Tải bản đầy đủ (.docx) (192 trang)

Giáo trình Sản phụ khoa YHCT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (525.45 KB, 192 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM</b>
<b>BỘ MÔN PHỤ SẢN</b>


<b>BÀI GIẢNG</b>


<b>SẢN PHỤ KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

ĐẠI CƯƠNG SẢN PHỤ KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN...2


CHẨN ĐOÁN BỆNH PHỤ KHOA...14


SINH LÝ PHỤ KHOA...19


VAI TRÒ CỦA VÙNG DƯỚI ĐỒI, TUYÊN YÊN, BUỒNG TRỨNG...19


BỆNH KINH NGUYỆT...22


KINH NGUYỆT KHÔNG ĐỀU...23


RONG KINH...36


BẰNG LẬU (Rong huyết)...42


THỐNG KINH...48


BẾ KINH - VÔ KINH...55


HÀNH KINH THỔ HUYẾT ( ĐẢO KINH)...65


THAM KHẢO MỘT SỐ PHƯƠNG THUỐC NAM...68



ĐÃ THỪA KẾ...68


ĐẠI TIỆN RA MÁU TRƯỚC KHI HÀNH KINH...71


VIÊM LOÉT CỔ TỬ CUNG...74


BỆNH ĐỚI HẠ...76


HỘI CHỨNG TIỀN MÃN KINH...83


VIÊM PHẦN PHỤ...91


U XƠ TỬ CUNG...100


TÔNG LUẬN THAI NGHÉN...109


CĨ THAI ĐAU BỤNG...113


TỬ GIẢN...116


ÁC TRỞ (NƠN NGHÉN)...119


TỬ PHIỀN...125


TỬ LÂM...129


TỬ THŨNG...132


CHUN BÀO(Có thai bí đái)...135



THAI LẬU THAI ĐỘNG BẤT AN, ĐỌA THAI, TIÊU SÁN...138


ĐẠI CƯƠNG BỆNH SẢN HẬU...144


SẢN HẬU ĐAU BỤNG...148


HUYẾT HÔI KHÔNG XUỐNG...151


SẢN HẬU HUYẾT HỘI KHÔNG DỨT (Ác lộ bất tuyệt)...154


SẢN HẬU PHÁT SỐT...158


SẢN HẬU ĐẠI TIỆN BÍ KẾT...164


SẢN HẬU LÂM BẾ...167


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3></div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>ĐẠI CƯƠNG SẢN PHỤ KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN</b>
<b>1. Mục tiêu:</b>


- Trình bày được đặc điểm sinh lý, bệnh lý của phụ nữ trong thời kỳ có thai
và ngồi thời kỳ có thai.


- Nói được nguyên tắc điều trị bệnh phụ khoa - sản khoa theo YHCT.
<b>2. Nội dung:</b>


<b>2.1. Đại cương:</b>


Phụ khoa y học cổ truyền là môn học về các chứng bệnh của riêng người
phụ nữ, bao gồm các bệnh của bộ máy sinh dục nữ và tất cả những gì có liên
quan. Là mơn học trang bị cho học sinh kiến thức về đặc điểm sinh lý, bệnh lý,


cách khám phát hiện bệnh, cách phòng và điều trị các bệnh phụ khoa, sản khoa.
Phạm vi bệnh phụ nữ gồm: kinh, đới, thai sản, tạp bệnh.


Ngoài ra cần phải nghiên cứu thêm các biện pháp sinh đẻ kế hoạch giúp
người phụ nữ sinh đẻ theo ý muốn, đặc biệt là điều trị bệnh vô sinh cho các cặp
vợ chồng hiếm muộn.


<b>2.2. Đặc điểm sinh lý của phụ nữ:</b>


Sách Nội kinh có miêu tả khái quát đặc điểm sinh lý của phụ nữ từ khi
phát dục đến khi suy tàn:


- 7 tuổi: thận khí thịnh, thay răng tóc dài


- 14 tuổi(2x7): Thiên quy đến mạch nhâm Thơng, mạch xung Thịnh, có
kinh nguyệt và có khả năng có con


- 21 tuổi(3x7): mạch nhâm Thơng, mạch xung Thịnh có khả năng có con
- 28 tuổi(4x7): Cơ thể cường trang, gân cốt mạnh.


- 35 tuổi (5x7): Dương ninh mạch suy, da nhăn tóc rụng
- 42 tuổi(6x7): Tam dương mạch suy, da nhăn tóc bạc


- 49 tuổi (7x7): Nhâm mạch hư, thái xung mạch suy, Thiên q kiệt, địa
đạo khơng thơng nên khó có khả năng có con.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

Thận khí là gốc của tiên thiên là nguồn của sinh khí, là khí bẩm thu tiền
tạo thành bởi sự kết hợp tinh huyết của bố mẹ, có tác dụng thúc đẩy q trình si
trưởng và phát dục của mỗi người.



Thận khí được tinh huyết của hậu thiên nuôi dưỡng. Tinh huyết của hậu
thiên đầy đủ thì thận khí vượng ngược lại thận khí sẽ suy yếu nếu tinh huyết của
hậu thiên khơng đầy đủ.


<i><b>2.2.2.Thiên q:</b></i>


Ngồi tân dịch khí huyết tinh ra, trong cơ thể con người còn 1 chất là
nguyên âm, khơng nhìn thấy bằng mắt được( thiên q) nhưng nó có tác dụng
thúc đẩy sự phát triển của cơ thể, dĩ trưởng) điều hoà kinh nguyệt và sự sinh sản
của con người .Thiên quý được sinh ra khi thận khi đã thịnh, ở phụ nữ khi 14
tuổi thận khí thịnh Thiên quý đến làm mạch nhâm thông, mạch thái xung thịnh
thì phụ nữ có kinh nguyệt và có con.


Đến 49 tuổi thiên quý kiệt, mạch nhâm thái xung suy, địa đạo khơng thơng nên
khó có con.


<i><b>2.2.3.Vai trị của 4 mạch Xung, Nhâm, Đốc, Đới trong phụ khoa: </b></i>


Mạch Xung, Nhâm, Đốc, Đới là một phần trong kỳ kinh bát mạch, bốn
mạch này đối với sinh lý phụ nữ có tác dụng rất quan trọng.


- Mạch Xung: Là nơi hội tụ khí huyết của 12 kinh (thập nhị kinh chi hải), là
bê của 5 tạng 6 phủ (ngũ tạng lục phủ chi hải).


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

- Mạch nhâm: Chủ các kinh âm trong cơ thể là bể của các kinh âm, chủ bào
cung Mạch nhâm cũng bắt đầu từ hội âm qua tử cung lên giữa bụng ngực lên
mắt. Mạch nhâm liên hệ với tử cung gồm các huyệt nằm trên đường kinh: hội
âm, khúc cốt, trung cực quan ngun, thạch mơn, khí hải, âm giao, thần khuyết,
thủy phần, hạ quản, trung quản, thượng quản, cự khuyết, cưu vỹ, trung đình,
chiên trung, tử cung, liêm tuyền, thừa tương, giao hội với thừa khấp, ngân giao


vì có tác dụng tổng nhiệm các âm mạch của toàn thân nên gọi là “biển của âm
mạch”, gắn với dạ con và có liên quan đến kinh nguyệt thai sản.


- Mạch đốc: Chủ các kinh dương, là bể của các kinh dương (đốc mạch là
dương mạch chi hải). Mạch đốc gồm 4 nhánh, nhưng nhánh có liên quan nhiều
tới phụ nữ bắt đầu từ trong tử cung, bụng dưới, đi xuống tầng sinh mơn đến
vùng hội âm, đến xương cụt, vịng qua mơng, cùng với mạch của kinh thận đi
lên hội với kinh bàng quang, quay lại nhập vào kinh thận. Mạch độc liên hệ với
thận, tử cung, tủy não. Gồm có các huyệt nằm trên đường kinh: trường cường,
yêu du, dương quan, mệnh mơn,... nó có quan hệ sinh lý mật thiết với kinh
nguyệt thai sản.


- Mạch đới: Bắt đầu đi từ dưới đốt thắt lưng thứ 2, vòng quanh bụng và
lưng, giống như thắt lưng, gắn bó hoạt động của các kinh mạch với nhau. Nhất
là quan hệ của các mạch : Xung, Nhâm, Đốc. Các huyệt nằm trên đường kinh:
đới mạch, ngũ xu, duy đạo.


Xung Nhâm Đốc Đới tuy mỗi mạch có tác dụng khác nhau nhưng lại có
quan hệ khăng khít với nhau, Mạch xung và nhâm đều có liên hệ với tử cung,
Xung chủ huyết hải, Nhâm chủ về bào thai. Mạch nhâm lưu thông, mạch xung
thịnh vượng thì 2 mạch nương nhờ lẫn nhau mà sinh hóa để có thể sinh ra kinh
nguyệt thì mới có thai. Đó là tác dụng đặc thù trên sinh lý của phụ nữ. Ba mạch
đốc, nhâm, xung đều thông qua vùng hội âm nên có liên hệ với nhau.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<i><b>2.2.4. Vai trò của 5 tạng:</b></i>


Ở người phụ nữ có kinh nguyệt chủ yếu do hai mạch xung nhâ m, nhưng
cũng có quan hệ chặt chẽ với 5 tạng. Kinh nguyệt do huyết biến hoá mà tâm chủ
huyết, can tàng huyết, tỳ thống nhiếp huyết đều là nguồn suối cung ứng cho sinh
hoá ấy. Thận tàng tinh chủ tuỷ, huyết do tinh tuỷ sinh ra, phế chủ khí, nhi triều


bách mạch, can dự mọi sự tuần hoàn vận chuyển chất tinh vi. Như vậy 5 tang
đều có tác dụng trực tiếp với huyết mà sinh hố tàng trữ, thống nhiếp, điều hồ
vận chuyển huyết. Chức năng của 5 tạng điều hồ, huyết mạch lưu thơng thì
kinh nguyệt đúng kỳ.


<i><b>2.2.5. Kinh nguyệt: </b></i>


- Mỗi tháng thấy kinh 1 lần là kinh nguyệt. 3 tháng thấy 1 lần (cự kinh) 1
năm thấy1 lần (tỵ niên)


- Khơng có kinh mà vẫn có con (ám kinh)


- Có thai ra ít máu theo chu kỳ, thai phát triển bình thường ( khích kinh)
Có kinh là do thận khí thịnh, Thiên q đến mạch nhâm thơng, mạch Thái
xung thịnh, bào cung thay đổi dẫn đến có kinh và có quan hệ trực tiếp với ngũ
tạng.


- Tiền mãn kinh: Có một giai đoạn rối loạn kinh nguyệt kèm triệu chứng
bốc nóng, dễ cáu gắt, ngủ kém, ăn khơng ngon miệng. Trước và trong lúc hành
kinh có thể chướng bụng dưới, đau lưng, váng đầu, tính tình hơi thay đổi. Nếu
khơng nghiêm trọng thì khơng cần điều trị


<i><b>2.2.6. Thai sản:</b></i>


Thai: nam nữ đến tuổi dậy thì có quan hệ tình dục có thể có thai (lưỡng
thần tương tác, hợp nhi thành hình).


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

Thời kỳ đầu mang thai do thai khí nghịch ảnh hưởng đến tỳ vị, có hiện
tượng buồn nơn, nơn ( ác trở).Thèm ăn khác thường. Thời kỳ đầu mang thai do
huyết tù bên dưới, khí ở xung mạch tương đối thịnh, nếu vị khí vốn đã hư thì dễ


kết hợp vời khí nghịch lên trên của can và vị làm ra các hiện tượng thích ăn đồ
chua, lợn giọng nơn mửa, chóng mặt, váng đầu...


Thời gian cuối: có thể đái nhiều, táo bón, phù chân. Cần theo dõi cân nặng
và triệu chứng bất thường để chữa kịp thời (tăng huyết áp, sản giật...)


<i><b>*Sản</b>: sinh đẻ là một hiện tượng sinh lý bình thường Hải Thượng Lãn Ông</i>
ghi 10 điều răn dạy khi sinh đẻ, trong đó cần lưu ý :


- Đến lúc đẻ cần tự nhiên, không thúc giục cưỡng bách
- Để thần chí n ổn khơng lo sợ


- Khơng rặn sớm vơ ích, mất sức hại cho cả mẹ lẫn con
Nguyên nhân đẻ khó:


Nhàn rỗi quá, bồi dưỡng nhiều quá, dâm dục quá độ, hoài nghi lo sợ, đuối
sức nhút nhát.


Trong quá trình chuyển dạ thấy đau bụng từng cơn, mạnh và mau dần kéo
dài 7-8 giờ là cuộc đẻ bình thường. Cịn ngồi ở cao, cơn đau bụng rối loạn và ối
vỡ sớm, ngôi ngang là bất thường.


<i><b>*Sản hậu:</b></i>


- Sau khi đẻ vú tiết sữa: Kinh và sữa đều bắt nguồn từ thức ăn. Tinh hoa
của thức ăn chuyển về tâm (màu đỏ của tâm hoả) qua phế dồn về mạch xung
nhân thành kinh.


- Sau khi đẻ tinh hoa của thức ăn chuyển thành sữa(sắc trắng của phế kim)
nên khơng có kinh.



Ngày đầu sau sinh thường phát sốt sợ rét, đổ mồ hôi, mạch trì hỗn là do
lúc sinh hao tổn khí huyết. Nếu các triệu chứng nhanh chóng giảm mà khơng
tiến triển nghiêm trọng thì khơng coi là bệnh lý.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

Sau sinh nằm nghỉ và vận động nhẹ nhàng tại chỗ 100 ngày(ở cữ) cho con
bú và không thấy hành kinh, cơ thể dần hồi phục trở về bình thường và khó thụ
thai (khơng tuyệt đối).


<b>2.3. Đặc điểm bệnh lý:</b>
<i><b>2.3.1. Nguyên nhân:</b></i>


<i>Nội nhân: Sinh ra do sự thay đổi của 7 thứ tình chí: hỷ, nộ, ưu, tự, bị,</i>
khủng, kinh trong đó lo buồn, nghĩ, giận hờn là ngun nhân chính. Khi thất tình
phần nhiều làm hại khí, khí là sối của huyết. Khí khơng điều hồ thì mọi bệnh
từ đó mà sinh ra. Nội kinh âm dương biện luận có chép: Bệnh kinh Dương Minh
phát ra ở tâm từ đàn bà với sự uẩn khúc bên trong nền kinh bị bế tắc.


<i>Ngoại nhân: Do lục dâm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người. Trong đó</i>
hàn, nhiệt, thấp là nguyên nhân chính gây bệnh phụ khoa. Phụ nữ lấy huyết làm
chủ, gặp nhiệt thì lưu thơng, gặp hàn thì ngưng trệ.


Nhiệt cực thì bức huyết vọng hành gây băng kinh, băng huyết, rong kinh,
nôn mửa hoặc đại tiện máu, đái máu trước khi thấy kinh.


Hàn quá thì huyết ngưng thường gây thống kinh, bế kinh, vô kinh.
Nếu thấp uất đọng thường sinh bệnh đới hạ.


<i>Bất nội ngoại nhân:</i>



Do ăn uống không điều độ, chửa đẻ, nạo sẩy thai nhiều, mất vệ sinh khi ăn
uống, khi giao hợp, lấy chồng sớm, lao động quá sức sinh bệnh.


Nội kinh Phúc trung luận chép: Bệnh huyết khơ là vì tuổi trẻ bị mất nhiều,
hoặc ăn nhậu say sưa mà hành phòng làm cho khí kiệt, can huyết bị tổn hại cho
nền kinh nguyệt mất nguồn mà không thành.


Chu bệnh nguyên hậu luận viết: Đang lúc hành kinh mà giao hợp thì mạch
máu co lại, không ra, sinh chứng nặng vùng hạ vị, ngực lưng co thắt, tay chân
buôn mo huyết kinh bế lại nên kinh nguyệt thất thường.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b>2.3. Cơ chế bệnh sinh: </b>
<i><b>2.3.1 Khí huyết khơng đều:</b></i>


Phụ nữ lấy huyết làm gốc. Khi hành kinh, sinh con, nuôi con đều mất huyết
cơ thể yếu dễ sinh bệnh. Vì vậy phụ nữ: huyết thường bất túc, khí thường hữu
hư: Khí huyết khơng điều hồ đều gây bệnh về kinh đới thai sản. Huyết phối
hợp khí, sự thăng giáng, hàn nhiệt, hư thực của nó đều do khí. Cho nên khi nhiệt
thì huyết nhiệt, khí thăng thì huyết nghịch, khí hãm thì băng huyết, rong huyết.


<i><b>2.3.2 Chức năng của tạng phủ khơng điều hồ: </b></i>


Các ngun nhân lục dâm, thất tình, phịng dục q độ... đều có thể dẫn đến
tình trạng 5 tạng mất điều hồ mà sinh bệnh nói chung và bệnh phụ khoa nói
riêng.


- Nếu tâm khí suy yếu, huyết dịch khơng đầy đủ, huyết hải không tràn đầy
dễ sinh kinh nguyệt không đều, bế kinh, vơ kinh, bế tắc khó có con. Hoặc lao
tâm q làm cho tâm hỏa vượng, hỏa nhiều động, huyết hải bức bách, huyết
vọng hành có thể gây ra các chứng kinh quá nhiều, bằng lậu, động thai ra máu.



- Can khí uất kết, huyết làm cho khí trệ, huyết không về can thường sinh
bệnh kinh nguyệt sai kỳ, thống kinh, bế kinh, hoặc vì can huyết bất túc làm cho
can dương vượng lên làm cho các chứng sản giật, sản hậu co giật. Tức giận quá
thương tổn đến can, làm cho can khí nghịch lên thì huyết theo khí mà lên trên,
có thể sinh các chứng có kinh nơn ra máu, có kinh chảy máu cam.


- Do ăn uống không điều độ, lao động quá sức hoặc lo nghĩ nhiều hại tỳ. Tỳ
thương tổn thì nguồn sinh hóa bất túc, huyết hải trống rỗng, có thể gây huyết hư,
khí hư hạ hãm, rối loạn kinh nguyệt. Nếu tỳ dương mất khả năng vận hóa được
thủy thấp, thấp trọc chảy xuống xung nhâm mà sinh chứng đới hạ.


- Buồn thương q ảnh hưởng tới phế, phế khí khơng vận hành được huyết
làm huyết hư, huyết khô, tân dịch tiêu hao sinh bệnh đau ngực hoặc hành phòng
quá độ thận khí hao tổn dẫn đến kinh nguyệt mất điều hồ, vơ sinh hoặc đẻ non.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

Mạch Xung là bể của huyết, mạch Nhâm chủ bào cung. Hai mạch này có
quan hệ mật thiết đến hoạt động sinh lý và bệnh lý của phụ nữ.


Nguyên nhân gây tổn thương Xung Nhâm: nạo hút, chửa đẻ nhiều lần,
phòng dục quá độ. Nếu gặp phải hàn, ẩm, lạnh thì huyết ngừng khí trệ, nếu gặp
nhiệt bên trong sẽ bức huyết vọng hành, thấp nhiệt chảy xuống dưới thì kinh
mạch ủng trệ, tình chí uất ức thì khí trệ huyết ngưng, tức giận quá thì hỏa động,
huyết nghịch lên trên, lao động q sức thì thương khí làm mất chức năng thống
nhiếp huyết. Tất cả đều gây khí huyết khơng điều hịa, ảnh hưởng đến tác dụng
sinh lý bình thường của Xung Nhâm mà sinh các chứng bệnh: kinh nguyệt
không đều, thống kinh, băng lậu, đẻ non, sảy thai.


Ngoài ra tất cả các ngun nhân khác gây khí huyết khơng điều hoà ...
tạng phụ bị rối loạn cũng gây tổn thương Xung Nhâm.



<b>2.4. Nguyên tắc điều trị bệnh phụ khoa </b>
<i><b>2.4.1. Nguyên tắc chung:</b></i>


Từ đặc điểm bệnh lý và cơ chế sinh lý của phụ khoa nguyên tắc điều trị
bệnh phụ khoa phải chú trọng đến điều hồ khí huyết, điều hồ tỳ vị và can
thận.Khí huyết điều hồ thì tạng phủ ổn định, kinh mạch thơng, mạch xung
nhâm thịnh sẽ khỏi mọi bệnh tật.


<i><b>2.4.2. Điều hồ khí huyết:</b></i>


- Cần phải kết hợp với chứng trạng cụ thể trên lâm sàng để phân biệt bệnh
thuộc khí hay huyết rồi mới có phép chữa thích hợp.


- Bệnh ở phần khí thì chữa khí là chủ yếu, chữa huyết là thứ yếu. Khí
nghịch thì giáng, khí uất thì khai, hành, khí loạn thì điều lý, khí hàn thì ơn phần
dương để trợ giúp nó. Khí hư thì kèm thêm bổ huyết dưỡng huyết hoạt huyết.


- Bệnh ở phần huyết thì chữa huyết là chính, điều khí là phụ. Huyết hàn thì
ơn âm, huyết nhiệt thì thanh, huyết hư thì bổ, cịn nếu mất huyết q nhiều phải
bổ khí để cố thốt điều


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<i><b>2.4.3. Điều hồ tỳ vị:</b></i>


Tỳ vị là gốc của hậu thiên là nguồn của sự sinh hóa. Nếu tỳ vị khơng điều
hịa, nguồn sinh hố khơng đầy đủ thì bệnh tật phát sinh. Trong tình trạng này
nên hồ tỳ vị, bồi bổ nguồn sinh hố thì bệnh tự khỏi. Điều hồ phải căn cứ vào
trạng bệnh: hư thì bổ, tích thì tiêu, hàn thì ơn ấm, nhiệt thì thanh.


Khơng nên dùng thuốc q nê trệ, cơng phạt để tổn hại khí của tỳ vị ảnh


hưởng cơng năng vận hố.


<i><b>2.4.4.Điều dưỡng can thận:</b></i>


Can thận có tác dụng tàng trữ huyết, tàng tinh và tử cung. can chủ sở tiết
thận chủ bế tàng, 2 tạng này có quan hệ mật thiết với nhau.


Kinh mạch can, thận lại liên quan với 2 mạch Xung Nhâm. Mạch Xung cùng đi
với kinh Thiếu âm Thận đến rốn rồi đi lên. Kinh túc quyết âm Can khởi đầu từ
ngón chân cái đi lên mắt rồi hợp với mạch xung, nhâm. Mạch xung nhâm bị tổn
thương đều ảnh hưởng đến can thận


Tất cả những bệnh: bế kinh, băng kinh, rong huyết đới hạ suy thai....đều
do Can Thận hư hoặc Xung Nhâm tổn thương gây lên.


Vì vậy dưỡng Can Thận cũng có nghĩa là tư Xung Nhâm


- Bồi dưỡng phân âm của can thận hư thì tự dưỡng để bổ âm


- Bồi dưỡng phần dương thì lấy phép ơn dưỡng để hồi phục dương làm cho
khí của can thận đầy đủ thì xung nhâm dồi dào mọi bệnh đều khỏi.


