Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (486.87 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>LÒCH BAÙO GIAÛNG TUAÀN 21. Thứ. Hai. Ba. Tư. Năm. Sáu. Tiết 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5. Môn học SHĐT Lịch sử Toán Đạo đức Thể dục Tập đọc Chính tả Toán Khoa học Kĩ thuật. 1 2 3 4. LTVC Kể chuyện Toán Mĩ thuật Thể dục. 1 2 3 4 5. Tập đọc TLV Toán Địa lí Âm nhạc. 1 2 3 4 5. LTVC TLV Toán Khoa học GDNGLL SHTT. Tiết. Chính tả. 19. Kim tự tháp Ai Cập.. Khoa học. 38. Gió nhẹ, gió mạnh, phòng chống bão. Đồng bằng Nam Bộ.. 19. Sinh hoạt đầu tuần Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lí đất nước Ruùt goïn phaân soá Kính trọng và biết ơn người lao động Nhảy dây kiểu chụm hai chân - TC “Lăn bóng” Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa Chuyện cổ tích về loài người (Nhơ ù- viết ) Luyeän taäp Âm thanh. Điều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa Caâu keå Ai theá naøo ? Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Quy đồng mẫu số các phân số Vẽ trang trí. Trang trí hình tròn Nhảy dây kiểu chụm hai chân - TC “Lăn bóng” Beø xuoâi soâng La. Trả bài văn miêu tả đồ vật Quy đồng mẫu số các phân số (TT) Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng NB Học hát: Bài Bàn tay mẹ Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? Caáu taïo baøi vaên mieâu taû caây coái Luyeän taäp Sự lan truyền âm thanh. Sưu tầm những bài hát về quê hương đất nước. Sinh hoạt tập thể. NỘI DUNG TÍCH HỢP GDBVMT Bài Nội dung tích hợp GDBVMT.. Môn. Địa lý. Bài dạy. Mức độ tích hợp. Giúp HS thấy được vẽ đẹp kì vĩ của Khai thác cảnh vật nước bạn, có ý thức bảo vệ gián tiếp nội những danh lam thắng cảnh của đất dung bài. nước và thế giới. Mối quan hệ giữa con người với môi Liên hệ / Bộ trường : Con người cần đến không khí, phận. thức ăn, nước uống từ môi trường. Sự thích nghi và cải tạo môi trường của Bộ phận. con người ở miền đồng bằng. 1 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Tên bài học Tập đọc: Bốn anh tài. NỘI DUNG GDKNS Các KNS cơ bản được giáo dục Các PP/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng - Tự nhận thức, xác định giá trị - Trình bày ý kiến cá nhân. - Thảo luận nhóm. cá nhân. - Hợp tác. - Hỏi đáp trước lớp. - Đảm nhận trách nhiệm. - Đóng vai xử lí tình huống.. Tên bài học Ki- lô-mét vuông (tr 99) Luyện tập (100). NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH Nội dung điều chỉnh Cập nhật thông tin diện tích thủ đô Hà Nội( năm 2009) trên mạng: 3 324, 92 ki-lô-mét vuông. Như trên. Thứ hai ngày 20 tháng 1 năm 2014 Tiết 1: Hoạt động tập thể Tiết 2: Lịch sử BÀI 17: NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC A. Mục tiêu: -Biết nhà Hậu Lê đã tổ chức quản lí đất nước tương đối chặt chẽ: soạn Bộ luật Hồng Đức (nắm những nội dung cơ bản), vẽ bản đồ đất nước. (Không yêu cầu nắm nội dung, chỉ cần biết Bộ luật Hồng Đức được soạn ở thời Hậu Lê - trang 47) - Nhận thức bước đầu về vai trò của pháp luật - Gi¸o dôc häc sinh yªu thÝch LÞch sö ViÖt Nam. B. Đồ dùng dạy học: -GV: Sơ đồ về nhà nước thời Hậu Lê, Một số điểm của bộ luật Hồng Đức, Phiếu học tập. C. Các Hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học KIỂM TRA – GIỚI THIỆU BAØI MỚI - Gv gọi 3 hs lên bảng, yêu cầu Hs trả lời 3 câu - 3 Hs lên bảng thực hiện yêu cầu. hoûi cuoái baøi 16. - Gv nhận xét việc học bài ở nhà của hs. - Gv treo tranh “Caûnh trieàu ñình vua Leâ” (SGK/47) vaø hoûi: tranh veõ caûnh gì? Em caûm - Moät vaøi Hs phaùt bieåu yù kieán. Ví duï: Tranh veõ nhận được điều gì qua bức tranh? caûnh trieàu ñình vua Leâ, cho thaáy trieàu ñình vua Leâ raát uy nghieâm, vua ngoài treân ngai vaøng cao, phía dưới có người quỳ, cho thấy quyền uy của vua rất lớn,... - Gv giới thiệu: Cuối bài học trước, chúng ta đã - HS nhắc lại tựa bài và ghi vào vở. biết sau trận đại bại ở Chi Lăng, quân Minh phải rút về nước, nước ta hoàn toàn độc lập. Lê Lợi lên ngôi vua, lập ra triều Hậu Lê. Triều đại này đã tổ chức, cai quản đất nước như thế nào? Chuùng ta cuøng tìm hieåu qua baøi hoïc hoâm nay. Hoạt động 1: 2 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> SƠ ĐỒ NHAØ NƯỚC THỜI HẬU LÊ VAØ QUYỀN LỰC CỦA NHAØ VUA - Gv yêu cầu Hs đọc SGK và trả lời các câu hỏi - Hs đọc thầm SGK, sau đó lần lượt trả lời các sau: caâu hoûi cuûa Gv: + Nhà Hậu Lê ra đời vào thời gian nào? Ai là + Nhà Hậu Lê được Lê Lợi thành lập vào năm người thành lập? Đặt tên nước là gì? Đóng đô ở 1428, lấy tên là Đại Việt như xưa và đóng đô ở ñaâu? Thaêng Long. + Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu Lê? + Gọi là Hậu Lê để phân biệt với triều Lê do Lê Hoàn lập ra vào thế kỉ thứ 10. + Việc quản lý đất nước dưới thời Hậu Lê