Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (557.96 KB, 24 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Câu 1: Nhận biết: </b>
- Nhận ra được sự vật hiện tương, trả lời câu hỏi “Nó là gì?
- Các yêu cầu:
+ Nhận diện thể loại, phương thức biểu đạt, phong cách ngơn ngữ….
+ Chỉ ra chi tiết/hình ảnh, biệp pháp tu từ, thông tin….nổi bật trong VB.
+ Chỉ ra cách thức liên kết
<b>Câu 2,3: Thông hiểu </b>
- Nắm được bản chất của sự vật, hiện tượng -> phải suy luận
- Các yêu cầu:
+ Khái quát chủ đề, nội dung chính, vấn đề chính
+ Cách hiểu về một hoặc một số câu trong văn bản.
+ Hiểu quan điểm, tư tưởng của tác giả.
+ Hiểu ý nghĩa, tác dụng, hiệu quả của việc sử dụng thể loại/PTBĐ/từ ngữ, chi tiết/ hình
ảnh/BPTT….
+ Hiểu một số nét đặc sắc về đặc trưng thể loại (Thơ, truyện, kí, kịch….) hoặc một số nét đặc
sắc về nội dung.
- Cách hỏi:
+ Anh/ chị hiểu thế nào về câu nói….
+ Theo anh/ chị vì sao tác giả lại cho rằng?
<b>Câu 4: Vận dụng </b>
- Thực hành tạo lập sản phẩm của bản thân
- Yêu cầu:
+ Nhận xét/ đánh giá về tư tưởng/ quan điểm/tình cảm/ thái độ của tác giả….
+ Nhận xét về một giá trị nội dung/nghệ thuật của VB
<b>B. Yêu cầu cơ bản của phần đọc – hiểu </b>
<b>1. Yêu cầu nhận diện phương thức biểu đạt: Nhận diện qua mục đích giao tiếp </b>
- Tự sự: Trình bày diễn biến sự việc
- Miêu tả: Tái hiện trạng thái, sự vật, con người
- Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
- Nghị luận Trình bày ý kiến đánh giá, bàn luận…
- Thuyết minh: Trình bày đặc điểm, tính chất, phương pháp…
- Hành chính – cơng vụ: Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm
giữa người với người
<b>2. Yêu cầu nhận diện phong cách chức năng ngôn ngữ: </b>
- Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
+ Sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày, mang tính tự nhiên, thoải mái và sinh động, ít
+ Gồm các dạng chuyện trị/ nhật kí/ thư từ…
- Phong cách ngơn ngữ báo chí (thơng tấn): Kiểu diễn đạt dùng trong các loại văn bản thuộc
lĩnh vực truyền thông của xã hội về tất cả các vấn đề thời sự (thông tấn = thu thập và biên tập
tin tức để cung cấp cho các nơi)
- Phong cách ngôn ngữ chính luận: Dùng trong lĩnh vực chính trị - xã hội; người giao tiếp
thường bày tỏ chính kiến, bộc lộ cơng khai quan điểm tư tưởng, tình cảm của mình với những.
- Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: Dùng chủ yếu trong tác phẩm văn chương, không chỉ có
chức năng thơng tin mà cịn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người; từ ngữ trau chuốt, tinh
luyện…
- Phong cách ngôn ngữ khoa học: Dùng trong những văn bản thuộc lĩnh vực nghiên cứu, học
tập và phổ biến khoa học, đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chun mơn sâu.
- Phong cách ngơn ngữ hành chính: Dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực giao tiếp điều hành
và quản lí xã hội (giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, Nhân dân với các cơ quan Nhà nước,
giữa cơ quan với cơ quan…)
<b>3. Yêu cầu nhận diện BPNT và nêu tác dụng </b>
- So sánh, Ẩn dụ, Nhân hóa, Hốn dụ, Điệp từ/ngữ/cấu trúc, Nói giảm, Thậm xưng (phóng đại),
Câu hỏi tu từ, Đảo ngữ, Đối, Liệt kê:
- Liên kết nội dung:
+ Liên kết chủ đề
+ Liên kết logic
- Liên kết hình thức:
+ Lặp lại ở câu đứng sau những từ ngữ đã có ở câu trước
+ Phép liên tưởng (đồng nghĩa/trái nghĩa): Sử dụng ở câu đứng sau những từ ngữ đồng nghĩa/
trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước
+ Phép thế: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế các từ ngữ đã có ở câu
trước
+ Phép nối: Sử dụng ở câu sau các từ ngữ biểu thị quan hệ (nối kết) với câu trước
<b>5. Nhận diện các thao tác lập luận </b>
- Giải thích: Giải thích là vận dụng tri thức để hiểu vấn đề nghị luận một cách rõ ràng và giúp
người khác hiểu đúng ý của mình.
- Chứng minh: Chứng minh là đưa ra những cứ liệu - dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ một lí
lẽ một ý kiến để thuyết phục người đọc người nghe tin tưởng vào vấn đề. (Đưa lí lẽ trước -
Chọn dẫn chứng và đưa dẫn chứng. Cần thiết phải phân tích dẫn chứng để lập luận CM thuyết
phục hơn. Đôi khi thuyết minh trước rồi trích dẫn chứng sau.)
- Bác bỏ: Bác bỏ là chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó đưa ra nhận định đúng đắn và
bảo vệ ý kiến lập trường đúng đắn của mình.
- Bình luận: Bình luận là bàn bạc đánh giá vấn đề, sự việc, hiện tượng… đúng hay sai, hay / dở;
tốt / xấu, lợi / hại…; để nhận thức đối tượng, cách ứng xử phù hợp và có phương châm hành
động đúng.
- So sánh : So sánh là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật, đối tượng
hoặc là các mặt của một sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay khác nhau, từ đó thấy được
- Phân tích: Chia nhỏ đối tượng để timg hiểu bản chất của sự vật.
