Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án các môn lớp 4 - Tuần lễ 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.49 MB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>ĐẠO ĐỨC. Tiết kiệm thời giờ I. Mục tiêu: - Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ. - Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ. - Bước đầu biết sử dụng thời gianhoc5 tập, sinh hoạt…hàng ngày 1 cách hợp lý. * Biết được vì sao phải tiết kiệm thời giờ. Sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt... hằng ngày một cách hợp lí. II. GDKNS: o -Xác định giá trị của thời gian là vô giá o -Lập kế hoạch khi làm việc, học tập để sử dụng thời gian hiệu quả o -Quản lí thời gian trong sinh hoạt học tập hằng ngày o -Bình luận, phê phán việc lãng phí thời gian III. PP - KT dạy học - Trải nghiệm, thảo luận nhóm, dự án IVCHUẨN BỊ: + SGK + Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng + Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ. V.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1. Ổn định: 2. KTBài cũ: Tiết kiệm thời giờ. Gọi 2 hs trả lời - Thế nào là tiết kiệm thời giờ? - Yêu cầu HS nêu lại ghi nhớ. - GV nhận xét- tuyên dương - Nhận xét chung 3. Bài mới: a.GV giới thiệu bài - ghi tựa bài Hoạt động1: Kể chuyện GV kể chuyện Một phút - GV hướng dẫn HS đọc phân vai Yêu cầu HS thảo luận 3 câu hỏi trong SGK. + Mi-chi-a có thói quen sử dụng thời giờ như thế nào?. HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hát HS nêu HS nhận xét. HS nhắc lại tựa. HS nghe kể HS đọc phân vai 1 lần. HS Thảo luận lớp- trả lời câu hỏi. + Bao giờ em cũng trễ hơn người khác. Ai bảo gì em đều nói “Một + Chuyện gì xảy ra với Mi-chi-a trong cuộc thi trượt phút nữa” + Trong cuộc thi trượt tuyết Vich-to tuyết? về đích trước 1 phút chiếm giải nhất, còn em đạt giải nhì. + Sau chuyện đó, Mi-chi-a đã hiểu ra điều gì? + Trong cuộc sống một phút cũng GV kết luận:Mỗi phút đều đáng quý. Chúng ta phải làm nên nhiều việc quan trọng. 2HS đọc ghi nhớ bài. biết tiết kiệm thời giờ. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (bài tập 2) GV chia nhóm & giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo Các nhóm thảo luận Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm luận về một tình huống. khác chất vấn, bổ sung ý kiến a/HS đến phòng thi muộn. + HS đến phòng thi muộn có thể không được vào thi hoặc ảnh hưởng. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> xấu đến kết quả thi. b/Hành khách đến muộn giờ tàu chạy, máy bay cất + Hành khách đến muộn có thể bị cánh? nhỡ tàu, nhỡ máy bay. c/Người bệnh được đưa đến bệnh viện cấp cứu chậm + Người bệnh được đưa đến bệnh viện cấp cứu chậm có thể bị nguy hiểm đến tính mạng. - GV nhận xét chung Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 3) + GV yêu cầu HS thống nhất lại cách bày tỏ thái độ HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các thông qua các tấm bìa màu phiếu màu (như đã quy ước) + GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 3 HS giải thích + GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn của mình Cả lớp trao đổi, thảo luận + GV kết luận chung - Ý kiến đúng: a, c, d. - Ý kiến sai: b ; đ ; e. GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ. Vài HS đọc 4. Củng cố - Dặn dò: - Vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ? + Cần phải tiết kiệm thời giờ để làm được nhiều việc có ích. - Em đã tiết kiệm thời giờ như thế nào? HS tự trả lời. Nhận xét tiết học Tự liên hệ việc sử dụng thời giờ của bản thân (bài tập 4) - liên hệ Lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân (bài tập 6) Viết, vẽ, sưu tầm các truyện, các tấm gương, ca dao, - thực hiện - thực hiện tục ngữ về tiết kiệm thời giờ (bài tập 5).. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> TẬP ĐỌC THƯA CHUYỆN VỚI MẸ I. Mục tiêu: -Đọc rành mạch, trôi chảy ; bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại. -Hiểu ND: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý (trả lời được các câu hỏi trong SGK) II. GDKNS: -Lắng nghe tích cực -Giao tiếp -Thương lượng III. PP - KT dạy học - Trải nghiệm, dự án IV. Đồ dùng dạy học - GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 85, SGK. Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc. - HS: SGK V. Các hoạt động dạy-học Hoạt Động dạy Hoạt động học 1. ổn định 2. Kiểm tra bài cũ: + Gọi 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn bài Đôi giày - 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV ba ta màu xanh và trả lời câu hỏi về nội dung từng đoạn. + Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu đại ý. * GV nhận xét và ghi điểm. - Lớp theo dõi và nhận xét. - Nhận xét chung 3. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài Hoạt động 1: hướng dẫn luyện đọc. + Gọi 1HS đọc toàn bài. - 1 Em đọc, lớp đọc thầm theo. + Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài ( 3 + Đoạn 1: Từ đầu…kiếm sống. + Đoạn 2: Còn lại. lượt ) GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS đọc còn sai. + Gọi 1 HS đọc chú giải. + Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn. + Gọi 1 HS đọc toàn bài. * GV đọc mẫu. Chú ý giọng đọc. - Cả lớp theo dõi. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài + Gọi HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi: - 1 HS đọc, lớp suy nghĩ và trả lời. H: Từ “Thưa”có nghĩa là gì? - “Thưa” có nghĩa là trình bày với người H: Cương xin mẹ điều gì? trên về một vấn đề nào đó với cung cách lễ H: phép, ngoan ngoãn. Cương học nghề thợ rèn để làm gì? - HS trả lời H: “Kiếm sống” có nghĩa là gì? H: đoạn 1 ý nói gì? - Vài HS nêu. Ý 1 :Ước mơ của Cương trở thành thợ rèn để giúp bố mẹ. + Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi. H: Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi em - Bà ngạc nhiên phản đối. trình bày ước mơ của mình? H : Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào? - Mẹ cho là Cương bị ai xui, nhà Cương thuộc dòng dõi quan sang. Bố Cương cũng sẽ không chịu cho Cương làm nghề thợ rèn, sợ mất thể diện của gia đình H: Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào? - Cương nghèn nghẹn, nắm lấy tay mẹ. Em. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> H: Đoạn 2 ý nói gì? Ý 2: Cương thuyết phục để mẹ hiểu và đồng ý với em. * Đại ý: Cương ước mơ trở thành thợ rèn vì em cho rằng nghề nào cũng đáng quý và cậu đã thuyết phục được mẹ. - Nhận xét chung Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm. + Gọi HS đọc phân vai. Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay phù hợp từnh nhân vật + Yêu cầu HS thực hiện đọc. * Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn văn sau: +” Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ….như khi đốt cây bông.” + Yêu cầu HS đọc trong nhóm. * Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. + Nhận xét cách đọc. - Nhận xét chung 4. Củng cố, dặn dò H: Câu chuyện của Cương có ý nghĩa gì? + GV nhận xét tiết học. + Dặn HS học bài và chuẩn bị bài:Điều ước của vua Mi- đát.. nói với mẹ bằng những lời thiết tha: Nghề nào cũng đáng trọng, chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng coi thường. - Vài HS nêu. - 2 HS nêu lại.. - 3 HS đọc phân vai - HS phát biểu tìm cách đọc hay.. - Đọc diễn cảm trong nhóm. - Nhận xét thi đua giữa các nhóm.. - 2 HS trả lời. - Lớp lắng nghe và về nhà thực hiện.. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> TOÁN HAI ĐƯỜNG THẲNG VÔNG GÓC. -. I. Mục tiêu: - Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc . - Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng êke - HS thích tìm hiểu về hình học. - BT cần làm : bài 1, bài 2, bài 3 (a) - HS khá giỏi làm tất cả các bài tập II.CHUẨN BỊ: - HS : VBT -GV : Ê – ke III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1. ổn định 2. Bài cũ: Góc nhọn – góc tù – góc bẹt. - Nêu đặc điểm của góc nhọn, góc tù, góc bẹt? - GV nhận xét- ghi điểm - Nhận xét chung 3. Bài mới: GV giới thiệu bài- ghi tựa bài Hoạt động1: Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc. - GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng hỏi: Hình chữ nhật có đặc điểm gì?. HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hát -. 