Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (277.42 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Giáo án 4. . Năm học 2011 - 2012. TUẦN 8 Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2011 Tiết 1:Chào cờ (Tập trung toàn trường) ______________________________________________ Tiết 2:Tập đọc: Tiết 15: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ I. Mục tiêu: -Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài. Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên. -Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp. (trả lời được các CH 1,2,4; thuộc 1,2 khổ thơ trong bài) *HSK-G: Thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ; trả lời câu hỏi 3. II. Đồ dùng dạy học: -GV Tranh minh hoạ bài SGK III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1:-Khởi động - Hát - Kiểm tra bài cũ: - Đọc phân vai 2 màn kịch của vở kịch: Ở - 2 nhóm HS đọc Vương quốc Tương Lai - Giới thiệu, ghi đầu bài - Cả lớp theo dõi HĐ2: Đọc đúng - Cho HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ - 5 HS nối tiếp nhau đọc Kết hợp sửa lỗi phát âm, giọng đọc; cách ngắt nhịp thơ. - Đọc trong nhóm - Đọc theo nhóm 2 - Yêu cầu HS đọc toàn bài trước lớp - 2 HS đọc - Lớp nhận xét - Đọc diễn cảm toàn bài - Chú ý về giọng đọc HĐ3: Đọc hiểu - Cho HS đọc toàn bài - 1 HS đọc, lớp đọc thầm + Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong -câu thơ: “Nếu chúng mình có phép lạ” bài? + Em hiểu thế nào là “phép lạ” -khả năng huyền bí tạo nên điều kì lạ + Bạn nhỏ ước những điều gì? -Ước cây mau lớn, cho nhiều quả, trẻ em thành người lớn ngay để làm việc; trái - Cho HS nhận xét về những ước mơ của đất không có mùa đông; không có thiên tai, không có chiến tranh… các bạn - Kết luận: §ó là những ước mơ cao đẹp … - Em thích ước mơ nào? vì sao? - Nêu nội dung - Gợi ý cho HS nêu nội dung Nội dung: Bài thơ nói lên những ước mơ - 2 HS nhắc lại nội dung của các bạn nhỏ mong muốn thế giới trở Trường Tiểu học Hợp Thành Lop4.com. 1.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Giáo án 4. . nên tốt đẹp hơn. HĐ4: Đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ - Cho HS đọc nối tiếp toàn bài - Hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc. - Cho HS thi đọc diễn cảm - Nhận xét - Cho cả lớp đọc đồng thanh cả bài - Tổ chức cho HS học thuộc lòng - Cho HS thi học thuộc lòng từng khổ thơ - Thi học thuộc lòng cả bài thơ - Nhận xét, tuyên dương. HĐ5: Củng cố,dặn dò: - Em ước mơ sau này mình sẽ làm gì? - Dặn học sinh về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ.. Năm học 2011 - 2012. - 4 HS đọc nối tiếp - HS đọc - Nhẩm cho thuộc bài thơ - 3 HS đọc - 2 HS đọc. HS trả lời. Tiết 3:Toán: Tiết 36:LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất. *BTCL: Bài 1b, 2 dòng 1,2. Bài 4a.HSK-G: bài 1b, bài 2 dòng 3, bài 4b, bài 5. II. Đồ dùng dạy học: - HS: Bảng con III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1:-Khởi động - Hát - Kiểm tra bài cũ: - Tính bằng cách thuận tiện nhất: - 2 HS a. 4400 + 2148 + 252 = 4400 + 2400= 6800 b. 467 + 999 + 9533 = 999 + 10000 = 10999 - Giới thiệu, ghi đầu bài HĐ2: Đặt tính rồi tính - Cả lớp theo dõi Bài tập 1: Đặt tính rồi tính tổng - Gäi HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu cầu - Cho HS nêu lại cách đặt tính vµ tÝnh - Nêu cách tính - Cho HS làm bài - Làm bài vào bảng con 2814 54293 - Chữa bài + + 1429 61934 3046 7652 7289 123879 HĐ3: Tính bằng cách thuận tiện Bài tập 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất - 1 HS nêu yêu cầu - Gäi HS nêu yêu cầu bài tập - Tiến hành như bài tập 1 2. Trường Tiểu học Hợp Thành Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> . Giáo án 4. Năm học 2011 - 2012. - Khi chữa bài yêu cầu HS giải thích cách - Chữa bài trên bảng lớp, giải thích cách làm làm 96 + 78 + 4 = (96 + 4) + 78 = 100 + 78 = 178 789 + 285 + 15 = 789 + (285 + 15) = 789 + 300 = 1089 67 + 21 + 79 = 67 + ( 21 + 79) = 67 + 100 = HĐ4: Tìm thành phần chưa biết(HS K- 167 G) Bài 3: Tìm x - Cho 1 HS nêu yêu cầu của bài tập - 1 HS nêu yêu cầu - Cho HS làm vào bảng con - Làm bài vào bảng con - 2 HS làm trên bảng lớp - 2 HS làm trên bảng lớp - Chữa, củng cố bài tập - Theo dõi x - 306 504 x 504 306 x 810. x 254 680 x 680 - 254 x 426. HĐ5: Giải toán có lời văn Bài 4: - Cho 1 HS đọc bài toán - Cho 1 HS nêu yêu cầu và nêu cách giải Tóm tắt: Có: 5256 người