Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (279.9 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường Tiểu học Hùng Vương-. Âäng Haì. Giáo án lớp 4. TUẦN 15 Thứ hai. Ngày soạn: 2 – 12- 2011. Ngày giảng: 5- 12- 2011. CHÀO CỜ:. Nội dung do TPT soạn TOÁN:. CHIA 2 SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0 I.Mục tiêu: Giúp HS biết thực hiên phép chia hai số tận cùng là chữ số 0 II.Đồ dùng dạy - học: III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động dạy Hoạt động học A.KTBC: - Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các - HS lên bảng thực hiện yêu cầu BT luyện thêm. - HS nhận xét, bổ sung. - Yêu cầu HS tính nhẩm 320:10, 3200: 100, 32000:1000 - GV gọi HS đọc phép tính và yêu cầu nêu kết quả. - GV chữa bài cho HS. B.Bài mới: 1. GTB... 2.Phép chia: 230: 40 (T/H SBC và SC đều có 1chữ số 0 ở tận cùng ) - GV viết lên bảng phép chia và yêu cầu - HS đọc phép chia HS suy nghĩ, áp dụng t/c một số chia cho - HS tính 320: (8 x 5); 320:(10 x 4 ), 320:(2 x 1tích để tính toán. 20 ) - GV khẳng định các cách trên đều đúng,cả lớp làm theo cách sau cho thuận lợi: - 230:(10 x 4 ) - 320: 10: 4=32: 4 =8 Vậy 320:40 = 8 Em có nhận xét gì về kết quả 320: 40 và - Hai phép chia đều cùng có kết quả là 8 32: 4? Em có nhận xét gì về các chữ số của 320 - Nếu cùng xoá đi 1chữ số 0 ở tận cùng của 320 và 32 và của 40 và 4? và 40 thì ta đựơc 32 và 4 *GV kết luận: Vậy để thực hiện 320:40 ta - HS nhắc lại chỉ việc xoá đi 1 chữ số 0 ở tận cùng của 320 và 40 để được 32 và 4 rồi thực hiện phép tính chia 32: 4 - GV yêu cầu HS đặt tính và thưc hiện - 1 HS lên bảng làm, cả lớp đặt tính vào vở tính 320:40 sử dụng t/c trên. nháp (KQ: 8 ) - GV nhận xét về cách đặt tính đúng 3.Phép chia: 32000:400 - GV viết lên bảng phép chia trên yêu cầu - HS đọc phép tính, 1 HS lên bảng làm, cả lớp HS vận dụng tính chất vừa học để giải bt. làm vào vở. - kết quả: 80 - HS nêu cách làm - Nếu cùng xoá đi 2chữ số 0 ở tận cùng của *Vậy khi thựuc hiện chia 2 số có tận cùng 32000 và 400 thì ta đựơc 320 và 4 GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng. Lop4.com. Trang.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Trường Tiểu học Hùng Vương-. Âäng Haì. Giáo án lớp 4. là các chữ số 0 chúng ta có thể thực hiện ntn? 4.Luyện tập: Bài 1: - BT yêu cầu chúng ta làm gì?. *...Chúng ta có thể xoá đi 1. 2. 3...chữ số 0 ở tận cùng của SBC và SC rồi chia như thường. - HS nhắc lại nối tiếp - BT yêu cầu chúng ta thực hiện phép tính. - 2HS lên bảng làm, mỗi HS làm 1phần, HS làm vào VBT. - HS nhận xét. - Yêu cầu cả lớp tự làm bài. - HS nhận xét bài trên bảng. Bài 2: - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu - Tìm x là tìm thành phần chưa biết nào? - GV chấm 1 số bài. - Tìm x - HS nêu - HS làm bài, 2HS lên bảng: A.X x 40 = 25600 X= 25600: 40 =640 B. X x 90 = 37800 X = 37800 : 90 X = 420 - HS đọc trước lớp - HS tóm tắt, nêu yêu cầu, HS làm vào VBT Bài giải: A.Nếu mỗi toa xe chở 20 tấn hàng thì cần số toa xe là: 180: 20 = 9 ( toa xe ) B. Nếu mối toa xe chở đựơc 30 tấn hàng thì cần số toa xe là: 1830 = 6 (toa xe ). Bài 3: - Yêu cầu HS đọc đề bài - Yêu cầu HS tự làm bài.. - GV chữa bài, chấm một số bài. C.Củng cố - Dặn dò: - GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất chia 2 số có tận cùng là chữ số 0 - Nhận xét giờ học.. - HS nêu, lấy một số ví dụ. - BTVN.. ÂM NHẠC:. GVBM KHOA HỌC:. GVBM BUỔI THỨ HAI ANH VĂN:. GVBM TẬP ĐỌC:. CÁNH DIỀU TUỔI THƠ I.Mục tiêu:Theo SGV BS: HS đọc đúng: sáo đơn, ngửa cổ, thiết tha cầu xin... - Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm những cánh diều bay lơ lửng trên bầu trời II.Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ bài TĐ trang 146 GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng. Lop4.com. Trang.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Trường Tiểu học Hùng Vương-. Âäng Haì. Giáo án lớp 4. - Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc. III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động dạy A.KTBC: - Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc baì "chú đất Nung " và trả lời câu hỏi nội dung bài - Gọi 1 HS đọc toàn bài ? Em học tập đựơc điều gì qua nhân vật cu Đất? - Nhận xét và ghi điểm HS. B.Bài mới: 1.GTB: - Treo tranh minh hoạ vào hỏi:Bức tranh vẽ cảnh gì? + Em đã bao giờ đi thả diều chưa? Cảm giác của em khi đó ntn? - GV gtb... 2.Luyện đọc và tìm hiểu bài: A.Luyện đọc: - Gọi 1 HS đọc toàn bài - HS chia đoạn và nêu các đoạn. - HS đọc nối tiếp lần 1. lần 2 kết hợp luyện đọc đúng: sáo đơn, ngửa cổ, thiết tha cầu xin... - HS đọc nối tiếp lần 3 kết hợp đọc chú giải - 1 Hs đọc toàn bài - HS luyện đọc nhóm đôi, gọi 3- 4 cặp đọc bài - GV đọc mẫu toàn bài,chú ý giọng đọc. cách nhấn giọng một số từ ngữ. B.Tìm hiểu bài: *Yêu cầu HS đọc đoạn 1. trao đổi và trả lời câu hỏi: + Tác giả chọn những chi tiết nào để tả cánh diều? + Tác giả quan sát cánh diều bằng những giác quan nào? - Cánh diều đượcc t/g miêu tả tỉ mỉ bằng cách quan sát tinh tế làm cho nó trở nên đẹp hơn, đáng yêu hơn. *Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và cho biết: - Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em những ước mơ đẹp như thế nào? - Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em những mơ ước đẹp như thế nào? GV: Cánh diều là mơ ước, là khát khao của tuổi thơ mỗi bạn trẻ thả diều đều đặt ước mơ mình vào đó,những ước mơ đó chắp cánh cho các bạn trong cuộc