Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.07 MB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường THPT Hòa Minh. C¶m XÚC MÙA THU. Tuần 16- tiết 61 Ngày soạn :. (Thu hứng). Ngày dạy :. §ç Phñ. I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: - Cảm nhận được lòng yêu nước, thương nhà sâu lắng của Đỗ Phủ trước cảnh chiều thu u ám giữa thời buổi tao loạn nơi đất khách. - Thấy được tính chất đặc biệt hàm súc của thơ Đỗ Phủ qua việc khai thác các tầng lớp ý nghĩa của từ ngữ, hình ảnh thơ tiêu biểu trong việc biểu hiện tình cảm nói trên . - Qua việc tiếp nhận văn bản , củng cố những kiến thức đã học về hình thức và đặc điểm nghệ thuật của thơ Đường luật . II/ Phương tiện thực hiện: Saùch giaùo khoa, saùch giaùo vieân ,Giaùo aùn III/ Cách thức tiến hành: Giờ học tổ chức theo cách kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm, trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi. IV/ Tieán trình daïy hoïc: 1Oån định lớp: Bao quát+ Kiểm diện 2.Kieåm tra baøi cuõ: kiểm tra vỡ soạn . 3 .Bài mới : Mua thu là đđề tài của thi nhân . Trước cảnh thu , ai cũng mang một tâm trạng . Huống chi , cảnh thu trước một tâm trạng của một thi nhân nơi đất khách lại càng sầu não hơn . Hoạt động của GV Hoạt động của HS Noäi dung Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn và hs đọc tiểu dẫn và trả lời câu I. Tìm hiểu chung : hỏi: hỏi 1. Tác giả : Nêu những nội dung chính 1. Đỗ Phủ (712 - 770) Đỗ Phủ (712 - 770) là nhà thơ trong phần tiểu dẫn? -Đỗ Phủ là nhà thơ hiện thực hiện thực lớn nhất trong đời lớn nhất trong đời nhà Đường nhà Đường và thời cổ Trung Gv gợi ý Quốc (Mười năm khốn khổ ở Trường và thời cổ Trung Quốc. An, 1 năm bị bắt, 3 lần chạy - Cuộc đời Đỗ Phủ là cả một ( Người Trung Quốc tôn vinh “ loạn, 2 lần bị cách chức, 11 chuỗi dài những biến cố thăng thi thánh “ ) năm cuối đời phiêu dạt, chết trầm của thời buổi tao loạn đời lênh đênh trên một chiếc Đường thuyền nát ở Hồ Nam). Thơ Đỗ Phủ được mệnh danh là “Thi Thánh” – “Thi sử”. Gv : Nguyễn Thị Thúy Hằng. -1Lop10.com.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Trường THPT Hòa Minh. Bài thơ ra đời khi nào ?. Hs trả lời. 2. Tác phẩm :. “Thu hứng" là bài mở đầu cho “Thu hứng" là bài mở đầu cho Thời gian này, Đỗ Phủ từ quan chùm thơ thu gồm 8 bài của Đỗ chùm thơ thu gồm 8 bài của Đỗ Phủ. Ra đời năm 776 nhưng không về lại quê nhà Phủ. Ra đời năm 776 được vì Hà Nam là nơi tranh chấp. Lúc ở Thành Đô, lúc lại Quỳ Châu, thương nhớ và lo lắng. Với "Nỗi lòng quê cũ" nhà thơ đã viết chùm "Thu hứng" (8 bài). Gv hướng dẫn học sinh đọc bài hs đọc bài thơ và thảo luận về II. Đọc – hiểu văn bản thơ và tìm hiểu bố cục bố cục. đọc đúng ngữ điệu thơ đường và diễn tả được "nỗi lòng quê cũ" của nhà thơ. Bố cục thơ Đường có mấy phần? Bài thơ này có gì đặc biệt. + Thể thất ngôn bát cú trong thơ Đường có bố cục gồm 4 phần, mỗi phần 2 câu: đề - thực Song bài thơ có thể chia làm 2 phần tương đối rõ: - luận - kết. - 4 câu đầu: bức tranh thiên 1. Nôi dung : nhiên vào mùa thu. Tuy nhiên, cảnh thu và nỗi lòng - 4 câu cuối: nỗi lòng nhà nhà thơ đã hoà quyện và xuyên thơ. thấm trong nhau: trong cảnh có nỗi lòng, trong nỗi lòng có ( nỗi buồn nhớ quê hương ) cảnh. Gv gợi ý giảng giải từ khó – chú thích ( trang 188) Cảnh thu được miêu tả trong bốn câu thơ đầu ?. Gv : Nguyễn Thị Thúy Hằng. -2Lop10.com.