- Cảm nhận về nội dung phản ánh
- Cảm nhận về cảm xúc của tác giả
<b>8. Yêu cầu xác định từ ngữ, hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản </b>
- Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh thể hiện nội dung cụ thể/ nội dung chính của văn bản
- Chỉ ra từ ngữ chứa đựng chủ đề đoạn văn
<b>9. Yêu cầu nhận diện các hình thức nghị luận (hoặc cách thức trình bày của đoạn văn/ </b>
<b>Kết cấu đoạn văn) </b>
- Diễn dịch; Qui nạp
- Tổng – Phân – Hợp
- Tam đoạn luận….
<b>10. Yêu cầu nhận diện thể thơ, Cách hiệp vần: </b>
Đặc trưng của các thể loại thơ: Lục bát; Song thất lục bát; Thất ngôn; Thơ tự do; Thơ ngũ ngôn,
Thơ 8 chữ…
- Vần chân, vần lưng (thơ trung đại)
- Vần gián cách, vần liên tiếp, vần ôm. (thơ hiện đại)
<b>PHẦN THỨ HAI: PHƯƠNG PHÁP LÀM VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI </b>
<b>A. NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ </b>
<b>I. Khái niệm: là những bài văn yêu cầu người viết bàn luận và thể hiện tư tưởng, quan điểm </b>
của mình về một câu danh ngơn, một nhận định, một đánh giá nào đó để thuộc lĩnh vực xã hội.
<b>II. Nội dung: </b>
- Vấn đề nhận thức: lí tưởng, mục đích sống, nghề nghiệp, ước mơ…
- Vấn đề về đạo đức, tâm hồn, tính cách: lịng yêu nước, lòng nhân ái, vị tha, bao dung, độ
lượng; tính trung thực, dũng cảm, chăm chỉ, cần cù, thái độ hịa nhã, khiêm tốn; thói ích kỉ, ba
hoa, vụ lợi…
- Vấn đề về các quan hệ gia đình: tình mẫu tử, tình phụ tử, tình anh em…
<b>- Vấn đề về các quan hệ xã hội: tình đồng bào, tình thầy trị, tình bạn… </b>
- Vấn đề về cách ứng xử, đối nhân xử thế của con người trong cuộc sống.
<b>III. Hình thức </b>
<b> - Dang dài: Một bài thơ/truyện ngắn mang ý nghĩa triết lí…-> gián tiếp </b>
<b>IV. Cách làm bài: </b>
<b>1. Đọc đề: </b>
- Đọc kĩ đề bài
- Gạch chân những từ ngữ then chốt
- Ngăn vế nếu đề bài có nhiều mệnh đề
<b>2. Xác định yêu cầu của đề bài: </b>
- Xác định vấn đề nghị luận: có khi được trình bày rõ ràng nhưng có khi phải suy luận mới có.
- Xác định các luận điểm cần có trong bài làm. (tìm ý).
- Xác định thể loại.
- Tư liệu, các thao tác nghị luận.
<b>3. Dàn ý chung: </b>
<b>a. Mở bài: </b>
- Dẫn dắt vào vấn đề cần nghị luận
- Nêu vấn đề cần nghị luận ra (trích dẫn)
- Phải làm gì về vấn đề đưa ra nghị luận (có tính chuyển ý)
<b>b. Thân bài: </b>
<b>* Bước 1: Giải thích tư tưởng, đạo lí cần bàn luận (…). </b>
-> rút ra ý nghĩa luận đề
<b>* Bước 2: Phân tích và chứng minh những mặt đúng của tư tưởng, đạo lí cần bàn luận </b>
<b>(…) </b>
-> Dùng dẫn chứng chứng minh vấn đề đã phân tích.
-> Phần này thực chất là trả lời câu hỏi: Tại sao? (Vì sao?) Vấn đề được biểu hiện như thế nào?
Có thể lấy những dẫn chứng nào làm sáng tỏ?
<b>* Bước 3: Bình luận, đánh giá (bàn bạc, mở rộng, đề xuất ý kiến…): </b>
- Đánh giá vấn đề: Nêu ý nghĩa của vấn đề, mức độ đúng – sai, đóng góp – hạn chế của vấn đề.
- Phê phán, bác bỏ những biểu hiện sai lệch, những quan điểm trái ngược hoặc hành động
ngược lại với vấn đề nghị luận.
- Từ sự đánh giá trên, rút ra bài học kinh nghiệm trong cuộc sống cũng như trong học tập, trong
nhận thức cũng như trong tư tưởng, tình cảm, … (Thực chất trả lời câu hỏi: từ vấn đề bàn luận,
hiểu ra điều gì? Nhận ra vấn đề gì có ý nghĩa đối với tâm hồn, lối sống bản thân?…)
- Bài học hành động: Đề xuất phương châm đúng đắn, phương hướng hành động cụ thể (Thực
chất trả lời câu hỏi: Phải làm gì? …)
<b>c. Kết bài: </b>
- Khẳng định chung về tư tưởng, đạo lí đã bàn luận ở thân bài (…)
- Lời nhắn gửi đến mọi người
<b>- Liên hệ nhận định tương đồng </b>
<b>B. NGHỊ LUẬN VỀ HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG: </b>
<b>I. Khái niệm: Nghị luận về một hiện tượng đời sống là những bài văn bàn về một hiện tượng, </b>
một vấn đề có tính chất thời sự được dư luận trong nước cũng như cộng đồng quốc tế quan
tâm.
<b>II. Phân loại: </b>
- Hiện tượng tốt
- Hiện tượng xấu
<b>III. Cách làm bài: </b>
<b>1. Đọc đề: </b>
- Đọc kĩ đề bài
- Gạch chân những từ ngữ then chốt
- Xác định vấn đề nghị luận: - Xác định các luận điểm cần có trong bài làm. (tìm ý).
- Xác định thể loại. - Tư liệu, các thao tác nghị luận.
<b>3. Dàn ý chung: </b>
<b>a. Mở bài: </b>
- Giới thiệu hiện tượng cần nghị luận. - Dẫn dắt đề - Chuyển ý
<b>b. Thân bài </b>
- Ý 2: Phân tích các mặt đúng - sai, lợi hại (thực trạng của vấn đề cần bàn luận, chứng minh
bằng các dẫn chứng)
- Ý 3: Chỉ ra nguyên nhân.
- Ý 4: Bày tỏ thái độ, ý kiến của bản thân về hiện tượng xã hội đó (đồng tình, khơng đồng tình,
cần có biện pháp như thế nào).