sống. GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng. Hoạt động học - HS thực hiện yêu cầu. - HS nhận xét phần đọc và trả lời của bạn. + Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang thả diều trong đêm trăng. + HS trả lời.... - 1 HS đọc toàn bài - HS chia: 2 đoạn. - Hs đọc lần 1.cả lớp lắng nghe - Hs đọc nối tiếp lần 2, kết hợp luyện đọc đúng - HS đọc lựơt 3 kết hợp đọc chú giải: mục đồng, huyền ảo, khát vọng, tuổi ngọc ngà, khát khao. - HS luyện đọc theo cặp, một số cặp đọc bài, HS nhận xét - Lắng nghe *1 HS đọc đoạn 1,cả lớp đọc thầm - Cánh diều mềm mại như cánh bướm,tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. Sáo đơn rồi sáo kép, sáo bè..như gọi thấp xuống những vì sao. + Tác giả đã quan sát cánh diều bằng tai và mắt.. - HS đọc thầm đoạn 2 + Các bạn nhỏ hò hét nhau thả diều thi,sung sướng đên phát dại khi nhìn lên bầu trời. + ..cháy mãi, cháy mãi, khát vọng.Suốt một thời mới lớn bạn đã ngửa cổ chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời.... Lop4.com. Trang.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Trường Tiểu học Hùng Vương-. Âäng Haì. Giáo án lớp 4. - Gọi HS đọc câu mở bài và kết bài - Gọi 1 HS đọc câu hỏi 3 SGK. - HS đọc - 1HS đọc, cả lớp trao đổi và trả lời câu hỏi: + Tác giả nói đến cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ.. C.Luyện đọc diễn cảm: - Gọi 2HS đọc nối tiếp toàn bài. - GV giới thiệu đoạn văn cần LĐDC: Tuổi thơ.....vì sao sớm ". ". - Tổ chức HS thi đọc diễn cảm theo nhóm - GV nhận xét các nhóm, ghi điểm khuyến khích học sinh ? Bài văn nói lên điều gì? ( GV ghi bảng ) C.Củng cố - Dặn dò: - Trò chơi thả diều đã mang lại cho tuổi thơ những gì? - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe và tìm ra cách đọc hay - HS nêu cách đọc, giọng đọc - 1 HS đọc đoạn văn - HS nêu cách đọc:nhấn giọng ở các từ ngữ: nâng lên, hò hét, mềm mại, phát dại, vi vu trầm bổng, thấp xuống - Đọc với giọng tha thiết, thể hiện niềm vui của bọn trẻ. - HS luyện đọc diễn cảm - Thi đọc theo các nhóm, nhận xét, tuyên dương HS *Bài văn nói lên niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơithả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng. HS liên hệ bản thân... - HS nêu - Chuẩn bị bài sau. ĐỊA LÝ:. HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CủA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (TIẾP THEO) I.Mục tiêu : _ Biết đồng bằng Bắc Bộ có hàng trăm nghề thủ công truyền thống: dệt lụa, sản xuất đồ gốm, chiếu cói, chạm lạc, đồ gổ,… _ Dựa vào ảnh mô tả về cảnh chợ phiên. HS khá, giỏi: + Biết khi nào một làng trở thành làng nghề. + Biết qui trình sản xuất đồ gốm. II.Chuẩn bị : -Tranh, ảnh về nghề thủ công, chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ (HS và GV sưu tầm). III.Hoạt động trên lớp : Hoạt động của GV:. Hoạt động của HS:. 1.Ổn định: -HS hát . 2.KTBC : -Hãy nêu thứ tự các công việc trong quá trình -HS trả lời câu hỏi . sản xuất lúa gạo của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ . -Mùa đông ở đồng bằng Bắc Bộ có thuận lợi -HS khác nhận xét . và khó khăn gì cho việc trồng rau xứ lạnh . 3.Bài mới : a.Giới thiệu bài: b.Phát triển bài : 3.Nơi có hàng trăm nghề thủ công : GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng. Lop4.com. Trang.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Trường Tiểu học Hùng Vương-. Âäng Haì. Giáo án lớp 4. *Hoạt động nhóm : -GV cho HS các nhóm dựa vào tranh, ảnh SGK và vốn hiểu biết của bản thân, thảo luận theo gợi ý sau: +Em biết gì về nghề thủ công truyền thống của người dân ĐB Bắc Bộ? (Nhiều hay ít nghề, trình độ tay nghề, các mặt hàng nổi tiếng, vai trò của nghề thủ công …) +Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ công ? -GV nhận xét và nói thêm về một số làng nghề và sản phẩm thủ công nổi tiếng của ĐB Bắc Bộ . GV: Để tạo nên một sản phẩm thủ công có giá trị, những người thợ thủ công phải lao động rất chuyên cần và trải qua nhiều công đoạn sản xuất khác nhau theo một trình tự nhất định . -GV cho HS quan sát các hình về sản xuất gốm ở Bát Tràng và trả lời câu hỏi : +Quan sát các hình trong SGK em hãy nêu thứ tự các công đoạn tạo ra sản phẩm gốm . -GV nhận xét, kết luận: Nói thêm một công đoạn quan trọng trong quá trình sản xuất gốm là tráng men cho sản phẩm gốm. Tất cả các sản phẩm gốm có độ bóng đẹp phụ thuộc vào việc tráng men. -GV yêu cầu HS kể về các công việc của một nghề thủ công điển hình của địa phương nơi em đang sống . 4. Chợ phiên: * Hoạt động theo nhóm: -GV cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh để thảo luận các câu hỏi : +Em hãy kể về chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ? (hoạt động mua bán, ngày họp chợ, hàng hóa bán ở chợ ) . +Mô tả về chợ theo tranh, ảnh: Chợ nhiều người hay ít người? Trong chợ có những loại hàng hóa nào ? -GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời . GV: Ngoài các sản phẩm sản xuất ở địa phương, trong chợ còn có nhiều mặt hàng được mang từ các nơi khác đến để phục vụ cho đời sống, sản xuất của người dân. 4.Củng cố : -GV cho HS đọc phần bài học trong Sgk. 5. Dặn dò: -Về nhà học bài và chuẩn bị:“Thủ đô Hà Nội”. -Nhận xét tiết học .. GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng. Lop4.com. -HS thảo luận nhóm . -HS đại diện các nhóm trình bày kết quả. -Nhóm khác nhận xét, bổ sung.. -HS trình bày kết quả quan sát : +Làng Bát Tràng, làng Vạn phúc, làng Đồng Kị … +Nhào đất tạo dáng cho gốm, phơi gốm, nung gốm, vẽ hoa văn … -HS khác nhận xét, bổ sung. Vài HS kể .. -HS thảo luận .. -HS trình bày kết quả trước lớp. -HS khác nhận xét.. -3 HS đọc . -HS trả lơì câu hỏi . -HS cả lớp .. Trang.