Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án Tổng hợp môn lớp 4 - Tuần 14

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (224.41 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 14 Ngày soạn: :28/11/2010 Ngày giảng: 29/11/2010 Tiết 2. Đạo đức BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO. I.Mục tiêu: -Học xong bài này, HS có khả năng: + Biết được công lao của các thầy giáo, cô giáo. + Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo. + Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo. +HS Khá, giỏi biết nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn, yêu quý thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình. II.Đồ dùng dạy học: * Gv: -SGK Đạo đức 4. -Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1. -Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2, tiết 2. * Hs: Sgk. III.Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định:Cho HS hát . 2.KTBC: -GV nêu yêu cầu kiểm tra: -Một số HS thực hiện. +Nhắc lại ghi nhớ của bài “Hiếu thảo với ông -HS nhận xét. bà, cha mẹ” +Hãy nêu những việc làm hằng ngày của bản thân để thể hiện lòng hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ. -GV ghi điểm. 3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: “Biết ơn thầy giáo, cô giáo” b.Nội dung: *Hoạt động 1: Xử lí tình huống (SGK/20-21) -GV nêu tình huống: -HS dự đoán các cách ứng xử có thể Cô Bình- Cô giáo dạy bọn Vân hồi lớp 1. Vừa xảy ra. hiền dịu, vừa tận tình chỉ bảo cho từng li từng tí. -HS lựa chọn cách ứng xử và trình bày Nghe tin cô bị ốm nặng, bọn Vân thương cô lắm. lí do lựa chọn. Giờ ra chơi, Vân chạy tới chỗ mấy bạn đang nhảy -Cả lớp thảo luận về cách ứng xử. dây ngoài sân báo tin và rủ: “Các bạn ơi, chiều nay chúng mình cùng đến thăm cô nhé!” -GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ các em biết nhiều điều hay, điều tốt. Do đó các em phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo. *Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài tập 1- SGK/22) -GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 4 nhóm HS -Từng nhóm HS thảo luận. làm bài tập. 1 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Việc làm nào trong các tranh (dưới đây) thể hiện lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo. Nhóm 1 : Tranh 1 Nhóm 2 : Tranh 2 Nhóm 3 : Tranh 3 Nhóm 4 : Tranh 4 -GV nhận xét và chia ra phương án đúng của bài tập. +Các tranh 1, 2, 4 : thể hiện thái độ kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo. +Tranh 3: Không chào cô giáo khi cô không dạy lớp mình là biểu lộ sự không tôn trọng thầy giáo, cô giáo. *Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 2SGK/22) -GV chia HS làm 7 nhóm. Mỗi nhóm nhận một băng chữ viết tên một việc làm trong bài tập 2 và yêu cầu HS lựa chọn những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy giáo, cô giáo. a/. Chăm chỉ học tập. b/. Tích cực tham gia phát biểu ý kiến xây dựng bài. c/. Nói chuyện, làm việc riêng trong giờ học. d/. Tích cực tham gia các hoạt động của lớp, của trường. đ/. Lễ phép với thầy giáo, cô giáo. e/. Chúc mừng thầy giáo, cô giáo nhân dịp ngày Nhà giáo Việt Nam. g/. Chia sẻ với thầy giáo, cô giáo những lúc khó khăn. -GV kết luận: Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo. Các việc làm a, b, d, đ, e, g là biết ơn thầy giáo, cô giáo. -GV mời HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. 4.Củng cố - Dặn dò: -Viết, vẽ, dựng tiểu phẩm về chủ đề bài học (Bài tập 4- SGK/23) – Chủ đề kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo. -Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ … ca ngợi công lao các thầy giáo, cô giáo (Bài tập 5- SGK/23) Tiết 3:. -HS lên chữa bài tập- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.. -Từng nhóm HS thảo luận và ghi những việc nên làm vào các tờ giấy nhỏ. -Từng nhóm lên dán băng chữ theo 2 cột “Biết ơn” hay “Không biết ơn” trên bảng và các tờ giấy nhỏ ghi các việc nên làm mà nhóm mình đã thảo luận. - Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung.. -HS đọc. -HS cả lớp thực hiện.. Toán CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ. I.Mục tiêu : 2 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Giúp HS: -Biết chia một tổng cho một số. và một hiệu chia cho một số -Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính. - Hs làm BT 1, 2. - Rèn KN thực hiện các nội dung trên. - Gd hs tính cẩn thận, chính xác khi làm toán. II.Đồ dùng dạy học : III.Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động củ trò 1.Ổn định : 2.KTBC : -GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập -HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo hướng dẫn luyện tập thêm dõi nhận xét bài làm của bạn. -GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS. 3.Bài mới : a) Giới thiệu bài b) So sánh giá trị của biểu thức -Ghi lên bảng hai biểu thức: -HS đọc biểu thức ( 35 + 21 ) :7 và 35 :7 + 21 :7 -Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức trên -1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài -Giá trị của hai biểu thức ( 35 + 21 ) :7 và vào giấy nháp. -Bằng nhau. 35 : 7 + 21 : 7 như thế nào so với nhau ? -Vậy ta có thể viết : ( 35 + 21 ) : 7 = 35 :7 + 21 : 7 -HS đọc biểu thức. c) Rút ra kết luận về một tổng chia cho một số -GV nêu câu hỏi để HS nhận xét về các biểu thức trên +Biểu thức ( 35 + 21 ) : 7 có dạng như thế -Có dạng là một tổng chia cho một số . nào ? + Hãy nhận xét về dạng của