như + Dưới thời Hậu Lê, việc quản lí đất nước ngày theá naøo? càng được củng cố và đạt tới đỉnh cao vào thời vua Leâ Thaùnh Toâng. - Gv: vậy cụ thể việc quản lí đất nước thời Hậu Leâ nhö theá naøo? Chuùng ta cuøng tìm hieåu qua sô đồ vẽ nhà nước thời Hậu lê. - Gv treo sơ đồ đã vẽ sẵn và giảng cho Hs. - Hs quan sát sơ đồ, sau đó nghe giảng và trình bày lại sơ đồ về tổ chức bộ máy hành chính thời Leâ. TỔ CHỨC BỘ MÁY HAØNH CHÍNH THỜI HẬU LÊ Vua (Thiên Tử) Caùc boä. Vieän Đạo Phuû Huyeän Xaõ. *Đạo: đơn vị hành chính tương đương với Lộ ở thời Trần và Tỉnh sau này. - Gv dựa vào sơ đồ, tranh minh họa số 1, và nội - Hs cùng tìm hiểu, trao đổi với nhau và trả lời: dung SGK hãy tìm những sự việc thể hiện dưới Vua là người đứng đầu nhà nước, có quyền tuyệt triều Hậu Lê, vua là người có uy quyền tối đối, mọi quyền lực đề tập trung vào tay vua, vua cao. trực tiếp chỉ huy quân đội. Họat động 2: BỘ LUẬT HỒNG ĐỨC - Gv yêu cầu Hs đọc SGK và hỏi: để quản lý - Để quản lí đất nước, vua Lê Thánh Tông đã cho đất nước, vua Lê Thánh Tông đã làm gì? vẽ bản đồ đất nước, gọi là bản đồ Hồng Đức và ban hành bộ luật Hồng Đức. Đây là bộ luật hoàn chỉnh đầu tiên của nước ta. - Gv: em có biết vì sao bản đồ đầu tiên và bộ - Hs trả lời theo hiểu biết luật đầu tiên của nước ta đều có tên Hồng 3 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Đức? (gọi là bản đồ và bộ luật Hồng Đức vì chúng đều ra đời dưới thời vua Lê Thánh Tông. Lúc ở ngôi, nhà vua lấy niên hiệu là Hồng Đức (1470 – 1497).). - Nêu những nội dung chính của bộ luật Hồng Đức. - Gv: theo em, với những nội dung cơ bản như trên, bộ luật Hồng Đức đã có tác dụng như thế nào trong việc cai quản đất nước? - Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ?. - Nhö SGK / 48 (noäi dung cô baûn cuûa boä luaät ... phụ nữ). - Bộ luật Hồng Đức là công cụ giúp vua Lê cai quản đất nước. Nó củng cố chế độ phong kiến tập quyeàn, phaùt trieån kinh teá vaø oån ñònh xaõ hoäi. - Luật Hồng Đức đề cao ý thức bảo vệ độc lập dân tộc, toàn vẹn lãnh thổ và phần nào tôn trọng quyền lợi và địa vị của người phụ nữ. - Gv kết luận: Luật Hồng Đức là bộ luật đầu tiên của nước ta, là công cụ giúp nhà vua cai quản đất nước. Nhờ có bộ luật này và những chính sách phát triển kinh tế, đối nội, đối ngoại sáng suốt mà triều Hậu Lê đã đưa nước ta phát triển lên một tầm cao mới. Nhớ ơn vua, nhân dân ta có câu: Đời vua Thái Tổ, Thái Tông Thóc lúa đầy đồng trâu chẳng buồn ăn CUÛNG COÁ – DAËN DOØ: - Gv cho Hs trình bày tư liệu sưu tầm được về - Một số Hs (hoặc nhóm Hs) trình bày trước lớp. vua Lê Thánh Tông (nếu còn thời gian) - Gv tổng kết giờ học, yêu cầu Hs về nhà học bài, làm các bài tập tự đánh giá kết quả học tập (nếu coù) vaø chuaån bò baøi sau. Tiết 3: Toán TiÕt 101 - RÚT GỌN PHÂN SỐ I. Mục tiêu: - Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường hợp đơn giản). - Bài tập cần làm: Bài 1a, bài 2a. - Rèn kĩ năng làm toán cho học sinh. - Giáo dục ý thức học tập tự giác cho học sinh. II. Chuẩn bị -GV: Các hình vẽ trong SGK III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1.. Kiểm tra: - Gọi HS lên chữa bài tập - 2 em lên bảng làm bài - GV nhận xét cho điểm. 2. Bài mới: a. Giới thiệu - ghi bài: b. Các hoạt động học tập: *. Tổ chức cho HS hoạt động để nhận biết thế nào là rút gọn phân số: * GV giới thiệu VD: - Cho phân số. 10 . Tìm phân số bằng phân số - HS: Đọc yêu cầu suy nghĩ tìm cách giải. 15. 10 nhưng có tử số và mẫu số bé hơn. 15. - Theo tính chất cơ bản của phân số ta có: 10 10 : 5 2 15 15 : 5 3 4 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Vậy: - Nhận xét: * Tử số và mẫu số của phân số số và mẫu số của phân số * Hai ph©n sè. 10 . 15. 10 2 = 15 3. 2 đều bé hơn tử 3. 2 10 vµ b»ng nhau. 3 15. Ta nãi r»ng : ph©n sè. 10 đã được rút gọn thành 15. 2 . 3 + KL: Có thể rút gọn phân số để được một phân - HS nhắc lại số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho. *. Cách rút gọn: - HS: Đọc lại kết luận trên. - HS theo dõi và nhắc lại 6 - GV hướng dẫn HS rút gọn phân số rồi giới. ph©n sè. 8. thiệu thiệu phân số nữa. *. 3 không thể rút gọn được 4. 6 6:2 3 = = (ph©n sè tèi gi¶n) v× 3 vµ 4 8 8: 2 4. kh«ng thÓ cïng chia hÕt cho 1 sè tù nhiªn nµo lín h¬n 1. - HS: 1 em lªn lµm b¶ng líp. 18 * Rót gän ph©n sè 18 18 : 2 9 9:9 54. 54. =. 54 : 2. =. 27. =. 27 : 9. =. 