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Trường THPT Hòa Minh. Nhận xét về cảnh thu trong 2 hs phân tích, thảo luận. a)Bốn câu đầu : câu đầu? (chú ý các từ: điêu Cảnh thu với những yếu tố gợi a) thương, tiêu sâm và các chiều buồn b) không gian được miêu tả). + Hai câu đầu: c) - Sương thu dày dặc phủ xuống - Bøc tranh thiªn nhiªn mïa thu: rừng phong – không khí ảm + Rõng phong:x¬ x¸c, tiªu đạm điều, tan thương với sương móc - núi non hiểm trở , vách đá tr¾ng xãa ->s¾c thu buån b·, điệp trựng khuất cả bầu trời -> thê lương. hiu hắt , nhạt nhòa , tối tăm ảm + nói Vu, kÏm Vu: KhÝ thu hiu đạm . h¾t. Hai c©u miªu t¶ bøc tranh Sóng dưới lòng sông vọt lên thu mang mµu s¾c buån thu¬ng, tận ngang trời. Mây trên cửa ải tµn t¹. sa sầm xuống mặt đất. Cả vũ trụ chao đảo, vần vũ. Phải + Hai câu 3-4: Tất cả chuyển chăng đó là cái vần vũ, chao động chao đảo dữ dội tạo nên -C¶nh thu víi nh÷ng h×nh ¶nh đảo của xã hội tao loạn lúc bấy một cảnh tượng vừa hùng vĩ, d÷ déi. giờ? Lời thơ vừa giấu đi, vừa vừa bi tráng. +KÏm Vu: sãng vät lªn trắng như hé mở nỗi lòng đau đớn - Hướng lên vùng quan ải : xãa trước thời thế và tỡnh cảm nhớ cảnh vật hựng trỏng , dữ dội , + Núi Vu: Mây kéo đến sa sầm thương đến tuyệt vọng của nhà súng vũ ngang trời -> mặt đất mặt đất. thơ gửi đến quê nhà. ->. địa danh gợi sự hiểm trở , như hòa nhập vào bầu trời . Cảnh thu trong 2 câu 3 và 4 có - cảnh động mà rất âm u , ảm hiu hắt , mây âm u sà giáp mặt đất . . gì thay đổi so với 2 câu trên? đạm Cảnh có sự vận động. Cảnh ấy gợi liên tưởng gì ? Tâm trạng buồn thương lo l¾ng cña nhµ th¬. Đây còn là cảnh thu trong cảm Bốn câu thơ tả 2 nét : nhận và nét vẽ của nhà thơ hiện thực. Cảnh thu mang bóng +cảnh thu tiêu điều, ảm đạm dáng cuộc đời và nỗi lòng con + hùng vĩ, bi tráng. người. Tác giả miêu tả cảnh thu ở 3 chiều không gian: - Chiều dài, rộng: rừng phong. - Chiều cao: núi Vu. - Chiều sâu: kẽm Vu (bản dịch đã bỏ mất "vu giáp"). Điều đó cho thấy tính chất tiêu Gv : Nguyễn Thị Thúy Hằng. -3Lop10.com.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Trường THPT Hòa Minh. điều, hiu hắt, bi thương lan toả khắp không gian, khác với không khí mơ màng của mùa thu thường thấy trong thơ ca truyền thống. Một loạt hình ảnh đối lập: Giang (lòng sông) thượng (cửa ải). - Tái. Ba (sóng) - Vân (mây) Thiên (trời) - Địa (đất. hs phát hiện và phân tích.. - Nỗi lòng nhà thơ được diễn tả b) Bốn câu cuối : Bốn câu cuối diễn tả nỗi lòng bằng cách kể, tả và liên tưởng. nhà thơ bằng cách nào? + Câu 5 và 6: Tả hoa cúc và dây buộc thuyền. Hai câu 5 và 6 tả sự vật gì? Nhà thơ đồng nhất hoá hiện tại và quá khứ (giọt lệ năm nay giọt lệ năm trước - giọt lệ Tác giả đồng nhất hoá những cũ).Sự vật và con người (dây gì? buộc thuyền với vườn cũ và dây buộc lòng người với cố hương) tình và cảnh (hoa cúc nở mà tưởng là nước mắt. Dây buộc thuyền liên tưởng tới dây buộc lòng người, mảnh vườn cũ và nỗi lòng thương quê hương). Bằng cách này, nhà thơ đã thể hiện một cách sinh động, sâu lắng và hàm súc tình cảm Điều đó có ý nghĩa như thế thương nhớ quê hương da diết. nào? + Hai câu kết: bất ngờ, độc đáo. Hai câu kết thông thường bộc lộ tình cảm, tâm sự, cảm xúc chủ quan của người viết. Ở Nhận xét về nét độc đáo của 2 đây, Đỗ Phủ đã kết bằng việc tả câu thơ kết? Giá trị của cách một cách khách quan cảnh sinh kết thúc đó? hoạt ở thành Bạch Đế: Lạnh lùng giục kẻ tay dao thước Gv : Nguyễn Thị Thúy Hằng. -4Lop10.com.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Trường THPT Hòa Minh. Thành Bạch chày vang bóng ác *Hai chi tiết: - Cảnh nhộn nhịp tà. may áo rét - Tiếng chày đập (giặt) áo cũ. Đây là 2 chi tiết có sức gợi cảm đặc biệt nhất là đối với khách tha hương đang sống trong cảnh lạnh lùng. Việc sửa soạn may (giặt) áo rét gợi cảnh đoàn tụ đầm ấm. Câu kết là tiếng chày đập áo dồn dập làm lung lay cả bóng chiều thu. Tiếng chày như thúc giục khiến nhà thơ đứng ngồi không yên. Câu kết tạo nên một dư âm vang vọng, lan xa, thấm sâu. Kết bằng cách miêu tả cảnh gì? Âm thanh nào? Tại sao chúng lại có giá trị biểu cảm lớn. - H×nh ¶nh: + Khãm cóc: 2 lÇn në hoa 2 lÇn lÖ r¬i + Con