Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án Lớp 4 - Tuần 17 - Năm học 2011-2012 - Nguyễn Xuân Hải

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (186.73 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. TUẦN 17: Tiết 1: Chào cờ: Tiết 2: Toán: :. Thứ 2 ngày 5 tháng 12 năm 2011. LUYỆN TẬP. I. Mục tiêu: - Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số. - Biết chia cho số có ba chữ số. - Bài tập cần làm:BT1(a) BT3(a).HSK,G: BT2,BT3(b). - GD cho HS ý thức tự giác học bài và làm bài cẩn thận, chính xác.Có kĩ năng thực hiện phép chia cho số có 2,3,chữ số. II. Các HĐ dạy - học: ND – TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của h/s A. KT bài cũ: - Gọi h/s lên bảng làm BT - HS làm nháp, 2 HS ’ 6 65 880 :216 = 30 ; lên bảng. 88 498 : 425 = 208 ( d 98) - NX- ghi điểm. B.Bài mới : 1- Giới thiệu bài - GT bài ghi đầu bài. -Nghe 2- Luyện tập Bài1(T89) : 10’ - Gọi HS nêu yêu cầu bài - Làm vào vở, 2 HS lên bảng - Cho HS làm bài trên bảng - Cho Hs nhận xét đánh giá NX. a) 54322 : 346 = 157 25275 : 108 = 234(dư3) 86679 : 214 = 405 (dư 9) Bài tập 2:K,G - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Gợi ý cho HS tóm tắt nội dung bài và (10’) - HS đọc nêu hướng giải - Cho HS làm bài vào vở và 2 HS làm bài - HS làm bài - HS NX và bổ sung trên bảng nhóm. - Cho HS chữa bài: Bài giải: Đổi: 18 kg = 18000 g Số gam muối trong mỗi gói là: 18000 : 240 = 75(g) Đ/S: 75 g muối - NX và đánh giá Bài tập 3: (11’) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập (ý b) K,G - Gợi ý cho HS tóm tắt nội dung bài và - Đọc - HS làm bài nêu hướng giải - Cho HS làm bài vào vở và 2 HS làm bài - Trình bày bài Giáo án lớp 4A Lop4.com. 219.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. 3. Củng cố - Dặn dò: (3’). trên bảng nhóm - Cho HS chữa bài: Bài giải: a) Chiều rộng của sân bóng là: 7140 : 105 = 68 (m) b) Chu vi của sân bóng là: (105 + 68) x 2 = 346 (m) Đ/S: a) 68 m b) 346 m - NX và đánh giá - Nhận xét tiết học - Củng cố nội dung bài - Về nhà làm BT(VBT).. - NX - bổ sung - 1 em K,G làm BT. - Nghe. Tiết 4: Tập đọc: RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG I. Mục tiêu: - Đọc rành, mạch trôi chảy. - Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật(chú hề, nàng công chúa nhỏ) và lời người dẫn chuyện. - Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu.(trả lời được các CH trong SGK). - GD cho HS thấy được sự ngộ nghĩnh của tuổi thơ, ngây thơ và rất đáng yêu. II- Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh SGK. III. Hoạt động dạy học ND – TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của h/s A.Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 em đọc bài trước + TL câu hỏi - Đọc bài – trả lời 5’ của đoạn đọc - NX - ghi điểm B. Bài mới 1. Giới thiệu bài. - GT và ghi đầu bài - Nghe ’ 2 2/ H/d đọc và tìm - Cho h/s đọc bài - 1 em đọc toàn bài. hiểu bài a, Luyện đọc - y/c h/s chia đoạn (3 đoạn) - Chia đoạn ’ 20 - Cho h/s đọc nối tiếp theo đoạn - Đọc bài (h/s tìm và luyện đọc từ khó) - Tìm đọc - H/d cách đọc, - H/d đọc câu dài - Đọc. 220. Giáo án lớp 4A Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. b, Tìm hiểu bài 8’. - Y/c h/s đọc nối tiếp lần 2 - tìm từ mới, giải nghĩa từ. - Cho h/s đọc theo cặp - Gọi h/s thi đọc đại diện 1- 2 cặp Nhận xét - ghi điểm - Đọc mẫu. +Câu 1 sgk, y/c h/s đọc đoạn 1 và TL - NX - TL lại (Cô công chúa muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi bệnh ngay nếu có được mặt trăng). + Câu 2 sgk (họ nói đòi hỏi đó không thể thực hiện được) +Câu 3 y/c h/s đọc thầm lại và trả lời - Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi xem công chúa nghĩ về mặt trăng như thế nào?. +Câu 4(Mặt trăng chỉ to hơn móng tay của công chúa)… - Tìm ND bài học ( mục y/c ). c, H/d đọc diễn cảm 7’. - Cho