau.
.
- Chủ đề sự an tồn
- Góc xây dựng, góc phân
vai, góc sách...
- Ở góc xây dựng sẽ được
xây khu vui chơi
- Trẻ về góc chơi
- Trẻ chơi theo nội dung
trong các góc
- Trẻ chơi theo nhóm bạn,
chơi đồn kết giữ gìn đồ
dùng đồ chơi
- Quan sát lắng nghe
- Quan sát ,nhận xét sản
phẩm các góc.
<b>TỔ CHỨC CÁC </b>
<b>H</b>
<b>O</b>
<b>Ạ</b>
<b>T</b>
<b> Đ</b>
<b>Ộ</b>
<b>N</b>
<b>G</b>
<b> N</b>
<b>G</b>
<b>O</b>
<b>À</b>
<b>I T</b>
<b>R</b>
<b>Ơ</b>
<b>I</b>
<b>NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG</b> <b>MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU</b> <b>CHUẨN BỊ</b>
<b>* HĐCCĐ:</b>
- Trị chuyện về bé chơi ngồi
trời như thế nào để an toàn
- Quan sát thời tiết thiên nhiên,
nhặt lá trên sân, giữ môi trường
trong sạch
<b>*Trò chơi VĐ:</b>
- Trò chơi vận động: Mèo đuổi
chuột bịt mắt bắt dê,
- Người đầu bếp tài ba
<b>* Chơi tự do:</b>
- Chơi với cát nước, vẽ trên sân
- Chơi với đồ chơi thiết bị ngoài
trơi
- Trẻ biết chơi an toàn
khi chơi ngoài trời
- Trẻ biết được thời tiết
nắng hay mưa...
- Biết được cách chơi,
luật chơi
- Trẻ chơi vui vẻ thoải
mái
- Vui chơi tự do
- Tranh, ảnh
- Câu hỏi
đàm thoại
- Điểm quan
sát
- Khăn
<b>HOẠT ĐỘNG</b>
<b>HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ</b>
<b>1.Ổn định tổ chức</b>
- Cho trẻ hát bài: “ đi chơi đi chơi”
<b>2. Giới thiệu hoạt động:</b>
- Hôm nay cô và các con sẽ cùng dạo chơi ngoài
trời nhé
<b> 3. Nội dung:</b>
<b>* Hoạt động 1: HĐ quan sát: Quan sát thời tiết,</b>
<b>“bé chơi ngoài trời như thế nào để an tồn”</b>
- Chúng mình cùng quan sát xem thời tiết hơm nay
như thế nào?
- Trời rất lạnh nên chúng mình đi học phải mặc
quần áo dầy dép cho ấm, khi chơi phải nhẹ nhàng
không sô đẩy nhau,
- Các con ơi ngồi sân trường mình có những thiết
bị đồ chơi nào?
- Khi chơi chúng mình phải chơi như thế nào?
- Có được sơ đẩy nhau trong khi chơi? vậy chúng
mình phải như thế nào?
- Có được chạy xa khu vực chơi của nhóm mình
khơng?
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ chơi,chơi an tồn.
bảo vệ mơi trường xanh sạch đẹp
<b>* Hoạt động 2: Trị chơi VĐ : “Con gì biến mất”</b>
- Luật chơi: Phải đốn được con gì biến mất
- Cách chơi: Cho trẻ đọc tên các con vật, cô cất lần
lượt từng con vật, trẻ phải đoán được con vật nào
vừa biến mất.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
<b>* Hoạt động 3: Chơi tự do</b>
- Cô cho trẻ chơi tự do với thiết bị đồ chơi ngồi
trời, cơ bao qt nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết
<b>4. Kết thúc : Nhận xét- tuyên dương</b>
- Trẻ hát theo nhạc
- Quan sát nhận xét
- Trời rét
- Trẻ chú ý lắng nghe
- Trẻ kể: nhà bóng, cầu
trượt,xe đạp..
- Ngoan đồn kết, khơng
tranh dành đồ chơi của
nhau..
- Không ạ,xếp hàng lần
lượt,bạn đứng trước xẽ
chơi trước
- Không ạ.
- Lắng nghe cô phổ biến
cách chơi, luật chơi
- Trẻ chơi trò chơi
- Chơi tự do vơi thiết bị đồ
chơi ngoài trời
<b>A.TỔCHỨC CÁC</b>
<b>NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG</b> <b>MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU</b> <b>CHUẨN BỊ</b>
<b>H</b>
<b>O</b>
<b>Ạ</b>
<b>T</b>
<b> Đ</b>
<b>Ộ</b>
<b>N</b>
<b>G</b>
<b> Ă</b>
<b>N</b>
- Vệ sinh trước khi ăn
- Chuẩn bi đồ dùng
- Tổ chức ăn
- Vệ sinh sau ăn
- Trẻ có kỹ năng vệ sinh
thân thể trước khi ăn, biết
rửa tay bằng xà phòng và
lau tay khô bằng khăn.
- Trẻ biết giúp cô giáo
chuẩn bị đồ dùng trước khi
ăn.
- Trẻ có thói quen và nề nếp
trong giờ ăn, khi ăn khơng
nói chuyện, ăn gọn gàng, ăn
hết xuất...
- Trẻ biết lau miệng, tay sau
khi ăn, biết đi vệ sinh đúng
nơi quy định.
- Xà phòng,
khăn lau
<b>H</b>
<b>O</b>
<b>Ạ</b>
<b>T</b>
<b> Đ</b>
<b>Ộ</b>
<b>N</b>
<b>G</b>
<b> N</b>
<b>G</b>
<b>Ủ</b>
<b>1. Chuẩn bị trước khi trẻ</b>
<b>ngủ</b>
<b>2. Theo dõi trẻ ngủ</b>
<b>3. Chăm sóc sau khi trẻ</b>
<b>thức dậy</b>
- Trẻ biết đi vệ sinh
- Trẻ biết đồ dùng cá nhân
của trẻ - Trẻ biết lấy gối để
vào đúng giường mà trẻ ngủ
hàng ngày cô đã sắp xếp
- Trẻ biết vào đúng giường
ngủ, nằm ngủ đúng tư thế
- Giúp trẻ tỉnh ngủ và trẻ tự
biết cất đồ dùng cá nhân vào
đúng nơi quy định
- Phịng ngủ
ln sạch sẽ
thoáng mát
về mùa hè,
ấm áp về
mùa đông.