<i><b>2.4.5. Nguyên tắc điều trị bệnh kinh nguyệt:</b></i>
Phép điều kinh có 3 nguyên tắc cơ bản


- Trị theo căn bản
- Điều lý phần khí
- Điều dưỡng tỳ vị.


<i>Trị theo căn bản: là tìm nguyên nhân để điều trị </i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<i>Điều kinh lý khí thì lấy hành khí khai uất làm chủ, không nên dùng nhiều</i>
thuốc quá thơm qúa ráo mà phải kiêm thuốc bổ huyết để khí huyết khơng bị tiêu
hao. Nếu khí loạn khí nghịch, khí hàn, khí hư: thì dùng các phép điều khí, giáng
khí, ơn bổ để chữa.


<i>Điều dưỡng tỳ vị: Tỳ vị là gốc của hậu thiên sinh huyết, nhiếp huyết, bổ tỳ</i>
vị là bổ nguồn gốc của huyết, huyết đầy đủ thì các cơ quan trong cơ thể được
ni dưỡng tốt, chức năng điều hồ, kinh nguyệt sẽ trở lại bình thường.


<i><b>2.4.6. Nguyên tắc điều trị bệnh đới hạ:</b></i>


Bệnh đới hạ nguyên nhân chính thường do thấp nhiệt. Tỳ hư không được
thuỷ thấp làm thấp thịnh uất lâu ngày thành nhiệt thấp.


Thấp tích ở mạch đới kết ở mạch nhân sẽ sinh chất đục chảy ra ngồi, thành đới
hạ, lâu ngày hố nhiệt, thấp nhiệt lâu thành trùng.


Điều trị cần bổ tỳ hoá thấp kèm sơ can lý khí. Nếu thấp nhiệt năng phải tả
thấp nhiệt nếu khí hư nhiều phải bổ khí thăng đề. Bệnh lâu ngày dùng phép cố
sáp.


Lưu ý: không dùng thuốc thanh nhiệt táo thấp quá độ dễ hao tân dịch
- Không nên dùng thuốc tự nhuận cố sáp nhiều gây thấp trệ


- Nếu có trùng phải thanh nhiệt giải độc sát trùng
<i><b>2.4.7. Điều trị bệnh thai sản: </b></i>


Quá trình mang thai được chia 3 giai đoạn:
- Mang thai



- Chuyển dạ đẻ
- Sau đẻ


- Khi mang thai: huyết tập trung nuôi thai, bình thường phụ nữ huyết đã
khơng đủ, nay huyết lại được tập trung nuôi thai nên càng thiếu. Huyết thiếu dễ
thương an, âm hư sinh nội nhiệt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

dùng các thuê kỵ thai: sổ, hoạt lợi, phá huyết, hao khí, tán khí, các chất độc.
Trong chẩn đốn: phải xác định dõ bệnh của thai hay bệnh của mẹ


VD: có thai ra máu: bình thường do mẹ (huyết nhiệt, khí hư, khí huyết hư.
Do con (chửa trứng, chửa ngồi dạ con, thai lưu)


Phải căn cứ vào hàn nhiệt, hư thực mà biện chứng luận ra phép chữa đồng"
phải chiếu cố can tỳ để dưỡng thai.


- Cần kiêng giao hợp 3 tháng đầu và 3 tháng cuối tránh sảy thai đẻ non
- Kiêng chất cay nóng


- Cần giữ cho tinh thần thanh thản, vui vẻ.
<i><b>2.4.8. Điều trị bệnh sản hậu:</b></i>


Khi chửa đẻ, nguyên khí bị tiêu hao nhiều do đó cơ thể suy yếu, nếu
khơng giữ gìn sẽ dễ sinh bệnh. Tất cả những bệnh sinh ra sau đẻ đều gọi là bệnh
hậu sản.


Sau đẻ cần tránh: phong, hàn, ăn uống dễ tiêu, không ăn thức ăn sống
lạnh, rắn, thức ăn quá béo hoặc quá bổ phòng thương thực. Tránh giao hợp, tinh
thần thoải mái, thanh thản.



Khi dùng thuốc phải chú trọng khí huyết, khai uất không dùng thuốc hao
tán. Trong tiêu thực nên dùng thuốc kiện tỳ. Nhiệt thịnh không nên dùng thuốc
quá lạnh dễ ngưng trệ. Hàn thịnh không nên dùng thuốc quá hương táo có thể
gây băng huyết úng


Điều trị bệnh sản hậu nhớ 3 điều: Không nên hàng không nên hạ, không
nên lợi tiểu quá nhiều (bệnh hậu sản: suy kiệt do thiếu máu, viêm nhiễm niêm
mạc TC do sót rau, bế sản dịch)


<i><b>Câu hỏi lượng giá:</b></i>


<i>1. Anh (chị) hãy trình bày đặc điểm sinh lý sản phụ khoa theo y học cổ truyền? </i>
<i>2. Đặc điểm bệnh lý về sản phụ khoa theo y học cổ truyền? </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15></div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<b>CHẨN ĐOÁN BỆNH PHỤ KHOA</b>
<b>1. Mục tiêu:</b>


- Trình bày được nội dung của Vọng, Văn, vấn, thiết


- Khám một bệnh nhân theo các bước, vọng, văn, vấn, thiết
<b>2. Nội dung:</b>


Y học cổ truyền có 4 phương pháp chẩn đốn bệnh: vọng, văn, vấn, thiết
cịn gọi là tứ chẩn


2.1. Vọng chẩn:


<i><b>*Thần:</b></i> là sự hoạt động về tinh thần, ý thức và là sự hoạt động mạnh, yếu của
các tạng phủ biểu hiện ra bên ngoài.



- Cịn thần: Mát sáng, tỉnh táo là bệnh nhẹ, chính khí tổn thương chưa nhiều,
cơng năng của tạng phủ cịn hoạt động được.


- Khơng cịn thần: tinh thần mệt mỏi, thờ ơ, lãnh đạm...là bệnh nặng, chính khí
suy. Chữa bệnh khó khăn và lâu dài.


<i><b>Sắc:</b></i> Da hồng nhuận là tốt


- Sắc trắng thuộc phế, thuộc hàng thuộc khí hư.
- Sắc vàng thuộc tỳ, thuộc thấp.


- Sắc xanh, thuộc can, thuộc hàn, thuộc đau, ứ huyết, kinh phong..
- Sắc đỏ thuộc tâm, thuộc nhiệt, thuộc hoả.


- Sắc đen thuộc thận, thuộc hàn, đau, thuỷ thấp, thận hư.
<i><b>*Hình thái</b></i>:


Người béo bều thuộc đàm thấp


Người gầy, da khô xạm thuộc về thận âm hư.
<i><b>*Xem lưỡi:</b></i> Xem chất lưỡi và rêu lưỡi.


- Chất lưỡi đỏ tươi : có huyết nhiệt, thường gặp ở bệnh nhân có kinh nguyệt
trước kỳ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

- Chất lưỡi trắng nhợt: Khí huyết lưỡng hư, thường gặp bằng kinh lâu ngày vơ
kinh.


- Chất lưỡi đỏ thẫm và khơ: Phần huyết có nhiệt, thường gặp kinh trước kỳ,


lượng ít, bế kinh.


- Chất lưỡi bầm tím có điểm ứ huyết: Thường gặp thống kinh, bế kinh và hư
hàn.


- Rêu lưỡi trắng mỏng là bình thường, hoặc bệnh ở biểu do hàn.


- Rêu lưỡi vàng có nhiệt, mỏng vàng là bệnh ở biểu, vàng dày có thấp nhiệt
- Rêu lưỡi khô là tân dịch khô cạn


- Rêu lưỡi nhuận nhớt là hàn đàm.
<i><b>2.2. Văn chẩn:</b></i>


- Nghe: âm thanh, tiếng nói, hơi thở.
- Ngửi: mùi, chất thải tiết bệnh nhân


Trong phụ khoa máu kinh có mùi khẳm, hôi là nhiệt, tanh là hàn .


. Bệnh đới hạ: khí hư hơi, khẳm là thấp nhiệt, như mùi cóc chết là thấp nhiệt ứ
tích thành độc. Khí hư tanh là thận dương hư.


. Bệnh sản hậu: khí hư hơi là huyết ứ, bế sản dịch.
<i><b>2.3. Vấn chẩn: </b></i>


<i><b>2.3.1. Hỏi về kinh nguyệt: </b></i>


- Thấy kinh năm bao nhiêu tuổi.


- Chu kỳ kinh bao nhiêu ngày, Kinh trước kỳ thuộc nhiệt. Kinh sau kỳ
thuộc hàn, thuộc ứ.



- Lượng kinh nhiều hoặc ít. Kinh nhiều thuộc khí hư, nhiệt. Kinh ít thuộc
huyết hư


- Sắc kinh đỏ sẫm, nhạt màu, hoặc đen. Sắc kinh đỏ thẩm thuộc thực, nhạt
thuộc hư.


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

- Có đau bụng khơng? Điểm đau cố định hay khơng cố định? Đau âm ỉ hay
đau dữ dội? Thích chườm hoặc xoa không? Đau cố định thuộc ứ, đau không cố
định thuộc khí trệ. Đau âm ỉ thuộc hư, đau dữ dội thuộc thực. Thích chườm
thuộc hàn, thích xoa khi hành thuộc hư


- Hỏi các triệu chứng kèm theo kinh: Sốt (ngoại tà xâm nhập), phù, tiêu
chảy(Do tỳ hư) đau ngực(can khí uất), đau lưng(Tỳ thấp đới mạch hư tổn), đau
đầu, chảy máu cam...


- Số ngày thấy kinh? Nếu kéo dài trên 7 ngày là rong kinh - Hỏi ngày kinh
cuối cùng.


<i><b>2.3.2. Hỏi về đới hạ: </b></i>


- Khí hư nhiều, nhầy, trắng, tinh thần mỏi mệt là tỳ hư thấp ứ.(bạch đới).
- Khí hư màu vàng, xanh, ngứa âm hộ là thấp nhiệt hố trùng (hồng đới).
- Khí hư nhiều lỗng mùi tanh người mỏi mệt thuộc hư hàn. Thường chúng
thận dương hư có kèm theo thấp.


<i><b>2.3.3 Hỏi về thai sản:</b></i>


- Lấy chồng năm bao nhiêu tuổi, đẻ mấy lần, số con sống, hỏi tiền sử nạo
hút thai. sẩy thai, đẻ non?.



Sẩy thai liên tiếp là thận hư hai mạch Xung nhân bị thương tổn. Nếu chửa đẻ,
nạo hút nhiều lần, mất máu nhiều thường khí huyết hư.


Hỏi tình trạng thai nghén trước, đẻ thường hay đẻ khó....
<b>2.4. Thiết chẩn:</b>


Có 4 loại mạch: Mạch kinh nguyệt, mạch có thai, mạch khí hư, mạch vơ sinh
<i><b>2.4.1. Mạch kinh nguyệt: </b></i>


- Sắp có kinh: Mạch thốn bên phải phù hồng, hoặc riêng mạch thốn hoạt
kèm theo miệng đắng, bụng dưới chướng.


- Đang hành kinh: mạch thốn bên phải phù hồng, hoặc mạch thốn hai bên
hơi phù hoặc mạch quan hơi huyền.


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

- Kinh sau kỳ lượng ít (hư hàn, huyết hải bất túc): Mạch trầm trì.


- Kinh khơng đều: Can tỳ hư tổn có mạch quan hai bên hư yếu. Khí hư hạ
hạ hãm - mạch trầm tế.


- Kinh bế: Khí huyết hư thì mạch xích vị sáp. Khí hư đàm thấp thì mạch
trầm"


- Băng lậu: Mạch hư đại huyền sác là tiên lượng xấu
<i><b>2.4.2. Mạch đới hạ:</b></i>


- Khí hư nhiều sắc trắng hoặc vàng: Nếu thấp nhiệt: mạch bên trái huyền
sác, bên phải trầm tế có lực.



- Khí hư quá nhiều: mạch bên phải huyền sác, bên trái trầm tế hữu lực là
bên trong có thấp nhiệt. Nếu mạch bên trái hoạt đại hữu lực là đàm thấp đình trệ
bên trong.


- Khí hư nhiều, lỗng: Mạch trầm trì vị nhược nhất là ở mạch xích.
<i><b>2.4.3. Mạch có thai:</b></i>


Mới có thai: mạch bình hồ hoặc mạch thốn phải và mạch xích hai bên
hoạt lợi ở bệnh nhân yếu, nếu chậm kinh hai tháng mạch xích ấn mạnh vẫn thấy.


Nếu sáu bộ mạch trầm tế đoản sáp hoặc xích hai bên đều yếu cần phịng
sẩy thai đẻ non.


Sắp đẻ: mạch có thể phù xác tán loạn hoặc trầm tế hoạt, kèm theo đau bụng
lan ra cột sống


<i><b>2.4.4. Mạch vơ sinh: </b></i>


Mạch xích vi nhược sáp, bụng dưới thường lạnh.
<i><b>2.4.5. Mạch sau đẻ: </b></i>


Bình thường là hư hỗn, không nên là hồng đại, huyền.


Thường sau sinh mạch hư hỗn bình hịa, nếu thấy hồng đại hoạt sác
nhiều ngày không giảm là âm huyết hư chưa hồi phục. Sau sinh xuất huyết
khơng cầm mạch vi sáp hoặc trì nhược.


<i><b>2.4.6. Sờ nắn: </b></i>


Xem bụng : Thiện án hay cự án, tìm điểm đau, khối u....


<i><b>Câu hỏi lượng giá :</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<i>2. Trình bày nội dung văn chẩn trong khám và chẩn đoán bệnh phụ sản</i>
<i>khoa? </i>


<i>3. Trình bày nội dung vấn chân trong khám và chẩn đoán bệnh phụ sản</i>
<i>khoa?</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

<b>SINH LÝ PHỤ KHOA </b>


<b>VAI TRÒ CỦA VÙNG DƯỚI ĐỒI, TUYÊN YÊN, BUỒNG TRỨNG</b>
<b>1. Vùng dưới đồi:</b>


Nằm ở vách não thất 3, điều khiển hệ thống nội tiết. Chế tiết hóc mơn giải
phóng hướng sinh dục Gn-RH ( Gonadotropin Relesing Hormon) có tác dụng
kích thích tuyến Yên chế tiết FSH và LH. LH/FSH tỷ lệ thuận với sự biến thiên
của tần số chế tiết Gn-RH. Tỷ lệ này giảm khi chế tiết Gn-RH giảm.


<b>2. Tuyến yên: </b>


Nằm trong hố yên nặng khoảng 0,5g có 2 thuỳ:


- Thuỳ trước ( Adenohypophyis): Chế tiết các hormon hướng sinh dục :
FSH, LH, Prolactin.


. FSH (Follicle Stimulating hormon) kích thích nang nỗn phát triển và
trưởng thành


. LH: (Luteinizing Hormon) : Kích thích nang nỗn chế tiết estrogen,
trưởng thành và phóng nỗn, kích thích hình thành hồng thể và kích thích


hồng thể chế tiết progetron và estogen.


- Prolactin là một hormon kích thích tuyến vú tiết sữa.


FSH và LH có đường cong chế tiết gần như song song với nhau và có đỉnh
cao trước ngày phóng nỗn một ngày. Nhưng đỉnh FSH không cao đột ngột như
đỉnh LH.


- Vài ngày trước phóng nỗn LH cao gấp 5 -10 lần so với trước đó, đạt đỉnh
cao trước ngày phóng nỗn 1 ngày. Sau đó giảm nhanh xuống mức như trước
khi phóng nỗn. Vào nửa sau của vòng kinh FSH thấp hơn so với nửa đầu của
vòng kinh(?)


<b>3. Buồng trứng:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

<i><b>Chức năng:</b></i> Ngoại tiết (tạo nang nỗn chín). Nội tiết (tạo các hormon sinh
dục).


Khi thai nhi ở tuần 30, cả 2 buồng trứng có khoảng 6,000,000 mang nỗn
ngun thuỷ. Khi bé gái ra đời cịn khoảng 2,000,000 mang nỗn. Tuổi dậy thì
cịn khoảng 3.000.000 - 4.000.000. Trong suốt thời kỳ sinh sản coa khoảng 400
nang noãn phát triển tới chín và phóng nỗn.


- Chức năng ngoại tiết:


Nang nỗn ngun thuỷ có đk: 0,05mm, dưới tác dụng của FSH nang
trứng chín ( nang Graff) đk: 20mm. Cấu tạo của nang nỗn chín: Vỏ nang ngồi,
vỏ nang trong tuyến có khả năng tiết Estrogen, hốc nang có chứa dịch nang
trong có estron. Dưới tác dụng của LH nang nỗn chín nhanh, lồi ra phần ngoại
vi của buồng trứng rồi vỡ và phóng nỗn. Phần cịn lại của buồng trứng dần biến


thành hồng thể. Cuối vịng kinh khi LH trong máu tụt xuống hoàng thể teo để
lại sẹo trắng gọi là bạch thể.


- Chức năng nội tiết:


Các tế bào hạt và những tế bào vỏ nang trong chế tiết ra 3 hormon chính:
Estrogen, Progesteron, Adrogen. Các hormon của nang nỗn và hồng thể có tác
dụng làm thay đổi nội mạc tử cung giúp phôi làm tổ hoặc kinh nguyệt.


<b>+ Estrogen là một steroit có 3 loại: Etradiol, Estron, Estriol. Estradiol tác</b>
dụng mạnh gấp 8-10 lần ertron.


Tác dụng:


- Cơ tử cung: Làm phát triển các sợi cơ, làm cơ tử cung tăng nhạy cảm với
Oxytoxin


- Cổ tử cung: Tăng chất nhầy, trong, loãng.


- Âm đạo: Phát triển biểu mô âm đạo, dày thành âm đạo. Làm biểu mô âm
đạo chứa glycogen, vì thế bơi lugol âm đạo sẽ có màu nâu.. Nhờ trực khuẩn
Doderlin có trong âm đạo đã biến glycogen thành axit Lactic làm cho mơi
trường âm đạo trở nên toan tính (pH = 4,5 -5).


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

- Vú: các ống tuyến và mô đệm phát triển.


- Giúp giữ canxi ở xương, góp phần tạo xương, kích thích tình dục, giữ
nước, giữ Natri, làm căng dây thanh âm.


<i><b>+ Progesteron:</b></i> Chế tiết từ hoàng thể ở giai đoạn 2 của chu kỳ kinh nguyệt.


Sự chế tiết thực sự bắt đầu từ trước khi phóng nỗn, LH kích thích hồng thể
tổng hợp và chế tiết progesteron. Nếu noãn được thụ tinh, hiện tượng làm tổ xảy
ra sau 7 ngày và ngay sau đấy tế bào lá nuôi bắt đầu chế tiết hCG duy trì hoạt
động chức năm hồng thể.


Tác dụng:


- Làm giảm khả năng tăng sinh nội mạc tử cung, làm nội mạc tử cung chế
tiết. Sự giảm đột ngột progesteron do hoàng thể teo là yếu tố gây chu kỳ kinh
nguyệt.


- Cổ tử cung : Làm đặc quánh chất nhầy, ít
- Thai nghén: Ngăn kinh nguyệt và cơn co


- Tăng thân nhiệt (0,56) do ảnh hưởng trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi
- Tăng thông khí: do tăng nhạy cảm ở trung tâm hơ hấp với CO2


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

<b>BỆNH KINH NGUYỆT</b>
<b>1. Đại cương:</b>


Bệnh kinh nguyệt phát sinh chủ yếu do công năng tạng phủ thất thường,
khí huyết thất điều, dẫn đến hai mạch xung nhâm tổn thương. Bệnh ngun
ngồi cảm phải tà khí, nội thương thất tình, lao lực thai sản, ăn uống khơng điều
độ cịn phải chú ý đến nhân tố thể chất.


<b>2. Các bệnh về kinh nguyệt </b>
<b>2.1. Bệnh thay đổi về chu kỳ:</b>


- Kinh trước kỳ
- Kinh sau kỳ



- Kinh không định kỳ


<b>2.2. Bệnh thay đổi về số lượng kinh:</b>
- Kinh nguyệt quá nhiều


- Kinh quá ít
- Bế kinh, vô kinh


- Rong kinh, rong huyết


<b>2.3. Biểu hiện bệnh lý khi hành kinh:</b>
- Thống kinh


- Hành kinh tiêu chảy
- Hành kinh có phù
- Đảo kinh


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

<b>KINH NGUYỆT KHÔNG ĐỀU</b>
<b>1. Mục tiêu:</b>


<i>- Trình bày được triệu chứng, chẩn đốn, pháp, phương điều trị các thể Kinh</i>
<i>nguyệt không đều </i>


<i> - Ứng dụng chẩn đoán và điều trị trên lâm sàng bệnh kinh nguyệt không đều</i>
<b>2. Nội dung: </b>


<b>2.1. Kinh nguyệt trước kỳ:</b>


Là kinh đến sớm hơn 1-2 tuần, kinh kỳ bình thường, liên tục trong 2 chu


kỳ kinh trở lên gọi là kinh trước kỳ.


Bệnh nguyên chủ yếu liên quan đến xung nhâm bất cố kinh huyết khơng
được chế ước vì vậy đến sớm. Nguyên nhân phần nhiều là do khí suy, và huyết
nhiệt. Trong đó khí suy gồm tỳ khí hư và thận khí hư, Huyết nhiệt gồm âm hư
huyết nhiệt và dượng thịnh huyết nhiệt và can uất hóa nhiệt


<b>2.1.1. Thể khí hư: </b>
<i>2.1.1.1. Tỳ khí hư:</i>


<i>Nguyên nhân: Do bẩm tố tỳ hư, hoặc do bệnh lâu ngày làm thương tổn đến</i>
phát khí, lao lực quá độ, suy nghĩ nhiều , ăn uống không điều độ ... gây nên
thương tỷ An trung khí hư nhược dẫn đến Xung nhâm bất cố hậu quả là huyết
thất theo nhiếp sẽ gây ra kinh nguyệt đến sớm.


<i>Triệu chứng: kinh đến sớm, kiêm lượng nhiều, màu nhạt, chất lỗng, mệt</i>
mỏi, đồn thí ngại nói, ăn kém đi ngồi phân nát, lưỡi nhạt, rêu trắng mỏng,
mạch hoãn nhược.