h/s nối tiếp nhau đọc lại bài. H/D h/s tìm giọng đọc và luyện đọc đoạn “Thế là chú hề đến gặp cô chủ nhỏ…tất nhiên là bằng vàng rồi. 3, củng cố - dặn dò NX - Ghi điểm 3’ - Củng cố lại nội dung bài,.. - Theo dõi - Giải nghĩa từ - Đọc bài theo cặp - Đọc bài -Nghe -Đọc trả lời. Trả lời - Trả lời. - Đọc -Đọc bài -Luyện đọc -Nhắc lại. Buổi chiều. Tiết 2: Luyện toán: CHIA CHO SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ I- Mục tiêu: - Thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho số có 3 chữ số (chia hết chia có dư). - Sau khi luyện tập xong h/s làm thành thạo phép chia cho số có 3 chữ số. II- Các hoạt động dạy học: 1- Giới thiệu bài và ghi đầu bài. - Gv chia lớp thành các nhóm. a, Nhóm h/s yếu kém. + Giao cho h/s làm bài tập sau. + Gọi h/s lên bảng làm BT,GV nhận xét và sửa chữa. VD. Đặt tính rồi tính. 4637 : 213 = 21(164) 8684 : 125 = 69 (59) 6842 : 314 = 21(248) 3678 : 219 = 16 (174) Giáo án lớp 4A Lop4.com. 221.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. b, Nhóm trung bình, khá. VD. a, 2555 : 365 + 1825 : 365 = (2555 + 1825) : 365 = 4380 : 365 = 12 2555 : 365 + 1825 : 365 = (2555 : 365) + (1825 : 365) = 7 + 5 = 12 GV nhận xét bài làm của h/s. 2- Củng cố - dặn dò. Buổi sáng: Tiết 2: Toán:. Thứ 3 ngày 2 tháng 12 năm 2011. LUYỆN TẬP CHUNG. I. Mục tiêu: - Thực hiện được phép nhân, phép chia. - Biết Đọc thông tin trên biểu đồ . - BT cần làm: BT1 Bảng 1,2(3 cột đầu) BT 4(a,b). HS K.G: BT3. - Thái độ: GD cho HS ý thức tự giác học bài và làm bài cẩn thận, chính xác. II. ĐDDH: - Bảng nhóm. III. Các HĐ dạy học: ND - TG A. KTBC: (5’) B. Bài mới: 1. GTB: (1’) 2. Thực hành: Bài tập 1: (8’). Bài tập 2: (8’). 222. Hoạt động của giáo viên - GV yêu cầu HS chữa bài làm ở nhà - GV nhận xét - Đánh giá. Hoạt động của h/s - HS chữa bài - Nhận xét - bổ sung. - GTb - Ghi bảng. - Nghe. - Gọi HS nêu yêu cầu bài - HD cho HS hiểu nội dung yêu cầu của bài - Cho HS làm bài trên bảng - lớp làm bài vào vở sau đó nêu kết quả Thừa số 27 23 23 Thừa số 23 27 27 Tích 621 621 621 - Phần còn lại làm tương tự - NX - đánh giá. - Nêu. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Cho HS làm bài và nêu kết quả Giáo án lớp 4A Lop4.com. - HS làm bài trên bảng - nêu kq - NX - bổ sung. - HS đọc - HS làm bài - NX và bổ sung.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. a) 39870 : 123 = 324 (dư 18) b) 25863 : 251 = 103 (dư 10) Bài tập 3: HS,K,G (10’). - Đọc - Gọi HS K,G đọc yêu cầu bài tập - HS K,G làm bài - Gợi ý cho HS tóm tắt nội dung bài và nêu - Trình bày bài - NX - bổ sung hướng giải - Cho HS làm bài vào vở và 2 HS K,G làm bài trên bảng nhóm - Cho HS chữa bài: Bài giải: Sở GD& ĐT nhận được số bộ đồ dùng học toán là: 468 x 40 = 18720(bộ) Mỗi trường nhận được số bộ đồ dùng học toán là: 18720 : 156 = 120 (bộ) Đ/S: 120 bộ Bài 4: (5’) - NX và đánh giá - Đọc - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Đọc và TLCH - HD HS đọc biểu đồ rồi TLCH - NX - bổ sung a)Tuần 1 bán được ít hơn tuần 4: 5500 - 4500 = 1000 (cuốn) b) c): Tương tự 3. Củng cố - Dặn - NX và đánh giá - Nghe - Nhận xét tiết học - Củng cố nội dung bài dò: (3’) - Chuẩn bị bài: Chia cho số có một chữ số. Tiết 3: Luyện từ và câu: CÂU KỂ AI LÀM GÌ? I. Mục tiêu: - Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì? (ND ghi nhớ). - Nhận biết được câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn và xác định được CN - VN, trong mỗi. câu (BT1,2 mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì? (BT 3 mục III). - GD biết vận dụng câu kể ai làm gì vào bài viết. II. Đồ dùng: - Bảng phụ viết sẵn BT I. 1 - 3 tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT I. 2 và 3. - 3 băng giấy - mỗi băng viết 1 câu kể Ai làm gì?BTIII.1 III. Các HĐ dạy và học: Giáo án lớp 4A Lop4.com. 223.