Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (373.42 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>TRƯỜNG TIỂU HỌC CÁT LÂM. GIÁO ÁN LỚP 4. NAÊM HOÏC: 2013 - 2014. NỘI DUNG GIẢNG DẠY TRONG TUẦN. Thứ. 2 2-9. 3 3-9. 4 4-9. 5 5-9. Môn học. Tập đọc Toán Lịch sử Đạo đức HĐTT. Dế mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo) Các số có 6 chữ số. Làm quen với bản đồ. Trung thực trong học tập (Tiết 2) Chào cờ.. Chính tả L.từ và câu Toán Khoa học Kể chuyện. Nghe – viết: Mười năm cõng bạn đi học. Mở rộng vốn từ: Nhân hậu- Đoàn kết. Luyện tập. Trao đổi chất ở người (TT) Kể chuyện đã nghe, đã đọc.. Tập đọc Toán Âm nhạc Tập L văn Kĩ thuật. Truyện cổ nước mình. Hàng và lớp. Học hát bài: Em yêu hoà bình ( Nhạc & lời: Ng: Đức Toàn) Kể lại hành động của nhân vật. Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu (tiết 2). LT&C Toán Mĩ thuật Thể dục. Dấu hai chấm. So sánh các số có nhiều chữ số. Vẽ theo mẫu: Vẽ hoa, lá. Quay phải, Q trái, dàn hàng, dồn hàng –T/c: Thi xếp hàng nhanh. Động tác quay sau. T/c: Nhảy đúng, nhảy nhanh.. Thể dục. 6 6-9. Tên bài dạy. Địa lí Tập l. văn Toán Khoa học HĐTT. Dãy Hoàng Liên Sơn. Tả ngoại hình nhân vật trong bài văn kể chuyện. Triệu và lớp triệu. Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn .Vai trò của chất bột đường. Sinh hoạt lớp. Nguyễn Văn Dũng. Lop4.com. 1.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> TRƯỜNG TIỂU HỌC CÁT LÂM. GIÁO ÁN LỚP 4. NAÊM HOÏC: 2013 - 2014. Thứ hai ngày 2 tháng 9 năm 2013. Tập đọc. DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU I./Mục tiêu: - Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ cảu nhân vật Dế Mèn. - Hiểu ND bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối. Chọn dược danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn. ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) - Học sinh khá giỏi chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lí do vì sao lựa chọn ( câu hỏi 4) KNS: - Thể hiện sự cảm thông -Xác định giá trị -Thể hiện sự cảm thông -Xác định giá trị II./ Đồ dùng dạy – học -Tranh minh hoạ bài Tập đọc trang 15, SGK - Giấy khổ to ( hoặc bảng phụ) viết câu, đoạn văn cần hướng dẫn đọc. III./ Các hoạt động dạy – học: TL. Hoạt động của Thầy. Hoạt động của Trò. 5’. 1.Kiểm tra bài cu: Gọi 3 HS lên bảng học thuộc lòng bài thơ Mẹ ốm và trả lời câu hỏi về nội dung bài. GV nhận xét ghi điểm 2. Bài mới 1’ * Giới thiệu bài: GV treo tranh minh hoạ bài Tập đọc và hỏi : Nhìn vào bức tranh em hình dung ra cảnh gì? GV giới thiệu : Ở phần 1 của đoạn trích, các em đã biết cuộc gặp gỡ giữa Dế mèn và Nhà Trò. Dế Mèn biết được tình cảnh đáng thương, khốn khó của Nhà Trò và dắt Nhà Trò đi gặp bọn nhện. Dế Mèn đã làm gì để giúp đỡ Nhà Trò, các em cùng học bài hôm nay. * Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài 12’ a) Luyện đọc: - GV gọi HS tiếp nói nhau đọc bài đọc từ 2-3 lượt. -Gọi 2 HS đọc lại toàn bài Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các từ mới được giới thiệu ở phần Chú giải. Gv đọc mẫu lần 1 11’ b) Tìm hiểu bài: GV hỏi: Truyện xuất hiện thêm nhân vật nào? + Dế Mèn gặp bọn nhện để làm gì?. 2. Nguyễn Văn Dũng. Lop4.com. -3 HS lên bảng học thuộc lòng bài thơ và trả lời. -Em hình dung cảnh Dế Mèn trừng trị bọn Nhện HS tiếp nối nhau đọc bài. - HS đọc -HS đọc bài. -Xuất hiện thêm bọn Nhện -Để hỏi tại sao bọn Nhện lại ức hiếp chị Nhà Trò..
<span class='text_page_counter'>(3)</span> TRƯỜNG TIỂU HỌC CÁT LÂM. GIÁO ÁN LỚP 4. NAÊM HOÏC: 2013 - 2014. * GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời -HS đọc thầm đoạn 1 và trả câu hỏi: Trận địa mai phục của bọn nhện đáng lời:Bọn Nhện chăng tơ kín ngang sợ như thế nào? cả đường bố trí Nhện gộc canh gác, tất cả nhà Nhện núp kín trong các hang đá GV ghi ý chính đoạn 1. * GV gọi HS đọc đoạn 2, yêu cầu cả lớp đọc * HS đọc đoạn 2, yêu cầu cả lớp thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi : đọc thầm đoạn 2 và trả lời : + Dế Mèn làm thế nào để bọn Nhện phải sợ ? +Dế Mèn ra oai với bọn Nhện + Đoạn 2 giúp em hình dung ra cảnh gì? +Cảnh Dế Mèn ra oai làm cho bọn Nhện phải sợ. GV ghi ý chính đoạn 2. * GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi : + Dế Mèn đã nói thế nào để bọn Nhện nhận ra + Dế Mèn giảng giải để bọn nhện lẽ phải ? nhận ra lẽ phải + Ý chính đoạn 3 là gì ? + Vậy đại ý của đoạn trích là gì ? +Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng GV ghi đại ý lên bảng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị nhà Trò yếu đuối, bất 8’ c) Đọc diễn cảm: hạnh. Gọi 2 HS khá đọc toàn bài 2 HS khá đọc GV đưa ra cách đọc và hướng dẫn HS cách đọc. Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm. Gv uốn nắn, sửa HS thi đọc diễn cảm chữa cách đọc . 3’ 3./ Củng cố - dặn dò: KNS: - Thể hiện sự cảm thông -Xác định giá trị -Thể hiện sự cảm thông -Xác định giá trị Gọi1 HS đọc lại toàn bài . 1 HS đọc lại toàn bài GV hỏi : Qua đoạn trích em học tập được Dế Bênh vực, giúp đỡ những người Mèn đức tính gì? yếu, ghét áp bức, bất công nhện Nhận xét tiết học, dặn dò. độc ác Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Toán – Tiết 6:. CÁC SỐ CÓ SÁU CHỨ SỐ. I./MỤC TIÊU: - Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề. - Biết viết và đọc các số có tới sáu chữ số. - HS làm BT 1, 2, 3 và BT 4 ( câu a,b). Các bài còn lại HS khá giỏi làm. II./ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Phóng to bảng ( trang 8 – SGK) III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:. Nguyễn Văn Dũng. Lop4.com. 3.