biểu thức. -Biểu thức là tổng của hai thương 35 : 7 + 21 :7 ? + Nêu từng thương trong biểu thức này. -Thương thứ nhất là 35 : 7 , thương thứ hailà 21 : 7 + 35 và 21 là gì trong biểu thức (35 + 21 ) : 7 -Là các số hạng của tổng ( 35 + 21 ). + Còn 7 là gì trong biểu thức ( 35 + 21 ) : 7 ? -7 là số chia. _ Vì ( 35 + 21) :7 và 35 : 7 + 21 :7 nên khi thực -HS nghe GV nêu tính chất và sau đó hiện chia một tổng cho một sớ , nếu các số nêu lại . hạng của tổng đều chia hết cho số chia, ta có thể chia từng số hạng cho số chia rồi cộng các kết quả tìm được với nhau d) Luyện tập , thực hành Bài 1a -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? -Tính giá trị của biểu thức theo 2 cách -GV ghi lên bảng biểu thức : ( 15 + 35 ) : 5 -Vậy em hãy nêu cách tính biểu thức trên. -Có 2 cách * Tính tổng rồi lấy tổng chia cho số 3 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> chia . * Lấy từng số hạng chia cho số chia -GV nhắc lại : Vì biểu thức có dạng là tổng rồi cộng các kết quả với nhau . chia cho một số , các số hạng của tổng đều chia -Hai HS lên bảng làm theo 2 cách. hết cho số chia nên ta có thể thực hiện theo 2 cách như trên -GV nhận xét và cho điểm HS Bài 1b : -Ghi lên bảng biểu thức : 12 : 4 + 20 : 4 -HS thực hiện tính giá trị của biểu thức -Các em hãy tìm hiểu cách làm và làm bài theo trên theo mẫu -Vì trong biểu thức 12 :4 + 20 : 4 thì ta mẫu. -Theo em vì sao có thể viết là : có 12 và 20 cùng chia cho 4 áp dụng tính 12 : 4 + 20 : 4 = ( 12 + 20 ) : 4 chất một tổng chia cho một số ta có thể viết : 12 :4 + 20 : 4 = ( 12 + 20 ) : 4 -GV yêu cầu HS tự làm tiếp bài sau đó nhận -1 HS lên bảnng làm bài , cả lớp làm bài xét và cho điểm HS vào vở, HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau. Bài 2 -GV viết lên bảng biểu thức : -HS đọc biểu thức. ( 35 – 21 ) : 7 -Các em hãy thực hiện tính giá trị của biểu -2 HS lên bảng làm bài ,mỗi em làm một thức theo hai cách. cách. -Yêu cầu cả lớp nhận xét bài làm của bạn. -HS cả lớp nhận xét. -Yêu cầu hai HS vừa lên bảng nêu cách làm -Lần lượt từng HS nêu + Cách I : Tính hiệu rồi lấy hiệu chia của mình. cho số chia + Cách 2 : Xét thấy cả số bị trừ và số trừ của hiệu đều chia hết cho số chia nên ta lần lượt lấy số trừ và số bị trừ chia cho số chia rồi trừ các kết quả cho nhau -Như vậy khi có một hiệu chia cho một số mà -Khi chia một hiệu cho một số , nếu số cả số bị trừ và số trừ của hiệu cùng chia hết cho bị trừ và số trừ của hiệu đều chia hết cho số chia ta có thể làm như thế nào ? số chia thì ta có thể lấy số bị trừ và số trừ chia cho số chia rồi trừ các kết quả -GV giới thiệu: Đó là tính chất một hiệu chia cho nhau. cho một số . -GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của -2 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài bài vào vở. -GV nhận xét và cho điểm HS. Bài 3 -Gọi HS đọc yêu cầu đề bài -HS đọc đề bài. -Yêu cầu HS đọc tóm tắt bài toán và trình bày -1 HS lên bảng làm, cả lớp giải vào vở , lời giải. HS có thể có càch giải sau đây: Bài giải Bài giải Số nhóm HS của lớp 4A là Số học sinh của cả hai lớp 4A và 4B là 32 : 4 = 8 ( nhóm ) 32 + 28 = 60 ( học sinh ) Số nhóm HS của lớp 4B là Số nhóm HS của cả hai lớp là 5 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> 28 : 4 = 7 ( nhóm ) 8 + 7 = 15 ( nhóm ) Đáp số : 15 nhóm -GV chữa bài , yêu cầu HS nhận xét cách làm thuận tiện. -Nhận xét cho điểm HS. 4.Củng cố, dặn dò : - Nhận xét tiết học. -Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêmvà chuẩn bị bài sau. Tiết 4:. 60 : 4 = 15 ( nhóm ) Đáp số : 15 nhóm. Khoa học MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC. I/ Mục tiêu: Giúp HS: -Nêu được một số cách làm sạch nước: Lọc, khử trùng, đun sôi. -Biết đun sôi nước trước khi uống. - Biết phải diệt hết các vi khuẩn và đun sôi nước trước khi uống. -Luôn có ý thức giữ sạch nguồn nước ở mỗi gia đình, địa phương. II/ Đồ dùng dạy- học: * Gv: -Các hình minh hoạ trang 56, 57 / SGK. -Phiếu học tập cá nhân. * HS: chuẩn bị theo nhóm các dụng cụ thực hành: Nước đục, hai chai nhựa trong giống nhau, giấy lọc, cát, than bột. III/ Hoạt động dạy- học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả lời các câu -HS trả lời. hỏi: 1) Những nguyên nhân nào làm ô nhiễm nước ? 2) Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì đối với sức khỏe của con người ? -GV nhận xét và cho điểm HS. 3.Dạy bài mới: * Giới thiệu bài: * Hoạt động 1: Các cách làm sạch nước thông -Hoạt động cả lớp. 1) Những cách làm sạch nước là: thường. t Mục tiêu: Kể được một số cách làm sạch nước và +Dùng bể đựng cát, sỏi để lọc. +Dùng bình lọc nước. tác dụng của từng cách. t Cách tiến hành: +Dùng bông lót ở phễu để lọc. -GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp. +Dùng nước vôi trong. 1) Gia đình hoặc địa phương em đã sử dụng những +Dùng phèn chua. cách nào để làm sạch nước ? +Dùng than củi. +Đun sôi nước. 2) Những cách làm như vậy đem lại hiệu quả như 2) Làm cho nước trong hơn, loại bỏ thế nào ? một số vi khuẩn gây bệnh cho con 6 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> * Kết luận: Thông thường người ta làm sạch nước người. -HS lắng nghe. bằng 3 cách sau: + Lọc nước bằng giấy lọc, bông, … lót ở phễu hay dùng cát, sỏi, than củi cho vào bể lọc để tách các chất không bị hoà tan ra khỏi nước. + Lọc nước bằng cách khử trùng nước: Cho vào nước chất khử trùng gia-ven để diệt vi khuẩn. Tuy nhiên cách này làm cho nước có mùi hắc. + Lọc nước bằng cách đun sôi nước để diệt vi khuẩn và khi nước bốc hơi mạnh thì mùi thuốc khử trùng cũng bay đi hết. * Hoạt động 2: Tác dụng của lọc nước. Mục tiêu: HS biết được hiệu quả của việc lọc nước. t Cách tiến hành: -GV tổ chức cho HS thực hành lọc nước đơn giản với các dụng cụ đã chuẩn bị theo nhóm (nếu có) hoặc -HS thực hiện, thảo luận và trả lời. GV làm thí nghiệm yêu cầu HS qua sát hiện tượng, thảo luận và trả lời câu hỏi sau: 1) Em có nhận xét gì về nước trước và sau khi lọc ? 