Sau 1 năm tăng: 79 người Sau 1 năm nữa tăng:71 người Sau 2 năm tăng......?người Sau 2 năm số dân:.....?người - Cho HS giải bài vào vở - Chấm, chữa bài HĐ6: Chu vi hình chữ nhật Bài 5: HSK-G Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật?. - 1 HS đọc bài toán - 1 HS nêu yêu cầu vµ cách giải - Làm bài vào vở Bài giải Sau hai năm số dân xã đó tăng thêm là: 79 + 71 = 150 (người) Sau hai năm số dân xã đó có là: 5256 + 150 = 5406 (người) Đáp số: a) 150 người b) 5406 người -Lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân với 2 (cùng đơn vị đo) Giả vở - P = (a + b) x 2 a) a = 16 cm; b = 12 cm; P = ? P = (16 + 12) x 2 = 56 (cm) b) a = 45 m; b = 15 m; P = ? P = (45 + 15)x 2 = 120 (m). HĐ7: Củng cố,dặn dò: - Nêu cách tính thuận tiện nhất trong phép cộng Tiết 4:Chính tả (Nghe – viết) Tiết 8:TRUNG THU ĐỘC LẬP I. Mục tiêu: Trường Tiểu học Hợp Thành Lop4.com. 3.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Giáo án 4. . Năm học 2011 - 2012. -Nghe - viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ, không mắc quá 5 lỗi. -Làm đúng BT2a/b hoặc 3a/b. *THMT: Khai thác tực tiếp nội dung bài: GD tình cảm yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Chép sẵn nội dung bài tập 2a, 3a - HS: Vở chính tả. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1:-Khởi động - Hát - Kiểm tra bài cũ: - Viết c¸c tõ: chịu khó, chăm chỉ, trên cao. - 2 HS lên bảng, lớp viết bảng con - Cả lớp theo dõi - Giới thiệu, ghi đầu bài HĐ2:Hướng dẫn học sinh nghe – viết - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - Cho HS đọc đoạn cần viết -Ước mơ của anh chiến sĩ về tương lai + Đoạn văn vừa đọc cho ta biết điều gì? tươi đẹp của đất nước - GV đọc 1 số từ dễ lẫn: mười lăm năm; - Viết vào bảng con thác nước; nông trường; to lớn … - Viết bài vào vở - GV ®ọc bài - Theo dõi uốn nắn cho học sinh - Soát lỗi - Đọc lại toàn bài viết *Chấm bài- nhận xét từng bài HĐ3:Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Bài 2a: Chọn tiếng bắt đầu bằng r; d hay gi để điền vào ô trống trong bài “Đánh dấu mạn thuyền” - 1 HS nêu yêu cầu - Cho HS nêu yêu cầu bài tập - Đọc và làm vào vở - Cho HS đọc thầm bài và làm vào VBT - 1 HS làm bảng phụ - 1 HS làm bài trên bảng lớp + Lời giải: Các từ cần điền theo thứ tự - Chữa bài, chốt lời giải đúng sau: Giắt; rơi; dấu; rơi; gì; dấu; rơi; Bài 3a: Tìm các từ có tiếng mở đầu bằng r; dấu - Làm bài tương tự bài 2 d hoặc gi (có nghĩa cho trước) + Lời giải: rẻ; danh nhân; giường. - Tiến hành như bài 1 HĐ4. Củng cố, 5. Dặn dò: - Củng cố bài, nhận xét tiết học - Dặn học sinh về viết lại những chữ viết sai ở bài chính tả. Tiết 5: Mĩ thuật ( Dạy buổi 2) (Giáo viên chuyên biệt dạy) ____________________________________________ Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2011 Tiết 1: Luyện từ và câu: Tiết 15:CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ NƯỚC NGOÀI 4. Trường Tiểu học Hợp Thành Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Giáo án 4. . Năm học 2011 - 2012. I. Mục tiêu: -Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (ND ghi nhớ). -Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các BT1,2 (mục III) *HSK-G:Ghép đúng tên thủ đô với tên nước trong một số trường hợp quen thuộc BT3 II. Đồ dùng dạy học: - HS: Vở bài tập III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1:-Khởi động - Hát - Kiểm tra bài cũ: - Viết xã, huyện, tỉnh nơi mình sống. - 2 HS - Viết tên di tích lịch sử ở xã mình. - Nhận xét - Giới thiệu, ghi đầu bài HĐ2: Phần nhận xét Bài 1: Đọc tên người và tên địa lý nước - Cả lớp theo dõi ngoài sau đây: - Cho HS đọc yêu cầu 1 - Ghi lên bảng: + Tên người: Lép Tôn – xtôi; Mô –rít – xơ - 1 HS đọc yêu cầu Mác – téc – lích; Tô –mát; Ê – đi – xơn. + Tên địa lý: Hi – ma – lay –a; Đa – nuýp; - Theo dõi Lốt Ăng – giơ – lét; Niu Di-Lân; Công – - Lắng nghe gô. - Đọc mẫu một lượt. - Cho HS đọc đồng thanh. Bài 2: - Lắng nghe - Nêu yêu cầu 2 (như SGK) - Thực hiện theo gợi ý - Gợi ý để HS thực hiện yêu cầu 2 Tên người: + Mỗi bộ phận tên nước ngoài ở trên gồm + Lép Tôn – xtôi gồm 2 bộ phận Lép và có mấy tiếng? Tôn – xtôi + Cách viết các tiếng trong cùng một bộ Bộ phận 1: 1 tiếng Lép Bộ phận 2: 2 tiếng Tôn/ xtôi phận như thế nào? + Mô – rít – xơ; Mác – téc – lích: 2 bộ - Chốt lại: phận Bộ phận 1: Mô/rít/xơ Tên địa lý: Bộ phận 2: Mác/téc/lích - Hướng dẫn HS phân tích như trên - Gợi ý cho HS nêu nhận xét - Chốt lại: Chữ cái đầu mỗi bộ được viết hoa; giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có dấu gạch nối. Bài 3: - Nêu yêu cầu 3: - Cho HS trả lời miệng - Lắng nghe, thực hiện Trường Tiểu học Hợp Thành Lop4.com. 5.