1 3. - Gv nhận xét: 1 và 3 không cùng chia hết cho số 1 nào lớn hơn 1, nên là phân số tối giản. Vậy: 3 18 1 = 54 3 - HS nhắc lại + GV rút ra kết luận: SGK - 113 * Thực hành: + Bài 1 (114): Rút gọn các phân số - HS: Đọc yêu cầu, tự làm bài vào vở. - GV gọi thêm HSKG làm câu b. 2 3 3 1 18 25 a. ; ; ; ; ; 3 2 5 2 5 12 1 1 1 1 3 1 b. ; ; ; ; ; 2 3 8 4 7 25 + Bài 2 (114): GV nêu yêu cầu. - HS nhắc lại yêu cầu bài toán - HS: Đọc lại yêu cầu và tự làm bài vào vở. - GV gọi HS chữa bài. 1 72 4 a. Phân số tối giản là: ; ; Vì tử số và mẫu. 3 73 7. số của mỗi phân số trên không cùng chia hết cho 5 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> một số tự nhiên nào khác 1. - Gọi thêm HSKG làm câu b.. 8 8: 4 2 = = 12 12 : 4 3 30 30 : 6 5 = = 36 36 : 6 6. b.. + Bài 3 (114): Viết phân số thích hợp vào ô - HS: Đọc yêu cầu và tự làm. trống - 1 em lên bảng làm. - Gọi HSKG làm bài. - GV chốt đúng.. 54 27 9 3 = = = 72 36 12 4. 3. Củng cố - dặn dò:. - GV hệ thống lại nội dung bài. - Nhận xét giờ học. - Về nhà học bài và xem lại các bài tập đã làm.. Tiết 4: Đạo đức Kính trọng biết ơn người lao động(TiÕt 1). I. Muïc tieâu : Giúp HS hiểu ra rằng mọi của cải trong xã hội có được là nhờ những người lao động. -Hiểu được sự cần thiết phải yêu quí, kính trọng, biết ơn người lao động, dù đó là những người lao động bình thường nhất. -Giáo dục HS có thái độ kính trọng biết ơn người lao động, đồng tình noi gương những người có thái độ đúng đắn với người lao động. Không đồng tình với những bạn chưa có thái độ đúng với người lao động. -Tạo cho HS có hành vi văn hoá ,đúng đắn với người lao động . -Các KNS được tích hợp trong bài - KN tôn trọng giá trị sức lao động; - KN thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động II. Các hoạt động dạy –học Hoạt động dạy Hoạt động học. 6 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> 1 / Baøi cuõ : 2 / Bài mới : Giới thiệu bài a) Hoạt động 1 : Giới thiệu nghề nghiệp cuûa boá meï em. -Yêu cầu mỗi HS tự đứng lên giới thiệu veà ngheà nghieäp cuûa boá meï mình cho caû lớp nghe. -GV: Bố mẹ của mỗi bạn trong lớp đều là những người lao động, làm công việc ở những lĩnh vực khác nhau. Làm việc gì cũng tạo ra những sản phẩm đáng quý cho xaõ hoäi. b) Hoạt động 2: Phân tích truyện: Buổi học đầu tiên. -GV kể câu chuyện “Buổi học đầu tiên” laàn 1 GV treo tranh keå laàn 2. -Thảo luận nhóm cặp trả lời câu hỏi : H: Vì sao một số bạn trong lớp lại cười khi nghe Hà giới thiệu về nghề nghiệp cuûa boá meï mình ? H: Nếu là bạn cùng lớp với Hà, em sẽ làm gì trong tình huống đó ? HS đóng vai, xử lí tình huống. -GV: Tất cả những người lao động, kể cả những người lao động bình thường nhất, cũng cần được tôn trọng. c) Hoạt động 3: Kể tên nghề nghiệp -Chia lớp thành hai dãy, mỗi dãy phải kể được những nghề nghiệp của người lao động (không trùng lặp) mà các dãy biết .. -HS nhắc lại đề bài. -Lần lượt từng HS đứng lên giới thiệu .. -HS laéng nghe. -HS laéng nghe -1HS keå laïi caâu chuyeän. -HS tr¶ lêi. -HS laéng nghe. - HS keå trong 2 phuùt . -VD: Giaùo vieân, kó sö, coâng nhaân, noâng dân, thợ cơ khí, thợ rèn, thợ điện … - Hai dãy thực hiện –lớp nhận xét nội dung chơi và hình thức thể hiện của hai daõy .. Hoạt động 4: Bày tỏ ý kiến Caùc nhoùm quan saùt caùc hình trong saùch, thảo luận, trả lời câu hỏi : 8 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> H: Người lao động trong tranh làm nghề gì ? -Công việc đó có ích cho xã hội như thế naøo ? 4 Cuûng coá –daën doø: - GV nhaän xeùt tieát hoïc - Về nhà học bài. Xem bài mới.. Tiết 5: Thể dục NHAÛY DAÂY KIEÅU CHUÏM HAI CHAÂN TROØ CHÔI : “LAÊN BOÙNG BAÈNG TAY ” I. Muïc tieâu : -Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân .Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức tương đối chính xaùc. -Học trò chơi: “Lăn bóng bằng tay”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi ở mức tương đối chủ động. II. Ñaëc ñieåm – phöông tieän : Địa điểm: Trên sân trường. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. Phöông tieän: Chuaån bò coøi, 2 – 4 quaû boùng, hai em moät daây nhaûy vaø saân chôi cho troø chôi nhö baøi 40. III. Nội dung và phương pháp lên lớp: Noäi dung Định lượng Phương pháp tổ chức 1 . Phần mở đầu: 6 – 10 phuùt -Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số. 1 – 2 phuùt -Lớp trưởng tập hợp lớp báo -GV phoå bieán noäi dung: Neâu muïc tieâu - yeâu caùo cầu giờ học. -Khởi động: HS đứng tại chỗ, vỗ tay và hát. 1 phuùt GV +Chạy chậm trên địa hình tự nhiên quanh 1 – 2 phút -HS đứng theo đội hình 4 saân taäp haøng ngang. +Khởi động các khớp cổ chân, cổ tay, gối, 1 phút hoâng, vai. +Đi đều theo 1 – 4 hàng dọc. 1 phuùt 2. Phaàn cô baûn: 22 – 24 phuùt a) Baøi taäp reøn luyeän tö theá cô baûn: 12– 14 phuùt GV * OÂn nhaûy daây caù nhaân kieåu chuïm hai chaân -HS vẫn duy trì theo đội hình -GV cho HS khởi động kĩ lại các khớp cổ 4 haøng ngang. chân, cổ tay, đầu gối, khớp vai, khớp hông. * HS đứng tại chỗ, chụm -GV nhắc lại cách và làm mẫu động tác so hai chaân baät nhaûy khoâng coù 9 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> dây, chao