1) Nước trước khi lọc có màu đục, có nhiều tạp chất như đất, cát, .. 2) Nước sau khi lọc đã uống được chưa ? Vì Nước sau khi lọc trong suốt, không có tạp chất. sao ? -GV nhận xét, tuyên dương câu trả lời của các 2) Chưa uống được vì nước đó chỉ nhóm. sạch các tạp chất, vẫn còn các vi 1) Khi tiến hành lọc nước đơn giản chúng ta cần có khuẩn khác mà bằng mắt thường ta không nhìn thấy được. những gì ? 1) Khi tiến hành lọc nước đơn giản 2) Than bột có tác dụng gì ? chúng ta cần phải có than bột, cát hay sỏi. 3) Vậy cát hay sỏi có tác dụng gì ? 2) Than bột có tác dụng khử mùi và màu của nước. -Đó là cách lọc nước đơn giản. Nước tuy sạch 3) Cát hay sỏi có tác dụng loại bỏ nhưng chưa loại các vi khuẩn, các chất sắt và các các chất không tan trong nước. chất độc khác. Cô sẽ giới thiệu cho cả lớp mình dây -HS lắng nghe. chuyền sản xuất nước sạch của nhà máy. Nước này đảm bảo là đã diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước. * Kết luận: Nước được sản xuất từ các nhà máy đảm bảo được 3 tiêu chuẩn: Khử sắt, loại bỏ các chất -HS quan sát, lắng nghe. không tan trong nước và sát trùng. * Hoạt động 3: Sự cần thiết phải đun sôi nước trước -2 đến 3 HS mô tả. khi uống. t Mục tiêu: Biết được vì sao chúng ta phải đun sôi nước trước khi uống. t Cách tiến hành: Nước đã làm sạch bằng cách lọc đơn giản hay do Đều không uống ngay được. Chúng 7 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> nhà máy sản xuất đã uống ngay được chưa ? Vì sao chúng ta cần phải đun sôi nước trước khi uống ? -GV nhận xét, cho điểm HS có hiểu biết và trình bày lưu loát. Để thực hiện vệ sinh khi dùng nước các em cần làm gì ? 3.Củng cố- dặn dò: -Nhận xét giờ học. -Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết.. ta cần phải đun sôi nước trước khi uống để diệt hết các vi khuẩn nhỏ sống trong nước và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước. -Chúng ta cần giữ vệ sinh nguồn nước chung và nguồn nước tại gia đình mình. Không để nước bẩn lẫn nước sạch. -HS cả lớp. Chiều thứ hai/29/11/2010. Tiết 1. Luyện mĩ thuật (Đồng chí Vượng dạy). Tiết 2. Tập đọc CHÚ ĐẤT NUNG. I.Mục tiêu: + Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể vớilời nhân vật ( chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất ). + Hiểu nội dung bài: Chú bé Đất can đảm muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ. + Hs trả lời được các câu hỏi trong Sgk. + Rèn KN đọc diễn cảm cho Hs. + Gd Hs tính kiên trì.chịu khó, chịu khổ để thành công trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học: * Gv: + Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc . + Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 135. * Hs: Sgk. III. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. KTBC: -Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài -3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. " Văn hay chữ tốt " và trả lời câu hỏi về nội dung bài. -Gọi 1 HS đọc toàn bài. -Nhận xét và cho điểm HS . 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: * Luyện đọc: -Quan sát và lắng nghe. - 1 Hs đọc toàn bài. -Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của -3HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự. bài (3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm, +Đoạn 1: Tết trung thu … đến đi chăn trâu. + Đoạn 2: Cu Chắt ... lọ thuỷ tinh ngắt giọng cho từng HS. -Chú ý các câu văn : +Đoạn 3: Còn một mình ... đến hết . 8 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> +Chắt còn một thứ đồ chơi nữa đó là chú bé bằng đất / em nặn lúc đi chăn trâu . - Chú bé đất nung ngạc nhiên hỏi lại : -Gọi HS đọc nối tiếp lần 2, GV kết hợp giải nghĩa từ -Luyện đọc theo nhóm -Gọi HS đọc bài -GV đọc mẫu, chú ý cách đọc : * Tìm hiểu bài: -Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi. + Cu Chắt có những đồ chơi nào ?. -HS luyện đọc theo nhóm đôi -1 HS đọc thành tiếng. -Lắng nghe.. -1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi. + Một chàng kị sĩ bảnh bao , hào hoa , cưỡi ngựa tía , dây vàng với nàng công chúa xinh đẹp ngồi trên lầu son và một bên là một chú bé bằng đất sét - Những đồ chơi của Cu Chắt có gì khác - Chàng kị sĩ bảnh bao , hào hoa , cưỡi ngựa nhau? tía , dây vàng với nàng công chúa xinh đẹp là những món quà em được tặng trong dịp tết Trung Thu . Chúng được làm bằng bột màu rất sặc sỡ và đẹp . Còn chú bé bằng đất sét rất mộc mạc là đồ chơi em tự nặn khi đi chăn trâu . - Những đồ chơi của Cu Chắt rất khác nhau : - Lắng nghe Một bên là chàng kị sĩ bảnh bao , hào hoa , cưỡi ngựa tía , dây vàng với nàng công chúa xinh đẹp ngồi trên lầu son và một bên là một chú bé bằng đất sét rất mộc mạc giống hình người . Nhưng mỗi đồ chơi của chú bé đều có một câu chuyện riêng đấy . - Đoạn 1 trong bài cho em biết điều gì ? + Đoạn 1 trong bài giới thiệu các đồ chơi của Cu Chắt . -Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời -1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm. HS câu