<i>Pháp điều trị: Bổ tỳ ích khí, cố xung điều kinh.</i>
<i>Phương: Bổ trung ích khí thang.</i>


Nhân sâm 16g Thăng ma 12g


Hoàng kỳ 8g Sài hồ 12g


Xuyên quy 8g Trần bì 4g


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

Sắc uống ngày một thang chia làm hai lần sáng tối uống sau ăn 30 phút



<i>Trong đó: Hồng kỳ có tác dụng trung ích khí thăng dương cử hãm, thực</i>
vệ cố biểu. Nhân sâm, chích cam thảo, Bạch truật có tác dụng bổ khí kiện tỳ làm
mạnh tác dụng bổ trung ích của Hồng kỳ, Đương quy dưỡng huyết hịa dinh.
Trần bì lý khí hịa vị. Thăng ma, sài hồ thăng dương cử hãm giúp cho Hồng kỳ
tăng tác dụng thăng dương bổ trung ích khí. Chích cam thảo cịn dùng để điều
hịa các vị thuốc


<i>2.1.1.2. Thận khí hư: </i>


Do bẩm tố thận suy, lao lực sinh đẻ nhiều, bệnh lâu ngày làm tổn thương
đến thận. Các yếu tố này dẫn đến thận khí hư nhược làm cho xung nhâm bất cố
không tàng giữ được gây nên kinh nguyệt đến sớm


<i>Triệu chứng: Kinh đến sớm, lượng ít, màu nhạt, chất lỗng, lưng gối mỏi,</i>
chóng mặt ù tai, tiểu tiện nhiều lần, sắc mặt sạm tối hoặc có vết sạm đen, lưỡi
nhạt tối, rêu trắng mỏng, mạch trầm tế


<i>Pháp điều trị: Bổ thận ích khí, cố xung điều kinh </i>
<i>Phương: Cố âm tiễn</i>


Nhân sâm 12g Viễn trí 8g


Thục địa 12g Ngũ vị tử 8g


Sơn dược 12g Chích cam thảo 4g


Sơn thù du 12g Thỏ ty tử 12g


Sắc uống ngày một thang



<i>Trong đó: Thỏ ty tử bổ thận ích tinh khí, thục địa sơn thù tư thận ích tinh, Nhân</i>
sâm, Sơn dược , cam thảo bổ tỳ ích khí, bổ hậu thiên dưỡng tiên thiên , cố mệnh
mơn, ngũ vị tử, viễn trí giúp cho tâm thận giao nhau làm cho thận khí cố nhiếp
tốt hơn.


<i><b>2.1.2. Huyết nhiệt: </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

Bẩm tố âm hư, mất máu thương âm, lao lực, sinh đẻ nhiều, ưu tư quá độ,
làm thương tổn phần tinh huyết, âm hư sinh nội nhiệt, nhiệt nhiễu xung nhân
gây kinh nguyệt trước kỳ


<i>Triệu chứng: Kinh trước kỳ, lượng ít, màu hồng, đặc, mơi hồng, gị má</i>
đỏ, lịng bàn tay bàn chân nóng, họng khơ miệng khơ, lưỡi đỏ, rêu ít, mạch tế
sác


<i>Pháp: Dưỡng âm thanh nhiệt, lương huyết điều kinh </i>
<i>Phương: Lưỡng địa thang</i>


Sinh địa 16g A giao 12


Huyền sâm 15 Bạch thược 12


Địa cột bì 12


Mạch mơn 15


<i>Trong đó: Địa cốt bì, mạch mơn, huyền sâm để dưỡng âm thanh nhiệt. Bạch</i>
thược để hòa huyết liễm âm, A giao để tư âm chỉ huyết


<i>2.1.2.2. Dương thịnh huyết nhiệt</i>



Bẩm tố dương thịnh, hay ăn đồ cay nóng, cảm phải nhiệt tà làm thương
tổn mạch xung nhân, nhiễu động đến huyết hải gây kinh nguyệt trước kỳ


<i>Triệu chứng: Kinh trước kỳ, lượng nhiều, màu tím đỏ, đặc, tâm hung</i>
phiền muộn, khát muốn uống nước, đại tiện khơ kết, tiểu tiện ít đỏ, sắc mặt hồng
đỏ, lưỡi hồng, rêu vàng, mạch hoạt sác


<i>Pháp điều trị: Thanh nhiệt giáng hoả, lương huyết điều kinh</i>
<i>Phương: Thanh kinh tán Thục địa</i>


Thục địa 16g Thanh hao 10g


Đan bì 10g Bạch thược 12g


Địa cơt bì 12g Hồng bá 08g


Phục linh 12g


<i>Trong đó: Hồng bá, Thanh hao, đan bì để giáng hỏa thanh nhiệt, lương huyel.</i>
Thục địa , địa cốt bì để thanh huyết nhiệt mà sinh thủy, Bạch thược dưỡng huyết
liễm âm, Phục linh hành thủy tiết nhiệt. Bài 2: Cầm liên tứ vật thang


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

Xuyên khung 8g Hoàng cầm 12g


Xuyên quy 8g Hoàng liên 4g


<i>Bài thuốc nam:</i>


Hương phụ chế 20g Ngải điệp 16g


Cỏ nhọ nồi sao 40g Rau má tươi 40g
Chỉ xác sao đen 16g Sinh địa 20g
<i>2.1.2.3. Can uất hoá nhiệt:</i>


Bẩm tố người u uất, tình chí nội thương, can uất hoá hoả nhiệt thường
xung nhâm, nhiễu động huyết hải gây kinh nguyệt tiên kỳ


<i>Triệu chứng: Kinh trước kỳ, lượng nhiều hoặc ít, màu tím đỏ, đặc có cục,</i>
trước khi hành kinh thì vú , sườn ngực, tiểu phúc chương đau, phiền táo dị nộ,
miệng đắng họng khô, lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch huyền hoạt


<i>Pháp: Thanh can giải uất, lương huyết điều kinh </i>
<i>Phương: Tiêu giao đan chi </i>


Bạch linh 12g Đương quy 16g


Bạch truật 12g Cam thảo 04g


Bạch thược 16g Đan bì 12g


Sài hồ 10g Chi tử 12g


<i>Trong đó: Sài hồ, Chi tử, đan bì để sơ can giải uất, thanh nhiệt lượng huyết. </i>
Đương quy, Bạch thược để dưỡng huyết nhu can. Bạch truật, Phục linh, chích
cam thảo để bội tỳ hịa trung.


<b>Châm cứu: châm bổ Địa cơ (Từ âm lăng tuyến đo xuống 3 thốn), Khí hải (Rốn</b>
đo xuống 1,5 thốn trên đường trắng giữa), Túc tam lý


<b>2.2. Kinh nguyệt sau kỳ:</b>



Kinh nguyệt đến sau 1 tuần trở lên, thậm chí 3-5 tháng mới có 1 lần kinh
kỳ kinh bình thường, liên tục 2 chu kỳ kinh trở lên


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

<i><b>2.2.1. Thận hư </b></i>


Do bẩm tố thận suy, thận khí hư tổn, lao lực, sinh đẻ nhiều làm xung nhâm bất
túc, huyết hải không đúng thời hạn mãn đầy được gây kinh đến muộn


<i>Triệu chứng: Kinh đến muộn, lượng ít, màu nhạt tối, chất lỗng, eo gối mềm</i>
đau, ù tai chóng mặt, khí hư lỗng, sắc mặt sạm tối, hoặc có ban sạm tối, lưỡi
nhạt tối, rêu trắng mỏng, mạch trầm tế.


<i>Pháp: Bổ thận ích khí, dưỡng huyết điều kinh </i>
<i>Phương: Đại bổ nguyên tiễn</i>


Nhân sâm 12g Đương quy 12g


Sơn dược 12g Sơn thù du 12g


Thục địa 15g Kỷ tử 12g


Đỗ trọng 12g Chích cam thảo 05g


<i>Trong đó: Nhân sâm, Sơn dược, Đỗ trọng để bổ thận khí, cố mệnh - Sơn</i>
thù, kỷ tử để bổ thận điền tinh sinh huyết. Đương quy, thục địa dưỡng - ích âm.
Cam thảo điều hịa các vị thuốc


<i><b>2.2.2. Huyết hư:</b></i>



Nhiều lần thương tổn đến phần huyết, Đẻ nhiều, nuôi con bằng sữa mẹ nhiều,
sau khi mắc bệnh cơ thể suy nhược, Tỳ vị hư nhược. Dẫn đến doanh suy huyết
kém, xung nhâm huyết hư, huyết hải không theo thời hạn mà đầy được gây kinh
đến muộn Triệu chứng: Kinh đến muộn, lượng ít, màu kinh nhật lỗng, tiểu
phúc đau, chóng mặt hoa mắt, tâm q mất ngủ, bì phu không nhuận, sắc mặt
trắng bạch hoặc vàng úa, lưỡi nhạt, rêu mỏng, mạch tế vô lực


<i>Pháp: Bổ huyết dưỡng doanh ích khí điều kinh </i>
<i>Phương : Bài Nhân sâm dưỡng vinh thang </i>


Nhân sâm 12g Đương quy 16g


Bạch truật 12g Thục địa 12g


Phục linh 10g Nhục quế 04g


Bạch thược 16g Hoàng kỳ 16g


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

Ngũ vị tử 12g Sinh khương 06g


Viễn chí 8g Đại táo 10g


Trong đó: Sâm, linh, truật, thảo cùng hồng kỳ dùng để bổ tỳ ích khi do
kinh, đương quy, Bạch thược, thục địa bổ huyết điều kinh, Nhục quế dẫn thuê
vào phần doanh huyết


<b>2.3. Huyết hàn </b>
<i><b>2.3.1. Hư hàn:</b></i>


Bẩm tố dương hư, bệnh lậu thương đến phần dương, dương hư nội hàn, tạng phủ


sinh hóa thất kỳ, xung nhâm bất túc, huyết hải không theo thời hạn mà đầy được
dẫn tới kinh nguyệt sau kỳ


<i>Triệu chứng: Kinh đến muộn, lượng ít, sắc nhạt lỗng, tiểu phúc đau âm ỉ, thích</i>
chườm nóng và xoa bụng, lưng mỏi vơ lực, tiểu tiện trong dài, sắc mặt trắng,
lưỡi nhạt, rêu trắng, mạch trầm trì vơ lực


<i>Pháp: Ơn kinh trợ dương ích huyết điều kinh </i>
<i>Phương : Bài Đại doanh tiễn</i>


Đương quy 16g Đỗ trọng 16g


Thục địa 12g Ngưu tất 10g


Kỷ tử 10g Nhục quế 06g


Chích cam thảo 04g
Sắc uống ngày một thang


Trong đó: Nhục quế để ôn kinh trợ dương, thông hành huyết mạch. Thục địa,
đương quy, kỷ tử, đỗ trọng để bổ thận điền tinh dưỡng huyết. Ngưu tất để hoạt
huyết thống kinh, dẫn huyết hạ hành.


<i><b>2.3.2. Thực hàn: </b></i>


Cảm phải hàn tà, ăn uống thức ăn sống lạnh, hàn ngưng, xung nhâm tủ trệ, bao
mạch không thông, huyết hải không theo thời hạn mà đầy được gây bệnh


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

<i>Pháp: Ôn kinh tán hàn, hoạt huyết điều kinh </i>
<i>Phương: Ôn kinh thang </i>



Đương quy 16g Bạch thược 12g


Nhân sâm 12g Ngưu tất 10g


Xuyên khung 12g Nhục quế 08g


Cam thảo 04g Nga truật 12g


Đan bì 12g


<i>Trong đó: Nhục quế để ôn kinh tán hàn thông mạch điều kinh, đương quy,</i>
xuyên khung để dưỡng huyết, hoạt huyết, điều kinh. Nhân sâm cam ơn bổ khí
giúp cho nhục quế thơng dương tán hàn, Nga truật, đan bì, ngưu tất là hoạt huyết
khứ ứ giúp cho đương quy xuyên khung thông hành huyết trệ. Bạch thược, cam
thảo để hoãn cấp chỉ thống.


<b>2.4. Khí trệ </b>


Người có tính hay uất ức lo nghĩ can uất khí trệ, do khí trệ nên huyết hành
không thông, xung nhâm bất thông huyết thải không đầy theo thời hạn, kinh đến
chậm


<i>Triệu chứng: Kinh đến muộn, lượng ít, màu tối hồng hoặc có cục, tiểu phúc</i>
chướng đau, Tinh thần trầm uất, Phiền muộn không thoải mái, mạch huyền
<i>Pháp: Lý khí hành trệ, hoạt huyết điều kinh </i>


<i>Phương: Ô dược thang </i>


Ô dược 12g Đương quy 16g



Hương phụ 12g Cam thảo 6g


Mộc thơng 12g


<i>Trong đó: Ơ dược lý khí hành trệ, Hương phụ lý khí điều kinh, Mộc hương hành</i>
khi thi thống. Đương quy hoạt huyết hành trệ điều kinh, Cam thảo điều hòa các
vị thuốc


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

Kinh sau kỳ, lượng ít, màu đen, đóng cục, sắc mặt tím tái, bụng dưới chương
đau cự án, khi huyết khối ra được thì bớt đau, ngực bụng đầy chướng, táo bón
nước tiểu ít và đỏ, mạch trầm sáp


<i>Pháp điều trị: Hoạt huyết khứ ứ điều kinh </i>
<i>Phương: Đào hồng tứ vật</i>


Thục địa 12g Bạch thược 12g


Đương quy 16g Đào nhân 12g


Xuyên khung 12g Hồng hoa 10g


<i>Trong đó: Bài tứ vật có tác dụng hoạt huyết, bổ huyết, điều kinh. Đào nhân,</i>
Hồng hoa hoạt huyết khứ ứ điều kinh


<b>2.6. Đàm thấp: </b>


Bấm tổ béo bệu, lao lực quá độ, ăn không điều độ, làm thương tạng tỷ, đảm thấp
nội sinh, đàm thấp xuống xung nhâm làm tắc trở bào cung, huyết hải không đầy
theo thời hạn gây kinh đến muộn



<i>Triệu chứng: Kinh đến muộn, lượng ít, màu nhạt, dính nhớt, chóng mặt, người</i>
béo bệu, tâm q khí đoản, ngực bụng chướng buồn nơn, đới hạ nhiều, lười nhạt
bệu, rêu trắng nhớt, mạch hoạt.


<i>Pháp: Táo thấp hóa đàm, hoạt huyết điều kinh </i>
<i>Phương 1: Khung quy nhị trấn thang </i>


Nhân trần 12g Cam thảo 8g


Bán hạ 8g Phục linh 12g


Xuyên khung 12g Sinh khương 10g
Đương quy 16g


<i>Trong đó: Bán hạ, trần bì, cam thảo táo thấp hóa đàm, lý khí hịa trung. Phục</i>
linh sinh khương là thẩm thấp hóa đàm, Đương quy, xuyên khung dưỡng huyết
hoạt huyết.


<i>Phương 2: Thường phụ đạo đàm hoàn </i>


Thương truật 12g Trần bì 10g


Chỉ xác 12g Nam tỉnh chế 8g


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

Bán hạ chế 8g Trích thảo 4g
<b>2.7. Kinh không định kỳ</b>


Là kinh nguyệt lúc đến sớm, lúc đến muộn 1-2 tuần. Liên tục trong 3 chu
kỷ kinh trở lên gọi là kinh không định kỳ



Chủ yếu do xung nhâm khí huyết khơng điều do thận hư , tỳ hư hoặc can khí
tuất


<i><b>2.7.1. Thận hư </b></i>


Do bẩm tố thận hư, lao lực đẻ nhiều, bệnh lâu ngày, đại bệnh làm thận hư không
phong tàng được làm xung nhân thất điều, gây kinh nguyệt không định kỳ


<i>Triệu chứng: Kinh đến khi chậm khi sớm, lượng ít, màu nhạt, long, chống mật ủ</i>
tai, lưng, mỏi chân mềm, tiểu tiện nhiều lần, lười nhạt, rêu trắng, mạch trầm tể
Pháp: Bổ thận ích khí, dưỡng huyết điều kinh


<i>Phương: Cố âm tiễn</i>


Nhân sâm 12g Viễn chí 06g


Thục địa 12g Chích cam thảo 04g


Sơn dược 12g Ngũ vị tử 12g


Sơn thù 10g Thỏ ty tử 16g


Hoặc dùng bài Định kinh thang nếu có thêm triệu chứng của can khí uất


Đương quy 16g Sơn dược 12g


Thục địa 12g Phục linh 12g


Bạch thược 12g Kinh giới sao 16g



Sài hồ 10g Thỏ ty tử 16g


<i>Trong đó: Sài hồ, kinh giới sao để sơ can giải uất. Đương quy, bạch thược để</i>
dưỡng huyết nhu can. Thục địa, Thỏ ty tử để bổ thận ích tinh huyết. Sơn dược,
Phục linh kiện tỳ sinh huyết.


<i><b>2.7.2. Tỳ hư </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

<i>Triệu chứng: Kinh đến sớm hoặc muộn, lượng nhiều, sắc nhạt lỗng, mệt mỏi và</i>
lực, ngực bụng chướng đầy, ăn ít, lưỡi nhạt, rêu mỏng, mạch hỗn.


<i>Pháp: Bổ tỳ ích khí, dưỡng huyết điều kinh </i>
<i>Phương: Quy tỳ thang </i>


Nhân sâm 16g Long nhãn 10g


Hoàng kỳ 16g Táo nhân 12g


Đương quy 12g Viễn chí 6g


Bạch truật 12g Phục thần 12g


Cam thảo 6g Đại táo 10g


<i>Trong đó: Nhân sâm, Bạch truật, hoàng kỳ, Cam thảo kiện tỳ bổ khí cố xung.</i>
Đương quy, Long nhãn, đại táo kiện tỳ dưỡng huyết. Toan táo nhân, phục thần,
viễn trí dưỡng tâm định thần.


Ngồi ra có thể dùng bài bổ trung ích khí thang điều trị.


<i><b>2.7.3. Can uất</b></i>


Bẩm tố hay ức uất làm thương can, can uất khí loạn gây bệnh


<i>Triệu chứng: Kinh đến sớm hoặc muộn, lượng nhiều hoặc ít, màu tối, cục, kinh</i>
ra không thông, ngực sườn, vú, đầy tức, tiểu phúc chương đau, tinh thần uất
muộn. ăn kém, lưỡi bình thường, rêu mỏng, mạch huyền Pháp: Sơ can giải uất,
hòa huyết điều kinh.


<i>Phương 1: Bài tiêu giao tán gia vị </i>


Bạch linh 12g Sài hồ 10g


Bạch truật 12g Bạc hà 12g


Đương quy 16g Bào khương 10g


Bạch thược 12g Cam thảo 6g


Sài hồ để sơ can giải uất. Đương quy dưỡng huyết hòa huyết. Bạch thược
dưỡng huyết liễm âm, nhu can hoãn cấp. Bạc hà sơ tán khí uất và thanh nhiệt ở
kinh Can. Sinh khương ơn vận hịa trung, ngồi ra có tính cay ấm có thể làm
thơng đạt khí uất. Bạch truật, Phục linh, Chích cam thảo kiện tỳ ích khí để sinh
doanh huyết. Cam thảo điều hòa các vị thuốc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

Thương truật 8g Hậu phác 8g


Hương phụ 8g Sài hồ 6g


Thần khúc 6g Chỉ xác 6g



Xuyên khung 12g Chi tử 8g


<b>3. Điều trị rối loạn kinh nguyệt bằng phương pháp không dùng thuốc </b>
<b>3.1. Châm cứu: </b>


- Lấy huyệt ở Nhâm mạch và 3 kinh âm ở chân là chính. Huyệt chung: Khí hải,
Tam âm giao.


- Nếu kinh nguyệt trước kỳ do thực nhiệt, hư nhiệt, huyết ở thì khơng cứu. Châm
thêm huyết: Thái xung, Thái khế.


- Nếu kinh sau kỳ do hư hàn thì cứu hoặc châm bình bổ bình tả. Thêm huyệt:
Thiên khu, Quy lai.


- Kinh không định kỳ: Thận du, Tỳ du, Túc tam lý.
<b>3.2. Xoa bóp bấm huyệt</b>


<i><b>3.2.1. Thủ pháp cơ bản</b></i>


- Điểm ấn huyệt Khí hải, Trung cực, Quan nguyên, Tam âm giao, Túc tam
Huyết hải, Nội quan, Thái xung mỗi huyệt 1 phút


- Hai tay xoa vòng tròn với biên độ lớn ở vùng bụng xung quanh rốn từ bên phải
sang bên trái


- Dùng ngón tay cái đặt vào mé ngồi đời, 4 ngón còn lại đặt vào mé trong đùi
từ Âm liêm, Túc tam lý mà véo day xuống Âm bao, Huyết hải đến Âm lăng
tuyền thì ngừng



- Điểm ấn Thận du, Tỳ du, Can du, Cách du mỗi huyệt 1 phút.


- Dùng lực toàn bàn tay đặt vào vùng eo xương cùng và Bát liêu xoa sát ngang
dọc. Xoa lăn đùi trong


<i><b>3.2.2. Biện chứng gia giảm</b></i>
- Do huyết nhiệt


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

+Xoa sát huyệt Dũng tuyền


+ Phân xoa xương sườn cuối, xoa nặng đùi ngoài
- Do khí hư


+ Bàn tay xoa tồn bụng 3 phút. Điểm ấn Thái khê
+ Xoa ngang cạnh rốn, véo nâng cơ bụng


+ Phân chưởng vùng eo. Ấn day Túc tam lý
- Do huyết hàn


+ Xát đẩy 2 bên bụng dưới


+Xoa vịng quanh rốn, ấn bên trong hơng, xoa thẳng vùng eo, ép nặng sau đùi
- Do khí trệ


+ Điểm ấn Chiên trong 1 phút


+ Điểm ấn sườn lưng, xoa xương sườn cuối, ấn mé trong hông
- Do thận hư


+Xát ngang Tỳ du, Can du, Thận du, Mệnh môn



+ Véo nâng cơ bụng, xoa ấn thành bụng bên, ấn bàn tay Mệnh mơn.
<i><b>Câu hỏi lượng giá:</b></i>


<i>1. Trình bày triệu chứng, BCLT, chẩn đốn, pháp, phương điều trị kinh trước kỳ</i>
<i>thể tỳ khí hư </i>


<i>2. Trình bày triệu chứng, BCLT, chẩn đốn, pháp, phương điều trị kinh trước kỳ</i>
<i>thể thận khi hư </i>


<i>3. Trình bày triệu chứng, BCLT, chẩn đốn, pháp, phương điều trị kinh trước kỳ</i>
<i>thế âm hư huyết nhiệt </i>


<i>4. Trình bày triệu chứng, BCT, chẩn đoán, pháp, phương điều trị kinh trước kỳ</i>
<i>thể dương thịnh huyết nhiệt </i>


<i>5. Trình bày triệu chứng, BCLT, chẩn đoán, pháp, phương điều trị kinh trước kỳ</i>
<i>thể can uất hóa nhiệt </i>


<i>6. Trình bày triệu chứng, BCLT, chẩn đoán, pháp, phương điều trị kinh sau kỳ</i>
<i>thể thận hư </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

<i>8. Trình bày triệu chứng, BCLT, chẩn đoán, pháp, phương điều trị kinh sau kỳ</i>
<i>thể khí trệ </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

<b>RONG KINH</b>
<b>1. Mục tiêu: </b>


<i>- Trình bày được triệu chứng, BCLT, chẩn đốn, pháp, phương điều trị các thể</i>
<i>rong kinh </i>



<i>- Ứng dụng được trong chẩn đốn và điều trị các tình huống lâm sàng </i>
<b>2. Nội dung </b>


<b>2.1. Y học hiện đại: </b>
<i><b>2.1.1. Định nghĩa: </b></i>


Rong kinh là hiện tượng huyết ra từ tử cung có chu kỳ kéo dài trên 7 ngày.
Người ta phân biệt rong kinh tuổi trẻ (hay gặp ở tuổi dậy thì), tuổi hoạt động
sinh dục và tuổi tiền mãn kinh


Rong kinh cơ năng: Cho rằng do cường Estrogen làm niêm mạc tử cung quá
sản hoặc rối loạn hoạt động vùng dưới đồi, FSH và LH khơng đầy đủ để kích
thích buồng trứng. Nhiều yếu tố khác có ảnh hưởng tới: như bản thân cấu trúc
vùng này, ảnh hưởng của các bệnh cấp tính, mạn tính, thay đổi huyết học, thần
kinh căng thẳng. Rong kinh thực thể: Sau đặt vòng, u xơ tử cung, polip tử cung,
các u nang có tính nội tiết, rối loạn đơng máu, viêm niêm mạc tử cung.