thuyền: lẻ loi, đơn chiếc thắt buộc lòng người nhớ nơi vườn cũ.. Hs trả lời. Không , đó là ước mơ của bao ->§Æc trng thi ph¸p th¬ người nghèo khổ bởi cuộc sống §êng. loạn lạc đã khiến nhiều người phải rời quê xa xứ .. -¢m thanh: TiÕng chµy ®Ëp ¸o KÕt l¹i bµi th¬ vµ më ra t©m tr¹ng khiến lòng người khách xa xứ càng thêm sầu não trong chiều thu . * Bài thơ không miêu tả trực tiếp xã hội nhưng vẫn mang ý nghĩa hiện thực sâu sắc và chan chứa tình đời . . Đó có phải là tâm sự riêng của Đỗ phủ không ? Gv chốt ý : Bốn câu thơ cuối thể hiện một Hs liệt kê cách sâu sắc sự quan tâm đến vận mệnh đất nước và lòng Rừng thu , sắc thu , gió thu , thương nhớ quê hương khôn khí thu , sông thu , hoa thu , tiếng thu . . . nguôi của tác giả . Thần thái mùa thu , hồn thu đề tề tựu trong “ cảm xúc mùa thu “ Gv : Nguyễn Thị Thúy Hằng. -5Lop10.com.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Trường THPT Hòa Minh. Hs trả lời Chứng minh tính chất nhất quán cao của bài thơ . Bám sát nhan đề bài thơ để chỉ ra rằng : dòng thơ nào cũng có “cảm xúc “ và cũng có chất “ thu “ Nghệ thuật đặc sắc và ý nghĩa của bài thơ ?. -Kết cấu chặt chẽ , hình ảnh đặc trưng , ngôn từ nhiều tầng ý nghĩa , giọng điệu và âm hưởng thơ thể hiện đúng tâm trạng u buồn -Bài thơ vừa là nỗi buồn riệng thấm thía , vùa là tâm sự chứa chan lòng yêu nước thương đời .. Hướng dẫn học sinh đánh giá chung về giá trị nội dung và nghệ thuật. 2. Nghệ thuật : Kết cấu chặt chẽ , hình ảnh đặc trưng , ngôn từ nhiều tầng ý nghĩa , giọng điệu và âm hưởng thơ thể hiện đúng tâm trạng u buồn 3. ý nghĩa văn bản : Bài thơ vừa là nỗi buồn riệng thấm thía , vùa là tâm sự chứa chan lòng yêu nước thương đời . III. Tổng kết: 1. Nghệ thuật: 2. Nội dung:. Thu hứng là nỗi lòng của Đỗ Phủ và cũng chính là nỗi lòng của trăm họ đang trong cảnh lầm than li biệt. Bài thơ không Hs Đối chiếu từng cặp câu thơ, trực tiếp phản ánh xã hội mà từ phiên âm qua dịch nghĩa đến vẫn có giá trị hiện thực và ý dịch thơ để thấy: IV.Bài tập nâng cao: nghĩa nhân văn sâu sắc. Bản dịch của Nguyễn Công Trứ có một số chỗ chưa sát nguyên bản. Đối chiếu và rút ra Bài tập nâng cao: Bản dịch nhận xét. của Nguyễn Công Trứ có một Gợi ý: Đối chiếu từng cặp câu số chỗ chưa sát nguyên bản. thơ, từ phiên âm qua dịch nghĩa Đối chiếu và rút ra nhận xét đến dịch thơ để thấy: - Một số từ không được dịch sát nghĩa; ngọc lộ (sương móc trắng xoá), điêu thương (làm tiêu điều), nhất là cặp câu 3-4, v à câu 6. - Nhận xét: Bản dịch thơ khá hay, tuy nhiên, tinh thần của bài thơ mùa thu ảm đạm thời loạn lạc, cùng tấm lòng nôn Gv : Nguyễn Thị Thúy Hằng. -6Lop10.com.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Trường THPT Hòa Minh. nao hướng về quê nhà của Đỗ Phủ chưa được diễn tả như trong bản gốc... 4. Củng cố : - Nội dung của bài thơ ? - Nghệ thuật đặc sắc ? 5. Dặn dò : - Học thuộc lòng bài thơ -Đối chiếu từng cặp câu thơ, từ phiên âm qua dịch nghĩa đến dịch thơ để tìm ra những chỗ đạt và chưa đạt . - Chứng minh tính chất nhất quán cao của bài thơ . Bám sát nhan đề bài thơ để chỉ ra rằng : dòng thơ nào cũng có “cảm xúc “ và cũng có chất “ thu “ - Chuẩn bị “ Tì bà hành “ đọc – trả lời câu hỏi sgk. Gv : Nguyễn Thị Thúy Hằng. -7Lop10.com.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Trường THPT Hòa Minh. TÌ BÀ HÀNH. Tuần 16- tiết 62. Bạch Cư Dị. Ngày soạn : Ngày dạy : I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:. - Cảm nhận được nỗi thương cảm của nhà thơ trước những bất công trong xã hội gửi gắm qua tiếng đàn và số phận của người ca nữ trên bến Tầm Dương. - Thấy được tài năng miêu tả hình tượng âm nhạc và sự kết hợp nhuần nhuyễn các yếu tố miêu tả, tự sự và trữ tình trong tác phẩm. II/ Phương tiện thực hiện: Saùch giaùo khoa, saùch giaùo vieân ,Giaùo aùn III/ Cách thức tiến hành: Giờ học tổ chức theo cách kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm, trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi. IV/ Tieán trình daïy hoïc: 1Oån định lớp: Bao quát+ Kiểm diện 2.Kieåm tra baøi cuõ: phân tích bức tranh thiên nhiên trong bài thơ “ Cảm xúc mùa thu “ của Đỗ Phủ ? 