hỏi. thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi. -Các đồ chơi của Cu Chắt làm quen với nhau - Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất đã như thế nào ? làm bẩn áo đẹp của chàng kị sĩ và nàng công chúa nên cậu ta bị Cu Chắt không cho họ chơi với nhau nữa . - Nội dung chính của đoạn 2 là gì ? - Cuộc làm quen giữa Cu Đất và hai người . bột -Yêu cầu HS đọc đoạn 3 , trao đổi nội dung -1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm, và trả lời câu hỏi. trao đổi và trả lời câu hỏi. Vì sao chú Đất lại ra đi ? - Vì chơi một mình chú thấy buồn và nhớ quê. - Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ? - Chú bé Đất đi ra cánh đồng . Mới đến chải bếp . Gặp trười mua , chú ngấm nước và bị rét . Chú bèn chui vào bếp để sưởi ấm . Lúc đầu thấy thoái mải , lúc sau thấy nóng rát cả 9 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Ông Hòn Rấm nói gì khi chú lùi lại ? Vì sao chú Đất quyết định trở thành Đất Nung ? Theo em hai ý kiến đó ý kiến nào đúng ? Vì sao? - Chi tiết " nung trong lửa " tượng trưng cho điều gì ?. chân tay khiến chú ta lùi lại . Rồi chú gặp ông Hòn Rấm . + Ông chê chú nhát . - Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê là nhát . - Vì chú muốn được xông pha , làm được nhiều việc có ích -Chú bé Đất hết sợ hãi . Chú rất vui vẻ , xin được nung trong bếp lửa . * Tượng trưng cho gian khổ và thử thách mà con người phải vượt qua để trở nên cứng rắn và hữu ích . - Lắng nghe .. * Ông cha ta thường nói " lửa thử vàng , gian nan thử sức " con người được tôi luyện trong gian nan , thử thách sẽ càng can đảm , mạnh mẽ và cứng rắn hơn . Cu Đất cũng vậy biết đâu sau này chú ta sẽ làm được việc có ích cho cuộc sống . -Ghi nội dung chính của bài. Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, cứu sống * Đọc diễn cảm: được người khác -yêu cầu 4 HS đọc câu chuyện theo vai ( người dẫn chuyện , chú bé Đất , chàng kị sĩ , +Toàn bài đọc viết giọng vui hồn nhiên . +Nhấn giọng những từ ngữ: trung thu , rất ông Hòn Rấm ) - Gọi 4 HS đọc lại truyện theo vai . bảnh , lầu son , phàn nàn , thật đoảng ,bấu -Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc. hết , nóng rát , lùi lại , dám xông pha , nung -Yêu cầu HS luyện đọc. tì nung … -Tổ chức cho HS thi đọc theo vai từng đoạn - Đoạn này kể lại việc chú bé Đất quyết văn và cả bài văn . định trở thành Đất Nung . -Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS . -Truyện ca ngợi chú bé Đất can đảm , muốn -Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài. trở thành người khoẻ mạnh , làm được -Nhận xét và cho điểm học sinh. nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ . - 2 em nhắc lại ý chính của bài . -4 em phân vai và tìm cách đọc (như đã hướng dẫn). 3. Củng cố – dặn dò: -4 HS đọc theo vai . -Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì? -HS luyện đọc theo nhóm 3 HS -3 lượt HS thi đọc theo vai toàn bài. -Con người được tôi luyện trong gian nan , -Em học được điều gì qua cậu bé Đất nung ? thử thách sẽ càng can đảm , mạnh mẽ và -Nhận xét tiết học. cứng rắn hơn -Dặn HS về nhà học bàiCB bài mới: Chú +Can đảm , gan dạ quyết tâm tôi luyện để Đất Nung (T) trở thành người có ích . Tiết 3. Luyện toán NHÂN SỐ CÓ 2-3 CHỮ SỐ, ĐỔI CÁC ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH. IMục tiêu: - Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng; diện tích (cm2,dm2, m2). 10 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Thực hiện được nhân với số có 2, 3 chữ số. - Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính, tính nhanh IILên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò b ) Hướng dẫn luyện tập - 3 HS lên bảng làm 1 phần, mỗi em làm 1 Bài 1 phần, HS cả lớp làm bài vào vở. -GV yêu cầu HS tự làm bài -GV sửa bài yêu cầu 3 HS vừa lên bảng trả lời về cách đổi đơn vị của mình : + Nêu cách đổi 1 200 kg = 12 tạ ? + Nêu cách đổi 15 000kg = 15 tấn ? + Nêu cách đổi 1 000 dm2 = 10 m 2 -GV nhận xét và cho điểm HS . Bài 2 ( Dòng 1) -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? Bài 3 -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? -GV gợi ý : Áp dụng các tính chất đã học của phép nhân chúng ta có thể tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện. -GV nhận xét và cho điểm HS. a) 2 x 39 x 5 = ( 2 x 5 ) x39 = 10 x39 = 390. + Vì 100 kg = 1 tạ Mà 1200 : 100 = 12 Nên 1200 kg = 12 tạ + Vì 1 000kg = 1 tấn Mà 15000 : 1000 = 15 Nên 15000 kg = 15 tấn +Vì 100 dm2 = 1 m2 Mà 1000 : 100 = 10 Nên 1000 dm2 = 10 m2 -1 HS nêu. -3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần, cả lớp làm bài vào vở . -1 HS nêu. -3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần, cả lớp làm bài vào vở.. b ) 302 x 16 + 302 x 4 = 302 x ( 16 + 4 ) = 302 x 20 = 6 040. Bài 5 ( Làm thêm) -Các em hãy nêu cách tính diện tích hình vuông ? -Gọi cạnh của hình vuông là a thì diện tích của hình vuông tính như thế nào ? * Vậy ta có công thức tính diện tích hình vuông là : S = a x a -Yêu cầu HS tự làm phần b. -Nhận xét bài làm của một số HS 4.Củng cố, dặn dò : -Nhận xét tiết học. -Dặn dò HS làm bài tập trong vở bài tập và chuẩn bị bài sau.. c) 769 x 85 – 769 x 75 = 769 x ( 85 – 75 ) = 769 x 10 = 7 690. -Muốn tính diện tích hình vuông chúng ta lấy cạnh nhân cạnh. -Là a x a -HS ghi nhớ công thức. -HS làm bài vào vở. Nếu a = 25 thì S = 25 x 25 = 625 (m2 ) -HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.. 