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. ND - TG A. KT bài cũ: 5’ B. Bài mới: 1- GT bài. 2-Phần nhận xét: 15’ Bài tập 1, 2:. Hoạt động của giáo viên - Câu kể dùng để làm gì?(ghi nhớ). - GV nhận xét- ghi điểm. Hoạt động của h/s - 1,2 em đọc lại NX.. - GT bài ghi đầu bài. - Lắng nghe.. - HS nối tiếp đọc y/c của bài tập 1, 2 - GV và HS phân tích, làm mẫu câu 2 - GV phát phiếu đã kẻ sẵn để h/s trao đổi theo cặp. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm:. - 2 HS nối tiếp đọc. Câu. TN chỉ HĐ. 2. Người lớn đánh trâu ra cày. 3. Các cụ già nhặt cỏ đốt lá. 4. Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm. 5. Các bà mẹ tra ngô. 6.Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ. 7. Lũ chó sủa om cả rừng.. đánh trâu ra cày. TN chỉ người Hoặcvật HĐ người lớn. nhặt cỏ đốt lá. các cụ già. bắc bếp thổi cơm. mấy chú bé. tra ngô. các bà mẹ. ngủ khì trêntrên lưng mẹ. sủa om cả rừng. các em bé lũ chó. -HS đọc yêu cầu của bài GV và h/s đặt câu hỏi mẫu cho Câu thứ hai,HD tương tự như BT 2. Câu 2.Người lớn ...cày.. CH cho TN chỉ HĐ Ngời lớn làm gì?. CH cho TN chỉ người hoặc HĐ Ai đánh trâu ra cày?. 3.Các cụ già ...lá.. Các cụ già làm gì?. Ai nhặt cỏ, đốt lá?. 4. Mấy chú Mấy chú bé bé..cơm. làm gì? 5. Các bà mẹ ...ngô. Các bà mẹ 6.Các em bé làm gì? ngủ...mẹ. 7. Lũ chó Các em bé 224. Ai bắc bếp thổi cơm? Ai tra ngô? Ai ngủ khì trên lưng mẹ?. Giáo án lớp 4A Lop4.com. - Làm việc theo cặp. -Trình bày kết quả. -NX. 1 em đọc NX.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải ...rừng.. làm gì?. Con gì sủa om cả rừng?. Lũ chó làm gì?. Bài tập 3:. 3-Ghi nhớ. 2’ 4.Luyệntập 13’ Bài tập 1.. Bài tập 2.. Bài tập 3: 4. Củng cố dặn dò: 5’. -GV tất cả các câu trên thuộc kiểu câu kể Ai làm gì? Câu kể Ai làm gì? thường có 2 bộ phận . BP thứ nhất trả lời câu. Hỏi: Ai (con gì cái gì,) gọi là CN. Bộ phận thứ hai trả lời câu hỏi làm gì ? gọi là VN. - Câu kể Ai làm gì ? thường gồm những bộ phận nào? + BP thứ nhất trả lời câu hỏi Ai? con gì? cái gì? + BP thứ hai trả lời câu hỏi: Làm gì? - HS đọc ghi nhớ, lớp đọc thầm -3HS đọc ghi nhớ, lớp đọc thầm -Nêu y/c? Câu 1: Cha tôi...quét sân. Câu 2: Mẹ đựng ...mùa sau. Câu 3: Chị tôi... xuất khẩu.. - 1 HS nêu. - Nêu y/c?- HS làm vào vở, 3 HS lên bảng. Câu1: Cha tôi/ Làm cho chúng tôi chiếc chổi cọ...sân. CN VN Câu2: Mẹ/ đựng hạt giống đầy móm lá cọ để gieo cấy Làm bài vào vở vụ HS đổi vở chữa sau. bài CN VN Câu3: Chị tôi/ đan nón lá cọ, đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu. CN VN ? Nêu y/c? HS làm bài GV và h/s NX - gạch chân bằng bút chì dưới - 5 HS đọc bài. những câu kể Ai làm gì? - lắng nghe -NX giờ học. Làm lại BT3 . - CB bài sau.. Giáo án lớp 4A Lop4.com. 225.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. Buổi sáng: Tiết 1: Tập đọc.. Thứ 4 ngày 7 tháng 12 năm 2011. RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG. (Tiếp). I. Mục tiêu - Đọc rành, mạch trôi chảy. - Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và lời người dẫn chuyện. - Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi, và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh, đáng yêu.(trả lời được các CH trong SGK) - GD:. GD cho HS ý thức giữ gìn đồ chơi. II- chuẩn bị. - Tranh ảnh SGK. II. Hoạt động dạy học. ND - TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của h/s A. Kiểm tra - Gọi 2 em đọc bài trước + TL câu hỏi - Đọc bài - trả lời ’ 5 của đoạn đọc - NX - ghi điểm B. Bài mới 1. Giới thiệu bài - GT và ghi đầu bài - lắng nghe 2/ H/d đọc và tìm - Cho h/s đọc bài - 1 em đọc . - y/c h/s chia đoạn (3 đoạn) - Chia đoạn hiểu bài a, Luyện đọc - Cho h/s đọc nối tiếp theo đoạn - Đọc bài ’ 15 (h/s tìm và luyện đọc từ khó) - Tìm đọc - HD cách đọc, đọc câu dài - Đọc Y/c h/s đọc nối tiếp lần 2 - tìm từ mới, - Giải nghĩa từ - Theo dõi giải nghĩa từ. - Cho