- Giường ngủ
đủ cho số trẻ
trong lớp
- Gối của trẻ
- Chăn của
trẻ theo mùa.
<b>HOẠT ĐỘNG</b>
<b>HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ</b>
*. Cô hướng dẫn trẻ vệ sinh tay chân trước khi ăn.
- Cô cho trẻ tập trung trẻ hướng dẫn trẻ cách rửa tay
theo đúng quy trình.
- Cô bao quát nhắc nhở trẻ không tranh dành, sô đẩy
tránh làm ướt khu vực rửa tay.
- Cô hướng dẫn trẻ cùng cô chuẩn bị khăn lau, đĩa
đựng cơm rơi, ghế để đúng nơi quy định
<i><b>+ Tổ chức ăn : </b></i>
- Cô nhắc nhở trẻ ngồi đúng chỗ, không trêu đùa tránh
làm đổ cơm.
- Cô chia cơm đủ xuất, đảm bảo đủ thức ăn cho trẻ.
- Nhắc nhở trẻ những thói quen văn minh trong khi ăn.
- Tổ chức cho trẻ ăn.
- Cô bao quát động viên, khuyến khích trẻ ăn hết xuất,
khơng kiêng khem thức ăn.
<i><b>+, Vệ sinh sau ăn:</b></i>
- Cô nhắc nhở trẻ lấy khăn lau miệng bằng khăn ướt
sau khi ăn và đi vệ sinh đúng nơi quy định
- Xếp hàng
- Rửa tay theo đúng
quy trình
- Cùng cơ chuẩn bị đồ
dùng
- Trẻ ngồi đúng nơi quy
định
<b>1. Chuẩn bị trước khi trẻ ngủ</b>
- Trước khi trẻ ngủ, cô nhắc nhở đi vệ sinh trước khi
ngủ. Hướng dẫn trẻ tự lấy gối, chăn…
- Bố trí chỗ ngủ cho trẻ sạch sẽ , yên tĩnh, thoáng mát
về mùa hè, ấm áp về mùa đông
- Khi đã ổn định chỗ ngủ, cơ có thể hát hoặc cho trẻ
nghe những bài hát ru, dân ca êm dịu để trẻ dễ đi vào
giấc ngủ. Với những cháu khó ngủ, cơ gần gũi, vỗ về
trẻ giúp trẻ yên tâm, dễ ngủ hơn.
<b>2.Theo dõi trẻ ngủ</b>
- Trong thời gian trẻ ngủ cơ phải thường xun có mặt
để theo dõi lúc trẻ ngủ
- Quan sát, phát hiện kịp thời và xử lý các tình huống
có thể xảy ra trong khi ngủ.
<b> 3. Chăm sóc sau khi trẻ thức dậy</b>
- Khơng nên đánh thức trẻ dậy đồng loạt
- Sau khi trẻ dậy hết, cô hướng dẫn trẻ tự làm
- Trẻ đi vệ sinh.
- Trẻ lấy đồ dùng cá
nhân phục vụ cho giờ
ngủ của trẻ.
- Trẻ về đúng giường
của trẻ mà cô đã quy
định để ngủ.
- Trẻ ngủ
- Trẻ cất đồ dùng cá
nhân vào đúng nơi quy
định
<b> </b>
<b>H</b>
<b>O</b>
<b>Ạ</b>
<b>T</b>
<b> Đ</b>
<b>Ộ</b>
<b>N</b>
<b>G</b>
<b> C</b>
<b>H</b>
<b>Ơ</b>
<b>I T</b>
<b>H</b>
<b>E</b>
<b>O</b>
<b> Ý</b>
<b> T</b>
<b>H</b>
<b>ÍC</b>
<b>H</b>
- Ăn chiều
- Ơn lại các hoạt động đã học
trong buổi sáng
- Cho trẻ học vở: LQVCC với
chữ cái b, d,đ ( Thứ 2)
- Cho trẻ học vở: GBLQVT
qua con số( Thứ 5)
- Cho trẻ học kitmat ( thứ 6)
- Hoạt động trong các góc
- Biểu diễn văn nghệ
<b>- Đảm bảo lượng kalo </b>
cho trẻ
- Ôn lại những bài hát
bài thơ có nội dung
thuộc chủ đề.
- Giáo dục trẻ có ý
thức giữ gìn vệ sinh
gọn gàng ngăn nắp
- Múa, hát về một số
- Trẻ thuộc bài hát
- Trẻ nhận xét bạn
<b>- Quà chiều</b>
- Rổ, giá đồ
chơi
- Giai điệu
các bài hát,
đàn , trang
phục gọn
gàng
- Đồ dùng cá
nhân
- Nêu gương cuối ngày, cuối
tuần : rèn trẻ ghi nhớ các tiêu
chuần bé sạch, bé chăm, bé
ngoan
- Trả trẻ.( rèn thói quen cất đồ
dùng đồ chơi gọn gàng) -
biết lấy đồ dùng cá nhân đúng
nơi quy định - lễ phép chào
cô, bạn
- ra về.
- Trẻ biết tự nhận xét
mình, nhận xét bạn về
những hành vi tốt, chưa
tốt
- Biết nhận lỗi và sửa
chữa lỗi
- Phấn đấu để ngoan
hơn.
- Bảng bé
ngoan, cờ,
phiếu bé
ngoan.
<b>HOẠT ĐỘNG</b>
- Cô cho trẻ vận động nhẹ, ngồi vào bàn ăn quà
chiều.
- Cô đưa ra gợi ý cho trẻ ôn lại một số kiến
thức bài đã học buổi sáng
- Cho trẻ chơi trị chơi kidmast
- Cơ tổ chức cho trẻ chơi hoạt động theo ý thích
ở các góc tự chọn
- u cầu trẻ xếp đồ chơi theo các góc quy
định
* Nêu gương:
- Ổn định tổ chức
- Cuối mỗi ngày học cơ thưởng cho các con
những gì?
- À đúng rồi! đã đến giờ nêu gương cuối ngày
rồi đấy cơ mời các con hãy sửa sang đầu tóc
quần áo gọn gàng
- Cho trẻ làm vệ sinh cá nhân: Sửa sang đầu,
tóc, quần áo gọn gàng
- Để chào mừng các bạn ngoan học giỏi chúng
mình tổ chức vui văn nghệ
- Cho trẻ hát bài “Hoa bé ngoan”
- Cho lớp, tổ,cá nhân múa, hát, đọc thơ
- Muốn được cô thưởng cờ các con phải đạt
mấy tiêu chuẩn
- Đó là tiêu chuẩn nào?
