Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án các môn lớp 4 - Tuần số 4 năm học 2013

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (306.87 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 4 Từ ngày 9 / 09 / 2013 đến ngày 13 /09 /2013 Thứ Ngày. TIẾT. BUỔI. MÔN DẠY. TÊN BÀI DẠY. 3 Tập đọc Một người chính trực BP Sáng 4 Chính tả Truyện cổ nước mình BP Thứ 2 9/9 4 Toán So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên Chiều 5 SHĐT 1 Lịch sử Nước Âu Lạc PHT Sáng Tập đọc 2 Tre Việt Nam BP 3 Toán Luyện tập Thứ 3 10/9 1 Kể chuyện Một nhà thơ chân chính BP Chiều LT Tiếng Việt 3 Luyện kể chuyện đã nghe, đã đọc 4 Địa lí H/Đ sản xuất của người dân ở HLS Bản đồ Thứ 4 2 Toán Tấn, tạ, yến Chiều 11/9 3 Luyện từ và câu Từ ghép và từ láy Từ điển 1 Sáng Tập làm văn Cốt truyện BP 2 LT Tiếng Việt Ôn:Luyện tập về từ ghép và từ láy Từ điển Thứ 5 3 Toán Bảng đơn vị đo khối lượng BP 12/9 1 Luyện từ và câu Luyện tập về từ ghép và từ láy Chiều 4 LT Toán Dãy số t/n - Viết số t/n trong hệ thập phân. 3 Sáng Toán Giây, thế kỷ BP Thứ 6 1 Tập làm văn Luyện tập xây dựng cốt truyện BP 13/9 Chiều 3 LT Toán Luyện: So s¸nh vµ xÕp thø tù c¸c sè TN * Công tác chuyên môn trọng tâm trong tuần: o Soạn giảng đúng phân phối chương trình, theo chuẩn kiến thức kĩ năng và công văn số 1617 / SGĐT- GDTH kết hợp tích hợp kĩ năng sống, GD mơi trường biển đảo và sử dụng năng lượng TK/ HQ. o Bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu. o Sinh hoạt chuyên môn. o Làm đồ dùng dạy học. Dự giờ: HIỆU TRƯỞNG. Môn: Địa lí. Tiết: 4 TỔ TRƯỞNG. Lớp: 4D. Ngày dạy: 11/09/2013 GIÁO VIÊN Nguyễn Biên Thùy. Lop4.com. 1.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> *Buổi sáng:. Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2013 TẬP ĐỌC MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC. I.MỤC TIÊU: * Mục tiêu bài học: - Hiểu ND : Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành-vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa. - Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài. - Yêu mến những người chính trực. - Luôn trung thực, ngay thẳng. * Mục tiêu KNS: - Xác định giá trị. - Tự nhận thức về bản thân. - Tư duy phê phán. II.CHUẨN BỊ: - Tranh minh hoạ. - Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. A. Bài cũ: B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài 2.Hướng dẫn luyện đọc - GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc.. - HS đánh dấu đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu ………… Đó là vua Lý Cao Tông + Đoạn 2: tiếp theo …………… tới thăm Tô Hiến Thành được + Đoạn 3: phần còn lại -GV yêu cầu HS luyện đọc + Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong - GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai bài tập đọc + HS nhận xét cách đọc của bạn -GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích các từ + HS đọc thầm phần chú giải. mới ở cuối bài đọc - 1 HS đọc lại toàn bài. - 1, 2 HS đọc lại toàn bài - GV đọc diễn cảm cả bài 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1. - HS đọc thầm đoạn 1 - Đoạn này kể chuyện gì? - Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành đối với chuyện lập ngôi vua. - Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô - Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để Hiến Thành thể hiện như thế nào? làm sai di chiếu của vua đã mất. Ông cứ theo di chiếu mà lập thái tử Long Cán lên làm vua - GV nhận xét & chốt ý - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2. - HS đọc thầm đoạn 2 - Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường xuyên - Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường ngày chăm sóc ông? đêm hầu hạ ông - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3. - HS đọc thầm đoạn 3 - Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông đứng đầu - Quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá triều đình? - Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến Thành - Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bên giường tiến cử Trần Trung Tá? bệnh Tô Hiến Thành, tận tình chăm sóc ông nhưng lại không được tiến cử, còn Trần Trun Tá bận nhiều công việc nên ít khi tới thăm ông, lại được tiến cử 2 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào? 4. Hướng dẫn đọc diễn cảm: a/ Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn. - GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn - GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em sau mỗi đọan. - Cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình - Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài - HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp. b/ Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn - GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc (Một hôm, Đỗ thái hậu…… thần xin cử Trần Trung Tá) - GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc - Thảo luận cô – trò để tìm ra cách đọc phù hợp diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng) - GV đọc mẫu. - HS nghe. - GV sửa lỗi cho các em - HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp - HS đọc trước lớp - Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp 5. Củng cố –Dặn dò: - Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính - HS phát biểu tự do trực như ông Tô Hiến Thành? - GV chốt lại: nhân dân ca ngợi ông Tô Hiến Thành vì những người chính trực bao giờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên lợi ích riêng. Họ làm được nhiều điều tốt cho đất nước. - Bài văn có nội dung là gì? -Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành – một vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa - Chuẩn bị bài: Tre Việt Nam. - HS nghe và thực hiện. ..................................................... CHÍNH TẢ (Nhớ – Viết) TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH I. MỤC TIÊU: - Nhớ viết đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày bài CT sạch