dây, quay dây kết hợp giải thích từng cử động để HS nắm được. +Cách so dây: Hai tay cầm hai đầu dây, chân phải hoặc chân trái giẫm lên dây (dây đặt sát mặt đất), co kéo dây cho vừa, độ dài của dây từ mặt đất lên tới ngang vai là thích hợp. +Caùch quay daây: Duøng coå tay quay daây, ñöa dây từ phía sau lên cao ra trước xuống dưới, dây gần đến chân thì chụm hai chân bật nhảy lên cho dây qua và cứ như vậy bật nhảy qua daây moät caùch nhòp nhaøng theo nhòp quay cuûa dây, không để dây vướng vào chân. -GV chæ huy cho moät toå taäp laøm maãu laïi. -Cán sự điều khiển luân phiên cho các tổ thay nhau tập, GV thường xuyên hướng dẫn, sữa chữa động tác sai cho HS. Đồng thời động viên những em nhảy đúng và được nhiều lần. -GV chỉ định một số em nhảy đúng ra làm động tác để tất cả HS cùng quan sát và nhận xeùt. -GV chia lớp thành các tổ tập luyện theo khu vực đã quy định. Các tổ trương điều khiển tổ của mình tập, GV đi lại quan sát và sửa sai hoặc giúp đỡ những học sinh thực hiện chưa đúng.. b) Troø chôi: “ Laên boùng baèng tay ” 8 – 10 phuùt -GV tập hợp HS theo đội hình chơi. -Neâu teân troø chôi. -GV cho từng tổ thực hiện trò chơi, sau đó GV nhận xét và uốn nắn những em làm chưa đúng. -GV phoå bieán laïi quy taéc chôi giuùp HS naém vững luật chơi. Caùch chôi: -Khi có lệnh em số 1 của mỗi đội nhanh chóng di chuyển dùng tay lăn bóng về phía cờ đích. Khi qua cờ đích thì vòng quay lại và lại tiếp tục di chuyển lăn bóng trở về. Sau khi em số 1 thực hiện xong về đứng ở cuối hàng, em số 2 của các hàng thực hiện như em số một. Cứ như vậy đội nào xong trước, ít phạm quy, đội đó thắng. Những trường hợp phạm quy. dây một vài lần rồi mới nhaûy coù daây. * Hình 52 trang 109.. . GV . -Hoïc sinh 4 toå chia thaønh 4 nhóm ở vị trí khác nhau để luyeän taäp. T1. T3. GV T2. T4. -Chia HS trong lớp thành 4 đội, có số lượng người bằng nhau, mỗi đội tập hợp thành 1 hàng dọc, đứng sau vạch xuất phát và thẳng hướng với 1 cờ đích.. 10 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> +Khoâng duøng tay laên boùng maø duøng chaân hoặc ôm bóng chạy. +Không vòng qua cờ đích mà đã quay về vaïch xuaát phaùt. +Em lăn bóng trước chưa về đến vạch xuất phát , em tiếp theo đã rời vạch xuất phát hoặc xuất phát trước khi có lệnh. +Khi di chuyển, bóng bị lăn xa quá tầm với tay của HS khoảng 2 – 3m (trường hợp này, các em vẫn tiếp tục được chơi nhưng phải dưng được bóng trong khu vực chơi). -GV tổ chức cho hS chơi chính thức. -Sau vài lần chơi GV tổ chức cho HS chơi theo quy định lăn bóng bằng một hoặc hai tay tuỳ theo những lần chơi khác nhau. Tổ nào thắng thì được khen , tổ nào thua thì bị phạt (Các tổ có số lượng HS bằng nhau dể thi thua xem toå naøo kheùo leùo hôn). 3. Phaàn keát thuùc: -Ñi theo 1 voøng troøn, thaû loûng chaân tay tích cực. -GV cuøng hoïc sinh heä thoáng baøi hoïc. -GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học. -GVø giao bài tập về nhà ôn động tác đi đều. -GV hoâ giaûi taùn.. GV. -Đội hình hồi tĩnh và kết thuùc.. 4 – 6 phuùt 2 phuùt 1 phuùt 2 phuùt. GV -HS hoâ “khoûe”.. Thứ ba ngày 21 tháng 1 năm 2014 Tiết 1: Tập đọc TIẾT 41: ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA Theo TỪ ĐIỂN NHÂN VẬT LỊCH SỬ VIỆT NAM I. Mục tiêu: - Đọc rành mạch, trôi chảy, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào ca ngợi. - Hiểu nội dung: Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (trả lời được các CH trong SGK) - Giáo dục HS yêu lao động. - KN: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân. Tư duy sáng tạo. II. Đồ dùng. -GV: Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:. 11 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> 1. Kiểm tra: - HS đọc bài trước và trả lời câu hỏi SGK 2. Bài mới: a. Giới thiệu - ghi bài: - Đất nước VN đã sinh ra nhiều anh hùng có những đóng góp to lớn cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tên tuổi của họ được nhớ mãi. Một trong những anh hùng ấy là giáo sư Trần Đại Nghĩa. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về sự nghiệp của người con tài năng này. - Cho HS xem ảnh chân dung nhà khoa học, năm sinh, năm mất. b. Các hoạt động học tập: *. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Luyện đọc: - HS: Nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài. - GV nghe sửa sai, kết hợp giải nghĩa từ và hướng dẫn cách ngắt nghỉ những câu dài. - HS: Luyện đọc theo cặp. - 1- 2 em đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. * Hướng dẫn tìm hiểu bài: - HS: Đọc thầm từng đoạn và TLCH. + Em hiểu “Nghe theo tiếng gọi” thiêng liêng - Đất nước đang bị giặc xâm lăng nghe theo tiếng của Tổ quốc là gì ? gọi thiêng liêng của Tổ Quốc là nghe theo tình cảm yêu nước, trở về xây dựng và bảo vệ đất nước. + Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có những đóng góp - Ông đã cùng anh em nghiên cứu chế ra những gì cho kháng chiến ? loại vũ khí có sức công phá lớn. + Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa cho sự - Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa nghiệp xây dựng Tổ quốc ? học trẻ tuổi của nước nhà. + Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của - Năm 1948, ông được phong thiếu tướng. Năm ông như thế nào ? 