<b>c. Kết bài: </b>
- Khái quát lại một lần nữa vấn đề vừa bàn luận.
- Bài học rút ra cho bản thân.
<b>C. NGHỊ LUẬN VỀ vấn đề đặt ra trong phần đọc - hiểu </b>
<b>Lập dàn ý: </b>
<b>1. Mở bài: </b>
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: đưa nội dung, hiện tượng đã xác định làm phần giới thiệu
<b>2. Thân bài: </b>
- Giải thích ý kiến, nhận định.
- Phân tích chứng minh
- Bàn luận:
+ Nhận xét đánh giá: đồng ý/khơng đồng ý; hợp lí/ khơng hợp lí; tốt/ xấu; lợi/hại; đúng/ sai….
+ Vấn đề tốt: nêu ý nghĩa, vai trò, tác dụng. -> Phê phán những hành động, biểu hiện ngược lại
+ Vấn đề xấu: nêu hậu quả. ảnh hưởng đến xã hội con người.
- Bài học nhận thức và hành động
- Nếu có hai ý kiến: -> khơng đối lập mà bổ sung cho nhau
- Về nhận thức: Vấn đề xã hội đó giúp ta hiểu sâu sắc về điều gì? Rút ra được điều gì có ý
nghĩa?
- Về hành động: Xác định hành động bản thân phải làm gì? Việc làm cụ thể, thiết thực.
<b>3. Kết bài: </b>
- Khái quát nâng cao vấn đề
- Liên hệ bản thân
<b>C. DẠNG ĐỀ VỀ CÂU CHUYỆN, BẢN TIN (SỰ KIỆN) </b>
<b> I. Tìm hiểu đề: Đọc kĩ đề bài, nắm nội dung khái quát và xác định: </b>
- Xác định vấn đề NL: đề bài đề cập đến vấn đề, hiện tượng gì?
<b>1. Mở bài: </b>
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: đưa nội dung, hiện tượng đã xác định làm phần giới thiệu
- Dẫn dắt tên đề bài vào (tên câu chuyện, bản tin)
- Chuyển ý
<b>2. Thân bài: </b>
<b>a. Bước 1: Tóm tắt ngắn gọn câu chuyện, bản tin: </b>
- Phân tích hành động, chi tiết trong đề bài.
- Rút ra ý nghĩa nội dung tư tưởng của văn bản đó
<b>b. Bước 2: Sử dụng các thao tác lập luận để làm rõ vấn đề </b>
<b>Tư tưởng đạo lí: </b> <b>Hiện tượng đời sống: </b>
<b>- Giải thích vấn đề </b>
- Nêu các biểu hiện của vấn đề
- Vai trò tác dụng của vấn đề
- Giải thích hiện tượng
- Thực trạng của hiện tượng
- Nguyên nhân
- Hậu quả
- Giải pháp
<b>Tư tưởng đạo lí: </b> <b>Hiện tượng đời Sống: </b>
- Quan niệm, tư tưởng ấy đúng đắn, sâu sắc
như thế nào? Ý nghĩa đối với tâm hồn, nhân
cách con người?
- Phê phán những hành động, biểu hiện ngược
lại
- Hiện tượng ấy có ảnh hưởng như thế
nào đối với cuộc sống con người?
- Phê phán những hành động, biểu hiện
Ngược lại
<b>d. Bước 4: bài học nhận thức và hành động </b>
- Về nhận thức: Vấn đề xã hội đó giúp ta hiểu sâu sắc về điều gì? Rút ra được điều gì có ý
nghĩa?
<b>3. Kết bài: </b>
- Khái quát nâng cao vấn đề
- Liên hệ bản thân
<b> *Lưu ý: </b>
- Phần mở bài và kết luận nên viết trong một đoạn,nó càng khái quát càng tốt.
- Phần thân bài phải được viết trong nhiều đoạn văn, các đoạn phải được liên kết với
nhau một cách mạch lạc bằng từ liên kết hoặc câu liên kết.
- Các đoạn ý nên trình bày theo cách diễn dịch là dễ nhất. Đoạn tổng -phân -hợp là đoạn
chặt chẽ nhất.
<b>PHẦN THỨ HAI: PHƯƠNG PHÁP LÀM VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC </b>
<b>A. KHÁI QUÁT VỀ VĂN NGHỊ LUẬN </b>
- Khái niệm: Nghị luận văn học là một dạng nghị luận mà các vấn đề đưa ra bàn luận là các vấn
đề thuộc về văn học: tác phẩm, tác giả, thời đại văn học,…
- Các yêu cầu:
+ Nắm chắc các thao tác nghị luận về đoạn thơ, bài thơ, đoạn trích, tác phẩm văn xi.
+ Nắm vững kiến thức cơ bản ở mỗi tác phẩm văn học như: tác giả, hoàn cảnh sáng tác, giá trị
nội dung, giá trị nghệ thuật, giá trị tư tưởng,…
+ Đối với thơ, cần chú ý đến hình thức thể hiện (hình ảnh, nhịp điệu, cấu trúc, biện pháp tu
từ,..).
+ Đối với tác phẩm văn xi: chú ý đến cốt truyện, nhân vật, tình tiết, các dẫn chứng chính xác,
giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo, tình huống truyện,…
- Phân loại:
+ Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
+ Nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xi
+ Nghị luận về một nhân vật, nhóm nhân vật trong tác phẩm, đoạn trích văn xi.
+ Nghị luận về một tình huống trong tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.
+ Nghị luận về giá trị của tác phẩm, đoạn trích văn xi.
+ Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học.
<b>I. Tìm hiểu đề </b>
1. Kiểu bài nghị luận: Đề yêu cầu nghị luận theo kiểu bài nào? Dưới đây là dạng đề thường
gặp:
- Bình giảng
- Phân tích
- Cảm nhận
- Chứng minh
- So sánh
2. Nội dung nghị luận: Đề đặt ra vấn đề gì cần giải quyết? Viết lại rõ ràng luận đề ra giấy. Có 2
dạng đề:
- Đề nổi, các em dễ dàng nhận ra và gạch dưới luận đề trong đề bài.