3 .Bài mới : Âm thanh của tiếng đàn bao giờ cũng đi vào lòng người một cách sâu sắc . Trong tiếng đàn , kẻ tri âm có thể hiểu được nỗi lòng của người đánh đàn . Đó có thể là niềm vui hạnh phúc khi đạt được ước mơ , đó cũng có thể là nỗi niềm tâm sự rei6ng không thể nói thành lời . Tìm hiểu bài thơ “ Tì bà hành “ ( Bạch cư dị ) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Gv cho hs đọc phần tiểu dẫn và hỏi hs đọc và trả lời Mục tiểu dẫn giới thiệu những nội dung gì? Bạch Cư Dị (772 - 846)là GV: Giới thiệu tác giả. người học rộng đỗ đạt cao . Bạch Cư Dị (772 - 846) là - Thơ ông giàu yếu tố phê phán một nhà thơ nổi tiếng thời hiện thực xã hội và là tiếng nói Trung Đường, sáng tác nhiều đồng cảm với những bất hạnh nhất đời Đường. Ông có một của con người cuộc đời từng trải. Con đường hoạn lộ của ông hết thăng lại giáng, khi thì làm tới chức Tả Gv : Nguyễn Thị Thúy Hằng. -8Lop10.com. Noäi dung I. Tìm hiểu chung : 1. Tác giả : -Bạch Cư Dị (772 - 846)là người học rộng đỗ đạt cao . - Thơ ông giàu yếu tố phê phán hiện thực xã hội và là tiếng nói đồng cảm với những bất hạnh của con người.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Trường THPT Hòa Minh. thập di, Hàm lâm học sĩ, khi lại bị vứt vào miền sơn cước làm Thứ sử. Cuối đời, ông nghỉ tại Lạc Dương, tự xưng là “Hương Sơn cư sĩ", “Tuý Ngâm Tiên Sinh". Bạch Cư Dị là người rất sành âm nhạc. Ông được biết đến không chỉ là nhà thơ mà còn là nhà lí luận thơ với nhiều quan niệm sâu sắc, tiến bộ.. Giới thiệu thể “hành “ Hành : dạng thơ cổ , không theo niêm luật .. Hs đọc chú thích (1) - Hoàn cảnh ra đời. Bạch Cư Dị bị giáng chức xuống làm Tư Mã Giang Châu. Bài thơ dược viết trong hoàn Một lần tiễn khách qua bến cảnh nào ? Tầm Dương nghe tiếng tì bà của người ca nữ. Cảm tiếng đàn, thương cho người, ngẫm tới mình quan Tư Mã đã viết Tì bà hành 616 chữ (Xem lời tựa SGK trang 190). GV: Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu chung về bài thơ Hs đọc trả lời - Đọc đúng âm điệu của thể thơ song thất lục bát với nhiều cung bậc. Xen giọng kể với giọng biểu cảm trầm lắng thiết tha. GV: Yêu cầu học sinh hiểu nguyên tác và bản dịch; đặc * Nguyên tác và bản dịch: điểm bài hành. + Nguyên tác: 616 chữ Đây là một bản dịch rất thành + Bản dịch: Thơ song thất lục công (Trước đây cho là của Phan Huy Vịnh, nay nhiều bát. người cho là của Phan Huy + Hành: Thơ cổ thể tương đối Thực - cha của Phan Huy tự do, thường có yếu tố tự sự Vịnh). (kể người, việc) Gv : Nguyễn Thị Thúy Hằng. -9Lop10.com. 2. Bài thơ: Tì bà hành được coi là trong nhưng bài thơ Đường hay nhất trong kho tàng thơ cổ điển Trung Hoa , được viết một năm sau sự kiện tác giả bị đày về làm một chức quan nhỏ nhàn rỗi , ở nơi xa xôi hẻo lánh Giang Châu .. II. Đọc – hiểu văn bản.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Trường THPT Hòa Minh. GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu kết cấu bài thơ Bản dịch có 22 khổ thơ. Bài * Kết cấu bài thơ thơ miêu tả 3 lần tiếng đàn của Bài thơ có yếu tố tự sự rõ rệt người ca nữ: lần 1 (3 khổ); lần 2 (7 khổ); lần 3 (1 khổ). Giữa nên có thể tóm tắt thành cốt lần 2 và lần 3 có một đoạn tự truyện. sự dài (11 khổ). Bài thơ có 2 lời tự sự, một của nhà thơ và một của người ca nữ. Sự hoà quyện 2 lời tự sự vào một bài thơ trữ tình khiến cho thi phẩm có giá trị nghệ thuật độc đáo và ý nghĩa sâu sắc Tại sao có