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Trường Tiểu học Hùng Vương-. Âäng Haì. Giáo án lớp 4. Thứ ba. Ngày soạn: 3- 12 - 2011. Ngày dạy: 5 -12 - 2011. LTVC:. MRVT: ĐỒ CHƠI,TRÒ CHƠI I. Mục tiêu: - HS biết tên một số trò chơi, đồ chơi, những đồ chơi có lợi, những đồ chơi có hại - Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi II.Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ trò chơi trang 147, 148 SGK, giấy lhổ to, bút dạ - Bảng phụ ghi BT 3 SGK III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động dạy Hoạt động học A.KTBC: - Gọi 3 HS lên bảng đặt câu hỏi để thể 3 HS lên bảng đặt câu lần lượt hiện thái độ: khen, chê, sự khẳng định,phủ - Hs nhận xét, bổ sung... định hoặc yêu cầu, mong muốn... - Nhận xét HS và ghi điểm. B.Bài mới: 1.GTB... 2.H/D làm BT: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu - 1HS đọc thành tiếng - Treo tranh minh hoạ và yêu cầu HS quan - Quan sát tranh, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi sát nói tên đồ chơi hoặc trò chơi trong thảo luận. - HS lên bảng chỉ vào từng tranh và giới thiệu. tranh. - Gọi HS phát biểu, bổ sung. + Tranh 1.diều, thả diều, 2.đầu sư tử, đèn ông sao, đàn gió - múa sư tử, rước đèn 3. dây thừng, búp bê, xếp hình nhà cửa, đồ nấu bếp - nhảy dây, cho búp bê ăn bột...... Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu - Phát giấy và bút dạ cho Hs yêu cầu HS - HĐ nhóm, nhóm nào xong thì dán kết quả lên tìm từ ngữ trong nhóm bảng. - Gọi các nhómnhận xét bổ sung. - HS bổ sung các từ ngữ mà nhóm bạn chưa có. - Gv nhận xét kết luận các từ đúng. - HS đọc lại toàn phiếu, viết vào VBT: *Những đồ chơi, trò chơi các em vừa kể *bóng, quả cầu, kiếm, quân cờ, đu, cầu trượt, trên có cả đồ chơi, trò chơi các bạn nam đồ hàng, các viên gạch, mảnh sành, que hoặc nữ thích khác nhau... chuyền, mô tô.... * đá bóng, đá cầu, đấu kiếm, cờ tướng, cầu trượt, chơi ô ăn quan, cưỡi ngựa Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu - Yêu cầu HS hđ theo cặp - 2 HS ngồi gần bàn trao đổi, trả lời câu hỏi SGK - Gọi HS nêu ý kiến, phát biểu bổ sung cho bạn. - HS nối tiếp nhau phát biểu: - Kết luận lời giải đúng. A.Trò chơi bạn trai thường thích:đá bóng, đấu kiếm, bắn súng, cờ tướng,, lái máy bay trên không, lái ô tô B.Bạn gái thích: búp bê, nhảy dây, nhảy ngựa,chơi chuyền, chơi ô ăn quan, nhảy lò cò... GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng. Lop4.com. Trang.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Trường Tiểu học Hùng Vương-. Âäng Haì. Giáo án lớp 4. - GV bổ sung B.HS nêu ích lợi của chúng khi chơi... C.Những trò chơi và tác hại của chúng khi chơi.... Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu - Gọi HS phát biểu. - Em hãy đặt câu thể hiện thái đô của con người khi tham gia trò chơi? C.Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học - Dặn HS ghi nhớ các trò chơi, đồ chơi đã biết. C. cả bạn trai và bạn gái đều thích: thả diều, rước đèn, trò chơi điện tử, xếp hình, bịt mắt bắt dê... - HS nêu. liên hệ bản thân.. - 1HS đọc thành tiếng - Các từ ngữ: say mê, hăng say, thú vị, hào hứng, đam mê, say sưa... - HS nối tiếp đặt câu: *Em rất hào hứng khi chơi đá bóng *Nam rất thích thả diều... - BTVN: VBT, đặt 2 câu ở BT 4 và chuẩn bị bài sau.... TOÁN:. CHIA CHO SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ I.Mục tiêu: - Giúp HS biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có 2 chữ số. - Rèn cho HS kĩ năng đặt tính và tính toán. II.Đồ dùng dạy - học: III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động dạy Hoạt động học A.KTBC: Gọi 2 HS lên bảng làm BT 3.4 - HS lên bảng thực hiện yêu cầu VBT - cả lớp theo dõi nhận xét bạn - Gọi HS nhận xét, Gv chữa bài B.Bài mới: 1.GTB... 2.H/D thực hiện phép chia số có 2 chữ số: A. Phép chia: 672: 21 - GV viết lên bảng phép chia yêu cầu HS - HS đọc - HS tính: 672:21 =672: (3 x 7 ) sử dụng t/c một số chia cho 1tích để tìm kết quả =( 672: 3 ): 7 = 224: 7 = 32 - HS nêu kết quả 672: 21 = 32 - GV gt cách đặt tính và tính: - GV yêu cầu HS dựa vào cách đặt tính - 1HS lên bảng đặt tính, cả lớp làm nháp số có 1 chữ số để đặt tính - Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào? - Thực hiện chia theo thứ tự từ trái sang phải. - Số chia trong phép chia này là bao - là 21 nhiêu? - Vậy khi thực hiện phép chia chúng ta nhớ lấy 672 chia cho số 21 - GV yêu cầu thực hiện phép chia. - HS thực hiện - GV nhận xét cách thực hiện, sau đó - HS nêu lại, HS đọc theo SGK để nhớ kĩ. thống nhất như SGK - Là phép chia hết vì số dư bằng 0 - Đây là phép chia hết hay phép chia có GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng. Lop4.com. Trang.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Trường Tiểu học Hùng Vương-. Âäng Haì. Giáo án lớp 4. dư? Vì sao? B. Phép chia 779: 18 - GV viết lên bảng phép chia - GV gọi HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm nháp nêu cách thực hiện - GV h/d lại như SGK. - Đây là phép chia hêt hay phép chia có dư? - Trong các phép chia có dư chúng ta cần lưu ý điều gì? C.Tập ước lượng thương. - GV: Khi thực hiện phép chia cho số có 2 chữ số, để tính toán nhanh chúng ta cần ước lượng thương - GV nêu cách ước lướng thương: - GV viết lên bảng phép chia: 75: 3, 89:22. 