- Đề chìm, các em cần nhớ lại bài học về tác phẩm ấy, dựa vào chủ đề của bài đó mà xác định
luận đề.
3. Thao tác nghị luận: Cần sử dụng những thao tác nghị luận nào, thao tác nào chính?
4. Phạm vi tư liệu: Để giải quyết vấn đề cần sử dụng những dẫn chứng nào? Ở đâu?
<b>1. Tìm ý: </b>
- Tái hiện lại kiến thức đã học về những giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
- Tự suy nghĩ và trả lời các câu hỏi:
+ Xác định giá trị nội dung, tư tưởng: tác phẩm ấy chứa đựng bao nhiêu nội dung. Đó là những
nội dung nào?; Qua mỗi nội dung, tác giả thể hiện thái độ, tình cảm gì? Nhà văn muốn gởi gắm
thơng điệp gì đến người đọc?
+ Xác định giá trị nghệ thuật: để làm bật lên giá trị nội dung, nhà văn đã sử dụng những hình
thức nghệ thuật nào?; Thủ pháp nghệ thuật quan trọng nhất mà tác giả sử dụng để gây ấn tượng
cho người đọc là thủ pháp gì?; Chi tiết nào, hình ảnh nào,…làm em thích thú nhất? Vì sao? Nhà
văn đã sử dụng nghệ thuật gì ở đó?
(Cần lưu ý, việc phân chia hai vấn đề nội dung, hình thức để dễ tìm ý, nhưng khi phân tích thì
không nên tác rời giá trị nội dung và nghệ thuật.)
- Giới thiệu vài nét lớn về tác giả (phong cách, vị trí trong nền văn học); tác phẩm (hoàn cảnh
ra đời tác phẩm, xuất xứ)
- Giới thiệu vấn đề cần giải quyết.
- Chuyển ý
<b>* Thân bài: </b>
- Nội dung:
+ Nêu luận điểm 1 – luận cứ 1 – luận cứ 2,…(Các luận điểm, luận cứ này chính là các ý
Học sinh cần chỉ ra giá trị nội dung thứ nhất là gì, trong đó chứa đựng giá trị nghệ thuật gì?, giá
trị tư tưởng tình cảm gì?,…
+ Nêu luận điểm 2 – luận cứ 1 – luận cứ 2,…Cần chỉ ra giá trị nội dung thứ 2, trong đó chứa
đựng giá trị nghệ thuật gì, giá trị tư tưởng tình cảm gì?,…
---
- Nghệ thuật toàn bài
- Nhận định chung: khắc sâu giá trị tư tưởng – chỉ ra thành công về nội dung và nghệ thuật của
tác phẩm (so sánh với các tác phẩm khác cùng thời) và nêu hạn chế của nó (nếu có).
<b>* Kết bài: </b>
- Khẳng định giá trị văn học của tác phẩm ở 2 mặt nội dung và nghệ thuật.
- Liên hệ bài học bản thân
<b>3. Cách dựng đoạn và liên kết đoạn: </b>
<b>* Dựng đoạn: </b>
Cần nhận thức rõ mỗi luận điểm phải được tách ra thành một đoạn văn nghị luận (Phải xuống
dòng và lùi đầu dòng, chữ đầu tiên phải viết hoa)
Một đoạn văn nghị luận thông thường cần chứa đựng một số loại câu sau đây:
- Câu chủ đoạn: nêu lên luận điểm của cả đoạn, câu chủ đoạn cần ngắn gọn rõ ràng.
- Câu phát triển đoạn: gồm một số câu liên kết nhau: câu giải thích, câu dẫn chứng, câu phân
- Câu kết đoạn: là câu nhận xét, đánh giá vấn đề vừa triển khai, tiểu kết cả đoạn.
<b>* Liên kết đoạn: </b>
+ Tất cả đoạn văn trong bài văn bắt buộc phải có liên kết nội dung, nghĩa là mỗi đoạn văn đều
phải hướng vào luận đề, làm rõ luận đề. Nếu khơng thì bài văn sẽ trở nên lan man, xa đề, lạc đề.
+ Có thể thấy sự liên kết nội dung qua những từ ngữ xuất hiện trong mỗi đoạn văn. Các từ ngữ
quan trọng trong luận đề (hoặc những từ ngữ trong cùng một trường từ vựng ấy) thường xuất
hiện nhiều lần, lặp đi lặp lại nhiều lần trong các đoạn văn.
<i>- Liên kết hình thức: </i>
+ Liên kết hình thức có thể thấy rõ qua các câu nối hoặc từ ngữ liên kết đoạn nằm đầu mỗi đoạn
văn.
+ Tùy theo mối quan hệ giữa các đoạn văn mà ta có thể dùng các từ ngữ liên kết đoạn khác
nhau, dưới đây là một số từ ngữ mà tần số xuất hiện rất nhiều trong các bài làm văn. (Trước
tiên, tiếp theo đó, ở khổ thơ thứ nhất, sang khổ thơ thứ hai,…; Bên cạnh đó, song song đó,
khơng những thế, song, nhưng,…; Về cơ bản, về phương diện, có thể nói, cũng có khi, rõ ràng,
chính vì, tất nhiên,…; Nếu như, nếu chỉ có thể, thế là, dĩ nhiên, thực tế là, vẫn là, có lẽ,…;
Cũng cần nói thêm, trở lại vấn đề,…; Cho dù, mặc dù vậy, nếu như ở trên,…; Nhìn chung, nói
tóm lại,…)
<b>C. DÀN Ý TỪNG DẠNG ĐỀ CỤ THỂ: </b>
<b>1. Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. </b>
<b>a. MB: </b>
- Giới thiệu tác giả: phong cách, vai trị vị trí đối với nền văn học.
- Giới thiệu bài thơ, đoạn thơ: xuất xứ, vị trí, hcst, đề tài…
- Dẫn đề (bài thơ, đoạn thơ), chuyển ý.