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Giáo án 4. . - Nhận xét: Viết giống như tên Việt Nam, tất cả các tiếng đều viết hoa. * Ghi nhớ: (SGK) - Gọi HS đọc HĐ3: Luyện tập Bài 1: Đọc đoạn văn viết lại cho đúng những tên riêng trong đoạn - Cho 1 HS nêu yêu cầu - Gọi 1 HS đọc đoạn văn - Nói về nội dung đoạn văn - Tổ chức cho HS làm bài - Chốt lời giải đúng: Ác – boa; Lu – i Pa – xtơ; Quy – dăng – xơ. Bài 2: Viết lại các tên riêng sao cho đúng qui tắc - Tiến hành như bài tập 1 - Lời giải đúng: + Tên người: An-be Anh-xtanh; Crít-xti-an An-đéc-xen; I-u-ri Ga-ga-rin. + Tên địa lý: Xanh Pê-téc-bua; Tô-ki-ô; Ama-dôn; Ni-a-ga-ra. Bài tập 3:HSK-G Trò chơi du lịch (ghi chép đúng tên nước với tên thủ đô nước ấy) - Giải thích cách chơi - Tổ chức cho 2 nhóm chơi - Nhận xét, - Cả lớp viết vào vở. HĐ4: Củng cố, dặn dò: - 1 HS đọc lại ghi nhớ. - Củng cố bài, nhận xét tiết học, học sinh về viết tiếp bài tập 3 cho đủ 10 tên.. Năm học 2011 - 2012. - Nêu nhận xét : Chữ cái đầu mỗi bộ được viết hoa; giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có dấu gạch nối - HS đọc ghi nhớ. - 1 HS nêu - HS đọc đoạn văn - Lắng nghe - Làm bài, 2 HS làm bảng phụ Ác – boa; Lu – i Pa – xtơ; Quy – dăng – xơ. - Làm tương tự bài tập 1 + Tên người: An-be Anh-xtanh; Crít-xtian An-đéc-xen; I-u-ri Ga-ga-rin. + Tên địa lý: Xanh Pê-téc-bua; Tô-ki-ô; A-ma-dôn; Ni-a-ga-ra. - Lắng nghe - Mỗi nhóm 5 HS lên chơi theo lối tiếp sức (viết trên bảng lớp) Tên nước Tên thủ đô Đức Béc-lin Ấn Độ Niu Đê-li. Tiết 2:Toán: Tiết 37:TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I. Mục tiªu: - Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó -Bước đầu biết giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó. *BTCL: Bài 1,2. HSK-G: Bài 3,4 II. Đồ dùng dạy học: - GV: Sơ đồ tóm tắt bài toán như SGK (phần bài mới) III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1:-Khởi động - Hát 6. Trường Tiểu học Hợp Thành Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Giáo án 4. . - Kiểm tra bài cũ: - Làm 2 ý bài 3 trang 46 - Giới thiệu, ghi đầu bài HĐ2:Hướng dẫn học sinh tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó - Cho HS đọc bài toán - Cho HS nêu yêu cầu bài toán, tóm tắt lên bảng * Cách thứ nhất: Tóm tắt. - Cho HS chỉ 2 lần số bé trên sơ đồ - Gợi ý cho HS nêu cách tìm 2 lần số bé rồi tìm số lớn. - Hướng dẫn HS nêu bài giải - Ghi lên bảng. Bài giải Hai lần số bé là: 70 – 10 = 60 Số bé là: 60 : 2 = 30 Số lớn là: 30 + 10 = 40 Đáp số: Số lớn 40 Số bé: 30 - Cho HS nêu nhận xét khi tìm số bé Số bé = (tổng – hiệu) : 2 * Cách thứ 2:. - Cho HS chỉ ra 2 lần số lớn trên sơ đồ Bài giải Hai lần số lớn là: 70 + 10 = 80 Số lớn là: 80 : 2 = 40 Số bé là: 40 – 10 = 30 Đáp số: Số lớn: 40 Số bé: 30. Năm học 2011 - 2012. - 2 HS lên bảng, lớp làm ra nháp. - Cả lớp theo dõi - 1 HS đọc bài toán - HS nêu yêu cầu. - 1 HS chỉ - Nêu bài giải - Theo dõi. - Nêu nhận xét. - Chỉ trên sơ đồ. Trường Tiểu học Hợp Thành Lop4.com. 8.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> . Giáo án 4. - Nêu nhận xét khi tìm số lớn: Số lớn = (tổng + hiệu) : 2 - Nêu phần chú ý như SGK. HĐ2:Thực hành: Bài 1: - Cho HS đọc bài toán, tìm hiểu yêu cầu. - Tự tóm tắt rồi giải bài ra nháp (bằng một trong 2 cách) - Cho 2 HS giải bài trên bảng (mỗi em 1 cách) - Chữa bài. Năm học 2011 - 2012. - Nêu nhận xét. - 1 HS đọc bài toán, nêu yêu cầu - 2 HS làm bài Tóm tắt:. Bài giải Cách 1: Hai lần tuổi con là: 58 – 38 = 20 (tuổi) Tuổi con là: 20 : 2 = 10 (tuổi) Tuổi bố là: 38 + 10 = 48 (tuổi) Cách 2:. Bài 2: - Cho 1HS đọc yêu cầu bài tập - Cho HS làm bài - Chấm chữa bài Bài 3: HS K-G: Bài 4: HSK-G HĐ4. Củng cố, dặn dò: - Củng cố bài, nhận xét tiết học. Hai lần tuổi của bố là: 58 + 38 = 96 (tuổi) Tuổi bố là: 96 : 2 = 48 (tuổi) Tuổi của con là: 48 – 38 = 10 (tuổi) Đáp số: bố 48 tuổi con 10 tuổi - Tiến hành như bài tập 1 + Đáp số: 16 học sinh nam 12 học sinh nữ - HS đọc bài tập - Làm bài góc Đáp số: Lớp 4B: 325 cây Lớp 4A: 275 cây Đáp số: Số lớn: 8, Số bé: 0. Tiết 3: Thể dục (Giáo viên chuyên biệt dạy) ____________________________________________ Tiết 4:Kể chuyện: Tiết 8:KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Mục tiêu: -Dựa vào gợi ý (sgk), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một ước mơ đẹp hoặc ước mơ viển vông, phi lí. 9. Trường Tiểu học Hợp Thành Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Giáo án 4. . Năm học 2011 - 2012. -Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng ghi đề bài - HS: Sưu tầm sách, báo, truyện viết về ước mơ. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1:-Khởi động - Hát - Kiểm tra bài cũ: - Kể lại câu chuyện: “Lời ước dưới trăng”, - 2 HS kể nối tiếp trả lời câu hỏi về nội dung bài. - Giới thiệu, ghi đầu bài - Cả lớp theo dõi HĐ2:Hướng dẫn học sinh kể chuyện: Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về những ước mơ đẹp hoặc ước mơ viển vông phi lí - Gọi HS đọc 3 gợi ý - 3 HS đọc nối tiếp (SGK – 80) - Gợi ý cho HS: có thể kể chuyện không có - Lắng nghe - 2 HS nêu ở SGK - Cho HS trả lời về sự lựa chọn truyện kể - Theo dõi của mình. - Giới thiệu 1 số truyện như yêu cầu - Lưu ý cho HS: kể đủ 3 phần HĐ3: Thực hành kể chuyện - Tổ chức cho HS thực hành kể chuyện - Kể theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Cho HS thi kể chuyện trước lớp - 3 HS kể - Kể xong trao đổi, đối thoại với các bạn - Cùng cả lớp nhận xét bình chọn HS kể về nhân vật, ý nghĩa truyện chuyện hay nhất; bạn đặt câu hỏi hay nhất. HĐ4:Củng cố, dặn dò: - Củng cố bài, nhận xét tiết học - Dặn học sinh về kể lại chuyện, chuẩn bị bài sau. Tiết 5:Khoa học Tiết 15:BẠN CẢM THẤY NHƯ THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH? I. Mục tiªu: -Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh:hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt mỏi, đau bụng, nôn, sốt,.... -Biết nói với cha mẹ, người lớn khi cảm thấy trong người khó chịu, không bình thường. -Phân biệt được lúc cơ thể khỏe mạnh và lúc cơ thể bị bệnh. *GDKNS: -Kĩ năng tự nhận thức để nhận biết một số dấu hiệu không bình thường của cơ thể. -Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi có những dấu hiệu bị bệnh. Trường Tiểu học Hợp Thành Lop4.com. 10.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Giáo án 4. . II. Đồ dùng dạy học: - GV: Các hình trong SGK III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV HĐ1:-Khởi động - Kiểm tra bài cũ: -Nêu tên và nêu nguyên nhân gây ra các bệnh đường tiêu hoá? - Giới thiệu, ghi đầu bài HĐ2: Kể chuyện theo tranh - Chia nhóm, quan sát hình SGK trang 32; xếp hình rồi kể chuyện. - Yêu cầu các nhóm lên kể chuyện. - Nhận xét. HĐ3: Dấu hiệu và việc cần làm khi bị bệnh - Yêu cầu HS trả lời những câu hỏi: + Em đã bị mắc những bệnh gì? + Khi đó em cảm thấy thế nào? + Khi thấy cơ thể không bình thường em phải làm gì? tại sao? *Cho HS đọc mục “Bạn cần biết” HĐ3: Trò chơi đóng vai Mẹ ơi, con ốm - Chia lớp thành 4 nhóm - Nêu nhiệm vụ: các nhóm sẽ đưa ra tình huống để tập ứng xử khi bản thân bị bệnh, giáo viên có thể nêu ví dụ về các tình huống. - Tổ chức cho các nhóm thảo luận và đóng vai. - Yêu cầu các nhóm lên bảng đóng vai - Nhận xét, kết luận như mục: Bạn cần biết (SGK) HĐ4. Củng cố, dặn dò: - Củng cố bài, nhận xét tiết học - Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài sau.. Năm học 2011 - 2012. Hoạt động của HS - Hát - 2 HS - Cả lớp theo dõi - Thảo luận theo nhóm, quan sát, kể chuyện. - Các nhóm kể chuyện - Theo dõi, nhận xét. -phải báo ngay cho người lớn biết để khám và điều trị kịp thời - 2 học sinh đọc - Thảo luận nhóm phân vai. - Các nhóm lên đóng vai - Nhóm khác theo dõi, nhận xét - Lắng nghe. Thứ tư ngày 5 tháng 10 năm 2011 Tiết 1: Đạo đức: Tiết 8:TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (T2) I. Mục tiêu: -Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của. -Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của. -Sử dụng tiêt kiện quần áo, sách vở, đồ dùng, điện , nước... trong cuộc sống hằn ngày. *GDKNS: -Kĩ năng bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của. 11. Trường Tiểu học Hợp Thành Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Giáo án 4. . Năm học 2011 - 2012. -Kĩ năng lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân. *THMT:TH bộ phận II. Đồ dùng dạy học: III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1:-Khởi động - Hát - Kiểm tra bài cũ: - Theo em vì sao phải tiết kiệm tiền của? - 2 HS - Giới thiệu, ghi đầu bài - Cả lớp theo dõi HĐ2: Em đã tiết