2 HS lên bảng nêu. -. HS theo dõi nhận xét. HS nhắc lại tựa. - HS quan sát và trả lời:Hình chữ nhật có 4 góc vuông; hai chiều dài bằng nhau; hai chiều rộng bằng nhau. - Yêu cầu HS dùng ê ke để xác định bốn - HS dùng thước ê ke để xác định 4 góc của góc A, B, C, D đều là góc vuông. hình chữ nhật là góc vuông. - GV kéo dài hai cạnh BC & DC thành hai - HS dùng thước ê ke để xác định. đường thẳng DM & BN, tô màu hai đường thẳng này. Gọi HS lên bảng dùng thước ê ke để đo & xác định góc vừa được tạo thành của hai đường thẳng này. - Hai đường thẳng vuông góc tạo thành + Hai đường thẳng vuông góc tạo thành 4 góc mấy góc vuông? vuông. - GV giới thiệu cho HS biết: Hai đường - HS đọc tên hai đường thẳng vuông góc với thẳng DM & BN là hai đường thẳng vuông nhau. góc với nhau. A B D. C. - GV yêu cầu HS liên hệ với một số hình ảnh xung quanh có biểu tượng về hai - HS quan sát và nêu:hai mép quyển vở, hai đường thẳng vuông góc với nhau . cạnh bảng đen, hai cạnh ô cửa sổ… - HS thực hiện vẽ hai đường thẳng vuông góc - Hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng theo sự hướng dẫn của GV. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> vuông góc bằng ê ke . C. A. B. D GV nêu các bước vẽ: + Bước 1: Vẽ đường thẳng AB + Bước 2: Đặt một cạnh ê ke trùng với AB, vẽ đường thẳng CD dọc theo cạnh kia của ê ke, ta được 2 đường thẳng AB & CD vuông góc với nhau. - Nhận xét chung Hoạt động 2: Thực hành Bài tập 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. HS đọc yêu cầu bài Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra hai - dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng của mỗi đường thẳng của mỗi hình và trình bày hình. a. Hai đường thẳng IH và IK vuông góc với nhau. b. Hai đường thẳng MP vàMQ không vuông góc GV nhận xét chung – tuyên dương với nhau. Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài, thảo luận nhóm. HS đọc yêu cầu bài thảo luận trong nhóm ghi các  Yêu cầu HS các nhóm dùng ê ke kiểm cặp cạnh vuông góc trong hình và trình bày tra góc vuông rồi ghi tên từng cặp cạnh trước lớp. vuông góc có trong hình. - ABvàBC là một cặp cạnh vuông góc với nhau. - BCvàCD là một cặp cạnh vuông góc với nhau. - CD vàDA là một cặp cạnh vuông góc với nhau. - DA và AB là một cặp cạnh vuông góc với nhau. GV cùng HS nhận xét –tuyên dương - Nhận xét chung Bài tập 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài HS đọc yêu cầu bài - Yc hs thực hành làm bài vào vở. - Dùng ê ke kiểm tra góc và làm bài vào vở. a. Góc đỉnh E và góc đỉnh D vuông ta có: AE và ED là một cặp cạnh vuông gócvới nhau. ED và DC là một cặp cạnh vuông gócvới nhau. b. Góc Góc đỉnh P và góc đỉnh N vuông ta có: MN vàNP là một cặp cạnh vuông gócvới nhau. NP vàPQ là một cặp cạnh vuông gócvới nhau. - Nhận xét, ghi điểm - Nhận xét chung 4. Củng cố - dặn dò : - Hai đường thẳng vuông góc tạo thành - Hai đường thẳng vuông góc tạo thành 4 góc mấy góc vuông? vuông. - Nhận xét tiết học. - Làm bài tập 4 trong SGK. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> - Chuẩn bị bài: Hai đường thẳng song - ghi nhớ song. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> LỊCH SỬ ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN I. Mục tiêu: - Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân: + Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ địa phương nổi dậy chia cắt đất nước. + Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước. - Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quê ở Hoa Lư, Ninh Bình, là một người cương nghị, mưu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân. Giảm chữ nhỏ đầu bài, nội dung"Tình hình nước ta" (Ghi nhớ/27, CH1,2/27) - Tự hào về truyền thống dựng nước & giữ nước của dân tộc. II.CHUẨN BỊ: - GV: Tranh về quê hương đất nước - Bảng so sánh tình hình đất nước trước & sau khi được thống nhất Thời gian. Trước khi thống nhất. Sau khi thống nhất. - Bị chia thành 12 xứ - Lục đục - Làng mạc, đồng ruộng bị tàn phá, đổ máu vô ích. - Đất nước quy về một mối - Được tổ chức lại quy củ - Đồng ruộng trở lại xanh tươi, ngược xuôi buôn bán, khắp nơi chùa tháp được xây dựng. Các mặt - Lãnh thổ - Triều đình - Đời sống của nhân dân. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1.ổn định 2 Bài cũ: Ôn tập. - Nêu diễn biến, ý nghĩa của khởi nghĩa Hai Bà Trưng? - Nêu kết quả, ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng? - GV nhận xét- ghi điểm - Nhận xét chung 3 Bài mới: GV giới thiệu: - Người nào đã giúp nhân dân ta giành được độc lập sau hơn 1000 năm bị quân Nam Hán đô hộ? - Ngô Vương lên làm vua 6 năm thì mất, quân thù tiếp tục lăm le bờ cõi, trong nước thì rối ren, ai cũng muốn được nắm quyền nhưng không đủ tài. Vậy ai sẽ là người đứng lên củng cố nền độc lập của nước nhà & thống nhất đất nước? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân. Hoạt động1: Hoạt động cả lớp - GV đặt câu hỏi: + Đinh Bộ Lĩnh là người như thế nào?. HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hát - 2HS lên bảng nêu - HS cả lớp theo dõi nhận xét.. -. Ngô Quyền. HS nhắc lại tựa. HS đọc thầm SGK trả lời câu hỏi. + Đinh Bộ Lĩnh sinh ra & lớn lên ở Hoa Lư, Gia Viễn, Ninh Bình, là người có tài,. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> mưu lược, có chí lớn. + Lớn lên gặp buổi loạn lạc, Đinh Bộ Lĩnh đã xây dựng lực lượng, đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân. Năm 968, ông đã thống nhất được giang sơn. + Sau khi thống nhất đất nước, Đinh Bộ Lĩnh đã - Lên ngôi vua lấy hiệu là Đinh Tiên làm gì? Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niên hiệu Thái Bình - GV giải thích các từ + Hoàng: là Hoàng đế, có ý nói ngang hàng với Hoàng đế Trung Hoa + Đại Cồ Việt: nước Việt lớn + Thái Bình: yên ổn, không có loạn lạc & chiến tranh .- GV chốt ý Hoạt động 2: Hoạt động nhóm - GV phát phiếu học tập cho các nhóm - HS các nhóm thảo luận điền vào phiếu học tập. - GV yêu cầu các nhóm lập bảng so sánh tình - Đại diện nhóm thông báo kết quả làm hình đất nước trước & sau khi được thống nhất việc của nhóm - Gv nhận xét và sửa chữa - GV nhận xét chung 4 Củng cố - GV cho HS thi đua kể các chuyện về Đinh Bộ - HS thi đua kể chuyện Lĩnh mà các em sưu tầm được. - GV chốt: Buổi đầu độc lập của dân tộc ta là một thời kì khó khăn. Với tấm lòng yêu nước, thương dân cao độ, Đinh Bộ Lĩnh đã có công lớn thống nhất đất nước, đưa lại nền thái bình cho toàn dân. Tên tuổi của nhà nước Đại Cồ Việt từ lâu là niềm tự hào dân tộc của các thế hệ người Việt Nam trong lịch sử đấu tranh bảo vệ & xây dựng đất nước. 5 Dặn dò: - Nhận xét tiết dạy - ghi nhớ - Chuẩn bị bài: Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất (981). +Ông đã có công gì?. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> CHÍNH TẢ THỢ RÈN I. Mục tiêu: -Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữsạch đẹp ; không mắc quá năm lỗi trong bài. -Làm đúng BT CT phương ngữ (2) b - Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ. - Có ý thức rèn chữ viết đẹp. II.CHUẨN BỊ: - GV : Tranh minh hoạ. Phiếu khổ to viết nội dung BT2b - HS: VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1. ổn định 2. Bài cũ: - GV mời 1 HS đọc cho các bạn viết các từ bắt đầu bằng l / n hoặc có vần uôn / uông - GV nhận xét & ghi điểm - Nhận xét chung 3. Bài mới: Giới thiệu bài Bài tập đọc Thưa chuyện với mẹ đã cho các em biết ý muốn được học nghề rèn của anh Cương, quang cảnh hấp dẫn của lò rèn. Trong giờ chính tả hôm nay, các em sẽ nghe – viết bài thơ Thợ rèn, biết thêm cái hay, cái vui nhộn của nghề này. Giờ học còn giúp các em luyện tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ lẫn (cặp âm đầu l / n hoặc vần có các âm cuối n / ng) Hoạt động1: HD HS nghe - viết chính tả - GV đọc đoạn viết chính tả lần 1 - GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết & cho biết: Bài thơ cho các em biết những gì về nghề thợ rèn?. Hát 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con các từ: rẻ tiền, chế giễu, duyên dáng, giãy giụa, rừng rậm, … HS nhận xét - HS xem tranh minh hoạ SGK. - HS theo dõi trong SGK - HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết & nêu: Nghề thợ rèn tuy vất vả nhưng rất vui. - GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng dẫn - HS nêu những hiện tượng mình HS nhận xét dễ viết sai: quai (búa), quệt, bóng nhẫy - GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai vào bảng con - GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết - HS luyện viết bảng con - GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt - Nhắc hs tư thế viết - Đọc bài cho hs viết - HS nghe – viết - Đọc lại bài cho hs soát lỗi - HS soát lại bài - GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi vở - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi soát lỗi cho nhau chính tả - GV nhận xét chung Hoạt động 2: HD HS làm bài tập chính tả Bài tập 2b: GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b - HS đọc yêu cầu của bài tập GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung lên bảng, mời HS - Cả lớp đọc thầm đoạn văn,. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> lên bảng làm thi. làm bài vào VBT - 4 HS lên bảng làm vào phiếu - Từng em đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh + Uống nước nhớ nguồn. + Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống nhớcàdầm tương. + Đố ai lặn xuống vực sâu Mà đo miệng cá uốn câu cho vừa. + Người thanh tiếng nói cũng thanh Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu. - Cả lớp nhận xét kết quả làm GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời giải bài - Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng. đúng - Nhận xét chung 4. Củng cố - Dặn dò: - Yc hs lấy bảng con viết một số từ - hs viết : rẻ tiền, chế giễu, duyên - nhận xét dáng, giãy giụa, rừng rậm + GV nhận xét tiết học. + Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để không viết sai những từ đã học + Chuẩn bị bài: Ôn tập giữa kì I - ghi nhớ. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> TOÁN HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG I. Mục tiêu: - Có biểu tượng về hai đường thẳng song song . - Kiểm tra được hai đường thẳng song song . - BT cần làm : bài 1, bài 2, bài 3 (a) - HS khá giỏi làm tất cả các bài tập II.Đồ dùng dạy – học. + GV: Thước thẳng và ê ke. + HS : VBT III. Các hoạt động dạy- học. Hoạt động dạy 1.ổn định 2. Kiểm tra bài cũ. + Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập hướng dẫn làm thêm ở tiết trước. + GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm. + Nhận xét chung 3. Dạy bài mới: GV giới thiệu bài. Hoạt động 1: Giới thiệu hai đường thẳng song song. + GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và yêu cầu H S nêu tên hình + GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối diện AB và CD về hai phía và nêu: Kéo dài hai cạnh AB và DC của hình chữ nhật ABCD ta được hai đường thẳng song song với nhau.. + GV yêu cầu H S tự kéo dài 2 cạnh đối còn lại của hình chữ nhật là AD và BC . H: Kéo dài 2 cạnh AC và BD của hình chữ nhật ABCD chúng ta có được 2 đường thẳng song song không? * GV nêu: Hai đường thẳng song song với nhau không bao giờ cắt nhau. + GV yêu cầu H S vẽ 2 đường thẳng song song. Hoạt động 2: Luyện tập. Bài 1 + GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD, sau đó chỉ cho H S thấy rõ hai cạnh AB và DC là một cặp cạnh song song với nhau. + GV : Ngoài cặp cạnh AB và CD trong hình chữ nhật ABCD còn có cặp cạnh nào song song với nhau?. Hoạt động học - 2 HS lên làm, lớp theo dõi và nhận xét bài làm của bạn.. - H S : Hình chữ nhật ABCD. - HS theo dõi thao tác của GV. A. B. C D - Kéo dài 2 cạnh AD và BC của hình chữ nhật ABCD chúng ta cũng được hai đường thẳng song song.. - HS quan sát hình. A. B. C D - Cạnh AD và BC song song với nhau.. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> + GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và yêu cầu HS tìm các cặp cạnh song song với nhau có trong hình vuông MN PQ. Bài 2: GV gọi HS đọc đề bài. + Yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và nêu các cạnh song song với cạnh BE. - Nhận xét, sửa chửa - Nhận xét chung Bài 3: - YC hs đọc yêu cầu GV yêu cầu HS quan sát hình trong bài. H: Trong hình MNPQ có các cặp cạnh nào song song với nhau? - Nhận xét, sửa chửa - Nhận xét chung 4. Củng cố, dặn dò: * GV gọi 2 HS lên bảng , mỗi HS vẽ 2 đường thẳng song song với nhau. H: Hai đường thẳng song song với nhau có cắt nhau không? * GV nhận xét tiết học - Hướng dẫn phần luyện tập thêm về nhà.. - Cạnh MN song song với QP, cạnh MQ song song với NP. - 1 HS đọc. - Các cạnh song song với BE là AG và CD. - nhận xét, bổ sung - HS đọc đề bài - quan sát hình. - Có cạnh NM song song với cạnh QP. - nhận xét, bổ sung - 2 HS lên bảng thực hiện và trả lời. - Hai đường thẳng song song với nhau không bao giờ cắt nhau. - HS lắng nghe và thực hiện.. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> LUYỆN TỪ VÀ CÂU MRVT ƯỚC MƠ I. Mục tiêu: - Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ ; bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước , bằng tiếng mơ (BT1, BT2); ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó (BT3), nêu được ví dụ minh hoạ về một loại ước mơ (BT4) ; hiểu được ý nghĩa hai thành ngữ thuộc chủ điểm (BT5a,c). - Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt. II.CHUẨN BỊ: - GV: Phiếu kẻ bảng để HS các nhóm thi làm BT2, 3 + từ điển hoặc sổ tay ngôn ngữ. - HS : VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1. Ổn định: 2. Bài cũ: Dấu ngoặc kép - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ - Gọi 2 HS lên bảng : + HS1 sử dụng dấu ngoặc kép dùng dẫn lời nói trực tiếp. + HS2 sử dụng dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt. - GV nhận xét - ghi điểm - nhận xét chung 3. Bài mới: Hoạt động1: Giới thiệu bài Các bài tập đọc trong 2 tuần qua đã giúp các em biết thêm một số từ ngữ thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ. Tiết LTVC hôm nay sẽ giúp các em mở rộng vốn từ ngữ, thành ngữ thuộc chủ điểm này. Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập Bài tập 1: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập. - Hát - 1 HS nhắc lại ghi nhớ - 2HS lên bảng thực hiện - HS nhận xét. - nhận xét, bổ sung. - HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc thầm bài Trung thu độc lập, tìm từ đồng nghĩa với ước mơ ghi vào sổ tay từ ngữ. - GV phát 3 tờ phiếu - 3 HS làm bài vào giấy - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: - HS phát biểu ý kiến, kết hợp giải nghĩa + Mơ tưởng: mong mỏi & tưởng tượng ra điều từ. mình mong mỏi sẽ đạt được trong tương lai. + Mong ước: mong muốn thiết tha điều tốt đẹp trong tương lai. - Nhận xét chung Bài tập 2: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập - GV phát phiếu & vài trang từ điển phô tô - Các nhóm trao đổi, thảo luận, tìm thêm cho các nhóm trao đổi, thảo luận, tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ ước mơ ,thống những từ đồng nghĩa với từ ước mơ , thống kê kê vào phiếu-Đại diện nhóm dán bài làm. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> vào phiếu. - GV cùng HS nhận xét – tuyên dương - Nhận xét chung Bài tập 3: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập - GV phát phiếu giao việc cho từng nhóm. - GV theo dõi giúp đỡ nhóm làm chậm.. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Bài tập 4: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập - GV nhắc HS tham khảo gợi ý 1 trong bài Kể chuyện đã nghe, đã đọc (trang 80) để tìm ví dụ về những ước mơ. - GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng Bài tập 5: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập - GV nhận xét, bổ sung + Cầu được ước thấy: đạt được điều mình mơ ước. + Ước sao được vậy: đồng nghĩa với Cầu được ước thấy + Ước của trái mùa: muốn những điều trái với lẽ thường. + Đứng núi này trông núi nọ: không bằng lòng với cái hiện đang có, lại mơ tưởng tới cái khác chưa phải của mình. 4. Củng cố - Dặn dò: - Yc HS nhắc lại các từ đồng nghĩa với từ ước mơ - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS. - HTL các từ đồng nghĩa với từ ước mơ - Chuẩn bị bài: Động từ. trên bảng lớp, đọc kết quả. a. Bắt đầu bằng tiếng ước: ước mơ, ước ao, ước muốn, ước mong, ước vọng,… b. Bắt đầu bằng tiếng mơ: mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng, mơ màng,… - HS đọc yêu cầu của bài tập - HS các nhóm thảo luận làm bài trên phiếu-Đại diện nhóm dán bài làm trên bảng lớp, đọc kết quả - HS nhận xét + Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng. + Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ,ước mơ bình thường. + Đánh giá thấp: ước mơ viển vông, ước mơ kì quặc , ước mơ dại dột, ước mơ phi lí. - HS đọc yêu cầu của bài tập - Từng cặp HS trao đổi. Mỗi em nêu ví dụ về 1 loại ước mơ - HS phát biểu ý kiến. Cả lớp nhận xét - HS đọc yêu cầu bài tập - Từng cặp HS trao đổi - HS trình bày cách hiểu thành ngữ.. - ước muốn, ước mong, ước vọng, mơ mộng, mơ màng.... - học thuộc lòng - ghi nhớ. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> KHOA HỌC PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC I. Mục tiêu: - Nêu được một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước: + Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước phải có nắp đậy. + Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ. + Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ. - Thực hiện được các quy tắc an toàn phòng tránh đuói nước. Vận dụng những điều đã biết vào cuộc sống II. GDKNS: -Phân tích và phán đoán những tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn đuối nước -Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi III. PP - KT dạy học - Trải nghiệm, dự án IV. Chuẩn bị: - GV: Hình trang 36, 37 SGK, bảng phụ - Hs : SGK, VBT V.