<i><b>2.1.2. Xét nghiệm cần làm: Công thức máu, Siêu âm, Test thử thai.</b></i>
<i><b>2.1.3. Điều trị: </b></i>


- Nguyên tắc chung:


. Loại trừ nguyên nhân thực thể
. Cầm máu nhanh để tránh mất máu.


. Kết hợp điều trị toàn thân: Thuốc co tử cung, hormon, nâng cao thể trạng.
. Có kế hoạch điều trị phịng ngừa tránh tái phát.


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

<b>- Thuốc co tử cung: Oxytocin 5ày x2 ống /lần x2 – 3 lần/ngày (tiêm bắp), hoặc</b>


Ergometrin 0,2mg x1-2 ống/ngày (tiêm bắp) hoặc Ergometrin 0,2mg x1-2
viên/ngày (uống).


<b>. Thuốc giúp đông máu: Transamin, Canxyclorua, EAC. Truyền máu cùng loại</b>
khi mất máu nhiều (Hb<80g/l)


<b>. Hormon: </b>


+ Lượng kinh không nhiều: Marvelon 2-3 viên/ngày cho tới khi hết ra máu 2
ngày giảm xuống 1 viên, uống đến ngày thứ 26, kể từ khi bắt đầu dùng thuốc.
+ Băng kinh: Benzogynoetrin 15mg xeống ngày x3 – 5 ngày (tiêm bắp) hoặc:
Progesteron 25mg x 1 ống /ngày X3 -5 ngày (tiêm bắp sâu). Tiếp theo dùng
Marvelon 2 viên/ngày đến hết ra máu được 1 – 3 ngày giảm xuống 1 viên, uống
đến ngày thứ 26 kể từ ngày bắt đầu dùng thuốc.


<i>Khi giảm liều nếu ra máu thì phải tăng liều như cũ. </i>


Trường hợp điều trị nội khoa thất bại phải nạo buồng tử cung để cầm máu.
Đối với bệnh nhân đã có gia đình: nạo hút buồng tử cung, gửi bệnh phẩm làm
xét nghiệm giải phẫu bệnh. Dùng vòng kinh nhân tạo ngay sau khi nạo:


Mikrofolin 0,05mg x1 viên/ ngày x14 ngày, uống


Marvelon 1-2 viên/ngày x 12 ngày uống tiếp từ ngày thứ 15.


Nếu có quá sản nội mạc tử cung : Duphaston 10mg x1 viên/ngày x10 ngày
uống từ ngày 16 của vòng kinh. Hoặc Orgametril 5mg x 2 viên/ngày x10 ngày
uống từ ngày 16 của vòng kinh. Điều trị 6 tháng nạo lại buồng tử cung xét
nghiệm giải phẫu bệnh. Nếu điều trị 1 năm không kết quả, ở phụ nữ > 40 tuổi
khơng có nhu cầu sinh đẻ mổ cắt tử cung.



<b>2. 2. Y học cổ truyền: </b>


Điều trị rong kinh cơ năng, phải khám loại trừ nguyên nhân thực thể (đã nêu ở
phần y học hiện đại)


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

Gặp ở những người bẩm tố cơ thể suy nhược. Hoặc lao lực quá độ, hoặc
lo nghĩ nhiều làm tổn thương đến tỳ khí. Trung khí bất túc, xung nhâm bất cố
không chế ước được kinh huyết gây ra kinh kéo dài


<i>Triệu chứng:</i>


Kinh ra nhiều, kéo dài, loãng kèm theo người mệt mỏi, đuối sức ngại nói,
uống kém, đoản khí. Rêu lưỡi trắng nhạt, chất lười bệu, mạch hoãn nhược.
Pháp chữa: Bổ khí thăng đề cố xung điều kinh


Phương thuốc:


Bài 1: Cử nguyên tiễn gia thêm Agiao, ngải diệp, ô tặc cốt


Đẳng sâm 12g Cam thảo 4g


Hoàng kỳ 8g Thăng ma 8g


Bạch truật 8g


Trong đó: Nhân sâm, Bạch truật, Hồng kỳ, Cam thảo bổ khí kiện tỳ,
nhiếp huyết.Thăng ma để thăng cử trung khí. A giao dưỡng huyết chỉ huyết.
Ngải diệp để ơm ấm bào cung chỉ huyết. Ơ tặc cốt để cố xung chỉ huyết. Sắc
uống ngày 1 thang.



Bài 2: Bổ trung ích khí thang
Bài 3: Quy tỳ thang


2.2.2. Rong kinh do âm hư huyết nhiệt:


Do tâm hoả vượng hoặc ăn đồ cay nóng quá nhiều. Hoả bức huyết mà huyết ra
ngoài đều từ trong tâm bào lạc đi ra, lâu ngày thì huyết ở kinh tâm bào bị thiếu,
mà huyết của 12 kinh mạch đều từ đó thấm ra. Nhưng bào lạc dưới dính với
thận, trên thông với tâm cho nên chứng rong kinh, huyết nhiệt có liên quan tới 2
kinh tâm và thận.


Triệu chứng:


Kinh ra nhiều kéo dài sẫm màu, có cục, đau vùng hạ vị và thắt lưng, người buồn
bực, miệng khát, mặt đỏ, lưỡi khô, môi khô, mạch huyền hay hoạt sác.


Pháp chữa: Dưỡng âm thanh nhiệt lượng huyết điều kinh.
Phương 1: Thanh nhiệt dưỡng âm thang


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

Đan bì 12g Nữ trinh tử 16g
Bạch thược 12g Hạn liên thảo 16g
Huyền sâm 12g


Trong đó: Hồng bá, đan bì thanh nhiệt lượng huyết. Sinh địa, huyền sâm, hạn
liên thảo tư âm lượng huyết chỉ huyết. Nữ trinh tử tư thận âm. Bạch thược liễm
can âm


<i><b>2.2.3. Rong kinh do huyết ứ </b></i>



Có thể do sau đặt vòng tránh thai một số phụ nữ bị rong kinh có thể do viêm
nhiễm, ứ huyết, sang chấn, qúa sản niêm mạc tử cung gây xung huyết, huyết xấu
ngăn trở ở trong gây rong kinh. Y học cổ truyền gọi là huyết ứ. Ngoài ra thường
gặp ở bệnh nhân tinh chí u uất, tức giận quá độ làm khí trệ huyết ứ lại. Hoặc ở
những người sau đẻ hoặc người bị cảm phải ngoại tà gây ứ huyết nội đình. Làm
cho mạch xung nhân bị ngưng trệ, huyết khơng thuận kinh được gây ra kinh kéo
dài


<i>Triệu chứng: Kinh kéo dài, lượng nhiều hoặc ít, màu tím đen có máu cục. Đau</i>
bụng, cự án, mạch trầm sáp, rêu lưỡi bình thường. Chất lưỡi tím hoặc có điểm ứ
huyết.


<i>Pháp chữa: Hoạt huyết khí tứ. Cố xung điều kinh</i>
Bài 1: Tứ vật – Thất tiếu tán gia giảm


Sinh địa 16g Bồ hoàng 10g


Xuyên khung 10g Xích thược 12g
Đương quy 16g Ngũ linh chi 10g
Cam thảo 4g


Sắc uống ngày 1 thang


Hoặc dùng Thất tiếu tán: Bồ hoàng (nửa sống, nửa chín), Ngũ linh chi tỷ lệ
2 vị bằng nhau tán dập, lượng 2 đồng cản sắc với rượu và nước tiểu trẻ em mỗi
thứ một nửa. Uống.


<b>Thuốc nam: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

Mần tưới sao 20g Ngải cứu sao đen 16g


Củ gấu chế 16g Cam thảo nam 10g
Tô mộc 16g


<i> Sắc uống ngày một thang. </i>
<i><b>2.2.4. Do can thận âm hư:</b></i>


Can hư không tàng trữ được huyết, can kinh có nhiệt huyết khơng trở về chỗ
Thận hư không sinh tinh huyết được, âm hư sinh nội nhiệt bức huyết vọng hàn
<i>Triệu chứng: Rong kinh kèm theo mệt mỏi, váng đầu ù tai, đau lưng lòng bàn</i>
tay, bàn chân nóng, họng khơ, đạo hãn lưỡi đỏ khơng rêu, mạch tế có


<i>Pháp chữa: Bổ thận âm, bổ can huyết điều kinh </i>


Thục địa 12g Cỏ nhọ nồi 12g


Xuyên khung 08g Ngải cứu 12g


Kỷ tử 08g Chi tử sao 08g


Quy bản 08g Ngưu tất 16g


Sắc uống ngày một thang
<i><b>2.2.5. Do đàm thấp</b></i>


Đờm rãi uất ở ngực mà thanh khí khơng thẳng lên được, kinh lạc bị ngăn
chặn mà khí giáng xuống. Phải khai đờm rãi thì hành được khí làm khí thăng lên
sẽ gây huyết ngưng.


<i>Triệu chứng: Thường gặp ở người béo, da xanh, mỏi mệt, ăn kém, hay</i>
buồn nôn, đại tiện lỏng, chất luỡi bệu, nhớt, rêu lưỡi trắng dầy, mạch hoạt. phép


chữa kiện tỳ hoá đàm


<i>Pháp chữa: Kiện tỳ trừ đàm </i>
Bài thuốc:


Bạch truật 12g Cỏ nhọ nồi 16g


Bán hạ chế 8g Ngưu tất 12g


Phục linh 8g Hương phụ 8g.


Trần bì 8g


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

<i><b>- Phương huyệt:</b></i> khí hải, đại đơn, âm cốc, thái xung, nhiên cốc, tam âm 9
trung cực.


<i><b>- Cách châm:</b></i> Theo thứ tự: khí hải => trung cực => âm cốc => tam âm giáo =>
thái xung => đại đôn => nhiên cốc. Châm bình bổ bình tả.


<b>- Tác dụng: Sơ can lý khí, thanh nhiệt, chỉ lậu.</b>


<b>- Chủ trị: Chứng bằng lậu thể nhiệt thực, huyết hội, đại tiện táo, lưỡi đỏ, rêu</b>
vàng, mạch hoạt sác.


<b>- Biện chứng: Do Can khí uất hóa hỏa, Can mộc mất chức năng tăng huyết hoặc</b>
do nhiệt gây tổn thương xung Nhâm, bức huyết vong hành.


- Trung cự: huyệt hội của mạch Nhâm.


- Tam âm giao là chủ huyệt có tác dụng điều tiết khí của mạch Nhâm và thanh


nhiệt chỉ lậu. là chủ huyệt


- Khí hải cùng Tam âm giao điều lý Xung Nhâm, chế ước kinh huyết vọng hành
- Đại đơn, Thái xung: sơ can lý khí giải uất, tả nhiệt làm huyết được quy tàng.
- Âm cốc, Nhiến cốc: tư âm giáng hỏa.


<i><b>Câu hỏi lượng giá </b></i>


<i>1. Trình bày triệu chứng, chẩn đốn, BCL1, pháp, phương điều trị rong kinh thể</i>
<i>khí hư. </i>


<i>2. Trình bày triệu chứng, chẩn đoán, BCL1, pháp, phương điều trị rong kinh thể</i>
<i>âm hư huyết nhiệt. </i>


<i>3. Trình bày triệu chứng, chẩn đoán, BCL1, pháp, phương điều trị rong kinh thể</i>
<i>huyết ứ.</i>


<i>4. Trình bày triệu chứng, chẩn đốn, BCL1, pháp, phương điều trị rong kinh thể</i>
<i>can thận âm hư. </i>


<i>5. Trình bày triệu chứng, chẩn đoán, BCL1, pháp, phương điều trị rong kinh thể</i>
<i>đàm thấp </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

<b>BẰNG LẬU (Rong huyết)</b>
<b>1. Mục tiêu: </b>


<i>- Trình bày được các nguyên nhân gây rong huyết </i>


<i>- Trình bày được triệu chứng, pháp, phương chữa rong huyết </i>
<i>- Ứng dụng được trong chẩn đoán và điều trị </i>



<b>2. Nội dung: </b>


Rong huyết là ra huyết bất thường ngồi chu kỳ kinh cịn gọi Băng lậu
Nguyên nhân: Do ung thư cổ tử cung, thân tử cung, ung thư rau, loét sùi cổ
tử cung, u xơ tử cung, viêm nội mạc tử cung hoặc tăng huyết áp, suy gan, xuất
huyết giảm tiểu cầu, do dùng thuốc nội tiết.


<b>2.1. Phân loại: </b>


<i><b>2.1.1. Thực chứng: </b></i>
<i>2.1.1.1 Huyết nhiệt:</i>


<i>Triệu chứng: Ở người vốn có tâm hoả vượng, ăn nhiều thức ăn cay nóng làm</i>
nhiệt uất ở xung nhâm, huyết nhiệt vọng hành gây ra huyết ngoài chu kỳ kinh,
sắc đỏ sẫm, người nóng, khát nước, váng đầu ngủ không yên giấc, lưỡi đỏ rêu
vàng, mạch hoạt sác.


<i>Pháp chữa: Thanh nhiệt lượng huyết, cố xung chỉ huyết. </i>
<i>Phương: Bài l: Thanh nhiệt cố kinh thang </i>


Sinh địa 12g A giao 16g


Địa cốt bì 08g Hồng cầm 12g
Trích quy bản 08g Ngẫu tiết 08g


Mẫu lệ 08g Tông lư than 10g


Cam thảo 05g Chi tử sao đen 12g



Địa du 10g


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

sao, địa thanh nhiệt lượng huyết chỉ huyết. Ngẫu tiết, tông lư than để cố sáp chỉ
huyết.Cam thảo điều hòa các vị thuốc.


Sắc uống ngày một thang
<i>Bài 2:</i>


Sinh địa 12g Than bẹ móc 12g


A giao 12g Chi tử sao đen 12g


Huyền sâm 08g Kỷ tử 08g


Địa cốt bì 12g Cỏ nhọ nồi 12g
<i>2.1.1.2. Huyết </i>


<i>Triệu chứng: Thường thấy sau đẻ, nạo, đặt vòng tránh thai ra huyết nhiều hoặc</i>
dầm dề không cầm, sắc tím đen, có cục, đau bụng vùng hạ vị, cự án, khi ra hyết
thì đỡ đau, mạch trầm sác.


<i>Pháp điều trị: Hoạt huyết khứ ứ cố xung chỉ huyết </i>
<i>Bài 1: Trục ứ chỉ bằng thang </i>


Đương quy 12g Ngải diệp sao 12g


Đan sâm sao 12g Ngũ linh chi 16g


Xuyên khung 12g Mẫu lệ 10g



Tam thất 10g Đan bì 12g


Ô tặc cốt 10g Một dược 12g


Long cốt 10g


<i>Trong đó: Một dược, ngũ linh chi hoạt huyết khứ ứ chỉ thống. Tam thất, đan bì</i>
than, đan sâm sao, hoạt huyết hóa ngưng chỉ huyết. Đương quy xuyên khung
dưỡng huyết hoạt huyết. Agiao, Ngải diệp sao dưỡng huyết chỉ huyết. Ô tặc cốt,
long cột, mẫu lệ cố sáp chỉ huyết


<i>Bài 2: Thất tiếu tán:</i>


Bồ hồng 12g, Ngũ linh chi 12g
<i>Bài 3: Sinh hố thang </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

<i>2.1.1.3. Thấp nhiệt: </i>


<i>Triệu chứng: Thường gặp trong các trường hợp viêm nhiễm. Ra huyết nhiều, sắc</i>
đỏ tía, dính nhớt. Nếu thấp nhiều thì sắc mặt vàng, miệng dính nhớt, tiêu chảy,
rêu lưới trắng nhớt mạch nhu hoạt. Nếu nhiệt nhiều thì mình nóng tự hãn, tôn .
đại tiện táo, tiểu tiện vàng chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi khô nhớt, mạch trầm sác.


<i>Pháp chữa: Thanh nhiệt táo thấp. </i>
<i>Bài thuốc l: Hoàng liên giải độc thang</i>


Hoàng Liên 8g Hoàng bá 6g


Hoàng cầm 12g Chi tử sao 12g



<i>Bài 2: Điều kinh thăng dương trừ thấp thang*</i>


<i>Khương hoạt, Thăng ma, Sài hồ, Cảo bản, Thương truật, Hồng kỳ, Độc</i>
<i>hoạt, Phịng phong, Đương quy, Cam thảo </i>


<i>2.1.1.4. Khí uất</i>


<i>Triệu chứng: Đột nhiên huyết ra nhiều khơng dứt, có huyết cục, đau bụng dưới</i>
lan ra mạng sườn, hay giận dữ, thở dài tinh thần uất ức, rêu lưỡi dầy mạch huyền
<i>Pháp chữa: Điều khí giải uất. </i>


<i>Bài 1: Khai uất tứ vật thang</i>


Thục địa 12g Bạch truật 12g


Xuyên khung 10g Hoàng kỳ 12g


Xuyên quy 12g Địa du 8g


Bạch thược 12g Hương phụ 12g


Bồ hoàng 08g Đẳng sâm 12g


<i><b>2.1.2. Hư chứng: </b></i>
<i>2.1.2.1.Tỳ khí hư: </i>


Lo nghĩ nhiều, dinh dưỡng kém ảnh hưởng đến tỳ khí. Tỳ hư khơng thống nhiếp
được huyết dịch


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

thũng. Sắc mặt vàng nhạt, chất lưỡi nhạt bệu, rêu lưỡi trắng mỏng mạch hoãn


nhược.


<i>Pháp điều trị: Kiện tỳ ích khi cố xung chỉ huyết. </i>
<i>Bài 1: Cố xung thang</i>


Ngũ vị tử 08g Bạch truật 12g


Tơng là than 10g Hồng kỳ 12g


Tây thảo căn 12g Đoạn long cốt 08g


Bạch thược 12g Đoạn mẫu lệ 12g


Hải phiếu tiêu 08g Sơn thù du 08g


<i>Trong đó: Hồng kỳ, bạch truật kiện tỳ ích khí nhiếp huyết. Long cốt mẫu lệ</i>
tang phiêu tiêu cố nhiếp xung nhâm. Sơn thù du, bạch thược ích thận dưỡng
huyết. Ngũ vị tử tông ly than cố sáp chỉ huyết. Tây thảo còn hoạt huyết chỉ
huyết, chỉ huyết mà không làm ngưng trệ.


<i>Bài thuốc 2: Cử nguyên tiễn gia vị Đẳng sâm, Thăng ma, Hoàng kỳ, Ô tặc cốt,</i>
Bạch truật, mẫu lệ, Cam thảo, Huyết dư


<i>Bài 3: Bổ trung ích khí thang gia: Huyết dư 6g, Mẫu lệ 12g, Ô tặc cốt 12g. </i>
<i>Bài 4: Quy tỳ thang gia: Huyết dư 6g, Mẫu lệ 12g, Ô tặc cốt 12g. </i>


<i>2.2.1.2. Thận dương hư: </i>


Tổn thương dương khí của mệnh mơn hoả, bào cung bị hư hàn, khơng điều hồ
được xung nhâm gây bệnh Triệu chứng: Băng huyết và rong huyết lâu ngày,


màu nhạt, loãng. Sắc mặt nhợt hoặc xám, bụng dưới lạnh đau,thích chườm nóng,
đau eo lưng như gãy, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng nhạt, mạch trầm trì Pháp chữa: Ơn
thận trợ dương, cố xung chỉ huyết


<i>Bài 1: Đại bổ nguyên tiễn gia Bổ cốt chỉ, lộc giác giao, ngải diệp than</i>


Nhân sâm, Sơn dược, Thục địa, Đỗ trọng, đương quy, Sơn thù du, câu kỷ
tử, chích cam thảo


<i>Trong đó: Nhân sâm, Sơn dược, Đỗ trọng để bổ thận khí, cố mệnh môn. Sơn</i>
thù, kỷ tử để bổ thận điền tinh sinh huyết. Đương quy, thục địa dưỡng huyết ích
âm. Cam thảo điều hòa các vị thuốc


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

Thục địa 16g Ngải cứu 12g


Xuyên khung 8g Phụ tử chế 8g


Bạch thược 12g Thán khương 6g


Đương quy 8g Cao sừng hươu 12g


A giao 8g


Sắc uống ngày một thang.
<i>2.1.2.3. Âm hư </i>


<i>Triệu chứng: Huyết ra lượng ít hoặc nhiều, dai dẳng không dứt, màu đỏ tươi,</i>
đặc. Váng đầu ù tai, họng khơ, miệng ráo tâm phiền, mỏi lưng gối, lịng bàn tay
nóng. ngủ khơng n, chất lưỡi đỏ rêu vàng, mạch hư tế sác.



<i>Pháp chữa : Bổ huyết liễm âm, cố xung chỉ huyết </i>


<i>Bài 1: Tả quy hoàn bỏ ngưu tất gia hạn liên thảo, địa du sao</i>


Thục địa, sơn dược, kỷ tử, sơn thù du, thỏ ty tử, lộc giác giao, quy bản,
hạn.


liên thảo, địa du sao.


<i>Trong đó: Thục địa, kỷ tử, sơn thù tự thận âm điều tinh huyết. Sơn dược, thỏ ty</i>
tử bổ thận dương ích tinh khí, dương sinh âm trưởng. Quy bản, hạn liên thảo, địa
du sao dưỡng âm lượng huyết chỉ huyết.


<i>Bài thuốc 2: Lục vị gia Ô tặc cốt, Long cốt, Mẫu lệ.</i>


Bài này có thể chữa rong huyết sau đẻ. Trừ các nguyên nhân do sót rau,
sang chấn, nhiễm khuẩn hậu sản.


<b>2.2. Chữa rong huyết bằng châm cứu:</b>


Thực nhiệt dùng phép tả khơng cứu, nếu hư hàn thì châm bổ hoặc cứu các
huyệt: Quan nguyên, Tam âm giao, ẩn bạch.