kiệm chưa? Bài 4: Những việc làm nào trong các việc dưới đây là tiết kiệm tiền của (Nội dung – - 1 HS nêu yêu cầu SGK trang 13) - Cho 1 HS nêu yêu cầu bài tập - Tự đọc, làm bài vào SGK - Yêu cầu HS tự đọc, tự làm bài vào SGK - Nêu ý kiến của mình kết hợp giải - Chữa bài thích - Kết luận: - Lớp trao đổi, nhận xét + Đáp án: Các việc làm ở ý (a); (b); (g); - Lắng nghe (h); (k) là những việc làm tiết kiệm tiền của. -Cho HS liên hệ với bản thân - HS tự liên hệ HĐ3: Em xử lí thế nào? Bài tập 5 (SGK) - Chia lớp thành 5 nhóm - Tổ chức cho các nhóm thảo luận và đóng - Các nhóm thảo luận, đóng vai theo vai các tình huống ở BT5 tình huống ở bài tập 5 - Gọi các nhóm lên đóng vai trước lớp - Các nhóm đóng vai trước lớp - Lớp nhận xét - Kết luận về cách ứng xử trong mỗi tình - Lắng nghe huống Hoạt động nối tiếp - 2 HS đọc - 2 HS đọc mục ghi nhớ - Liên hệ: Thực hành tiết kiệm tiền của, sách vở … trong cuộc sống hàng ngày. Tiết 2:Tập đọc: Tiết 16:ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH I. Mục tiêu: _Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài. Bước đầu biết đọc diễn camrmootj đoạn trong bài (giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, hợp nội dung hồi tưởng). -Hiểu nội dung: Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giầy được thưởng.(TL được các CH sgk) II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh minh họa bài ( sgk) III. Các hoạt động dạy học: Trường Tiểu học Hợp Thành Lop4.com. 12.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Giáo án 4. . Hoạt động của GV HĐ1:-Khởi động - Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc lòng bài thơ “Nếu chúng mình có phép lạ” trả lời câu hỏi về nội dung bài. - Giới thiệu, ghi đầu bài HĐ2: Đọc đúng - Gọi HS đọc toàn bài. - Bài chia làm mấy đoạn? (2 đoạn) - Cho HS đọc đoạn (đọc 2 – 3 lần) - Sửa lỗi, hướng dẫn cách ngắt nghỉ và giải nghĩa từ (SGK) - Đọc đoạn trong nhóm - Cho HS đọc trước lớp - Nhận xét - Đọc mẫu toàn bài HĐ3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài - Cho HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi + Nhân vật “Tôi” là ai? + Ngày bé chị từng mơ ước điều gì? + Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi giày? - Giải nghĩa từ: thon thả (có hình dáng nhỏ, dài gọn, đẹp) + Ước mơ của chị phụ trách Đội ngày ấy có đạt được không? + Ý đoạn 1 nói gì?. Năm học 2011 - 2012. Hoạt động của HS - Hát - 2 HS đọc - Cả lớp theo dõi - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - 2 HS đọc nối tiếp. - Lắng nghe - Đọc theo nhóm 2 - 2 học sinh đọc - Lắng nghe - 1 HS đọc, lớp đọc thầm -là chị phụ trách Đội -Mơ có đôi giày ba ta màu xanh -Cổ giày ôm sát chân; màu xanh da trời … có hàng khuy dập và luồn dây -không đạt được. - 1.Niềm ao ước của chị phụ trách về đôi giày ba ta. - Cho HS đọc đoạn 2 - Lắng nghe + Chị phụ trách đội được giao nhiệm vụ gì? -Vận động Lái, một cậu bé sống lang thang đi học + Chị phát hiện ra Lái thèm muốn điều gì? -Muốn đôi giày ba ta màu xanh + Vì sao chị biết điều đó? -Vì chị đi theo Lái trên khắp đường phố. + Chị đã làm gì để động viên Lái trong -Chị thưởng cho Lái đôi giày ba ta màu ngày đầu đến lớp? xanh + Tại sao chị chọn cách làm đó? -Vì ngày bé chị cũng từng mơ ước như Lái + Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động -Tay Lái run run, môi mấp máy … đeo và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày? hai chiếc giày vào cổ nhảy tưng tưng + Ý đoạn 2 nói gì? (Sự cảm động và niềm vui của Lái khi - Gợi ý cho HS nêu ý chính của bài, nhận nhận được đôi giày) xét, bổ sung. * Nội dung: Để vận động Lái đi học chị - 2 HS đọc phụ trách đã quan tâm đến ước mơ của Lái. 13. Trường Tiểu học Hợp Thành Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Giáo án 4. . Năm học 2011 - 2012. - Cho 2 HS đọc HĐ4: Hướng dẫn đọc diễn cảm - Hướng dẫn cho HS tìm giọng đọc - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - Cho HS đọc diễn cảm toàn bài. - Nghe, tìm giọng đọc HĐ5:Củng cố,dặn dò: - Đọc diễn cảm toàn bài - Hệ thống bài, nhận xét tiết học. - Liên hệ thực tế - Dặn học sinh về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài sau. Tiết 3:Toán: Tiết 38: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: -Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. *BTCL: Bài 1a,b Bài 2, Bài 4. HSK-G: Bài 3,5 II. Đồ dùng dạy học: -GV: bảng phụ III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1:-Khởi động - Hát - Kiểm tra bài cũ: - 1 HS nêu bài tập 3 (trang 47) - Giới thiệu, ghi đầu bài - Cả lớp theo dõi HĐ2: Tìm hai số khi biêt tổng và hiệu Bài 1: Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là: - Cho HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc - Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số lớn và số - Nhắc lại cách tìm số lớn, số bé bé khi biết tổng và hiệu của chúng. - Cho HS làm bài - Làm bài vào nháp, 2 HS làm bài trên bảng a) 24 và 6 - Nhận xét, chữa bài Số lớn là: (24 + 6) : 2 = 15 Số bé là: 15 – 6 = 9 c) 325 và 99 Số lớn là: (325 + 99) : 2 = 212 HĐ3: Giải bài toán có liên quan Số bé là: 212 – 99 = 113 Bài 2: - Cho HS đọc bài toán - 1 HS đọc bài toán - Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu - Tóm tắt và giải bài nhóm - Cho HS tự tóm tắt và làm bài Tóm tắt: - G ọi HS trình bày bài giải - Lớp nhận xét. Bài giải Hai lần tuổi của em là: 36 – 8 = 28 (tuổi) Tuổi em là: 28 : 2 = 14 (tuổi) Trường Tiểu học Hợp Thành Lop4.com. 14.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> . Giáo án 4. Năm học 2011 - 2012. Tuổi của chị là: 14 + 8 = 22 (tuổi) Đáp số: Chị 22 tuổi Em 14 tuổi Tóm tắt: ?quyển SGK:_______________. Bài 3:HSK-G - Cho HS làm - Chấm chữa bài. 17 quyển. 65 quyển. SĐT:__________ ?quyển Bài giải Hai lần sách đọc thêm là: 65 – 17 = 48 (quyển) Sách đọc thêm là: 48 : 2 = 28 (quyển) Sách GK là: 28 + 17 = 45 (quyển) Đáp số: sách ĐT: 28 quyển Sách GK: 45 quyển. Bài 4: - Tiến hành như bài 2 - Cho HS làm bài vào vở - Chấm chữa bài Bài 5:HS K_G. Đáp số: Phân xưởng 1: 540 sản phẩm Phân xưởng 2: 660 sản phẩm -HS làm vào vở Tóm tắt: ?tạ T.R T.N________________. -HS làm bài vào vở -Chữa bài. 8 tạ. 52 tạ. T.R T.H__________. ? tạ Bài giải Hai làn thửa ruộng thứ hai là: 52 – 8 = 44 (tạ) Thửa ruộng thứ hai là: 52 : 2 = 26 (tạ) Thửa ruộng thứ nhất là: 26 + 8 = 34 (tạ) Đáp số: TRTN: 34 tạ TRTHai: 26 tạ. HĐ4:Củng cố, dặn dò: - Hệ thống toàn bài, nhận xét tiết học. Tiết 4:Tập làm văn: Tiết 16: LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN I. Mục tiêu: -Kể lại được câu chuyện đã học có các sự việc được sắp xếp theo trình tự thời gian BT3. *Giảm tải: BT2,1 *GDKNS: -Tư duy sách tạo; phân tích, phán đoán. -Thể hiện sự tự tin. -Xác định giá trị 15. Trường Tiểu học Hợp Thành Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Giáo án 4. . II. Đồ dùng dạy học: - GV: một số câu chuyện III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV HĐ1:-Khởi động - Kiểm tra bài cũ: - Đọc bài viết “về 3 điều ước…” trong tiết TLV trước. - Giới thiệu, ghi đầu bài HĐ2:Kể chuyện Bài tập 3: Kể lại một câu chuyện em đã học có các sự việc được sắp xếp theo một trình tự thời gian. - Gọi 1 số HS nêu tên câu chuyện mình sẽ kể - Suy nghĩ chuẩn bị trình tự các sự việc trong truyện mình kể - kể theo nhóm 2 - Cho HS thi kể chuyện - GV và cả lớp nhận xét HĐ3. Củng cố,dặn dò: - Củng cố bài, nhận xét tiết học - Yêu cầu HS nhớ: Có thể phát triển câu chuyện theo trình tự thời gian. - Về ôn lại bài, chuẩn bị bài sau.. Năm học 2011 - 2012. Hoạt động của HS - Hát - 2 HS đọc - Cả lớp theo dõi. - 1 số HS nêu tên. -Hs kể nhóm 2 - HS thi kể chuyện - Theo dõi, nhận xét. Tiết 5: Lịch sử: Tiết 8:ÔN TẬP I. Mục tiêu: -nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5: +Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng nước và giữ nước. +Năm 179 TCN đến năm 938: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độc lập. -Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về: +Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang. +Hàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng. +Diễn biến va ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Băng và hình vẽ trục thời gian. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1:-Khởi động - Hát - Kiểm tra bài cũ: - Trình bày diễn biến trận đánh quân Nam - 2 HS Hán trên sông Bạch Đằng ? - Nêu ý nghĩa lịch sử trận đánh Bạch Đằng Trường Tiểu học Hợp Thành Lop4.com. 16.