1952, ông được phong Anh hùng lao động. Ông còn được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý. + Nhờ đâu ông có được những cống hiến lớn - Nhờ ông yêu nước, tận tụy hết lòng vì nước, ông như vậy ? lại là nhà khoa học xuất sắc ham nghiên cứu, học hỏi. *. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: - HS: 4 em nối nhau đọc 4 đoạn. - GV hướng dẫn đọc diễn cảm 1 đoạn. - GV đọc mẫu.. - HS: Đọc diễn cảm theo cặp. - Thi đọc diễn cảm.. - GV và cả lớp nhận xét. 3. Củng cố - dặn dò: - GV hỏi lại nội dung bài. - Nhận xét giờ học. - Về nhà tập đọc lại bài. Xem bài mới. Tieát 2: Chính taû Tiết 21 NHỚ - VIẾT: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOAØI NGƯỜI I.Mục tiêu -Nhớ và viết đúng chính tả, trình bày đúng các khổ thơ trong bài, dòng thơ 5 chữ. Mắc không quá 5 lỗi. -Làm đúng BT3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh). II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động : 12 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 2. Kiểm tra: -Giáo viên đọc 1 số từ dễ viết sai chính tả cho HS viết. 3. Bài mới: a.Giới thiệu bài b. Hướng dẫn HS nghe viết. * Hướng dẫn chính tả: -Giáo viên đọc đoạn viết chính tả từ Mắt trẻ con sáng lắm … đến Hình tròn là trái đất. -Học sinh đọc thầm đoạn chính tả -Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: sáng, rõ, lời ru, rộng *Hướng dẫn HS nghe viết chính tả: -Nhắc cách trình bày bài -Giáo viên đọc cho HS viết -Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi. *Chấm và chữa bài. -Chấm tại lớp 5 đến 7 bài.. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. -HS theo dõi trong SGK -HS đọc thầm -HS viết bảng con -HS nghe. -HS viết chính tả. -HS dò bài. -HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập. -Giáo viên nhận xét chung c.Luyện tập Bài 3 -Gọi HS đọc yêu cầu. -HS đọc yêu cầu. -Cho HS làm vào vở, sau đó gọi vài em làm bài. -dáng thanh – thu dần – một điểm – rắn chắc – -Gọi HS đọc bài văn đã hoàn chỉnh. vàng thẫm – cánh dài – cần mẫn. 4. Củng cố, dặn dò: -HS nhắc lại nội dung học tập -Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có) -Nhận xét tiết học. Tiết 3: Toán Tuần 21 - LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - Rút gọn được phân số. - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số. - Học sinh làm được các bài tập: Bài 1, bài 2, bài 4a, b. - Rèn kĩ năng vận dung làm toán thành thạo. - Giáo dục học ý thức tự giác trong học tập. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Kiểm tra : - Nêu quy tắc rút gọn phân số. - 2, 3 em nêu. 2. Bài mới: a. Giới thiệu - ghi đầu bài: b.Các hoạt động học tập: *. Hướng dẫn luyện tập: + Bài 1 (114): Rút gọn các phân số: - HS: Đọc yêu cầu, tự làm bài rồi chữa bài. - GV cho HS trao đổi ý kiến để tìm cách rút gọn 81 - VD: ta thấy 81 chia hết cho 3, 9, 27, 81 còn nhanh nhất.. 54. 54 chia hết cho 2, 3, 6, 9, 18, 27, 54. Như vậy tử số và mẫu số đều chia hết cho 3, 9, 27 trong đó 27 13 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> là số lớn nhất. Vậy:. - GV chốt đúng: 14 1 25 1 48 8 = ; = ; = 28 2 50 2 30 5. 81 81 : 27 3 = = 54 54 : 27 2. + Bài 2 (114): Trong các phân số dưới đây, phân - HS: §äc yªu cÇu, tù lµm bµi nh¸p 2 - Gäi HS ch÷a bµi. số nào bằng ? 3 - GV chốt đúng; Nhận xét:. 20 20 : 10 2 = = 30 30 : 10 3. 8 lµ ph©n sè tèi gi¶n kh«ng rót gän ®îc. 9 8 8: 4 2 = = 12 12 : 4 3 20 8 2 - VËy c¸c ph©n sè vµ đều bằng . 30 12 3. + Bài 3 (114): Trong các phân sô dưới đây, phân 25 số nào bằng ? 100 - GV gọi HSKG làm bài. - GV chốt đúng. 50 50 : 50 1 5 5:5 1 8 = = ; = = ; 150 150 : 50 3 20 20 : 5 4 32 8:8 1 = = 32 : 8 4 25 5 8 - Vậy các phân số bằng là: ; 100 20 32 + Bài 4 (114): Tính (theo mẫu) - GV giới thiệu cho HS dạng bài tập mới:. - HS nêu yêu cầu bài, làm bài vào nháp - Vài em lên bảng chữa bài.. - HS: Đọc yêu cầu, làm bài vào vở b, c - Đọc là 2 nhân 3 nhân 5 chia cho 3 nhân 5 nhân 7.. 2 × 3× 5 3× 5× 7. 2 × 3× 5 2 = 3× 5× 7 7. - Trên tử và dưới mẫu đều có 3 thừa số giống nhau là 3 và 5. - Vậy cùng chia nhẩm tích trên và dưới cho 3 và 5. - Kết quả được là. 2 . 