- Bé sạch như thế nào?
- Bé chăm như thế nào?
- Còn tiêu chuẩn nào nữa
Bé ngoan: trong lớp phải ngoan ngỗn, vâng
lời cơ giáo, khơng được nói láo, khơng được
đánh bạn, khi đến trường phải chào cô giáo, về
nhà phải chào hỏi mọi người.
- Cho trẻ nhắc lại tiêu chuẩn bé ngoan.
- Cô nhận xét từng tổ (Trẻ tự nhận xét thấy
mình ngoan thì đứng dậy
- Cơ đề ra tiêu chuẩn bé ngoan ngày hôm sau.
- Đối với bạn chưa ngoan cơ nhắc nhở, động
viên khích lệ.
- Trẻ ăn q chiều
- Trẻ ơn lại bài
- Trẻ chơi trị chơi kidmast
- Trẻ chơi ở các góc
- Trẻ xếp đồ chơi vào các góc
theo quy định
Hát bài “Bé khoẻ bé ngoan”
- Thưởng cờ
- Trẻ chỉnh tề trang phục
- Trẻ hát bài “Hoa bé ngoan”
- Vui văn nghệ
- 3 tiêu chuẩn
- Bé ngoan, bé chăm, bé sạch
- Bé sạch phải ăn mặc sạch
sẽ, đầu tóc, quần áo gọn
gàng.
- Bé chăm phải đi học đều,
đi học dúng giờ..
- Lắng nghe
- Trẻ nhắc lại tiêu chuẩn bé
ngoan
<b>Thứ 2 ngày</b>
<b>TÊN HOẠT ĐỘNG:THỂ DỤC</b>
<b>VĐCB: Tung và bắt bóng với người đối diện</b>
<b>Hoạt động bổ trợ: Trị chơi : Tiếp sức</b>
<b>I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU</b>
1.Kiến thức:
- Trẻ biết tên bài tập “ Tung và bắt bóng với người đối diện”
- Dạy trẻ biết phối hợp với nhau để tung bóng cho nhau khéo léo khơng làm rơi
bóng.
2. Kỹ năng:
-Rèn phản xạ nhanh, khéo léo cho trẻ,trẻ biết phối hợp tay mắt nhịp nhàng để tung
bóng cho người đối diện và bắt được bóng, khơng làm rơi bóng.
3.Thái độ:
- Giáo dục trẻ biết tuân thủ các quy định : chú ý lắng nghe,làm theo hướng dẫn của
cô.
- Giáo dục trẻ thường xuyên tập thể dục để cơ thể khỏe mạnh.
<b>II. CHUẨN BỊ</b>
<b>1. Đồ dùng của cô và trẻ</b>
- 4 quả bóng cao su.
- Cờ, ống cờ
- Vạch chuẩn để chơi trò chơi
- Sân tập sạch sẽ
<b>2. Địa điểm:</b>
- Ngoài trời
<b>HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ</b>
1.<b>1. Ổn định tổ chức.</b>
- Cho trẻ hát “ Trời nắng trời mưa:
<b>2. Giới thiệu bài.</b>
- Kiểm tra sức khỏe.
- Hôm nay cô cùng các con sẽ tập vận động “
Tung và bất bóng với người đối diện.
<b>2. Hướng dẫn thực hiện:</b>
<b>* Hoạt động 1: . Khởi động</b>
- Cô bật nhạc bài hát “ Thật đáng chê” lên cho trẻ
khởi động, xoay các khớp, cổ, tay, bụng, chân, cổ
chân.
Cho trẻ đi khởi động theo đội hình vịng trịn
kết hợp đi các kiểu ( đi bằng gót chân, mũi
chân,đi thường, đi bằng mép ngoài bàn chân,chạy
nhanh, chạy chậm ) trên nền nhạc bài hát “ Mời
lên tàu lửa” sau đó đứng thành 2 hàng dọc.
<b>Hoạt động 2. Trọng động</b>
<b>a.Bài tập phát triển chung</b>
Đội hình 2 hàng ngang
- Cơ cho trẻ xếp thành 2 hàng ngang tập bài tập
phát triển chung trên nền nhạc bài hát “Trời nắng
trời mưa”
- ĐT tay : Hai tay đưa ra trước, lên cao, sang
- ĐT Bụng : Cúi gập người tay chạm mũi
chân.2x8N
- ĐT Chân : Đứng, một chân đưa lên trước, khuỵu
gối. 2x8N
- ĐT Bật : Bật tách và khép chân. 2x8N
<b>b.Vận động cơ bản:</b>
- Cơ cho trẻ xếp thành vịng trịn đứng xung quanh
cơ, khoảng cách giữa cơ và trẻ là 2m.
- Chúng mình đã được hoạt động với bóng bao
giờ chưa ?
- Các con thường làm gì với những quả bóng
này ?
- Vậy chúng mình đã được tung và băt bóng bao
giờ chưa ?
Hôm nay cô và các con cùng tung và bắt bóng
với bạn nhé.
Cơ mời 2 trẻ lên thực hiện trước để cả lớp quan
sát.
<b>* Cô làm mẫu:</b>
-Trẻ kể tên
- Trẻ xoay các khớp
- Trẻ đi vịng trịn theo
nhạc, hiệu lệnh của cơ
-Trẻ tập bài tập phát
triển chung
- Trẻ xếp vòng tròn
- Rồi ạ
- Trẻ kể: Chơi tung
bóng, đá bóng.
- Rồi ạ
- Vâng ạ
<i><b>Thứ 3 ngày 13 tháng 03 năm 2018</b></i>
<b>TÊN HOẠT ĐỘNG</b>: Văn học: Thơ
<b> Thỏ bông bị ốm</b>
<b>Hoạt động bổ trợ: Trò chơi: Thi xem đội nào nhanh</b>
<b>I. MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU</b>
<b> 1.Kiến thức:</b>
<b> - Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả .</b>
- Trẻ thuộc bài thơ, hiểu nội dung bài thơ.
<b> 2.Kỹ năng:</b>
- Dạy trẻ kĩ năng đọc thơ diễn cảm , biết nhấn mạnh, ngắt nghỉ theo nhịp .