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Giáo án 4. . ?. Năm học 2011 - 2012. - Cả lớp theo dõi. - Giới thiệu, ghi đầu bài HĐ2: Các giai đoạn lịch sử đã học - Chỉ vào băng thời gian (ở bảng) nêu yêu cầu 1 (câu hỏi 1 SGK) - Hướng dẫn cho HS làm bài tập - Cho HS trình bày - Cho HS điền theo 2 giai đoạn lịch sử ở băng thời gian. Buổi đầu dựng Hơn 1000 năm nước và giữ đấu tranh nước giành độc lập ………. ……………… ….. - Theo dõi - Làm vào VBT - 1 số HS nêu miệng - 2 HS thực hiện. Khoảng Năm 179 CN Năm 938 700 năm HĐ3: Sự kiện tiêu biểu - Quan sát - Cho HS quan sát trục thời gian. - Lắng nghe, thực hiện theo các yêu cầu của GV - Nêu yêu cầu : + Ghi các sự kiện tiêu biểu đã học vào mốc thời gian cho trước. + Cho HS làm vào VBT nêu miệng, ghi lên bảng HĐ4: Kể chuyện lịch sử - Nêu câu hỏi 3 (SGK trang 24) - Hướng dẫn HS kể bằng lời hoặc viết bài viết ngắn, hình vẽ một trong ba nội dung ở câu hỏi 3 (SGK) - Tổ chức cho HS trình bày.. - Nghe câu hỏi - Làm theo hướng dẫn - 3 HS trình bày nội dung mình đã lựa chọn, chuẩn bị. - Nhận xét. HĐ5. Củng cố, dặn dò: - Củng cố bài, nhận xét tiết học - Dặn học sinh về nhà ôn bài, chuẩn bị bài sau. Thứ năm ngày 6 tháng 10 năm 2011 Tiết 1: Luyện từ và câu: Tiết 16: DẤU NGOẶC KÉP I. Mục tiªu: - Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép; cách dùng dấu ngoặc kép.(ND ghi nhớ) 17. Trường Tiểu học Hợp Thành Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Giáo án 4. . Năm học 2011 - 2012. - Biết vận dụng những hiểu biết đã học để dùng dấu ngoặc kép trong khi viết( mục III) 3. Thái độ: - HS tích cực học tập. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng lớp viết sẵn yêu cầu 1 – Phần nhận xét. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1:-Khởi động - Hát - Kiểm tra bài cũ: - HS nêu - Nêu ghi nhớ tuần 7 - Giới thiệu, ghi đầu bài - Cả lớp theo dõi HĐ2: Phần nhận xét: Bài 1: Những từ ngữ và câu đặt trong dấu ngoặc kép dưới đây là lời của ai? - Nêu yêu cầu 1: - Lắng nghe - Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép ? (nội - Trả lời dung SGK trang 82) - Cho 1 HS đọc to đoạn văn. - Nói về nội dung đoạn văn. - Cho HS tìm những câu, những từ được - 1 HS đọc, lớp đọc thầm đặt trong dấu ngoặc kép và trả lời một số - Lắng nghe - Tự tìm, nêu miệng kết quả câu hỏi. + Từ ngữ: “người lính vâng lệnh quốc dân ra mặt trận”; “đầy tớ … của nhân dân” + Câu “Tôi chỉ có một sự ham muốn … ai cũng được học hành” - Những từ ngữ và câu đó là lời của ai? -là lời của Bác Hồ - Yêu cầu HS nêu tác dụng của dấu ngoặc -Dùng để đánh dấu chỗ trích dẫn lời kép? nói trực tiếp của nhân vật. Đó có thể là một cụm từ hay một câu trọn vẹn Bài 2: Trong đoạn văn trên khi nào dấu ngoặc kép được dùng độc lập? Khi nào dấu ngoặc kép được dùng kết hợp với dấu hai chấm? - Cho HS nêu yêu cầu 2 và trả lời - 2 học sinh nêu - Nhận xét, chốt lại: + Dùng độc lập khi lời dẫn trực tiếp là một từ, một cụm từ. + Dùng phối hợp với dấu hai chấm khi lời dẫn là một câu hoặc một đoạn văn. Bài 3: Nêu nghĩa của từ “lầu” trong khổ thơ và tác dụng của dấu ngoặc kép trong trường hợp này. - Cho HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu - Yêu cầu HS đọc đoạn thơ ở SGK - Suy nghĩ, trả lời - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi - Lắng nghe Trường Tiểu học Hợp Thành Lop4.com. 18.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> . Giáo án 4. Năm học 2011 - 2012. + Từ “lầu” chỉ cái gì?. -chỉ ngôi nhà tầng cao to sang trọng, đẹp + Dấu ngoặc kép trong trường hợp này -Dùng để đánh dấu từ “lầu” là từ được được dùng làm gì? dùng với ý nghĩa đặc biệt * Ghi nhớ: (SGK) - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ - 2 HS đọc ghi nhớ HĐ3:Luyện tập: Bài tập 1: Tìm lời nói trực tiếp trong đoạn văn - Cho HS nêu yêu cầu và đọc đoạn văn. -1 HS nêu yêu cầu, 1 HS đọc đoạn văn - Cho HS suy nghĩ rồi trả lời miệng “Em đã nhiều lần … giặt khăn mùi - Nhận xét; chốt lại lời giải đúng xoa” Bài tập 2: Có thể đặt những lời nói trực tiếp trong đoạn văn ở bài tập1 xuống dòng sau dấu gạch ngang đầu dòng không? Vì sao? - Cho HS nêu yêu cầu bài tập -1 HS nêu yêu cầu - Gợi ý cho HS bằng câu hỏi: Đề bài của cô - Lắng nghe câu hỏi và trả lời giáo và câu văn của các bạn có phải là lời đối thoại trực tiếp không? - Nhận xét, bổ sung: Không thể viết xuống - Lắng nghe dòng sau dấu gạch ngang đầu dòng được vì không phải là lời đối thoại trực tiếp. Bài tập 3: Em đặt dấu ngoặc kép vào chỗ nào trong các câu văn sau: (nội dung SGK) - Cho HS nêu yêu cầu -1 HS đọc yêu cầu - Một HS đọc đoạn văn - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - Cho HS làm bài vào VBT rồi nêu kết quả - Làm bài vào VBT - Chốt lời giải đúng a) … tiết kiệm “vôi vữa” b) … gọi là đào “trường thọ” … gọi là HĐ4:Củng cố, dặn dò: “trường thọ” … “đoản thọ” - HS nêu tác dụng của dấu ngoặc kép - Dặn học sinh về học ghi nhớ, xem lại các bài tập. Tiết 2:Âm nhạc (GV chuyên biệt dạy) ______________________________________________ Tiết 3:Toán: Tiết 39:LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố về: -Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ; vận dụng một số tính chất của phép cộng khi tính giá trị của biểu thức số. -Giải được bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. *BTCL: Bài 1a,Bài 2 dòng 1, Bài 3,4. HSK-G: Bài 5, 1b,2 dòng 2 II. 19. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Trường Tiểu học Hợp Thành Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> . Giáo án 4. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HĐ1:-Khởi động - Kiểm tra bài cũ: - GV: Gọi 3HS lên sửa BT ltập thêm ở tiết trước, đồng thời kiểm tra VBT của HS. - GV: Sửa bài, nhận xét & cho điểm HS. -Giới thiệu bài HĐ2: Thử lại phép cộng, trừ Bài 1: - Y/c HS nêu lại cách thử lại phép cộng & phép trừ: Muốn biết 1 phép tính cộng / trừ làm đúng hay sai ta làm thế nào? - GV: Y/c HS làm bài. - GV: Y/c HS nxét bài làm của bạn trên bảng, sau đó nxét & cho điểm HS. HĐ3: Tính giá trị của biểu thức Bài 2: - Hỏi: BT y/c ta làm gì? - GV: lưu ý HS thứ tự th/h các phép tính trg b/thức.. Năm học 2011 - 2012. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - 3HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi, nhận xét bài làm của bạn.. - HS: Nhắc lại đề bài. -HS làm bảng con. - 3HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT. Vd: a) Số lớn là: (24+6) :2 = 15 Số bé là: 15 – 6 = 9 - HS: Nêu theo y/c. - 2HS lên làm:1em 1cách, cả lớp là VBT.. a) 570 – 225 – 167 + 67 = 345 – 167 + 67 = 178 + 67 = 245 168 x 2 : 6 x 4 = 336 : 6 x 4 = 56 x 4 = 224 b) 468 : 6 + 61 x 2 = 78 + 122 = 200 5625 – 5000 : ( 726 : 6 – 113 ) = 5626 – 5000 : ( 121 – 113 ) = 5626 – 5000 : 8 = 5626 – 625 = 5000 - GV: Nxét & cho điểm HS. HĐ4: Tính giá trị của biểu thức Bài 3: - Viết b/thức: 98+3+97+2 & y/c HS cùng tính gtrị b/thức này theo cách thuận tiện nhất. - GV hdẫn HS: Ta có thể tính gtrị của các b/thức (chỉ có phép cộng) theo cách thuận tiện bằng cách đổi chỗ các số hạng của tổng và nhóm các số hạng có kquả là số tròn để cộng với nhau. - GV: Y/c HS làm tiếp BT - GV: Nxét & cho điểm HS. - Hỏi: Dựa vào t/chất nào mà ta có thể thực hiện được việc tính gtrị của các biểu thức trên theo cách thuận tiện nhất? - Y/c HS: Phát biểu quy tắc của 2 tính chất trên.. - 1HS lên làm, cả lớp là VBT: 98+3+97+2 = (98 + 2) + (97 + 3) = 100 + 100 = 200 - 3HS lên làm tiếp, mỗi HS 1 b/thức, cả lớp làm VBT. - Dựa vào t/chất g/hoán & k/hợp của phép cộng. - 2HS phát biểu t/chất. - HS: Đọc đề. - Tìm 2 số biết tổng & hiệu của 2 số đó. -2HS lên làm:1em 1cách, cả lớp làm VBT.. Trường Tiểu học Hợp Thành Lop4.com. 20.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> . Giáo án 4. Năm học 2011 - 2012. HĐ5: Gải toán Bài 4: - GV: Y/c HS đọc đề bài. - Hỏi: Bài toán thuộc dạng toán gì? - GV: Y/c HS làm bài.. Tóm tắt:. ? lít Thùngto:. 600 lít. Thùng nhỏ:. 120 lít ? lít. Bài giải: Số lít nước chứa trg thùng to là: ( 600 + 120 ) : 2 = 360 (l) Số lít nước chứa trg thùng to là: 360 – 120 = 240 (l) Đáp số: 360l; 240l. Bài giải: Số lít nước chứa trg thùng nhỏ là: (600 - 120) : 2 = 240 (l) Số lít nước chứa trg thùng nhỏ là: 240 + 120 = 360 (l) Đáp số: 240l; 360l. - Y/c HS: Nêu cách tìm số lớn, số bé trg bài toán tìm hai số biết tổng & hiệu của hai số đó. - GV: Nxét & cho điểm HS. HĐ5:Tìm thành phần chưa biết - Tìm x. Bài 5: HS K-G - 2HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT. - GV: Nxét & cho điểm HS. X x 2 =10 X:6=5 X = 10 :2 X = 5 x6 X =5 X =30 - HS: Nêu cách làm HĐ6:Củng cố,. dặn dò -GV: nêu tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng. Tiết 4:Khoa học: Tiết 16: ĂN UỐNG KHI BỊ BỆNH I. Mục tiêu: -Nhận biết người bệnh cần được ăn uống đủ chất, chỉ một sô bệnh phải ăn kiêng theo chỉ dẫn của bác sĩ. -Biết ăn uống hợp lí khi bị bệnh. -Biết cách phòng chống mất nước khi bị tiêu chảy: pha được dung dịch ô-rê-dôn hoặc chuẩn bị nước cháo muối khi bản thân hoặc người than bị tiêu chảy. *GDKNS: -Kĩ năng tự nhận thức về chế độ ăn, uống khi bị bệnh thông thường. -Kĩ năng ứng xử phù hợp khi bị bệnh. *THMT: Liên hệ bộ phận 21. Trường Tiểu học Hợp Thành Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>