thể tóm tắt thành Hs tóm tắt cốt truyện? Thử tóm tắt và - trong buổi tiễn khách ở bến Tầm Dương , tiệc thiếu tiếng nhận xét? nhạc , bỗng có tiếng đàn từ xa vọng lại . Người đánh đàn được mời lại để đàn cho buổi tiệc . - Người ca nữ cất tiếng đàn – tiếng đàn ẩn chứa bao nỗi niềm tâm sự . - Đàn xong người ca nữ thổ lộ tâm sự về cuộc đời của mình - Người ca nữ được yêu cầu đàn thêm lần nữa . Tiếng đàn lại cất lên . Cả tiệc hoa đều khóc , trong đó khóc nhiều nhất là Tư Mã Giang Châu . So sánh giữa cốt truyện và lời tựa ?. Hs trả lời - Nhà thơ đã tìm hiểu và biết trước về cuộc đời ca nữ - Bài thơ có thêm tâm sự của nhà thơ với ca nữ - Bài thơ có thêm người ca nữ. Gv : Nguyễn Thị Thúy Hằng. - 10 Lop10.com. 1. Nôi dung :.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Trường THPT Hòa Minh. đánh đàn lần ba . Gv cho hs làm việc theo nhóm Nguyên nhân và lí giải ý nghĩa Hs thảo luận và trả lời những chỗ không giống nhau ? Hs1 : văn chương cải tiến đôi chút sự thật ngoài đời. Hs2 : lời tâm sự của ca nữ bộc lộ sau khi gãy đàn , tự nhiên hơn ( không bị gò ép ) làm nổi bật tài nghệ của ca nữ , làm hòa hợp tâm hồn giữa hai người . Hs3 : thêm lời tâm sự của nhà thơ làm cho sự hòa hợp tâm Gọi hs đọc câu hỏi 2 sgk hồn giữa người ca nữ và nhà a) Nghệ thuật miêu tả tiếng Chỉ ra sự hợp lí trong mức độ thơ . đàn : miêu tả tiếng đàn ba lần ? - Tiếng đàn xuất hiện 3la6n2 trong tác phẩm Hs trả lời -lần 1: miêu tả ít vì mới nghe - lần 2 : miêu tả cụ thể vì nhà -Nghệ thuật miêu tả tiếng thơ lắng nghe đàn lần thứ hai - lần 3 : miêu tả không nhiều Lần 2 tác giả miêu tả tiếng đàn vì lúc này cả người đàn và người nghe . như thế nào ? ( miêu tả tình của người gửi vào trog tiếng đàn ). Để khắc hoạ hình tượng âm nhạc một cách tài tình, nhà thơ đã vận dụng những phương hs trao đổi thảo luận theo pháp miêu tả nào? nhóm, mỗi nhóm tìm ra một phương pháp và phân tích Tác giả phối hợp nhiều phương pháp: so sánh ,liên tưởng tưởng Hãy phân tích đặc điểm và giá tượng kì diệu : +Mới bắt đầu, nhà thơ đã trị của những phương pháp ấy? + Miêu tả hiệu quả tác dụng "chộp" được thần Gv : Nguyễn Thị Thúy Hằng. - 11 Lop10.com.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Trường THPT Hòa Minh. của tiếng đàn: - Mới lên dây, thử đàn mà "dẫu chưa nên khúc tình đàn thoảng bay" - Mới bắt đầu, nhà thơ đã "chộp" được thần thái, hồn vía: "Nghe não nuột mấy dây buồn bực" . Không phải ai cũng "tri âm" được như vậy. Không chỉ là người sành nhạc, Bạch Cư Dị GV: Gợi ý tìm hiểu những câu còn có một tâm hồn nhạy cảm nào miêu tả gián tiếp, câu nào và đồng cảm sâu sắc với người +Miêu tả trực tiếp bằng miêu tả trực tiếp? Miêu tả trực nghệ sĩ tì bà những so sánh, liên tưởng, tiếp bằng cách nào? Miêu tả tưởng tượng kì diệu trực tiếp những gì + Miêu tả trực tiếp bằng những so sánh, liên tưởng, tưởng tượng kì diệu: Mọi yếu tố hạc lý đều được +Mọi yếu tố hạc lý đều được thể hiện : Cao độ, thể hiện trường độ, cường độ, các - Cao độ: "Tiếng cao thấp", âm sắc "dây to", "dây nhỏ". - Trường độ: "Khoan khoan dìu dặt", "nước tuôn róc rách chảy mau xuống ghềnh". - Cường độ: "Mưa rào", "nỉ non", "chuyện riêng"... - Các âm sắc: Tì bà thuộc bộ dây song, qua miêu tả, có cảm giác như nghe thấy cả bộ hơi lẫn bộ gõ: "mâm ngọc", "bình + Miêu tả : Cao trào, nốt bạc vỡ" … lặng - Cao trào: "Bình bạc vỡ", "ngựa sắt giong xô xát tiếng đao", "tiếng buông xé lụa". Bản đàn kết thúc bằng một nhát phảy mạnh như "xé lụa" lên cả 4 dây rồi lập tức kết thúc. Người nghe có cảm giác bàng hoàng như có ma lực hút vào Gv : Nguyễn Thị Thúy Hằng. - 12 Lop10.com.