- Rèn trẻ khả năng chú ý, ghi nhớ có chủ định.
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
3.Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia đọc thơ.
- Giáo dục trẻ không ăn quả xanh, biết rữa sạch trước khi ăn.
<b>II. CHUẨN BỊ</b>
1. Đồ dùng của côvà trẻ trẻ:
- Bài giảng điện tử, nhạc
- Tranh thơ
- Tranh cắt rời để cháu chơi.
<b>2. Địa điểm:</b>
- Trong lớp học
<b>III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG</b>
<b>HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ</b>
<b>1. Ổn định tổ chức:</b>
- Cho trẻ hát bài : “Mời bạn ăn”
- Các con vừa hát bài gì?
- Trong bài hát có nhắc đến những loại thức ăn gì?
- Đúng rồi để có cơ thể khỏe mạnh các con phải ăn
đầy đủ các chất dinh dưỡng biết giữ gìn vệ sinh
sạch sẽ, ăn chín uống chín. Trước khi ăn phải rửa
tay sạch.
<b> 2. Giới thiệu bài:</b>
- Các con biết khơng có một bạn thỏ bơng vì khơng
biết giữ gìn thân thể, ăn uống khơng hợp vệ sinh ăn
quả xanh, uống nứơc chưa nấu nên đã bị ốm đấy.
Để biết được bạn thỏ bông bị ốm như thế nào hôm
nay cô sẽ đọc cho các con nghe bài thơ “ Thỏ Bông
bị ốm” của tác giả:
- Hát theo nhạc
- Bài hát: Mời bạn ăn
- Thịt ,rau trứng đậu
,cá,tôm..
- Lắng nghe
<b>3. Nội dung:</b>
<b>- Hoạt động 1: Cô đọc thơ cho trẻ nghe:</b>
- Cô đọc lần 1 : Cô đọc thơ diễn cảm
- Cô đọc lần 2: Tranh minh hoạ bài thơ
- Giang nội dung bài thơ: Trong bài thơ nói về bạn
thỏ bơng bị ốm vì ăn bậy, uống nước lã, ăn quả
xanh nên bị đau bụng phải đến bệnh viện khám
- Cô đọc lần 3 : Cô đọc thơ kết hợp hình ảnh minh
hoạ trên máy tính
<b>- Hoạt động 2: Đàm thoại</b>
- Cô vừa được nghe bài thơ gì ? Bài thơ do ai sáng
tác?
- Bài thơ nói về ai?
- Thỏ bơng bị làm sao?
- Cơ đọc: “Thỏ bông bị ốm…Mẹ ơi đau quá”
- Thế thỏ mẹ bế thỏ Bông đi đâu?
- Ai đã khám cho bạn thỏ bông?
- Cô đọc: “Thỏ mẹ vội vã... Nhờ bác sĩ khám”
- Vì sao bạn thỏ bơng bị đau bụng?
- Cô đọc: “Bác sĩ sờ nắn…Ruột đau như cắt”
- Bác sĩ đã khám và kết luận bạn Thỏ Bơng bị
bệnh gì ?
- Cơ đọc: “Bác sĩ gật gật….Đau vì ăn bậy”
- Giai thích từ khó: “thều thào”, “ Đau như cắt”
- Thều thào: Nói rất nhỏ qua hơi thở nghe không
rõ
- Đau như cắt: rất đau
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn thân thể , ăn uống hợp
vệ sinh không được ăn quả xanh và uống nước
chưa nấu mà bị đau bụng giống như bạn thỏ bơng.
- Trước khi ăn thì các con phải làm gì?
<b>* Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ</b>
- Cho cả lớp đọc 2 lần
- Cho trẻ thi đua 3 tổ
- Cho trẻ đọc theo nhóm
- Cá nhân trẻ đọc
( cô chú ý sửa sai lỗi trong phát âm cho trẻ)
- Cả lớp thực hiện 1 lần
- Trẻ chú ý quan sát lắng
nghe
- Trẻ chú ý quan sát lắng
nghe
-Bài thơ: Thỏ bông bị ốm
- Nói về bạn thỏ bơng
- Bị ốm ạ
- Bế đi bệnh viện khám
- Bác sĩ
- Vì uống nước chưa nấu, ăn
quả xanh..
- Bệnh đau bụng vì ăn bậy
- Trẻ chú ý lắng nghe
- Trẻ chú ý lắng nghe
- Rửa sạch ạ
- Trẻ đọc thơ
- Tổ đọc thơ
- Nhóm đọc thơ
<b>4. Trò chơi: "Thi xem đội nào nhanh”</b>
- Cơ giải thích luật chơi và cách chơi.
+ Luật chơi: Đội nào dán nhanh và đúng đơị đó sẽ
chiến thắng
+ Cách chơi:Khi chơi các con sẽ chia làm 2 đội.
Cơ đã chuẩn bị những hình ảnh có trong nội dung
bài thơ khi nghe hiệu lệnh của cơ bạn đứng đầu sẽ
- Cho trẻ chơi
- Cô nhận xét, động viên và khen trẻ
4. Nhận xét –tuyên dương
<b>- Cô nhận xét tuyên dương giờ học</b>
<b>5. Kết thúc: </b>
- Chuyển hoạt động tiếp theo
- Trẻ chú ý lắng nghe
- Trẻ chơi
- Trẻ chú ý lắng nghe
<b>TÊN HOẠT ĐỘNG : Toán</b>
LQVT: So sánh sự khác và giống nhau giữa hình trịn, hình vng,
hình chữ nhật, hình tam giác
<b>Hoạt động bổ trợ: Trị chơi “ Thi xem ai nhanh”</b>
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
<b>1. Kiến thức:</b>
- Trẻ nhận biết được sự giống và khác nhau giữa các hình trịn, hình vng, hình
2. Kỹ năng:
- Trẻ thực hiện được kĩ năng so sánh các hình và trả lời trịn câu, rõ ràng.
- Phát triển tư duy, khả năng phán đốn, phân tích .
3. Thái độ:
<b>II. CHUẨN BỊ </b>:
<b>1. Đồ dùng của cô và trẻ</b>
- Mơ hình 1 cây đào, 1 cây mai có treo các tấm thiệp, các câu đối có dạng hình trịn,
hình tam giác, hình chữ nhật, hình vng.
