Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án các môn lớp 4 - Tuần 23 (chi tiết)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (392.23 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Từ ngày 25 đến ngày 01 tháng 03 năm 20113 Thứ/ngày Tiết. Thứ hai 25 / 02. Thứ ba 26 /02. Thứ tư 27/ 02. Thứ năm 28/ 02. Thứ sáu 01/ 03. Môn. TCC. Tên bài dạy. 1. Tập đọc. 45. Hoa học trò. 2 3 4. Mĩ thuật Toán Đạo đức. 23 111 23. GV chuyên Luyện tập Giữ gìn các công trình công cộng ( tiết 1 ). 5. PĐHSY. 23. Luyện toán. 1. LT & câu. 45. Dấu gạch ngang. 2. TL văn. 45. Miêu tả các bộ phận cây cối. 3. Toán. 112. Luyện tập chung. 4. Lịch sử. 23. Văn học và khoa học thời hậu Lê. 5. Kĩ thuật. 23. Trồng cây rau hoa (TT). 1. Tập đọc. 46. Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ. 2. Thể dục. 45. GV chuyên. 3. Toán. 113. Phép cộng phân số. 4. Âm nhạc. 23. GV chuyên. 5. Khoa học. 45. Ánh sáng. 1. Chính tả. 23. Nhớ- viết: Chợ tết. 2. Địa lí. 23. Hoạt động sx của người dân ở đồng bằng Nam Bộ (TT). 3. Toán. 114. Phép cộng phân số (tiếp theo). 4. Thể dục. 46. GV chuyên. 5. LT & câu. 46. Mở rộng vốn từ: Cái đẹp. 1. TL văn. 46. Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối. 2. Kể chuyện. 23. Kể chuyện đã nghe, đã đọc. 3. Toán. 115. Luyện tập. 4. Khoa học. 46. Bóng tối. 5. SHTT. 23. Sinh hoạt lớp. Lop4.com Trang 1.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> TCT 45. Soạn ngày 18 tháng 02 năm 2013 Dạy thứ hai ngày 25 tháng 02 năm 2013 Tập đọc Tiết 1. Hoa học trò I. Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Chú ý đọc đúng các từ: đóa, xòe, phơi phới. - Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò. (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa) II. Đồ dùng dạy – học: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Các tranh , ảnh về hoa phượng, sân trường có hoa phượng. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên A) Kiểm tra bài cũ: 5’ Chợ Tết - Kiểm tra 4 học sinh đọc thuộc lòng bài Chợ Tết và trả lời câu hỏi. - Nhận xét, tuyên dương B) Dạy bài mới: 32’ 1/ Giới thiệu bài: Hoa học trò Hoa học trò chính là hoa phượng. Các em hãy cùng đọc, cùng tìm hiểu bài văn để thấy vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng dưới ngòi bút miêu tả rất tài tình của tác giả. 2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc: - Giáo viên chia đoạn - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng các đoạn trước lớp - Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải - Yêu cầu HS luân phiên nhau đọc từng đoạn theo nhóm đôi - Mời học sinh đọc cả bài - GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho học sinh. - Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm cả bài 3/ Tìm hiểu bài: - Yêu cầu học sinh đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: + Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa học trò ? - Ý đoạn 1 nêu lên gì?. Hoạt động của học sinh - 4 Học sinh thực hiện. - Quan sát tranh minh hoạ - HS đọc lại đầu bài. - Bài chia 3 đoạn - Mỗi học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn (nhiều lần) - HS đọc thầm phần Chú giải từ mới. - HS luân phiên nhau đọc từng đoạn theo nhóm đôi - 1 HS đọc cả bài . - Học sinh theo dõi thực hiện - HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: + Thấy màu hoa phượng học trò nghĩ đến kì thi và những ngày nghỉ hè. Hoa phượng gắn với kỉ niệm của nhiều học trò về mái trường . + Ý đoạn 1 cho chúng ta cảm nhận được số lượng hoa phượng rất lớn.. Lop4.com Trang 2.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> + Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đạc biệt ?. + Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ, màu phượng mạnh mẽ làm làm khắp thành phố rực lên như đến Tết nhà nhà dán câu đối đỏ. - Ý đoạn 2 nêu lên gì? + Ý đoạn 2 cho ta thấy vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng. - Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo + Lúc đầu, hoa phượng có màu đỏ nhạt. thời gian ? Găp mưa, hoa càng tươi. Dần dần số hoa sẽ tăng, màu hoa sẽ đỏ đậm dần theo thời gian. - Ý đoạn 3 nêu lên gì? ? + Hoa phượng có vẻ đẹp rất độc đáo, đặc sắc của hoa phượng + Bài văn, tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với kỉ niệm và niềm - Nội dung chính của bài là gì? vui của tuổi học trò. 4/ Đọc diễn cảm: - GV đọc diễn cảm đoạn 1 - HS luyện đọc diễn cảm. - Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn cảm - Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm. - Nhận xét, bình chọn - Học sinh nhận xét, bình chọn C) Củng cố - dặn dò: 2’ - Yêu cầu học sinh nêu nội dung, ý nghĩa bài tập - Học sinh nêu nội dung, ý nghĩa: Tả vẻ đẹp đọc. độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với - Chuẩn bị: Khúc hát ru những em bé lớn trên kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò. lưng mẹ. - Cả lớp chú ý theo dõi - GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt. Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… *********************************************** Thể dục Tiết 2 GV chuyên ************************************************ TCT 111 Toán Tiết 3. Luyện tập chung I. Mục tiêu: - Biết so sánh hai phân số. - Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9, trong một số trường hơp đơn giản. - Học sinh tích cực chủ động làm bài tập. Bài 1, 2 ở đầu trang 123, bài 1 a,c ở cuối trang 123 (a chỉ cần tìm một chữ số) II. Đồ dùng dạy học SGK III. Hoạt động dạy học:. Lop4.com Trang 3.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Hoạt động của thầy 1. Kiểm tra bài cũ: 5’ So sánh bằng hai cách khác nhau 5 6 14 24 và ; và 6 5 21 32. Hoạt động của trò - 2 HS lên bảng lớp làm bài vào nháp, đổi chéo nháp trao đổi. - HS nhận xét. - Gv nhận xét chung. 2. Bài mới: 32’ 2.1. Giới thiệu bài. a. Luyện tập. Bài 1. Gọi HS nêu yêu cầu - Gọi HS lên bảng làm bài, cả lớp làm - 3 Hs lên bảng làm bài, lớp làm bài, cả lớp làm bảng con. bảng con 9 11 4 4 14 - GV cùng HS nhận xét chung, chữa bài:  ;  1 ;. Bài 2. Làm bài vào vở. - Gv chấm một số bài. - Gv cùng lớp nhận xét chữa bài. Bài 1. Cuối trang 123:. 14 14 8 24  ; 9 27. 25 23 20 20  ; 19 27. 15. 1<. 15 14. - Lớp tự làm bài vào vở. Bài 2. 2 Hs lên bảng chữa bài: a) 1>. 3 5. b) 1 <. 5 3. - Hs đọc yêu cầu bài, tự làm bài vào nháp, đổi chéo kiểm tra và 2 Hs lên bảng chữa bài. a) 752, 754, 756, 758 c) 756. - Gv cùng HS nhận xét chữa bài. 3. Củng cố - Dặn dò: 2’ - Về nhà làm bài trong vở BT. - Nhận xét tiết học. - Nghe, thực hiện. Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ******************************************** TCT 23 Đạo đức Tiết 4. Giữ gìn các công trình công cộng (tiết 1) I. MỤC TIÊU: - Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng. - Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng. - Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương. ♣ KNS: Kĩ năng xác định giá trị văn hóa tinh thần của những nơi công cộng. Kĩ năng thu thập xử lý thông tin về các hoạt động giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Sách giáo khoa Đạo đức 4, phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên 1) Kiểm tra bài cũ : 5’ Lịch sự với mọi người (tiết 2). Hoạt động của học sinh. Lop4.com Trang 4.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Như thế nào là lịch sự ? - Người biết cư xử lịch sự được mọi người nhìn nhận, đánh giá như thế nào ? - Nhận xét, tuyên dương 2) Dạy bài mới: 32’ Giới thiệu bài: Giữ gìn các công trình công cộng Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Tình tuống trang 34 SGK) - Chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho các nhóm . - Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày - Trao đổi, nhận xét, bổ sung - GV rút ra kết luận ngắn gọn : Nhà văn hoá xã là một công trình công cộng, là nơi sinh hoạt văn hoá chung của nhân dân, được xây dựng bởi nhiều công sức , tiền của. Vì vậy, Thắng cần phải khuyên Hung nên giữ gìn, không được vẽ bậy lên đó. Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi (Bài tập 1, SGK) - Giao nhiệm vụ cho các cặp học sinh thảo luận bài tập 1 theo nhóm đôi. - Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày - Trao đổi, nhận xét, bổ sung - GV kết luận ngắn gọn về từng tranh : + Tranh I : Sai + Tranh 2 : Đúng + Tranh 3 : Sai + Tranh 4 : Đúng Hoạt động 3: Xử lí tính huống (Bài tập 2, SGK) - Yêu cầu các nhóm thảo luận, xử lí tình huống - Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày - Trao đổi, nhận xét, bổ sung - Kết luận về từng tình huống: a) Cần báo cho người lớn hoặc những người có trách nhiệm về việc này (công an, nhân viên đương sắt …) b) Cần phân tích của biển báo giao thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hcị của hành động ném đất đá vào biển báo giao thông và khuyên răn họ . 3) Củng cố - dặn dò: 2’ ° Kĩ năng xác định giá trị văn hóa tinh thần của những nơi công cộng. ° Kĩ năng thu thập xử lý thông tin về các hoạt động giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương.. - Học sinh trả lời. - Cả lớp chú ý theo dõi. - Các nhóm HS thảo luận. - Đại diện từng nhóm trình bày. - Các nhóm khác trao đổi, bổ sung. - Từng cặp học sinh làm việc - Đại diện từng nhóm trình bày - Cả lớp trao đổi, bổ sung .. - Học sinh thảo luận, xử lí tình huống - Đại diện từng nhóm trình bày . - Cả lớp trao đổi , bổ sung .. - Học sinh thực hiện. Lop4.com Trang 5.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Yêu cầu học sinh đọc lại phần Ghi nhớ trong sách giáo khoa - Cả lớp chú ý theo dõi - Nhận xét tiết học Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ***********************************************. TCT 45. Thứ ba ngày 26 tháng 02 năm 2013 Luyện từ và câu Tiết 1. Dấu gạch ngang I. Mục tiêu: - Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (nội dung ghi nhớ). - Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục 3); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú y thích (BT2). II. Đồ dùng dạy – học: - Bảng viết sẵn : + Các đoạn văn trong bài tập 1 ( a, b,c ), phần Nhận xét.. + Nội dung cần ghi nhớ trong SGK. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên A) Kiểm tra bài cũ: 5’ - Yêu cầu học sinh tìm các từ thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên, cảnh vật - Nhận xét, tuyên dương B) Dạy bài mới: 32’ 1/ Giới thiệu bài: Dấu gạch ngang - Từ năm lớp 1 đến nay, các em đã học được những dấu câu nào ? - Hôm nay các em sẽ học thêm một dấu câu mới : Dấu gạch ngang. 2/ Phần Nhận xét: Bài 1: - Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập và đọc các đoạn. Hoạt động của học sinh - Học sinh thực hiện. - Cả lớp chú ý theo dõi. - HS đọc: Tìm những câu có chứa dấu gạch ngang (dấu -) trong các đoạn văn sau - Cả lớp làm bài vào vở - Yêu cầu học sinh làm bài tập - Học sinh nêu kết quả trước lớp - Mời học sinh nêu kết quả trước lớp - Nhận xét, bổ sung và chốt ý - Nhận xét, bổ sung và chốt ý Đoạn a: Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi: Đoạn c: - Cháu con ai? Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi ….. - Thưa ông, cháu là con ông Thư. Khi điện vào quạt, tránh để cánh quạt bị vướng Đoạn b: Cái đuôi dài – bộ phận khoẻ nhất víu,… của con vật kinh khủng dùng để tấn công Hằng năm, tra dầu mỡ vào ổ trục,…… – đã bị trói xếp vào bên mạng sườn. Khi không dùng, cất quạt vào nơi khô, mát, sạch sẽ, ít bụi bặm. Bài 2: - Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập - Học sinh đọc: Theo em, tromng mỗi Lop4.com Trang 6.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> đoạn trên, dấu gạch ngang có tác dụng gì? - Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp - Học sinh trao đổi nhóm dôi và ghi vào phiếu. - Mời đại diện trình bày trước lớp - Đại diện nhóm trình bày. - Nhận xét, bổ sung, chốt lại - Cả lớp nhận xét, bổ sung, chốt lại + Đoạn c: dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp + Đoạn a: dấu gạch ngang đánh dấu chỗ cần thiết để bảo quản quạt điện được bền. bắt đầu lời nói của nhân vật (ông khách và cậu bé) trong đối thoại. + Đoạn b: dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích (về cái đuôi dài của con cá sấu) trong câu văn. * Phần Ghi nhớ Giáo viên giải thích lại rõ nội dung này để học - Học sinh đọc Ghi nhớ trong SGK và sinh hiểu. nghe giáo viên giải thích 3/ Phần luyện tập: Bài tập 1: - Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập và đọc đoạn - Học sinh đọc yêu cầu và đoạn văn Qùa văn Qùa tặng cha tặng cha - Yêu cầu học sinh làm bài - Từng cặp học sinh trao đổi, tìm dấu gạch ngang trong câu chuyện, nói rõ tác dụng của từng câu. - Mời học sinh trình bày bài làm trước lớp - Trình bày bài làm trước lớp (phát biểu ý kiến) - Yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung - Học sinh nhận xét, bổ sung - Giáo viên chốt lại: Câu có dấu gạch ngang Tác dụng Pa-xcan thấy bố mình – Đánh dấu phần chú một viên chức tài chính – thích trong câu vẫn cặm cụi trước bàn làm việc. Những dãy tính cộng Đánh dấu phần chú hàng ngàn con số, một thích trong câu công việc buồn tẻ làm (đây là ý nghĩ của sao! – Pa-xcan nghĩ Pa-xcan.) thầm. - Con hy vọng món quà Dấu gạch ngang nhỏ này có thể làm bố thứ nhất: đánh dấu bớt nhức đầu vì những chỗ bắt đầu câu nói con tính – Pa-xcan nói. của Pa-xcan. Dấu gạch ngang thứ hai: dánh dấu phần chú thích (đây là lời Pa-xcan nói với bố ) Bài tập 2 - Học sinh đọc yêu cầu của đề - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV giải thích thêm cho HS hiểu yêu cầu bài tập. - Học sinh theo dõi Lưu ý: Đoạn văn các HS viết cần sử dụng cần có Lop4.com Trang 7.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> dấu gạch ngang với hai tác dụng (đánh dâu các câu đối thoại, đánh dấu phần chú thích). - YC HS viết đoạn văn vào vỡ viết. Mời HS Đọc - Học sinh làm việc cá nhân vào vở nháp. đoạn văn trước lớp - Đọc bài viết của mình trước lớp.. - Yêu cầu HS khác nhận xét, góp ý rút kinh nghiệm - Nhận xét, rút kinh nghiệm - GV kiểm tra, nhận xét, cho điểm. C) Cũng cố - dặn dò: 2’ - Yêu cầu HS nêu lại nội dung phần ghi nhớ. - Học sinh nêu trước lớp - Chuẩn bị: Mỡ rộng vốn từ: Cái đẹp. - Nhận xét tiết học, Khen những HS làm tốt bài - Cả lớp chú ý theo dõi các bài tập. Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ***********************************************. TCT 45. Tập làm văn Tiết 2. Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối I. Mục tiêu: Nhận biết được một số đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối (hoa, quả) trong đoạn văn mẫu (BT1); viết được đoạn văn ngắn tả một loài hoa (hoặc một thứ quả) mà em yêu thích (BT2). II. Đồ dùng dạy – học: Sách giáo khoa Tiếng Việt 4, bảng phụ III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên A) Kiểm tra bài cũ: 5’ - Mời vài học sinh đọc đoạn văn trước lớp - Nhận xét, tuyên dương B) Dạy bài mới: 32’ 1/ Giới thiệu bài: Luyện tập miêu tả các bộ phậncủa cây cối 2/ Hướng dẫn HS luyện tập: Bài tập 1: - Học sinh đọc đoạn văn: Hoa sầu đâu và Quả cà chua. Hướng dẫn học sinh hiểu nghĩa các từ : cây sầu đâu, vải tiến vua - Yêu cầu học sinh nhận xét về cách miêu tả của tác giả - Mời học sinh phát biểu ý kiến - Nhận xét, bổ sung GV chốt lại: Đoạn tả hoa sầu đâu: Tả cả chùm hoa, không tả từng bông…Tả mùi thơm của hoa bằng cách so. Hoạt động của học sinh - Học sinh thực hiện. - Cả lớp chú ý theo dõi - Học sinh đọc đoạn văn: Hoa sầu đâu và Quả cà chua. - Cả lớp đọc thầm hai đoạn văn, suy nghĩ, trao đổi cùng bạn, phát hiện cách tả của tác giả trong mỗi đoạn có gì đáng chú ý. - Học sinh phát biểu ý kiến, cả lớp nhận xét. - Nhận xét, bổ sung và chữa bài - Học sinh theo dõi. Lop4.com Trang 8.