68:21 - Để ứơc lượng thương của các phép chia trên được nhanh chúng ta lấy hàng chục chia cho hàng chục, GV nêu nguyên tắc làm tròn.... 3.Luyện tập: Bài 1: - GV yêu cầu HS tự đặt tính và tính - HS nhận xét bài làm trên bảng của HS - GV chữa bài và ghi điểm HS Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài trước lớp - Yêu cầu Hs tự tóm tắt và làm bài Tóm tắt: 15 phòng: 240 bộ 1 phòng : ? bộ - GV nhận xét bài Hs Bài 3: - GV yêu cầu HS tự làm bài - GV chấm 1 số bài, nhận xét. C.Củng cố - dặn dò: - GV tổng kết lại giờ học - Ra BTVN. - HS đọc nối tiếp - HS lên bảng thực hiện, nêu cách tính của mình ( 779: 18 = 43 dư 5 ) - Phép chia có dư (dư 5 ) - Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia.. - HS đọc - HS nhẩm sau đó kiểm tra lại - HS nghe GV h/d - cả lớp tập ước lượng một số phép chia..... - HS đọc yêu cầu 4 HS lên bảng, cả lớp làm VBT - HS nhận xét. - HS đọc đề, nêu yêu cầu, tóm tắt, tìm hướng giải toán: Bài giải: Số bộ bàn ghế mối phòng có là: 240: 15 = 16 ( bộ ) Đáp số: 16 bộ - HS đọc và nêu yêu cầu tìm thành phần x - HS làm vào vở, 2 HS lên bảng A. X x 34 = 714 B. 846: X = 18 X= 714: 34 X = 846: 18 X = 21 X = 47 - HS nêu lại cách chia số có 2 chữ số và cách ước lượng thương - BTVN.... THỂ DỤC:. GVBM LỊCH SỬ:. GVBM GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng. Lop4.com. Trang.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Trường Tiểu học Hùng Vương-. Âäng Haì. Giáo án lớp 4. BUỔI THỨ HAI ĐẠO ĐỨC:. BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO I.Mục tiêu Học xong bài này, HS: +Hiểu công lao của các thầy giáo, cô giáo +Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo +Lễ phép, vâng lời thầy giáo cô giáo II.Đồ dùng dạy học -SGK, VBT Đạo đức lớp 4 -Các câu truyện, tấm gương về biết ơn thầy giáo, cô giáo -Tranh ảnh liên quan nội dung bài. III.Hoạt động trên lớp: TIẾT 2: Hoạt động của GV Hoạt động của HS *Hoạt động 1: Xử lí tình huống: (BT3VBT/22) -GV chia 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi -HS lựa chọn cách ứng xử và trình bày lí do lựa chọn. nhóm thảo luận về một tình huống: -Cả lớp thảo luận về cách ứng xử. Nhóm 1, 2: Em thấy thầy giáo, cô giáo em hôm nay bị mệt nhưng vẫn cố đến lớp dạy. Nhóm 3, 4: Trường em tổ chức phong trào thi đua học tốt chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11. Nhóm 5, 6: Các bạn rủ em gửi thiệp chúc Tết thầy giáo, cô giáo cũ nay đã chuyển sang dạy ở trường khác -GV kết luận: Chúng ta có thể thể hiện lòng biết ơn đối với thầy cô giáo bằng những việc làm đơn giản, hằng ngày như: cố gắng học chăm ngoan, thăm hỏi khi thầy cô bị ốm, tự làm những tấm thiệp chúc mừng thầy cô nhân ngày 20/11, Tết… *Hoạt động 2: Trình bày sáng tác, tác phẩm -HS trình bày tác phẩm sưu tầm, lớp nhận sưu tầm được (BT 4, 5- SGK/23) xét, bình chọn tác phẩm hay +Viết, vẽ, dựng tiểu phẩm về chủ đề Kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo. +Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ ca ngợi công lao các thầy,cô giáo (BT 5GK/23) *Hoạt động 3: Làm bưu thiếp chúc mừng -Cả lớp thực hiện. các thầy giáo, cô giáo cũ. -GV nêu yêu cầu HS làm bưu thiếp chúc mừng các thầy giáo, cô giáo cũ. -GV theo dõi và hướng dẫn HS. -GV nhắc HS nhớ gửi tặng các thầy giáo, cô GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng. Lop4.com. Trang.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Trường Tiểu học Hùng Vương-. Âäng Haì. Giáo án lớp 4. giáo cũ những tấm bưu thiếp mà mình đã làm. -GV kết luận chung: Cần phải kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo, chăm ngoan, học tập tốt là biểu hiện của lòng biết ơn. 4.Củng cố - Dặn dò -Hãy kể một kỷ niệm đáng nhớ nhất về thầy giáo, cô giáo. -Thực hiện các việc làm để tỏ lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo. -Chuẩn bị bài tiết sau.. -Kể chuyện. LUYỆN TOÁN:. LÀM BÀI TẬP I.Mục tiêu: Giúp HS hoàn thành các BT buổi thứ nhất, củng cố cách chia cho HS còn chậm, yêu cầu thuộc bảng nhân, chia, biết cách chia hai số có tận cùng là chữ số 0 II.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động dạy Hoạt động học Hoạt động 1: Nhắc lại cách chia: - GV yêu cầu HS nhắc lại nối tiếp cách - 2- 3 HS nhắc lại chia hai số có tận cùng là chữ số 0: Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 ta có thể cùng xoá một, hai, ba...chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia rồi chia như thường. - GV làm mẫu một số bài cho Hs quan sát Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: GV ghi đề lần lượt lên bảng, Hs đọc đề, nêu yêu cầu Tính: 420: 60 ; 45 000: 5000; 67000: - 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp. 2000, 5437000: 5437 - GV chữa bài, nhắc nhở và giúp đỡ một số HS còn thao tác chậm Bài 2: Tìm x: a.X x 40 = 25600 - 2 HS lên bảng làm,cả lớp làm VBT. b.X x 90 = 37800 - GV yêu cầu HS đọc đề,cho biết tìm x là tìm thành phần nào chưa biết? - GV nhận xét, chữa bài. Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống - HS làm vở, sau đó trình bày.. A B. 90: 20 = (4 dư 10 ) A A. 90: 20 = 4 ( dư 1 ). Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò: - Gọi 3 HS nhắc lại quy tắc đã học - Gv nhận xét tiết học - Nhắc nhở các HS chưa thuộc bảng cửu chương về nhà tiếp tục học thuộc.. GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng. Lop4.com. - 3HS nhắc lại. Trang.