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

<i><b>Câu hỏi lượng giá</b></i>


<i>1. Trình bày triệu chứng, biện chứng luận trị, chẩn đoán địa chán đốn,</i>
<i>điều trị: rong huyết thếhuyết nhiệt</i>


<i>2. Trình bày triệu chứng, biện chứng luận trị, chẩn đoán nhà,án đoán, điều</i>
<i>trị: rong huyết thếhuyết ứ</i>



<i>3. Trình bày triệu chứng, biện chứng luận trị, chẩn đốn, điều trị: rong</i>
<i>huyết thể thấp nhiệt</i>


<i>4. Trình bày triệu chứng, biện chứng luận trị, chẩn đoán, điều trị: rong</i>
<i>huyết thể khí uất</i>


<i>5. Trình bày triệu chứng, biện chứng nhuận trị, chẩn đoán, điều trị: rong</i>
<i>huyết thể tỳ khí hư</i>


<i>6. Trình bày triệu chứng, biện chứng luận trị, chẩn đoán, điều trị: rong</i>
<i>huyết thể thận dương hư </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

<b>THỐNG KINH</b>
<b>1.Mục tiêu:</b>


<i>- Trình bày được các nguyên nhân, BCLT các thể thống kinh </i>
<i>- Trình bày được triệu chứng, pháp, phương chữa thống kinh </i>
<i>- Ứng dụng được trong chẩn đoán và điều trị</i>


<b>2. Nội dung </b>


<b>2.1. Y học hiện đại:</b>


Thống kinh là hành kinh có đau bụng, đau xuyên ra cột sống, lan xuống hai
đùi, lan ra tồn bộ bụng, kèm theo có thể đau đầu, căng vú, buồn nôn, thần kinh
bất ổn định.


Thống kinh được chia làm 2 loại: nguyên phát và thứ phát
<i><b>2.1.1. Nguyên phát: </b></i>



Xảy ra sau tuổi dậy thì, ngay vịng kinh đầu tiên có phóng nỗn. Thường là
cơ năng, khơng có tổn thương thực thể. Đau có thể do:


- Các mạch máu tử cung co thắt gây thiếu máu
- Tử cung co bóp quá mạnh


- Ống cổ tử cung bị chít hẹp
- Tử cung kém phát triển.


- Ngưỡng kích thích đau giảm thấp
- Tình trạng dễ xúc động


<i><b>2.1.2.Thứ phát:</b></i>


Xảy ra sau nhiều năm hành kinh không đau. Thường do tổn thương thực thể:
- U xơ ở eo tử cung,


- Lạc nội mạc tử cung do máu kinh bị ứ ở nơi có niêm mạc tử cung lạc chỗ.
- Tư thế bất thường của tử cung


</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

- Sẹo chít hẹp lỗ cổ tử cung do phẫu thuật trước đó.
<i><b>2.1.3. Thể thống kinh màng:</b></i>


Chưa rõ nguyên nhân, bệnh nhân đau bụng từng cơn do tử cung co bóp
mạnh, Khi tống được những mảnh màng to, có khi in hình tam giác của buồng
tử cung, thì hiện tượng đau giảm nhanh. Màng đó là màng rụng, niêm mạc tử
cung chịu sự kéo dài của progesteron. Còn nguyên nhân tác dụng kéo dài của
hồng thể thì chưa được xác định.



<b>2.2. Phân loại theo YHCT:</b>


Sự phát sinh của thống kinh có liên quan mật thiết đến sự biến đổi sinh lý
mang tính chất chu kỳ của mạch nhâm, đốc, bào cung. Cơ chế bệnh sinh chủ yếu
của thống kinh là dưới ảnh hưởng của tà khí hoặc tinh huyết của cơ thể vốn suy
kém cộng với trước, trong và sau khi hành kinh thì khí huyết của hai mạch xung
nhâm biến hóa nhanh dẫn đến khí huyết bào cung vận hành không được thông
suốt, bào cung không được nuôi dưỡng đầy đủ gây ra chứng thống kinh « Bất
thơng tắc thống, bất vinh tắc thống » . Thống kinh thường chia làm các thể như:
Thận khí hư tổn, khí huyết hư nhược, khí trệ huyết ứ, hàn ngưng huyết ứ, thấp
nhiệt uẩn kết.


<i><b>2.2.1. Thận khí hư tổn : </b></i>


Thường gặp ở những người bẩm tố thận hư, hoặc đẻ nhiều, hoặc bệnh lâu ngày
làm cho thận hư tổn, dẫn đến tình hư huyết thiếu làm cho hai mạch xung nhâm
huyết hư dẫn đến bào cung thất dưỡng gây ra thống kinh (bất vinh tắc thống)
Triệu chứng: Kinh kỳ hoặc kinh hậu bụng dưới đau âm ỉ, đau thiện án, kèm theo
eo lưng mỏi đau, kinh nguyệt lượng ít, sắc nhạt, lỗng, chóng mặt ù tai, sắc mặt
sạm tối. Tiểu tiện trong dài, chất lưỡi nhạt, rêu mỏng, mạch trầm tế.


<i>Pháp điều trị: Bổ thận điền tinh, dưỡng huyết chỉ thống </i>
<i>Phương: Bài Điều can thang</i>


Đương quy 12g Sơn dược 12g


Bạch thược 12g Agiao 12g


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

Ba kích 12g



<i>Trong đó : Ba kích, sơn thù du bổ thận khi điền thận tinh. Đương quy, bạch</i>
thược, A giao dưỡng huyết hoãn cấp chỉ thống. Sơn dược, Cam thảo bổ tỳ thận,
sinh tinh huyết.


<i><b>2.2.2. Khí huyết hư nhược:</b></i>


Thường gặp ở những người bẩm tố cơ thể suy nhược, khí huyết bất , Hoặc
những người bệnh lâu ngày làm tổn thương đến khí huyết. Hoặc ở những người
tỳ thận hư nhược, khơng vận hóa được thủy cốc, khơng tạo được nguồn khí
huyết cho cơ thể. Khí huyết hư yếu làm cho mạch xung nhâm huyết hư, khí
nhược dẫn đến bao mạch thất dưỡng, huyết hành ngưng trệ gây ra thống kinh.
<i>Triệu chứng: Kinh kỳ hoặc kinh hậu tiểu phúc đau âm ỉ, đau thiện án. Kinh</i>
lương nhạt màu, lỗng. Người mệt mỏi, chóng mặt, tâm quý. Mất ngủ mơ nhiều.
Sắc mặt trắng bệch, lưỡi nhạt, rêu mỏng, mạch tế nhược.


<i>Pháp điều trị : Bổ khí dưỡng huyết, hịa trung chỉ thống </i>
<i>Phương : Bài Hoàng kỳ kiến trung thang gia giảm</i>


Hoàng kỳ 12g Đại táo 12g


Bạch truật 12g Di đường 12g


Quế chi 08g Cam thảo 05g


Sinh khương 08g Đương quy 12g
Bạch thược 12g


<i>Trong đó : Hồng kỳ, Bạch truật, Quế chi bổ khí ơn trung, thơng kinh chỉ thơng.</i>
Đương quy, Bạch thược, đi đường dưỡng huyết hịa trung, hỗn cấp chỉ thống.
Chích thảo, Sinh khương, Đại táo kiện tỳ vị sinh khí huyết.



<i><b>2.2.3. Khí trệ huyết ứ</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

<i>Triệu chứng : Kinh kỳ trước khi hành kinh tiểu phúc chương đau cự án. Kinh</i>
lượng ít, ra ít một khơng thơng. Sắc kinh tím đen, có máu cục, khi cục máu ra
được nhiều thì đau giảm. Mạng sườn, vú chướng đau. Chất lưỡi tím, hoặc có
điều ứ huyết. Mạch trầm sáp


<i>Pháp điều trị : Hành khí hoạt huyết, khứ ứ chỉ thống </i>
<i>Phương : Cách hạ trục ứ thang</i>


Đương quy 12g Chỉ xác 12g


Xích thược 12g Hồng hoa 12g


Đào nhân 08g Cam thảo 5g


Xuyên khung 08g Diên hồ sách 08g


Ngũ linh chi 08g Đan bì 12g


Ơ dược 08g Hương phụ 12g


Trong đó : Chỉ xác, ô dược, Hương phụ, Diên hồ sách hành khí hoạt huyết chỉ
thống. Xích thược, Đào nhân, Hồng hoa, Đan bì, Ngũ linh chi hoạt huyết hóa
ngưng chỉ thống. Đương quy, Xuyên khung dưỡng huyết hoạt huyết điều kinh.
Cam thảo điều hòa các vị thuốc.


<i><b>2.2.4. Hàn ngưng huyết ứ </b></i>



Thường gặp những người trong lúc hành kinh hoặc sau để cảm nhiễm phải
ngoại tà hoặc ăn uống đồ ăn sống lạnh. Hàn và huyết gặp nhau sẽ làm ngưng trệ
xung nhâm làm cho bao mạch không thông gây ra thống kinh


<i>Triệu chứng: Trước hoặc trong khi có kinh bụng dưới lạnh đau, cự án, thích</i>
chườm nóng. Hoặc kinh đến muộn, lượng ít, màu xám đen, có máu cục, sợ lạnh
chân tay lạnh. Sắc mặt xanh, lưỡi nhạt, rêu trắng, mạch trầm khẩn.


<i>Pháp điều trị: Ôn kinh tán hàn, khứ ứ chỉ thống </i>
<i>Phương: Ôn kinh thang</i>


Đương quy 12g Nga truật 12g


Nhân sâm 12g Đan bì 12g


Bạch thược 12g Cam thảo 05g


</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

Nhục quế 05g


<i>Trong đó: Nhục quế để ôn kinh tán hàn thông mạch điều kinh, Đương quy,</i>
Xuyên khung để dưỡng huyết, hoạt huyết, điều kinh. Nhân sâm cam ơn bổ khí
giúp cho Nhục quế thơng dương tán hàn, Nga truật, Đan bì, Ngưu tất hoạt huyết
khứ ứ giúp cho Đương quy Xuyên khung thông hành huyết trệ. Bạch thược, cam
thảo để hoãn cấp chỉ thống.


<i><b>2.2.5. Thấp nhiệt uất kết </b></i>


Thường gặp ở những bệnh nhân bẩm tố có thấp nhiệt nội uân, khi có hành 1
hoặc sau để cảm nhiễm phải thấp nhiệt tà. Thấp nhiệt và huyết kết lại làm nơi
tắc xung nhân làm cho bao mạch huyết hành không thông gây thống kinh.



Triệu chứng: Trước khi hành kinh hoặc khi hành kinh bụng dưới đau nóng rát ,
án, dau lan xuống phía dưới. Bệnh nhân ngày thường tiêu phúc cũng đau âm ỉ,
đến kỳ kinh thì đau nặng thêm. Kinh lượng nhiều hoặc ngày kinh kéo dài, màu
tím hồng, đặc có thể có máu cục. Ngày thường khí hư ra nhiều màu vàng có mùi
hơi, có thể có sốt nhẹ, tiểu tiện vàng đỏ, Lưỡi đỏ, rêu vàng nhớt, mạch hoạt sác
hoặc nhu sắc


<i>Pháp điều trị: Thanh nhiệt trừ thấp, hóa ngưng chỉ thống</i>


<i>Phương: Thanh nhiệt điều huyết thang gia Hoàng đằng, Bại tương thảo, Ý dĩ</i>


Đan bì 12g Sinh địa 12g


Hoàng liên 12g Nga truật 12g
Bạch thược 12g Cam thảo 5g
Xuyên khung 08g Hồng hoa 12g.
Đương quy 05g Đào nhân 10g
Hương phụ 12g Diên hồ sách 08g
Bại tương thảo 12g Ý dĩ 12g


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

<b>2.3 Châm cứu</b>


Hư chứng: Lấy các huyệt ở nhâm mạch, đốc mạch, kinh Tỳ vị là chính, phương
pháp bổ hoặc cứu.


Huyệt: Mệnh mơn (Chỗ hõm đầu mỏm gai đốt sống thắt lưng 2). Thận du ( mỏm
1 gai đốt sống L2 đo ngang ra hai bên 1,5 thốn, Quán nguyên(Từ rốn đo xuống 3
thốn trên đường trắng giữa). Khí hải (Từ rốn đo xuống 1,5 thốn trên đường trắng
giữa) Túc tam lý. Đại hách (Thuộc kinh thận ngồi trung cực 0,5 thốn)



Có thể gia giảm: Quy lại, Tam âm giao, Huyết hải Thực chứng: Lấy huyệt ở
nhâm mạch, kinh tỳ là chính. Dùng phương pháp tả Huyệt: Trung cực, Thứ liêu,
Địa cơ.


<b>2.4. Day bấm huyệt </b>
<i><b>2.4.1. Thủ pháp cơ bản: </b></i>


- Điểm ấn Khí hải, Quan nguyên, Trung cực. Huyết hải, Túc tâm lý, Tam âm
giao mỗi huyệt nửa phút.


- Lấy huyệt Quan nguyên làm trung tâm dùng một hoặc hai bàn tay xoa bụng
dưới thuận và ngược chiều kim đồng hồ đến nóng ấm


- Véo nâng từ mỏm xương ức theo Nhâm mạch đến bụng dưới làm 7 lần.


- Điểm ấn Can du, Thận du, Cách du, Tỳ du, Vị du, Khí hải du, Đại trường du
mỗi huyệt 1 phút - Xát ngang vùng eo lưng, xương cùng, Thận du, Chí thất, Bát
liêu lấy thấu nhiệt làm độ


<b>Gia giảm </b>


- Khí trệ huyết ứ : Ấn day Chương môn, Kỳ môn, Can du, Cách du 42 lần. Véo
day Huyết hải, Tam âm giao, Âm lăng tuyến 24 lần.


- Hàn thấp ngưng trệ: Xát thẳng Đốc mạch, vùng lưng, xát ngang vùng eo,
xương cùng, lấy Thận du, Mệnh môn làm chủ. Cảm giác thấu nhiệt làm độ. Ấn
day Huyết hải, Tam âm giao 24 lần


- Khí huyết hư: Xoa thẳng giữa cột sống lưng và hai bên cột sống từ tỳ du đến


Đại trường du đến khi thấy nóng ấm. Ấn day Huyết hải, Tam âm giao đều 24 lần


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

1. Trình bày triệu chứng, biện chứng luận trị, chẩn đoán, điều trị: thống kinh thể
thận khí hư


2. Trình bày triệu chứng, biện chứng luận trị, chẩn đốn, điều trị: thống kinh thể
khí huyết hư nhược?


3. Trình bày triệu chứng, biện chứng luận trị, chẩn đốn, điều trị: thống kinh thể
khí trệ huyết ứ?


4. Trình bày triệu chứng, biện chứng luận trị, chẩn đoán, điều trị: thống kinh thể
hàn ngưng huyết ứ?


5. Trình bày triệu chứng, biến chứng luận trị, chẩn đốn, điều trị: thống kinh
thấp nhiệt uẩn kết?


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

<b>BẾ KINH - VƠ KINH</b>
<b>1. Mục tiêu: </b>


- Trình bày được các nguyên nhân gây bế kinh


- Trình bày được triệu chứng, pháp, phương chữa bế kinh theo YHCT - Ứng
dụng được trong chẩn đoán và điều trị


<b>2. Nội dung </b>


<b>2.1.Y học hiện đại: </b>


Vô kinh là một trong những vấn đề được quan tâm nhất của phụ khoa vì


những đặc điểm quan trọng của nó, khơng những trong lĩnh vực sinh sản mà còn
là sức khoẻ và tính mạng của người bệnh.


<i><b>2.1.1. Định nghĩa: </b></i>


Vơ kinh là hiện tượng không hành kinh. Chia 2 loại: vô kinh nguyên phát
và vô kinh thứ phát.


- Vô kinh nguyên phát là 18 tuổi không thấy kinh


- Vô kinh thứ phát là 3 tháng không thấy kinh (đã từng hành kinh đều). 6
tháng không thấy kinh (đã từng hành kinh khơng đều)


- Ngồi ra cịn phân biệt vơ kinh sinh lý (có thai, cho con bú, trước dậy thì
và sau mãn kinh)


<i><b>2.1.2. Nguyên nhân: </b></i>


- Do vùng dưới đồi, tuyến yên, buồng trứng, tử cung.


- Do bệnh khác: do tuyến thượng thận, giáp trạng, bệnh tâm thần, suy dinh
dưỡng, lo sợ, đói kém.


<i><b>2.1.3. Vơ kinh nguyên phát: </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

Hiếm gặp mang nhiễm sắc đồ nam giới(XY). Hình dáng bên ngồi là nữ,
vú phát triển, khơng có lơng mu và lơng nách. Tinh hồn chế tiết estrogen nhưng
vơ kinh vì khơng có tử cung. Thường phải cắt bỏ tinh hồn phịng ung thư hoá.


<i>2.1.3.2. Hội chứng thượng thận - sinh dục:</i>



Là bệnh mang tính chất di truyền, thiếu men hydroxylase (21) của vỏ
thượng thận nên cortisol thấp. ACTH tăng tiết dẫn đến quá sản vỏ thượng thận
và tăng tiến androgen. Với nồng độ cao androgen ức chế tuyến yên sản xuất
hormon hướng sinh dục.


Bệnh nhân sớm mọc lông mu, lông nách và râu, người lùn thấp, âm vật to,
vô kinh, Điều trị bằng corticoid thay thế thiếu hụt và ức chế ACTH, có thể có
thai được.


<i>2.1.3.3. Hội chứng Turner:</i>


Do thiếu một nhiễm sắc thể X (45, XO). Bộ phận sinh dục nhi tính, buồng
trứng khơng có hoặc là một dải nhỏ, người lùn, cổ bạnh, có thể có loạn nhìn
mẫu, đục nhân mắt, lỗng xương... Chậm phát triển trí tuệ, khơng tình dục, vơ
kinh. Điều trị bằng hormon thay thế.


<i>2.1.3.4. Vô kinh do bất thường đường sinh dục: </i>


Hội hứng Mayer – Rokitansky – Kuster: Teo âm đạo bẩm sinh, tử cung là
dải nhỏ, buồng trứng bình thường, nội tiết bình thường.


Dính buồng tử cung do lao, mắc từ nhỏ tuổi, khám có tử cung âm đạo
Khơng có âm đạo, màng trinh dày gây bế kinh: Điều trị bằng chọc cùng đơ
thốt máu kinh.


<i><b>2.1.4. Vơ kinh thứ phát: </b></i>
<i>2.1.4.1.Do vùng dưới đồi:</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

Thay đổi giải phẫu: sang chân sọ não, viêm não làm ảnh hưởng đến chức


năng vàng dưới đồi. Nhiều trường hợp vô sinh sau đẻ kèm theo béo bêu được
coi trong khi có thai và sau khi ngừng cho bú, những trung tâm vùng dưới đồi
không được dinh dưỡng đầy đủ. Nhiều khi nguyên nhân là vùng dưới đồi nhưng
cuối cùng vẫn dẫn đến kém hoạt động của tuyến yên.


<i>2.1.4.2. Do tuyến yên: </i>


Thường gặp suy tuyến yên sau sinh và suy tuyến yên sau sinh và u tuyến
yên gây vô sinh thích q mạnh làm teo nhanh các nang nỗn ngun thuỷ, hoặc
do chạy tia y bệnh quai bị, bệnh lao, bệnh virus, tự miễn dịch ở buồng trứng...


- Buồng trứng có khối u nam tính hố tiết nhiều androgen đối kháng với
estrogen và ức chế hormon giải phóng vùng dưới đồi nên vơ kinh. Người bệnh
có tính sinh dục phụ kiểu nam. Điều trị bằng cắt bỏ khối u.


- Buồng trứng đa nang biểu hiện kinh ít, thưa, vơ kinh có biểu hiện sinh dục
phụ kiểu nam: rậm lơng.


<i>2.1.4.4.Do tử cung:</i>


Dính buồng tử cung do nạo hút, do lao (hội chứng Asheman).


Phịng dính buồng tử cung: phải chữa triệt để lao sinh dục, tránh nạo thai
quá sâu niêm mạc tử cung dặc biệt là nạo sót rau sau đẻ rất hay gây dính. Sau
nạo nên cho một vòng kinh nhân tạo.


<i>2.1.4.5.Do rối loạn nội tiết khác: </i>


Hội chứng thượng thận – sinh dục, hội chứng Cushing, bệnh Addison,
Basedow, đái tháo đường nặng.



<i>2.1.4.6. Do các thuốc tránh thai:</i>


Dùng hormon tránh thai kéo dài có thể bị vơ kinh vì vùng dưới đồi – tuyến
n bị ức chế lâu ngày, prolactin tăng tiết niêm mạc tử cung teo.


</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

Nữ tử đến 16 tuổi kinh nguyệt vẫn chưa có hoặc người phụ nữ đã có kinh
rồi nhưng lại khơng có trong vịng 6 tháng trở lên được gọi là bế kinh.


Cơ chế bệnh sinh của bế kinh chia thành hư chứng và thực chứng. Hư
chứng tinh huyết bất túc, xung nhâm không được sung túc. Huyết hải hư khơng
thể có hành kinh được. Thực chứng chỉ yếu do tà khí ngưng trệ, xung nhâm
cung vì thế mà nhưng trệ theo, mạch đạo bất thống không thể hạ hành để tạo
thành kinh nguyệt được.


- Khi ngưng trệ, xung nhâm cung vì thế ngưng trệ theo, mạch đạo bất
thống, kinh huyết không thể ha hành để tạo thàn kinh nguyệt được.


<i><b>2.2.1. Huyết hư: </b></i>


Thường gặp ở bệnh nhân bấm tổ huyết hư, nhiều lần thương đến phần
huyết, hoặc bệnh lâu ngày làm doanh huyết tổn hại xung nhâm huyết hư, huyết
hải trống khơng có huyết hạ hành để tạo nên kinh nguyệt gây bế kinh


Triệu chứng: Bế kinh, sắc mặt vàng úa, hoa mắt chóng mặt nhức đầu, hồi
hộp, thở ngắn, lưng đau, ăn kém, người gầy, da khơ, ngủ ít hay mơ, lưỡi nhạt,
mạch hư sác.


Pháp chữa: Bổ khí dưỡng huyết, hoạt huyết điều kinh
Phương: Tiểu doanh tiền gia kê nội kim, Kê huyết đằng



Đương quy 12g
Thục địa 15g
Bạch thược 12g
Sơn dược 12g
Câu kỷ tử 12g
Cam thảo 8g


<i>Trong đó: Thục địa, Kỷ tử, Bạch thược điền tinh dưỡng huyết. Sơn dược, Kê nội</i>
kim, Chích cam thảo kiện tỳ sinh huyết. Đương quy, Kế huyết đằng bổ huyết
hoạt huyết điều kinh


<i>Bài 2: Thánh dũ thang</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

Xuyên khung 8g Đẳng sâm 16g


Đương quy 8g Hoàng kỳ 8g


<i>Bài 3: Tứ vật đào hồng gia sâm truật </i>


Nếu có triệu chứng của âm hư huyết hư: Pháp chữa Bổ huyết dưỡng ẩm
<i>Bài thuốc: Lục vị hồn </i>


<i><b>2.2.2. Tỳ khí hư: </b></i>


Do ăn uống không điều độ, dinh dưỡng kém, lao động nhọc mệt làm tỳ hư
biểu hiện bế kinh, sắc mặt vàng tinh thần mỏi mệt, chân tay lạnh, phù thũng, đầu
choáng, hồi hộp, hơi thở gấp, đầy bụng, ăn kém đại tiện lỏng, nhạt miệng, rêu
lưỡi trắng mạch trầm hoãn.