7. - GV chốt đúng. - Gọi HSKG làm câu c. - GV chấm bài cho HS. 3. Củng cố - dặn dò:. - Cßn l¹i phÇn b, c tù lµm vµo vë.. b.. 5 11. ;. c.. 2 3. - GV hệ thống lại nội dung bài. - Nhận xét giờ học. - Về nhà ôn bài và xem bài mới. Tieát 4: Khoa hoïc 14 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Baøi 41: AÂM THANH I. MUÏC TIEÂU - Nhận biết âm thanh do vật dung động phát ra. - Rèn ý thức học tập nghiêm túc khi làm thí nghiệm - Giáo dục học sinh yêu thích khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: Chuaån bò theo nhoùm : + Ống bơ (lon sữa bò), thước, vài hòn sỏi, trống nhỏ, một ít vụn giấy, đài và băng cát-xét ghi âm thanh của một số loại vật, sấm sét, máy móc,… + Một số đồ vật khác để tạo ra âm thanh: kéo, lược,… III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động 2. Kieåm tra -GV gọi HS đọc phần bài học. 3. Bài mới Hoạt động dạy Hoạt động học Hoạt động 1 : TÌM HIỂU CÁC ÂM THANH XUNG QUANH Muïc tieâu : Nhận biết được những âm thanh xung quanh. Caùch tieán haønh : - GV cho HS neâu caùc aâm thanh maø em bieát. - HS neâu caùc aâm thanh maø em bieát. - Thảo luận cả lớp: Trong số các âm thanh kể - Một số HS trả lời. trên, những âm thanh nào do con người gây ra ; những âm thanh nào thường được nghe vào sáng sớm, ban ngày buổi tối ;…? Hoạt động 2 : THỰC HAØNH CÁC CÁCH PHÁT RA ÂM THANH Muïc tieâu: HS biết và thực hiện được các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh. Caùch tieán haønh : Bước 1 : - GV chia nhoùm vaø yeâu caàu HS tìm ra caùch taïo - Laøm vieäc theo nhoùm. ra âm thanh với các vật cho trên hình 2 trang 82 SGK. Bước 2 : - Yeâu caàu caùc nhoùm baùo caùo keát quaû laøm vieäc. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc. - HS thảo luận về các cách làm để phát ra âm - GV cho HS thảo luận về các cách làm để phát thanh. ra aâm thanh. Hoạt động 3 : TÌM HIỂU KHI NAØO VẬT PHÁT RA ÂM THANH Muïc tieâu: HS nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên hệ giữa rung động và sự phát ra âm thanh của một số vật. Caùch tieán haønh : 15 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Bước 1 : - GV nêu vấn đề: Ta thấy âm thanh phát ra từ nhiều nguồn với những cách khác nhau. Vậy có điểm nào chung khi âm thanh được phát ra hay khoâng? - HS laøm thí nghieäm “goõ troáng” theo nhoùm theo hướng dẫn ở trang 83 SGK.. - GV cho HS laøm thí nghieäm “goõ troáng” theo hướng dẫn ở trang 83 SGK. Bước 2 :. - Caùc nhoùm baùo caùo keát quaû.. - Yeâu caàu caùc nhoùm baùo caùo keát quaû. - GV đưa ra các câu hỏi, gợi ý giúp HS liên hệ giữa phát ra âm thanh với rung động của trống. - GV cho HS quan sát một số hiệân tượng khác về vật rung động phát ra âm thanh như sợi dây chun, sợi dây đàn. GV giúp HS nhận ra khi dây đàn đang rung và đang phát ra âm thanh nếu ta đặt tay lên thì dây không rung nữa và âm thanh cuõng maát.. - HS quan sát một số hiệân tượng khác về vật rung động phát ra âm thanh như sợi dây chun, sợi dây đàn.. Bước 3 : - GV cho HS để tay vào yết hầu để phát ra sự rung động của dây thanh quản khi nói.. - Laøm vieäc theo caëp.. Hoạt động 4 : TRÒ CHƠI TIẾNG GÌ, Ở PHÍA NAØO THẾ? Muïc tieâu: Phát triển thính giác (khả năng phân biệt được các âm thanh khác nhau, định hướng nơi phát ra aâm thanh). Caùch tieán haønh : - Hai nhóm chơi theo hướng dẫn của GV. - GV chia lớp thanh 2 nhóm. Mỗi nhóm gây tiếng động một lần (khoảng nửa phút). Nhóm kia cố nghe xem tiếng động do vật/ những vật nào gây ra và viết vào giấy. Sau đó, so sánh xem nhóm nào đúng nhiều hơn thì thắng. Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò -Yêu cầu HS mở SGK đọc phần Bạn cần biết.. - 1 HS đọc.. - GV nhaän xeùt tieát hoïc. 16 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> - Về nhà đọc lại phần Bạn cần biết, xem bài mới. Tieát 5: Kó thuaät ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH CỦA CÂY RAU, HOA A .MỤC TIÊU : - Biết được các điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với cây rau, hoa . - Biết liên hệ thực tiễn về ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa . B .CHUẨN BỊ : - Tranh phóng to trong SGK. - Sưu tầm một số tranh ảnh minh họa những ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa. C .