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Trường Tiểu học Hùng Vương-. Âäng Haì. Giáo án lớp 4. CHÍNH TẢ:. CHÍNH TẢ: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ I.Mục tiêu:Theo SGV BS:- Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài "Cánh diều tuổi thơ " - Luyện viết đúng:mềm mại, phát dại, vui sướng, trầm bổng... II.Đồ dùng dạy - học: 1 HS chuẩn bị 1 đồ chơi, giấy khổ to và bút dạ. III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động dạy Hoạt động học A.KTBC: - Gọi 1 HS đọc cho 1 HS viết bảng, cả lớp - HS thực hiện yêu cầu. viết nháp: sáng láng, sát sao, xum xuê, xấu xí, xanh xao, khật khưởng... - Nhận xét bài chính tả và chữ viết của HS. B.Bài mới: 1.GTB... 2.H/D nghe - viết chính tả: A.Trao đổi nội dung đoạn văn: - HS đọc đv trang 146 SGK - Gọi HS đọc đoạn văn cần viết + Cánh diều mềm mại như cánh bướm,cánh + Cánh diều đẹp ntn?Cánh diều đem lại diều các bạn nhỏ hò hét, vui sướng đến phát cho tuổi thơ niềm vui sướng ntn? dại khi nhìn lên trời. B.Hướng dẫn viết từ khó: - Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả. C.Viết chính tả: - GV đọc - HS viết d,Soát lỗi và chấm bài 3. Bài tập chính tả: Bài 2: - ,Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu - Phát giấy và bút dạ cho HS các nhóm, nhóm nào xong dán lên bảng. - Gọi các nhóm khác bổ sung.. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS cầm đồ chơi mình mang đi tả hoặc gt cho các bạn trong nhóm. - Vừa tả vừa làm động tác cho các bạn hiểu, gọi HS trình bày trước lớp - Nhận xét, khen những HS miêu tả hay. C. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiêt học GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng. + mềm mại, vui sướng, phát dại, trầm bổng... - HS viết chính tả - HS đổi chéo, soát lỗi, chữa bài.... - HS đọc - HĐ trong nhóm - Bổ sung tên đồ chơi, trò chơi mà nhóm bạn chưa có. - Gọi 2 HS đọc lại PHT trên *Trò chơi, đồ chơi: chong chóng, chó bông, chó đi xe đạp, que chuyền trò chơi: chọi dế, chọi gà, thả chim, chơi thuỳên. Đồ chơi: Tr: trống ếch, trống cơm, cầu trượt, Trò chơi:đánh trống, trốn tìm,cắm trại, trồng nụ trồng hoa... - HS đọc yêu cầu - HĐ trong nhóm. - 5 - 7 HS trình bày.. Lop4.com. Trang.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Trường Tiểu học Hùng Vương-. Âäng Haì. Giáo án lớp 4. - BTVN: viết 1 đoạn văn miêu tả đồ chơi hay trò chơi mà em yêu thích.. - HS về nhà rèn chữ viết.. Thứ ba. Ngày soạn: 4- 12 - 2011. Ngày dạy: 7 -12 - 2011. TOÁN:. CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiếp theo ) I/ Mục tiêu: Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số ( Chia hết, chia có dư ). II/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy A/ KTBC: Chia cho số có hai chữ số - Gọi hs lên bảng thực hiện, cả lớp thực hiện vào B (mỗi dãy ứng với 1 bài) - Nhận xét, cho điểm B/ Dạy-học bài mới: 1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay chúng ta tiếp tục học cách chia cho số có hai chữ số trường hợp SBC có 4 chữ số 2) Vào bài: a) Trường hợp chia hết - Ghi bảng: 8192 : 64 = ? - Y/c hs thực hiện vào vở nháp - Gọi hs lên bảng thực hiện, vừa thực hiện vừa nói. * Lần 1: 81 chia 64 được 1, viết 1; 1 nhân 4 bằng 4, viết 4; 1 nhân 6 bằng 6, viết 6; 81 trừ 64 bằng 17, viết 17 * Lần 2: hạ 9, được 179; 179 chia 74 được 2, viết 2; 2 nhân 4 bằng 8, viết 8; 2 nhân 6 bằng 12, viết 12 179 trừ 128 bằng 51, viết 51. b) Trường hợp chia có dư - Ghi bảng: 1154 : 62 = ? - Gọi hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở nháp. Hoạt động học - 3 hs lên bảng thực hiện, cả lớp thực hiện B 175 : 12 = 14 dư 7 798 : 34 = 23 dư 16 278 : 63 = 4 dư 30 - Lắng nghe. - Cả lớp thực hiện vở nháp 3 hs lên bảng vừa thực hiện vừa nói ở 3 lần chia 8192 64 64 128 179 128 512 * Lần 3: Hạ 2, được 512 ; 512 chia 64 được 8, viết 8; 8 nhân 4 bằng 32, viết 2 nhớ 3; 8 nhân 6 bằng 48, thêm 3 bằng 51, viết 51 512 trừ 512 bằng 0, viết 0 - 1 hs lên thực hiện nói và viết như trên, cả lớp làm vào vở nháp 1154 62 62 18 534 496 38 - Trong phép chia có dư thì số dư như thế - Luôn nhỏ hơn số chia nào so với số chia? - Ở mỗi bước chia ta thực hiện mấy bước? - Thực hiện 3 bước: chia, nhân, trừ nhẩm 3) Luỵên tập, thực hành: Bài 1: Y/c hs thực hiện Bảng con. 1a) 4674 : 82 = 57 2488 : 35 = 71 dư 3 GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng. Lop4.com. Trang.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Trường Tiểu học Hùng Vương-. Âäng Haì. Giáo án lớp 4. b) 5781 : 47 = 123 9146 : 72 = 127 dư Bài 2*: Gọi hs đọc đề bài 2 - Gọi 2 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm vào - 1 hs đọc to trước lớp vở nháp (1hs làm tóm tắt, 1 hs giải bài toán) - 2 hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở nháp 12 bút : 1 tá 3500 bút: ... tá thừa ... cái? Thực hiện phép chia ta có: 3500 : 12 = 291 (dư 8) Vậy đóng gói được nhiều nhất 291 tá bút chì và còn thừa 8 bút chì - Cùng hs nhận xét Bài 3: Gọi 1 hs lên bảng thực hiện Đáp số: 291 tá bút chì, còn thừa 8 bút chì - Hỏi hs qui tắc tìm một thừa số chưa biết; - 1 hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở - Vài hs trả lời tìm số chia chưa biết. a) 75 x X = 1800 C/ Củng cố, dặn dò: x = 1800 : 75 - Chia cho số có 2 chữ số ta làm sao? x = 24 - Về nhà làm lại BT1 - Đặt tính, sau đó chia theo thứ tự từ trái sang phải - Bài sau: Luyện tập Nhận xét tiết học TẬP ĐỌC:. TUỔI NGỰA I.Mục tiêu:Theo SGV BS: HS đọc đúng: mấp mô, ngào ngạt, xôn xao, dẫu... - Hiểu nội dung bài thơ: Bài mơ nói lên ước mơ và trí tưởng tượng đầy lãng mạn của cậu bé tuổi Ngựa, cậu thích bay nhảy nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ. II.Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 149 SGK - Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc diễn cảm. III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động dạy Hoạt động học A.KTBC: - Gọi 2hS nối tiếp nhau đọc bài TĐ:Cánh diều tuổi thơ " và trả lời câu hỏi về nội - 3 HS thự hiện nhiệm vụ dung bài TĐ. - Hs cả lớp nhận xét. - Gọi HS đọc toàn bài - Nhận xét phần đọc và trả lời câu hỏi của HS. B.Bài mới: 1. GTB.... 2.Hướng dẫn luyện đọc và THB: - Gọi 1HS đọc toàn bài. - 1HS đọc toàn bài - HS luyện đọc nối tiếp 4 HS 4 khổ thơ - 4HS đọc 4 khổ thơ trong bài - Lần 1 đọc - Lần 2 đọc kết hợp luyện đọc đúng:mấp - 4 HS đọc nối tiếp lần 2,chú ý luyện đọc đúng mô, ngào ngạt,xôn xao,dẫu.. một số từ ngữ. - HS đọc nối tiếp 4 em lần 3 kết hợp đọc - HS đọc nối tiếp luợt 3, đọc chú giải từ mới: tuổi ngựa, đại ngàn. - Gọi 1HS đọc cả bài - 1 HS đọc cả bài - HS hđ đọc theo nhóm 2 - HS luyện đọc nhóm đôi - Gọi 1 số nhóm đọc - các nhám nhận xét - Một số nhóm đọc bài - GV đọc mẫu toàn bài, chú ý cách đọc: GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng. Lop4.com. Trang.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Trường Tiểu học Hùng Vương-. Âäng Haì. Giáo án lớp 4. toàn bài đọc dịu dàng, hào hứng,chú ý một số khổ thơ đọc nhanh hơn ( 2.3 )... B.THB: *Yêu cầu HS đọc khổ thơ 1: + Bạn nhỏ tuổi gì? + Mẹ bảo tuỏi ấy tính nết như thế nào? GV: GT bạn nhỏ tuổi Ngựa *Yêu cầu đọc khổ thơ thứ 2:. - HS lắng nghe.. - 1 HS đọc khổ thơ 1.cả lớp đọc thầm + bạn nhỏ tuổi Ngựa + Tuôi ngựa ko chịu ở yên một chỗ mà thích đi. - 1HS đọc khổ thơ thứ 2. cả lớp đọc thầm câu hỏi 2 SGK + " Ngựa con " theo ngọn gió rong chơi ở +... rong chơi khắp nơi, qua miền trung du đâu? xanh ngát,qua những cao nguyên đất đỏ, những rừng đại ngàn đến triền núi đá + Đi chơi khắp nơi nhưng ngựa con vẫn + đi chơi khắp nơi nhưng ngựa con vẫn nhớ nhớ mẹ ntn? mang về cho mẹ ngọn gió của trăm miền *Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ thứ 3 và - Cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi 3: + Điều gì hấp dẫn ngựa con trên những + màu sắc trắng loá của hoa mơ,hương thơm cánh đồng hoa? ngạt ngào của hoa hụê, gió và nắng xôn xao trên cánh đồng tràn ngập hoa cúc dại... + Khổ thơ thứ 3 tả cảnh gì? *Tả cảnh đẹp của đồng hoa mà ngựa con vui chơi. *Yêu cầu HS đọc khổ thơ 4 và trả lời câu hỏi 4 SGK - HS đọc khổ thơ còn lại + Ngựa con đã nhắn nhủ vơi mẹ điều gì? + Ngựa con nhắn nhủ với mẹ là tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừng buồn,dù đi xa cách núi cách rừng, cách sông cách biển con cũng nhớ đường tìm về vơi mẹ. - Gọi HS đọc câu hỏi5 - suy nghĩ trả lời. - HS sẽ nêu một số ý tưởng của mình... c.Luyện đọc diễn cảm: - Gọi 4 HS đọc nối tiếp toàn bài. - 4 Hs đọc.cả lớp tìm cách đọc hay. - GV gt khổ thơ cần luyện đọc " mẹ ơi con sẽ phi...trăm miền" - Gọi 1 HS đọc và HS khác nêu cách đọc - 1 HS đọc đoạn trên, cả lớp nêu cách đọc hay: đọc giọng nhanh và trải dài thể hiện ước vọng lãng mạn của cậu bé,nhấn giọng những từ ngữ gợi tả:bao nhiêu, xanh, hồng, đen hút, mang về, trăm miền... - Tổ chức cho HS luyện đọc diên cảm theo - HS luyện đọc theo cặp cặp. - Thi dọc diễn cảm theo nhóm - Nhận xét và ghi điểm - T.c cho HS học nhẩm và TL từng khổ - HS đọc nhẩm trong nhóm - HTL theo hình thức nối tiếp. Đọc cả bài thơ. thơ, bài thơ. - Gọi HS đọc TL - Nhận xét, ghi điểm C.Củng cố - dặn dò: + Nội dung của bài thơ là gì? ( GV ghi ý *Bài mơ nói lên ước mơ và trí tưởng tượng đầy nghĩa lên bảng ) lãng mạn của cậu bé tuổi Ngưa,. cậu thích bay nhảy nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm + Cậu bé có những nét gì đáng yêu? - Nhận xét tiết học đường về với mẹ. - Chuẩn bị bài sau. - HS liên hệ: em tuổi gì? em đối với mẹ mình ntn? GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng. Lop4.com. Trang.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Trường Tiểu học Hùng Vương-. Âäng Haì. Giáo án lớp 4. TIN HỌC:. GVBM MĨ THUẬT:. GVBM BUỔI THỨ HAI (SINH HOẠT CHUYÊN MÔN ). Thứ năm. Ngày soạn: 5- 12 - 2011. Ngày dạy: 8 - 12 - 2011. TẬP LÀM VĂN:. LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I.Mục tiêu: - HS luyện tập, phân tích cấu tạo 3 phần( mở bài thân bài, kết bài ) trong một bài văn miêu tả đồ vật, trình tự miêu tả. - Hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẽ của lời tả và lời kể. - Luyện tập, lập dàn ý một bài văn miêu tả(tả chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay ) II.Đồ dùng dạy - học: Giấy, bút dạ, PHT kẻ sẵn nội dung:Trình tư miêu tả chiếc xe đạp của chú Tư III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS trả lời câu hỏi: - 2 HS trả lời câu hỏi. + Thế nào là miêu tả? + Nêu cấu tạo bài văn miêu tả? - Gọi HS đọc phần mở bàI. kết bài cho - 2HS đứng tại chỗ đọc. đoạn thân bài tả gà trống. - Nhận xét câu trả lờiđoạn văn và cho điểm HS. 2.Dạy - học bài mới: 2.1)Giới thiệu bài: 2.2)Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung và - 2 HS đọc thành tiếng. yêu cầu. - Yêu câu HS trao đổi theo cặp và trả lời - - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời câu câu hỏi: hỏi. + Tìm phần mở bài, thân bài và kết luận + Mở bài: Trong làng tôi, hầu như ai cũng trong bài văn Chiếc xe đạp của chú Tư biết....chiếc xe đạp của chú. + Thân bài: ở xóm vườn có một chiếc xe đạp...đến Nó đá đó. + Kết bài: Đám con nít cười rộ còn chú thì GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng. Lop4.com. Trang.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Trường Tiểu học Hùng Vương-. Âäng Haì. Giáo án lớp 4. + Phần mở bài, thân bài và kết luận trong bài văn trên có tác dụng gì? Mở bài. Kết luận theo cách nào?. + Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng giác quan nào? - Phát phiếu cho từng cặp và yêu cầu làm câu B. d vào phiếu. - Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng, các nhóm khác nhận xét bổ sung. - Nhận xét kết luận trả lời giải đúng. Bài 2: - Goi HS đọc yêu cầu, GV viết đề bài lên bảng. - Gợi ý lập dàn ý tả chiếc áo mà các em đang mặc hôm nay, chứ không phải chiếc áo mà em thích. + Dựa vào bài văn: Chiếc cối tân, Chiếc xe đạp của chú Tư... để lập dàn ý. - Yêu cầu HS làm bài. GV đi giúp đỡ những HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài của mình. GV ghi nhanh các ý chính lên bảng để có một dàn ý hoàn chỉnh dưới hình thức câu hỏi để HS tư lựa chọn câu trả lời cho đúng với chiếc áo đang mặc. a) Mở bài b) Thân bài. c) Kết bài. hãnh diện với chiếc xe đạp của mình. + Mở bài: giới thiệu chiếc xe đạp của chú Tư. + Thân bài: Tả chiếc xe đạp và tình cảm của chú Tư với chiếc xe đạp. + Kết bài:Nói lên niềm vui của dám con nít và chú tư bên chiếc xe đạp. - Mở bài theo cách trực tiếp kết bài tự nhiên. + Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng: . Mắt nhìn: Xe màu vàng, hai cái vành láng bóng.Giữa tay cầm là hai con bướm bằng thiếc với hai cánh vàng lấm tấm đỏ, có khi chú cặm cả một cành hoa. . Tai nghe: Khi ngừng đạp xe ro ro thật êm tai. - Trao đổi viết các câu thích hợp vào phiếu. - Nhận xét bổ sung. - Đọc lại phiếu. - Một HS đọc thành tiếng. - Lắng nghe. - Tự làm bài.. - 3 đến 5 HS lên bảng.. - Giới thiêu chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay: là chiếc áo sơ mi dã cũ hay mới? Mặc đã bao lâu: - Tả bao quát chiếc áo (Dáng, kiểu, rộng, hẹp, màu vải...) + Ao màu gì? + Chất vải gì? Chất vải ấy thế nào? + Dáng áo trông thế nào? ( Rộng, hẹp,bó ) - Tả từng bộ phận: thân, tay, nẹp, khuy áo... + Thân áo liền hay xẻ tà? + Cổ mềm hay cứng, hình gì? + Túi áo có nắp hay ko.... - Tình cảm của em với chiếc áo + Em thể hiện t/ c thế nào đối với chiếc áo của mình. + Em có cảm giác gì mỗi lần mặc?. - Gọi Hs đọc dàn ý + để quan sát kĩ đồ vật tả chúng ta cần quan sát nhưng giác quan nào? + Khi tả đồ vật cần lưu ý điều gì? GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng. - HS đọc + chúng ta cần quan sát bằng nhiều giác quan: mắt, tai, cảm nhận + Khi tả cần lưu ý kết hợp lời kể với t/c của. Lop4.com. Trang.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Trường Tiểu học Hùng Vương-. Âäng Haì. Giáo án lớp 4. con người với đồ vật ấy. 3.Củng cố - dặn dò: + Thế nào là văn miêu tả? + Muốn có bài văn miêu tả hay chúng ta cần chú ý gì? - Nhận xét tiết học - BTVN: BT2. - HS nêu - BTVN: viết thành bài văn miêu tả, mang 1 đồ chơi mà em thích đến lớp.. TOÁN:. LUYỆN TẬP I.Mục tiêu: Giúp HS rèn kĩ năng: - Thực hiện phép chia cho số có 2 chữ số - Tính giá trị biểu thức - Giải các bài toán về phép chia có dư. II.Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động dạy A.KTBC: - Gọi 3HS lên bảng yêu cầu làm BT luyện thêm ở tiết trước, GV kiểm tra vở của một số HS - GV chữa bài, nhận xét. B.Bài mới: 1. GTB... 2.H/D luyện tập: Bài 1: - BT yêu cầu chúng ta làm gì? - GV yêu cầu HS tự làm - Yêu cầu HS vừa lên bảng nêu cách thực hiện tính của mình - Nhận xét và ghi điểm Bài 2: - Gọi HS đọc đề, nêu yêu cầu, BT yêu cầu chúng ta làm gì? - Khi thực hiện tính gt biểu thức có các dấu phép tính nhân, chia, cộng, trừ chúng ta làm ntn? - GV yêu cầu HS làm bài - GV yêu cầu HS lớp nhận xét - GV chữa bài, cho điểm Bài 3: - Gọi HS đọc đề toán - GV gọi 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán - HS làm bài, GV đi gợi mở cho những HS yếu kém + Yêu cầu HS, nêu cách làm và trình bày lại bài giải - Nhận xét, cho điểm. GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng. Hoạt động học 3 HS lên bảng thực hiện nhiệm vụ đựơc giao.. + Đặt tính rồi tính - 4 HS lên bảng, cả lớp làm vào nháp - 4 Hs lần lượt nêu cách tính, cả lớp theo dõi nhận xét. - HS đọc, BT yêu cầu chúng ta tính giá trị của biểu thức - ...thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau. - 4 HS lên bảng A.4237 x 18 - 34578 = 76266 - 34578 =41688 B. 8064: 64 x 37 =126 x 37 = 4662 - HS đọc đề toán - HS tóm tắt bài toán, nêu hướng giải, 1HS lên bảng trình bày cách giải Tóm tắt: 2 bánh : 1 xe 36 nan hoa: 1 bánh xe 5260 nan hoa:....xe thừa...nan hoa? Bài giải: Số nan hoa cần để lắp 1 chiếc xe đạp:. Lop4.com. Trang.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Trường Tiểu học Hùng Vương-. Âäng Haì. C.Củng cố - dặn dò: - GV tổng kết giờ học - GV ra một số BT về nhà. Giáo án lớp 4. 36 x 2 = 72 ( nan hoa ) Ta có: 5260: 72 = 73 dư 4 cái Vậy 5260 nan hoa lắp được nhiều nhất 73 chiếc xe đạp và thừa ra 4 nan hoa Đáp số: 73 xe đạp, thừa 4 nan hoa - HS ghi một số BT luyện thêm và BT VBT.. ANH VĂN:. GVBM KHOA HỌC:. GVBM BUỔI THỨ HAI LUYỆN TIẾNG VIỆT:. LÀM BÀI TẬP I.Mục tiêu: - Giúp HS nắm được cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật, các kiểu mở bài, kết bài, trình tự miêu tả trong phần thân bài. - Biết vận dụng kiến thức đã học để viết mở bài, kết bài cho một bài văn miêu tả đồ vật. II.