sẽ, biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát. - Làm đúng bài tập 2b. II. CHUẨN BỊ: - Bút dạ & 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2b III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. A. Bài cũ: B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn HS nhớ - viết chính tả - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ .. - 1 HS đọc to yêu cầu của bài, cả lớp đọc thầm - 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ, các HS khác nhẩm theo - GV nhắc HS chú ý cách trình bày đoạn thơ lục - HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai vào bát, chú ý những chữ cần viết hoa, những chữ dễ viết bảng con sai chính tả. - Yêu cầu HS viết tập. - HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viết bài - GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả vở soát lỗi cho nhau 3 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> - GV nhận xét chung 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài tập 2b: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b. - HS đọc yêu cầu của bài tập - Cả lớp đọc thầm khổ thơ, làm bài vào vở. - GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung truyện lên - 4 HS lên bảng làm vào phiếu - Từng em đọc lại khổ thơ đã hoàn chỉnh . bảng, mời HS lên bảng làm thi - Cả lớp nhận xét kết quả làm bài - GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời - Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng giải đúng. 4. Củng cố - Dặn dò: - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS. - HS lắng nhe. - Nhắc HS về nhà đọc lại khổ thơ trong BT2b, ghi - HS nghe và ghi nhớ. nhớ để không viết sai những từ ngữ vừa học. - Chuẩn bị bài: (Nghe – viết) Những hạt thóc giống. - HS nghe và thực hiện. .................................................. *Buổi chiều: Toán SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN I. MỤC TIÊU: - Bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên. II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. A. Bài cũ: B. Bài mới: 1. Giới thiệu: 1 Nhận biết đặc điểm về sự so sánh được của hai số tự nhiên a.Đặc điểm về sự so sánh được của hai số tự nhiên: - GV đưa từng cặp hai số tự nhiên: 100 – 120, 395 – 412, 95 – 95... - Yêu cầu HS nêu nhận xét số nào lớn hơn, số nào bé hơn, số nào bằng nhau (trong từng cặp số đó)? b.Nhận biết cách so sánh hai số tự nhiên: - Trường hợp hai số đó có số chữ số khác nhau: (100 – 99, 77 –115...) + số 100 có mấy chữ số? + Số 99 có mấy chữ số? + Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự nhiên có số chữ số không bằng nhau? - Trường hợp hai số có số chữ số bằng nhau: + GV nêu ví dụ: 145 –245 + Yêu cầu HS nêu số chữ số trong hai số đó? + Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự nhiên có số chữ số bằng nhau?. - HS nêu - Vài HS nhắc lại: bao giờ cũng so sánh được hai số tự nhiên.. - Có 3 chữ số - Có 2 chữ số - Trong hai số tự nhiên, số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn. - HS nêu - Xác định số chữ số của mỗi số rồi so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.. - Trường hợp cho hai số tự nhiên bất kì: + GV yêu cầu HS cho hai số tự nhiên bất kì + Muốn so sánh hai số tự nhiên bất kì, ta phải làm như thế nào? * Trường hợp số tự nhiên đã được sắp xếp trong dãy số tự nhiên: 4. Lop4.com. HS nêu.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> + Số đứng trước so với số đứng sau như thế nào? + Số đứng sau so với số đứng trước như thế nào? + Dựa vào vị trí của các số tự nhiên trong dãy số tự nhiên em có nhận xét gì? + GV vẽ tia số lên bảng, yêu cầu HS quan sát + Số ở điểm gốc là số mấy? + Số ở gần gốc 0 so với số ở xa gốc 0 hơn thì như thế nào? (ví dụ: 1 so với 5) + Nhìn vào tia số, ta thấy số nào là số tự nhiên bé nhất? 3. Nhận biết về khả năng sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự xác định. - Yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn & theo thứ tự từ lớn đến bé vào bảng con. - Tìm số lớn nhất, số bé nhất của nhóm các số đó? - Vì sao ta xếp được thứ tự các số tự nhiên?. - Số đứng trước bé hơn số đứng sau. - Số đứng sau lớn hơn số đứng trước. - Số đứng trước bé hơn số đứng sau & ngược lại. -. Số 0 Số ở gần gốc 0 hơn là số bé hơn (1 < 5) Số 0. -. HS làm việc với bảng con. - HS nêu - Ta xếp được thứ tự các số tự nhiên vì bao giờ cũng so sánh được các số tự nhiên.. 4. Thực hành Bài tập 1 : - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu. - GV HD HS cách làm - HS lắng nghe - Cho HS làm bài - HS làm bài - Gọi HS lên bảng làm bài - 3 HS làm bài - Gọi HSNX - 3 HSNX - GVNX Bài tập 2: Viết số theo yêu cầu.( HS giỏi làm thêm câu b) - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu - GV HD HS cách làm - HS làm bài - Cho HS làm bài - Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả Bài tập 3 ( HS giỏi làm thêm câu b) - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu. - GV HD HS cách làm - HS lắng nghe - Cho HS làm bài - HS làm bài - Gọi HSNX - HSNX - GVNX Bài tập 4: - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu. - GV HD HS cách làm - HS lắng nghe - Cho HS làm bài - HS làm bài - Gọi HS lên bảng làm bài - 3 HS làm bài - Gọi HSNX - 3 HSNX - GVNX 5. Củng cố – Dặn dò: - Nêu cách so sánh hai số tự nhiên? - 2 HS nêu lại cách so sánh hai số tự nhiên. - HS nghe và thực hiện. - Chuẩn bị bài: Luyện tập - Làm bài 2, 3 trong SGK ......................................................... Thứ ba, ngày 10 tháng 9 năm 2013 *Buổi sáng: LỊCH SỬ NƯỚC ÂU LẠC I. MỤC TIÊU - Nắm được một cách sơ lược cuôc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc:Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Âu Lạc. Thời kì đầu do đoàn kết, có vũ khí lợi hại nên giành được thắng lợi, nhưng về sau do An Dương Vương chư quan nên cuộc kháng chiến thất bại. 5 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> II. CHUẨN BỊ: - Hình ảnh minh hoạ. Lược đồ Bắc Bộ & Bắc Trung Bộ. - Phiếu học tập của HS . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : HOẠT ĐỘNG CỦA GV A. Bài cũ: B. Bài mới: 1. Giới thiệu: 2. Hoạt động1: Làm việc cá nhân Ở mạn Tây Bắc nước Văn Lang, bên cạnh người Lạc Việt còn có người Âu Việt. - GV giới thiệu một số điểm chung về cuộc sống của người Lạc Việt & người Âu Việt sau đó yêu cầu HS làm phiếu học tập - GV hướng dẫn HS kết luận: Cuộc sống của người Âu Việt & người Lạc Việt có nhiều điểm tương đồng & họ sống hoà hợp với nhau. 3. Hoạt động 2: Làm việc cả lớp - Sự ra đời của nhà nước Âu Lạc là sự tiếp nối của nhà nước Văn Lang - So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang & nước Âu Lạc? - Thành tựu lớn nhất của người dân Âu Lạc là gì? - GV (hoặc HS) kể sơ về truyền thuyết An Dương Vương - GV mô tả về tác dụng của nỏ & thành Cổ Loa (qua sơ đồ) - Ngày nay ở huyện Đông Anh (Hà Nội) vẫn còn lại di tích của thành Cổ Loa. Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm - GV yêu cầu HS đọc SGK - Các nhóm cùng thảo luân các câu hỏi sau: + Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại thất bại?. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. - HS có nhiệm vụ điền dấu x vào ô  để chỉ những điểm giống nhau trong cuộc sống của người Lạc Việt & người Âu Việt - HS lắng nghe.. - HS trả lời. - Xây thành Cổ Loa & chế tạo nỏ. - HS nghe kể. - HS lắng nghe.. -. HS đọc to đoạn còn lại. - Do sự đồng lòng của nhân dân ta, có chỉ huy giỏi, có nỏ, có thành luỹ kiên cố. + Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại rơi vào ách đô - HS trả lời & nêu ý kiến của riêng mình hộ của phong kiến phương Bắc? - GV nhấn mạnh: Nước Âu Lạc rơi vào tay Triệu Đà - HS lắng nghe. bởi vì âm mưu nham hiểm của Triệu Đà & cũng bởi vì sự mất cảnh giác của An Dương Vương. 4. Củng cố – Dặn dị: - Em học được gì qua thất bại của An Dương Vương? - HS phát biểu theo ý mình. - Chuẩn bị bài: Nước ta dưới ách đô hộ của các triều - HS nghe và thực hiện. đại phong kiến phương Bắc. ................................................. TẬP ĐỌC TRE VIỆT NAM I. MỤC TIÊU: - Hiểu ND :Qua hình tượng, cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam:giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực. - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm. - Tự hào về những phẩm chất cao đẹp của ông cha: giàu tình thương, ngay thẳng, chính trực. II. CHUẨN BỊ: - Tranh minh hoạ. Sưu tầm tranh ảnh đẹp về cây tre. 6. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> - Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. A. Bài cũ: B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn luyện đọc. - GV giúp HS chia đoạn bài thơ .. - HS đánh dấu đoạn. + Đoạn 1: từ đầu ………… nên luỹ thành tre ơi? + Đoạn 2: tiếp theo ………… hát ru lá cành + Đoạn 3: tiếp theo …………… truyền đời cho măng + Đoạn 4: phần còn lại. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các đoạn + Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài . trong bài tập đọc. - GV chú ý khen HS đọc đúng kết hợp sửa lỗi phát + HS nhận xét cách đọc của bạn. âm sai. - GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích các từ + HS đọc thầm phần chú giải mới ở cuối bài đọc. GV giải nghĩa thêm:áo cộc: - 1 HS đọc lại toàn bài. - GV đọc diễn cảm cả bài. - 1, 2 HS đọc lại toàn bài GV đọc giọng nhẹ nhàng, cảm hứng ngợi ca. - HS nghe. 3.Tìm hiểu bài: - Tìm những câu thơ nói lên sự gắn bó lâu đời của + TRe xanh, xanh tự bao giờ …… có bờ tre cây tre với người Việt Nam? xanh… - GV chốt ý: Tre có từ rất lâu, từ bao giờ cũng không ai biết. Tre chứng kiến mọi chuyện xảy ra với con người từ ngàn xưa đến nay . - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc, trả lời câu hỏi - HS đọc tiếp nối nhau sau: - Những hình ảnh nào của tre gợi lên những phẩm + Măng tre …. chưa lên đã thẳng như trông lạ chất tốt đẹp của người Việt Nam? thường - Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho tính Vươn….gió trong sương ….lá cành. cần cù? - Những hình ảnh nào của tre gợi lên phẩm chất + Tay ôm, tay níu ….lũy thành từ đó ….. đoàn kết của con người Việt Nam? GV kết luận: Tre có những tính cách như người: biết - HS lắng nghe và ghi nhớ. thương yêu, nhường nhịn, đùm bọc, che chở cho nhau. Nhờ thế tre tạo nên luỹ thành, tạo nên sức mạnh, tạo nên sự bất diệt. - Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho tính ngay thẳng? GV kết luận: Tre được tả trong bài thơ có những - HS lắng nghe và ghi nhớ tính cách như người: ngay thẳng, bất khuất. - GV yêu cầu HS đọc thầm,đọc lướt toàn bài, tìm: - Những hình ảnh về cây tre & búp măng non mà - HS phát biểu theo cảm nhận của mình. em thích. Giải thích vì sao em thích những hình ảnh đó? - GV yêu cầu HS đọc 4 dòng thơ cuối bài, trả lời - HS đọc và trả lời. câu hỏi: - Đoạn thơ cuối bài có ý nghĩa gì? + Sự tồn tại mãi mãi của cây tre. - GV chốt ý. - 4. Hướng dẫn đọc diễn cảm – HTL. 7 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Hướng dẫn HS đọc từng đoạn thơ . - HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài. Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài - GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc - Hướng dẫn - HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho kĩ cách đọc 1 đoạn văn phù hợp - GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn . - Thảo luận cô – trò để tìm ra cách đọc phù hợp - GV trao đổi, với HS cách đọc diễn cảm . - HS luyện đọc diễn cảm đoạn thơ theo cặp - HS đọc trước lớp - Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp. Cả lớp NX. - HS nhẩm HTL những câu thơ yêu thích - HS thi HTL từng đoạn thơ - GVNX. 5. Củng cố –Dặn dò: - HS nêu: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca - Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ? ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực. - GV nhận xét tiết học. - HS nghe và thực hiện. - Chuẩn bị bài: Những hạt thóc giống . .................................................................... Toán LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU - Viết và so sánh được các số tự nhiên. - Bước đầu làm quen dạng x< 5,2 < x < 5 với x là số tự nhiên III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : HOẠT ĐỘNG CỦA GV A. Bài cũ: B. Bài mới: 1. Giới thiệu: 2. Bài tập 1: - Yêu cầu HS nêu đề bài - GV HD HS cách làm. - Gọi HS NX - GVNX. - Khi sửa bài, cần yêu cầu HS giải thích.. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. - 1 HS nêu yêu cầu. - Viết số thích hợp vào ô trống ứng với vạch có mũi tên. - Giữa vạch 8 000 & 9 000 có 9 vạch ứng với các số: 8 100, 8200, 8 300, 8 400, 8 500, 8 600, 8 700, 8 900. số ứng với vạch có mũi tên là 8 900. - Hoặc: từ 8 000 đến 9 000 có 9 vạch, mỗi vạch ứng với một số, số nọ hơn hoặc kém số kia 100 đơn vị. Như vậy số đứng trước số 9 000 là số 8 900.. 3. Bài tập 2 - Dùng ba chữ số 1, 3, 6 để viết một số lớn hơn - HS viết ngoài nháp tất cả những số đều có ba 100 & bé hơn 140 chữ số đó. - Goi HS trình bày. - Sau đó chọn số thích hợp để điền vào ô trống. - Gọi HS NX - Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả - GVNX. 4. Bài tập 3:Viết chữ số thích hợp vào ô trống - Yêu cầu HS nêu đề bài - 1 HS nêu yêu cầu. - GV HD HS cách làm - HS nghe - Gọi HS lên bảng làm. - 2 HS làm bài - Gọi HSNX - 2 HSNX. - GVNX - HS sửa 8 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> 5. Bài tập 4:Làm vở. - Yêu cầu HS vẽ theo mẫu & nhận biết diện tích - HS làm bài của hình vuông - HS tô màu hình vuông, đó chính là diện tích của hình vuông. - Gọi HS nêu kết quả. - Gọi HSNX - GVNX. 5. Củng cố – Dặn dò: - Nêu lại cách so sánh hai số tự nhiên? - 2 HS nêu lại cách so sánh. - Chuẩn bị bài: Yến, tạ, tấn - HS nghe và thực hiện. - Làm bài 3, 4, 5 trong SGK -------------------------------------------------------------*Buổi chiều : KỂ CHUYỆN MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH I. MỤC TIÊU: - Dựa vào lời kể của GV & tranh minh hoạ, HS trả lời được các câu hỏi về nội dung câu chuyện, kể lại được câu chuyện đã nghe, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên. - Nắm truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết trên giàn lửa thiêu, không chịu khuất phục cường quyền. - Có khả năng tập trung nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện. - Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện. Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn. - Cảm phục khí phách của nhà thơ chân chính. II. CHUẨN BỊ: Tranh minh hoạ . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. A. Bài cũ: B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài : 2. HS nghe kể chuyện - GV kể lần 1 - GV kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa từ . - GV kể lần 2 - GV vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ . 3. Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện - Dựa vào câu chuyện đã nghe cô giáo kể, trả lời các câu hỏi. + Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân chúng phản ứng như thế nào?. - HS nghe & giải nghĩa một số từ khó - HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ. - HS đọc lần lượt từng câu hỏi - Cả lớp lắng nghe, suy nghĩ + Dân chúng phản ứng bằng cách truyền miệng nhau hát một bài hát lên án thói hống hách bạo tàn của nhà vua & phơi bày nỗi thống khổ của nhân dân. + Nhà vua làm gì khi biết dân chúng truyền tụng + Nhà vua ra lệnh lùng bắt kì được kẻ sáng tác bài bài ca lên án mình? ca phản loạn ấy. Vì không thể tìm được ai là tác giả của bài hát, nhà vua hạ lệnh tống giam tất cả các nhà thơ & nghệ nhân hát rong. + Trước sự đe doạ của nhà vua, thái độ của mọi + Các nhà thơ, các nghệ nhân lần lượt khuất phục. người như thế nào? Họ hát lên những bài ca tụng nhà vua. Duy chỉ có một nhà thơ trước sau vẫn im lặng. + Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ? + Nhà vua thay đổi thái độ vì thực sự khâm phục, -HS Kể lại toàn bộ câu chuyện, trao đổi ý nghĩa kính trọng lòng trung thực, khí phách của nhà thơ câu chuyện. thà bị lửa thiêu cháy, nhất định không chịu nói sai 9 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> sự thật. - Từng cặp HS luyện kể từng đoạn câu chuyện - Mỗi HS kể lại toàn bộ câu chuyện b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp - Vài tốp HS thi kể chuyện từng đoạn theo tranh trước lớp - Vài HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện GV nhận xét, chốt lại - HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa câu chuyện hoặc đối đáp cùng các bạn, đặt câu hỏi cho các bạn, trả lời câu hỏi của thầy cô, của các bạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện. - GV cùng cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay - HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, nhất, hiểu câu chuyện nhất . hiểu câu chuyện nhất . 4. Củng cố - Dặn dò: - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể - HS lắng nghe. hay, nghe bạn chăm chú, nêu nhận xét chính xác - Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân. - Chuẩn bị bài: Kể chuyện đã nghe – đã đọc - HS nghe và thực hiện. a) Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm. ............................................................. LT Tiếng Việt Luyện kể chuyện đã nghe, đã đọc A- Mục đích, yêu cầu: 1.Tiếp tục rèn kĩ năng nói: HS biết kể tự nhiên bằng lời của mình 1 câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng nhân hậu, thương người. 2.Luyện kĩ năng nghe: Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng, kể được tiếp lời. B- Đồ dùng dạy- học: - Một số chuyện có nội dung về lòng nhân hậu - Bảng lớp chép đề bài - Bảng phụ, vở bài tập C- Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I- Tổ chức: - Hát II- Kiểm tra GV nhận xét - 2em luyện kể - Nhận xét và bổ sung III- Bài mới 1.Giới thiệu bài: Nêu MĐ - YC - HS lắng nghe 2.Hướng dẫn kể chuyện a)Hướng dẫn hiểu yêu cầu đề bài - GV treo bảng phụ - GVNX b)Thực hành kể chuyện và trao đổi ý nghĩa chuyện - Thi kể chuyện - GV nhận xét 3.Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học - Biểu dương những học sinh kể tốt. - Dặn học sinh về nhà sưu tầm thêm và đọc những câu chuyện có nội dung nói về lòng. - Vài HS luyện kể - Nhận xét và bổ sung - HS đọc yêu cầu hướng dẫn - Thực hành kể chuyện - Nhận xét về cách kể chuyện - Tìm hiểu về ý nghĩa của truyện - HS nghe. 10. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> nhân hậu. ................................. Địa lí HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở HOÀNG LIÊN SƠN. -. I. MỤC TIÊU: * Mục tiêu bài học: - Nêu được một số hoạt động SX chủ yếu của người dân ở HLS: + Trồng trọt :trồng lúa, ngô, chè,trồng rau và cây ăn quả… trên nương rẫy ruộng bậc thang. +Làm các nghề thủ công : dệt. thêu, đan, rèn, đúc,… + Khai thác khoáng sản a- pa-tit, đồng, chì, kẽm,…. +Khai thác lâm sản: gỗ, mây, nứa,….. - Sử dụng tranh, ảnh để nhận biết một số hoạt động sản xuất của người dân: làm ruộng bậc thang, nghề thủ công truyền thống, khai thác khoáng sản. - Nhận biết được khó khăn của giao thông miền núi ;đường nhiều dốc cao,quanh co, thường bị sụt, lở vào mùa mưa. * Mục tiêu GDSDNLTK/HQ: +Thấy được sự cần thiết của việc khai thác, sử dụng chất đốt; khai thác rừng, khoáng sản một cách hiệu quả và tiết kiệm. II. CHUẨN BỊ: Tranh ảnh một số mặt hàng thủ công, khai thác khoáng sản.. Bản đồ tự nhiên Việt Nam. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. Bài cũ: B. Bài mới: 1. Giới thiệu: 2. Tồng trọt trên đất dốc.HĐ cả lớp. - GV yêu cầu HS tìm vị trí của địa điểm ghi ở hình 1 - HS tìm vị trí của địa điểm ghi ở hình 1 trên bản đồ tự nhiên Việt Nam. trên bản đồ tự nhiên của Việt Nam - Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu? - HS quan sát hình 1 & trả lời các câu hỏi - Giúp cho việc lưu giữ nước, chống xói - Tại sao phải làm ruộng bậc thang? mòn. - Người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn trồng gì trên ruộng bậc thang? - HS dựa vào tranh ảnh, vốn hiểu biết thảo 3. Nghề thủ công truyền thống.Nhóm đôi. luận trong nhóm theo các gợi ý Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng của một số dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn. - Nhận xét về hoa văn & màu sắc của hàng thổ cẩm. - GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả lời. - Đại diện nhóm báo cáo - HS bổ sung, nhận xét 4. Khai thác khóang sản. HĐ cá nhân - Kể tên một số khoáng sản có ở vùng núi Hoàng Liên - HS quan sát hình 3, đọc mục 3, trả lời các câu hỏi. Sơn? - Tại sao chúng ta phải bảo vệ, gìn giữ & khai thác - HS trả lời khoáng sản hợp lí? - Ở vùng núi Hoàng Liên Sơn, hiện nay khoáng sản - Quặng a-pa-tit được khai thác ở mỏ, sau đó được chuyển đến nhà máy a-pa-tit để làm nào được khai thác nhiều nhất? giàu quặng (loại bỏ bớt đất đá), quặng được làm giàu đạt tiêu chuẩn sẽ được đưa vào nhà máy sản xuất phân lân để sản xuất ra phân lân phục vụ nông nghiệp HS mô tả. - Mô tả quá trình sản xuất ra phân lân. Lop4.com. 11.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> - GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả lời. 5. Củng cố – Dặn dò: * GDSDNLTK/ HQ: + Chúng ta cần sử dụng năng lượng và khoáng sản như - HS suy nghĩ và trả lời. thế nào? + Nước ta có nhiều loại năng lượng và khoáng sản như: - HS nghe và thực hiện. than, củi, gỗ, đồng, a- pa- tít,...Chúng ta cần khai thác một cách hợp lí và sử dụng tiết kiệm khoáng sản nói chung, trong đó có than. - Chuẩn bị bài: Trung du Bắc Bộ. .................................................. Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2013 Toán YẾN, TẠ, TẤN I. MỤC TIÊU: - Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn;mối quan hệ của tạ , tấn với ki-lô-gam. - Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn, ki-lô-gam. - Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ, tấn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. A. Bài cũ: B. Bài mới: 1. Giới thiệu: 2. Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn a.Ôn lại các đơn vị đo khối lượng đã học (kilôgam, gam) - Yêu cầu HS nêu lại các đơn vị khối lượng đã được học? 1 kg = ….. g? b.Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến - GV giới thiệu: Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục kilôgam, người ta còn dùng đơn vị yến - GV viết bảng: 1 yến = 10 kg - Yêu cầu HS đọc theo cả hai chiều - Mua 2 yến gạo tức là mua bao nhiêu kg gạo? - Có 30 kg khoai tức là có mấy yến khoai? c.Giới thiệu đơn vị tạ, tấn: - Để đo khối lượng một vật nặng hàng trăm kilôgam, người ta dùng đơn vị tạ. - 1 tạ = …. kg? ; 1 tạ = … yến?. -. HS nêu: kg, g 1 kg = 1000 g. -. HS đọc 20 kg gạo 3 yến khoai. - Đơn vị đo khối lượng tạ, đơn vị đo khối lượng yến, đơn vị đo khối lượng kg, đơn vị nào lớn hơn đơn vị nào, đơn vị nào nhỏ hơn đơn vị nào? - Để đo khối lượng nặng hàng nghìn kilôgam, người ta dùng đơn vị tấn. - 1 tấn = …kg?; 1 tấn = …tạ?; - 1tấn = ….yến? - Trong các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn, kg, g: đơn vị nào lớn nhất, sau đó tới đơn vị nào & nhỏ nhất là đơn vị nào? - GV chốt ý: GV cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn với kg 12. 1 tạ = 100 kg 1 tạ = 10 kg tạ > yến > kg. 1 tấn = 1000 kg 1 tấn = 100 kg 1 tấn = 10 tạ tấn > tạ > yến > kg HS đọc tên các đơn vị. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> - 1 tấn =….tạ = ….yến = …kg? 1 tạ = …..yến = ….kg? 1 yến = ….kg? 3. Thực hành Bài tập 1:Nối vật với số đo thích hợp - Khi chữa bài, nên cho HS nêu như sau: “con trâu nặng 2 tạ, con gà nặng 2 kg, hộp sữa nặng 397 g” Bài tập 2: Đổi đơn vị đo - Gọi HS nêu yêu cầu. - GV cho HS làm bài. - Gọi HS lên bảng làm bài. - Gọi HSNX - GVNX Bài tập 3: So sánh, GV gợi ý: - Thống nhất cùng 1 đơn vị (đổi ra đơn vị bé nhất) - So sánh số tự nhiên - Rưỡi: là một nửa của đơn vị đó với đơn vị đổi ra. Ví dụ: 1 tạ rưỡi = … kg? = 100 + 100 : 2 = 150 kg. -. HS nêu. -. HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả. -. 