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1.Ổn định 2.Bài cũ: Ăn uống khi bị bệnh - Khi bị bệnh ta cần ăn uống như thế nào? - GV nhận xét – ghi điểm - - Nhận xét chung 3. Bài mới: GV giới thiệu bài- ghi tựa bài Hoạt động 1: Thảo luận về các biện pháp phòng tránh tai nạn đuối nước *Mục tiêu: HS kể tên một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước *Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - Thảo luận: nên và không nên làm gì để phòng tránh đuối nước trong cuộc sống hằng ngày? Bước 2: Làm việc cả lớp GV kết luận : - Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối. Giếng nước phải được xây thành cao, có nắp đậy. Chum, vại, bể nước phải có nắp đậy - Chấp hành tốt các quy định về an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông đường thuỷ. Tuyệt đối không lội qua suối khi trời mưa lũ, dông bão Lưu ý: Trên thực tế, một số người bị ngạt thở do nước vẫn có khả năng được cứu sống. Vì vậy những chuyên gia y tế đã dùng thuật ngữ “đuối nước” Hoạt động 2: Thảo luận về một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi Mục tiêu: HS nêu được một số nguyên tắc khi tập bơi hoặc đi bơi. HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hát - 1HS lên bảng trả lời - HS cả lớp theo dõi nhận xét HS lặp lại tựa.. - HS quan sát tranh trang 36,37 SGK thảo luận trong nhóm- Đại diện nhóm lên trình bày +Việc nên làm: Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối. Giếng nước phải được xây thành cao, có nắp đậy. Chum, vại, bể nước phải có nắp đậy +Việc không nên làm: chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối, cúi đầu xuống giếng, thò chân xuống nước khi đi thuyền,ghe, lội qua suối khi trời mưa. - HS nhận xét. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Cách tiến hành: Làm việc cả lớp. - Yêu cầu cả lớp quan sát tranh SGK và trả lời + Nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu? + Khi đi bơi và tập bơi cần chú ý điều gì? - GV giảng thêm: + Không xuống nước bơi lội khi đang ra mồ hôi, trước khi xuống nước phải vận động, tập các bài tập theo hướng dẫn để tránh cảm lạnh, chuột rút + Đi bơi ở các bể bơi phải tuân theo nội quy của bể bơi: tắm sạch trước và sau khi bơi để giữ vệ sinh chung và vệ sinh cá nhân + Không bơi khi vừa ăn no hoặc khi quá đói GV kết luận : - Chỉ tập bơi hoặc bơi nơi có người lớn và phương tiện cứu hộ, tuân thủ các quy định của bể bơi, khu vực bơi Hoạt động 3: Thảo luận (hoặc đóng vai) Mục tiêu: HS có ý thức phòng tránh tai nạn đuối nước và vận động các bạn cùng thực hiện Cách tiến hành: : Làm việc theo nhóm - GV chia lớp thành 6 nhóm. Giao cho mỗi nhóm 1 tình huống để các em thảo luận và tập cách ứng xử phòng tránh tai nạn sông nước Tình huống 1: Hùng và Nam vừa chơi đá bóng về, Nam rủ Hùng ra hồ ở gần nhà để tắm. Nếu là Hùng, bạn sẽ ứng xử thế nào? Tình huống 2: Lan nhìn thấy em mình đánh rơi đồ chơi vào bể nước và đang cúi xuống để lấy. Nếu bạn là Lan, bạn sẽ làm gì? Tình huống 3: trên đường đi học về trời đổ mưa to và nước suối chảy xiết, Mỵ và các bạn của Mỵ nên làm gì? GV cùng HS nhận xét GV kết luận: 4. Củng cố – Dặn dò: + Khi đi bơi và tập bơi cần chú ý điều gì? - GV nhận xét tinh thần học tập của HS. - Chuẩn bị bài: Ôn tập: con người và sức khoẻ.. Lop4.com. - Đại diện HS trình bày + Đi bơi, tập bơi ở bể bơi, tắm biển nơi quy định được tắm. + Có phao bơi, có người lớn đi kèm. - HS cả lớp theo dõi. - Các nhóm thảo luận đưa ra ý đúng. + Em khuyên Nam không nên tắm vì mình đang ra mồ hôi, nếu tắm sẽ dễ bị bệnh. + Nếu em là Lan em không cúi xuống để lấy mà em sẽ nhờ người lớn lấy giùm em. + Mỵ và các bạn nên tìm chỗ trú ẩn chờ ngớt mưa, nước rút xuống mới về nhà. 2HS đọc mục bạn cần biết cuối bài. + Có phao bơi, có người lớn đi kèm..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. Mục tiêu: -Chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc bạn bè, người thân. -Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý ; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. II. GDKNS: -Thể hiện sự tự tin -Lắng nghe tích cực -Đặt mục tiêu -Kiên định III. PP - KT dạy học - Trải nghiệm, dự án IV. Đồ dùng dạy – học + Bảng lớp ghi sẵn đề bài. + Bảng phụ viết sẵn phần gợi ý. V. Các hoạt động dạy- học Hoạt động dạy 1.