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> TRƯỜNG TIỂU HỌC CÁT LÂM. TL. GIÁO ÁN LỚP 4. Hoạt động của Thầy. NAÊM HOÏC: 2013 - 2014. Hoạt động của Trò. 5’. 1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập 4 GV nhận xét ghi điểm . 32’ 2. Bài mới * Giới thiệu bài: Gv nêu mục tiêu bài học 2.1 Số có 6 chữ số . a) Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn -GV cho HS nêu quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề. b) Hàng trăm nghìn Gv giới thiệu : 10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn 1 trăm nghìn viết là 100 000 c) Viết và đọc số có 6 chữ số Gv cho HS quan sát bảng có viết các hàng từ đơn vị đến trăm nghìn . GV cho HS xác định lại số này gồm bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn…, bao nhiêu đơn vị, hướng dẫn HS viết số và đọc số GV viết số, sau đó yêu cầu HS lấy các thẻ số 100 000; 10 000 ; 1000 ; 10; 1 và các tấm ghi các chữ số 1 ; 2 ; 3 …vào các cột tương ứng trên bảng 2.2 Thực hành: Bài tập 1: Gv cho HS phân tích mẫu GV đưa hình vẽ như SGK, nêu kết quả cần viết vào ô trống 523453, cho cả lớp đọc số. Bài tập 2: GV cho HS đọc và viết số theo bảng như SGK GV chấm chữa bài Bài 3: Cho học sinh nêu miệng sau đó làm vào vở. 3’. 1 HS lên bảng làm. -HS nêu quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề. 10 đơn vị = 1chục 10chục = 1trăm 10trăm = 1 nghìn 10nghìn =1chục nghìn HS quan sát HS xác định lại số và nêu. -HS làm bài tập: Viết: 523453 -HS làm bài -HS đọc các số a/ 63 118 ; b/ 723 936 c/ 943 103 ; d/ 860 372. Bài 4: HS viết số ( Giảm câu c, d ) 3. Củng cố – Dặn dò: - GV nhận xét tiết học , dặn dò HS. Rút kinh nghiệm: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------------. Lịch sử:. Làm quen với bản đồ (tt) I./MỤC TIÊU: - Nêu được các bước sử dụng bản đồ :đọc tên bản đồ, xem bản chú giải, tìm đối tượng lịch sử hay địa lý trên bản đồ . 4. Nguyễn Văn Dũng. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> TRƯỜNG TIỂU HỌC CÁT LÂM. GIÁO ÁN LỚP 4. NAÊM HOÏC: 2013 - 2014. - Biết đọc bản đồ ơ mức độ đơn giản : nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bản đồ ; dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng biển II./ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam. Bản đồ hành chính Việt Nam III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TL Hoạt động của Thầy 4’ 1.Kiểm tra bài cũ: GV nêu câu hỏi: Bản đồ là gì? Tên bản đồ cho ta biét điều gì? Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì? 29’ 2. Bài mới * Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học. 2.1 Cách sử dụng bản đồ Hoạt động 1: Làm việc cả lớp Gv yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học ở bài trước, trả lời câu hỏi: + Tên bản đồ cho ta biết điều gì ? + Dựa vào bảng Chú giải ở hình 3 để đọc các kí hiệu của một số đối tượng địa lý. + Chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt Nam với các nước láng giềng trên hình 3 và giải thích vì sao đó là biên giới quốc qia ? GV yêu cầu đại diện HS trả lời và lên chỉ bản đồ.. GV giúp HS nêu được các bước sử dụng bản đồ . 2.2 Bài tập : Cho HS trong nhóm lần lượt làm bài tập a,b trong SGK. Gọi đại diện các nhóm trình bày trước lớp kết quả làm việc của nhóm . GV KL: Các nước láng giềng của Việt Nam: trung Quốc, Lào, Cam-pu- chia. Vùng biển nước ta là một phần của biển Đông.Quần đảo của Việt Nam: Hoàng Sa, Trường Sa,..Một số đảo của Việt Nam : Phú Quốc, Côn đảo, Cát Bà… Một số sông chính: sông Hồng, sông Tiền, sông Hậu, sông Thái Bình… Hoạt động 3: Làm việc cả lớp GV treo bản đồ hành chính Việt Nam lên bảng . GV yêu cầu : 1 HS lên bảng đọc tên bản đồ và chỉ các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ. Gọi 1 HS lên chỉ vị trí của tỉnh mình đang Nguyễn Văn Dũng. Lop4.com. Hoạt động của Trò -HS trả lời. -HS dựa vào kiến thức đã học ở bài trước, trả lời -Vị trí, giới hạn, hình dáng …của một lãnh thổ . -HS lên bảng chỉ trên bản đồ. -Đại diện HS trả lời và lên chỉ bản đồ.. -HS nêu các bước sử dụng bản đồ . HS trong nhóm lần lượt làm bài tập a,b trong SGK. đại diện các nhóm trình bày trước lớp kết quả làm việc của nhóm .. 1 HS lên bảng đọc tên bản đồ và chỉ các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ. 1 HS lên chỉ vị trí của tỉnh mình đang sống trên bản đồ.. 5.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> TRƯỜNG TIỂU HỌC CÁT LÂM. GIÁO ÁN LỚP 4. NAÊM HOÏC: 2013 - 2014. sống trên bản đồ. 2 HS lên thực hành chỉ trên bản đồ 3./ Củng cố - dặn dò: GV gọi 2 HS lên thực hành chỉ trên bản đồ và nêu tên những tỉnh, thành phố giáp với tỉnh của mình. Dặn dò. 2’. Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ------------------------------------------------------------------Đạo đức :. TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (TIẾT 2) I. MỤC TIÊU: - Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập. - Biết được: Trung thực trong học tập giúp em tiến bộ, được mọi người yêu mến. - Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh. - Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập. KNS - Kĩ năng nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân. - Kĩ năng bình luận, phê phán những hành vi không trung thực trong học tập. - Kĩ năng làm chủ bản thân trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Sách giáo khoa - Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: TG. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. 1’ 5’. 1) Ổn định: 2) Kiểm tra bài cũ: Trung thực trong học tập (tiết 1) - Vì sao cần phải trung thực trong học tập? - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. 3) Dạy bài mới: Giới thiệu bài: Trung thực trong học tập (tiết 2) Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (BT3) - Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận nhóm - Yêu cầu học sinh thảo luận - Mời đại diện nhóm trình bày kết quả - Giáo kết luận về cách ứng xử đúng trong mỗi tình huống: a) Chịu nhận điểm kém rồi quyết tâm học để gỡ lại. b) Báo lại cho cô giáo biết để chữa lại điểm cho đúng. c) Nói bạn thông cảm, vì làm như vậy là không trung thực trong học tập.. 1’ 10’. 6. Nguyễn Văn Dũng. Lop4.com. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát tập thể - Học sinh nêu trước lớp - Nhận xét, tuyên dương - Học sinh hình thành nhóm và nhận nhiệm vụ - Các nhóm thảo luận - Đại diện nhóm trình bày kết quả - Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét, bổ sung.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> TRƯỜNG TIỂU HỌC CÁT LÂM. GIÁO ÁN LỚP 4. NAÊM HOÏC: 2013 - 2014. 10’. Hoạt động 2: Trình bày tư liệu đã sưu tầm được (bài tập 4) - Yêu cầu vài học sinh trình bày, giới thiệu - Học sinh trình bày, giới thiệu tư liệu đã sưu tầm được - Yêu cầu thảo luận lớp: Em nghĩ gì về - Lớp thảo luận (có thể thảo luận những mẩu chuyện, tấm gương đó? nhóm đôi) - Nhận xét, bổ sung - Nhận xét, bổ sung - Kĩ năng nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân. - Kĩ năng bình luận, phê phán những hành vi không trung thực trong học tập. - Kĩ năng làm chủ bản thân trong học tập GV kết luận: Xung quanh chúng ta có nhiều tấm gương về trung thực trong học tập. Chúng ta cần học tập các bạn đó. 5’ 4) Củng cố: - Giáo viên đưa ra một số tình huống, - HS thể hiện dúng sai bắng thẻ màu: học sinh đưa que đúng, sai. xanh, đỏ Tình huống 1: Em luôn đi học sớm để + Tình huống 1:( S) xanh. mượn bài tập về nhà của bạn chép trước khi vào học. Tình huống 2: Khi em không hiểu bài, em + Tình huống 2:( S) xanh. nhìn sang bài của bạn bên cạnh để chép mà không yêu cầu cô giảng lại. Tình huống 3: Chép bài văn mẫu có sẵn + Tình huống 3:( S) xanh. trong các sách. Tình huống 4: Tự mình làm các bài tập + Tình huống 4 :( Đ) đỏ. làm văn, trong đó có học tập những câu văn hay. Tình huống 5: Khi không hiểu bài, nhờ cô + Tình huống 5 :( Đ) đỏ. giáo hoặc bạn giảng lại chứ nhất định không chép bài của bạn. 1’ 5) Nhận xét, dặn dò: - Nhận xét tiết học - Luôn thực hiện trung thực trong học tập và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện. - Dặn học sinh chuẩn bị bài: Vượt khó Học sinh lắng nghe trong học tập (tiết 1) Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... -----------------------------------------------------------------------. HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ:. I/ Mục tiêu: Nguyễn Văn Dũng. Lop4.com. 7.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> TRƯỜNG TIỂU HỌC CÁT LÂM. GIÁO ÁN LỚP 4. NAÊM HOÏC: 2013 - 2014. Nhắc nhở học sinh những công việc đầu năn học. Nhắc nhở HS một số công tác trong tuần, Những công việc hằng ngày. Dặn dò học sinh chuẩn bị cho năm học mới thật chu đáo, nhằm đạt kết quả cao nhất. Giáo dục HS về An toàn giao thông-phòng bệnh-Thực hiện tốt vệ sinh trường lớp II/ Tiến hành: Tiến hành nghi thức lễ chào cờ. Giáo viên triển khai công tác trọng tâm trong tuần: Vệ sinh trường lớp, Phòng bệnh , vệ sinh trong vui chơi và bảo đảm an toàn. Cần chuẩn bị bai chu đáo trước khi đến lớp. Giáo dục HS an toàn giao thông, Lễ phép với ông bà, cha mẹ và người lớn…. Cho học sinh học tập quy chế, nội quy trường học. Dặn dò học sinh công tác đầu năm. Phát động phong trào vui học tập tốt, chăm ngoan thành những cháu ngoan trò giỏi. Kiểm tra chất lượng đầu năm, các em chú ý học tập thật tốt. Kiểm tra tình hình đầu tuần về sách vở của HS, công tác thực hiện vệ sinh trường lớp.. Thứ 3 ngày 3 tháng 9 năm 2013 Chính tả ( Nghe viết):. MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC I./MỤC TIÊU: - Nghe, viết đúng chính xác, trình bày bài chính tả sạch sẽ đúng quy định. - Làm đúng BT2 và BT3(a,b) hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn. II./ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng lớp viết bài tập 2 VBT tiếng việt, tập 1 III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TL Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 5’ 1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào vở 3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào nháp những từ do GV đọc vở nháp GV nhận xét chữ viết của HS. 32’ 2. Bài mới * Giới thiệu bài: GV nêu bài viết : Mười năm cõng bạn đi học * Hướng dẫn nghe- viết chính tả : a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn -GV yêu cầu HS đọc đoạn văn . -HS đọc đoạn văn , cả lớp đọc thầm và trả lời : GV hỏi : + Bạn Sinh làm gì để giúp đỡ -Sinh cõng bạn đi học suốt mười Hanh? năm + Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở điểm Tuy còn nhỏ nhưng Sinh đã không nào ? quản khó khăn, ngày ngày cõng b) Hướng dẫn viết từ khó : Hanh tới trường . 8. Nguyễn Văn Dũng. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> TRƯỜNG TIỂU HỌC CÁT LÂM. GIÁO ÁN LỚP 4. NAÊM HOÏC: 2013 - 2014. GV yêu cầu HS nêu các từ khó HS nêu từ khó Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa nêu. HS đọc và viết các từ vừa nêu c) Viết chính tả HS viết chính tả vào vở GV đọc cho HS viết HS đổi vở nhau chấm d) Soát lỗi và chấm bài HS chấm bài GV kiểm tra lại và cho điểm 1 HS đọc yêu cầu 3) Hướng dẫn làm bài tập chính tả HS tự làm bài Bài 2,3 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu HS nhận xét chữa bài Cho Cả lớp tự làm bài Gọi HS nhận xét chữa bài . 3’ 3./ Củng cố - dặn dò: Nhận xét tiết học. Dặn Hs về nhà chuẩn bị bài sau. Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................................... ................................................................................................................................ ------------------------------------------------------------Luyện từ và câu:. Mở rộng vốn từ : Nhân. hậu - Đoàn kết. I./MỤC TIÊU: Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ hán việt thông dụng) về chủ điểm thương người như thể thương thân ( BT1, BT4); nắm được cách dùng một số từ có tiếng “nhân” theo hai nghĩa khác nhau: người, lòng thương người. ( BT2, BT3). II./ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Giấy khổ to kẻ sẵn bảng + bút dạ. VBT tiếng việt III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TL Hoạt động của Thầy 5’ 1.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu HS tìm các tiếng chỉ người trong gia đình mà phần vần : Có 1 âm , có 2 âm GV nhận xét các từ HS tìm được . 32’ 2. Bài mới * Giới thiệu bài: Gv giới thiệu chủ điểm của tuần và nội dung bài học : Mở rộng vốn từ: Nhân hậu- đoàn kết * Hướng dẫn làm bài tập Bài tập1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập Chia HS thành những nhóm nhỏ, phát giấy và bút dạ cho trưởng nhóm, yêu cầu các nhóm tìm từ và điền vào giấy . Thể hiện Trái nghĩa Thể hiện lòng nhân với nhân tinh thần hậu yêu hậu hoặc đùm bọc, thương đồng yêu giúp đỡ. HS tìm các tiếng chỉ người trong gia đình mà phần vần có 1 âm, 2 âm: Cô, chú, bác…. -1 HS đọc -HS ngồi theo nhóm nhỏ tìm từ và điền vào giấy. Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ. Nguyễn Văn Dũng. Lop4.com. Hoạt động của Trò. 9.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> TRƯỜNG TIỂU HỌC CÁT LÂM. loại. thương. GIÁO ÁN LỚP 4. NAÊM HOÏC: 2013 - 2014. đồng loại. Lòng thương Độc ác… Cưu Ưc hiếp… người… mang… GV yêu cầu nhóm nào làm xong dán phiếu lên -nhóm làm xong dán phiếu lên bảng. bảng. cả lớp nhận xét Gv cùng cả lớp nhận xét Bài tập2: Gọi 1 Hs đọc yêu cầu GV phát giấy kẻ bảng thành 2 cột nội dung BT 2a,2b . Tiếng “nhân” có Tiếng “nhân” có nghĩa là người nghĩa là lòng thương người Nhân dân Nhân đức HS trao đổi theo cặp làm vào Yêu cầu HS trao đổi theo cặp làm vào giấy nháp giấy nháp Gọi HS lên bảng làm bài HS lên bảng làm bài Gv cho lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng lớp nhận xét Bài tập3: Cho HS tự làm bài- GV chữa bài HS tự làm bài Bài tập 4: ( Giảm tải ) 1 Hs đọc yêu cầu. Gọi 1 Hs đọc yêu cầu. Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về ý nghĩa của từng HS thảo luận cặp đôi về ý nghĩa của từng câu tục ngữ câu tục ngữ HS trình bày Gọi HS trình bày. Gv nhận xét câu trả lời của HS 3’ 3./ Củng cố - dặn dò: Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà học thuộc các từ ngữ, câu tục ngữ, thành ngữ vừa tìm được. Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. -----------------------------------------------------------Toán- Tiết 7:. LUYỆN TẬP I./MỤC TIÊU: - Giúp HS luyện viết và đọc số có tới sáu chữ số (cả các trường hợp có các chữ số 0). - HS làm bài tập: 1, 2, 3 ( câu a, b, c); bài 4 câu a, b. các câu còn lại HS khá giỏi làm. III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TL Hoạt động của Thầy 5’ 1.Kiểm tra bài cũ: GV gọi HS lên bảng làm bài tập 4 . GV nhận xét ghi điểm . 2.Ôn tập 10’ 2.1 Ôn lại hàng -GV cho HS ôn lại các hàng đã học; quan hệ giữa các đơn vị 2 hàng liền kề. -GV viết 825713, cho HS xác định các hàng và chữ số thuộc hàng đó là chữ số nào -GV cho HS đọc các số : 850 203; 820 004 ; 800 007 ; 832 100; 832 010. 10. Nguyễn Văn Dũng. Lop4.com. Hoạt động của Trò HS lên bảng làm bài. -HS xác định các hàng và chữ số thuộc hàng các chữ số GV nêu -HS đọc các số : 850 203; 820 004 ; 800 007 ; 832 100; 832 010..
<span class='text_page_counter'>(11)</span> TRƯỜNG TIỂU HỌC CÁT LÂM. GIÁO ÁN LỚP 4. NAÊM HOÏC: 2013 - 2014. 22’. 3) Thực hành Bài tập 1: Cho HS tự làm bài sau đó chữa HS tự làm bài sau đó chữa bài. bài. HS đọc các số Bài tập 2: GV cho HS đọc các số HS xác định hàng ứng với chữ số 5 Sau đó Gv cho HS xác định hàng ứng với chữ của từng số đã cho, như: 2453 – chữ số 5 thuộc hàng chục, … số 5 của từng số đã cho . Bài tập 3: Làm câu a, b, c. HS tự làm bài, sau đó gọi HS lên GV cho HS tự làm bài, sau đó gọi HS lên bảng ghi số của mình, cả lớp nhận bảng ghi số của mình, cho cả lớp nhận xét xét Bài tập 4: Làm câu a, b. HS tự nhận xét quy luật viết tiếp GV cho HS tự nhận xét quy luật viết tiếp các các số trong từng dãy số, tự viết các số . số trong từng dãy số, tự viết các số . Gv nhận xét kết quả. 3’ 3./ Củng cố - dặn dò: GV dặn HS về nhà chuẩn bị bài tiết sau. Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. --------------------------------------------------------------------------------Khoa học :. Trao đổi chất ở người (tt) I./MỤC TIÊU: - Kể được một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người : tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết . - Biết được nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể người sẽ chết . GDBVMT : -Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.. II./ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC -Hình trang 8,9 SGK. -Phiếu học tập theo nhóm. III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1.