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I / Ổn định tổ chức II / Kiểm tra bài cũ Vật liệu và dụng cụ trồng rau, hoa. - Kể những vật liệu chủ yếu được dùng khi gieo - 2 – 3 HS trả lời trồng rau, hoa. - Kể những dụng cụ để gieo trồng và chăm sóc rau, hoa. - GV nhận xét. III / Bài mới: a. Giới thiệu bài: - GV giới thiệu và nêu mục đích của bài học : Điều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa. b .Hướng dẫn + Hoạt động 1: Các điều kiện ngoại cảnh ảnh - HS quan sát tranh kết hợp với quan sát hình 2 hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của cây rau, SGK. hoa. - Cây rau, hoa cần những điều kiện ngoại cảnh - Các điều kiện ngoại cảnh cần thiết cho cây gồm nào nhiệt độ, nước, ánh sáng, chất dinh dưỡng, đất, không khí. - GV chốt ý - HS đọc SGK. + Hoạt động 2: Anh hưởng của các điều kiện ngoại cảnh đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây rau, hoa. a ) Nhiệt độ: - Nhiệt độ không khí không có nguồn gốc từ đâu? - Từ Mặt Trời - Nhiệt độ của các mùa trong năm có giống nhau? - Không giống nhau, mùa đông nhiệt độ thấp hơn Ví dụ? mùa hè - Nêu 1 số loại rau, hoa trồng ở các mùa khác - Mùa đông trồng bắp cải, su hào... nhau. - Mùa hè trồng rau muống, rau dền, mướp... - GV nhận xét và chốt: Mỗi loại cây rau, hoa đều phát triển tốt ở nhiệt độ thích hợp phải chọn thời điểm thích hợp trong năm để gieo trồng. b. Nước: - Cây rau, hoa lấy nước ở đâu? - Từ đất, nước mưa, không khí... - Nước có tác dụng như thế nào đối với cây? - Hòa tan chất dinh dưỡng torng đất, rễ cây hút dễ dàng, tham gia vận chuyển các chất và điều hòa nhiệt độ trong cây. 17 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Cây có hiện tượng gì khi thiếu hoặc thừa nước. c. Ánh sáng: - Cây nhận ánh sáng từ đâu? - Ánh sáng có tác dụng như thế nào đối với cây rau, hoa? - Cho HS quan sát cây trong bóng râm em thấy hiện tượng gì? - Muốn có đủ ánh sáng cho cây ta phải làm như thế nào? d. Chất dinh dưỡng: - Các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây là đạm, lân, kali, canxi.... - Thiếu nước cây héo. Thừa nước cây bị úng. HS quan sát tranh. - Từ Mặt trời. - Giúp cho cây quang hợp, tạo thức ăn nuôi cây. - Thân yếu ớt, lá xanh nhạt. - Trồng rau, hoa ở nhiều ánh sáng và trồng đúng khoảng cách. - HS quan sát cây thiếu chất dinh dưỡng sẽ chậm lớn, còi cọc. Cây thừa chất dinh dưỡng mọc nhiều lá, chậm ra hoa, quả, năng suất thấp.. => Nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cha cây là phân bón. Rễ cây hút chất dinh dưỡng từ đất. - GV chốt: Trồng cây thường xuyên cung cấp chất dinh dưỡng bằng cách bón phân. Tùy loại cây mà dùng phân bón phù hợp. e. Không khí: - HS quan sát tranh. - Nêu nguồn cung cấp không khí cho cây. - Lấy không khí từ bầu không khí quyển và không khí có trong đất. - Làm thế nào có đủ không khí cho cây. - Trồng cây ở nơi thoáng, xới đất cho tơi xớp. - GV chốt: Cây cần không khí để hô hấp và quang hợp. Thiếu không khí cây phát triển chậm, năng suất thấp. - GV chốt: Con người sử dụng các biện pháp kĩ - HS đọc ghi nhớ. thuật canh tác để đảm bảo các điều kiện ngoại cảnh phù hợp với mỗi loại cây. IV / CỦNG CỐ –DĂN DÒ - Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ và kết quả học tập của HS. - Dặn HS chuẩn bị tiết sau: Làm đất, lên luống để gieo trồng rau, hoa. Thứ tư ngày 22 tháng 1 năm 2014 Tiết 1: Luyện từ và câu TIẾT 41: CÂU KỂ: “AI THẾ NÀO?” I. Mục tiêu: - Nhận biết được câu kể “Ai thế nào?” (ND ghi nhớ) - Xác định được bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong câu kể tìm được (BT1 mục III); bước đầu viết được đoạn văn có dùng câu kể “Ai thế nào?”(BT 2) - Giáo dục học sinh yêu thích học Tiếng Việt. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Kiểm tra : - Hai HS lên bảng nêu lại ghi nhớ tiết học trước. 2. Bài mới: a. Giới thiệu - ghi bài: b. Các hoạt động học tập: *. Phần nhận xét: Hoạt động của GV Hoạt động của HS + Bài 1 – 2: - HS: Đọc yêu cầu bài tập, cả lớp theo dõi SGK. 18 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> - Tự đọc kỹ đoạn văn dùng bút gạch dưới chân những từ chỉ đặc điểm, tính chất họăc trạng thái của sự vật trong đoạn văn. - GV gọi HS phát biểu ý kiến hoặc chữa bài trên phiếu. - GV chốt đúng và giải thích cho HS các câu 3, 5 và 7 : các từ bước đi, ngồi là động từ, trả lời câu hỏi làm gì? các em tưởng ... TT ấy chỉ miêu tả cho các hoạt động bước đi và ngồi. + Bài 3: - GV gọi HS đặt câu: Câu 1: Bên đường cây cối thế nào ? Câu 2: Nhà cửa thế nào ? Câu 4: Chúng (đám voi) thế nào ? Câu 6: Anh thế nào ? + Bài 4, 5: - GV chốt đúng. + Bài 4: Từ ngữ chỉ sự vật được miêu tả Câu: Bên dường cây cối xanh um. Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần. Câu 4: Chúng thật hiền lành. Câu 6: Anh trẻ và thật khỏe mạnh. *. Ghi nhớ: - GV rút ra ghi nhớ ( SGK - 24) *. Phần luyện tập: + Bài 1:. Câu 1: xanh um. Câu 2: thưa thớt dần. Câu 4: hiền lành. Câu 6: trẻ và thật khỏe mạnh. - HS: Đọc yêu cầu suy nghĩ, đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được.. - HS: Đọc yêu cầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi. Đặt câu cho các từ ngữ vừa tìm được. - Bài 5: Đặt câu hỏi cho các từ ngữ đó + Bên dường cái gì xanh um ? + Cái gì thưa thớt dần ? + Những con gì thật hiền lành ? + Ai trẻ và thật khỏe mạnh ? - HS: 2 -3 HS đọc ghi nhớ. Cả lớp viết vào vở. - HS: Cả lớp đọc yêu cầu bài tập sau đó tự làm bài vào vở. - HS lên bảng chữa bài.. - GV chốt đúng Câu 1: Rồi những người con/ cũng lớn lên và lần CN VN lượt lên đường. Câu 2: Căn nhà/ trống vắng. CN VN Câu 4: Anh Khoa/ hồn nhiên, xởi lởi. CN VN Câu 5: Anh Đức/ lầm lì, ít nói. CN VN Câu 6: Còn anh Thịnh/ thì đĩnh đạc, chu CN VN đáo. - GV giảng cho HS hiểu câu 1 có 2 VN ... nên - HS lắng nghe. toàn trả lời cho câu hỏi Ai thế nào ? + Bài 2: - HS: Đọc yêu cầu suy nghĩ viết ra nháp các câu văn có dùng câu kể “Ai thế nào?”