<b>b. TB: </b>
- Làm rõ nội dung tư tưởng, nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ (dựa theo các ý tìm được). (phân
tích theo từng câu/cặp câu, bám sát vào từ ngữ mang giá trị nghệ thuật câu thơ -> làm nổi bật
giá trị nghệ thuật, cái hay của bài thơ)
- Bình luận về vị trí đoạn thơ, đoạn thơ. (cái hay cái đẹp, giá trị tư tưởng mà nó mang lại cho
người đọc, kết hợp so sánh với các tác giả khác để làm nổi bật nét riêng của tác giả)
- Rút ra giá trị tư tưởng: giá trị nhân đạo, hiện thực
<b>c. Kết bài: </b>
- Liên hệ thực tế (nếu có)
<b>2. Nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xi </b>
<b>a. MB: </b>
- Giới thiệu tác giả: phong cách, vai trò vị trí đối với nền văn học.
- Giới thiệu tác phẩm, đoạn trích: xuất xứ, vị trí, hcst, đề tài…
- Dẫn đề, chuyển ý.
<b>b. TB: </b>
- Tóm tắt tác phẩm theo cốt truyện (ngắn gọn)
- Làm rõ nội dung nghệ thuật theo định hướng của đề
- Nêu cảm nhận, đánh giá về tác phẩm, đoạn trích.
- Giá trị tư tưởng: nhân đạo, hiện thực
- Giá trị nghệ thuật
<b>c. Kết bài: </b>
<b>- Nhận xét, đánh giá khái quát tác phẩm, đoạn trích (cái hay, độc đáo) (Chủ đề, ý nghĩa văn </b>
bản)
- Liên hệ thực tế (nếu có)
<b>3. Nghị luận về một nhân vật, nhóm nhân vật trong tác phẩm, đoạn trích văn xi. </b>
<b>a. MB: </b>
- Giới thiệu tác giả: phong cách, vai trị vị trí đối với nền văn học.
- Giới thiệu tác phẩm, đoạn trích: xuất xứ, vị trí, hcst, đề tài…
<b>- Dẫn đề (giới thiệu nhân vật, nhóm nhân vật), chuyển ý. </b>
<b>b. TB: </b>
- Tóm tắt tác phẩm theo nhân vật
- Phân tích các khía cạnh: Lại lịch, ngoại hình, hành động, tâm trạng, mối liên hệ với các nhân
vật khác -> tính cách nhân vật
- Giá trị nghệ thuật
- Giá trị tư tưởng: nhân đạo, hiện thực
<b>c. KB: </b>
<b>4. Nghị luận về một tình huống trong tác phẩm, đoạn trích văn xi. </b>
<b>a. MB: </b>
- Giới thiệu tác giả: phong cách, vai trị vị trí đối với nền văn học.
- Giới thiệu tác phẩm: xuất xứ, vị trí, hcst, đề tài…
- Dẫn đề (tình huống truyện), chuyển ý.
<b>b. TB: </b>
- Tóm tắt tác phẩm
- Khái niệm tình huống truyện: là hồn cảnh, bối cảnh tạo nên câu chuyện, là mối quan hệ đặc
biệt giữa nhân vật này với nhân vật khác, giữa hồn cảnh và mơi trường sống đối với nhân vật,
Qua đó nhân vật bộc lộ tình cảm hay thân phận góp phần thể hiện sâu sắc tư tưởng tác phẩm.
- Phân loại:
+ Tình huống tâm trạng
+ Tình huống hành động
+ Tình huống nhận thức
- Phân tích các phương diện cụ thể của tình huống và ý nghĩa của tình huống đó.
+ Tình huống 1....ý nghĩa và tác dụng đối với tác phẩm.
+ Tình huống 2...ý nghĩa và tác dụng đối với tác phẩm.
...
- Bình luận về giá trị của tình huống
- Nghệ thuật tồn bài
- Giá trị tư tưởng: nhân đạo, hiện thực
<b>c. KB: </b>
- Đánh giá nhân vật đối với sự thành công của tác phẩm, của văn học dân tộc. (ý nghĩa văn bản)
<b>5. Nghị luận về giá trị của tác phẩm, đoạn trích văn xi. </b>
<b>a. MB: </b>
- Giới thiệu tác giả: phong cách, vai trị vị trí đối với nền văn học.
- Giới thiệu tác phẩm: xuất xứ, vị trí, hcst, đề tài…
- Dẫn đề (giá trị tác phẩm), chuyển ý.
<b>b. TB: </b>
* Giải thích khái niệm nhân đạo
- Giá trị nhân đạo là một giá trị cơ bản của văn học chân chính, được tạo nên bởi niềm cảm
thông sâu sắc với nỗi đau của con người, sự nâng niu trân trọng những nét đẹp trong tâm hồn
con người và lòng tin vào khả năng vươn dậy của họ.
- Phân tích các biểu hiện của giá trị nhân đạo:
+ Tố cáo chế độ thống trị đối với con người.
+ Bênh vực và cảm thông sâu sắc đối với số phận bất hạnh con người.
+ Trân trọng khát vọng tư do, hạnh phúc và nhân phẩm tốt đẹp con người.
+ Đồng tình với khát vọng và ước mơ con người.
- Đánh giá về giá trị nhân đạo.
* Giải thích khái niệm hiện thực:
- Là Khả năng phản ánh trung thành đời sống xã hội một cách khách quan trung thực, xem
trọng yếu tố hiện thực và lí giải nó bằng cơ sở xã hội lịch sử.
- Phân tích các biểu hiện của giá trị hiện thực:
+ Phản ánh đời sống xã hội lịch sử trung thực.
+ Khắc họa đời sống, nội tâm trung thực của con người.
+ Giá trị hiện thực có sức mạnh tố cáo (hay ca ngợi) xã hội, chế độ.
- Đánh giá về giá trị hiện thực.
- Nghệ thuật toàn bài
<b>c. Kết bài: </b>
- Đánh giá ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của tác phẩm (ý nghĩa văn bản)
- Cảm nhận của bản thân về vấn đề đó (liên hệ thực tế )
<b>6. Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học. </b>
<b>a. MB: </b>
- Giới thiệu tác giả: phong cách, vai trị vị trí đối với nền văn học.
- Giới thiệu tác phẩm: xuất xứ, vị trí, hcst, đề tài…
- Dẫn đề (nguyên văn ý kiến, nhận định), chuyển ý.