Ổn định lớp: 4’ 2.Kiểm tra bài cũ: 1) Thế nào là quá trình trao đổi chất ? -3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi. 2) Con người, thực vật, động vật sống được là nhờ những gì ? -Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS. 3.Dạy bài mới: 1’ * Giới thiệu bài: -Con người, động vật, thực vật sống được là -HS lắng nghe. do có quá trình trao đổi chất với môi trường. Vậy những cơ quan nào thực hiện quá trình đó và chúng có vai trò như thế nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời hai câu hỏi này. 8’ * Hoạt động 1: Chức năng của các cơ quan tham gia quá trình trao đổi chất. Nguyễn Văn Dũng. Lop4.com. 11.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> TRƯỜNG TIỂU HỌC CÁT LÂM. GIÁO ÁN LỚP 4. a.Mục tiêu: -Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó. -Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong cơ thể. b.Cách tiến hành: -GV tổ chức HS hoạt động cả lớp. -Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ trang 8 / SGK và trả lời câu hỏi. 1) Hình minh hoạ cơ quan nào trong quá trình trao đổi chất ? 2) Cơ quan đó có chức năng gì trong quá trình trao đổi chất ?. NAÊM HOÏC: 2013 - 2014. -Quan sát hình minh hoạ và trả lời.. +Hình 1: vẽ cơ quan tiêu hoá. Nó có chức năng trao đổi thức ăn. +Hình 2: vẽ cơ quan hô hấp. Nó có chức năng thực hiện quá trình trao đổi khí. +Hình 3: vẽ cơ quan tuần hoàn. Nó có chức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng đi đến tất cả các cơ quan của cơ -Gọi 4 HS lên bảng vừa chỉ vào hình minh thể. hoạ vừa giới thiệu. +Hình 4: vẽ cơ quan bài tiết. Nó có chức -Nhận xét câu trả lời của từng HS. năng thải nước tiểu từ cơ thể ra ngoài môi * Kết luận: Trong quá trình trao đổi chất, trường. mỗi cơ quan đều có một chức năng. Để tìm hiểu rõ về các cơ quan, các em cùng làm -HS lắng nghe. phiếu bài tập. 10’ * Hoạt động 2: Sơ đồ quá trình trao đổi chất. § Bước 1: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo các bước. -Chia lớp thành các nhóm nhỏ từ 4 đến 6 -HS chia nhóm và nhận phiếu học tập. HS, phát phiếu học tập cho từng nhóm. -Yêu cầu: Các em hãy thảo luận để hoàn -Tiến hành thảo luận theo nội dung phiếu thành phiếu học tập. học tập. -Sau 3 đến 5 phút gọi HS dán phiếu học tập -Đại diện của 2 nhóm lên bảng trình bày, lên bảng và đọc. Gọi các nhóm khác nhận xét các nhóm khác nhận xét, bổ sung. bổ sung. -Yêu cầu : Hãy nhìn vào phiếu học tập các -Đọc phiếu học tập và trả lời. em vừa hoàn thành và trả lời các câu hỏi: -Câu trả lời đúng là: 1) Quá trình trao đổi khí do cơ quan nào 1) Quá trình trao đổi khí do cơ quan hô thực hiện và nó lấy vào và thải ra những gì ? hấp thực hiện, cơ quan này lấy khí ôxi và thải ra khí các-bô-níc. 2) Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan nào 2) Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan thực hiện và nó diễn ra như thế nào ? tiêu hoá thực hiện, cơ quan này lấy vào nước và các thức ăn sau đó thải ra phân. 3) Quá trình bài tiết do cơ quan nào thực 3) Quá trình bài tiết do cơ quan bài tiết hiện và nó diễn ra như thế nào ? nước tiểu thực hiện, nó lấy vào nước và thải ra nước tiểu, mồ hôi. -Nhận xét câu trả lời của HS. * Kết luận: Những biểu hiện của quá trình -HS lắng nghe. trao đổi chất và các cơ quan thực hiện quá trình đó là: +Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp thực hiện, lấy vào khí ô-xy, thải ra khí các-bô-níc. 14. Nguyễn Văn Dũng. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> TRƯỜNG TIỂU HỌC CÁT LÂM. 8’. GIÁO ÁN LỚP 4. +Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hoá thực hiện: lấy vào nước và các thức ăn có chứa các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể, thải ra chất cặn bã (phân). +Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước tiểu và da thực hiện. Cơ quan bài tiết nước tiểu: Thải ra nước tiểu. Lớp da bao bọc cơ thể: Thải ra mồ hôi. * Hoạt động 3: Sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất. ªMục tiêu: Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường. ªCách tiến hành: § Bước 1: GV tiến hành hoạt động cả lớp. -Dán sơ đồ trang 7 phóng to lên bảng và gọi HS đọc phần “thực hành”. -Yêu cầu HS suy nghĩ và viết các từ cho trước vào chỗ chấm gọi 1 HS lên bảng gắn các tấm thẻ có ghi chữ vào chỗ chấm trong sơ đồ. -Gọi HS nhận xét bài của bạn. -Kết luận về đáp án đúng. -Nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hiện tốt. § Bước 2: GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp với yêu cầu: -Quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi: Nêu vai trò của từng cơ quan trong quá trình trao đổi chất. -Gọi 2 đến 3 cặp lên thực hiện hỏi và trả lời trước lớp. Gọi các HS khác bổ sung nếu bạn nói sai hoặc thiếu.. NAÊM HOÏC: 2013 - 2014. -2 HS lần lượt đọc phần thực hành trang 7/ SGK. -Suy nghĩ và làm bài, 1 HS lên bảng gắn các tấm thẻ có ghi chữ vào chỗ chấm cho phù hợp. -1 HS nhận xét.. -2 HS tiến hành thảo luận theo hình thức 1 HS hỏi 1 HS trả lời và ngược lại. Ví dụ: +HS 1:Cơ quan tiêu hoá có vai trò gì ? +HS 2: Cơ quan tiêu hoá lấy thức ăn, nước uống từ môi trường để tạo ra các chất dinh dưỡng và thải ra phân. +HS 2: Cơ quan hô hấp làm nhiệm vụ gì ? +HS 1: Cơ quan hô hấp lấy không khí để tạo ra ôxi và thải ra khí các-bô-níc. +HS 1: Cơ quan tuần hoàn có vai trò gì ? +HS 2: Cơ quan tuần hoàn nhận chất dinh dưỡng và ô-xy đưa đến tất cả các cơ quan của cơ thể và thải khí các-bô-níc vào cơ quan hô hấp. +HS 2: Cơ quan bài tiết có nhiệm vụ gì ? +HS 1: Cơ quan bài tiết thải ra nước tiểu -Nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hiện và mồ hôi. tốt. * Kết luận: Tất cả các cơ quan trong cơ thể -HS lắng nghe. đều tham gia vào quá trình trao đổi chất. Mỗi cơ quan có một nhiệm vụ riêng nhưng chúng đều phối hợp với nhau để thực hiện sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường. Đặc biệt cơ quan tuần hoàn có nhiệm vụ rất quan trọng là lấy ô-xy và các chất dinh dưỡng đưa đến tất cả các cơ quan của cơ thể, tạo năng Nguyễn Văn Dũng. Lop4.com. 15.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> TRƯỜNG TIỂU HỌC CÁT LÂM. 3’. GIÁO ÁN LỚP 4. lượng cho mọi hoạt động sống và đồng thời thải các-bô-níc và các chất thải qua cơ quan hô hấp và bài tiết. 3.Củng cố- dặn dò: -Hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất ngừng hoạt động ?. -. NAÊM HOÏC: 2013 - 2014. Khi một cơ quan ngừng hoạt động thì quá trình trao đổi chất sẽ không diễn ra và con người sẽ không lấy được thức ăn, nước uống, không khí, khi đó con người sẽ chết.. GD BVMT : +Làm sao bảo đảm vệ sinh trong quá trình + Phải ăn sạch, uống sạch, hít thở trao đổi chất ? không khí trong lành. Phải vệ sinh nhà cửa và xung quanh nhà thường xuyên. + GVKL : Trong quá trình trao đổi chất, con Đi tiêu, tiểu đúng nơi quy định. người cần cẩn thận giữ môi trường xung quanh sạch sẽ, trong lành thì sức khỏe mới tốt. -Nhận xét câu trả lời của HS. -Nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm HS hăng hái tham gia xây dựng bài. -Dặn HS về nhà học phần Bạn cần biết và vẽ sơ đồ ở trang 7/ SGK.. Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. --------------------------------------------------------------------------------Kể chuyện. KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I./MỤC TIÊU: -Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình. -Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau. II./ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Tranh minh hoạ câu chuyện trang 18 SGK. III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TL Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 5’ 1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS kể lại câu chuyện Sự tích Hồ Ba -3 HS kể Bể. GV nhận xét ghi điểm . 32’ 2. Bài mới * Giới thiệu bài: GV treo tranh minh hoạ - HS trả lời và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì? GV giới thiệu câu chuyện thông qua tranh vẽ . 2.1 Tìm hiểu câu chuyện -GV đọc diễn cảm toàn bài thơ -Gọi HS đọc bài thơ -HS đọc bài thơ Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu -HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời 16. Nguyễn Văn Dũng. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> TRƯỜNG TIỂU HỌC CÁT LÂM. GIÁO ÁN LỚP 4. hỏi: + Bà lão nghèo làm nghề gì để sống ? + Con Ốc bà bắt được có gì lạ ? + Bà lão làm gì khi bắt được Ốc ? Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi : từ khi có Ốc, bà lão thấy trong nhà có gì lạ? Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối và trả lời câu hỏi + Khi rình xem bà lão thấy điều gì kì lạ ? khi đo, bà lão đã làm gì ?. NAÊM HOÏC: 2013 - 2014. + Bà lão mò cua bắt ốc . + Con ốc rất xinh, vỏ biêng biếc xanh, bà đã giữ lại không nỡ bán đi. HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời HS đọc thầm đoạn cuối và trả lời: + Bà lão thấy một cô gái rất đẹp đang làm việc nhà giúp cho bà, bà lão lập tức vào đập vỏ ốc đi +Câu chuyện kết thúc có hậu…. + Câu chuyện kết thúc như thế nào? 2.2 Hướng dẫn kể chuyện. GV hỏi : Thế nào là kể lại câu chuyện bằng + Là em đóng vai người kể kể lại câu lời của em? chuyện Gọi 1 HS khá kể mẫu đoạn 1 1 HS khá kể Chia nhóm HS, yêu cầu HS dựa vào tranh HS dựa vào tranh minh hoạ và các minh hoạ và các câu hỏi tìm hiểu kể lại từng câu hỏi tìm hiểu kể lại từng đoạn cho đoạn cho các bạn nghe các bạn nghe Kể trước lớp, yêu cầu các nhóm cử đại diện các nhóm cử đại diện lên trình bày. lên trình bày. 2.3 Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện trong +HS kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm. nhóm. Tổ chức cho HS thi kể trước lớp . cho HS thi kể trước lớp . Yêu cầu HS nhận xét và tìm ra bạn kể hay +HS nhận xét và tìm ra bạn kể hay nhất . nhất . 2.4 Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về ý nghĩa +HS thảo luận cặp đôi về ý nghĩa câu câu chuyện chuyện Gọi HS phát biểu HS phát biểu 3’ 3./ Củng cố - dặn dò: GV hỏi: Câu chuyện Nàng tiên Ốc giúp em +Câu chuyện nói về tình thương yêu hiểu điều gì ? lẫn nhau giữa bà lão và Nàng tiên Ốc. Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Thứ 4 ngày 4 tháng 9 năm 2013 Tập đọc:. TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH I./MỤC TIÊU: 1. Bước đầu biết đọc một đoạn thơ với giọng tự hào tình cảm.. Nguyễn Văn Dũng. Lop4.com. 17.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> TRƯỜNG TIỂU HỌC CÁT LÂM. GIÁO ÁN LỚP 4. NAÊM HOÏC: 2013 - 2014. 2. Hiểu nội dung: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông. ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối). II./ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 19,SGK. Bảng phụ viết sẵn 10 dòng thơ đầu. III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TL Hoạt động của Thầy 5’ 1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối đọc đoạn trích Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và trả lời câu hỏi: Qua đoạn trích em thích nhất hình ảnh nào về Dế Mèn? Vì Sao? 30’ GV nhận xét ghi điểm . 2. Bài mới * Giới thiệu bài: GV treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi: Bức tranh có những nhân vật nào? những nhân vật đó em thường gặp ở đâu ? GV thông qua đó nêu mục tiêu bài dạy Gv ghi đề bài: Truyện cổ nước mình 2.1 * Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc: -Gọi HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, Gv kết hợp sửa lỗi phát âm của HS. - HS luyện đọc theo cặp -Gọi 2 HS đọc toàn bài. -Gv đọc mẫu lần 1 b) Tìm hiểu bài: Gọi 2 HS đọc từ đầu đến. . . .đa mang Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi + Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà ?. Hoạt động của Trò 3 HS lên bảng tiếp nối đọc và trả lời. -HS tiếp nối nhau đọc bài - HS đọc theo cặp -2 HS đọc. -2 HS đọc HS đọc thầm và trả lời : + Truyện có nội dung rất nhân hậu và có ý nghĩa rất sâu xa, giúp ta nhận ra những phẩm chất quý báu của ông cha,truyện cổ cho đời sau nhiều lời dặn quý báu của ông cha…. + Đoạn thơ này nói lên điều gì? + Đoạn thơ ca ngợi truyện cổ đề cao lòng nhân hậu, ăn ở hiền lành. HS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời +Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời + Nhớ đến truyện cổ Tấm Cám,, câu hỏi : Bài thơ gợi cho em nhớ đến những Đẽo cày giữa đường . truyện cổ nào ? + Em biết những truyện cổ nào thể hiện lòng + Truyện Trầu cau, Thạch Sanh., nhân hậu của người Việt Nam ta? Nêu ý nghĩa Sự tích quả dưa hấu… của câu chuyện đó? + Đoạn thơ cuối bài nói lên điều gì? + Là những bài học quý,ông cha ta muốn răn dạy con cháu đời sau.. 18. Nguyễn Văn Dũng. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> TRƯỜNG TIỂU HỌC CÁT LÂM. GIÁO ÁN LỚP 4. NAÊM HOÏC: 2013 - 2014. -Gọi 1 HS đọc lại toàn bài . -1 HS đọc -GV hỏi : Bài thơ truyện cổ nước mình nói lên Bài thơ ca ngợi kho tàng truyện điều gì ? cổ của đất nước vì những câu GVghi nội dung bài thơ lên bảng. chuyện có đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta. c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ: -Gọi 2 HS đọc toàn bài . 2 HS đọc Yêu cầu HS đọc thầm để thuộc lòng khổ thơ,. HS đọc thầm để thuộc lòng khổ -Gọi HS đọc thuộc lòng từng đoạn thơ. thơ,. Tổ chức cho HS thi học thuộc lòng cả bài HS đọc thuộc lòng từng đoạn thơ. Nhận xét, cho điểm HS. HS thi học thuộc lòng cả bài 5’ 3./ Củng cố - dặn dò: GV hỏi : Qua câu chuyện cổ, ông cha ta khuyên Khuyên con cháu hãy sống nhân con cháu điều gì? hậu, độ lượng, công bằng, chăm Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ. chỉ, tự tin. Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ------------------------------------------------------------------------Toán – Tiết 8:. HÀNG VÀ LỚP I./MỤC TIÊU: -Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn. - Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số. - Biết viết số thành tổng theo hàng. - HS làm các bài tập 1; bài 2( Làm 3 trong 5 số ); bài 3. Các bài còn lại HS khá giỏi làm. II./ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC 1 bảng phụ đã kẻ sẵn như ở phần đầu bài học. III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TL Hoạt động của Thầy 5’ 1.Kiểm tra bài cũ: GV gọi 1 HS làm bài 4.GV kiểm tra 1 số VBT của HS GV nhận xét ghi điểm . 32’ 2.Bài mới * Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học 2.1 Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn -GV cho HS nêu tên các hàng đã học rồi sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. -GV giới thiệu: Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị; hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăn nghìn hợp thành lớp nghìn . -GV đưa ra bảng phụ đã kẻ sẵn rồi cho HS nêu -Gv viết số 321 vào cột số trong bảng phụ rồi cho --HS lên bảng viết từng số vào cột Nguyễn Văn Dũng. Lop4.com. Hoạt động của Trò -1 HS làm bài 4.. -HS nêu tên các hàng: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.. -Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị -HS lên bảng viết từng số vào cột ghi hàng . 19.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> TRƯỜNG TIỂU HỌC CÁT LÂM. GIÁO ÁN LỚP 4. ghi hàng . -Gv cho HS làm tương tự với các số 654000 và 654321. -GV lưu ý cho HS : Khi viết các số có nhiều chữ số nên viết sao cho khoảng cách giữa hai lớp hơi rộng hơn 1 chút . 2.2 Thực hành: Bài tập 1: Gv cho HS quan sát và phân tích mẫu trong SGK. GV cho HS nêu kết quả các phần còn lại. Bài tập 2: Gv viết số 46 307 lên bảng chỉ lần lượt vào các chữ số 7;0;3;6;4;yêu cầu HS nêu tên hàng tương ứng HS làm các bài còn lại . GV chấm chữa bài. Bài tập 3: Cho HS tự làm bài theo mẫu. Phân tích số thành tổng 3’. NAÊM HOÏC: 2013 - 2014. -HS quan sát và phân tích mẫu trong SGK. -HS nêu kết quả -HS nêu tên hàng trong các số -HS tự làm bài -HS làm bài: 503 060 = 500 000 + 3000 + 60 83 760 = 80 000 + 3 000 + 700 + 60. 