h/s đọc theo cặp - Đọc bài theo cặp - Gọi h/s thi đọc đại diện 3- 4 cặp - Đọc bài Nhận xét - ghi điểm - Đọc mẫu. - Nghe b, Tìm hiểu bài +Câu 1 sgk, y/c h/s đọc đoạn 1 và TL - Đọc trả lời ’ 10 - NX - TL lại (Đêm đó trăng sáng vằng vặc trên bầy trời, nếu công chúa thấy mặt trăng thật, sẽ nhật rã mặt trăng treo trên cổ mình là giả, sẽ ốm trở lại) +Câu 2 sgk (vì mặt trăng ở rất xa và rất to, toả sáng rất rộng nên không có cách nào làm cho công chúa không nhìn thấy -Trả lời được) + Câu 3 y/c h/s đọc thầm lại và trả lời - Chú hề muốn dò hỏi công chúa nghĩ 226. Giáo án lớp 4A Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. c, H/d đọc diễm cảm 8’ 3, củng cố - dặn dò 2’. thế nào khi thấy một mặt trăng đang chiếu sáng trên bầy trời và 1 mặt trang dang nằm trên cổ công chúa +Câu 4( ý C là sâu sắc nhất ) - Tìm ND bài học ( mục y/c ) - Cho h/s nối tiếp nhau đọc lại bài. H/D h/s tìm giọng đọc và luyện đọc đoạn “Làm sao mặt trăng lại chiếu sáng…nàng đã ngủ” - NX Ghi điểm - Củng cố lại nội dung bài, dặn h/s học và đọc lại các bài TĐ để CB thi học kì I.. -Trả lời. -Đọc -Đọc bài -Luyện đọc -Nhắc lại. Tiết 3:Toán: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2 I- Mục tiêu: - Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2 . - Biết số chẵn, số lẽ - Bài tập cần làm:Bài 1, Bài 2.HS K,G BT3,4 (a). - GD HS: Có kĩ năng tìm được các số chia hết cho 2. II- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ. III- Các hoạt động dạy học: ND&TG HĐ của GV A. KTBC: (3’) - GV yêu cầu HS chữa bài làm ở nhà - GV nhận xét B. Bài mới: 1. GTB: (1’) - GTb - Ghi bảng 2. GV cho HS tự - GV giao nhiệm vụ cho HS: Tự tìm vài số phát hiện ra dấu chia hết cho 2 và vài số không chia hết cho hiệu chia hết cho 2. - Tổ chứa thảo luận để phát hiện ra dấu 2: (6’) hiệu chia hết cho 2 + GV giao cho mỗi nhóm giấy khổ lớn có 2 cột có ghi sẵn các phép tính + Các nhóm tính nhanh kết quả và ghi vào giấy + HS chú ý các số chia hết có số tận cùng là các số nào, các số không chia hết có số tận Giáo án lớp 4A Lop4.com. HĐ của HS - 1 HS chữa bài - Nx - bổ sung - Nghe - Thực hiện - Thảo luận. - Thực hiện theo nhóm. 227.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. 3. GV giới thiệu số chẵn và số lẻ: (5’). 4. Thực hành: Bài tập 1: (5’). Bài tập 2: (7’). Bài tập 3: (6’) 228. cùng là các số nào để từ đó có thể rút ra kết luận - GV cho HS nhận xét gộp lại: “Các số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết cho 2”. + Tiếp tục cho HS quan sát cột thứ hai để phát hiện các số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 thì không chia hết cho 2 (các phép chia đều có số dư là 1) - Yêu cầu vài HS nhắc lại kết luận trong bài học. - GV chốt lại: Muốn biết một số có chia - 2 HS nhắc lại hết cho 2 hay không chỉ cần xét chữ số tận cùng của số đó. Mục đích: Giúp HS hiểu số chẵn là những - Nghe số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 (các số chẵn). Số lẻ là những số có tận cùng là 1, 3, 5, 7 (số lẻ) - Các số chia hết cho 2 gọi là các số chẵn Rồi GV yêu cầu HS tự tìm ví dụ về số chẵn (số có thể gồm nhiều chữ số) + GV hỏi: số như thế nào được gọi là số chẵn? - Các số không chia hết cho 2 gọi là các số lẻ . - Tiến hành tương tự như trên. - TL - NX - bổ sung - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Đọc - GV yêu cầu HS chọn ra các số chia hết - Làm bài - nêu kq - NX- bổ sung cho 2 và không chia hết cho 2. - Yêu cầu HS giải thích lí do vì sao chọn số đó. a) Số chia hết cho 2: 98; 1000; 744; 7536; 5782; b) Các số còn lại không chia hết cho 2 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS làm bài. - Gọi 2 HS lên bảng tìm và viết lên bảng - NX - chữa bài: VD: a) 28; 46; 78; 42; ... b) 355; 567. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS tự làm vào vở, sau đó chữa Giáo án lớp 4A Lop4.com. - Đọc - Làm bài - NX- bổ sung. - Đọc - Làm bài.