Pháp chữa: Kiện tỳ ích khí, dưỡng huyết điều kinh


Phương1: Sâm linh bạch truật tán gia Đương quy, Ngưu tất


Nhân sâm 16 g Biển đậu 12g


Bạch truật 8g Cam thảo 16g


Phục linh 8g Hoài sơn 8g


Liên nhục 08g Cát cánh 12g


Ý di 12g Sa nhân 08g


<i>Trong đó có bài tứ quân kiện tỳ ích khí phối hợp với Bạch biến đậu, ý dĩ</i>
nhân Hồi sơn, Liên tử nhục, kiện tỳ hóa thấp, Sa nhân phương hướng tỉnh tỳ,
Cát cánh đưa thuốc đi lên, Đương quy, Ngưu tất bổ huyết hoạt huyết.


Bài 2: Bổ trung ích khí gia giảm


Đẳng sâm 12 g Bạch thược 8g


Hoàng kỳ 12g Sài hồ 8g


Đương quy 8g Cam thảo 4g


Bạch truật 12g Thăng ma 8g


Trần bì 6g Đan sâm 8g



</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

Thường gặp sau mắc các bệnh cấp hoặc mạn tính, làm phần huyết kém, âm hư
gây bế kinh.


<i>Triệu chứng: Bế kinh, hoặc mới đầu là kinh đến muộn rồi dần dần dẫn đến</i>
bé kinh, Ù tai hoa mắt , eo lưng mỏi đau, người gầy mòn, sắc mặt trắng, gò má
đỏ, An bàn tay, chân nóng, miệng khơ, ho khan, tâm phiền, ít ngủ, lưỡi đỏ, rêu
hoặc khơng rêu, mạch hư tế sác.


<i>Pháp chữa: Tư thận ích âm, dưỡng huyết điều kinh </i>
<i>Bài 1: Tả quy hoàn</i>


Thục địa 16g Thỏ ty tử 16g


Hoài sơn 12g Lộc giác giao 12g


Sơn thù 12g Quy bản 12g


Ngưu tất 12g Kỷ tử 12g


Trong đó: Thục địa, Kỷ tử, Sơn thù tư thận âm điềm tinh huyết. Sơn dược, Thỏ
ti tử bổ thận dương ích tinh khí, dương khí, sinh âm trưởng. Quy bản dưỡng âm
lương huyết chỉ huyết. Ngưu tất hoạt huyết dẫn thuốc đi xuống.


<i>Bài 2: Bá tử nhân hoàn và trạch lan thang</i>


Bá tử nhân 20g Tục đoạn 15g


Ngưu tất 20g Thục địa 15g


Trạch lan 40g Liên nhục 12g



Tán bột làm hoàn ngày uống 20 – 30g
<i><b>2.2.4. Vị nhiệt:</b></i>


Do vị dương bẩm tố mạnh, ngoại tà vào trong hố hoả, nhiệt tích ở trung
tiêu khơng dẫn xuống làm tổn thương tân dịch và kinh huyết. Biểu hiện lâm
sàng bế kinh, nóng rát vùng thượng vị, miệng khát, thích uống nước lạnh, ăn
mau đói, răng lợi sưng đau, miệng hối, chất lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch hoạt sác.
<i>Pháp chữa: Tiết nhiệt tồn âm </i>


<i>Phương:</i>


Xuyên khung 8g Đại hoàng 4g


</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

Thục địa 12g Cam thảo 4g
Bạch thược 12g


<i><b>2.2.5. Khí trệ huyết ứ </b></i>


Do tình chí uất ức, khí khơng thông gây bế tắc kinh mạch làm huyết không
thông gây bế kinh, sắc mặt vàng, tình chí uất ức, hay cáu gắt, phiền táo, ù tai,
ngực sườn đau, ăn kém. Chất lưỡi tím, hoặc có điểm ứ huyết mạch trầm huyền
hoặc sáp hữu lực.


<i>Pháp chữa: Hành khí hoạt huyết, khứ ứ điều kinh </i>
<i>Phương 1: Cách hạ trục ứ thang</i>


Đương quy 12g Chỉ xác 12g


Xích thược 12g Hồng hoa 12g



Đào nhân 08g Cam thảo 5g


Xuyên khung 08g Diên hồ sách 08g


Ngũ linh chi 08g Đan bì 12g


Ơ dược 08g Hương phụ 12g


Trong đó: Chỉ xác, ơ dược, hương phụ, Diên hồ sách hành khí, hoạt huyết
chỉ thống, Xích thược, Đào nhân, Hồng hoa, Đan bì, Ngũ linh chi hoạt huyết
khứ ứ kết hoạt huyết điêu kinh. Cam thảo chỉ thông. Đương quy, xuyên khung
dưỡng huyết hoạt huyết điều kinh. Cam thảo hòa các vị thuốc


<i><b>2.2.6. Đàm thấp:</b></i>


Triệu chứng: Thường gặp ở người béo, bế kinh, ăn kém, lợm giọng buồn
nơn, váng đầu chóng mặt , tâm quý khí đoản. Miệng nhạt, chất lưỡi nhạt bệu, rêu
lưu trắng nhờn mạch huyền hoạt. Pháp: Trừ đàm thấp, hoạt huyết điều kinh
<i>Pháp: Trừ đàm thấp, hoạt huyết điều kinh</i>


<i>Phương 1: Đan Khê trị thấp đàm phương</i>


Thương truật 8g Bạch truật 8g


Hương phụ 8g Hoạt thạch 8g


Xuyên khung 8g Bán hạ chế 8g


</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>

<i>Trong đó: Thương truật, Bán hạ táo thấp hóa đàm. Bạch truật, Phục linh kiện tỳ</i>


trừ thấp, Hoạt thạch lợi thủy thấp. Đương quy, Xuyên khung, Hương phụ hành
khí hoạt huyết, bổ huyết. Phương 2:


<i>Phương 2: Thương phụ đạo đàm hoàn.</i>


Thương truật 8g Nam tinh chế 8g


Hương phụ 8g Chỉ xác 8g


Trần bì 8g Bán hạ chế 8g


Bạch linh 12g Chích thảo 4g


Tán nhỏ làm viên ngày uống 12 - 16g
<i><b>2.2.7. Hàn ngưng huyết ứ </b></i>


Triệu chứng : Mất kinh đã nhiều tháng nay, tiểu phúc đau lanh cự án, thích
A nóng, người lạnh sợ lạng. Sắc mặt xanh , lưỡi tím , rêu trắng. Mạch trầm
khấn.


<i>Pháp : Ôn kinh tán hàn, hoạt huyết thống kinh </i>
<i>Phương : Ôn kinh thang</i>


Nhân sâm 12g Ngưu tất 12g


Đương quy 12g Cam thảo 04g


Xuyên khung 12g Đan bì 12g


Bạch thược 16g Nga truật 12g



Nhục quế 6g


Trong đó: Nhục quế để ơn kinh tán hàn thơng mạch điều kinh, đương quy,
xuyên khung để dưỡng huyết, hoạt huyết, điều kinh. Nhân sâm cam ơn bổ khí
giúp cho nhục quế thơng dương tán hàn. Nga truật, đan bì, ngưu tuất là hoạt
huyết khứ ứ giúp cho đương quy xuyên khung thông hành huyết trệ. Bạch thược,
cam thảo để hoãn cấp chỉ thống.


<b>2.3. Chữa bế kinh bằng phương pháp không dùng thuốc: </b>
<i><b>2.3.1. Châm cứu: </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

Công dụng: Ích khí bổ thận, dưỡng khí huyết điều kinh


Phân tích: Thận du ích khí bổ thận là chủ dược. Tam âm giao để bổ tỳ vị,
trợ vận hóa, thơng kinh lạc, hịa khí huyết. Khí hải có tác dụng sinh nguyên khí,
bổ thận hư, tăng tác dụng của Thận du. Trung cực thuộc Nhâm mạch, thơng khí
huyết, điều hịa xung nhâm. thơng khí huyết


Huyết hư: Châm bổ Trung cực, Vị du, Khí hải, Túc tam lý.


Huyết trệ: Châm tả Trung cực, Hợp cốc. Khí hải, Tam âm giao, Hành gian
<i><b>2.3.2. Xoa bóp bấm huyệt </b></i>


Thủ pháp cơ bản


- Điểm ấn: Quan nguyên, Khí hải, Tam âm giao, Túc tam lý, Huyết hải mỗi
huyệt 1 phút


- Véo, nâng cơ bụng. Ấn Can du, Tỳ du, Thận du, Cách du một huyệt 1


phút


- Dùng các ngón tay theo 2 bên cột sống từ Phế du đến Thận du tuần tự trên
dưới vừa đẩy vừa day 3


- 5 phút, tác động lực vào bàn tay đặt vào vùng eo dưới xương cùng và
huyệt Bát liêu xoa sát qua lại.


+ Nếu bế kinh do huyết hư: Hai bàn tay sát chếch bụng dưới 36 cái. Xoa
Trung quản 5phut, Ấn véo nội Quan 12 lần, thuật phân trưởng vùng eo


+ Do can thận âm hư: Hai bàn tay sát chếch bụng dưới 36 cái, sát thẳng cột
sống, lòng bàn tay sát đẩy mặt trong đùi, ấn Mệnh môn, day về đùi trong


+ Do khí trệ huyết ứ: Day ấn Chương môn, Kỳ môn 24 lần, váy chếch
vùng xương sườn, Ấn cấu Thái xung 9 lần


+ Do đàm: Xoa Trung quản 5 phút, ấn day Phong long, Túc tâm lý 12 lần ,
vùng lưng - eo 2 phút


+ Do hàn ngưng huyết ứ: xát Đại chùy, ấn day Huyết hải, Am lăng tuyền,
Tam ô giao 18 lần, xát đẩy mặt trong đùi, xoa xung quanh rốn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>

1. Trình bày triệu chứng, biện chứng luận trị, chẩn đốn, điều trị: bế kinh thể
huyết hư?


2. Trình bày triệu chứng, biện chứng luận trị, chẩn đoán, điều trị: bế kinh thể tỳ
khí hư?


3. Trình bày triệu chứng, biện chứng luận trị, chẩn đoán, điều trị: bế kinh thể


thận âm hư?


4. Trình bày triệu chứng, biện chứng luận trị, chẩn đoán, điều trị: bế kinh thể khí
trệ huyết ứ


5. Trình bày triệu chứng, biện chứng luận trị, chẩn đoán, điều trị: bế kinh thể
đàm thấp


6. Trình bày triệu chứng, biện chứng luận trị, chẩn đoán, điều trị: bế kinh thể
hàn ngưng huyết ứ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67>

<b>HÀNH KINH THỔ HUYẾT ( ĐẢO KINH)</b>
<b>1.Mục tiêu:</b>


- Nói được nguyên nhân gây đảo kinh


- Trình bày trệu chứng , điều trị các nguyên nhân trên
<b>2. Nội dung : </b>


Trước 1-2 ngày hành kinh hoặc chính lúc hành kinh, hoặc sau khi hành
kinh mà biểu hiện thổ huyết,nục huyết có tính chất chu kỳ gọi là hành kinh thổ
huyết, hành kinh nục huyết. Loại bệnh như trên thường làm cho kinh ra ít hoặc
khơng ra, kiểu như kinh đi ngược lên, cho nên cổ nhân gọi là:


Nghịch kinh hoặc Đảo kinh. Chứng này theo y học hiện đại gọi là lạc nội
mạc tử cung


<b>2.1. Nguyên nhân: </b>


Phần nhiều do huyết nhiệt, khí nghịch gây nên mà nhân tố dẫn đến huyết


nhiệt, khí nghịch thường thấy 3 loại như sau:


<i>Huyết nhiệt: Do ngày thường ưa ăn những vật cay hoặc uống thuốc quá</i>
nóngnhiệt tồn đọng trong nội tạng làm tổn thương các dương lạc.


<i>Âm hư: Thể chất yếu ớt, âm huyết vốn hư, âm hư hoả bốc, bức huyết đi</i>
ngược lên


<i>Can nhiệt: Do giận giữ hại can hoả rồi huyết theo khí nghịch lên biến</i>
chứng


<b>2.2. Triệu chứng: </b>
<i><b>2.2.1.Huyết nhiệt: </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>

<i><b>2.2.2. Âm hư: </b></i>


Giữa hoặc sau kỳ hành kinh thổ huyết, nục huyết, kinh khi trồi khi sụt thỉnh
thoảng có khi đúng kỳ, đầu chống tai ù, có khi sốt cơn, hoặc ho, môi đỏ mà
khô, lưỡi đỏ bầm không rêu, mạch tế sác.


<i><b>2.2.3.Can nhiệt:</b></i>


Trước hoặc đang kỳ hành kinh thường có thổ huyết, chảy máu cam, váng
để ù, thường có sốt cơn lịng bực bội uất ức hay hờn dỗi miệng khơ-thấy kinh ,
kỳ lượng ít hoặc khơng thấy nữa, môi đỏ, lưỡi vàng, mạch huyền sác.


<b>2.3. Điều trị:</b>


Chữa bệnh hành kinh thổ huyết, nục huyết cốt yếu làm cho mát với dẫn
huyết đi xuống



<i>Pháp : Huyết nhiệt thì thanh nhiệt lượng huyết </i>


<i>Phương: Cầm liên tứ vật thang dùng sinh địa gấp bội hoặc thêm các vị đại</i>
kế, Tiểu kế sao đen , Ngưu tất, Đan sâm.


<i>Phương:Tê giác địa hoàng thang (Vạn thị phụ nhân khoa) </i>
Tê giác, Bạch thược, Đan bì, Chỉ xác mỗi thứ 1 chỉ


Hoàng cầm, Quất hồng, Bách thảo xương, Cát cánh mỗi thứ 8 phân
Sắc uống lúc đói


Can uất thì thanh can tả nhiệt


<i>Phương: Tiêu giao thang gia các vị thanh can tả nhiệt như Đan bì, Chi tử.</i>
Hoặc bài Thuận kinh thang: (Phó Thanh Chủ Nữ Khoa)


<i>Sinh địa </i> <i>5đc</i> <i>Bạch linh 12 </i>
<i>Đương quy 24đc </i> <i>Sa nhân </i> <i>12 </i>
<i>Bạch thược 2đc</i> <i> Hắc kinh giới tuệ 6</i>
<i>Đơn bì </i> <i>2đc </i>


Sắc uống ngày 1 thang


</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>

- Phương : Thuận nạp thang (Phó thanh chủ nữ khoa).


Đương quy 15g Đơn bì 15g
Thục địa 15g Bạch linh 12g


Bạch thược 12g Sa sâm 12g



Hắc giới tuệ 12g
Sắc uống ngày một thang


- Phương :Hoạt huyết nhuận táo sinh tân


Đương quy 15g Mạch môn 15g


Sinh địa 15g Thiên hoa phấn 12g
Bạch thược 12g Đào nhân 10g
Thiên môn 12g Hồng hoa 10g


<i>Trong đó Đương quy, Bạch thược, Sinh địa tư ấm sinh huyết, Thiên môn, mạch</i>
môn, Thiên hoa phấn nhuận tảo sinh tân, Đào nhân, Hồng hoa hoạt huyết, nhuận
táo dẫn huyết hạ hành. Bài này trị tân dịch khô, huyết thiếu kèm theo táo bón.
Nếu hành kinh thổ huyết trong trường hợp âm hư phế tạo nên bỏ Đào nhân,
Hồng hoa gia Đan sâm, Trữ ma căn, Nữ trinh tử, Tri mẫu để lương huyết, dưỡng
ẩm chỉ huyết.


<i><b>Câu hỏi lượng giá</b></i>


<i>1. Nguyên nhân của đảo kinh </i>


<i>2. Triệu chứng của đảo kinh thể huyết nhiệt </i>
<i>3. Triệu chứng của đảo kinh thể can nhiệt </i>
<i>4. Triệu chứng của đảo kinh thể âm hư </i>


<i>5. Bài thuốc Cầm liên tứ vật thang gia giảm dùng để điều trị đảo kinh thể </i>
<i>6. Bài thuốc Tiêu giao đan chi gia giảm điều trị đảo kinh thể</i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>

<b>ĐÃ THỪA KẾ</b>
<b>1.Cao điều kinh ích mẫu:</b>


<i>Hà thủ ơ (cả rễ và lá) 1 rổ lớn</i> <i>Đậu đen 1/2 kg</i>


Hai thứ giã giập nấu cao thêm mật ong 1/2 lít để trong cái thố(liễn), hàng
ngày vít lấy một muỗng canh, pha nước sôi cho uống.


Kiêng ăn cá biển, hành tỏi.
<b>2.Trị kinh nguyệt khơng đều:</b>


<i>Lá thuốc cứu tươi 20 kg</i> <i> Ngị tây (mùi tầu) 20kg</i>


Hai vị sao sơ qua, nước 1000 ml sắc còn 500ml ngày cho uống 2 muỗng canh
với nước đường.


<b>3. Trị kinh nguyệt dây dưa không dứt:(huỳnh minh ) </b>


Củ bồ cả lá giã nát, cho vào tô, kế lấy 9 lá rau tần dày để lên trên chắt lấy
nước cho uống . vài lần kiến hiệu.


<b>4. Sửa huyết điều kinh:(thích tâm ấn).</b>


Đàn bà kinh nguyệt không đều, huyết ra rất sấu nên dùng thang này:
<i>9 thuốc cứu </i> <i>9củ có cú </i> <i>1nắm cây quạo </i> <i>1 nắm rau má </i>
<i>1 năm ích mẫu </i> <i>1 nắm cam thảo đất </i> <i>1 nắm cỏ mực </i>


<i>1 nắm dễ tranh </i> <i>1 nắm cỏ mần chầu </i> <i>3 lát gừng </i>
Đổ sấp nước sắc lấy 2 chén chia uống 2 lần /ngày.



<b>5. Kinh nguyệt có ít, thường sinh ra tức mệt, khó chịu, nên dùng thang này, </b>
<b>rất hay: </b>


<i>Thuốc cứu 10 lá Cỏ cú </i> <i>15 củ </i> <i>Cây quạo </i> <i>1 nắm </i>
<i>Sả dâm </i> <i>1 năm </i> <i>ích mẫu 1 nắm Rau má </i> <i>1 nắm</i>


<i>Cỏ mực </i> <i>1 nắm </i> <i>Cỏ tranh </i> <i>1 nắm</i> <i>Muồng trâu</i>


<i>1 nắm Mần chầu 1nắm </i> <i>Cây lá ké 1 nắm </i> <i>Cam thảo</i>


<i>đất </i> <i>1 năm </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71>

Đổ tiếp nước sắc còn 2 chén chia uống 3 lần/ngày


<b>6. Kinh nguyệt khơng điều do khí trệ huyết ứ (Nguyễn Văn Thuận). </b>


<i>Hương phụ chế</i> <i> 500g</i> <i>Ô dước </i> <i>300g </i>


<i>ích mẫu sao </i> <i>100g</i> <i>Trạch lan </i> <i>100g </i>


<i>Nam mộc hương 100g</i>


Các vị tán nhỏ, luyện hồ làm viên bằng hạt bắp, liều uống 35 viên với
nước sôi ngày 2 lần.


<b>7. Kinh nguyệt không đều, thấy trước kỳ do huyết nhiệt: (Nguyễn Kim </b>
<b>Xuyên)</b>


<i>Rễ tranh </i> <i>12g </i> <i>Rau má </i> <i>30g </i> <i>Hột dành dành </i>
<i>16g </i>



<i>Rễ cỏ nước 8g</i> <i>Cỏ mực </i> <i>16g </i> <i>Dây cườm cườm </i>
<i>12g </i>


<i>Lá màn tươi </i> <i>8g</i>
Sắc uống


<b>8. Bổ kinh hoàn: (Trần Thanh Tâm). </b>


Chữa đau bụng kinh máu cục, ra không được, kinh sụt, đau bụng, rối loạn
kinh, dứt đau bụng 15 phút.


<i>Củ có cú(sao giấm) 2 kg </i> <i>Sa nhân 1kg </i> <i>Nga truật 2 kg </i>
<i>Can khương( sao) 1 kg </i> <i>Tam lăng 2 kg </i> <i>Nhục quế 1 kg </i>


<i>Thanh bì (sao ) 1 kg</i> <i>Huyết giác 1 kg </i> <i>Quyển bá 1 kg </i>
<i>Lá thuốc cứu 500 kg</i> <i>Ngô thù du 250 g</i>


<b>9. Kinh ra sau kỳ đau bụng:Nguyễn Kim Xuyên </b>


<i>Sa sâm 12g</i> <i>Can khương 12g </i> <i>Nam sâm 16g </i>


<i>Hương phụ chế 16g</i> <i> Quế tâm 4g</i> <i>Nghệ vàng 16g </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>

<b>10. Kinh không đều mà hay đau bụng, lượng kinh ít , màu đen mùi hơi </b>
<b>hám: Vũ Gia Hốt</b>


<i>Hương phụ tử chế 300g Trạch lan 100g </i>


<i>Tơ mộc 50g</i> Ơ dược 100g <i>Rễ cỏ xước 50g</i>



Các vị sao giòn tán nhỏ luyện hồ viên bằng hột bắp, liều uống 3 viên.
Gia giảm


-Đau lưng, mỏi gối, gai đậu đen 100g sao vàng nấu nước làm thang tống.
- Ra huyết màu đen mà hội, dùng rau má với cỏ mực mỗi vị 100g, nấu lấy
nước làm thang tống.


- Chóng mặt ù tai, dùng vỏ núc nác 150g cỏ mần chầu 200g nấu nước làm
thang


<b>11. Kinh ra sớm do huyết nhiệt: Nguyễn Văn Nhận</b>


<i>Rau má khô 16g </i> <i>Hạt dành 8g</i> <i>Cỏ mực 16g </i>


<i>Mơ tam thể 12g </i> <i>Rễ tranh 12g </i> <i>Cỏ mần chầu 12g </i>
<i>Vỏ quýt (sao) 8g </i> <i>Hương phụ chế 12g </i> <i>Lá mã đề 12g. </i>
<i>Dây cườm cườm 8g </i> <i>Đậu đen (sao) 12g Gừng tươi 3 lát </i>
Sắc uống.


<b>12. Hành kinh ra muộn do huyết hư hàn:Nguyễn Văn Nhận</b>
<i>Rau má khô (sao) 12g </i> <i>Cỏ mực khô 16g</i> <i> Củ sả 12g </i>


<i>Vỏ quýt 8g</i> <i>Rễ tranh 12g </i> <i>Hương phụ chế 12g </i>


<i>Đậu đen(sao cháy)16g</i> <i> Hà thủ ô ( chế) 12g </i> <i>Gừng nướng 4g</i>
<i>Sa nhân 6g</i>


Sắc uống.