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> sánh. Dùng từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm của tác giả: hoa nở như cười... Đoạn tả quả cà chua: Tả cây cà chua từ khi hoa rụng đến khi kết quả, từ khi quả còn xanh đến khi quả chín. Tả cà chua ra quả xum xuê, chi chít…… Bài tập 2: - Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập - HS: Viết một đoạn văn tả một loài hoa hoặc một thứ quả mà em yêu thích. - Giáo viên giải thích cho học sinh hiểu yêu cầu - Một vài HS phát biểu: Các em chọn cây bài tập, yêu cầu học sinh chọn hoa, quả hoa nào hoặc cây quả nào. - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở - Học sinh viết đoạn văn vào vở. - Mời vài học sinh đọc đoạn văn trước lớp - 5 học sinh đọc trước lớp. - Nhận xét, bổ sung, tuyên dương - Nhận xét, bổ sung 3/ Củng cố - dặn dò: 2’ - Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung vừa học. - Học sinh nêu trước lớp - Dặn học sinh chuẩn bị bài: Đoạn văn trong bài - Cả lớp chú ý theo dõi văn miêu tả cây cối. - Nhận xét tiết học. Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… *********************************************** TCT 112 Toán Tiết 3. Luyện tập chung I. Mục tiêu: Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số. II. Đồ dùng dạy –học: - SGK. Bảng con III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy 1. Kiểm tra bài cũ: 5’ Rút gọn các phân số:. Hoạt động của trò - 2 HS lên bảng, lớp làm ra nháp b)Rút gọn phân số ta có:. - GV nhận xét cho điểm 2. Bài mới: 32’ 2.1. Giới thiệu bài: Luyện tập chung 2.2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập: Bài 2: - Cho HS nêu yêu cầu - Gợi ý cho HS làm bài - Yêu cầu HS làm bài ra nháp - Gọi HS nêu kết quả. Lop4.com Trang 9. 6 6:2 3 9 9 : 3 3 12 12 : 4 3   ;   ;   20 20 : 2 10 12 12 : 3 4 32 32 : 4 8 3 3 3 6 12 9   nên   vì 10 8 4 20 32 12. - Lắng nghe - 1 số HS nhắc lại - 1 HS nêu yêu cầu - Lắng nghe - Làm bài - Nêu kết quả Số học sinh của cả lớp học đó là: 14 + 17 = 31 (học sinh).

<span class='text_page_counter'>(10)</span> a) - Cùng cả lớp nhận xét, chốt kết quả: Bài 3: - Cho HS nêu yêu cầu - Cho cả lớp làm bài. 14 ; 31. b). 17 31. - Theo dõi, nhận xét - 1 HS nêu yêu cầu - Làm bài ra nháp, 1 HS làm bài trên bảng lớp Rút gọn các phân số đã cho ta có:. 20 20 : 4 5   ; 36 36 : 4 9 45 45 : 5 9   ; 25 25 : 5 5. - Nhận xét, chốt kết quả đúng: Bài 2: (trang 125) - Nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét .. 15 15 : 3 5   18 18 : 3 6 35 35 : 7 5   63 63 : 7 9 5 20 35 Vậy các phân số bằng là ; 9 36 63 - HS nêu yêu cầu - Làm bài vào vở - 2 HS lên bảng làm bài c) 864752 d) 18490 215 91846 1290 86 772906 000. 3. Củng cố - Dặn dò: 2’ - HS phát biêu và lắng nghe. - Hệ thống bài. - Về nhà học bài, làm bài còn lại - Nhận xét tiết học Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ***********************************************. TCT 23. Lịch sử Tiết 4. Văn học và khoa học thời hậu Lê I. Mục tiêu Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời Hậu Lê (một vài tác giả tiêu biểu thời Hậu Lê): Tác giả tiêu biểu: Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên. II. Đồ dùng dạy – học: - Sách giáo khoa - Một vài đoạn thơ văn tiêu biểu . - Hình trong SGK phóng to . III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A) Kiểm tra bài cũ: 5’ Trường học thời Hậu Lê - 4 Học sinh thực hiện - Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học tập? - Việc học dưới thời Lê được tổ chức như thế TrangLop4.com 10.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> nào? - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. B) Dạy bài mới: 32’ Giới thiệu bài: Văn học và khoa học thời Hậu - Cả lớp chú ý theo dõi Lê Hoạt động1: Hoạt động nhóm - Giáo viên treo bảng thống kê lên bảng (GV - Học sinh hoạt động theo nhóm, điền cung cấp dữ liệu, HS dựa vào SGK điền tiếp vào bảng hoàn thành Bảng thống kê) - Mời đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả - Từng nhóm cử đại diện lên trình bày thảo luận - Nhận xét, bổ sung và mô tả lại nội dung và các - Nhận xét, bổ sung và mô tả lại nội tác phẩm thơ văn tiêu biểu dưới thời Hậu Lê. dung và các tác phẩm thơ văn tiêu biểu - Giáo viên giới thiệu một số đoạn thơ văn tiêu dưới thời Hậu Lê. - Học sinh theo dõi biểu của một số nhà thơ thời Lê. Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân - Hướng dẫn học sinh lập bảng thống kê về nội - Học sinh theo dõi hướng dẫn rồi làm dung, tác giả, công trình khoa học. - Giáo viên cung cấp phần nội dung, học sinh tự vào phiếu luyện tập điền phần tác giả, công trình khoa học. - Học sinh dựa vào bảng thống kê, mô - Yêu cầu học sinh trình bày Bảng thống kê tả lại sự phát triển của khoa học thời Hậu Lê. trước lớp - Giáo viên hỏi thêm: Dưới thời Hậu Lê, ai là nhà văn, nhà khoa học tiêu biểu nhất ? - Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Ngô Sĩ Liên, Lương Thế Vinh - Nhận xét, bổ sung, chốt lại C) Củng cố - dặn dò: 2’ - Nhận xét, bổ sung, sửa chữa - Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại các tác giả, - Học sinh thực hiện tác phẩm thời Hậu Lê - Chuẩn bị bài: Ôn tập - Nhận xét tiết học - Học sinh theo dõi Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ***********************************************. TCT 23. Kĩ thuật Tiết 5. Trồng cây rau, hoa (tiết 2) I. MỤC TIÊU : - Biết cách chọn cây rau, hoa để trồng. - Biết cách trồng cây rau, hoa trên luống và cách trồng cây rau, hoa trong chậu. - Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trong chậu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Giáo viên: Vật liệu và dụng cụ: 1 số cây con rau, hoa để trồng; túi bầu có chứa đầy đất; cuốc dầm xới, bình tưới nước có vòi hoa sen . Học sinh: Một số vật liệu và dụng cụ như giáo viên . III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:. Lop4.com Trang 11.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1) Kiểm tra bài cũ: 5’ Trồng cây rau và hoa (tiết 1) - Yêu cầu học sinh nêu lại các bước thực hiện - Học sinh nêu trước lớp quy trình kĩ thuật trồng cây con. - Nhận xét, tuyên dương 2) Dạy bài mới: 32’ Giới thiệu bài: Trồng cây rau và hoa (tiết 2) - Cả lớp chú ý theo dõi Hoạt động 1: Học sinh thực hành trồng cây rau và hoa - Nhắc lại các bước thực hiện: - Học sinh nêu lại 3-4 lần. + Xác định vị trí trồng. + Đào hốc trồng cây theo vị trí đã định. + Đặt cây vào hốc và vun đất, ấn chặt đất quanh gốc cây. + Tưới nhẹ nước quanh gốc cây. - Chia nhóm và yêu cầu các nhóm lấy dụng cụ - Các nhóm phân công thực hành trên hộp vật liệu ra thực hành. đất. - Nhắc nhở những điểm cần lưu ý. - Học sinh theo dõi Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập của học sinh - Gợi ý các chuẩn để học sinh tự đánh giá kết - Học sinh theo dõi quả: đủ vật liệu dụng cụ; khoảng cách hợp lí thẳng hàng; cây con đứng thẳng, không nghiêng ngả và trồi lên; đúng thời gian quy định. - Tổ chức cho học sinh tự trưng bày sản phẩm và đánh gía lẫn nhau. 3) Củng cố - dặn dò: 2’ - Yêu cầu học sinh nhắc lại các bước thực hiện - Trưng bày sản phẩm và đánh giá lẫn quy trình kĩ thuật trồng cây con. nhau - Nhận xét chung các sản phẩm và tuyên dương nhóm thực hiện tốt. - Học sinh thực hiện - Dặn học sinh chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học - Cả lớp chú ý theo dõi Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ***********************************************. Thứ tư ngày 27 tháng 02 năm 2013 TCT 46. Tập đọc Tiết 1. Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ I. MỤC TIỂU: - Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng, có cảm xúc. - Chú ý đọc đúng các từ: Ka-lưi, a-kay, lún sân, ngủ ngoan. - Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa; thuộc một khổ thơ trong bài). ♣ KNS: ° Kĩ năng giao tiếp. TrangLop4.com 12.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> ° Kĩ năng đảm nhiệm trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi. ° Kĩ năng lắng nghe tích cực. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Bảng viết sẵn các câu thơ, đoạn thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên A) Kiểm tra bài cũ: 5’ Hoa học trò - Mời vài HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài Hoa học trò - Nhận xét, tuyên dương. B) Dạy bài mới: 32’ 1/ Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ được học bài thơ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ. Nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm xúc động trước cảnh tượng đó đã viết nên bài thơ này. 2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc: - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng các khổ thơ trước lớp - Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải - Yêu cầu HS luân phiên nhau đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi - Mời học sinh đọc cả bài - Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm cả bài 3/ Tìm hiểu bài: - Yêu cầu học sinh đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: + Em hiểu thế nào là “những em bé lớn lên trên lưng me”. Hoạt động của học sinh - 4 Học sinh thực hiện. - Học sinh lắng nghe và theo dõi. - Mỗi học sinh nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ (nhiều lần) - HS đọc thầm phần Chú giải - HS luân phiên nhau đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi - 1 HS đọc cả bài. - HS thực hiện theo hướng dẫn. - HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: + Đây là bài thơ viết trong thời kì đất nước có chiến tranh. Trong chiến tranh, đàn ông đi chiến đấu, phụ nữ và trẻ em ở nhà. Những người mẹ miền núi bận trăm công nghìn việc, đi