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. Bài tập 4: (5’). C. Củng cố - Dặn dò: (2’). miệng. - NX - chữa bài: a) Các số viết được là: 346; 436; 634; 364; - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS tự làm, sau đó HS chữa bài trên bảng lớp. - NX - chữa bài: b) Các số cần viết là: 8353; 8355. - NX chung tiết học - Giao BTVN - Chuẩn bị bài: Dấu hiệu chia hết cho 5.. - NX- bổ sung - Đọc - Làm bài - NX- bổ sung - Nghe. Tiết 4: Tập làm văn: ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT. I. Mục tiêu: - Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn (ND ghi nhớ) - Nhận biết được cấu tạo của đoạn văn (BT1, mục III); viết được một đoạn văn tả bao quát một chiếc bút (BT2) - Thái độ: Nghiêm túc trong học tập II. Chuẩn bị Bảng phụ để viết lời giải BT2(PNX) III. Hoạt động dạy học ND -TG A. Kiểm tra 5’ B. bài mới 1. Giới thiệu bài 3’ 2. Vào bài a, Phần nhận xét 12’. Hoạt động của giáo viên - Gọi 1 h/s đọc bài viết trước - Nhận xét. Hoạt động của h/s -Đọc bài văn. - Giới thiệu bài và ghi đầu bài. - lắng nghe. -Gọi 3 h/s nối tiếp nhau đọc bài 1,2,3 -Đọc thành tiếng -Cho cả lớp đọc thầm bài “Cái cối tân”y/c -Đọc thầm suy nghĩ và làm bài cá nhân -Y/c h/s nêu ý chính của mỗi đoạn -Làm bài -KL: Bài văn có 4 đoạn -MB: Đ1: Giới thiệu về cái cối được tả trong bài -TB: Đ2+3 Tả hình dáng bên ngoài của cái Giáo án lớp 4A Lop4.com. 229.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. cối b, Ghi nhớ 2’ c, Luyện tập 16’. 3. Củng cố - dặn dò. 2’. Tả hoạt động của cái cối -Đ4:KB: Nêu cảm nghĩ về cái cối - Gọi h/s đọc bài (ghi nhớ) +Bài 1:Y/c h/s đọc bài”Cây bút máy” lớp đọc thầm -Yêu cầu h/s làm bài tập và chữa bài -NX - KL lại Bài 2: Y/c h/s làm bài và trình bày -NX - KL lại C2lại ND, dặn h/s học bài ở nhà. -Đọc trước lớp -Đọc bài -Làm bài, trình bày -Làm vào VBT trình bày - lắng nghe. Buổi chiều: Tiết 2: Luyện toán: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số. - Biết chia cho số có ba chữ số. - làm Bài tập cần:BT1,2,3. - Sau khi luyện tập xong h/s làm thành thạo phép chia cho số có 3 chữ số. II- Các hoạt động dạy học: 3- Giới thiệu bài và ghi đầu bài. - Gv chia lớp thành các nhóm. a, Nhóm h/s yếu kém. Giao cho h/s làm BT 1(T92)VBT. Gọi h/s lên bảng làm BT,GV nhận xét và sửa chữa. VD. Kết quả các phép tính là. 109408 : 526 = 208 810866 : 238 = 3407 b, Nhóm trung bình: HS làm BT2(T92)VBT. VD. 517 x X = 151481 195906 : X = 634 X = 151481 : 517 X = 195906 X = 293 X = 390 c, Nhóm khá,giỏi. HD h/s làm BT 3(T89)VBT. Gọi 1em lên bảng làm BT,ở lớp làm vào vở, GV nhận xét và sửa chữa. VD. Bài giải 230. Giáo án lớp 4A Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. Số áo của phân xưởng A dệt được là. 84 x 144 = 12096 (áo) Trung bình mỗi người ở phân xưởng B dệt được là. 12096 : 112 = 108 (áo) Đáp số: 108 cái áo. GV nhận xét bài làm của h/s. 4- Củng cố - dặn dò. GV nhắc lại bài về nhà làm lại các BT. Tiết 3: Luyện tiếng việt: Luyện đọc bài: RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG I. Mục tiêu: - Đọc rành, mạch trôi chảy. - Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật(chú hề, nàng công chúa nhỏ) và lời người dẫn chuyện. - Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu.(trả lời được các CH trong SGK). II. Hoạt động dạy học 1. Giới thiệu bài - ghi đầu bài 2. Vào bài Cho h/s ngồi theo nhóm đối tượng, giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm. * Nhóm yếu: Đọc, tìm hiểu lại nội dung đoạn 1 Cho các em tự đọc trong nhóm yêu cầu các em đọc to, rõ ràng và tăng dần tốc độ đọc Gọi đại diện các em đọc to trước nhóm, giáo viên theo dõi, sửa chữa giọng đọc, cách đọc cho các em. * nhóm trung bình - Yêu cầu các em đọc đoạn 1, 2 của bài, yêu cầu các em tự đọc trong nhóm và tìm hiểu nội dung đoạn đọc. Gọi đại diện các em đọc to trước nhóm, yêu cầu vừa đọc vừa tìm hiểu nội dung bài và đọc tăng dần tốc độ đọc. * nhóm khá - giỏi Yêu cầu các em đọc cả bài yêu cầu đọc tăng dần tốc độ đọc và tập đọc diễn cảm toàn bài, đọc trong nhóm sau đó đọc trước nhóm và giáo viên quan sát - NX hỏi học sinh về ND của bài. 3. Củng cố - dặn dò Nhận xét giờ học, dặn h/s luyện đọc thêm ở nhà. Giáo án lớp 4A Lop4.com. 231.