- 4 cái hộp kht 6 lỗ trịn xung quanh có chứa các hình trịn, hình tam giác, hình
vng, hình chữ nhật.
- Cơ và mỗi trẻ có 4 hình (hình trịn, hình tam giác, hình chữ nhật, hình vng).
Hình của cơ có kích thước lớn hơn đồ dùng của trẻ.
- 4 tấm bảng cho trẻ chơi trò chơi “ Ngày xuân bé khéo tay”
- Nhạc bài hát “ Ngày tết quê em”
<b>2. Địa điểm:</b>
- Trong lớp học
<b>III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG :</b>
<b>HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ</b>
<b>1. Ổn định lớp</b>
- Cô và trẻ vừa đi vừa lắc lư theo 1 đoạn nhạc bài
hát “Ngày tết quê em”
- Bài hát nói điều gì ?
-Mọi người thường làm những gì trong ngày tết?
-Vậy để chuẩn bị đón tết lớp mình đã làm được gì ?
<b>2. Giới thiệu bài:</b>
- Hơm nay cơ cùng các con sẽ tìm hiểu về các hình
nhé.
<b>3 Hướng dẫn thực hiện:</b>
<b>* Hoạt động 1: Ơn nhận biết hình vng, hình</b>
<b>trịn, hình tam giác, chữ nhật</b>
<b>-Cho trẻ tìm những hình ảnh có dạng hình vng,</b>
hình trịn, chữ nhật, tam giác.
- Trẻ hát
- Nói đến ngày tết
- Tết gói bánh trưng, mua sắp tết
Khái quát: vào ngày tết mọi người thường dọn
dẹp nhà cửa, gói bánh chưng, bánh tét, trang trí câu
đối, tặng nhau những tấm thiệp chúc mừng có
nhiều hình dạng khác nhau nhau như thiệp dạng
hình trịn, hình chữ nhật, hình tam giác, hình vuông.
<b>*Hoạt động 2: So sánh sự giống và khác nhau</b>
<b>giữa các hình trịn, hình vng, hình tam giác,</b>
<b>chữ nhật.</b>
-Cơ để hình trịn, hình chữ nhật, hình tam giác, hình
vng ở 3 góc lớp, yêu cầu trẻ tới lấy mỗi trẻ đủ
bốn hình bỏ vào rổ và về chổ ngồi.
-Trong rổ của con có những gì?
- Cơ lần lượt xếp các hình (trịn, tam giác, vng,
chữ nhật ) lên bảng. Cô yêu cầu trẻ xếp theo cô.
+ Đây là hình gì?
-Cơ cho 1 cháu sờ quanh hình trịn.
+Cháu có nhận xét gì về hình trịn?
->Khái qt: Hình trịn là một đường cong khép
kín, khơng có cạnh, khơng có góc.
+Cịn đây là hình gì?
+Hình tam giác như thế nào? (trẻ trả lời khơng
được cơ gợi ý: Có cạnh, có góc)
- Cơ cho trẻ đếm các cạnh của hình tam giác
<b>*So sánh hình trịn và hình tam giác </b>
-Cháu có nhận xét gì về hình trịn và hình tam giác?
+ Hình trịn và hình tam giác khác như thế nào?
+Hình trịn và hình tam giác giống nhau như thế
nào?
+Có thể hỏi cá nhân trẻ so sánh màu sắc giữa hai
hình của trẻ đó.
->Khái qt: Hình trịn và hình tam giác khác nhau
là hình tam giác có 3 góc, 3 cạnh. Hình trịn, khơng
có cạnh, khơng có góc, giống nhau là hình trịn và
hình tam giác đều có bề mặt phẳng và gọi chung là
- Trẻ lấy những hình theo yêu cầu và về
chỗ ngồi
- Trẻ kể tên các hình mà trẻ có
- Trẻ xếp lần lượt các hình
- Trẻ chi giác các hình
- Trẻ nhận xét hình trịn
- Trẻ lắng nghe
- Hình tam giác
- Trẻ nhận xét hình tam giác
- Trẻ đếm
- Trẻ so sánh:
+ Hình trịn có đường cong khép kín,
khơng có góc, cạnh.
+ Hình tam giác có 3 góc, 3 cạnh khơng
có đường cong.
- Trẻ so sánh giống nhau.
- Hình vng
- Trẻ nhận xét hình vng
- Trẻ đếm
- Trẻ nhận xét: đều bằng nhau
- Hình chữ nhật
- Có 4 cạnh
- Trẻ nhận xét có 2 cạnh ngắn, 2 cạn dài.
Trẻ đếm
- Trẻ so sánh hình chữ nhật và hình
vng
- Trẻ lắng nghe cơ khái qt
hình học.
- Mời cá nhân nhắc lại sự khác và giống nhau.
- Cơ đưa hình vng lên và hỏi:
+Đây là hình gì?
+ Hình vng như thế nào?
- Cho trẻ đếm cạnh của hình vng.
+ Các cạnh của hình vng như thế nào? (các cạnh
của hình vng đều bằng nhau)
-> Khái qt: Hình vng có 4 cạnh, 4 góc, các
cạnh của hình vng đều bằng nhau.
- Cơ đưa hình chữ nhật lên và hỏi: Đây là hình gì?
- Hình chữ nhật có mấy cạnh?
- Các cạnh hình chữ nhật như thế nào?
- Cho trẻ chỉ hai cạnh ngắn, hai cạnh dài và đếm
<b>*So sánh hình chữ nhật và hình vng</b>
-Hình chữ nhật và hình vng có gì khác nhau?
-Hình chữ nhật và hình vuông giống nhau ở đặc
điểm nào?
->Khái qt: hình vng và hình chữ nhật khác
nhau là hình chữ nhật có 2 cạnh dài bằng nhau, 2
cạnh ngắn bằng nhau, cịn hình vng thì có 4 cạnh
bằng nhau, giống nhau đều có bề mặt phẳng, đều có
4 cạnh, 4 góc.
- Cơ xếp hình trịn, tam giác, vuông, chữ nhật xếp 1
hàng ngang cô hỏi: Con có nhận xét gì về hình trịn,
tam giác, hình vng, hình chữ nhật
-> Khái qt chuyển hoạt động.
<b>*Chơi : Ai nhanh nhất</b>
<b>- Cơ nói tên hoặc đặc điểm chính của hình, trẻ chọn</b>
hình và giơ lên.
