Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (258.79 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường Tiểu học Hùng Vương- Đông Hà. Giáo án lớp 4. TUẦN 18 Thứ hai. Ngày soạn: 23 – 12- 2011. Ngày giảng: 26- 12- 2011. CHÀO CỜ:. Nội dung do TPT soạn TOÁN:. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9 I. Mục tiêu: Giúp HS: - Biết cách thực hiện phép chia hết cho 9. - Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm các bài tập. II. Chuẩn bị: II Hoạt động dạy- học: Hoạt động dạy. Hoạt động học. 1. Ổn định: 2. KTBC: - GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS khác. - Nêu những dấu hiệu chia hết cho 5, 2 ? - GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS. 3. Bài mới: a) Giới thiệu bài - Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết cách thực hiện phép chia và biết được những số nào chia hết cho 9. b) Hướng dẫn thực hiện phép chia - GV cho HS nêu những số nào chia hết cho 9 ? - GV cho HS nêu những số nào không chia hết cho 9 ? - GV cho HS nêu bảng chia 9.. - HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.. - HS nghe giới thiệu bài. - HS tự nêu: 9; 18; 36; 63;… - HS tự nêu: 13; 92; 17; 25;… - HS nêu. 9: 9 = 1 18: 9 = 2 27: 9 = 3 …………… - Vậy theo em những số nào thì chia hết 90: 9 = 10 cho 9 ? - HS tự nêu - Theo em những dấu hiệu nào cho biết - HS tự nêu các số đó chia hết cho 9 ? *GV chốt lại và ghi bảng HS nhắc lại. - HS nhắc lại. + Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9. - GV giảng: VD: 72: 9 = 8 GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Trường Tiểu học Hùng Vương- Đông Hà. Giáo án lớp 4. - Ta có: 7 + 2 = 9 9: 9=1 VD: 657: 9 = 73 - Ta có: 6 + 5 + 7 = 18 18 : 9 = 2 - Lưu ý: + Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9. VD: 182: 9 = 20 (dư 2) - Ta có: 1 + 8 + 2 = 11 11 : 9 = 1(dư 2) VD: 451: 9 = 50 (dư 1) - Ta có: 4 + 5 + 1 = 10 10 : 9 = 1 (dư 1) c) Luyện tập , thực hành Bài 1 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - HS đọc đề. - Tìm những số chia hết cho 9. - HS thực hiện tính nhẩm và nêu. + Số chia hết cho 9 là: 99; 108; 5643; 29385. - Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của + HS giải thích được vì sao các số trên lại chia bạn. hết cho 9. - GV nhận xét và sửa sai. Bài 2 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - HS đọc đề. - Tìm những số không chia hết cho 9. - HS thực hiện tính nhẩm và nêu. + Số không chia hết cho 9 là: 96; 7853; 1097. - Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của + HS giải thích được vì sao các số trên lại bạn. không chia hết cho 9. - GV nhận xét và sửa sai. Bài 3 - Gọi 1 HS đọc đề toán. - GV cho HS thực hiện. - HS đọc đề toán - Viết hai số có ba chữ số và đều chia - 2 HS thực hiện trên bảng. hết cho 9. - HS viết vào bảng con. - Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của - VD + 405; 765; bạn. - GV nhận xét và sửa sai. Bài 4 - Gọi 1 HS đọc đề toán. - GV cho HS thực hiện hoạt động - HS đọc đề toán nhóm đôi. + Tìm chữ số thích hợp viết vào chỗ... - HS thực hiện. 31… ;…35; 2…5. - Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của 315 ; 135; 225. bạn. - GV nhận xét và sửa sai. 4. Củng cố, dặn dò: - HS nhắc lại các dấu hiệu chia hết cho GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Trường Tiểu học Hùng Vương- Đông Hà. Giáo án lớp 4. 9. - Nhận xét tiết học. - HS cả lớp lắng nghe và thực hiện. - Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau. ÂM NHẠC:. GVBM KHOA HỌC:. GVBM BUỔI THỨ HAI ANH VĂN:. GVBM TẬP ĐỌC:. ÔN TẬP HKI (TIẾT 1) I Mục tiêu: 1. Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng (HTL), kết hợp kiểm tra kỹ năng đọc- hiểu (HS trả lời được 1- 2 câu hỏi về nội dung bài đọc). Yêu cầu về kỹ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học HK I của lớp 4 (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật). 2. Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều. 3. Tìm đúng những đoạn văn cần được thể hiện bằng giọng đọc đã nêu trong SGK. Đọc diễn cảm những đoạn văn đó đúng yêu cầu về giọng đọc. II. Chuẩn bi: - Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở bài tập 2 để học sinh điền vào chỗ trống. III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Giới thiệu bài mới - GV giới thiệu nội dung học tập của tuần Lắng nghe 18: ôn tập củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả học môn tiếng việt của HS trong 9 tuần qua. - Giới thiệu MĐ, YC của tiết học. 2. Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/3 số HS trong lớp) - Phần ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng ở các tiết dành để kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL. GV cần căn cứ vào số HS trong lớp, phân phối thời gian hợp lí để mỗi học sinh đều có điểm. Cách kiểm tra như sau: - Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài( sau - HS bốc thăm đọc trước 1 –2’ khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1- 2 GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Trường Tiểu học Hùng Vương- Đông Hà. Giáo án lớp 4. phút). - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt một câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời. - GV cho điểm 3. Bài tập Bài 2 - HS đọc yêu cầu của bài. - GV nêu câu hỏi: + Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể ?. - HS đọc to - HS trả lời. - HS đọc đề - HS trả lời + Đó là những bài kể một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật để nói một điều có ý nghĩa.. + Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện - HS nêu kể? thuộc chủ điểm “Có chí thì nên và + Ông Trạng thả diều, “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi, Vẽ Trứng, Người tìm đường lên Tiếng sáo diều” các vì sao, Văn hay chữ tốt, Chú Đất Nung, Trong quán ăn “Ba cá bống”, Rất nhiều mặt - HS phát biểu, GV ghi bảng: trăng. - GV phát phiếu - HS đọc thầm lại các truyện Ông Trạng thả - Cả lớp và GV nhận xét theo các yêu cầu: diều, “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi, Vẽ + Nội dung ghi ở từng cột có chính xác Trứng… suy nghĩ, trao đổi theo cặp không? - Thảo luận + Lời trình bày có rõ ràng mạch lạc không - Trình bày kết quả - Những HS làm bài trên phiếu dán nhanh kết ? quả làm bài lên bảng lớp, trình bày - HS sửa bài theo lời giải đúng: Tên bài Tác giả Nhân vật Nội dung chính Ông Trạng Trinh Nguyễn Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu học. thả diều Đường Hiền “Vua tàu Từ điển Bạch Thái Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ có chí đã thuỷ” Bạch nhân vật lịch Bưởi làm nên nghiệp lớn Thái Bưởi sử VN - Cho HS nhận xét - GV nhận xét sửa sai. 4/. Củng cố, dặn dò: Những em chưa có điểm kiểm tra đọc hoặc - HS lắng nghe. kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc. - GV nhận xét tiết học. ĐỊA LÝ:. KIỂM TRA ĐỊNH KÌ- CUỐI HỌC KÌ I ( Đề chung của trường) GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Trường Tiểu học Hùng Vương- Đông Hà. Giáo án lớp 4. Thứ ba. Ngày soạn: 24- 12 - 2011. Ngày dạy: 27 -12 - 2011. LTVC:. ÔN TẬP HKI (TIẾT 2) I/ MỤC TIÊU: - Kiểm tra đọc hiểu. - Ôn luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết của HS về nhân vật. - Sử dụng các thành ngữ, tục ngữ phù hợp với các tình huống cụ thể. II. CHUẨN BỊ: - Phiếu ghi tên các bài tập đọc. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy. Hoạt động học. 1/ Ổn định: - Lớp hát. 2/ Kiểm tra bài cũ: 3/ Bài mới: . - Giới thiệu bài - Nêu mục tiêu tiết học. - Học sinh lắng nghe. - GV ghi tựa bài lên bảng. * Kiểm tra đọc. (tiến hành như tiết 1) - HS thực hiện. * Ôn luyện về kĩ năng đặt câu. - Yêu cầu HS đọc nội dung yêu cầu cầu của - Học sinh đọc yêu cầu . a/ Từ xưa đến nay, nước ta chưa có người bài. nào đổ trạng nguyên khi mới 13 tuổi như - GV gọi HS trình bày. Nguyễn Hiền. Nguyễn Hiền thành đạt nhờ thông minh và ý chí vượt khó rất cao. Nhờ thông minh, ham học và có chí, Nguyễn Hiền đã trở thành trạng nguyên trẻ nhất nước ta… b/ Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi kiên trì vẽ hàng trăm lần quả trứng mới thành danh hoạ. Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi kiên đã trở thành danh hoạ nổi tiếng thế giới nhờ thiên tài và khổ công rèn luyện… c/ Xi- ôn- cốp- xki là người đầu tiên ở nước Nga tìm cách bay vào vũ trụ. Xiôn- cốp- xki đã đạt được ước mơ từ thuở nhỏ nhờ tài năng và nghị lực phi thường… - GV nhận xét sửa sai. *Sử dụng thành ngữ, tục ngữ. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. - Học sinh đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận nhóm đôi và - Thảo luận nhóm trao đổi về ý nghĩa . viết các thành ngữ, tục ngữ vào vở. - Gọi HS trình bày và nhận xét. - HS trình bày. a/ Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn luyện - Có chí thì nên. cao ? - Có công mài sắt, có ngày nên kim. - Người có chí thì nên. GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Trường Tiểu học Hùng Vương- Đông Hà. Giáo án lớp 4. b/ Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn ?. c/ Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo người khác?. - Nhà có nền thì vững. - Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo. - Lửa thử vàng, gian nan thử sức. - Thất bại là mẹ thành công. - Thua keo này, bày keo khác. - Ai ơi đã quyết thì hành. Đã đan thì lận tròn vành mới thôi ! - Hãy lo bền chí câu cua. Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai ! - Đứng núi này trông núi nọ.. - GV nhận xét cho điểm những em thực hiện tốt. - Nhận xét chung, kết luận lời giải đúng. 4/ Củng cố – Dặn dò. - Học sinh lắng nghe. - Nhận xét tiết học. - Về nhà xem lại bài và xem trước bài mới. TOÁN:. DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3 I. Mục tiêu: Giúp HS: - Biết cách thực hiện phép chia hết cho 3. - Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 để làm các bài tập. II. Chuẩn bị: III. Hoạt động dạy- học: Hoạt động dạy 1. Ổn định: 2. KTBC: - GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS khác. - Nêu những dấu hiệu chia hết cho 9 ? - GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS. 3. Bài mới: a) Giới thiệu bài - Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết cách thực hiện phép chia và biết được những số nào chia hết cho 3. b) Hướng dẫn thực hiện phép chia - GV cho HS nêu những số nào chia hết cho 3 ? - GV cho HS nêu những số nào không chia hết cho 3 ? - GV cho HS nêu bảng chia 3.. Hoạt động học - HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.. - HS nghe giới thiệu bài. - HS tự nêu: 9; 18; 36; 63;… - HS tự nêu: 13; 92; 17; 25;… - HS nêu. GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng Lop4.com. 3: 3 = 1 6: 3 = 2 9: 3 = 3.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Trường Tiểu học Hùng Vương- Đông Hà. Giáo án lớp 4. …………… 30: 3 = 10 - Vậy theo em những số nào thì chia hết cho 3 ? - Theo em những dấu hiệu nào cho biết các số đó chia hết cho 3 ? *GV chốt lại và ghi bảng HS nhắc lại. + Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3. - GV giảng: VD: 63: 3 = 21 - Ta có: 6 + 3 = 9 9: 3=3 VD: 123: 3 = 41 - Ta có: 1 + 2 + 3= 6 6: 3=2 - Lưu ý: + Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3. VD: 91: 3 = 30 (dư 1) - Ta có: 9 + 1 = 10 10 : 3 = 3 (dư 1) VD: 125: 3 = 41 (dư 2) - Ta có: 1 + 2 + 5 = 8 8 : 3 = 2 (dư 2) c) Luyện tập , thực hành Bài 1 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?. - Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét và sửa sai. Bài 2 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?. - Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét và sửa sai. Bài 3 - Gọi 1 HS đọc đề toán. - GV cho HS thực hiện. - Viết ba số có ba chữ số và đều chia hết cho 3. - Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét và sửa sai. Bài 4 - Gọi 1 HS đọc đề toán. - GV cho HS thực hiện hoạt động nhóm đôi.. - HS tự nêu - HS tự nêu - HS nhắc lại.. - HS đọc đề. - Tìm những số chia hết cho 3. - HS thực hiện tính nhẩm và nêu. + Số chia hết cho 3 là: 231; 1872; 92313. + HS giải thích được vì sao các số trên lại chia hết cho 3. - HS đọc đề. - Tìm những số không chia hết cho 3. - HS thực hiện tính nhẩm và nêu. + Số không chia hết cho 3 là: 502; 6823; 55553; 641311. + HS giải thích được vì sao các số trên lại không chia hết cho 3. - HS đọc đề toán - 2HS thực hiện trên bảng. - HS viết vào bảng con.. - HS đọc đề toán - HS thực hiện.. GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng Lop4.com. + VD: 564; 790; 2235..
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Trường Tiểu học Hùng Vương- Đông Hà. Giáo án lớp 4. + Tìm chữ số thích hợp viết vào ô trống. - HS giải thích cách tính. 56 ; 79 ;2 35. - Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét và sửa sai. - HS cả lớp lắng nghe và thực hiện. 4. Củng cố, dặn dò: - HS nhắc lại các dấu hiệu chia hết cho 3. - Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau. THỂ DỤC:. GVBM LỊCH SỬ:. GVBM BUỔI THỨ HAI ĐẠO ĐỨC:. ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU - Giúp học sinh nhớ lại một số kiến thức đã học. - Biết vận dụng các hành vi vào cuộc sống thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Đồ dùng tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ - Hệ thống câu hỏi ôn tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định Hát 2. Kiểm tra bài cũ +Tại sao ta phải yêu lao động? -3 HS trình bày +Ta phải làm gì để chứng tỏ mỗi chúng ta -Lớp nhận xét. đều là người yêu lao động? -GV đánh giá 3. Ôn tập kiến thức đã học - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hái hoa dân Lớp tham gia trò chơi, 1 bạn lên hái hoa và chủ” với các câu hỏi ôn tập: trả lời câu hỏi đính kèm, lớp nhận xét, bổ sung, tuyên dương bạn trả lời đúng +Em hãy nêu lại tựa bài các bài đạo đức đã +Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, Biết ơn thầy học giữa kì I đến nay. giáo, cô giáo, Yêu lao động. +Chúng ta phải đối xử với ông bà, cha mẹ +Chúng ta phải kính trọng, quan tâm chăm như thế nào? sóc ông bà, cha mẹ. +Làm thế nào để thể hiện việc làm chăm sóc +Phải chăm sóc ông bà, cha mẹ khi ốm , khi ông bà cha mẹ? bị mệt. Làm giúp ông bà, cha mẹ những công việc phù hợp. +Đối với thầy, cô giáo ta phải có thái độ thế +Phải tôn trọng và biết ơn. nào? +Vì thầy cô không quản khó nhọc, tận tình GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Trường Tiểu học Hùng Vương- Đông Hà. Giáo án lớp 4. +Tại sao ta phải biết ơn và kính trọng thầy, cô giáo? +Cô bé Pê-chi-a trong truyện là người như thế nào? +Mọi người trong câu truyện Cô bé Pê-chi-a có gì khác với cô bé? +Tại sao phải yêu lao động?. chỉ bảo chúng ta nên người. +Cô bé Pê-chi-a là người chưa biết yêu lao động, còn chần chừ trong lao động. +Mọi người làm việc không ngừng nghỉ, ai nấy đều bận rộn. +Vì lao động giúp con người phát triển lành mạnh và đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc. +Bàn tay ta làm nên tất cả +Hãy tìm các câu ca dao thể hiện việc yêu Có sức người sỏi đá cũng thành cơm. lao động. * Liên hệ thực tế -8 HS tự nêu việc làm của mình hằng ngày ở nhà. GV nhận xét tuyên dương 4. Củng cố – Dặn dò -Nhắc HS ôn bài và chuẩn bị bài: “Kính trọng biết ơn người lao động”. LUYỆN TOÁN:. LÀM BÀI TẬP I.Mục tiêu: Giúp Hs củng cố cách thực hiện phép cộng, trừ không nhớ và có nhớ, phép nhân, chia số có 2. 3 chữ số và kĩ năng làm tính cộng, trừ, nhân, chia giải toán có lời văn. II.Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động dạy Hoạt động học Hoạt động 1: Kt các kiến thức đã học: - Yêu cầu Hs nhắc lại cách thực hiện phép - HS thực hiện cộng, trừ nhân, chia các phép tính cách thử lại Hoạt động 2: GV yêu cầu HS TB, yếu hoàn tất các BT còn lại ở VBT - HS còn lại ( G- K) làm các bài tập sau: Bài 1:Tính nhanh: a. 2731 + 3412 + 2269 + 1588 - HS tự làm vào vở, sau đó trình bày. b, 4567 - 347 - 653 c. 1945 - (600 + 945 ) Bài 2: Tìm x biết: - 3HS làm bảng lớp, HS còn lại làm vở. a. x + 273 + 327 = 1000 b. x - 325 + 175 = 850 c. x - 642 - 358 =2000 Bài 3: Một nhà máy có 3217 công nhân, - Hs đọc đề, nêu yêu cầu và làm BT vào VBT chia làm 3 ca sản xuất. Ca thứ nhất co 1078 công nhân, ca thứ hai nhiều hơn ca thứ nhất 164 công nhân. Hỏi ca thứ ba có bao nhiêu công nhân sản xuất? - HS làm vào bảng con. Bài 4: Đặt tính rồi tính: 234 x 123 ; 345 x 234 ; 345 x 456 ; 3456 x 123, 45678 x 154 GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Trường Tiểu học Hùng Vương- Đông Hà. Giáo án lớp 4. Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện nhất: a. 25 x 12 + 30 x 4 b. 23 + 23 x 2 + 23 x 3 + 23 x 4 c.248 x 2005 - 2005 x 148 Bài 6: Tìm x: a. x X 30 = 2340 b. 39600: x = 90 - GV yêu cầu Hs làm bài vở, 3 HS lên bảng chữa bài - Gv nhận xét, chấm bài Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò: - GV củng cố lại ND ôn tập, thực hành - Chuẩn bị thi học kì I.. - HS tự làm bài vào vở - Gv chấm bài, phát hiện các lỗi sai, gọi HS lên, chữa bài. CHÍNH TẢ:. ÔN TẬP HKI (TIẾT 3) I. MỤC TIÊU: - Kiểm tra đọc lấy điểm (như tiết 1) - Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện II. CHUẨN BỊ: - Phiếu ghi tên các bài tập đọc, học thuộc lòng. - Bảng ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài và kết bài. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy. Hoạt động học. 1. KTBC: 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - GV giới thiệumục tiêu của tiết học. b. Kiểm tra đọc. - GV tiến hành như tiết 1. c. Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện. - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc phần ghi nhớ trên bảng.. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - Gọi HS trình bày.. - Lắng nghe. - HS thực hiện theo yêu cầu. - HS đọc thành tiếng. + Mở bài trực tiếp: kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện. + Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định kể. + Kết bài mở rộng: sau khi cho biết kết cục của câu chuyện, có lời bình luận thêm về câu chuyện. + Kết bài không mở rộng: chỉ cho biết kết cục của câu chuyện, không bình luận thêm về câu chuyện. - HS viết phần mở bài gián tiếp và phần kết bài mở rộng cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền. - 3- 5 HS trình bày. a/ Mở bài gián tiếp.. GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Trường Tiểu học Hùng Vương- Đông Hà. Giáo án lớp 4. + Ông cha ta thường “nói có chí thì nên”, câu nói đó thật đúng với Nguyễn Hiền – Trạng nguyên nhỏ tuổi nhất nước ta. Ông phải bỏ học vì nhà nghèo nhưng nhờ có chí vươn lên ông đã tự học. Câu chuyện như sau: + Nước ta có những thần đồng bộc lộ tài năng từ nhỏ. Đó là trường hợp của chú bé Nguyễn Hiền. Nhà ông rất nghèo, ông phải bỏ học nhưng vì là người có ý chí vươn lên ông đã tự học và đỗ Trạng nguyên năm 13 tuổi. Câu chuyện xảy ra vào đời vua Trần Nhân Tông. b/ Kết bài mở rộng: + Nguyễn Hiền là tấm gương sáng cho mọi thế hệ học trò. Chúng em ai cũng nguyện cố gắng để xứng danh con cháu Nguyễn Hiền “Tuổi nhỏ tài cao” + Câu chuyện về vị Trạng nguyên trẻ nhất nước Nam ta làm em càng thấm thía hơn những lời khuyên của người xưa: Có chí thì nên, Có công mài sắt, có ngày nên kim.. - GV nhận xét sửa sai. 3. Củng cố – dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà làm BT2 và chuẩn bị bài - HS lắng nghevà về nhà thực hiện. sau.. Thứ tư. Ngày soạn: 25- 12 - 2011. Ngày dạy: 28 -12 - 2011. TẬP ĐỌC:. ÔN TẬP HKI (TIẾT 4) I. Mục tiêu: 1- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL (Yêu cầu như tiết 1) 2. Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Đôi que đan. II. Chuẩn bị: - Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. KTBC: 2. Bài mới: * Giới thiệu bài: Chúng ta tiếp tục ôn tập, củng cố kiến thức - HS lắng nghe. và kiểm tra kết quả học tập môn Tiếng Việt trong 17 tuần. Tiết học hôm nay, chúng ta kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL, viết đúng chính tả bài thơ Đôi que đan. * GV kiểm tra đọc *Cách kiểm tra: ( 7- 9 em) GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Trường Tiểu học Hùng Vương- Đông Hà. Giáo án lớp 4. - Từng HS lên bốc thăm chọn bài ( sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1- 2 phút ). - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - Gv đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời. - GV cho điểm theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. HS nào đọc không đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau. a/ Hướng dẫn chính tả - Gv đọc toàn bài chính tả “Đôi que đan” một lượt. Chú ý phát âm rõ ràng, tạo điều kiện cho HS chú ý đến tiếng có âm (tr/ch, r/d/gi,). - Hai chị em bạn nhỏ đã làm gì? - Sản phẩm gì được tạo ra từ hai bàn tay của chị của em ? - Các em đọc thầm lại toàn bài, chú ý những từ ngữ dễ viết sai (chăm chỉ, giản dị, dẻo dai) - Chúng ta tập viết các từ ngữ dễ viết sai vào bảng con. GV đọc – HS viết. GV đưa bảng mẫu. HS phân tích tiếng khó - GV nhắc HS: ngồi viết cho đúng tư thế. - GV đọc mẫu lần 2. - HS gấp SGK lại. b/ GV cho HS viết chính tả - GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết. Mỗi câu (bộ phận câu) đọc 2- 3 lượt cho HS viết theo tốc độ viết quy định. - GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt. HS soát lại bài. HS tự sửa lỗi viết sai. c/ Chấm chữa bài - Các em đổi vở, soát lỗi cho nhau, các em đối chiếu SGK sửa những chữ viết sai bên lề trang vở. - Em nào không mắc lỗi, sai từ 1- 5 lỗi, dưới 5 lỗi - GV chấm từ 5 đến 7 bài. - GV nhận xét chung về bài viết của HS. 3. Củng cố – dặn dò: - Những HS chưa có điểm kiểm tra về nhà nhớ luyện đọc để hôm sau kiểm tra. - Ôn lại các bài luyện từ và câu. - GV nhận xét tiết học.. - HS lên bốc thăm và đọc bài. - HS đọc thành tiếng. - HS thực hiện theo yêu cầu.. - HS lắng nghe. Trả lời - Hai chị em bạn nhỏ tập đan - Đọc thầm - Viết từ khó vào bảng con. - Lắng nghe. - HS viết bài. - Dò bài, tự sửa lỗi - HS sửa lỗi cho bạn - HS giơ tay. - HS lắng nghe và thực hiện.. GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Trường Tiểu học Hùng Vương- Đông Hà. Giáo án lớp 4 TOÁN:. LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Giúp HS: - Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9. II. Chuẩn bị: III. Hoạt động: Hoạt động dạy. Hoạt động học. 1. ổn định: 2. KTBC: - GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS lần lược nêu các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9. - GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS. 3. Bài mới: a) Giới thiệu bài - Giờ học toán hôm nay các em sẽ củng cố lại cách thực hiện phép chia hết cho 2, 3, 5, 9 b) Hướng dẫn thực hiện Luyện tập, thực hành phép chia. Bài 1 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?. - HS