3./ Củng cố - dặn dò: Cho HS nhắc lại: 1 lớp gồm mấy hàng. Cho Một lớp gồm 3 hàng: lớp nghìn ( HS nêu lớp nghìn và lớp đơn vị . hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn) Dặn dò và lớp đơn vị ( hàng trăm, chục, đơn vị ) Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ---------------------------------------------------------------------------------. ÂM NHẠC:. HỌC HÁT BÀI: Em Yêu Hoà Bình ( gv chuyên dạy) -------------------------------------------------------------------Tập làm văn:. KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT I./MỤC TIÊU: - Hiểu: Hành động của nhân vật thể hiện tích cách nhân vật; nắm được cách kể hành động của nhân vật ( ND ghi nhớ) - Biết dựa vào tính cách để xác định hành động của từng nhân vật ( Chim Sẻ, Chim Chích) , bước đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước – sau để thành câu chuyện. II./ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Giấy khổ to kẻ sẵn bảng và bút da- VBT tiếng việt, tập 1 III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 5’ 1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi : 2 HS lên bảng trả lời + Thế nào là kể chuyện? Những điều gì thể hiện tính cách của nhân vật trong truyện ? GV nhận xét ghi điểm 20. Nguyễn Văn Dũng. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> TRƯỜNG TIỂU HỌC CÁT LÂM. GIÁO ÁN LỚP 4. NAÊM HOÏC: 2013 - 2014. 32’ 2.Bài mới * Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài dạy. 2.1 Nhận xét -Gọi HS đọc truyện -HS đọc truyện -GV đọc diễn cảm câu chuyện. Chia HS thành 4 nhóm nhỏ. Phát giấy và bút dạ cho HS . Yêu cầu HS thảo luận nhóm và -HS thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập hoàn thành phiếu . Hành động của cậu Y nghĩa của hành bé động + Là ghi những nội dung chính -GV hỏi : + Thế nào là ghi lại vắn tắt ? -Gọi 2 nhóm dán phiếu và đọc kết quả làm quan trọng việc trong nhóm Cho các nhóm khác nhận +2 nhóm dán phiếu và đọc kết quả các nhóm khác nhận xét, bổ sung. xét, bổ sung. -Qua mỗi hành động của cậu bé bạn nào có thể +2 HS kể kể lại câu chuyện ? + Em có nhận xét gì về thứ tự kể các hành +Hành động nào xảy ra trước thì kể trước, xảy ra sau thì kể sau. động nói trên? +Khi kể cần chú ý kể những hành + Khi kể lại hành động của nhân vật cần chú ý động tiêu biểu đến điều gì? 2 HS đọc 2.2* Ghi nhớ : Gọi 2 HS đọc Ghi nhớ 2.3) Luyện tập : +1 HS đọc -Gọi HS đọc yêu cầu bài tập +Điền đúng tên nhân vật -GV hỏi: + Bài tập yêu cầu gì? -Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để làm bài tập , +HS thảo luận cặp đôi để làm bài yêu cầu 2 HS lên bảng thi gắn tên nhân vật 2 Hs lên bảng thi gắn tên nhân vật phù hợp với hành động . phù hợp với hành động . -Yêu cầu HS thảo luận và sắp xếp các hành HS thảo luận động thành 1 câu chuyện . -Gọi HS nhận xét bài của bạn và đưa ra kết +HS nhận xét bài của bạn và đưa ra kết luận . luận. -Gọi HS kể lại câu chuyện theo dàn ý đã sắp +HS kể lại xếp.. 3’ 3./ Củng cố - dặn dò: Nhận xét tiết học . Dặn HS về nhà học thuộc ghi nhớ, viết lại câu chuyện Chim Sẻ và Chim chích. Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ------------------------------------------------------------------------------------Kĩ thuật. Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu (tiếp theo) I./MỤC TIÊU: +HS biết được đặc điểm , tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu, thêu. +Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ(gút chỉ) Nguyễn Văn Dũng. Lop4.com. 21.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> TRƯỜNG TIỂU HỌC CÁT LÂM. GIÁO ÁN LỚP 4. NAÊM HOÏC: 2013 - 2014. II./ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu. Kim khâu các loại,kéo cắt các cỡ Một số mẫu vải, phấn màu, khung thêu… III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TL Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 3’ 1.Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra dụng cụ đã dặn HS mang theo ở + HS để dụng cụ lên bàn cho GV tiết trước. kiểm tra. 30’ 2. Bài mới * Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài dạy Hoạt động 4 GV hướng dẫn tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng kim. -Hướng dẫn HS quan sát hình 4 kết hợp với -HS quan sát hình 4 kết hợp với quan sát mẫu kim khâu : kim cỡ to, cỡ vừa, cỡ quan sát mẫu kim khâu : kim cỡ to, nhỏ để trả lời câu hỏi trong SGK cỡ vừa, cỡ nhỏ để trả lời -GV nhận xét, bổ sung và những đặc điểm -HS quan sát các hình 5a,5b,5c chính của kim khâ, kim thêu (SGK) nêu cách xâu chỉ vào kim, vê -Hướng dẫn HS quan sát các hình 5a,5b,5c nút chỉ .2 -HS đọc nội dung b ở mục (SGK) để nêu cách xâu chỉ vào kim, vê nút 2. chỉ . Gọi 2 HS đọc nội dung b ở mục 2. -Gọi 3 HS lên bảng thực hiện thao tác xâu chỉ -3 HS lên bảng thực hiện thao tác vào kim và vênút chỉ. xâu chỉ vào kim và vênút chỉ. -Gọi HS khác nhận xét, bổ sung. -HS khác nhận xét, bổ sung. -GV thực hiện thao tác đâm kim đã xâu chỉ nhưng chưa vê nút chỉ qua mặt vải. Sau đó rút kim, kéo sợi chỉ tuột khỏi mảnh vải để HS thấy được tác dụng của vê nút chỉ. Hoạt động 5 : HS thực hành xâu chỉ vào HS thực hành kim, vê nút chỉ GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS GV đến các bàn, quan sát, chỉ dẫn cho HS -GV gọi 1 số HS thực hiện các thao tác xâu -3 HS lên thực hiện các thao tác xâu kim, vê nút chỉ, cho HS khác nhận xét các kim, vê nút chỉ, cho HS khác nhận thao tác của bạn. xét các thao tác của bạn. GV đánh giá kết quả học tập của 1 số HS. 2’ 3./ Củng cố - dặn dò: GV nhận xét sự chuẩn bị , tinh thần, thái đô học tập và thực hành của HS, dặn dò. Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Thứ 5 ngày 5 tháng 9 năm 2013 Luyện từ và câu:. DẤU HAI CHẤM I./MỤC TIÊU: 22. Nguyễn Văn Dũng. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>