<b>b. TB: </b>
- Các dạng ý kiến:
+ Ý kiến về lý luận văn học
- Giải thích ý kiến: các khía cạnh, vấn đề được nêu trong đề bài.
- Phân tích, chứng minh, bình luận:
+ Phân tích các khía cạnh của vấn đề được nêu trong đề bài (dẫn chứng).
+ Bình luận:
. Ý nghĩa (đối với văn học và đời sống).
. Tác dụng (đối với văn học và đời sống).
-> căn cứ vào nội dung các tác phẩm đã học để làm rõ vấn đề
<b>c. Kết bài </b>
– Thái độ, ý kiến của người viết về vấn đề.
– Liên hệ rút ra bài học.
<b>7. Kiểu bài so sánh </b>
<i><b>a. Mở bài: </b></i>
- Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề (mở bài gián tiếp)
- Giới thiệu khái quát về các đối tượng so sánh
- Chuyển ý
<b>b. Thân bài: </b>
- Các dạng so sánh:
+ So sánh hai chi tiết trong hai tác phẩm văn học:
+ So sánh hai đoạn thơ
+ So sánh hai đoạn văn
+ So sánh hai nhân vật
+ So sánh cách kết thúc hai tác phẩm:
+ So sánh, đánh giá hai lời nhận định về một tác phẩm
- Cách triển khai nội dung:
+ Làm rõ đối tượng so sánh thứ nhất (bước này vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận nhưng
chủ yếu là thao tác lập luận phân tích).
+ Chỉ ra nét tương đồng và khác biệt giữa hai đối tượng trên các bình diện (bước này vận dụng
kết hợp nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích và thao tác lập luận
so sánh).
+ Lý giải sự tương đồng, khác biệt giữa hai đối tượng dựa vào các bình diện: bối cảnh xã hội,
văn hóa mà từng đối tượng tồn tại; phong cách nhà văn; đặc trưng thi pháp của thời kì văn
học…( bước này vận nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích).
<i><b>c. Kết bài: </b></i>
- Khái quát những nét giống nhau và khác nhau tiêu biểu.
- Có thể nêu những cảm nghĩ của bản thân.
<b>PHẦN BA: KIẾN THỨC VĂN HỌC: </b>
<b>A.VĂN HỌC VIỆT NAM ( từ CMT8 1945 đến hết thế kỉ XX) </b>
<b>VỢ CHỒNG A PHỦ (Tơ Hồi) </b>
<b>1.Tác giả </b>
- Nguyễn Sen, sinh năm 1920, ở Hà Nội
-Xuất thân trong một gia đình thợ thủ cơng, tuổi thơ vất vả
-Sáng tác ở nhiều thể loại, thiên về diễn tả những sự vật đời thường, số lượng tác phẩm kỉ lục
-Vốn hiểu biết phong phú về phong tục tập quán ở nhiều vùng khác nhau của đất nước
-Gắn bó với cuộc sống và con người miền núi
-Giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật
<b>2. Xuất xứ-Hoàn cảnh sáng tác </b>
<i><b>-Xuất xứ: in trong tập Truyện Tây Bắc, giải nhất giải thưởng của Hội Văn Nghệ VN </b></i>
<i>-Hoàn cảnh sáng tác: kết quả chuyến đi thực tế cùng bộ đội vào giải phóng TB (1952) </i>
<b>3.Nội dung </b>
Cuộc sống tủi nhục, giam hãm, tối tăm của người dân lao động vùng cao Tây Bắc không cam
chịu bọn thực dân, chúa đất áp bức, đày đoạ. Họ đã vùng lên phản kháng, tìm cuộc sống tự do
<b>4.Nghệ thuật </b>
-Cách kể chuyện, dựng cảnh tạo không khí sinh động
-Miêu tả tâm lí nhân vật đậm nét
-Ngơn ngữ tạo hình, giàu chất thơ
<b>1.Tác giả </b>
-Nguyễn Văn Tài (1920-2007), quê Bắc Ninh
-Xuất thân trong gia đình nghèo khó
-Là cây bút chuyên viết truyện ngắn, thường viết về nông thôn và người nông dân
-Cuộc sống và con người của làng quê VN nghèo khó, thiếu thốn mà vẫn yêu đời được tái hiện
chân thực trong các sáng tác
-Giải thưởng Nhà nước về Văn học Nghệ thuật (2001)
<b>2.Xuất xứ-Hoàn cảnh sáng tác </b>
<i>-Xuất xứ: rút trong tập “Con chó xấu xí”, tiền thân là tiểu thuyết Xóm ngụ cư </i>
<i>-Hoàn cảnh sáng tác: viết ngay sau CMT8 </i>
<b>3.Nội dung </b>
<b>-Tái hiện tình cảnh thê thảm của người nơng dân VN trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 </b>
-Bản chất tốt đẹp và sức sống kì diệu của con người: vượt qua ranh giới sự sống và cái chết,
khao khát tổ ấm gia đình, hướng tới tương lai
<b>4.Nghệ thuật </b>
-Xây dựng tình huống truyện độc đáo, hấp dẫn
-Cách kể chuyện hấp dẫn
-Miêu tả tâm lí tinh tế, dựng đối thoại sinh động
<i> Những phát hiện khác nhau về số phận và cảnh ngộ của người dân lao động trong các tác </i>
<i>phẩm “Vợ chồng A Phủ” (Tơ Hồi), “Vợ nhặt” (Kim Lân). Phân tích nét đặc sắc trong tư </i>
<i>tưởng nhân đạo </i>
<b>*Vợ chồng A Phủ </b>
<b>-Nỗi khổ nhục của cô Mị-người con dâu gạt nợ của nhà thống lí Pá Tra </b>
-Bị chà đạp nhân phẩm, bị bóc lột sức lao động nặng nề
-> mất ý thức, sống cam chịu, tê liệt tinh thần
-Tiềm tàng một sức sống mãnh liệt, khao khát tự do, tình yêu, hạnh phúc khi gặp hoàn cảnh
thuận lợi
-Gặp A Phủ-cùng giai cấp và cảnh ngộ->cứu người, cứu mình
<b>*Vợ nhặt </b>
-Người đàn bà là “Vợ nhặt” của Tràng, câu chuyện nhặt được vợ đã phơi bày tất cả sự nghèo