11 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Chiều thứ 3/30/11/2010 Tiết 1. Kể chuyện BÚP BÊ CỦA AI ?. I. Mục tiêu: - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ tìm được lời thuyết minh phù hợp với nội dung từng bức tranh minh hoạ Búp bê của ai ? - Kể lại được câu chuyện bằng lời của búp bê . - Kể lại đoạn kết câu chuyện theo tình huống tưởng tượng . - Lời kể tự nhiên, sáng tạo, kết hợp với nét mặt, cử chỉ , điệu bộ. - Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết giữ gìn yêu quí đồ chơi. - Rèn KN kể chuyện mạnh dạn, tự tin. II. Đồ dùng dạy học: * Gv: - Tranh ảnh minh hoạ truyện trong SGK trang 138. - Các băng giấy nhỏ và bút dạ. * Hs: Sgk. III. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. KTBC: -Gọi 2 HS kể lại truyện em đã chứng kiến hoặc -2 HS kể trước lớp. tham gia thể hiện tinh thần vượt khó - Khuyến khích học sinh hỏi lại bạn về nhân - Hỏi và trả lời vật , ý nghĩa , kết quả của tinh thần kiên trì vượt khó của nhân vật . -Nhật xét về HS kể chuyện, HS đặt câu hỏi và cho điểm từng HS . 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - Treo tranh minh hoạ và yêu cầu học sinh thử - Truyện kể về một con búp bê . đoán xem truyện kể hôm nay là gì ? - Câu chuyện Búp bê của ai mà các em nghe kể hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi : Cần phải cư xử với đồ chơi như thế nào ? Và đồ chơi thích những người bạn , người chủ như thế - Lắng nghe. nào ? . b. Hướng dẫn kể chuyện: 1/ GV kể chuyện : - GV kể chuyện lần 1 : Chú ý giọng kể chậm rải , nhẹ nhàng . Lời búp Bê lúc đầu tủi thân sau : sung sướng . Lời Lật Đật : oán trách . Lời Nga : hỏi ầm lên , đỏng đảnh . Lời cô bé : dịu dàng , ân cần . - GV kể chuyện lần 2 : vừa kể , vừa chỉ tranh -2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , thảo luận minh hoạ . . * Hướng dẫn tìm lời thuyết minh . - Yêu cầu học sinh quan sát tranh , thảo luận - Viết lời thuyết minh ngắn gọn , đúng 12 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> theo cặp để tìm lời thuyết minh cho tranh . - Phát băng giấy và bút dạ cho từng nhóm . Nhóm nào làm xong trước thì dán băng giấy ở dưới mỗi bức tranh . - Gọi các nhóm khác nhận xét bổ sung . - Nhận xét sửa lời thuyết minh ( nếu cần ). - Yêu cầu học sinh kể lại truyện trong nhóm . GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn . - Gọi HS kể lại toàn truyện trước lớp . c/ Kể chuyện bằng lời của búp bê . - Hỏi : - Kể chuyện bằng lời của búp bê là như thế nào ? - Khi kể phải xưng hô thế nào ? - Gọi 1 HS giỏi kể mẫu trước lớp .. - Yêu cầu học sinh kể lại truyện trong nhóm . GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn . -Tổ chức cho HS tập kể trước lớp - Gọi học sinh nhận xét bạn kể . - Nhận xét chung , bình chọn bạn nhập vai giỏi nhất và kể hay nhất . d/ Phần kết truyện theo tình huống . Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3 . - Các em hãy tưởng tượng xem một lần nào đó cô chủ cũ gặp lại búp bê của mình trên tay cô chủ mới . Khi đó chuyện gì sẽ xảy ra ? - Yêu cầu học sinh tự làm bài . - Gọi HS trình bày sau mỗi học sinh trình bày , GV sửa lỗi dùng từ , lỗi ngữ pháp cho từng HS và cho điểm . 3. Củng cố – dặn dò:. nội dung , đủ ý vào băng giấy . -Bổ sung - Đọc lại lời thuyết minh . - Tranh 1 : Búp bê bị bỏ quên trên nóc tủ cùng các đò chơi khác . - Tranh 2 : Mùa đông , không có váy áo , bứp bê lạnh cóng , tủi thân khóc . - Tranh 3 : Đêm tối búp bê bỏ cô chủ đi ra phố - Tranh 4 : Một cô bé tốt bụng nhìn thấy búp bê nằm trong đống lá khô . Tranh 5 : Cô bé may váy áo mới cho búp bê - Tranh 6 : Búp bê sống hạnh phúc trong tình yêu thương của cô chủ mới . -3 HS tham gia kể ( mỗi HS kể nội dung 2 bức tranh ( ( 2 lượt học sinh kể theo gợi ý ). +Kể chuyện bằng lời búp bê là mình đóng vai búp bê để kể lại câu chuyện . - Khi kể phải xưng hô là tôi hoặc tớ , mình , em - Lắng nghe . - Tôi là một con búp bê rất đáng yêu . Lúc đầu tôi ở nhà chị Nga . Chị Nga ham chơi , chóng chán . Dạo hè , chị thích tôi nên đòi bằng được mẹ mua tôi . Nhưng ít lâu sau , chị bỏ mặc tôi trên nóc tủ với các đồ chơi khác . Chúng tôi ai cũng bị bụi bám đầy người , rất bẩn . +2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhau nghe . -3 HS thi kể từng đoạn . - 3 HS thi kể toàn câu truyện . - Nhận xét bạn kể theo tiêu chí đã nêu . - 1 HS đọc thành tiếng . - Lắng nghe - Viết phần truyện ra nháp . - 5 - 7 HS trình bày .. -Phải biết yêu quý , giữ gìn đồ chơi . 13. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> - Câu chuyện muốn nói với các em điều gì ? -Nhận xét tiết học. -Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe các bạn kể cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau. Tiết 2. - Đồ chơi cũng là một người bạn tốt của mỗi chúng ta . Búp bê cũng biết suy nghĩ hãy quí trọng tình bạn của nó . - Về nhà thực hiện .. Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI. I Mục tiêu: Rèn Kn đặt câu hỏi cho Hs. + Gd Hs biết đặt câu hỏi với các từ nghi vấn đúng , giàu hình ảnh sáng tạo. II. Đồ dùng dạy học: Gv: + Bài tập 3 viết sẵn trên bảng lớp. Hs: Sgk, vở nháp. III. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. KTBC: -Gọi 3 HS lên bảng , mỗi học sinh đặt 2 câu -3 HS lên bảng viết. hỏi : 1 câu dùng để hỏi người khác , 1 câu tự hỏi mình . -Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi: Câu hỏi -3 HS đứng tại chỗ trả lời. dùng để làm gì ? Cho ví dụ ? - Nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào ? Cho ví dụ ? - Khi nào dùng câu hỏi để tự hỏi mình ? Cho ví dụ ?. -Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn và bài -Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn. của bạn làm trên bảng. -Nhận xét, kết luận và cho điểm HS 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài:. b. Hướng dẫn làm bài tập: . Bài 1: -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. -1 HS đọc thành tiếng. -Yêu cầu học sinh tự làm bài . -2 học sinh ngồi cùng bàn trao đổi đặt câu - Gọi học sinh phát biểu ý kiến . và sửa cho nhau . - Sau mỗi học sinh đặt câu GV hỏi : - Ai còn a/ Ai khoẻ nhất và hăng hái nhất ? - Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai ? cách đặt câu khác ? -Nhận xét, kết luận chung các câu hỏi học b/ Trước giờ học các em thường làm gì ? - Các em thường làm gì trước giờ học ? sinh đặt . c/ Bến cảng như thế nào ? Bài 2: d/ Bọn trẻ xóm em thường thả diều ở đâu -Gọi HS đọc yêu cầu. -1 HS đọc thành tiếng. -Yêu cầu HS tự làm bài. -HS tự làm bài tập vào vở nháp hoặc vở BTTV4. -Gọi HS đọc câu mình đặt trên bảng . -HS có thể đặt: 14 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> -HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt.. - Sau đó HS đọc lại câu vừa đặt . Bài 3: -Gọi HS đọc yêu cầu. -Nội dung bài này yêu cầu làm gì? - Yêu cầu học sinh tự làm bài .. +Ai đọc hay nhất lớp mình ? - Cái gì trong cặp cậu thế ? - Ở nhà , cậu hay làm gì ? - Khi nhỏ chữ viết của Cao Bá Quát như thế nào ? - Vì sao bạn Minh lại khóc ? - Hè này nhà bạn đi nghỉ mát ở đâu ?. - 7 học sinh nối tiếp nhau đọc .. -1 HS đọc thành tiếng. +Gạch chân các từ nghi vấn . +Một em lên bảng dùng phấn màu gạch chân các từ nghi vấn trong đoạn văn .HS dưới lớp gạch viết chì vào SGK . a/ Có phải chú bé Đất trở thành chú Đất - Nhận xét kết luận lời giải đúng . nung không ? b/ Chú bé Đất trở thành chú Đất nung phải không ? Bài 4: c/ Chú bé Đất trở thành chú Đất nung à ? -Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc thành tiếng. -Yêu cầu HS đọc lại từ nghi vấn ở bài tập 3 . - Các từ nghi vấn : có phải - không ? - Yêu cầu HS tự làm bài. phải không ? - à ? - GV gọi HS nhận xét chữa bài của bạn . - 3 HS lên bảng làm bài . HS dưới lớp đặt - GV nhận xét, chữa lỗi (nếu có ) cho từng HS câu vào vở . - Gọi 1 hoặc 2 HS dưới lớp đặt câu - Nhận xét chữa bài trên bảng . -Cho điểm những câu đặt đúng . - Tiếp nối đọc câu mình đặt . * Có phải cậu học lớp 4 A không ? * Cậu muốn chơi với chúng tớ phải không Bài 5 : * Bạn thích chơi đá bóng à ? -Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 học sinh đọc thành tiếng - Yêu cầu học sinh trao đổi trong nhóm . - 2 em ngồi gần nhau trao đổi thảo luận - GV gợi ý : với nhau - Hỏi : Thế nào là câu hỏi ? - Câu hỏi dùng để hỏi những điều chưa biết . - Phần lớn các câu hỏi dùng để hỏi người khác nhưng cũng có câu hỏi là để tự hỏi mình Câu hỏi thường có các từ nghi vấn . - Trong 5 câu có dấu chấm hỏi ghi trong sách Khi viết cuối câu hỏi có dấu chẩm hỏi . giáo khoa có những câu không phải là câu hỏi . Chúng ta phải tìm xem câu nào không phải là câu hỏi và không được dùng dấu chấm hỏi . - Gọi học sinh phát biểu . HS khác bổ sung . -Tiếp nối nhau phát biểu . - Câu b , c và e không phải là câu hỏi vì chúng không phải dùng để hỏi về điều mà - Kết luận : mình chưa biết . 15 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> - Câu a/ , d/ là câu hỏi vì chúng dùng để hỏi - Lắng nghe . những điều bạn cần biết . - Câu b / , c/ không phải là câu hỏi câu b nêu ý kiến người nói còn câu c và e nêu ý kiến đề nghị . 3. Củng cố – dặn dò: -Nhận xét tiết học. -Dặn HS về nhà đặt 3 câu hỏi và 3 câu có từ nghi vấn , chuẩn bị bài sau. Tiết 3. Luyện âm nhạc (Giáo viên nhạc dạy). Ngày soạn: 1/12/2010 Ngày giảng:2/12/2010 Tiết 1:. TOÁN CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH. I.Mục tiêu : Giúp HS: - Biết cách thực hiện một số chia cho một tích. - Rèn KN thực hiện chia một số cho một tích. - Gd Hs tính cẩn thận, chính xác khi làm toán. II.Đồ dùng dạy học :  Gv: bảng phụ.  Hs: Sgk, vở nháp. III.Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy 1.Ổn định: 2.KTBC: -GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm , đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS khác -GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS . 3.Bài mới : a) Giới thiệu bài . b ) Giới thiệu tính chất một số chia cho một tích * So sánh giá trị các biểu thức -Ghi lên bảng ba biểu thức sau 24 : ( 3 x 2 ) 24 : 3 : 2 24 : 2 : 3 -Cho HS tính giá trị của các biểu thức trên. -Vậy các em hãy so sánh giá trị của ba biểu thức trên ? -Vậy ta có : 24 : ( 3 x 2 ) = 24 : 3 : 2 =24 : 2 : 3. Hoạt động của trò -2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.. -HS nghe giới thiệu bài. -HS đọc các biểu thức. -3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở nháp. -Giá trị của ba biểu thức trên bằng nhau và cùng bằng 24 . -Có dạng là một số chia cho một tích. -Tính tích 3 x 2 = 6 rồi lấy 24 : 6 = 4 16. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> * Tính chất một số chia cho một tích -Biểu thức 24 : ( 3 x 2 ) có dạng như thế nào ? -Khi thực hiện tính giá trị của biểu thức này em làm như thé nào ? -Em có cách tính nào khác mà vẫn tìm được giá trị của 24 : ( 3 x 2 ) = 4 ? -3 và 2 là gì trong biểu thức 24 : ( 3 x 2 ) ? -Vậy khi thực hiện tính một số chia cho một tích ta có thể lấy số đó chia cho một thừa số của tích, rối lấy kết quả tìm được chia cho thừa số kia . c) Luyện tập , thực hành Bài 1 -Bài tập yêu cầu chúng làm gì? -GV khuyến khích HS tính giá trị củabiểu trong bài theo ba cách khác nhau. -GV cho HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. -GV nhận xét và cho điểm HS. Bài 2 -Gọi HS đọc yêu cầu của bài. -GV viết lên bảng biểu thức 60 : 15 và cho HS đọc biểu thức. -Vậy các em hãy suy nghĩ làm thế nào để chuyển phép chia 60 : 15 thành phép chia một số cho một tích (Gợi ý 15 bằng mấy nhân mấy). -GV nêu : Vì 15 = 3 x 5 nên ta có: 60 : 15 = 60 : ( 3 x 5 ) -Các em hãy tính giá trị của 60 : ( 3 x 5 ). -Lấy 24 chia cho 3 rồi chia tiếp cho 2 ) Lấy 24 chia cho 2 rồi chia tiếp cho 3 ). -Là các thừa số của tích ( 3x 2). - HS nghe và nhắc lại kết luận.. -Tính giá trị của biểu thức. -3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần, cả lớp làm bài vào vở. -HS nhận xét và đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau. -HS đọc yêu cầu đề bài. -HS thực hiện yêu cầu. -HS suy nghĩ và nêu 60 : 15 = 60 : ( 3x 5 ). -HS nghe giảng.. -HS tính: 60 : ( 3 x 5 ) = 60 : 3 : 5 = 20 : 5 = 4 60 : ( 3 x 5 ) = 60 : 5 : 3 = 12 : 3 = 4 -GV nhận xét bài làm của HS và hỏi: Vậy -Bằng 4. 60 : 15 bằng bao nhiêu ? -GV cho HS tự làm tiếp các phần còn lại của -3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm bài. một phần, HS cả lớp làm bài vào vở. -GV nhận xét và cho điểm HS. -2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để Bài 3 kiểm tra bài của nhau. -Gọi HS đọc đề bài toán -1 HS đọc đề toán. -GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán -1 HS tóm tắt trước lớp. -Hỏi : Hai bạn mua bao nhiêu quyển vở ? -3 x 2 = 6 quyển vở -Vậy giá của mỗi quyển vở là bao nhiêu -7200 : 6 = 1200 đồng tiền ? -Vậy ngoài cách giải trên bạn nào có cách giải -HS phát biểu ý kiến. -HS làm bài có thể giải bài toán sau: khác. -GV nhận xét và yêu cầu HS trình bày lời giải Bài giải Số tiền mỗi bạn phải trả là vào vở. Bài giải 7 200 : 2 = 3 600 ( đồng ) Số quyển vở cả hai bạn mua là Giá tiền của mỗi quyển vở là 3 x 2 = 6 ( quyển ) 3 600 : 3 = 1 200 ( đồng ) Giá tiền của mỗi quyển vở là Đáp số : 1 200 đồng 17 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> 7 200 : 6 = 1 200 ( đồng ) Đáp số : 1 200 đồng -Cho HS đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau, GV chấm VBT của một số HS. 4.Củng cố, dặn dò : -Nhận xét tiết học. -Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêmvà chuẩn bị bài sau . Tiết 2. LUYỆN TỪ VÀ CÂU DÙNG CÂU HỎI VÀO MỤC ĐÍCH KHÁC. I.Mục tiêu: - Biết được một số tác dụng phụ của câu hỏi(ND ghi nhớ). - Nhận biết được tác dụng của câu hỏi; bước đầu biết dùng câu hỏi để thể hiện thái độ khen, chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu mong muốn trong những tình huống cụ thể. - Hs khá, giỏi nêu được một vài tình huống có thể dùng câu hỏi vào mục đích khác.( BT 3 mục III ) II. Đồ dùng dạy học: * Gv: - Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp phần nhận xét . - Các tình huống ở BT2 viết vào những tờ giấy nhỏ . * Hs: Sgk. III. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. KTBC: -Gọi 3 HS lên bảng , mỗi học sinh đặt 2 -3 HS lên bảng viết. câu : 1 câu dùng để hỏi, 1 câu dùng từ nghi vấn nhưng không phải là câu hỏi . -Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi: Câu hỏi 2 HS đứng tại chỗ trả lời. dùng để làm gì ? -Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn và bài -Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn. của bạn làm trên bảng. -Nhận xét, kết luận và cho điểm HS 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Viết lên bảng câu : Cậu giúp tớ việc này được không ? - Hỏi : đây có phải là câu hỏi không ? Vì - Đây là câu hỏi vì nó có từ nghi vấn và có sao ? dấu chấm hỏi . - Không phải là câu hỏi vì nó không hỏi điều - Để xem câu văn này có phải là câu hỏi mà mình chưa biết . không , diễn đạt ý gì các em sẽ tiếp tục tìm - Lắng nghe. hiểu thêm qua bài hôm nay . b. Tìm hiểu ví dụ : Bài 1: -Gọi HS đọc đoạn đối thoại giữa ông Hòn -1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm dùng 18 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Rấm và cu Đất trong truyện “ Chú Đất Nung “ Tìm câu hỏi trong đoạn văn – Gọi HS đọc câu hỏi . Bài 2: -Gọi HS đọc thầm trao đổi và trả lời câu hỏi : Các câu hỏi của ông Hòn Rấm có dùng để hỏi về điều chưa biết không ? Nếu không thì chúng được dùng để làm gì ? - Gọi HS phát biểu . - Hỏi : Câu “ Sao chú mày nhát thế ? “ ông Hòn Rấm hỏi với ý gì ? + Câu “ Chứ sao “ của ông Hòn Rấm không dùng để hỏi . Vậy câu hỏi này có tác dụng gì? - Có những câu hỏi không dùng để hỏi về điều mình chưa biết mà còn dùng để thể hiện thái độ chê , khen hay khẳng định , phủ định một điều gì đó . Bài 3: -Gọi HS đọc nội dung . - Yêu cầu học sinh trao đổi trả lời câu hỏi - Gọi HS trả lời , bổ sung - Hỏi : - Ngoài tác dụng để hỏi những điều chưa biết . Câu hỏi còn dùng để làm gì ? 2.3 Ghi nhớ : - Gọi HS đọc phần ghi nhớ . - Yêu cầu học sinh đặt câu biểu thị một số tác dụng khác của câu hỏi . - Nhận xét tuyên dương HS hiểu bài * Bài 1 : - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài . -Yêu cầu học sinh tự làm bài . - Gọi học sinh phát biểu ý kiến , bổ sung cho đến khi nào chính xác . -Nhận xét, kết luận chung học sinh trả lời đúng . Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cầu. - Chia lớp thành 4 nhóm . Yêu cầu nhóm trưởng lên bốc thăm tình huống . - Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm . - Gọi HS đại diện cho mỗi nhóm phát biểu . - Nhận xét kết luận câu hỏi đúng . -HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt.. bút chì gạch chân dưới các câu hỏi - Sao chú mày nhát thế ? -Nung ấy à ? - Chứ sao ? -2 học sinh ngồi cùng bàn đọc lại các câu hỏi trao đổi và trả lời cho nhau . - Cả hai câu hỏi đều không phải để hỏi điều chưa biết . Chúng dùng để nói ý chê cu Đất . - Ông Hòn Rấm nói như vậy là có ý chê Cu Đất nhát . - Câu hỏi của ông hòn Rấm là câu ông muốn khẳng định : đất có thể nung trong lửa . - Lắng nghe . 1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm . - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi . -Câu hỏi :” Cháu có thể nói nhỏ hơn không ? không dùng để hỏi mà để yêu cầu các cháu hãy nói nhỏ hơn . + Ngoài tác dụng dùng để hỏi , câu hỏi còn dùng để thể hiện thái độ khen , chê khắng định , phủ định hay yêu cầu , đề nghị một điều gì đó . - 2 HS đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm - Đọc câu mình đặt . - Em bé ngoan quá nhỉ ? - Cậu cho tớ mượn cây bút được không ? - Có làm bài đi không ? -4 HS đọc nối tiếp từng câu . - HS trao đổi , trả lời câu hỏi . - Câu a / Câu hỏi của người mẹ dùng để yêu cầu con nín khóc . - Câu b / Câu hỏi được bạn dùng để thể hiện ý chê trách . Câu c / Câu hỏi của chị dùng để thể hiện ý chê em vẽ ngựa không giống . Câu d / Câu hỏi được bà cụ dùng để thể hiện ý yêu cầu , nhờ cậy giúp đỡ . - Lắng nghe . -1 HS đọc thành tiếng. +Chia nhóm và nhận tình huống . - 1 HS đọc tính huống , các HS khác suy nghĩ , tìm ra câu hỏi phù hợp . - Đọc câu hỏi mà nhóm đã thống nhất . a/ Bạn có thể chờ đến hết giờ sinh hoạt chúng mình nói chuyện được không ? b/ Sao nhà bạn sạch sẽ ngăn nắp thế ? 19. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Bài 3: -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài . - Yêu cầu học sinh tự làm bài .. - Nhận xét kết luận lời giải đúng . 3. Củng cố – dặn dò: -Nhận xét tiết học. -Dặn HS về nhà đặt 3 câu hỏi và 3 câu có từ nghi vấn , chuẩn bị bài sau. Tiết 3. c/ Chơi diều cũng thích đấy chứ ? - 1 HS đọc thành tiếng. - Suy nghĩ tình huống . - Đọc tình huống của mình . a/ Tỏ thái độ khen chê : * Khen em bé : - Sao bé ngoan thế ? - Mắng con mèo : - Sao mày hư thế ? * Khẳng định , phủ định : -Em nói với bạn :- Tiếng Anh cũng hay đi chứ? - Bạn trả lời : - Tiếng Anh thì hay cái gì ? * Thể hiện yêu cầu mong muốn : - Mẹ ơi con muốn sang nhà Lan chơi có được không ạ ? - Em nói với bé Hoa : - Em ra ngoài chơi cho chị học bài có được không ? Lắng nghe .. LỊCH SỬ NHÀ TRÂN THÀNH LẬP. I.Mục tiêu - Biết rằng sau nhà Lí là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là đại Việt: + Đến cuối thế kỉ thứ 12, nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là trần Cảnh, nhà Trần được thành lập. + nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng long, tên nước là Đại Việt. Lưu ý với đối tượng Hs khá, giỏi theo chuẩn KTKN. + Gd Hs lòng tự hào đối với lịch sử dân tộc. II.Chuẩn bị : * Gv: -PHT của HS. -Hình minh hoạ trong SGK * Hs: sgk.. III.Hoạt động trên lớp : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định: Cho HS hát một bài. 2.KTBC : -Em hãy đọc bài thơ của Lý Thường Kiệt. -HS đọc và nêu được các ý chính diễn -Nêu vài nét về cuộc chiến đấu ở phòng tuyến biến của cuộc chiến sông Cầu. -HS nhận xét. sông Cầu. -GV nhận xét, ghi điểm. 3.Bài mới : a.Giới thiệu :ghi tựa b.Phát triển bài : 20 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> -GV cho HS đọc SGK từ : “Đến cuối TK XII ….nhà Trần thành lập”. +Hỏi: hoàn cảnh nước ta cuối TK XII như thế nào? +Trong hoàn cảnh đó, nhà Trần đã thay thế nhà Lý như thế nào ? *GV tóm tắt hoàn cảnh ra đời của nhà Trần: cuối thế kỷ 12, nhà Lý suy yếu. Trong tình thế triều đình lục đục, nhân dân cơ cực, nạn ngoại xâm đe dọa, nhà Lý phải dựa vào họ Trần để gìn giữ ngai vàng. Lý Chiêu Hoàng lên ngôi lúc 7 tuổi. Họ Trần tìm cách để Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh rồi buộc nhường ngôi cho chồng, đó là vào năm 1226. Nhà Trần được thành lập từ đây. *Hoạt động nhóm : -GV yêu cầu HS sau khi đọc SGK, điền dấu chéo vào ô trống sau chính sách nào được nhà Trần thực hiện:  Đứng đầu nhà nước là vua.  Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con.  Đặt thêm các chức quan Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ.  Đặt chuông trước cung điện để nhân dân đến đánh chuông khi có điều oan ức hoặc cầu xin.  Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã.  Trai tráng mạnh khỏe được tuyển vào quân đội, thời bình thì sản xuất, khi có chiến tranh thì tham gia chiến đấu. -GV hướng dẫn kiểm tra kết quả làm việc của các nhóm và tổ chức cho các nhóm trình bày những chính sách về tổ chức nhà nước được nhà Trần thực hiện. *Hoạt động cả lớp : GV đặt câu hỏi để HS thảo luận: -Những sự việc nào trong bài chứng tỏ rằng giữa vua với quan và vua với dân dưới thời nhà Trần chưa có sự cách biệt quá xa? Từ đó đi đến thống nhất các sự việc sau: đặt chuông ở thềm cung điện cho dân đến đánh khi có điều gì cầu xin, oan ức. Ở trong triều, sau các buổi yến tiệc, vua và các quan có lúc nắm tay nhau, ca hát vui vẻ 4.Củng cố : -Cho 3 HS đọc bài học trong khung. -Cơ cấu tổ chức của nhà Trần như thế nào? -Nhà Trần đã có những việc làm gì để củng cố,. -HS đọc. -HS suy nghĩ trả lời .. -HS các nhóm thảo luận và đại diện trình bày kết quả. -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.. -HS thảo luận và trả lời. -HS khác nhận xét.. -HS đọc bài học và trả lời câu hỏi.. 21 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×