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Trường THPT Hòa Minh. âm thanh. - Nốt lặng: "Thử thời vô thanh Ngoài miêu tả tiếng đàn , còn thắng hữu thanh" thật là: "Dư âm bất tuyệt, dư ý vô cùng". miêu tả gì ?Tác dụng ? Hs trả lời + Miêu tả dung nhan, động tác, thái độ người diễn tấu: “bỡ + Miêu tả người đánh đàn ngỡ", “tay ôm đàn che nửa mặt và phong cảnh chung hoa", “nấn ná làm thinh", “mày quanh. chau" … + Kết hợp miêu tả phong cảnh: "Thuyền mấy lá đông tây lặng ngắt Một vầng trăng trong vắt lòng sông”. Tả cảnh mà thực chất là tả tiếng đàn và tài nghệ người gảy đàn. Thời gian, không gian, sự vật như ngưng đọng trong một trạng thái đê mê, ngây ngất. Thiên nhiên dường như cũng bị Khác với 2 lần trước, lần gảy hút vào tiếng đàn đàn thứ 3 của người ca nữ được miêu tả như thế nào? * Lần thứ 3: + Tác giả “chộp” lấy cái thần cơ bản: “Nghe não nuột khác tay đàn trước" + Tô đậm hiệu quả cảm hoá và phân hoá của tiếng đàn: mọi Vì sao ? ( vì đồng cảm cảnh người đều khóc song khóc ngộ như nhau – tâm sự như nhiều nhất là Tư Mã Giang Châu nhau ) Ba lần đàn khác nhau được tác giả miêu tả với mức độ phương diện khác nhau. Hãy chỉ rõ điều đó. Gv : Nguyễn Thị Thúy Hằng. - 13 Lop10.com.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Trường THPT Hòa Minh. *Mức độ, phương diện miêu tả tiếng đàn. Tác giả miêu tả 3 lần gảy đàn của người ca nữ một cách hợp lí. + Lần đầu: không tả cụ thể vì nghe từ xa + Lần thứ hai: Tả nhiều, tả kĩ vì giữa nhà thơ và người nghệ sĩ đã tìm thấy tiếng nói tri âm, đồng cảm sâu sắc. Người nghe quên mình mà người gảy cũng hết mình. + Lần thứ 3: Khi tâm tư đã quá xúc động thì giọt nước mắt có giá trị “thanh lọc" đã thay cho mọi lời miêu tả, ngợi ca. Gọi hs đọc câu hỏi c. 2. Vị trí của những lời tâm sự của nhà thơ và người ca nữ :. Vì sao nhà thơ có thể trở thành kẻ “ tri âm” đó ?. Hs tra lời - nhà thơ và người ca nữ có sự giống nhau : + Cảnh ngộ : cùng là người kinh đô , cùng là người có tài , cùng bị vùi dập Những lời tâm sự của nhà thơ + Tâm sự : tâm trạng cô đơn với người ca nữ và ngược lại buồn bực vì “ Bất đắc chí “ người ca nữ với nhà thơ có vị trí, ý nghĩa như thế nào? Hs trả lời. Chủ đạo của bài thơ là gì ? Gv chốt ý Đoạn thơ cuối thể hiện rõ sự đồng cảm , đồng điệu giữa thi Gv : Nguyễn Thị Thúy Hằng. -Nhà thơ và người ca nữ có sự giống nhau về cảnh ngộ và tâm sự .. - Tăng thêm mối giao hoà tình cảm tiếng nói tri âm.... -Tăng thêm mối giao hoà tình - ý nghĩa phê phán xã hội cảm tiếng nói tri âm... trong việc vùi dập , đày - ý nghĩa phê phán xã hội đọa những con người tài trong việc vùi dập , đày đọa sắc những con người tài sắc - tinh thần nhân đạo thể hiện ở sự cảm thông , chia sẻ những bất hạnh của người đời .. - 14 Lop10.com. -Tinh thần nhân đạo thể hiện ở sự cảm thông , chia sẻ những bất hạnh của người đời ..
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Trường THPT Hòa Minh. nhân và ca nữ tuy họ ở những vị trí xã hội khác nhau : Nghe não một khác tay đàn trước . Khắp tiệc hoa sướt mướt lệ rơi . Lệ ai chan chứa hơn người ? giang Châu Tư Mã đượm mùi áo xanh . Nghệ thuật đặc sắc ? ý nghĩa Hs trả lời văn bản ? - Miêu tả tiếng đàn. 2. Nghệ thuật:. - kết hợp các yếu tố trữ tình - Miêu tả tiếng đàn +miêu tả + tự sự - kết hợp các yếu tố trữ tình +miêu tả + tự sự 3. ý nghĩa văn bản : Những bất hạnh cuộc đời của những con người đa tài , đa cảm và sự đồng điệu , đồng cảm giữa những số phận ấy . Bài thơ mang giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc .. Những bất hạnh cuộc đời của những con người đa tài , đa cảm và sự đồng điệu , đồng cảm giữa những số phận ấy . Bài thơ mang giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc .. Giáo viên: Hướng dẫn học sinh tổng kết, đánh giá đoạn trích 1. Nghệ thuật: Đoạn trích tả hình tượng âm nhạc hoàn III. Tổng kết bài thơ. chỉnh, sâu sắc, tả cảnh, tả tình 1. Nghệ thuật:. mẫu mực. Kết hợp bút pháp tự sự và trữ tình hài hoà, nhuần 2. Nội dung: nhuyễn. 