- Cho trẻ chơi 1 lần
<b>Hoạt động 3: Luyện tập</b>
<b>*Trò chơi 1: Chiếc hộp thần kì</b>
-Cách chơi: Cơ chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm
có 1 chiếc hộp, trong những chiếc hộp có rất nhiều
hình trịn, tam giác, chữ nhật và hình vng. Nhiệm
vụ của các bạn khi nghe hiệu lệnh thì thị tay vào
chiếc hộp chọn hình giơ lên đúng theo yêu cầu của
cơ.
- Trẻ lắng nghe cơ hương dẫn trị chơi
- Trẻ chơi
- Trẻ lắng nghe cô hướng dẫn cách chơi
và luật chơi
- Trẻ chơi trò chơi
- Trẻ lắng nghe cơ hướng dẫn trị chơi
-Luật chơi: Mỗi bạn chỉ chọn 1 hình cho một lần
chơi, nhóm nào chọn đúng và nhiều hình nhất theo
yêu cầu thì được cô khen.
-Cho trẻ chơi, cô quan sát theo dõi trẻ
-Cơ nhận xét sau mỗi lần chơi.
<b>*Trị chơi 2: Ngày xuân bé khéo tay</b>
<b>-Cô giới thiệu cách chơi: Cô chia lớp thành 4 nhóm,</b>
các con sẽ dán các hình có dạng hình trịn, hình tam
giác, hình vng, hình chữ nhật để tạo thành cây
hoa theo ý tưởng sáng tạo.
-Trẻ về 4 nhóm và thực hiện
-Cơ và trẻ cùng nhận xét tranh
<b>4. Củng cố giáo dục:</b>
- Hôm nay các con vừa timg hiểu về hình gì?
- Giáo dục trẻ về nhà quan sát xem trong gia đình
mình có những đồ dùng gì có hình dạng mà mình
<b>5. Kết thúc:</b>
-Nhắc trẻ thu dọn đồ dùng.
<b>TÊN HOẠT ĐỘNG: KNS</b>
Bé làm gì khi có hỏa hoạn (UDPHTM)
<b>Hoạt động bổ trợ: Phần thi “ Vượt qua thử thách”.</b>
<b>1. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU</b>
<b>1 Kiến thức:</b>
- Trẻ biết một số kỹ năng thốt hiểm khi có cháy: kêu cứu, dùng khăn ướt bịt mũi,
cúi khom lưng, bò men theo tường theo hướng có ánh sáng
- Biết số điện thoại của các chú lính cứu hỏa là 114
- Biết một số nguyên nhân, hậu quả khi xảy ra cháy.
- Biết phòng tránh hỏa hoạn sảy ra.
<b>2. Kỹ năng</b>
- Rèn kỹ năng giao tiếp, trả lời đầy đủ cả câu
- Rèn sự tập trung chú ý có chủ định
- Trẻ có một số kỹ năng thốt hiểm cơ bản khi có cháy xảy ra
- Dạy trẻ kỹ năng quan sát, bò men theo tường, lăn, chạy, nhảy.
<b> 3. Thái độ</b>
- Trẻ biết sủ lý tình hống khi sảy ra hỏa hoạn .
- Hứng thú tham gia các hoạt động của cô.
<b> II. CHUẨN BỊ</b>
<b>1. Đồ dùng của cô và trẻ</b>
+ Giáo án powerpoint
+ Tranh cho trẻ nối các tình huống với cách giải quyết.
+ Hình ảnh, video về một số vụ cháy được lính cứu hỏa chữa cháy, cách thoát
hiểm khi xảy ra cháy của trẻ mầm non.
- Khăn, chăn nhỏ, áo cho trẻ thực hành kĩ năng
- Hệ thống máy tính kết nối PHTM, máy tính bảng
<b>2. Địa điểm tổ chức : Tổ chức hoạt động tại PHTM</b>
<b>III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG</b>
<b>HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ</b>
<b> 1.ổn định tổ chức:</b>
- Trẻ vào sân chơi trên nền nhạc bài “ Chúng tơi là
lính cứu hỏa”
<b> 2. Giới thiệu bài:</b>
Xin nhiệt liệt chào mừng các bạn nhỏ lớp 4 tuổi B 2
- Đến với chương trình ngày hôm nay với sự tham
gia của 3 đội chơi:
Đội cứu hỏa 1- Đội trưởng Huyền Trang
Đội cứu hỏa 2 – Đội trưởng Hải Nguyên
Đội cứu hỏa 3- Đội trưởng Cường Thịnh
- Đến với chương trình hơm nay các đội chơi phải
- Trẻ vỗ tay
vượt qua ba phần thi như sau:
+ Phần thứ nhất: Tìm hiểu hỏa hoạn
+ Phần thứ hai: Vượt qua thử thách
+ Phần thứ ba: thực hành kỹ năng.
- Để bước vào chương trình với khơng khí vui tươi
nhất xin mời 3đội chơi cùng chơi trò chơi xin lửa.
Cơ cho trẻ chơi trị chơi: “ Xin lửa”
<b>3. Hướng dẫn thực hiện</b>
<b>Hoạt động 1: Phần thi- tìm hiểu hỏa hoạn.</b>
Câu hỏi đầu tiên dành cho cả 3 đội chơi.
+ Các bạn suy nghĩ xem lửa có lợi ích gì?
+ Ngồi những lợi ích trên lửa có những tác hại gì
- Gửi tập tin cho trẻ
(Cho trẻ xem video hậu quả của hỏa hoạn)
+ Khi biết những nguyên nhân và tác hại của hỏa
hoạn trên, vậy phải làm gì để thoát hiểm khi sảy ra
hỏa hoạn. xin chào mừng 3 đội chơi đến với phần thi
“ Vượt qua thử thách”
<b>Hoạt động 2: Phần thi “Vượt qua thử thách”</b>
* Thử thách 1:
- Gửi tập tin:
- Cách chơi: BTC sẽ đưa ra các tình huống thử thách
cho các đội chơi. Các con hãy lắng nghe câu hỏi của
BTC và quan sát hình ảnh, thảo luận và đưa ra câu
trả lời đúng. Đội nào có nhiều câu trả lời đúng sẽ
thắng.
+ Câu 1: Khi có lửa cháy con sẽ làm gì?
A: Báo ngay cho người lớn biết.