<b>13. Hành kinh trồi sụt thất thường: Nguyễn Văn Dao</b>


<i>ích mẫu 600g </i> <i>Sa nhân 100g </i> <i>Hương phụ tứ chế 300g</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(73)</span><div class='page_container' data-page=73>

<b>ĐẠI TIỆN RA MÁU TRƯỚC KHI HÀNH KINH</b>
<b> 1.Mục tiêu:</b>


<i>- Trình bày 3 nguyên nhân đại tiện máu trước khi hành kinh</i>
- Nêu trệu chứng, điều trị 3 nguyên nhân trên


<b>2.Nội dung: </b>


Mỗi tháng sắp hành kinh 1-2 ngày đi cầu ra máu, kinh ít hoặc khơng có gì
là ” Kinh tiền tiện huyết”, cổ nhân gọi kinh sai loạn do huyết dồn vào đại trường
mà kinh ra trái đường. Chứng này có tính chất giống như đảo kinh, tương đương
với y học hiện đại: lạc nội mạc tử cung đường tiêu hoá


<b>2.1. Nguyên nhân </b>


Cơ chế chủ yếu phát sinh ra bệnh này là do nhiệt chứng, nhiệt bức huyết
vọng hành gây ra đại tiện ra máu. Do tỳ hư không thống được huyết, can hư
không tàng được huyết, thận thuỷ hư không chế được hoả.


- Do hư nhiệt: Âm huyết thiếu kém, quá lo nghĩ thành âm hư hoả bốc nên
bức huyết sai đường sinh bệnh.


- Do huyết nhiệt: ăn nhiều đồ cay nóng nhiệt uất trong nội tạng nó làm tổn
hại đến các âm lạc mà gây nên.


- Do can tỳ thận đều hư: Tỳ hư thì khơng qn xuyến được huyết, can hư


khơng tàng chữ được huyết, thận hư không thu nạp được huyết, do đó huyết
khơng quy nạp được phải đi sai đường.


<b>2.2. Triệu chứng </b>


<i><b>2.2.1.Chứng hư nhiệt: </b></i>


Sắc mặt trắng hoặc hơi vàng, có lúc ửng đỏ hai gị má, da khơ, đầu chống
tai ù, lịng buồn bực, miệng ráo, trước khi hành kinh đại tiện ra máu, lưỡi đỏ
khô, rêu mỏng hơi vàng, hoặc trơn bóng khơng có rêu, mạch tế sác.


</div>
<span class='text_page_counter'>(74)</span><div class='page_container' data-page=74>

Mặt hồng mơi đỏ, lịng buồn bực hay hờn dỗi, khô họng ráo miệng, hoặc
người hơi nóng đại tiện táo bón, nước tiểu vàng, lưỡi đỏ rêu vàng khô, mạch
huyền sác.


<i><b>2.2.3.Chứng can tỳ thận đều hư:</b></i>


Sắc mặt trắng, đầu choáng mắt hoa, tai ù hoặc đi


Hai 1 hoặc điếc, tim hồi hộp run sợ, ngắn hạ tinh thần mệt mỏi, đau lưng
mỏi đùi vế, trước khi hành kinh đại tiện ra máu số. nhiều, đại tiện lỏng, tiểu đi
luôn, lưỡi đỏ lọt không rêu, mạch hư tê, bộ quan hệ xích yếu dữ.


<b>2.3. Điều trị: </b>


Về cách chữa bệnh này chủ yếu vừa bổ hư vừa thanh nhiệt, hễ nóng nhiều
thì thanh nhiệt, hư lắm thì bổ hư, và hư nhiệt thì dưỡng âm thanh nhiệt, dùng:


<i>Bảo âm tiễn: Cảnh Nhạc </i>



Sinh địa 2đc Hoài sơn 1,5đc Thục địa 20c
Cam thảo lđc Bạch thược 2đc Hoàng bá 1,5đc
Hoàng cầm 1,5đc Xuyên tục đoạn 1,5đc


Sắc uống ngày 1 thang uống cách bữa ăn 2 giờ.


- Huyết nhiệt thì thanh nhiệt, lương huyết chỉ huyết dùng:


<i>Phương: Sinh địa tứ vật thang gia giảm: (Học Viện Trung Y Thượng Hảội </i>


<i>Sinh địa </i> <i>20 g </i> <i>Tần giao</i> <i>12g </i>


<i>Địa du</i> <i>16g </i> <i>Đương quy </i> <i>8g</i>


<i>Hoè hoa </i> <i>16g </i> <i>Xuyên khung </i> <i>4g</i>


<i>Hoàng cầm </i> <i>12g </i>


Sắc uống ngày 1 thang uống các bữa ăn 2 giờ.
Phương: Dược vinh tiên (Cảnh Nhạc toàn thư )
Sắc uống ngày 1 thang uống cách bữa ăn 2 giờ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(75)</span><div class='page_container' data-page=75>

- Can tỳ thận hư thì bổ tỳ, tự thân.


Thuận kinh dưỡng an thang: Phó Thanh Chủ Nữ Khoa.


Nhân sâm 3đc Ba kích nhục (tẩm nước muối) 1,2đc
Mạch môn 5đc Bạch truật (Thổ sao) 5đc


Thục địa 5đc Sơn thù nhục (chung) 2đc


Thăng ma 4ph Bạch thược (tẩm rượu sao) 5đc
Hắc kinh giới tuệ 2ớc


Sắc uống ngày 1 thang uống cách bữa ăn 2 giờ.


Bài này có tác dụng ích khí bổ huyết, ơn thận liễm can, tư âm chỉ huyết
<i><b>Câu hỏi lượng giá </b></i>


1.Các thể lâm sàng thường gặp của chúng trước hành kinh đại tiện ra máu:
2.Triệu chứng của chứng trước hành kinh đại tiện ra máu thể hư nhiệt
3.Triệu chứng của chúng trước hành kinh đại tiện ra máu Huyết nhiệt
4. Triệu chứng của chứng trước hành kinh đại tiện ra máu Can tỳ hư


</div>
<span class='text_page_counter'>(76)</span><div class='page_container' data-page=76>

<b>VIÊM LOÉT CỔ TỬ CUNG</b>
<b>1. Mục tiêu:</b>


<i>- Trình bày được những tổn thương bệnh lý ở cổ tử cung. </i>


<i>- Trình bày được phương pháp điều trị viêm loét cổ tử cung bằng YHCT</i>
<b>2. Nội dung </b>


<b>2.1. Y học hiện đại: </b>


Viêm loét cổ tử cung là một bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới, tỷ lệ
gặp khoảng 80% trong các bệnh phụ khoa, gặp phổ biến trong độ tuổi hoạt động
tình dục. Nếu phát hiện sớm điều trị tích cực sẽ khỏi hẳn tránh được những biến
chứng như: ung thư cổ tử cung, viêm tắc ống dẫn trứng...


Viêm lộ tuyến cổ tử cung: Là tổn thương trong đó biểu mô trụ của ống cổ
tử cung phát triển thay thế biểu mơ lát của mặt ngồi cổ tử cung bị huỷ hoại. Lao


và ung thư cổ tử cung: Diện loét lao và ung thư thường không đều, sần sùi chạm
vào dễ chảy máu. Để chẩn đoán xác định cần làm xét nghiệm tế bào. Nguyên
nhân thường do nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục, nhiễm khuẩn sau
-thuật nạo hút thai, đặt vòng, sau đẻ, sức đề kháng giảm do dùng corticoit, bệnh
vô thân. Thiếu vệ sinh khi giao hợp, khi hành kinh..


<b>2.2. Y học cổ truyền:</b>


Viêm loét cổ tử cung được mô tả trong chứng âm sang. Nguyên nhân do
can khí uất kết, do tỳ hư hoặc do ngoại nhân gây nên thấp nhiệt ha tiêu. Thấp lâu
ngay sinh loét, lét lâu sinh trùng.


<b>2.3. Điều trị: </b>


Đặt thuốc tại chỗ chia làm 3 giai đoạn:


- Giai đoạn 1: Giảm tiết dịch và dọn sạch tổn thương.


Đặt bột khứ hủ (khứ là bỏ, hủ là chát bẩn hôi) thành phần gồm:


Lá mỏ quạ 20g Lá móng tay 20g


</div>
<span class='text_page_counter'>(77)</span><div class='page_container' data-page=77>

Bằng sa 10g Phèn phi 12g
- Giai đoạn 2: Chống viêm khi mặt vết loét chỉ cịn viêm đỏ
Đặt bột tiêu viêm:


Lá móng tay
Hồng bá
Hồng đằng



- Giai đoạn 3: Tái tạo tổ chức


Đặt bột sinh cơ: Nghệ vàng, mẫu lệ, hoàng bá, ngũ bội tử, lô cam thạch.
*Lưu ý:


- Thuốc đặt được làm dưới dạng bột đảm bảo độ pH của âm đạo (4,5). Mỗi
ngày đặt 10g liên tục hoặc cách ngày.


- Thuốc đặt phụ thuộc vào tổn thương, không nhất thiết phải qua 3 giai
đoạn


- Khi có hành kinh khơng đặt thuốc.


- Ngồi thuốc đặt có thể dùng thuốc uống trong tuỳ mức độ tổn thương
<i><b>Câu hỏi lượng giá </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(78)</span><div class='page_container' data-page=78>

<b>BỆNH ĐỚI HẠ</b>
<b>1.Mục tiêu:</b>


<i>- Trình bày được nguyên nhân gây bệnh </i>
<i>- Nói được các thể lâm sàng bệnh đới hạ </i>
<i>- Ứng dụng được trong chẩn đoán và điều trị</i>
<b>2. Nội dung: </b>


<b>2.1.Y học hiện đại:</b>


Bình thường ở cổ tử cung, âm đạo có chất dịch nhầy, trong hơi đặc khơng
hơi, lượng ít gọi là khí hư. Dịch này được tiết ra từ cổ tử cung, niêm mạc tử
cung, biểu mô âm đạo dưới tác dụng của nội tiết. Khí hư có tác dụng bảo vệ và
nhu nhu nhuận âm đạo, tạo điều kiện cho tinh trùng di chuyển vào buồng tử


cung.


Bệnh lý : khí hư tăng tiết ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường của phụ nữ.
Nguyên nhân:


- Do vi khuẩn, nấm men, trùng roi, lậu cầu, chlamydya gây viêm cổ tử
cung, âm đạo, khí hư có màu trắng đục, mủ, vàng, mùi hơi tanh ...


- Do u xơ tử cung: Khí hư nhiều trong lỗng, khơng hội
- Do cơ thể suy nhược.


<b>2.2. Y học cổ truyền: </b>


Đới hạ được hiểu theo hai nghĩa:


</div>
<span class='text_page_counter'>(79)</span><div class='page_container' data-page=79>

<i><b>2.2.1. Nguyên nhân: </b></i>


Bệnh sinh của chúng đới hạ có quan hệ chặt chẽ với mạch nhâm, mạch đới.
Mạch nhâm chủ bào cung, mạch đới giữ việc ước thúc. Nếu mạch đới không
ước thúc, mạch nhâm không củng cố, thuỷ thấp vẩn đục chảy xuống thành
chứng đới "


Nguyên nhân có thể làm tổn thương mạch đới và mạch nhâm là:
<i>2.2.1.1.Tỳ dương hư: </i>


Ăn uống không điều độ, mệt nhọc quá độ làm tổn thương tỳ vị. Hoặc suy
nghĩ nhiều làm khí kết lại cũng tổn thương đến tỳ vị Tỳ dương suy yếu, cơng
năng vận hố khơng bình thường nên chất tinh vi khơng thắng được hố thấp khí
mà hãm xuống gây thương tổn đến mạch nhâm đới, làm hai mạch này có ước vô
lực gây bệnh đới hạ



<i>2.2.1.2.Thận dương hư: </i>


Thường gặp trên bệnh nhân có bầm tố là thận hư, hoặc bệnh nhân cảm phải
hàn tà làm thương thận, hoặc phòng lao hại thận làm cho thận dương hư tổn, khí
hóa thất thường, thủy thấp nội đình gây tổn thương mạch xung nhân làm cho cố
ước vô lực gây nên bệnh đới hạ. Ngồi ra mệnh mơn hóa suy làm cho xung
nhâm bất túc và tinh quan bất cố gây ra bệnh đới hạ


<i>2.2.1.3.Âm hư kiêm thấp: </i>


Thường gặp trên BN bẩm tố âm hư, hoặc phòng sự bất tiết, hoặc cảm phải
thấp nhiệt, làm cho tháp nhiệt hãm xuống gây tổn thương hai mạch nhâm đới
làm hai mạch này có ước vơ lực gây ra đới hạ.


<i>2.2.1.4. Thấp nhiệt hạ tiêu: </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(80)</span><div class='page_container' data-page=80>

<i>2.2.1.5. Thấp độc uẩn kết </i>


Trong khi hành kinh hoặc sau đẻ không kiêng kị phòng dục, hoặc thủ thuật cảm
nhiễm phải thấp độc, thấp độc uẩn kết gây tổn thương hai mạch nhâm đới gây
bệnh.


<i><b>2.2.2. Phân loại – triệu chứng: </b></i>
<i>2.2.2.1 Chứng tỳ dương hư: </i>


Triệu chứng: Khí hư lượng nhiều, màu trắng hoặc vàng nhạt, khơng có mùi
hơi, liên miên khơng dứt, người mệt mỏi, chân tay lạnh, ăn kém, phân nát, hai
chân có thể phù thũng, sắc mặt trắng, lưỡi nhạt, rêu trắng nhớt. Mạch hỗn
nhược.



<i>Pháp chữa: Kiện tỳ ích khí tháng dương trừ thấp </i>
<i>Bài thuốc: Hồn đới thang </i>


Bạch truật 20g Sa tiền tử 12g


Hoài sơn 16g Thương truật 8g


Nhân sâm 16g Cam thảo 4g


Bạch thược 12g Trần bì 8g


Sài hồ 12g Hắc giới tuệ 8g


<i>Trong đó: Nhân sâm, Sơn dược, cam thảo kiện tỳ ích khí. Thường truật,</i>
Bạch truật kiện tỳ táo thấp. Sài hồ, Bạch thược, Trần bì sợ can giải uất lý khí
tháng dương. Sa tiền tử vào thạn, tiết giáng lợi thủy trừ thấp. Hắc giới tuệ vào
huyết phần trừ phong thắng thấp.


<i>2.2.2.2. Thận dương hư </i>


Triệu chứng: Đới hạ lượng nhiều, màu trắng trong lành, lỗng như nước.
lâu ngày khơng hết. Ù tai chóng mặt, eo lưng đau như gãy, sợ lạnh chân tay
lạnh, tiểu phúc lạnh, tiểu tiện nhiều lần nhất là về đêm. Đại tiện nát, sắc mặt sạm
đen, chất lưỡi nhạt, rêu trắng mỏng, mạch trầm tế trì.


</div>
<span class='text_page_counter'>(81)</span><div class='page_container' data-page=81>

<i>Lộc nhung </i> <i>12g </i> <i>Phụ tử chế</i> <i>08g</i>
<i>Thỏ ty tử </i> <i>16g</i> <i>Nhục thung dung 12g</i>
<i>Đồng tật lệ </i> <i>12g </i> <i>Tang phiêu tiêu </i> <i>12g</i>



<i>Hoàng kỳ</i> 12g <i>Nhục quế</i> <i>04g </i>


<i>Bạch tật lệ </i> <i>12g </i> <i>Tử tuyển nhĩ</i> <i>12g </i>


<i>Trong đó: Lộc nhung, Nhục thung dung, thỏ ty tử ơn thận điền tinh ích tủy.</i>
Đồng tật lệ, tang phiêu tiêu bổ thận sáp tỉnh chỉ đới. Phụ tử, nhục quế ơn thận
trai, trong bể thủy. Hồng kỳ ích khí cố sáp. Bạch tật lê sơ can tiết phong, tử
un nh" ơn phế ích thận


<i>2.2.2.3.Thể âm hư kiêm nhiệt</i>


<i>Triệu chứng: Đới hạ lượng không nhiều lắm, màu xanh hoặc đỏ trắng lẫn</i>
nhau đặc, dính , có mùi hơi, âm hộ khơ rát khó chịu hoặc cảm giác nóng rát, eo
lưng đau mỏi, ù tai chóng mặt, gò má đỏ, ngũ tâm phiền nhiệt, thất miền đa
mộng, lưỡi đỏ, rêu ít hoặc vàng nhớt, mạch tế sác.


<i>Pháp: Tư âm ích thận, thanh nhiệt trừ thấp </i>


<i>Phương: Tri bá địa hoàng hoàn gia khiếm thực, kim anh tử Bài lục vị trí bá</i>
để bổ thận âm, kiếm thực, kim anh tử để cố sáp chỉ đới


<i>2.2.2.4. Thể thấp nhiệt hạ tiêu </i>


<i>Triệu chứng: Đới hạ lượng nhiều, màu vàng, dính nhớt, có mùi hơi, kèm</i>
theo ngứa âm hộ khó chịu, miệng đắng họng khơ, ăn ít. Tiểu phúc đau, tiểu tiện
vàng đỏ, lưỡi đỏ, rêu vàng dính, mạch nhu sác.


<i>Pháp điều trị: Thanh nhiệt lợi thấp chỉ đới </i>
<i>Phương: Chỉ đới phương </i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(82)</span><div class='page_container' data-page=82>

<i>Trong đó: Trư linh, Phục linh, Sa tiền, Trạch tả lợi thủy trừ thấp. Nhân</i>
trần, Hoàng bá, Chi tử thanh nhiệt tiết hỏa giải độc. Xích thược, đan bì lương
huyết hóa ngưng, Ngưu tất hoạt huyết dẫn thuốc đi xuống.


Nếu can kinh thấp nhiệt triệu chứng đới hạ lượng nhiều, màu vàng hoặc
như mủ, hoặc như bã đậu phụ, có mùi hơi, kèm theo ngứa âm hộ, hoa mắt chóng
mặt,miệng đắng, họng khơ, phiền táo dị nộ, đại tiện táo kết, tiểu tiện đỏ, Chất
lưỡi hồng, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch huyền hoạt sác


<i>Pháp chữa: Thanh nhiệt lợi thấp sơ phong hóa trọc </i>


<i>Phương: Tỳ giải thấm thấp thang gia thương truật, hoắc hương</i>


<i>Tỳ giải </i> <i>16g </i> <i>Thông thảo </i> <i>8g </i>


<i>Ý dĩ nhận </i> <i>16g </i> <i>Hoạt thạch </i> <i>12g </i>


<i>Hoàng bá </i> <i>10g </i> <i>Trạch tả </i> <i>12g </i>


<i>Xích phục linh </i> <i>12g </i> <i>Đan bì </i> <i>12g</i>


<i>Trong đó: Tỳ giải, ý dĩ nhân, hồng bá, xích phục linh, trạch tả, Hoạt</i>
thạch, thơng thảo để thanh nhiệt lợi thấp hóa trọc. Hồng bá, Đan bì thanh nhiệt
huyết. Thương truật, hoắc hương lưu phong hóa trọc chỉ ngứa.


<i>2.2.2.5.Thấp độc uẩn kết </i>


Đới hạ lượng nhiều, màu vàng xanh như mủ, hoặc màu đỏ trắng lẫn nhau,
họ ngũ sắc, mùi hơi khó chịu, tiểu phúc đau nhiều. Eo lưng đau mỏi. Miệng
đắng họng khơ, tiểu tiện đỏ ít, lưỡi đỏ, rêu vàng nhớt, mạch hoạt sác



<i>Pháp điều trị: Thanh nhiệt giải độc trừ thấp </i>


<i>Phương: Ngũ vị tiêu độc ẩm gia thổ phục linh, ý dĩ nhân</i>


<i>Bồ công anh </i> <i>12g </i> <i>Thiên nhẫn tử </i> <i>10g </i>


<i>Kim ngân hoa </i> <i>12g </i> <i>Tứ hoa địa đinh 10g </i>
<i>Dạ cúc hoa 12g .</i>


Bồ công anh, kim ngân hoa, dạ cúc hoa, tử hoa địa đình, thanh nhiệt giải
độc. Thiên nhân tử, thổ phục linh, ý dĩ nhân thanh nhiệt giải độc, lợi thủy trừ
thấp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(83)</span><div class='page_container' data-page=83>

<i>2.2.3.1. Châm cứu</i>


Huyệt chung: Đới mạch, Bạch hồn du, Khí hải, Tam âm giao.


- Thể thấp nhiệt: Đới mạch, Trung cực, âm lăng tuyền, Túc tâm lý (bình),
Khí hải Tam âm giao (bổ)


- Thể can uất: Đới mạch, Trung cực, Huyết hài (bình), Tam âm giao (bổ),
Hành gian (tả)


- Đàm thấp: Đới mạch, Trung cực, Tam âm giao, Túc tam lý (bổ), Phong
long (bình), Cơng tơn (bổ + cứu)


- Thân dương hư: Đới mạch, Bạch hoàn du, Tỳ du, Quan nguyên, Thận du,
Trung cực, Túc tam lý



- Thân âm hư: Đới mạch, Khí hải, Tam âm giao, Thái khê, Thận du, Can
du, Âm lăng tuyền, Trung cực.


<i>2.2.3.2. Xoa bóp bấm huyệt</i>


- Dùng 1 bàn tay ấn xoa bụng 12 lần


- Nhất chỉ thiền suy Trung quản, Hạ quan, Khí hải, Quan nguyên 6 lần
- Ấn day Chương môn, Kỳ môn, Tam âm giao, Âm lăng tuyền mỗi huyệt 1
phút


- Dùng 2 ngón tay đặt lên huyệt Huyết hải, 4 ngón tay cịn lại ấn véo cơ đầu
gối, đồng thời thao tác các thủ thuật điểm, ấn, véo, day


- Nhất chỉ thiền suy Can du, Tỳ du, Thận du, lăn 2 bên cột sống và vùng eo
xương cùng. Điểm ấn Hội âm


Biện chứng gia giảm
- Do tỳ hư


+ Ấn day xát Tỳ du, Thận du 12 lần


+ Ấn day túc tam lý, Phong long, xoa bàn tay bụng dưới
- Do âm hư


</div>
<span class='text_page_counter'>(84)</span><div class='page_container' data-page=84>

+Xoa vòng quanh rốn, ấn bàn tay Mệnh môn, Xoa thẳng vùng eo
- Do dương hư.