2. Nội dung: Đoạn trích chứa đựng chất hiện thực, ý nghĩa phê phán và tinh thần nhân đạo Bài tập nâng cao: Bài thơ có sâu sắc, thấm thía. nhiều yếu tố miêu tả và tự sự. Vì sao vẫn khẳng định đây là tác phẩm trữ tình. Hãy nêu lên vị trí và ý nghĩa của hình tượng Gv : Nguyễn Thị Thúy Hằng. - 15 Lop10.com.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Trường THPT Hòa Minh. người ca nữ trong tác phẩm. IV.Bài tập nâng cao Gợi ý: + Bài thơ Tì bà hành vẫn là một bài thơ trữ tình vì các yếu tố tự sự như câu chuyện tâm tình của người ca nữ thực chất chỉ là đối tượng biểu cảm, tức là nguyên nhân nảy sinh cảm xúc của tác giả.( buồn – đầu tác phẩm ; buồn cực độ cuối tác phẩm ). Hướng dẫn đọc thêm: Nỗi oan của người phòng khuê (Khuê oán - Vương Xương Linh); Lầu Hoàng Hạc (Hoàng Hạc lâu - Thôi Hiệu); Khe chim kêu (Điểu minh giản Vương Duy).. + Hình tượng người ca nữ có vị trí rất quan trọng: cô vừa là đối tượng biểu cảm vừa là hình tượng chứa đựng cảm xúc, tức tác giả ngụ gửi vào trong hình tượng này nỗi đau xót của mình trước số phận bạc bẽo Nhiệm vụ ở nhà: của những kiếp tài hoa nói Yêu cầu HS đọc thêm bắt buộc, chung, trong đó có tác nhằm: giả... - Biết thêm tên tuổi một số nhà thơ lớn đời Đường và một số bài thơ nổi tiếng của các tác giả này: "Khuê oán" của Vương Xương Linh, "Hoàng Hạc lâu" của Thôi Hiệu, "Điểu minh giản" của Vương Duy. - Hiểu thêm về một số chủ đề khác của thơ Đường: Chủ đề chống chiến tranh (Khuê oán): Cảm nghĩ trước một di tích văn hoá nổi tiếng (Hoàng Hạc lâu), những rung động trước phong cảnh thiên nhiên (Điểu minh giản). - Cảm nhận thêm một số nét. Gv : Nguyễn Thị Thúy Hằng. - 16 Lop10.com.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Trường THPT Hòa Minh. đặc sắc của nghệ thuật thơ đường: cấu tứ độc đáo trong việc miêu tả chuyển biến tâm lí đột ngột (Khuê oán),việc phá cách, phá luật tạo nên hiệu quả lớn trong diễn đạt tư tưởng tình cảm (Hoàng Hạc lâu), chất hoạ, chất nhạc trong thơ (Điểu minh giản).. 4.Củng cố : - Tiếng đàn lần thứ hai được miêu tả như thế nào ? - Tác giả và người ca nữ có cùng cảnh ngộ ra sao ? 5. Dặn dò : - Học thuộc lòng những đoạn thơ hay , đặt biệt những câu thơ miêu tả tiếng đàn tì bà . - Vì sao nói Tì bà hành là một văn bản trữ tình mặc dù bài thơ có những yếu tố miêu tả tự sự và miêu tả ? - Soạn : các bài đọc thêm “+ NỖI OÁN CỦA NGƯỜI PHÒNG KHUÊ + LẦU HOÀNG HẠC + KHE CHIM KÊU. + đọc – hiểu văn bản + Trả lời câu hỏi sgk. Gv : Nguyễn Thị Thúy Hằng. - 17 Lop10.com.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Trường THPT Hòa Minh. §äC TH£M. Tuần 16- tiết 63 Ngày soạn :. + NỖI OÁN CỦA NGƯỜI PHÒNG KHUÊ. Ngày dạy :. + LẦU HOÀNG HẠC + KHE CHIM KÊU. I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: - Hiểu được chủ đề -cảm hứng chủ đạo và nét đặc sắc tiêu biểu của từng bài thơ và qua 3 bài thơ nổi tiếng, hiểu thêm giá trị của thơ Đường Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu giá trị của tác phẩm thơ trữ tình. II/ Phương tiện thực hiện: Saùch giaùo khoa, saùch giaùo vieân ,Giaùo aùn III/ Cách thức tiến hành: Giờ học tổ chức theo cách kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm, trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi. IV/ Tieán trình daïy hoïc: 1Oån định lớp: Bao quát+ Kiểm diện 2.Kieåm tra baøi cuõ: kiểm tra vỡ soạn . 3 .Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Noäi dung Bài 1 : *Mục tiêu cần đạt: Nỗi oan của người phòng - Thấy được diễn biến tâm trang khuê (Khuê oán - Vương của người chinh phụ , qua đó Xương Linh) lên án chiến tranh phi nghĩa , để khát vọng sống của con người . - Cảm nhận được tư tưởng nhân đạo hòa bình ; - nhận được cấu tứ độc đáo của bài thơ . Gv cho hs đọc tiểu dẫn trong sgk và hỏi: Phần tiểu dẫn cho hs đọc và trả lời 1.Tìm hiểu chung : em biết những nội dung gì? _ Vương Xương Linh (698?757) tự là Thiếu Bá, quê ở 1/ Tác giả: Vương Xương Linh * Tác phẩm Trường An (nay là tỉnh Thiểm (698?