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. Buổi sáng:. Thứ 5 ngày 8 tháng 12 năm 2011. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5. I. Mục tiêu: - Biết Dấu hiệu chia hết cho 5 - Biết kết hợp dấu hiệu chia hết cho 2, với dấu hiệu chia hết cho 5. - BT cần làm: BT1,4. HS K,G. BT2. - GD cho HS có kĩ năng tìm dấu hiệu chia hết cho 5. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học: ND - TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của h/s A. KTBC: (3’) - Gọi HS chữa bài 1/78 - 2 HS chữa bài - NX và đánh giá - NX B. Bài mới: 1. GTB:(1’) - GTB – Ghi bảng - Nghe 2. GV hướng dẫn - GV giao nhiệm vụ cho HS: Tự tìm vài số -Tìm và nêu HS tìm ra dấu hiệu chia hết cho 5 và vài số không chia hết cho chia hết cho 5: 5 (15’) - Tổ chức thảo luận để phát hiện ra dấu hiệu chia hết cho 5 + GV giao cho mỗi nhóm một bảng phụ có 2 cột có ghi sẵn các phép tính. Bên trái các - Tính và hoàn số có số tận cùng là 0, 5 là chia hết cho 5 thành bài. và ngược là. + Các nhóm tính nhanh kết quả và ghi vào giấy + HS chú ý các số chia hết có số tận cùng là các số nào, các số không chia hết có số tận cùng là các số nào để từ đó có thể rút - Nêu nhận xét ra kết luận - GV cho HS nhận xét: “Các số có tận cùng là 0, 5 thì chia hết cho 5”. + Tiếp tục cho HS quan sát cột thứ hai để phát hiện các số tận cùng không phải là 0, 5 thì không chia hết cho 5 - Yêu cầu vài HS nhắc lại kết luận trong - Vài HS nhắc lại bài học. - GV chốt lại: Muốn biết một số có chia hết cho 5 hay không chỉ cần xét chữ số tận cùng bên phải nếu là 0 hoặc 5 thì số đó chia hết cho 5; chữ số tận cùng khác 0 và 232. Giáo án lớp 4A Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. 5 thì số đó không chia hết cho 5. 3. Thực hành:20’ Bài 1: (8’). Bài 2: K,G(4’). Bài 4: (8’). 4. Củng cố - dặn dò:(1’). - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS chọn ra các số chia hết cho 5 và không chia hết cho 5. - Nhận xét - chữa bài: a) Số chia hết cho 5: 35, 660, 3000, 945. b) Số không chia hết cho 5: 8, 57, 4674, 5553. - Gọi 1em K,G lên bảng làm BT. - Yêu cầu HS giải thích lí do vì sao chọn số đó. - GV yêu cầu HS đọc lại yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS làm bài. - NX - chữa bài: a) 155 b) 3580 c) 350; 355 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - GV HD Hs cách làm bài theo 2 cách - Cách 1: Cho HS tìm các số chia hết cho 5 trước, sau đó xét xem nó có chia hết cho 2 không, nếu có thì chọn. - Cách 2: Trước khi cho HS tự làm bài, GV có thể gợi ý để HS tự phát hiện ra dấu hiệu của các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 theo các bước sau: + Bước 1: Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 + Bước 2: Nêu dấu hiệu chia hết cho 5 + Bước 3: Cả 2 dấu hiệu chia hết trên đều căn cứ vào chữ số tận cùng, có chữ số tận cùng nào giống nhau trong 2 dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 ở trên? (GV tô đậm hoặc dùng viết màu viết lại số đó: số 0) + Bước 4: GV hỏi: Vậy để một số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì tận cùng phải là chữ số mấy? Từ đó cho HS tự làm bài vào vở. - Nhận xét tiết học - Giao BTVN BT3- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Giáo án lớp 4A Lop4.com. - Đọc - HS thực hiện - NX – bổ sung. - Nêu -1em K,G Làm bài - Nx - bổ sung. - Đọc - Làm bài - Nx – bổ sung. - Nghe. 233.