. - HS đọc bài viết của mình trước lớp. - Nối tiếp nhau đọc đoạn văn mình viết. - Lớp nghe, nhận xét bổ sung. - VD: Tổ em có 7 bạn. Tổ trưởng là bạn Thành. Thành rất thông minh. Bạn na thì dịu dàng, xin xắn. Bạn San nghịch ngợm nhưng rất tốt bụng. Bạn Minh thì lém lỉnh, huyên thuyên suốt ngày. - GV nhận xét, cho điểm. 19 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> 3. Củng cố - dặn dò: - HS nhắc lại nội dung ghi nhớ. - Nhận xét giờ học, về nhà học bài. - Chuẩn bị bài sau KỂ CHUYỆN TUẦN 21 Tiết 21: Kể chuyện được chứng kiến, hoặc tham gia A.MỤC TIÊU: - Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) nói về một người có khả năng hoặc sức khoẻ đặc biệt. - Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý và trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện. - Giáo dục HS biết ngưỡng mộ người tài. - KNS : - Giao tiếp ; -Thể hiện sự tự tin - Ra quyết định ; - Tư duy sáng tạo B.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1.Ôn định 2.Kiểm tra - 1 em kể lại truyện đã nghe, đã đọc về một người có tài. 3.Dạy học bài mới a.Giới thiệu bài - Tiết học hôm nay tạo điều kiện cho các em được kể chuyện về một người có tài mà chính các em biết trong đời sống. Đây là yêu cầu kể chuyện khó hơn, đòi hỏi các em phải chịu nghe, chịu nhìn mới biết về những người xung quanh để kể về họ. Thầy đã yêu cầu các em đọc trước nội dung bài, suy nghĩ về câu chuyện mình sẽ kể. Các em đã chuẩn bị để học tốt giờ KC hôm nay như thế nào? b. Phát triển hoạt động. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH * Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề baøi - Yêu cầu hs đọc đề bài và gạch dưới các từ -Đọc và gạch: Kể lại một chuyện về một người quan troïng. có khả năng hoặc có sức khoẻ đặt biệt mà em bieát. - Yêu cầu 4 hs nối tiếp đọc các gợi ý. - Đọc gợi ý. - Yêu cầu hs giới thiệu nhân vật muốn kể: - Giới thiệu người muốn kể. Người ấy là ai, ở đâu, có tài gì? - Dán bảng 2 phương án kể chuyện theo gợi ý 3. - Đọc và lựa chọn 1 trong 2 gợi ý để thực hiện: + Kể một câu chuyện cụ thể có đầu, có cuối. + Kể sự việc chứng minh khả năng đặc biệt của nhaân vaät (khoâng keå thaønh chuyeän) -Yêu cầu hs lặp dàn ý cho bài kể, khen ngợi - Lập dàn ý cho bài kể của mình. những hs đã chuân bị trước dàn ý ở nhà. - Nhắc HS kể chuyện ở ngôi thứ nhất (tôi, em) * Hoạt động 2: HS thực hành kể chuyện -Cho HS kể chuyện theo cặp và hướng dẫn góp - Kể theo cặp về câu chuyện của mình ý cho từng nhóm. - Dán tiêu chuẩn đánh giá cho cả lớp xem và dựa vào đó mà nhận xét bạn - Cho HS thi kể trước lớp. - HS thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạn - Cho HS bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý. trả lời. 20. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. nghóa caâu chuyeän. 3.Cuûng coá, daën doø: - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhaän xeùt chính xaùc. - Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau. TOÁN. Tuần 21 - QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ I. Mục tiêu: - Bước đầu biết quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơn giản. - HS làm được các bài tập: Bài 1. - Rèn kĩ năng làm toán. - Giáo dục học sinh yêu thích giải toán. II. Các hoạt động dạy học chỷ yếu: 1. Kiểm tra : 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài - Ghi bài: b. Các hoạt động học tập: *. GV hướng dẫn HS tìm cách quy đồng mẫu số 2 phân số - GV ghi bảng 2 phân số. 1 2 và . 3 5. - HS: Suy nghĩ để giải quyết câu hỏi đặt ra. - Làm thế nào để tìm được 2 phân số có cùng mẫu trong đó 1 phân số bằng. 1 2 và 3 5. 2 1 ; 1 phân số bằng ? 3 5. 1 2 và chuyển thành 2 phân số 3 5 5 6 5 1 có cùng mẫu số và trong đó: = ; 15 15 15 3 6 2 = . gọi là quy đồng mẫu số 2 phân số. 15 5. 1 1× 5 5 2 2×3 6 = = = = ; 5 5 × 3 15 3 3 × 5 15 5 6 Hai ph©n sè vµ cã cïng mÉu: 15 15 5 1 6 2 = ; = . 15 3 15 5. => Từ 2 phân số. * Cách quy đồng mẫu số các phân số. 1 2 - HS nêu cách quy đồng mẫu số các phân số. - Khi quy đồng mẫu số hai phân số và 3 5 - HS trung bình nhắc lại 1 - Ta lấy tử số và mẫu số của phân số nhân với 3 2 mẫu số của phân số và (ngược lại) 5 => Ghi nhớ (SGK - 115). - HS: 2 - 5 em đọc ghi nhớ và viết vào vở. 21 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>