đâu, làm gì cũng phải địu con đi theo. Những em bé cả lúc ngủ cũng không nằm trên giường mà nằm trên lưng mẹ. Có thể nói các em lớn lên trên lưng mẹ. + Người làm mẹ làm những công việc gì ? Những + Người mẹ giã gạo nuôi bộ đội, tỉa bắp công việc đó có ý nghĩa như thế nào ? trên nương. Những công việc này góp phần vào công cuộc chống Mĩ cứu nước của toàn dân tộc . + Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói lên tình yêu + Tình yêu của mẹ đối với con: lưng đưa thương và niềm hi vọng của người mẹ đối với con nôi, tim hát thành lời, mẹ thương a-kay, ? mặt trời của mẹ em nằm trên lưng. + Hy vọng của mẹ đối với con : Mai sau con lớn vung chày lún sân. - Yêu cầu học sinh nội dung ý nghĩa của bài thơ. - Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc Lop4.com Trang 13.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. 4/ Đọc diễn cảm và học thuộc lòng: - GV đọc diễn cảm khổ thơ 1, hướng dẫn học sinh - Học sinh luyện đọc diễn cảm. đọc. - Tổ chức cho học sinh học thuộc lòng bài thơ - Học sinh học thuộc lòng theo hướng dẫn - Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng 1 khổ bằng cách xoá dần bảng - Cho học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ thơ hoặc bài thơ. - Nhận xét, bình chọn - Nhận xét, bình chọn C/ Củng cố - dặn dò: 2’ ♣ GDKNS Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung, ý nghĩa của - Học sinh: Ca ngợi tình yêu nước, yêu bài tập đọc con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. ° Kĩ năng giao tiếp. ° Kĩ năng đảm nhiệm trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi. - Cả lớp chú ý theo dõi ° Kĩ năng lắng nghe tích cực. - Về nhà học thuộc lòng bài thơ. - Chuẩn bị: Vẽ về cuộc sống an toàn. - GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt. Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ***********************************************. TCT 113. Thể dục Tiết 2 GV chuyên ********************************************** Toán Tiết 3. Phép cộng phân số I. Mục tiêu: - Biết cộng hai phân số cùng mẫu số. - Nhận biết phép cộng hai phân số cùng mẫu số. Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng hai phân số. II. Đồ dùng: - Chuẩn bị băng giấy hình chữ nhật 30 x 10 cm, bút màu. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy 1. Kiểm tra bài cũ: 5’ - Gọi 3 HS lên bảng rút gọn phân số. - Gv nhận xét chung.. 2. Bài mới. 32’ 2.1. Giới thiệu bài. Phép cộng phân số. Hoạt động của trò - 3 HS Rút gọn các phân số:. 8 8: 4 2   ; 12 12 : 4 3 15 15 : 5 3   20 20 : 5 4. TrangLop4.com 14. 12 12 : 3 4   ; 15 15 : 3 5.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> 2.2. Bài mới. a. Thực hành trên băng giấy. - 8 phần - Gấp đôi 3 lần băng giấy. - Hs tô màu. 3 2 ? Băng giấy được chia thành mấy phần bằng - Lần 1: Lần 2 : nhau? 8 8 - Tô màu 3 phần , 2 phần? 5 - Đã tô màu băng giấy. - Mỗi lần tô màu mấy phần băng giấy? 8 - Cộng trên băng giấy. - Em đã tô màu bao nhiêu phần băng giấy? 3 2 5   b. Cộng hai phân số cùng mẫu số: 8 8 8 3 2 - Tử số là tổng 2 tử số và giữ nguyên mẫu số.  8. 8. - Nhận xét tử số, mẫu số của phân số tổng với - Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số ta cộng tử số của từng phân số? tử số và giữ nguyên mẫu số. - Kết luận: - Hs tự lấy ví dụ . - Lớp làm bảng, 4 Hs lên bảng làm. * Ví dụ: 2 3 5 3 5 8     a. b. c. Luyện tập. 5 5 5 4 4 4 Bài 1. Hs làm bảng con: 3 7 3  7 10 35 7 35  7 42     c)   d) - GV cùng Hs nhận xét chữa bài. 8 8 8 8 25 25 25 25 - Hs làm bài vào vở. Bài 3. - Gv chấm một số bài.. Bài giải Cả hai ô tô chuyển được số gạo là: 2 3 5   7 7 7. - Gv cùng Hs nx chữa bài. 5 Đáp số: số gạo trong kho 3. Củng cố - Dặn dò: 2’ 7 - Nhắc lại qui tắc cộng phân số, Tính chất giao hoán của phân số. - Nghe, thực hiện. - Về nhà học bài và xem trước bài 114. - Nhận xét tiết học. Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ********************************************** Âm nhạc Tiết 4 GV chuyên *********************************************** TCT 45 Khoa học Tiết 5. Ánh sáng I. MỤC TIÊU: - Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng: + Vật tự phát sáng: Mặt Trời, ngọn lửa,… + Vật được chiếu sáng: Mặt Trăng, bàn ghế,… - Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sánh truyền qua. Lop4.com Trang 15.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> - Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt. ° Liên hệ thực tế địa phương nơi em đang sinh sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Chuẩn bị theo nhóm: hộp kín (có thể bằng giấy cuộn lại); tấm kính; nhựa trong; kính mờ; tấm gỗ… III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên 1) Kiểm tra bài cũ: 5’ Âm thanh trong cuộc sống (tiếp theo) - Tiếng ồn có tác hại như thế nào? - Có những biện pháp nào chống tiếng ồn? - Nhận xét, tuyên dương 2) Dạy bài mới: 32’ Giới thiệu bài: Ánh sáng Hoạt động 1: Tìm hiểu các vật tự phát ra ánh sáng và các vật được chiếu sáng - Giáo viên chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát hình ảnh ở SGK cùng kinh nghiệm bản