B: Chui vào tủ lạnh
C: Tìm con lợn đất và mang theo.
( Sau mỗi câu trả lời cho trẻ xem 1 video ngắn)
+ Câu 2: Bé sẽ làm gì khi có lửa cháy nhỏ ở cửa?
A: Trùm khăn ướt và dũng cảm chạy ra ngoài.
B: Tìm nơi ẩn nấp.
- Trẻ lắng nghe cô giới thiệu
phần chơi
- 2 trẻ quay vào nhau chơi
vừa chơi vừa đọc câu thơ
Xin lửa – lửa đốt
Xin mắm – mắm chua.
Xin cua – cua cắp
Cua cắp là cua cắp
- Lửa giúp con người sưởi
ấm, thắp sáng, nấu chín thức
ăn,...
- Làm cháy nhà, cháy Rừng
cây, cháy nhà máy…
- Nhận tập tin
- Trẻ xem video.
- Nhận tập tin, tải về thảo
luận, chọn đáp án đúng.
- Báo ngay cho người lớn
biết.
- Trẻ xem video
- Trẻ nhận tập tin chọn đáp
án đúng.
+ Câu 3: Khi sảy ra cháy ở nhà cao tầng, con đang ở
tầng dưới của đám cháy con sẽ làm gì?
- Gủi tập tin cho trẻ
A: Chạy lên tầng cao nhất của tòa nhà.
B: Chạy xuống và thoát ra ngồi
+ Câu 4: Nếu trong phịng cháy lớn có khói mù mịt
con sẽ làm gì?
- Gưi tập tin cho trẻ
A: Bò khom men theo tường ra ngoài.
B: Đứng thẳng, chạy ra ngồi
GD: Lửa có thể làm con bị bỏng nhưng khói có thể
làm con ngạt thở và dễ làm chết người.
+ Câu 5: Nếu quần áo bị bén lửa bé sẽ làm gì?
- Gửi tập tin cho trẻ
A: Chạy nhanh ra ngồi tìm cách dập lửa.
B: Lăn qua lăn lại đến khi lửa tắt
Câu 6: Nếu con bị kẹt trong đám cháy mà có người
lớn con sẽ làm gì
- Gửi tập tin cho trẻ
A: Khóc lóc ầm ĩ
B: Làm theo hướng dẫn của người lớn
<b>* Thử thách 2.</b>
- Cách chơi: BTC phát cho mỗi tổ một tranh, nhiệm
vụ của các bạn là thảo luận và nối tình huống bên trái
với cách sử lý ở cột bên phải, chọn những tranh có
hành vi đúng dán vào gương mặt cười, hành vi chưa
đúng dán vào ô mặt mếu. Sau một bản nhạc đội nào
nối đúng nhất xẽ thắng.
+ Giáo viên quan sát, động viên trẻ.
+ Nối xong cho trẻ nói lên cách làm của mình.
<b>Hoạt động 3: Phần thi “Thực hành kỹ năng” </b>
- BTC sẽ đưa ra 1 tình huống cho mỗi đội chơi, các
đội sẽ phải trả lời và Thực hành kỹ năng thoát hiểm.
<i> * Tình huống 1: Giả sử có đám cháy nhỏ ở cửa con</i>
sẽ làm gì để thốt ra ngồi an tồn?
Khi tiếng cịi cứu hỏa cất lên các đội bắt đầu thực
- Trùm khăn ướt và dũng
cảm chạy ra ngoài
- Nhận tập tin, thảo luận
chọn đáp án đúng
- Chạy xuống dưới.
- Nhận tập tin thảo luận
chọn đáp án đúng
- Bị khom men theo tường
ra ngồi.
- Nhận tập tin, thảo luận
chọn đáp ứng đúng
- Lăn qua lăn lại đến khi lửa
tắt
- Nhận tập tin thảo luận chon
đáp ứng đúng
- Làm theo hướng dẫn của
người lớn.
- Trẻ nối các tình huống và
cách sử lý.
- Trẻ nói cách thực hiện của
- Trùm chăn, áo ướt, lấy
khăn bịt mũi và dũng cảm
chạy ra ngoài
hiện phần kỹ năng của đội mình.
- Mời đội cứu hỏa 1 thực hành kỹ năng:
<i>* Tình huống 2: Giả sử có đám cháy sảy ra con đang</i>
di chuyển thì bị bén lửa con sẽ làm gì?
- Mời tổ đội cứu hỏa 2 trẻ thực hành kỹ năng.
<i>* Tình huống 3: Giả sử có 1 đám cháy lớn ở cửa</i>
khơng thể vượt qua, các con sẽ làm gì?
<i>* Tình huống cuối cùng: ( Dành cho cả 3 đội) Giả sử</i>
có 1 đám cháy ở Lớp, có khói mù mịt, các con sẽ làm
gì?
+ Các con sẽ bị như thế nào?
+ Chúng mình cùng thực hành cách bị thốt hiểm
nhé. Khi tiếng cịi lần thứ 1 của cô cất lên các con lấy
khăn bịt mũi bắt đầu bò. Tiếng còi lần thứ 2 cất lên
các con tập hợp ở hiên để điểm danh quân số
+ Cô phụ bò trước trẻ bò theo sau bò ra lấy khăn và
+ Khi bị ra ngồi cơ tập hợp trẻ và điểm danh.
- Cô nhận xét và khen trẻ.
<b>4. Củng cố.</b>
- Cô giáo dục trẻ: Hơm nay cơ thấy lớp mình thực
hiện kỹ năng rất tốt Các con nhớ khi xảy ra cháy con
cần bình tĩnh tìm cách thốt hiểm an tồn cho mình
nhé.
<b>5. Kết thúc</b>
- Cho trẻ tắt máy tính
- Cơ tắt hệ thống máy chủ.
- Chuyển hoạt động khác
- Lăn qua lăn lại cho lửa tắt,
chạy thốt hiểm ra ngồi.
- Trẻ thực hành kĩ năng
- Gọi điện cho đội cứu hỏa,
bò men theo tường ra cửa sổ ,
lấy 1 vật làm tín hiệu báo cho
mọi người biết.
- Lấy khăn bịt mũi, bị ra
ngồi.
- Bị trật tự, khơng được
chạy, bị theo hàng, bò men
theo tường.