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. Tiết 3:Luyện từ và câu: VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ I- Mục tiêu: - Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai làm gì ?(ND Ghi nhớ). -Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai làm gì ? theo yêu cầu cho trước, qua thực hành luyện tập (mục III).HS khá, giỏi nói được ít nhất 5 câu kể Ai làm gì ? tả hoạt động của các nhân vật trong tranh (BT3, mục III). - GD h/s: có kĩ năng dùng câu kể trong cuộc sống hằng ngày. II- Đồ dùng dạy học: Phiếu viết nội dung BT 1,2. III- Các hoạt động dạy học: ND - TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS ’ A-KT bài cũ 5 Gọi h/s làm BT3(167) 2 em làm BT NX chữa bài. NX ’ B- Bài mới 3 -GT bài và ghi đầu bài -Lắng nghe 1- GT bài a, Phần nhận xét. -Gọi h/s đọc đầu bài.và trả lời câu hỏi -1 em đọc ’ -Câu 1: Hàng trăm con voi đang tiến về bãi. - lớp làm bài theo 15 - Yêu cầu 1. -Câu2:Người các buôn làng kéo về nườm nhóm - phát biểu ý kiến nượp. -Câu 3:mấy anh thanh niên khua chiêng rộn NX ràng. -Cho h/s làm bài vào vở VD. - làm bài cá nhân - trả lời nhận xét Câu VN trong câu ý nghĩa của VN - Yêu cầu 2,3: Câu 1: đang tiến về Nêu hoạt Hàng trăm bãi. động của con voi người,của đang tiến về vật trong câu bãi.. 234. Câu2:Người đang tiến về các buôn bãi. làng đang tiến về bãi.. Nêu hoạt động của người,của vật trong câu. Câu 3:mấy anh thanh. Nêu hoạt động của. khua chiêng rộn ràng. Giáo án lớp 4A Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. niên khua chiêng rộn ràng.. người,của vật trong câu. - Yêu cầu 4 b, Ghi nhớ 2- luyện tập 15’ BT1. Bài 2. BT 3. 3.Củng cố- dặn dò. 2’. Cho h/s suy nghĩ và chọn ý đúng. ý b-VN của các câu trên do ĐT và các từ kèm theo nó(cụm ĐT tạo thành. Gọi 1,2 h/s đọc ghi nhớ Cho h/s đọc yêu cầu BT Đọc và trả lời câu hỏi. GV nhận xét và chốt lại ý đúng. Câu VN trong câu Thanh niên đeo gùi đeo gùi vào rừng vào rừng Phụ nữ giặt giũ bên giặt giũ bên giếng giếng nước nước Em nhỏ đùa vui đùa vui trước nhà sàn trước nhà sàn Các cụ già đùa vui đùa vui trước nhà sàn trước nhà sàn Các bà,các chị sửa sửa soạn khung cửi soạn khung cửi GV cho h/s làm bài và chữa bài - Đàn cò trắng - bay lượn trên cánh đồng. - Bà em- kể chuyện cổ tích. - Bộ đội - giúp dân gạt lúa - HD h/s làm bài rồi chữa bài.. - Suy nghĩ phát biểu ý kiến - Đọc ghi nhớ - làm bài và trả lời câu hỏi. - NX. - làm bài vào vở - NX - suy nghĩ và làm bài vào vở.. Tiết 4: Chính tả (nghe- viết) MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO I.Mục tiêu: - Nghe - viết đúng bài CT;trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng bài tập (2) a/b.hoặc BT3. - GDHS: Có kĩ năng viết bài đúng mẫu chữ,trình bày sạch đẹp. II. Chuẩn bị Bảng phụ khi nội dung bài tập 3 III. Các hoạt động dạy học: ND & TG HĐ của GV HĐ của HS A. KTBC: (3’) - Gọi HS lên bảng viết: nhảy dây, múa - 2 HS lên bảng, lớp rối, giao bóng. viết vào nháp. Giáo án lớp 4A Lop4.com. 235.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. - GV nhận xét - Đánh giá B. Bài mới: 1. GTB: (1’) - Giới thiệu - ghi bảng 2. HD HS nghe - GV đọc đoạn văn và yc 1 HS đọc lại - GV yc HS đọc thầm và tìm từ khó: sườn - viết: (26’) núi, trườn xuống, sỏi cuội, nhẵn nhụi, ... - Nx và sửa sai cho HS - Cho HS nêu cách trình bày bài văn - GV nhắc HS cách trình bày. - GV yêu cầu HS nghe và viết lại từng câu. - GV cho HS soát lỗi (Từng cặp HS đổi vở kiểm tra lỗi cho nhau.) - GV chấm một số vở 3. Bài tập chính - GV yêu cầu HS đọc bài 2a. tả: (8’) - HD và cho HS làm bài theo nhóm Bài tập 2a: - Cho các nhóm trình bày kq - GV nhận xét - chốt ý đúng: + loại nhạc cụ - lễ hội - nổi tiếng Bài tập 3: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: thi tiếp sức Cách chơi: - GV dán 2 tờ phiếu lên bảng và cho HS các nhóm tiếp nối nhau chọn 12 từ đúng để hoàn chỉnh đoạn văn - GV cùng HS NX, khen những nhóm làm đúng và nhanh - Chữa bài: giấc mộng, làm người, xuất hiện, nửa mặt, lấc láo, cất tiếng, lên tiếng, nhấc chàng, đất, lảo đảo, thật dài, nắm tay. C. Củng cố - GV nhận xét chung tiết học. - Biểu dương HS viết đúng. dặn dò: (2’) - Chuẩn bị bài sau: Buổi chiều: Tiết 1: Luyện toán: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2 I- Mục tiêu: - Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2 . 