1 HS nêu đề bài. 3 HS làm bài HSNX. HS sửa. - HS làm bài - HS nêu cách so sánh khi có phép tính: + Thống nhất đơn vị đo + Thực hiện phép tính + So sánh số tự nhiên - HS sửa bài.. 4. Củng cố – Dặn dò: - Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị - 2 HS nhắc lại. đo: tấn, tạ, yến, kg - HS nghe và thực hiện. - Chuẩn bị bài: Bảng đơn vị đo khối lượng - Làm bài 2, 4 trong SGK ............................................ LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY I. MỤC TIÊU: - Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng việt : ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép);phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau(từ láy). - Bước đầu phân biệt được từ ghep với từ láy đơn giản,tìm được từ láy, từ ghép chứa tiếng đã cho. II. CHUẨN BỊ: - Bảng phụ viết 2 từ làm mẫu để so sánh 2 kiểu từ (ngay ngắn – láy; ngay thẳng – ghép) - Từ điển hoặc sổ tay từ ngữ để tra cứu. - Bút dạ & phiếu kẻ bảng để HS làm BT1, 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. A. Bài cũ: B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài 2. Hình thành khái niệm a. Hướng dẫn phần nhận xét - Yêu cầu HS đọc câu thơ thứ nhất & nêu nhận xét. - Yêu cầu HS đọc khổ thơ tiếp theo & nêu nhận xét. Lop4.com. 13. - 1 HS đọc. Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ. HS nêu: + Các từ phức truyện cổ, ông cha do những tiếng có nghĩa tạo thành. + Từ phức thầm thì do các tiếng có âm đầu (th) lặp lại nhau tạo thành. - 1 HS đọc. Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ. HS nêu: + Từ phức lặng im do hai tiếng có nghĩa tạo thành.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> + Từ phức chầm chậm, cheo leo, se sẽ do những tiếng có vần hoặc âm đầu lẫn vần lặp lại nhau tạo thành. Bước 2: Ghi nhớ kiến thức - Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ. - HS đọc thầm phần ghi nhớ - 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK. 3. Hướng dẫn luyện tập Bài tập 1: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập + Chú ý những chữ in nghiêng, những chữ vừa in nghiêng vừa in đậm. Bài tập 2: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập - GV nhận xét. - HS đọc yêu cầu của bài tập - HS làm việc cá nhân vào VBT - Mỗi bàn cử 1 đại diện lên sửa bài tập -. HS đọc yêu cầu của bài tập HS trao đổi theo cặp Đại diện nhóm trình bày kết quả l Cả lớp nhận xét. 4. Củng cố - Dặn dò: - GV nhận xét tết học. - HS nghe và thực hiện. - Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ. - Chuẩn bị bài: Luyện tập về từ ghép và từ láy. ........................................................ Thứ năm, ngày 12 tháng 9 năm 2013 *Buổi sáng: TẬP LÀM VĂN CỐT TRUYỆN I. MỤC TIÊU: - Hiểu thế nào là côt chuyện và ba phần cơ bản của cốt truyện : mở đầu, diễn biến, kết thúc(ND ghi nhớ). - Bước đầu biết sắp xếp các sự việc chính cho trước thành cốt truyện Cây Khế và luyện tập kể lại chuyện đó. II. CHUẨN BỊ: + Các thẻ ghi cốt truyện của truyện: “Cây khế” - Các thẻ từ ghi:+ CỐT TRUYỆN, + Chuỗi sự việc, + Làm nòng cốt cho diễn biến của truyện. + Cốt truyện thường gồm ba phần:+ Mở đầu, + Diễn biến,Kết thúc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. Bài cũ: B. Bài mới: 1. Giới thiệu: 2. Nhận xét: Thảo luận nhóm 4 - Yêu cầu 2 HS đọc nội dung câu 1 - HS đọc nội dung câu 1. - GV nhận xét, rút ý chính thứ 1, 2 … GV chốt: Đây 1 HS kể lại nội dung đoạn 1 chính là những sự việc chính của truyện “Dế Mèn bênh 1 HS đọc to đoạn 2. vực kẻ yếu” HS thảo luận nhóm 4. HS lần lượt nêu các sự việc xảy ra trong câu chuyện. - Các sự việc này diễn ra có đầu có cuối liên quan đến - Chuỗi sự việc các nhân vật còn được gọi là gì? - Chuỗi sự việc này làm nòng cốt cho diễn biến của - HS đọc to truyện được gọi là cốt truyện. - Phần đầu tiên của một câu chuyện thường được gọi - Mở bài, phần đầu câu chuyện, mở đầu… là gì? - Phần mở đầu có tác dụng gì? - Là sự việc đầu tiên xảy ra bắt nguồn cho - GV chốt ý: Các sự việc tiếp theo như: Dế Mèn hỏi các sự việc khác xảy ra. han & biết sự tình chị Nhà Trò… cho đến Dế Mèn phá bỏ vòng vây cô gọi là diễn biến của câu chuyện. 14 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> - GV chốt: Diễn biến giúp chúng ta biết các sự việc chính nối tiếp nhau nói lên tính cách, ý nghĩ của nhân vật. Diễn biến chính là phần chính của toàn bộ câu chuyện. - Sự việc bọn Nhện phải vâng lời Dế Mèn. Nhà Trò được cứu thoát, được tự do cho ta biết điều gì? - GV chốt ý: 3. Ghi nhớ - Cốt truyện thường gồm mấy phần? Nêu tác dụng của từng phần này? 4. Hướng dẫn luyện tập Bài tập 1:Thảo luận nhóm 4 - Câu truyện: “Thạch Sanh chém trăn tinh” -Yêu cầu HS xác định sự việc mở đầu, diễn biến, kết thúc của câu chuyện. - Cho ta biết kết quả của phần mở đầu & phần diễn biến. - Vài HS nhắc lại ghi nhớ.. - 1 HS đọc lại 5 câu hỏi của truyện. - Các nhóm thảo luận. - Đại diện nhóm trình by. - 2 HS đọc to lại câu hỏi của truyện: “Thạch Sanh chém trăn tinh” Bài tập 2:Thảo luận nhóm 4 - HS hoạt động nhóm tư. - GV lưu ý: Thứ tự các sự việc chính trong truyện: - HS nghe “Cây khế” sắp xếp không đúng, các em có nhiệm vụ sắp xếp lại cho đúng thứ tự. Các em hãy dùng viết chì ghi số thứ tự đúng trước mỗi sự việc. - Để kiểm tra xem các em đã sắp xếp đúng chưa, cô sẽ - Nhóm xong trước sẽ gắn thỏ bên cạnh ngôi chia lớp chúng ta thành hai đội, một đội nam & một đội nhà. nữ, cùng lên bảng thi đua sắp xếp lại thứ tự câu chuyện , - Sau khi HS làm xong, đại diện nhóm làm nhanh nhất sẽ đứng lên đọc kết quả, các đội nào sắp xếp nhanh nhất thì đội đó sẽ thắng. nhóm khác bổ sung. 5. Củng cố – Dặn dò: - Như vậy các em có thể dùng cốt truyện để tóm tắt lại - HS lắng nghe. một câu chuyện cho ngắn gọn nhưng vẫn đầy đủ nội dung hoặc từ cốt truyện có sẵn các em có thể kể lại câu chuyện đó. - GV nhận xét tiết học. - HS nghe và thực hiện. - Về nhà xem trước bài “Tóm tắt truyện” để chuẩn bị cho bài tập làm văn ngày mai. .................................................. LT Tiếng Việt Ôn : Luyện tập về từ ghép và từ láy A. Mục đích, yêu cầu : 1. Luyện : Nắm được 2 cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt. 2. Luyện kĩ năng : vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy,tìm từ ghép, từ láy, tập đặt câu với các từ đó.B. Đồ dùng dạy học : GV :- Từ điển tiếng Việt, bảng phụ viết 2 từ mẫu. HS :- Vở bài tập Tiếng Việt 4. C. Các hoạt động dạy- học : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I. Tổ chức : - Hát II. Kiểm tra : Từ đơn và từ phức khác nhau ở điểm gì? - 2 em Nhận xét, đánh giá. III. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: nêu MĐ- YC tiết học - Nghe 2. Luyện từ đơn và từ ghép - 1em đọc bài 1 và gợi ý, lớp đọc thầm. - Em có nhận xét gì về các tiếng cấu tạo nên từ - Đều do các tiếng có nghĩa tạo thành Lop4.com. 15.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> phức: Truyện cổ, ông cha? - Nhận xét về từ phức: thầm thì? - Nêu nhận xét về từ phức : chầm chậm, cheo leo, se sẽ? 3. Ghi nhớ - GV giải thích nội dung ghi nhớ (lưu ý với từ láy: luôn luôn) 4. Luyện tập Bài tập 1: - GV nhắc h/s chú ý các từ in nghiêng, các từ in nghiêng và in đậm. Bài tập 2: - GV phát các trang từ điển đã chuẩn bị - Treo bảng phụ. ( truyện cổ = truyện + cổ…) - Tiếng có âm đầu th lặp lại - Lặp lại vần eo (cheo leo) - Lặp lại cả âm và vần (chầm chậm, se sẽ) - Vài h/s nêu lại - 2em đọc ghi nhớ , cả lớp đọc thầm. - Nghe - 2 tiếng lặp lại hoàn toàn - HS mở vở bài tập, làm bài 1 - Vài em đọc bài - 1em đọc yêu cầu - Trao đổi theo cặp - Làm bài vào vở bài tập - 1em chữa bảng phụ - Đại diện nhóm trình bày kết quả - Lớp đọc bài - Chữa bài đúng vào vở.. - Nhận xét,chốt lời giải đúng. ( giải thích cho học sinh những từ không có nghĩa, hoặc nghĩa không đúng ND bài) D. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học - Nghe nhận xét - Yêu cầu mỗi em tìm 5 từ ghép - Thực hiện. và 5 từ láy chỉ màu sắc. ........................................................................... Toán BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG I. MỤC TIÊU: - Nhận biết tên gọi, kí hiệu độ lớn của đề-ca-gam, héc- tô –gam, quan hệ giữa đề-ca- gam, héc-tô-gam và gam. - Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng. - Biết thực hiện phép tính đo khối lượng. II. CHUẨN BỊ: Một bảng có kẻ sẵn các dòng, các cột như trong SGK nhưng chưa viết chữ & số. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. A. Bài cũ: B. Bài mới: 1. Giới thiệu: 2. Giới thiệu đêcagam & hectôgam - Yêu cầu HS nêu lại các đơn vị đo khối lượng đã học. a.Giới thiệu đêcagam: - Để đo khối lượng các vật nặng hàng chục gam người ta dùng đơn vị đêcagam. - Đêcagam viết tắt là dag (GV yêu cầu HS đọc) - GV viết tiếp: 1 dag = ….g? - Yêu cầu HS đọc vài lần để ghi nhớ cách đọc, kí hiệu, độ lớn của đêcagam. - Độ lớn của dag với kg, với g như thế nào? b.Giới thiệu hectôgam: - Giới thiệu tương tự như trên - GV có thể cho HS cầm một số vật cụ thể để HS có thể cảm nhận được độ lớn của các đơn vị đo như: gói chè 16. -. HS nêu. -. HS đọc: đê-ca-gam 1 dag = 10 g HS đọc. -. Dag < kg; dag > g. -. HS nêu. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> 100g (1hg), gói cà phê nhỏ 20g (2 dag)… 3.Bảng đơn vị đo khối lượng. a. GV hướng dẫn HS lập bảng đơn vị đo khối lượng - Yêu cầu HS nêu các đơn vị đo khối lượng đã được học (HS có thể nêu lộn xộn) - GV gắn bảng các thẻ từ - GV nêu: các đơn vị đo khối lượng tấn, tạ, yến, kg: đơn vị nào lớn nhất, tiếp đến là những đơn vị nào? (học từ bài tấn, tạ, yến) - GV gỡ thẻ từ gắn vào bảng có kẻ sẵn khung sau khi HS nêu - GV hỏi tiếp: trong những đơn vị còn lại, đơn vị nào lớn nhất? (vừa học phần hoạt động 1). Đơn vị này lớn hơn hay nhỏ hơn đơn vị kg? (sau khi HS nêu xong, GV gỡ thẻ từ gắn vào bảng) - Yêu cầu HS nhận xét: những đơn vị lớn hơn kg nằm ở bên nào cột kg? Những đơn vị nhỏ hơn kg nằm ở bên nào cột kg? - GV chốt lại - Yêu cầu HS đọc bảng đơn vị đo khối lượng *. GV hướng dẫn HS nhận biết mối quan hệ giữa các đơn vị: - 1 tấn = … tạ? - 1 tạ = ….tấn? - Cứ tương tự như thế cho đến đơn vị yến. Những đơn vị nhỏ hơn kg, HS tự lên bảng điền vào mối quan hệ giữa các đơn vị để hoàn thành bảng đơn vị đo khối lượng như trong SGK - Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp mấy lần đơn vị đo khối lượng nhỏ hơn liền nó? - Mỗi đơn vị đo khối lượng đều bằng 1 phần mấy đơn vị đo khối lượng lớn hơn liền nó?. -. HS nêu: tấn, tạ, yến. -. HS nêu: hg, hg < kg HS tiếp tục nêu những đơn vị còn lại. - Những đơn vị lớn hơn kg nằm ở bên trái cột kg. HS nêu các đơn vị đó - Những đơn vị nhỏ hơn kg nằm ở bên phải cột kg. HS nêu các đơn vị đó -. HS đọc. -. HS nêu. - HS lên bảng để hoàn thành mối quan hệ giữa các đơn vị nhỏ hơn kg.. - Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp 10 lần đơn vị đo khối lượng nhỏ hơn liền nó? - Mỗi đơn vị đo khối lượng đều bằng 1 phần 10 đơn vị đo khối lượng lớn hơn liền nó? - Tiếp tục cho HS đọc lại bảng đơn vị đo khối lượng để - HS đọc HS ghi nhớ bảng này. 4. Thực hành Bài tập 1:Cá nhân Đổi đơn vị đo khối lượng - Yêu cầu HS vẽ bảng vào vở nháp - HS làm bài - Gợi ý cho HS đổi dựa vào bảng: mỗi đơn vị ứng với - Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả một chữ số. - Với câu b: GV gợi ý cách tìm: + Cách 1: đưa số vào bảng đơn vị đo khối lượng rồi xoá hoặc thêm chữ số 0 để tìm đơn vị cần ghi (ứng với số tương ứng) + Cách 2: ứng dụng các mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng với nhau. Bài tập 2:Nhóm đôi. - Gọi HS nêu yêu cầu. - 1 HS nêu yêu cầu. - Thực hiện tính số tự nhiên có kèm tên đơn vị. - HS làm bài - GV lưu ý: tính bình thường như khi tính số tự nhiên, - HS sửa ghi kết quả, sau kết quả ghi tên đơn vị. Bài tập 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời HS đọc yêu cầu 17 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Đúng. - Đổi 10 tạ 5 kg = ….kg? - So sánh kết quả vừa tìm được với các số trong bài rồi chọn số phù hợp. - HS sửa bài. Bài tập 4:Làm bài vào vở - Gọi HS nêu yêu cầu - GV cho HS làm bài. - Gọi HS lên bảng làm. - Gọi HSNX. 5. Củng cố – Dặn dò - Yêu cầu HS thi đua đọc lại bảng đơn vị đo khối lượng theo chiều từ lớn đến bé & ngược lại. - Chuẩn bị bài: Giây, thế kỉ - Làm bài 2, 3 trang 25 *Buổi chiều:. -. HS đọc đề bài. -. 