ổn định 2. Kiểm tra bài cũ: + Gọi HS lên bảng kể câu chuyện em đã nghe (đã đọc ) về những ước mơ. + Hỏi HS dưới lớp ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể. * GV nhận xét và ghi điểm cho từng em. - Nhận xét chung 3. Dạy bài mới: Hoạt Động 1: Hướng dẫn kể chuyện a. Tìm hiểu đề. + Gọi HS đọc đề bài + GV đọc, phân tích đề bài, dung phấn màu gạch dưới các từ:ước mơ đẹp của em, của bạn bè, người thân. H: Yêu cầu của đề bài về ước mơ là gì? H: Nhân vật chính trong chuyện là ai? + GV treo bảng phụ, gọi HS đọc phần gợi ý. H: Em xây dựng cốt chuyện của mình theo hướng nào? Hãy giới thiệu cho các bạn cùng nghe. * Em kể về ước mơ em trở thành cô giáo vì quê em ở miền núi rất ít giáo viên và nhiều bạn nhỏ đến tuổi nà chưa biết chữ * Em từng chứng kiến một cô y tá đến tận nhà tiêm cho em. Cô thật dịu dàng và giỏi. Em ước mơ mìng trở thành y tá. * Em ước mơ mình trở thành một kĩ sư tin học giỏi vì em rất thích làm việc hay chơi trò chơi điện tử. * Em kể về câu chuyện bạn Nga bị khuyến tật đã cố gắnh đi học vì bạn ước mơ trở thành cô giáo dạy trẻ khuyến tật. b. Kể trong nhóm:. Hoạt động học - 3 HS lên bảng kể chuyện, dưới lớp theo dõi và trả lời.. - 2HS đọc, lớp đọc thầm.. - Đây là ước mơ phải có thật. - Nhân vật chính trong chuyện là em hoặc bạn bè, người thân. - Vài em đọc và thực hiện yêu cầu của GV.. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> + Chia nhóm, yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm. c. Kể trước lớp: + Yêu cầu HS lần lượt lên bảng kể. GV ghi tên truyện, ước mơ trong truyện. + Sau mỗi HS kể , yêu cầu HS dưới lớp hỏi bạn về nội dung , ý nghĩa. + Gọi HS nhận xét bạn kể. * GV nhận xét và ghi điểm. - Nhận xét chung 4. củng cố, dặn dò: - Kể chuyện ước mơ phải như thế nào ? + GV nhận xét tiết học. + Chuẩn bị bài kể chuyện Bàn chân kì diệu.. - Hoạt động trong nhóm. - 10 HS tham gia kể chuyện. - Hỏi và trả lời câu hỏi. - nhận xét - HS lắng nghe và ghi nhận. - 1hs trả lời - HS lắng nghe. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> TẬP ĐỌC ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI ĐÁT I. Mục tiêu: -Đọc rành mạch, trôi chảy ; bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời nhân vật (lời xin, khẩn cầu của Mi-đát, lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt). -Hiểu ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người (trả lời được các câu hỏi trong SGK) II.Đồ dùng dạy - học - Gv: Tranh minh hoạ trang 90 SGK, bảng phụ ghi sẵn đoạn luyện đọc - HS: SGK III.Các hoạt động dạy- học Hoạt động dạy. Hoạt đông học. 1ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn bài thưa chuyện với mẹ và trả lời câu hỏi trong SGK - 1HS đọc toàn bài và nêu đại ý * GV nhận xét –nghi điểm - Nhận xét chung 2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài - Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi H: Tại sao ông vua lại khiếp sơ khi nhìn thấy thức ăn như vậy? Câu chuyện điều ước của vua Mi-đát sẽ cho các em hiểu rõ điều đó. HĐ1: Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc toàn bài - Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn của bài ( 3 lượt ) - GV theo dõi sửa lỗi phát âm, lưu ý các câu cầu khiến: Xin thần tha tội cho tôi! Xin Người lấy điều ước cho tôi được sống ! - Gọi HS đọc phần chú giải - Yêu cầu HS luyện đọc nhóm - Gọi 1HS đọc toàn bài - GV đọc mẫu . chú ý giọng đọc HĐ2: Tìm hiểu bài - Gọi HS đọc đoạn 1 H: thần Đi- ô- ni- dốt cho vua Mi- đát cái gì ? H: Vua Mi- đát cho thần điều gì ? H: Theo em , vì sao vua Mi- đát lại ước như vậy ? H: Đầu tiên , điều ước được thực hiện như thế nào?. - 2hs đọc - 1hs đọc. - thức ăn toàn là bằng vàng. -. 1HS đọc Nhóm đôi Lớp theo dõi HS lắng nghe. - 1 HS đọc - đọc theo nhóm - 1hs đọc toàn bài - HS trả lời + ….. cho 1 điều ước + ….. xin thần làm cho mọi vật ông chạm vào …. thành vàng + Vì ông là người tham lam. + ….. ông đụng thứ gì cũng biến thành vàng H: đoạn 1 nói gì ? - HS trả lời * Ý 1:Điều ước của vua Mi- đát được thực hiện - 2 em nêu lại - 1HS đọc đoạn 2 - 1hs đọc H: Khủng khiếp nghĩa là thế nào? - Khủng khiếp là rất hoảng sợ H: Tại sao vua Mi- đát phải xin thần Đi- ô- ni- dốt lấy lại - Vì nhà vua nhận ra sự khủng điều ước? khiếp của điều ước: vua không thể ăn uống bất thứ gì . Mọi thứ ông chạm vào đều biến thành. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×