- Trẻ hứng thú tham gia
thực hành kỹ năng thoát
hiểm
- Trẻ chú ý lắng nghe
<i><b>Thứ 6 ngày 16 tháng 03 năm 2018</b></i>
<b>TÊN HOẠT ĐỘNG</b>: Tạo hình
<b> Cắt dán những hình ảnh bé khơng nên làm </b>
<b>Hoạt động bổ trợ: </b>
<b>I. MỤC ĐÍCH- U CẦU</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
- Trẻ biết việc khơng nên làm, biết cắt dán những hình ảnh đó
<i><b>2. Kỹ năng: </b></i>
- Rèn sự khéo léo của đôi bàn tay khi cắt dán
<b>3. Giáo dục:</b>
- Trẻ biết những việc nên làm và khơng nên làm, biết chơi an tồn.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
<i><b>1. Đồ dùng của giáo viên và trẻ:</b></i>
- Máy tính, que chỉ,video về những hình ảnh nên làm và khơng nên làm.
- Kéo,hồ dán,giá treo tranh, tranh mẫu ,tranh hình ảnh trẻ nên làm và không nên
lam đủ cho trẻ.
<i><b>2. Địa điểm:</b></i>
- Trong lớp học
<b>III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG</b>
<b>HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ</b>
<b>1. Ổn định tổ chức- gây hứng thú :</b>
- Cho trẻ đọc bài thơ: Bé này bé ơi
- Bài thơ nói lên điều gì?
- Giáo dục trẻ phải iết giữ gìn sức khoẻ, ăn ở sạch
sẽ có nếp sống văn minh.
<b>2. Giới thiệu bài:</b>
<b>- Hôm nay cô và các con sẽ cắt dán những hình ảnh</b>
bé khơng nên làm
<b> 3: Hướng dẫn thực hiện:</b>
<b>* Hoạt động 1 : Quan sát</b>
- Chúng mình cùng quan sát lên màn hình xem cơ
có những hình ảnh gì đây?
- Đó là những hình ảnh gì?
- Chúng mình có nên làm như em bé khơng?
- Các con ạ, đó là những việc mà chúng mình khơng
nên làm, vì những hành động đó xẽ gây nguy hiểm
cho chúng mình đấy
- Hơm nay cơ thấy các con rất là ngoan nên muốn
tặn cho các con món quà đấy, các con hãy làm
những chú gà đi ngủ nào.
- Trời sáng rồi:
- Trẻ đọc thơ
- Không được chơi bẩn, trời
nắng phải biết chơi ở bóng
râm, rửa tay trước khi ăn.
- Trẻ chú ý lắng nghe
- Quan sát nhận xét
- Bé sờ tay vào ổ điện,
nghịch lửa, chèo tường,
cầm cây chêu nhau...
- Không ạ
- Gỉờ làm những chú gà đi
ngủ
*Cho trẻ quan sát tranh 1:
- Các con quan sát xem đó là gì nhỉ các con?
- Tron bức tranh có hình ảnh gì?
- Các con có nhận xét gì về việc làm của các bạn
trong bưc tranh?
- Những hình ảnh nào nên làm?
- Những hình ảnh nào khơng nên làm? Vì sao?
- Động viên khen trẻ
<b>* Cho trẻ quan sát tranh 2:</b>
- Cơ cịn một món q nữa đấy chúng mình quan sát
em đó là gì nhé?
- Đó là gì vậy các con?
- Trong bức tranh có gì?
- Các con có nhận xét gì về những việc làm đó?
- Việc gì nên làm ? vì sao?
- Việc gì khơng nên làm? Vì sao?
- Các con ạ, đó là những việc mà chúng mình khơng
- Một bức tranh ạ
- Em bé tự sả nước ra bồn
tắm, nước rất nóng còn bốc
hơi
- Em bé chèo lên giá sách
để lấy đồ chơi nên bị ngã
- Hai bạn đang chơi hất cát
vào mặt nhau.
- Hai bạn đang chơi với
nhau rất vui vẻ, nhường đồ
chơi cho bạn
- Chơi với nhau vui vẻ đoàn
kết, nhường đồ chơi cho bạn
- Trẻ trả lời
- Những việc làm đó gây
nguy hiểm cho em bé ạ
- Trẻ chú s lắng nghe
-- Một bức tranh ạ
- Hai anh em chơi với nhau,
anh buộc dây vào cổ em bé
- Em bé qua đường một
mình khơng có người lớn
- Em bé đi siêu thị với mẹ
tự ý chạy lung tung nên bị
lạc.
- Mẹ dắt bé qua đường
- Anh nhường đồ chơi cho
em.
- Nhường đồ chơi cho em
bé
- Qua đường phải có người
lớn rắt qua ạ
- Vì như vậy mới an tồn và
ngoan ạ
nên làm đấy.
<b>* Hoạt động 2 : Hướng dẫn trẻ</b>
- Nhiệm vụ của chúng mình là cắt những hình ảnh
không nên làm dán vào một bức tranh
- Muốn làm được các con chú ý quan sát lên cô nhé
- Co hướng dẫn trẻ cách cầm kéo, cắt theo khung
- Cô tổ chức cho trẻ thực hiện
- Nhắc nhở trẻ tư thế ngồi cách cầm kéo
- khi trẻ cắt dán cơ mở nhạc có các bài hát về chủ
đề nhẹ nhàng kích thích sự hứng thú cho trẻ.
- Cô bao quát giúp đỡ thêm cho những trẻ còn lúng
túng.
<b>* Hoạt động 4 : Trưng bày sản phẩm</b>
- Cho trẻ tự giới thiệu sản phẩm của mình, đã cắt
dán được những hình ảnh gì?
- Cho trẻ nhận xét sản phẩm mà trẻ thích? Vì sao
con thích sản phẩm đó
- Cơ nhận xét tun dương những sản phẩm đẹp,
động viên khích lệ những sản phẩm chưa đẹp
- Cơ cho trẻ trang trí sắp xếp sản phẩm vào góc tạo
hình.
<b>4. Củng cố:</b>
- Nhận xét - tuyên dương
<b>5. Kết thúc:</b>
- Chuyển hoạt động khác
- Những việc làm như trên
rất nguy hiểm ạ, không nên
làm như vậy ạ
- Trẻ chú ý quan sát
- Trẻ ngồi đúng tư thế
- Trẻ thực hiện
- Trẻ quan sát nhận sét sản
phẩm của mình của bạn
- Trẻ chú ý lắng nghe