236. Giáo án lớp 4A Lop4.com. - NX - bổ sung - Nghe - HS nghe và đọc - Tìm và nêu - HS viết trên bảng - NX - Nêu - NX - HS nghe và viết vào vở - Thực hiện - Nộp vở. - Đọc - Làm bài theo nhóm - Trình bày - NX - bổ sung - Chơi TC - NX - bổ sung. - Nghe.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. - Biết số chẵn, số lẽ - Bài tập cần làm:Bài 1, Bài 2.bài 3. - Sau khi luyện tập xong h/s có kĩ năng tìm dấu hiệu chia hết cho 2. II- Các hoạt động dạy học: 1- Giới thiệu bài và ghi đầu bài. - Gv chia lớp thành các nhóm. a, Nhóm h/s yếu kém. Giao cho h/s làm BT 1(T 3)VBT. Gọi h/s lên bảng làm BT,GV nhận xét và sửa chữa. VD. Kết quả các phép tính là. a, Các số chia hết cho 2 là; 108;200;904;6012;70;126: b,Các số không chia hết cho 2 là; 79;213;98717;7621; b, Nhóm trung bình: HS làm BT2(T3)VBT. VD.a, 12. b,. 11. 10. 14. 13. 15. 16. 17. c, Nhóm khá,giỏi. HD h/s làm BT 3(T3)VBT. Gọi 1em lên bảng làm BT,ở lớp làm vào vở, GV nhận xét và sửa chữa. a, Các số chẵn: 652;654;656;658;660;662;664;666;668. b, Các số lẻ: 4569;4571;4573;4575;4577;4579;4581;4583;4585: GV nhận xét bài làm của h/s. 2- Củng cố - dặn dò. GV nhắc lại bài về nhà làm lại các BT. Tiết 3:Luyện tiếng việt: Luyện viết: RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG I - Mục tiêu: - Biết viết đúng chính tả,trìmh bày bài sạch sẽ,viết đúng mẫu chữ. - Hiểu: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi, và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh, đáng yêu. II- Hoạt động dạy học. 1 - Giới thiệu nội dung giờ học. 2 - Chia nhóm,cho hs ngồi theo nhóm đối tượng hs. - Nhóm yếu, Giáo án lớp 4A Lop4.com. 237.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. Cho hs viết (Từ đầu cho …đều bó tay). Cho các em tự viết trong nhóm Gv quan sát h/d cho các em viết tăng dần tốc độ viết,Gv uốn nắn cách viết cho các em( cho các em viết trong nhóm và đọc cho cả nhóm soát lại trước lớp) Gv nhận xét bài. - Nhóm trung bình. Viết đoạn 2 tiếp theo. Các em tự viết trong nhóm,GV uấn nắn cách viết cho các em, Cách trình bày bài viết. - Nhóm khá. HS viết đoạn 2,3 yêu cầu các em tự viết trong nhóm, và cần viết rõ ràng chính xác trình bày bài đẹp. - GV thu bài của các em chấm và nhận xét bài viết 3- Củng cố - dặn dò. - C2 lại bài NX, giờ học, dặn HS luyện đọc thêm ở nhà. Thứ 6 ngày 09 tháng 12 năm 2011. Tiết 1: Toán. LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2 , dấu hiệu chia hết cho 5 . - Nhận biết số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 trong một số tình huống đơn giản. - BT cần làm:Bài 1, Bài 2, Bài 3.HS K,G BT 4. - GD cho HS Có kĩ năng tìm các số chia hết cho 2 và các số chia hết cho 5. II. ĐDDH: - Bảng nhóm III. Phương pháp: - Nêu vấn đề, hỏi đáp, luyện tập, thực hành. IV. Các HĐ dạy học: ND&TG HĐ của GV HĐ của HS A. KTBC: (3’) - GV yêu cầu HS chữa bài làm ở nhà - 1 HS chữa bài - GV nhận xét - Nx - bổ sung B. Bài mới: 1. GTB: (1’) - GTb - Ghi bảng - Nghe 2. Thực hành: Bài tập 1: (8’) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Đọc - Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi và - Thảo luận làm bài tập - Khi chữa bài GV cho HS nêu các số đã viết - Nêu nhận xét- bổ ở phần bài làm và giải thích tại sao lại chọn sung số đó? - NX - chữa bài 238. Giáo án lớp 4A Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×