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động dạy Hoạt động học Hoạt động 1: GV yêu cầu HS nhắc lại cấu - HS lần lượt nêu những điều em đã được tạo bài văn miêu tả đồ vật học. - GV nhận xét, chốt lại: Muốn tả đồ vật - HS đọc nối tiếp ghi nhớ SGK tinh tế, tỉ mỉ ta phải bao quát toàn bộ đồ vật,t ả những đặc điểm nổi bật,ko nên tả hết mọi chi tiết,mọi bộ phận như vậy sẽ lan man, dài dòng... Hoạt động 2: Luyện tập: Đề 1: Đọc đoạn văn sau: - 1 HS đọc yêu cầu+ đoạn văn Ông cụ thợ gặt tháo cái hái ở tay ra rồi - HS sinh hoạt nhóm 4 trả lời lần lượt các câu đưa cho Ban.Cậu lấy để ngắm nghía.Cái hỏi ở bài tập - HS nhận xét hái có một thân chính bằng gỗ dài hơn một cánh tay.Về phía giữa thân, có ghép một cái lưỡi bằng thép rất sắc.Một đầu cái thân ó buộc dây vòng để luồn cánh tay giữ cho chắc, đầu kia là một thân gỗ khác cũng có khi bằng tre gập lại gần như thước thợ đối với thân chính nhưng nhỏ hơn và vút nhọn nhưu một cái sừng.Người gặt dùng cái hái ấy để vơ lúa rồi dùng lưỡi hái ở giữa thân chính ra cắt..." ...đoạn văn viết vêcái hái có thể đặt tên: Cái A.Đoạn văn trên viết về cái gì? Hãy đặt hái tên cho đoạn văn? B.Đoạn văn trên ứng với phần nào trong ...Đoạn văn này ứng với phần thân bài ba phần của văn miêu tả đồ vật? ... hai câu đầu co thể tách ra làm đoạn MB GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng. Lop4.com. Trang.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Trường Tiểu học Hùng Vương-. Âäng Haì. Giáo án lớp 4. C.Những câu nào trong đoạn có thể tách ra để tạo thành đoạn mở bài cho bài văn tả cái hái? - GV nhận xét - GV kết luận nội dung BT 1 Bài tập 2: Em hãy thay lời cô chủ mới trong truyện:Búp bê của ai? Viết 1 đoạn văn tả con búp bê khi cô nhặt được và nêu trình tự quan sát được thể hiện trong đoạn văn của - Yêu cầu HS đọc đề, phân tích đề. - Hs viết bài vào nháp em. - GV ghi đề lên bảng, - Y/C HS trình bày đoạn văn - HS nhận xét, Gv nhận xét chung. Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò: - HS nhắc lại cấu tạo bài văn miêu tả - GV nhận xét giờ học, y/c HS về nhà hoàn thành các BT trên. KỂ CHUYÊN:. KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I.Mục tiêu: 1.Rèn kĩ năng nói - Biết kể tự nhiên,bằng lời kể của mình một câu chuyện đoạn chuyện đã nghe, đã đọc về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em. - Hiểu câu chuyện đoạn chuyện, trao đổi được với bạn về tính cách của nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện. 2.Rèn kĩ năng nghe: - Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn. II.Đồ dùng dạy - học: - Đề bài viết sẵn trên bảng lớp - Chuẩn bị các câu chuyện có nhân vật là đồ chơi hay những con vật gần gũi trẻ em III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động dạy Hoạt động học A.KTBC: - Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể chuyện "búp bê của ai " bằng lời búp bê - Hs thực hiện yêu cầu - Gọi 1 HS đọc phần kết truyện vơi tình huống: cô chủ cũ gặp lại búp bê trên tay cô chủ mới. - Nhận xét Hs B.Bài mới: 1.GTB... 2.H.d kể chuyện: A.Tìm hiểu đề bài: - gọi HS đoc yêu cầu - HS đọc đề bài, đọc yêu cầu - GV phân tích đề bài: dùng phấn màu - Lắng nghe gạch chân dưới những từ ngữ: đồ chơi của trẻ con, con vật gần gũi. - Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và + Chú lính chì dũng cảm : An - đéc - xen đọc tên truyện. + Võ sĩ Bọ Ngựa: Tô Hoài GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng. Lop4.com. Trang.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Trường Tiểu học Hùng Vương-. Âäng Haì. Giáo án lớp 4. + Em có biết những truyện nào có nhân vật là đồ chơi của trẻ em hoặc là con vật gần gũi với trẻ em - Em hãy giới thiệu câu chuyện mình kể cho các bạn nghe. b)Kể trong nhóm: - Yêu cầu HS kể chuyên và trao đổi với bạn bè về tính cách nhân vật, ý nghĩa truyện. GV đi giúp đỡ các em gặp khó khăn. *Gợi ý: + Kể câu chuyện ngoài SGK sẽ được cộng điểm. + Kể câu chuyện phải có đầu có kết thúc, kể truyện theo lối mở rộng. + nói với các bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa chuyện. c)Kể trước lớp: - Tổ chức cho HS thi kể. - Khuyến khích cho HS hỏi lại bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa chuyện. - Gọi HS nhận xét bạn kể - Nhận xét và cho điểm HS C.Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà kể lại chuyên đã nghe cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau.. + Chú đất nung - Nguyễn Kiên + truyện CLCDCvà CĐN có nhân vật là đồ chơi của trẻ em, truyện VSBN có nhân vật là con vật gần gũi vơi trẻ em - Vua lợn / Chim sơn ca / con ngỗng vàng...vv - 2 đến 3 HS giỏi giới thiệu mẫu. + Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu chuyên về con thỏ thông minh luôn giúp đỡ mọi người, trừng trị bọn gian ác. + Tôi xin kể chuyên "Dế Mèn phiêu lưu kí" của Tô Hoài - 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi với nhau về nhân vật,ý nghĩa chuyện.. - 5 đến 7 HS thi kể. - HS nhân xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu.. HĐTT:. SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU:. - GV cùng HS đánh giá hoạt động tuần qua. - HS nhận ra ưu, khuyết điểm của mình để phát huy, sửa chữa. - Triển khai kế hoạch tuần tới. II. NỘI DUNG: Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Phần mở đầu: - HS lắng nghe - T. nêu mục đích, nội dung tiết học. -HS hát tập thể bài “Lớp chúng mình đoàn kết “. 2. Phần hoạt động: a) Đánh giá hoạt động tuần 15. - 3 tổ trưởng lần lượt nhận xét các tổ viên thông qua sổ theo dõi. GV: Hồ Đắc Thị Khánh Hồng. Lop4.com. Trang.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>