thân, thảo luận các câu hỏi ở trong sách - Mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. - Nhận xét, góp ý, bổ sung, chốt lại Hoạt động 2: Tìm hiểu về đường truyền của ánh sáng - Trò chơi “Dự đoán đường truyền của ánh sáng”, giáo viên hướng đèn vào một học sinh chưa bật đèn. Yêu cầu học sinh đoán ánh sáng sẽ đi tới đâu. -Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm trang 90 SGK và dự đoán đường truyền ánh sáng qua khe. - Học sinh phát biểu ý kiến qua thí nghiệm - Thảo luận ý kiến, rút ra kết luận Hoạt động 3: Tìm hiểu sự truyền ánh sáng qua các vật - Giáo viên chia nhóm và yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm trang 91 SGK theo nhóm.. - Học sinh phát biểu ý kiến qua thí nghiệm. Hoạt động của học sinh - Học sinh thực hiện. - Cả lớp chú ý theo dõi - Thảo luận, dựa vào hình 1 và 2 trangb 90 SGK và kinh nghiệm bản thân - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận + Hình 1: Ban ngày * Vật tự phát sáng: Mặt trời * Vật được chiếu sáng: Gương, bàn ghế… + Hình 2: Ban đêm * Vật tự phát sáng: Ngọn đèn điện (khi có dòng điện chạy qua) * Vật được chiếu sáng: Mặt trăng sáng là do mặt trời chiếu, cái gương, bàn ghế… - Nhận xét, góp ý, bổ sung - Dự đoán hướng ánh sáng.. - Các nhóm làm thí nghiệm. Rút ra nhận xét ánh sáng truyền theo đường thẳng. - Học sinh thực hiện - Thảo luận ý kiến, rút ra kết luận - Tiến hành thí nghiệm và ghi lại kết quả vào bảng: Các vật cho gần như toàn bộ ánh sáng đi qua. Các vật chỉ cho một phần ánh sáng đi qua. Các vật không cho ánh sáng đi qua. Thủy tinh. Tấm bài. Quyển vở. - Học sinh thực hiện TrangLop4.com 16.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Thảo luận ý kiến, rút ra kết luận - Thảo luận ý kiến, rút ra kết luận - Hỏi têm : Người ta đã ứng dụng kiến thức này - Học sinh trả lời vào việc gì? Hoạt động 4: Tìm hiểu mắt nhìn thấy vật khi nào? - Mắt ta nhìn thấy vật khi nào? - Các nhóm tiến hành thí nghiệm và đưa ra - Cho học sinh tiến hành thí nghiệm như trang kết luận như SGK. 91 Sách giáo khoa - Học sinh phát biểu ý kiến qua thí nghiệm - Học sinh thực hiện - Thảo luận ý kiến, rút ra kết luận - Thảo luận ý kiến, rút ra kết luận - Em tìm những ví dụ về điều kiện nhìn thấy của - Học sinh nêu ví dụ về điều kiện nhìn thấy mắt. của mắt. Kết luận: Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền đến mắt. 3) Củng cố - dặn dò: 2’ - Tại sao ta nhìn thấy một vật? - Học sinh nhắc lại - Chuẩn bị bài: Bóng tối - Học sinh thực hiện - Nhận xét tiết học. - Cả lớp chú ý theo dõi Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… *********************************************** Thứ năm ngày 28 tháng 02 năm 2013 TCT 23 Chính tả (nhớ - viết) Tiết 1. Chợ tết I. MỤC TIÊU: - Nhớ viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn thơ. - Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn (BT2). II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2. Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên A) Kiểm tra bài cũ: 5’ - HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai . - Nhận xét phần kiểm tra bài cũ. B) Dạy bài mới: 32’ 1/ Giới thiệu bài: Chợ Tết (nhớ – viết) 2/ Hướng dẫn HS nghe viết. - GV đọc đoạn viết chính tả: 11 dòng đầu. Học sinh đọc thầm đoạn chính tả - Hướng dẫn học sinh nhận xét các hiện tượng chính tả - Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: ôm ấp, lom khom, lon xon, yếm thắm, nép đầu, ngộ nghĩnh. - Nhắc cách trình bày bài bài thơ Lop4.com Trang 17. Hoạt động của học sinh - Học sinh thực hiện - trút nước, khóm trúc, lụt lội, lúc nào, khụt khịt, khút xương, - Học sinh theo dõi - Học sinh theo dõi trong SGK và đọc thầm - HS viết bảng con.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> - Yêu cầu học sinh nhớ lại và tự viết vào vở - Cho học sinh tự soát lỗi - Chấm tại lớp 5 đến 7 bài. Giáo viên nhận xét chung 3/ Làm bài tập chính tả: Bài tập 2: - Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập - Giáo viên hướng dẫn thêm để học sinh hiểu yêu cầu và hiểu nghĩa từ hâm mộ - Yêu cầu cả lớp làm bài tập vào vở - Mời học sinh trình bày kết quả bài tập - Nhận xét, bổ sung, chốt lại: Lời giải: sĩ – Đức – sung – sao – bức – bức Nhận xét và chốt lại lời giải đúng C) Củng cố - dặn dò: 2’ - Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung học tập - Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có ) - Chuẩn bị bài chính tả: Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân - Giáo viên nhận xét tiết học. - Học sinh nêu cách trình bày - Cả lớp nhớ, viết vào vở - Học sinh dò bài, tự soát lỗi. - HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập - Học sinh đọc yêu cầu bài tập - Học sinh theo dõi - Cả lớp làm bài vào vở (VBT) - HS trình bày kết quả bài làm. - HS nhận xét, bổ sung, ghi lời giải đúng vào vở. - Học sinh thực hiện. - Cả lớp chú ý theo dõi Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… *********************************************** TCT 23 Địa lí Tiết 2. Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam bộ (tiếp theo) I. MỤC TIÊU: - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Bộ: + Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất trong cả nước. + Những ngành công nghiệp nổi tiếng là khai thác dầu khí, chế biến lương thực, thực phẩm, dệt may. ° Nguyên nhân gây ra sự ô nhiễm môi trường: dân số đông, trình dộ dân trí, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp,… ° Biện pháp bảo vệ môi trường: bảo vệ rừng, trồng rừng, khai thác rừng, khoáng sản hợp lí; giảm tỉ lệ sinh; nâng cao dân trí; khai thác thủy hải sản hợp lí; hạn chế thuốc bảo vệ thực vật; xử lí chất thải công nghiệp. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Bản đồ công nghiệp Việt Nam. - Tranh ảnh về sản xuất công nghiệp, chợ nổi tiếng trên sông ở đồng bằng Nam Bộ. - Các hoạt động dạy học chủ yếu: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên 1) Kiểm tra bài cũ: 5’ Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng TrangLop4.com 18. Hoạt động của học sinh.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> bằng Nam Bộ - Điều kiện nào làm cho đồng bằng Nam bộ đánh bắt được nhiều thuỷ sản? - Kể tên một số thuỷ sản được nuôi nhiều ở đây? - Thuỷ sản ở đồng bằng được tiêu thụ ở những đâu? - Nhận xét kiểm tra bài cũ 2) Dạy bài mới: 32’ Giới thiệu bài: Hoạt động sản xuất người dân ở đồng bằng Nam Bộ (tiếp theo) 3. Vùng công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta. Hoạt động 1: Hoạt động theo nhóm - Chia nhóm và yêu cầu các nhóm dựa vào SGK, bản đồ thảo luận các câu hỏi: + Nguyên nhân nào làm cho đồng bằng Nam Bộ có công nghiệp phát triển mạnh? + Nêu dẫn chứng thể hiện đồng bằng Nam Bộ có công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta ? + Kể những ngành công nghiệp nổi tiếng của đồng bằng Nam Bộ? - Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, trao đổi, chốt lại ° Giáo viên nói thêm: Tuy nhiên sản xuất công nghiệp gây ra ô nhiễm môi trường, do đó cần xử lí chất thải công nghiệp một cách an toàn; nâng cao trình độ dân trí, giảm tỉ lệ sinh; bảo vệ rừng, trồng rừng. 4. Chợ nổi trên sông Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm - Chia nhóm và yêu cầu các nhóm dựa vào tranh ảnh, vốn hiểu biết thảo luận các câu hỏi: + Mô tả về chợ nổi trên sông (Chợ họp ở đâu? Người dân đến chợ bằng phương tiện gì? + Hàng hoá ở chợ gồm những gì? Loại hàng nào có nhiều hơn?). - 4 Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. - Cả lớp chú ý theo dõi. - Học sinh dựa vào SGK, bản đồ và thảo luận theo câu hỏi của giáo viên. - Đại diện cac nhóm trình bày + Nhiều nguyên liệu và lao động , nhiều nhà máy. + Hằng năm tạo ra hơn một nửa giá tri sản xuất công nghiệp của cả nước. + Khai thác dầu khí, sản xuất điện, cơ khí điện tử, hóa chất, phân bón, chế biến lương thực thực phẩm, dệt, may mặc. - Học sinh trao đổi kết quả trước lớp.. - Học sinh dựa vào tranh ảnh, vốn hiểu biết của bản thân để trả lời. + Chợ họp trên sông, người dân đến chợ bằng xuồng ghe. + Hàng hóa rất phong phú, giống như chợ trên mặt đất, nhiều nhất là trái cây, chợ rất đông vui…. + Kể tên các chợ nổi tiếng của đồng bằng Nam + Chợ Cái Răng, Phong Điền, Phụng Bộ? Hiệp - Yêu cầu đại diện cac nhóm trình bày kết quả thảo luận - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung, góp - Đại diện cac nhóm trình bày ý, chốt lại 3) Củng cố - dặn dò: 2’ - GV tổ chức cho học sinh thi kể chuyện (mô tả) - Học sinh trao đổi kết quả trước lớp. Lop4.com Trang 19.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> về chợ nổi ở đồng bằng Nam Bộ? - Chuẩn bị bài: Thành phố Hồ Chí Minh - Cả lớp chú ý theo dõi. - Nhận xét tiết học. Rút kinh nghiệm ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… *********************************************** TCT 114 Toán Tiết 3. Phép cộng phân số (tiếp theo) I. Mục tiêu: Biết cộng hai phân số khác mẫu số. Áp dụng làm các bài tập Học sinh tích cực chủ động tiếp thu bài. II. Đồ dùng dạy học SGK III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra bài cũ: 5’ Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số ta làm - 2 Hs lên bảng trả lời và lấy ví dụ. như thế nào? Lấy ví dụ minh hoạ? - Lớp cùng thực hiện ví dụ. - Gv cùng Hs nx trao đổi. 2. Bài mới: 32’ 1. Giới thiệu bài. 2. Bài mới: a. Cộng hai phân số khác mẫu số. - Gv nêu ví dụ sgk/127. - Để tính số phần băng giấy hai bạn đã lấy ta - Hs theo dõi. 1 1 làm tính gì? -...tính cộng:  2. 3. - Làm thế nào để có thể cộng được hai phân số -...quy đồng mẫu số hai phân số rồi thực hiện này? hai phân số cùng mẫu số. - Quy đồng và thực hiện: - 1 Hs lên bảng, lớp thực hiện vào nháp, trao đổi. 1 1 3 3 1 1 3 2    ;  2 23 6 3 3 2 6 1 1 3 2 5 Cộng hai p/s     2 3 6 6 6. - Muốn cộng hai phân số khác mẫu số ta làm - ...Quy đồng mẫu số hai phân số . như thế nào? - Cộng hai phân số đã quy đồng mẫu số. b. Luyện tập. Bài 1. Tính. - Hs tự làm bài vào nháp, đổi chéo trao đổi bài. - 2 Hs lên bảng làm câu a,b. a). 2 2 4 8   ; 3 3  4 12. TrangLop4.com 20. 3 3 3 9   4 4  3 12.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×