lên bảng nêu và cho ví dụ, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.. - HS nghe giới thiệu bài. - HS đọc đề. - Tìm những số chia hết cho 3, những số chia hết cho 9 và số nào chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9. - HS thực hiện nêu. a/ Số chia hết cho 3 là: 4563; 2229; 3576; 66816. b/ Số chia hết cho 9 là: 4563; 66816. c/ Số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 - Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của là: 2229; 3576. bạn. - GV nhận xét và sửa sai. Bài 2 - HS đọc đề. - Yêu cầu HS đọc đề. - HS viết vào bảng con. - GV yêu cầu HS làm bài. a/ 945 - Tìm số thích hợp để viết vào ô trống. b/ 225; 255; 285. c/ 762; 768. - GV chữa bài nhận xét và sửa sai. Bài 3 - Gọi 1 HS đọc đề toán. - GV cho HS thực hiện sau đó sẽ đưa - HS đọc đề toán bảng đúng – sai cho từng câu một. - HS thực hiện trên bảng. a/ Số 13465 không chia hết cho 3. a/ Đúng. b/ Số 70009 chia hết cho 9. b/ Sai. c/ Số 78435 không chia hết cho 9. c/ Sai. d/ Số có chữ số tận cùng là 0 thì vừa chia d/ Đúng. hết cho 2, vừa chia hết cho 5. GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Trường Tiểu học Hùng Vương- Đông Hà. Giáo án lớp 4. - Cho HS giải thích. - GV nhận xét và sửa sai. Bài 4 - Gọi 1 HS đọc đề toán. - GV cho HS hoạt động nhóm đôi thực hiện. a/ Hãy viết ít nhất ba số có ba chữ số (ba chữ số khác nhau) và chia hết cho 9.. - HS đọc đề toán - HS thực hiện nêu và giải thích.. a/ 612; 621; 126; 162; 261; 216. (Vì tổng các chữ số 6+ 1+ 2=9, 9 sẽ chia hết cho 9) b/ Hãy một số có ba chữ số (ba chữ số b/ 120. khác nhau) chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9. . - Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét và sửa sai. 4. Củng cố, dặn dò: - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau. TIN HỌC:. GVBM MĨ THUẬT:. GVBM BUỔI THỨ HAI (SINH HOẠT CHUYÊN MÔN ). Thứ năm. Ngày soạn: 16- 12 - 2011. Ngày dạy: 29 - 12 - 2011. TẬP LÀM VĂN:. ÔN TẬP HKI (TIẾT 5) I. MỤC TIÊU: - Kiểm tra đọc hiểu (như tiết 1) - Ôn luyện về danh từ, động từ, tính từ và đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm. II. CHỦÂN BỊ: - Phiếu viết sẳn tên các bài tập đọc, học thuộc lòng. - Bảng viết sẳn đoạn văn BT2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động dạy. Hoạt động học. 1. Ổn định. 2. kiểm tra bài cũ 3. Bài mới GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Trường Tiểu học Hùng Vương- Đông Hà. Giáo án lớp 4. a. Giới thiệu bài. - GV ghi tựa b. Kiểm tra đọc - Tiến hành như tiết 1. c. Ôn luyện về danh từ, động từ, tính từ và đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm. - Gọi HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS nêu: + Như như thế nào là động từ, danh từ, tính từ?. - GV cho HS tự làm bài. - Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ. Nắng phố huyện vàng hoe. Những em bé Hmông mắt một mí, những em bé Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa trước sân. - Gọi HS trình bày. - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét sửa sai. - Yêu cầu HS đặt câu cho bộ phận in đậm. - Gọi HS trình bày. - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét sửa sai.. - Lắng nghe. - HS thực hiện theo yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - HS nêu. + Động từ là những từ chỉ hoạt động của người, vật,… + Danh từ là từ chỉ về tên người, vật, … + Tính từ là từ chỉ về hình dạng, kích thước, màu sắc,… - HS thực hiện tìm. - Danh từ: buổi, chiều, xe, thị trấn, nắng, phố, huyện, em bé, Hmông, mắt, một mí, em bé, Tu Dí, Phù Lá, cổ, móng, hổ, quần áo, sân. - Động từ: dừng lại, đeo, chơi đùa. - Tính từ : nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ. - HS đọc. - HS đọc yêu cầu - HS đặt câu. + Buổi chiều, xe làm gì ? + Nắng phố huyện như thế nào ? + Ai đang chơi đùa trước sân ?. 3. Củng cố – dặn dò: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe và thực hiện. - Dặn HS về nhà viết lại bài giới thiệu của em. - Dặn HS chuẩn bị bài sau TOÁN. LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU: Giúp HS: - Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 II. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động dạy. Hoạt động học. 1. Ổn định: 2. KTBC: - GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm - HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để bài tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng nhận xét bài làm của bạn. thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS khác. - GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS. 3. Bài mới: GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Trường Tiểu học Hùng Vương- Đông Hà. Giáo án lớp 4. a) Giới thiệu bài - HS nghe giới thiệu bài - Giờ học toán hôm nay các em sẽ tiếp tục củng cố lại cách thực hiện phép chia hết cho 2, 3, 5, 9 . b) Hướng dẫn thực hiện Luyện tập, thực hành phép chia. Bài 1 - HS đọc đề. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Tìm những số chia hết cho 2, 3, 5, 9. - HS thực hiện nêu. a/ Số chia hết cho 2 là: 4568; 2050; 35766. b/ Số chia hết cho 3 là: 2229; 35766. c/ Số chia hết cho 5 là: 7435; 2050. d/ Số chia hết cho 9 là: 35766. - Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét và sửa sai. Bài 2 - Yêu cầu HS đọc đề. - HS đọc đề. - GV yêu cầu HS làm bài. - HS viết vào bảng con. - Trong các số: 57234; 64620; 5270; 77285. a/ Số nào chia hết cho cả 2 và 5? a/ 64620; 5270. b/ Số nào chia hết cho cả 3 và 2? b/ 57234; 64620. c/ Số nào chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9? c/ 64620. - Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của - HS giải thích cách tìm. bạn. - GV nhận xét và sửa sai. Bài 3 - Gọi 1 HS đọc đề toán. - HS đọc đề toán - GV cho HS thực hiện. - HS thực hiện trên bảng. a/ 528…… b/ 603… c/ 240. - Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của d/ 354. bạn. - GV nhận xét và sửa sai. Bài 4 - Gọi 1 HS đọc đề toán. - HS đọc đề toán - Bài toán yêu cầu ta làm gì ? - Thực hiện tính giá trị của biểu thức và xem giá trị đó chia hết cho những số nào trong các số 2; 5. - GV cho HS nêu cách tính giá trị của + Nếu trong một biểu thức có dấu ngoặc đơn, ta các biểu thức. thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc đơn trước… + Nếu trong biểu thức không có dấu ngoặc đơn mà chỉ có các phép tính cộng, trừ hoặc nhân, chia. Thì ta thực hiện theo thứ tự nhân, chia trước cộng trừ sau…… - GV cho HS thực hiện. - HS thực hiện. a/ 2253 + 4315 – 173 = 6395 GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Trường Tiểu học Hùng Vương- Đông Hà. Giáo án lớp 4. 6395 chia hết cho 5. b/ 6438 – 2325 x 2 = 1788 1788 chia hết cho 2. c/ 480 – 120: 4 = 450 450chia hết cho 2 và chia hết cho 5. d/ 63 + 24 x 3 = 135 - Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của 135 chia hết cho 5. bạn. - GV nhận xét và sửa sai. Bài 5 - Gọi 1 HS đọc đề toán. - HS đọc đề toán. + Bài toán cho biết gì ? + Lớp học có ít hơn 35 HS và nhiều hơn 20 HS. Nếu xếp thành 3 hoặc 5 hàng thì vừa đủ. + Bài toán yêu cầu ta tìm gì ? + Tìm số HS của lớp đó. + Vậy muốn tìm được số HS của lớp đó + Ta đi tìm một số mà bé hơn 35 và lớn hơn 20 ta làm như thế nào ? vừa chia hết cho 5 vừa chia hết cho 3. - GV cho HS thực hiện hoạt động nhóm. - HS tìm được số HS của lớp đó là: 30 - Cho HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét và sửa sai. 4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau. ANH VĂN:. GVBM KHOA HỌC:. GVBM BUỔI THỨ HAI LUYỆN TIẾNG VIỆT. LÀM BÀI TẬP I.Mục tiêu: - HS dựa vào kết quả quan sát, biết lập dàn ý để tả một đồ chơi em đã chọn với đầy đủ 3 phần: mở bài ; thân bài ; kết bài - Giúp HS nắm được cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật, các kiểu mở bài, kết bài, trình tự miêu tả trong phần thân bài. - Biết vận dụng kiến thức đã học để viết mở bài, kết bài cho một bài văn miêu tả đồ vật. II.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động dạy Hoạt động học Hoạt động 1: GV yêu cầu HS nhắc lại cấu - HS lần lượt nêu những điều em đã được học. tạo bài văn miêu tả đồ vật - HS đọc nối tiếp ghi nhớ SGK - GV nhận xét, chốt lại: Muốn tả đồ vật tinh tế, tỉ mỉ ta phải bao quát toàn bộ đồ vật, tả những đặc điểm nổi bật,ko nên tả hết mọi GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Trường Tiểu học Hùng Vương- Đông Hà. Giáo án lớp 4. chi tiết,mọi bộ phận như vậy sẽ lan man, dài dòng... Hoạt động 2: Luyện tập: Đề 1: Đọc đoạn văn sau: Ông cụ thợ gặt tháo cai hái ở tay ra rồi đưa cho Ban.Cậu lấy để ngắm nghía.Cái hái có một thân chính bằng gỗ dài hơn một cánh tay.Về phía giữa thân, có ghép một cái lưỡi bằng thép rất sắc.Một đầu cái thân ó buộc dây vòng để luồn cánh tay giữ cho chắc. đầu kia là một thân gỗ khác cũng có khi bằng tre gập lại gần như thước thợ đối với thân chính nhưng nhỏ hơn và vút nhọn nhưu một cái sừng.Người gặt dùng cái hái ấy để vơ lúa rồi dùng lưỡi hái ở giữa thân chính ra cắt..." a.Đoạn văn trên viết về cái gì? Hãy đặt tên cho đoạn văn? b.