- 757) là 1 trong những Gv : Nguyễn Thị Thúy Hằng - 18 Lop10.com.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Trường THPT Hòa Minh. _ Thơ Vương Xương Linh hiện Tây, TQ), là 1 trong những nhà nhà thơ nổi tiếng thời Thịnh còn 18o bài, trong đó đặc sắc thơ nổi tiếng thời Thịnh Đường. Đường nhất là thơ thất ngôn tứ tuyệt _ Nd thơ VXL: đề cập đến cs của tướng sĩ nơi biên cương, nỗi oán hờn của người cung nữ, nỗi ly sầu biệt hận của người thiếu phụ khuê các, tình bằng hữu chân thành, trong sáng. Phong cách thơ Vương Xương Linh trong trẻo, tinh tế, thanh tân, được người đời rất hâm mộ.. Gv cho hs đọc phần phiên âm, dịch nghĩa bài thơ, nhận xét bản hs đọc, trả lời và nhận xét dịch Đọc: 2 câu đầu giọng vui, hồn nhiên; 2 câu sau giọng buồn đau. _ Nhận xét: bản dịch của Tàn Dà dịch theo thể lục bát, Nguyễn Khắc Phi dịch theo Toàn bộ bài thơ diễn tả tâm nguyên tác. trạng của ai? Tâm trạng đó diễn hs thảo luận theo nhóm, cử đại biến ntn? Vì sao có sự chuyển diện phát biểu đổi đó? -Người thiếu phị không biết sầu , sống tự nhiên trang điểm rồi lên lầu ngắm gương làm đẹp - Qúa trình chuyển biến tâm lí khi nhìn thấy cây liễu : + Do hình ảnh của “ liễu “ khi chia tay người ta bỏ cành liễu cho nhau + Nhìn liễu nhớ buổi chia tay với chồng Câu thứ 4 có ý nghĩa như thế + Nhớ lại cảnh cô đơn của nào ? mình : nỗi cực khổ của chàng nơi chiến trận . Nêu nghệ thuật đặc sắc và ý nghĩa văn bản của bài thơ ? Gv : Nguyễn Thị Thúy Hằng. - 19 Lop10.com. II/ Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản 1. Nội dung :. a) Hai câu đầu : Người thiếu phụ “ không biết sầu “ . Nàng trang điểm bước lộng lẫy , bước lên lầu cao để thưởng ngoạn cảnh xuân. b) Hai câu cuối : Hình ảnh cây liễu gợi lên sự li biệt .Nàng nhớ lại phút chia tay và ngẫm bao ngày sống trong cô đơn ,nỗi cực khổ của chàng nơi chiến trận . -> lên án chiến tranh phong kiến . 2. Nghệ thuật : Lối vào đề đặc biệt , cách chuyển đổi tâm lí nhân vật ..
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Trường THPT Hòa Minh. Hs trả lời. *Mục tiêu cần đạt: - Cảm nhận những suy tư sâu lắng đầy triết lí trước cảnh lầu Hoàng Hạc thể hiện nỗi buồn và nỗi lòng nhớ quê hương của tác giả . - Nắm được nghệ thuật tả cảnh ngụ tình . Gv cho học sinh đọc tiểu dẫn Hỏi: em hãy nêu vài nét chính về tg’ và hoàn cảnh sáng tác bài thơ. 3. ý nghĩa văn bản : Qua diễn biến tâm trạng của người thiếu phụ , nhà thơ đã góp thêm một tiếng nói chống chiến trang phi nghĩa .. Bài 2: Hoàng hạc lâu ( Hoàng Hạc lâu ) (Thôi Hiệu). hs đọc và trả lời câu hỏi 1/ Tác giả _ Thôi Hiệu (704- 754) quê ở Biện Châu (Hà Nam, TQ) là nhà thơ Đường nổi tiếng cùng thời với Lý Bạch _ Sáng tác của ông hiện còn hơn 40 bài. Gv cho hs đọc phần phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ. Nhận xét về phần dịch. hs đọc theo yêu cầu. II/ Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản. Bốn câu thơ đầu miêu tả như thế nào ?. hs trả lời Bốn câu thơ đầu miêu tả cảnh Hoàng Hạc xưa và nay - Xưa : Hoàng Hạc – tiên - Nay : Hoàng Hạc – tục Mối quan hệ giữa quá khứ và hiện tại – thời gia vẫn bình thản trôi Lầu Hoàng Hạc : chứng nhân –. Gv : Nguyễn Thị Thúy Hằng. 2. Bài thơ : là bài thơ nổi tiếng nhất của Thôi Hiệu .. - 20 Lop10.com. 1. Nội dung : a) Bốn câu đầu : khung cảnh dất trời và cảm xúc về sự vĩnh cửu -> nhà thơ có cái nhìn triết lí sâu sắc về sự đội thay của cuộc đời đồng thời cho thấy từ cảnh ấy , người xa quê càng nhớ da diết ..
<span class='text_page_counter'>(21)</span>