4HS làm bài 4HS sửa bài. - 2 HS nhắc lại. HS nghe và thực hiện.. LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY. I. MỤC TIÊU - Qua luyện tập, bước đầu nằm được hai loại từ ghép(có nghĩa tổng hợp, có nghĩa phân loại) - Bước đầu nắm đươc 3 nhóm từ láy (giống nhau ở âm đầu, vần,cả âm đầu và vần). II. CHUẨN BỊ: - Từ điển HS để HS tra cứu - Bút dạ & phiếu khổ to viết sẵn 2 bảng phân loại của BT2, 3 để HS các nhóm làm bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. A. Bài cũ: Từ ghép & từ láy - Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ. - Thế nào là từ láy? Cho ví dụ. - GV nhận xét & chấm điểm B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn luyện tập Bài tập 1: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập, đọc cả phần ví dụ - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng + Từ bánh trái có nghĩa tổng hợp + Từ bánh rán có nghĩa phân loại Bài tập 2: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập - GV: Muốn làm được bài này, phải biết từ ghép có hai loại: + Từ ghép có nghĩa phân loại + Từ ghép có nghĩa tổng hợp - GV phát phiếu cho từng cặp HS trao đổi. - HS trả lời - HS nhận xét. -. HS đọc yêu cầu bài tập HS làm vào VBT HS thi đua sửa bài trên bảng HS nhận xét. - HS đọc yêu cầu bài tập - HS nhắc lại 2 loại từ ghép (ở bài tập 1). - HS trao đổi nhóm, làm bài vào phiếu - Đại diện nhóm trình bày - Cả lớp nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng 3. Củng cố - Dặn dò: - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS. - HS nghe. - Yêu cầu HS về nhà xem lại BT2, 3 - Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Trung thực ... ............................................... 18. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> LT Toán Dãy số tự nhiên - Viết số tự nhiên trong hệ thập phân.. -. A. Mục tiêu: * Củng cố cho HS nhận biết số tự nhiên; đặc điểm của dãy số tự nhiên - Củng cố đặc điểm của hệ thâp phân. - HS biết giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số trong một số cụ thể. - Rèn kỹ năng viết số. B. Đồ dùng dạy học: -Vở bài tập toán 4. C. Các hoạt động dạy học. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ôn định: 2.Bài mới Bài 1(trang 16 - vở BT) - Cho HS làm vào vở. - HS làm vở - 2HS chữa bài - Nhận xét và chữa Bài 2(trang 16 - vở BT) - Cho HS làm vở. - HS làm vở - Đổi vở KT GV giúp đỡ HS yếu - Vài học sinh lên chữa - Nhận xét và bổ sung Bài 3 (trang 16 - vở BT). - Cho HS nêu miệng. - HS nêu miệng. - Nhận xét và kết luận Bài 1( trang 17 – vở BT) - Cho HS làm vào vở. - HS làm vở. - Gọi HS lên bảng chữa bài. - 2 HS lên bảng chữa bài. - Nhận xét và bổ sung Bài 2:(trang 17-Vở BT) - Cho HS làm vào vở. - HS làm vở. GV chấm chữa bài. Lưu ý: Nếu hàng nào có chữ số 0 thì viết tiếp chữ số hàng tiếp theo. Bài 3:( trang 17-Vở BT) - Cho HS nêu miệng giá trị của chữ số - HS nêu miệng - Nhận xét và chữa - HS nghe ................................................................ Thứ sáu ngày 13 tháng 9 năm 2013 *Buổi sáng: Toán GIÂY – THẾ KỈ I. MỤC TIÊU: - Biết đơn vị giây, thế kỉ. - Biết mối quan hệ giữa phút và giây, thế kỉ và năm. - Biết xác định một năm cho trước thuộc thế kỉ nào. II. CHUẨN BỊ: - Đồng hồ thật có đủ 3 kim chỉ giờ, phút, chỉ giây. - Bảng vẽ sẵn trục thời gian (như trong SGK). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. A. Bài cũ: B. Bài mới: 1. Giới thiệu: 2. Giới thiệu về giây GV dùng đồng hồ có đủ 3 kim để ôn về giờ, phút & giới thiệu về giây 19 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> - GV cho HS quan sát đồng hồ, yêu cầu HS chỉ kim giờ, kim phút. - Kim hoạt động liên tục trên mặt đồng hồ là kim chỉ giây. - Khoảng giữa của 2 số trên đồng hồ là 5 giây, kim giây đi 2 số liên tiếp trên đồng hồ là 5 giây. Vậy nếu kim giây đi hết một vòng là bao nhiêu giây? - Kim phút đi từ 1 vạch đến vạch tiếp liền nó là 1 phút. Vậy kim phút đi hết một vòng là bao nhiêu phút? - Kim chỉ giờ đi từ 1 số đến số tiếp liền nó hết 1 giờ. Vậy 1 giờ = … phút? - GV chốt: + 1giờ = 60 phút + 1 phút = 60 giây - GV tổ chức hoạt động để HS có cảm nhận thêm về giây. Ví dụ: cho HS ước lượng khoảng thời gian đứng lên, ngồi xuống là mấy giây? (hướng dẫn HS đếm theo sự chuyển động của kim giây để tính thời gian của mỗi hoạt động nêu trên) 3. Giới thiệu về thế kỉ - GV giới thiệu: đơn vị đo thời gian lớn hơn năm là “thế kỉ”. GV vừa nói vừa viết lên bảng: 1 thế kỉ = 100 năm, yêu cầu vài HS nhắc lại - Cho HS xem hình vẽ trục thời gian & nêu cách tính mốc các thế kỉ: + Ta coi 2 vạch dài liền nhau là khoảng thời gian 100 năm (1 thế kỉ) + GV chỉ vào sơ lược tóm tắt: từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ thứ nhất. (yêu cầu HS nhắc lại) + Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ thứ 2. (yêu cầu HS nhắc lại) - Năm 1975 thuộc thế kỉ nào? - Hiện nay chúng ta đang ở thế kỉ thứ mấy? - GV lưu ý: người ta dùng số La Mã để ghi thế kỉ (ví dụ: thế kỉ XXI) 4. Thực hành Bài tập 1: - Gọi HS nêu yêu cầu. - GV cho HS làm bài. - Gọi HSNX - GVNX. Bài tập 2: - Gọi HS nêu yêu cầu. - GV cho HS làm bài. - Gọi HSNX - GVNX. Bài tập 3: - Gọi HS nêu yêu cầu. - GV cho HS làm bài.. -. HS chỉ. -. 5 x 12 = 60 giây. -. 5 x 12 = 60 phút. -. 1 giờ = 60 phút. -. Vài HS nhắc lại. -. HS hoạt động để nhận biết thêm về giây. -. Vài HS nhắc lại. -. HS quan sát. -. HS nhắc lại. -. HS nhắc lại. -. Thế kỉ thứ XX Thế kỉ thứ XXI. - HS nêu: Viết số thích hợp vào chỗ trống (đổi đơn vị đo thời gian) - HS làm bài - Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả - 1 HS nêu. - 2 HS làm bài - 2 HS sửa - 1 HS nêu - HS quan sát bảng - Nhận biết thời gian chạy ứng với từng người, so sánh các khoảng thời gian đó - Điền thời gian (ở câu đầu) hoặc tên HS (ở hai câu sau) vào chỗ chấm. - Gọi HSNX - GVNX. 20. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×