đói, thê thảm của thân phận con người
<b>RỪNG XÀ NU (Nguyễn Trung Thành) </b>
<b>1.Tác giả </b>
<b>-Nguyễn Văn Báu, bút danh Nguyên Ngọc, sinh năm 1932 tại Quảng Nam </b>
-Quá trình hoạt động CM đã giúp ông hiểu biết sâu sắc, gắn bó và yêu mến thiên nhiên và con
người Tây Nguyên
-Sáng tác đậm khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
<b>2.Xuất xứ-Hoàn cảnh sáng tác </b>
<i>-Xuất xứ: in trong tập Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc </i>
<i>-HCST: viết năm 1965, khi quân Mĩ ồ ạt đổ quân vào miền Nam </i>
<b>3.Nội dung </b>
-Tái hiện được vẻ đẹp tráng lệ, hào hùng của núi rừng, của con người và của truyền thống văn
hóa Tây Ngun
-Thơng qua sức sống bất diệt của rừng xà nu và những người dân làng Xô Man, tác giả đặt ra
<b>4.Nghệ thuật </b>
-Xây dựng những hình ảnh biểu tượng đầy ý nghĩa
-Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
-Ngơn ngữ trau chuốt, tạo hình
<b>NHỮNG ĐỨA CON TRONG GIA ĐÌNH (Nguyễn Thi) </b>
<b>1.Tác giả </b>
-Nguyễn Hồng Ca (1928-1968), quê Nam Định
-Tuổi thơ bất hạnh, phải chịu vất vả, tủi cực
-Tham gia CM lúc 17 tuổi, rồi vào lực lượng vũ trang, hi sinh trong chiến dịch Mậu Thân
-Phong cách nghệ thuật
+Nhà văn của người nơng dân Nam Bộ thời kì chống Mĩ cứu nước
+Nhân vật: người nơng dân Nam Bộ
+Cây bút có năng lực phân tích tâm lí sắc sảo
<b>2.Xuất xứ-Hoàn cảnh sáng tác </b>
<i>-Xuất xứ: rút từ tập Truyện và kí, xuất bản 1978 </i>
<i>-HCST: viết trong những ngày đầu kháng chiến chống Mĩ ác liệt, khi đang cơng tác tại tạp chí </i>
Văn nghệ Qn giải phóng
Truyền thống yêu nước, căm thù giặc, thuỷ chung son sắt với quê hương cách mạng của
những người con trong gia đình người nơng dân Nam Bộ
<b>4.Nghệ thuật </b>
-Điểm nhìn trần thuật: dịng hồi tưởng của nhân vật
-Khắc họa tính cách, miêu tả tâm lí sắc sảo
-Ngôn ngữ đậm chất Nam Bộ
<i> Các tác phẩm “Rừng xà nu” (Nguyễn Trung Thành), “Những đứa con trong gia đình” </i>
<i>(Nguyễn Thi) đều viết về chủ nghĩa anh hùng cách mạng trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu </i>
<i>nước. Hãy so sánh để làm rõ những khám phá, sáng tạo riêng của từng tác phẩm trong việc thể </i>
<i>hiện chủ đề đó </i>
<b>*Rừng xà nu </b>
Chủ nghĩa anh hùng thể hiện ở ý thức cộng đồng, căm thù giặc sâu sắc, tinh thần bất khuất, sức
mạnh quật khởi, ở sự tiếp nối cách mạng từ thế hệ này đến thế hệ khác
<b>*Những đứa con trong gia đình </b>
Chủ nghĩa anh hùng bắt nguồn từ thù nhà gắn với nợ nước, sự hòa hợp giữa truyền thống gia
đình với truyền thống của quê hương cách mạng đã tạo nên những con người coi đánh giặc để
trả thù nhà, đền nợ nước là bổn phận, lẽ sống
<b>CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA (Nguyễn Minh Châu) </b>
- Quê quán: Làng Thơi, xã Quỳnh Hải, huyện Quỳnh Lưu, Nghệ An.
- Từng tham gia quân đội, chiến đấu, hoạt động trong lĩnh vực văn hóa.
-Là một trong những cây bút tiên phong của VHVN thời kì đổi mới, thuộc thế hệ các nhà văn
<i>“mở đường tinh anh và tài năng nhất VN” </i>
<b>-Được giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2000. </b>
<i><b>2.Hoàn cảnh sáng tác: Chiếc thuyền ngoài xa (1987)</b></i><i> Mang đậm phong cách tự sự - triết lí </i>
<b>3.Nội dung: </b>
<b> Từ câu chuyện về một bức ảnh nghệ thuật và sự thật cuộc đời đằng sau bức ảnh, truyện </b>
mang đến một bài học đúng đắn về cách nhìn nhận cuộc sống và con người: cái nhìn đa diện,
nhiều chiều, phát hiện bản chất thật sau vẻ bề ngoài của hiện tượng
<b>4.Nghệ thuật: </b>
-Khắc hoạ đậm nét chân dung nhân vật
-Xây dựng cốt truyện, tạo tình huống mang ý nghĩa khám phá
-Ngơn ngữ linh hoạt, sáng tạo
<i> Phân tích tình huống truyện trong truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh </i>
<i>Châu </i>
<i>-Tình huống: hoàn cảnh riêng được tạo nên bởi một sự thể hiện đặc biệt, bộc lộ ý đồ tư tưởng </i>
của tác giả
<i>-Tình huống trong truyện là tình huống nhận thức: Nghệ sĩ nhiếp ảnh Phùng nhận nhiệm vụ </i>
chụp một bức ảnh thật đẹp, nhưng đằng sau bức ảnh tuyệt mĩ đó lại hiện lên bao cảnh trái
ngang: người đàn ông làng chài đánh vợ, người vợ cam chịu nhẫn nhục, đứa con chống đối
<i>cha…-> bừng tỉnh, giác ngộ chân lí của viên chánh án Đẩu “Một cái gì vừa mới vỡ ra trong </i>
<i>đầu của vị Bao Công của cái phố huyện vùng biển” </i>
<b>HỒN TRƯƠNG BA, DA HÀNG THỊT (Lưu Quang Vũ) </b>
<b>1.Tác giả (1948-1988) </b>
-Lưu Quang Vũ quê gốc Đà Nẵng, sinh tại Phú Thọ trong một gia đình trí thức, năng khiếu NT
bộc lộ từ nhỏ.