Đoạn văn trên ứng với phần nào trong ba phần của văn miêu tả đồ vật? c.Những câu nào trong đoạn có thể tách ra để tạo thành đoạn mở bài cho bài văn tả cái hái? - GV ghi đề lên bảng, yêu cầu HS đọc đề, nêu yêu cầu. GV nhận xét - GV kết luận nội dung BT 1 Bài tập 2: Em hãy thay lời cô chủ mới trong truyện:Búp bê của ai? Viết 1 đoạn văn tả con búp bê khi cô nhặt được và nêu trình tự quan sát được thể hiện trong đoạn văn của em. - GV ghi đề lên bảng, yêu cầu HS đọc đề, phân tích đề. - Y/C HS trình bày đoạn văn - HS nhận xét, Gv nhận xét chung. Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò: - HS nhắc lại cấu tạo bài văn miêu tả - GV nhận xét giờ học. y/c HS về nhà hoàn thành các BT trên.. Đoạn văn viết vềcái hái, có thể đặt tên: Cái hái Đoạn văn này ứng với phần thân bài Hai câu đầu có thể tách ra làm đoạn MB - HS sinh hoạt nhóm 4 trả lời lần lượt các câu hỏi ở bài tập - HS nhận xét,. - Hs viết bài vào nháp. - HS trình bày.. KỂ CHUYÊN:. ÔN TẬP HKI (TIẾT 6) I. MỤC TIÊU: - Kiểm tra đọc hiểu (Yêu cầu như tiết 1) - Ôn luyện về văn miêu tả đồ vật. II. CHUẨN BỊ: - Phiếu ghi sẳn các bài tập đọc, học thuộc lòng. GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Trường Tiểu học Hùng Vương- Đông Hà. Giáo án lớp 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. KTBC: 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - GV ghi tựa. - Lắng nghe. b. Kiểm tra đọc - Tiến hành như tiết 1. - HS thực hiện theo yêu cầu. c. Ôn luyện về văn miêu tả. - Gọi HS đọc yêu cầu . - Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ về văn miêu a. Mở bài: tả. - Giới thiệu cây bút - Yêu cầu HS tự làm bài. + Được tặng nhân dịp năm học mới (do ông tặng nhân dịp sinh nhật…) *Lưu ý: + Đây là bài văn miêu tả đồ vật. b. Thân bài. + Hãy quan sát thật kĩ chiếc bút, tìm những - Tả bao quát bên ngoài. đặc điểm riêng mà không thể lẫn với bút của + Hình dáng thon, mảnh, tròn như chiếc bạn khác. đũa, vót ở trên… + Không nên tả quá chi tiết, rườm rà. + Chất liệu: bằng sắt (nhựa, gỗ,…) rất vừa tay. - HS trình bày bài làm của mình. + Màu nâu đen ( xanh, đỏ,. . ) không lẫn với bút của ai. + Nắp bút cũng bằng sắt (nhựa, gỗ,…) đậy rất kín. + Hoa văn trang trí là hình chiếc lá tre (siêu nhân, con gấu,…) + Cái cài bằng thép trắng (nhựa xanh, nhựa đỏ,…) - Tả bên trong. + Ngòi bút rất thanh, sáng loáng. + Nét trơn đều, (thanh đậm) c. Kết bài: - Tình cảm của mình với chiếc bút. - HS làm bài - HS lắng nghe. - Cho HS nhận xét bài làm của bạn. - HS nêu bài làm của mình. - GV nhận xét chung về bài viết của HS và a/Mở bài gián tiếp. + Có một người bạn luôn bên em mỗi ngày sửa sai cho từng bài. luôn chứng kiến những buồn vui trong học tập của em, đó là chiếc bút máy màu xanh. Đây là món quà em được bố tặng khi vào năm học mới. + Sách, vở, bút,…là những người bạn giúp ta trong học tập. Trong những bạn ấy, tôi muốn kể về cây bút thân thiết, mấy năm nay chưa bao giờ rời xa tôi. b/Kết bài mở rộng. GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Trường Tiểu học Hùng Vương- Đông Hà. Giáo án lớp 4. + Em luôn giữ gìn cây bút cẩn thận, không bao giờ bỏ quên hay quên đậy nắp. Em luôn cảm thấy có bố em ở bên mình, động viên em học tập. 3. Củng cố – dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe về nhà thực hiện. - Về nhà làm hoàn chỉnh bài văn tả cây bút của em. HĐTT:. SINH HOẠT ĐỘI I. YÊU CẦU:. - GV cùng HS đánh giá hoạt động tuần qua. - HS nhận ra ưu, khuyết điểm của mình để phát huy, sửa chữa. - Triển khai kế hoạch tuần tới. II. NỘI DUNG: Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Phần mở đầu: - T. nêu mục đích, nội dung tiết học. - HS lắng nghe -HS hát tập thể bài “Lớp chúng mình đoàn 2. Phần hoạt động: kết “. a) Đánh giá hoạt động tuần 17. - 3 tổ trưởng lần lượt nhận xét các tổ viên thông qua sổ theo dõi. -Lớp trưởng nhân xét chung các mặt. - GVCN tổng kết, tuyên dương, nhắc nhở một số em, giúp HS nhận ra ưu khuyết điểm của mình. b) Triển khai kế hoạch - Thực hiện chủ điểm: “ Tiếp bước - HS lắng nghe truyền thống Quân đội anh hùng” - Tiếp tục xây dựng nề nếp lớp. -Thi đua học tốt, giữ vở sạch- viết chữ đẹp. - Thi đua giành nhiều điểm cao chào mừng ngày Thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam. Thực hiện an toàn giao thông. 3. Phần kết thúc: -HS sinh hoạt văn nghệ. HS thực hiện cá nhân, nhóm, tổ. -T. nhận xét tiết học, dặn HS thực hiện tốt - HS lắng nghe. kế hoạch.. Thứ sáu. Ngày soạn: 27- 12 - 2011. Ngày dạy: 30 - 12 - 2011. TOÁN:. KIỂM TRA ĐỊNH KÌ- CUỐI HỌC KÌ I GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>