-Là một tài năng đa dạng: làm thơ, sáng tác văn xuôi, vẽ tranh và soạn kịch.
-Nhà soạn kịch tài năng nhất của VHHĐ VN
<i><b>2.Xuất xứ: Trích cảnh VII và đoạn kết vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt- một trong những </b></i>
vở kịch đặc sắc nhất của LQV.
<b>3.Nội dung </b>
<b> Qua vở kịch, tác giả muốn gửi gắm thông điệp: được sống làm người quý giá thật nhưng </b>
được sống đúng là mình cịn q giá hơn. Sự sống chỉ thật sự có ý nghĩa khi con người được
sống hài hoà giữa thể xác và tâm hồn. Con người phải luôn biết đấu tranh với nghịch cảnh,
chính bản thân, chống lại sự dung tục để tiếp tục hoàn thiện nhân cách
- Sử dụng thành cơng hai hình tượng ẩn dụ hồn và xác.
<i>Ý nghĩa tư tưởng của đoạn trích vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt </i>
-Phê phán biểu hiện tiêu cực của lối sống đương thời: dung tục, giả tạo
+Mâu thuẫn giữa linh hồn và thể xác, giữa đạo đức và tội lỗi
+Bi kịch của con người không được sống đúng là mình, sống thật với mình
-Triết lí sâu sắc về lẽ sống, lẽ làm người: con người phải đấu tranh không ngừng với bản thân
để vươn tới sự thống nhất giữa linh hồn và thể xác, hướng tới sự hoàn thiện nhân cách
<i><b>B.VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI </b></i>
<b>THUỐC (Lỗ Tấn) </b>
<b>1.Tác giả (1881 - 1936) </b>
-Tên khai sinh Chu Chương Thọ Chu Thụ Nhân, là nhà văn cách mạng Trung Quốc.
-Lỗ Tấn là một trí thức yêu nước, đã học nhiều nghề : Hàng hải, khai mỏ, y
học, văn nghệ.
- Làm văn nghệ, ơng dùng ngịi bút để phanh phui các “căn bệnh tinh thần” của
quốc dân, lưu ý mọi người tìm phương thuốc chạy chữa; đưa dân tộc thốt khỏi
tình trạng u mê, lạc hậu
<b>2. Hoàn cảnh sáng tác: viết năm 1919, đúng vào lúc cuộc vận động Ngũ Tứ bùng nổ </b>
<b>3.Nội dung </b>
<i><b> Tìm ra phương thuốc để chữa trị căn bệnh đớn hèn của người dân TQ: nhân dân thì “ngủ say </b></i>
<i>trong cái nhà hộp bằng sắt”, cịn người CM thì “bơn ba trong chốn quạnh hiu” </i>
<b>4.Nghệ thuật </b>
<b>-Không gian nghệ thuật dung dị trầm lắng </b>
-Thời gian nghệ thuật có tiến triển
-Xây dựng nhiều hình ảnh biểu tượng có sức gợi cao
<b>SỐ PHẬN CON NGƯỜI (Sô-lô-khôp) </b>
<b>1.Tác giả </b>
- Gắn bó với cảnh vật và con người quê hương trong những bước chuyển mình đau đớn và
phức tạp của lịch sử-> TP thấm đẫm hơi thở và linh hồn của vùng sông Đông.
- Những năm tháng trực tiếp tham gia chiến tranh vệ quốc, ơng có hiểu biết về cuộc sống của
những con người trong và sau chiến tranh.
<i>Là nhà văn hiện thực vĩ đại của nền VH Nga Xô Viết: “Con đại bàng non tung cánh trong </i>
<i>bầu trời văn học” </i>
-Giải thưởng Nô-ben Văn học 1965
<i><b>2.Xuất xứ: In lần đầu ở Liên Xô trên hai số báo Sự thật ngày 31-12-1956, 1-1-1957, in trong </b></i>
<i>tập “Truyện sông Đông” </i>
<b>3.Nội dung </b>
Thông qua số phận của 2 con người cùng cảnh ngộ, chịu nhiều đau thương mất mát trong
chiến tranh, tác giả muốn đề cao bản lĩnh kiên cường và nhân hậu của con người Nga, tính cách
Nga
<b>4.Nghệ thuật </b>
-Kết cấu truyện lồng truyện: 2 người kể chuyện (tác giả và nhân vật Xơ-cơ-lơp)
-Tạo tình huống truyện đặc sắc làm sáng ngời tính cách Nga cao đẹp
-Miêu tả tâm lí tinh tế
<b>ƠNG GIÀ VÀ BIỂN CẢ (Hê-ming-) </b>
<b>1.Tác giả </b>
-Ơ- nít Hê-ming-uê (1989-1961), là nhà văn hiện đại Mĩ
-Sinh trưởng trong một gia đình trí thức, yêu thích thiên nhiên hoang dại và phiêu lưu mạo
hiểm
-Từng làm báo và phóng viên mặt trận trong 2 cuộc chiến tranh thế giới
-Là người đề xướng ngun lí “tảng băng trơi”
<i>-Mục đích sáng tác: “Viết một áng văn xuôi đơn giản và trung thực về con ngươì” </i>
<b>-Giải Noben Văn học 1954 </b>
<b>2.Ngun lí tảng băng trơi: phần chìm lớn hơn phần nổi </b>
<b>+Văn phong giản dị, tước bỏ những trang sức, sự hoa mĩ </b>
+Tạo hình tượng có nhiều sức gợi, nhiều ẩn ý
<b> Hình ảnh ơng lão đánh cá đơn độc, dũng cảm săn đuổi con cá lớn nhất đời là một biểu tượng </b>
về vẻ đẹp của ước mơ và hành trình gian khổ của con người để biến ước mơ thành hiện thực
<b>4. Nghệ thuật </b>
-Ngôn ngữ người kể chuyện và ngôn ngữ ông lão