+ Ấn day Thận du, Mệnh môn đều 36 lần
+ Điểm ấn Quan nguyên 1 phút



+ Ấn day Bách hội
- Do can uất


+Xát chếch 2 bên xương sườn
+ Cấu Thái xung 5 lần


+ Đẩy chậm Kiều cung, xoa chải ngực sườn, điểm ấn bụng bên
- Do thấp nhiệt


+Ấn day Khâu khư, Địa cơ
+ Xát thẳng vùng eo


+Véo nâng cơ eo, quyền nhu vùng cùng chậu, đẩy văn rốn
<i>Câu hỏi lượng giá </i>


<i>1. Trình bày triệu chứng, biện chứng luận trị, chán đốn, điều trị: đới hạ</i>
<i>thể âmhư kiêm nhiệt </i>


<i>3. Trình bày triệu chứng, biện chứng luận trị, chán đoán, điều trị: đới hạ</i>
<i>thể thấp nhiệt hạ tiêu</i>


<i>4. Trình bày triệu chứng, biện chứng luận trị, chẩn đoán, điều trị: đới hạ</i>
<i>thể thấp độc uẩn kết? </i>


<i>5. Anh chị hãy điều trị bệnh nhân đới hạ bằng phương pháp không dùng</i>
<i>thuốc? </i>


<i>6. Trình bày triệu chứng, biện chứng nhận trị, chẩn đoán, điều trị: đới hạ</i>
<i>thể thândương hư</i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(85)</span><div class='page_container' data-page=85>

<b>1.Mục tiêu: </b>


<i>- Trình bày được triệu chứng các thể rối loạn tiền mạn kinh </i>
<i>- Ứng dụng điều trị các thẻ theo YHCT và YHHĐ </i>


<b>2.Nội dung: </b>


<b>2.1. Y học hiện đại: </b>


Mãn kinh là tình trạng thơi hành kinh vĩnh viễn do suy giảm tự nhiên hoạt
động của buồng trứng và không hồi phục.


Tuổi mãn kinh 45 – 52, ở Việt Nam trung bình 48,7


- Giai đoạn chuyển tiếp: thời gian nội thời kỳ hoạt động sinh sản với thời
kỳ mãn kinh thật sự thường biểu hiện:


+ Rối loạn thần kinh thực vật như bốc hoả, hồi hộp, lạnh đầu chi, mất ngủ
ban đêm, buồn ngủ ngày, rối loạn kinh nguyệt.


+Kèm theo những rối loạn tâm lý hay lo lắng sợ sệt, giảm trí nhớ.


+ Thời gian kéo dài 5 – 15 năm, từ 39 – 51 tuổi, 10 % khơng có giai đoạn
này


- Đặc điểm của mãn kinh:


+ Giống như giai đoạn tiền mãn kinh, triệu chứng này xảy ra vào thời điểm
hormon sinh dục giảm thấp: Mọc râu cằm do giảm estrogen, testosterol không bị


estrogen đối kháng. Rụng lông mu, lông nách, rụng tóc chủ yếu do thối hố da
và các phần phụ của da.


+ Các triệu chứng khác do giảm estrogen: Bốc hoả, âm đạo teo và đau khi
va chạm, đái khó, són đái, giảm kích thước TC và vú, tăng kích thích thần kinh,
lo âu, giảm trí nhớ.


+ Bốc hoả nửa trên cơ thể và vã mồ hôi. Kinh nguyệt và hoạt động của
buồng trứng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(86)</span><div class='page_container' data-page=86>

+ Sự giảm hoạt động của buồng trứng do kém nhạy cảm với hoocmon
hướng sinh dục của tuyến Yên.


Các nang nỗn bị thối hố, số lượng nang giảm, các nàng khơng teo thì
giảm nhạy cảm với FSH và LH của tuyến yên.


Lượng Estrogen do các nang tiết không đủ để làm thay đổi nội mạc tử cung
mức gây được kinh nguyệt.


Những biểu hiện teo sinh dục của người mãn kinh.


Teo cơ tử cung và teo niêm mạc tử cung dẫn tới mất kinh.


Teo âm đạo xuất hiện muộn sau 5 năm, khám phụ khoa có thể gây chảy
máu.


Lịng âm đạo hẹp do mơ liên kết dưới âm đạo teo.


Biểu mô âm đạo không chứa Glycogen nên trực khuẩn Doderlein không tạo
acid lactic . Ph mất tồn, khơng bảo vệ được âm đạo.



Các tuyến nhờn ít chế tiết. Teo đường tiết niệu, đái rắt, đái buốt, triệu
chứng như viêm bàng quang. Cơ vòng teo gây đái són, đái khơng tự chủ, cơ
bàng quang bị yếu , nếu bị chèn ép như sa tử cung gây bí đái.


Biểu hiện ở da, thần kinh tâm lý. Mơ liên kết dưới da mịng, tính đàn hồi
giảm, da nhăn nheo, da khơ, lơng tóc rụng. tưới máu não giảm, xơ vữa động
mạch do thiếu Estrogen đẫn đến giảm trí nhớ, tinh thần suy sụp, sợ hãi, tinh thần
bất ổn.


Loãng xương: Estrogen giúp hấp thụ Canxi gắn đọng ở mơ xương. Q
trình tiêu vương trội hơn tạo xương, vùng dễ bị gãy là cổ cương đùi, đầu xương
cẳng tay, đầu xương quay, xương cánh tay, xương sườn.


Chẩn đốn.


- Theo dõi q 2 năm khơng hành kinh lần nào nữa.


- Chẩn đoán phân biệt với suy sớm buồng trứng xảy ra vào trước tuổi 40
( mãn kinh sớm).


</div>
<span class='text_page_counter'>(87)</span><div class='page_container' data-page=87>

- Siêu âm: Còn đo được kích thước các nang nỗn > 5mm: suy sớm buồng
trứng không thấy các nang: mãn kinh sớm.


Điều trị


Nguyên tắc khi sử dụng nội tiết thay thế


- Phải dùng E (estrogen) liên tục và E là thuốc chính để cải thiện cuộc sống
khơng phải để trẻ hố hay để tăng tình dục.



- Nếu cịn tử cung thì phải dùng E+P (progesteron).


- LPNTTT (liệu pháp nội tiết thay thế) nào cũng nên dùng ít nhất 10 ngày
progesteron /tháng(10 – 14 ).


- Nên bắt đầu LPNTTT ngay từ lúc quanh mãn kinh, không nên để muộn
quá.


- Liều E-P (Estrogen + Progesteron) càng thấp càng tốt, tránh chảy máu tử
cung khi siêu âm nội mạc tử cung <5mm.


- Nếu chỉ nhằm mục đích làm mất các rối loạn hệ niện dục: dùng E đường
âm đạo


- Dùng LPNTTT kéo dài phải khám định kỳ , đo huyết áp, xét nghiệm máu,
thăm dò chức năng gan, làm phiến đồ âm đạo, cổ tử cung, chụp vú hằng năm.
Nguy cơ của LPNTTT


- Quá sản nội mạc tử cung, ung thư tuyến nội mạc tử cung do dùng
Estrogen kéo dài nên cần phối hợp với Progesteron 10 ngày/tháng trừ trường
hợp đã cắt tử cung.


- Các bệnh vú:


+ Đau và cương vú do Estrogen kéo dài.


+ Khối u vú và ung thư vú, đặc biệt ở những phụ nữ dùng > 10 năm và có
nguy cơ cao bị K vú . Vì vậy phải dừng E+P.



+ Cao huyết áp do tăng renin máu, tăng tiết aldosteron.
+ Bệnh huyết khối do Estrogen tăng tính đơng máu.
Các phương pháp điều trị thay thế hiện dùng


</div>
<span class='text_page_counter'>(88)</span><div class='page_container' data-page=88>

+Liệu pháp Estrogen thay thế nếu đã cắt tử cung.
+Liệu pháp EVP thay thế .


+Liệu pháp đặc hiệu trên mơ: Tibolon
- Các đường dùng :


+ Hít qua mũi.
+ Cấy trong da.


+ Dán thẩm thấu qua da.
+ Ngậm dưới lưỡi.


+ Đặt âm đạo, uống, tiêm bắp tĩnh mạch .
Các loại thuốc


+Estrogen đơn độc :Colpotrophine, Ovestin, Premarin, Progynova,
+E+P dùng cho tiền mãn kinh: Climen, progyluton,


+E+P dùng cho đã mãn kinh : Plentiva cycle, Prempak c.
+ Livial


<b>2.2. Y học cổ truyền</b>


Phụ nữ trước và sau khi hết kinh xuất hiện các triệu chứng như nóng bừng
ở mặt, ra mồ hơi, phiền táo dị nộ, mất ngủ hay quên, tinh thần mệt mỏi, váng
đầu chóng mặt, tai ù tâm quý, eo lưng đau mỏi, ngũ tâm phiền nhiệt, hoặc kèm


theo kinh nguyệt không đều vv gọi là hội chứng tiền mãn kinh.


Các chứng hậu trên thường xuất hiện đan xen nhau, thứ tự và thời gian
khơng có quy luật, Bệnh trình dài ngắn khơng giống nhau, người nào ít thì tính
đến vài tháng, người nhiều thì tính đến vài năm có thể đến chục năm hoặc hơn


Chứng bệnh này được ghi lại nhiều ở các sách cổ với các bệnh danh như “
băng lậu ở người già”, “lão niên Kinh đoạn phục lại”,“Tạng táo”, “ Bách hợp
bệnh”.


<i><b>2.2.1 Bệnh nguyên và cơ chế bệnh sinh</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(89)</span><div class='page_container' data-page=89>

yếu, thiết cũng dần dần cạn kiệt, hai mạch xung nhâm cũng dần dần hư suy. Tại
điểm chuyển giao này trước ảnh hưởng của hoàn cảnh nội ngoại ví dụ như bẩm
tố người bệnh là âm hư hoặc dương hư hoặc những người tính tình hay ức chế,
hoặc gia đình xã hội thay đổi, đều dễ làm thận âm thận dương không được điều
đạt mà sinh bệnh. “ thận là gốc của tiến thiên”. Khi thận tổn hại sẽ ảnh hưởng
đến vẻ tạng khác và ngược lại. Vì vậy gốc bệnh là tại thân ngồi ra bệnh thường
có liên quan đến tâm, can tỳ, v..vv.. vì vậy bệnh diễn biến rất phức tạp.


<i><b>2.2.2. Phân loại </b></i>
<i>2.2.2.1.Thận âm hư.</i>


Thường gặp ở người bẩm tổ đã có thận âm hư, khi mãn kinh thiện qúy kiệt
tinh huyết ít, hoặc người bệnh lo âu suy nghĩ. Hoặc phòng dục không điều độ,
tinh huyết hư làm thận âm càng hư, xung nhâm hư, tạng phủ không được nuôi
dưỡng, dẫn đến các triệu chứng của tiền mãn kinh


<i>Triệu chứng: Trước hoặc sau mãn kinh chóng mặt ù tai, eo gối mềm yếu.</i>
bốc hỏa ra mồ hôi, ngũ tâm phiền nhiệt, mất ngủ hay mơ, miệng họng khơ, hoặc


bì phu khơ, ngứa. Chu kỳ kinh nguyệt bị thay đổi không đều. Lượng ít hoặc
nhiều, màu kinh hồng tươi. Lưỡi hồng, rêu lưỡi ít, mạch tế sác.


<i>Phân tích : Trước hoặc sau mãn kinh thiên quý cạn kiệt, thân âm bất túc,</i>
tinh huyết kém , tủy hải thất dưỡng làm cho đầu váng tai ù, eo lưng là phủ của
thận , tinh huyết thuộc thận ít, dẫn đến eo gối mềm yếu, thận âm bất túc, âm
không chế ước được dương, Hư dương vượt lên gây ra bốc hỏa tốt mồ hơi.
Thủy hư không chế được tâm hỏa làm tâm thần bất định, gây mất ngủ mơ nhiều,
thận âm bất túc âm hư nội nhiệt tân dịch bất túc gây ngũ tâm phiền nhiệt, miệng
táo họng khơ, tinh và huyết ít bị phu thất đường huyết táo sinh phong gây bì phu
ngứa, thận hư thiên quý cạn kiệt làm xung nhâm thất điều gây nên kinh nguyệt
hỗn loạn, lượng nhiều hoặc ít, mầu đỏ tươi, lưỡi đỏ rêu ít, mạch tế sác đều là các
triệu chứng của thận âm hư


</div>
<span class='text_page_counter'>(90)</span><div class='page_container' data-page=90>

<i>- Phương: Lục vị địa hoàng hoàn gia sinh quy bản, sinh mẫu lệ thạch quyết</i>
minh,


- Nếu thân thủy bất túc không chế được tâm hỏa gây tâm thận khơng giao
nhau bệnh nhân có triệu chứng tâm phiền mất ngủ, tâm quý dị nộ, nặng thì tâm
thần thất thường, váng đầu hay quên, eo lưng vô lực, lưỡi đỏ, rêu ít mạch tế sác.
Pháp điều trị tư âm bổ huyết, dưỡng tâm an thần. Dùng bài thiên vương bổ tâm
đan:Nhân sâm, huyền sâm, Đương quy, mạch môn, thiên mơn, đan sâm, ngũ vị
tử, viễn trí, cát cánh, toan táo nhân, sinh địa, chu sa, bá tử nhân


- Nếu thận âm hư, Thủy không dưỡng được mộc làm cho can thận âm hư
gây chóng mặt ù tai, hai bên sườn ngực đau tức, miệng đắng ợ chua, ngoại âm
ngứa, lưỡi đỏ khô, mạch huyền tế, Pháp điều trị là tư thận dưỡng can, dùng bài
nhất quán tiễn Sa sâm, mạch động, đương quy, sinh địa, xuyên luyện tử, kỷ tử.


Nếu can thận âm hư nặng dẫn đến can dương thượng khang gây chóng mặt


đau đầu, ù tai điếc, cấp táo dị nộ, mặt đỏ, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng mỏng, mạch
huyền hữu lực, Pháp chữa Dưỡng âm tiêm dương, chân can tức phong, Phương
dùng bài chân can tức phong thang ( Ngưu tất, sinh xích thạch, sinh long cốt,
sinh mẫu la sinh quy bản, bạch thược, huyền sâm, mạch môn, xuyên luyện tử,
sinh mạch nha, nhân trần, cam thảo)


- Nếu tình trí u uất, can uất hóa nhiệt, biểu hiện hoa mắt chóng mặt, miệng
đắng họng khơ, tâm hung phiền muộn, miệng khát thích uống nước lạnh, đại tiện
táo. tiểu tiện đỏ, lưỡi hồng rêu vàng mạch huyền sác, pháp điều trị sơ can giải
uất thanh nhiệt, dùng bài tiêu giao đan chi.


<i>2.2.2.2.Thận dương hư</i>


Gặp ở những người bẩm tố thận dương hư, trước hoặc sau khi mãn kinh
thì thận khí càng hư suy, hoặc phịng sự bất tiết gây tổn thương thận khí, mệnh
mơn hỏa suy, xung nhân thất điều, tạng phủ không được ôn ấm dẫn đến các triệu
chứng của tiền mãn kinh


</div>
<span class='text_page_counter'>(91)</span><div class='page_container' data-page=91>

tiện nhiều lần thậm chí khơng kìm chế được. Đới hạ lượng nhiều, kinh nguyệt
khơng đều, lượng nhiều hoặc ít, mầu nhạt chất loãng, sắc mặt đen tối, Lưỡi nhạt,
rêu trắng trơn. Mạch trầm tế hoặc trì


Phân tích chứng hậu : Trước sau mãn kinh thận khí suy kiệt, thận chủ cố
sinh ty eo là phủ của thận, thận hư gây tủy hải, ngoại phủ thất dưỡng gây váng
đầu .: 1 ng gối mềm yếu, Thận dương hư thì hạ tiêu không được ôn ấm gây nên
ngô lanh. Dương hư nặng gây nên phần vệ biểu bất cố vì vậy ra mồ hơi lạnh
khơng dứt. Bàng quang khí hóa thất thường, quan môn bất cố gây ra tiểu tiện
nhiều lần hoặc khơng kìm được tiêu. Khí hóa thất thường, thủy thấp nội đình, hạ
tiêu nhâm, tổn thương đới mạch gây đới hạ lượng nhiều. Thận dương hư gây kín
nguyệt khơng đều, lượng nhiều hoặc ít, Huyết khơng có dương khí để ơn hóa


nên có mầu nhạt, chất lỗng, Thận dương hư mệnh môn hỏa suy làm dương khi
" trong tiêu không đầy đủ dẫn đến sợ lạnh chị lạnh. Thân chủ mầu đen, thân
dương hư, làm thận tràn lên trên gây mặt có sắc đen tối, Lưỡi nhạt, rêu trắng
trơn,mạch trầm tế hoặc trì đều là chứng của thận dương hư


<i>Pháp điều trị ôn thận tráng dương, dưỡng tinh huyết</i>
<i>Phương: Hữu quy hoàn </i>


Thục địa, sơn dược, sơn thù du, kỷ tử, đỗ trọng, thỏ ty tử, Phụ tử, Nhục
quế, Lộc giác giao, Đương quy


Nếu Thận dương hư không ăn vận được tỳ thể gây nên tỳ thận dương hư
biểu hiện eo lưng mỏi đau, tứ chi mỏi mệt, hoặc tứ chi phù thũng, đại tiện phân
nát, lưỡi nhạt bệu, rêu trắng mỏng, mạch trầm tế hoãn. Pháp điều trị ôn thận kiện
tỳ dùng phương tiện cố thang gia bổ cốt chỉ, ba kích thiên, sơn dược


Nếu thận âm dương đều hư biểu hiện sợ lạnh sợ gió, có lúc bốc hỏa tốt mồ
hơi, eo lưng mềm yếu vô lực, váng đầu ù taai, ngũ tâm phiền nhiệt, lưỡi nhạt,
rêu mỏng, mạch trầm tế, pháp chữa: bổ thận tráng dương, tự thận dưỡng huyết,
dùng nhị tiên thang ( tiên mao, dâm dương hoắc, đương quy, ba kích thiên,
hồng bá , trí mẫu) gia sinh qui bản, nữ trinh tử, bổ cốt chỉ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(92)</span><div class='page_container' data-page=92>

<i>1.Nếu triệu chứng, chẩn đoán, pháp phương điều trị rối loạn tiền mãn kinh thể</i>
<i>thận dương hư </i>


<i>2.Nếu triệu chứng, chẩn đoán, pháp phương điều trị rối loạn tiền mãn kinh thể</i>
<i>thận âm hư </i>


<i>3.Nếu triệu chứng, chẩn đoán, pháp phương điều trị rối loạn tiền mãn kinh thể</i>
<i>thận dương thận âm lưỡng hư </i>



<i>4.Nếu triệu chứng, chẩn đoán, pháp phương điều trị rối loạn tiền mãn kinh thể</i>
<i>can khí uất kết </i>


<i>5. Nếu triệu chứng, chẩn đoán, pháp phương điều trị rối loạn tiền mãn kinh thể</i>
<i>tỳ thận dương hư </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(93)</span><div class='page_container' data-page=93>

<b>VIÊM PHẦN PHỤ</b>
<b>1. Mục tiêu:</b>


- <i>Trình bày được nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của viêm phần phụ</i>
- <i>Triệu chứng lâm sàng, điều trị từng thể bệnh của viêm phần phụ</i>
<b>2. Nội dung</b>


<b>2.1. Nguyên nhân</b>


Là bệnh khá phổ biến trong phụ khoa. Gồm viêm vòi trứng, buồng trứng và
các dây chằng. Thường để lại di chứng nặng nề ảnh hưởng đến sức khoẻ và khả
năng sinh sản của người bệnh


Vi khuẩn thường gặp:


- Lậu cầu: Bệnh lây truyền qua đường tình dục, chiếm khoảng 40% trong
viêm phần phụ. Vi khuẩn xâm nhập vào âm đạo, lan lên CTC, tử cung, và hai
bên phần phụ, 10_20% phát triển thành viêm vòi trứng.


- Chlamydia Trachomatis: Bệnh lây qua đường tình dục, gây viêm cổ tử
cung, phần phụ, là một trong những ngun nhân gây vơ sinh


- Vi khuẩn có nguồn gốc âm đạo, cổ tử cung tăng sinh quá mức trở thành vi


khuẩn gây bệnh, điều kiện thuận lợi như mất cân bằng hormone, giảm miễn
dịch, sau thủ thuật sản khoa


- Đường lây: Từ âm đạo, cổ tử cung, lan theo đường bạch huyết, theo
đường máu do nhiễm trùng huyết (ít gặp).


- Yếu tố thuận lợi: có nhiều bạn tình, giảm miễn dịch do thuốc, do bệnh lý
khác, do bác sĩ không tôn trọng nguyên tắc vô khuẩn


<i><b>2.1.1. Viêm phần phụ cấp</b></i>


Viêm phần phụ do lậu thì tiến triển và tiên lượng nặng hơn vi khuẩn khác.
20% trường hợp triệu chứng khơng điển hình nên chẩn đốn khó, điều trị không
sớm và triệt để gây nhiều di chứng


</div>
<span class='text_page_counter'>(94)</span><div class='page_container' data-page=94>

Đau bụng 2-3 ngày sau khi giao hợp, sau thủ thuật sản khoa, đau 2 bên hố
chậu, thường đau 1 bên nhiều hơn, đau liên tục trội thành từng cơn


- Sốt, có thể sốt từng cơn, mơi khơ lưỡi bẩn.
- Ra khí hư nhiều, hơi


- Âm hộ viêm đỏ, khí hư chảy ra từ âm đạo, có thể thấy viêm các tuyến
- Âm đạo viêm đỏ, khí hư bẩn, hôi tuỳ loại nguyên nhân gây bệnh, phải lấy
bệnh phẩm soi tươi, nhuộm hay cấy vi khuẩn


- Thăm âm đạo kết hợp nắn bụng: Tử cung đau khi di động, ấn túi cùng
đau, có phản ứng 1 hoặc hai bên


- Thăm phần phụ 2 bên có khối nề là triệu chứng quan trọng. Khi quá trình
viêm chưa lan toả sẽ nắn thấy vịi trứng căng thành một khối có ranh giới ấn


đau. Khi viêm nhiễm lan toả thì các bộ phận xung quanh dính với vịi trứng làm
thành một khối nề to, khơng ranh giới, ấn rất đau có phản ứng thành bụng, tử
cung di động khó. Cần khám và điều trị cho cả người chồng


<i>2.1.1.2. Thể khơng điển hình</i>


<b>Triệu chứng: Sốt hoặc sốt nhẹ, đau bụng một bên, ra máu bất thường (loại</b>
trừ sảy thai, chửa ngoài tử cung, viêm nội mạc tử cung)


Có dấu hiệu tiêu hố chẩn đoán phân biệt với viêm túi mật. Hội chứng Fitz
- Hugh – Curtic: Viêm quanh gan thứ phát sau nhiễm trùng sinh dục không đặc
hiệu. Trước một bệnh cảnh đau vùng gan lan lên vai phải, sốt, không vàng da,
chức năng gan bình thường, kèm theo dấu hiệu tiểu khung, hay gặp viêm phần
phụ do Chlamydia


Xét nghiệm
Xét nghiệm:


-Công thức máu: Bạch cầu đa nhân trung tính tăng cao (50%)


- CRP, tốc độ máu lắng tăng khơng có giá trị chẩn đốn tức thì, tăng từ
ngày thứ 2, 3 có giá trị theo dõi tiến triển bệnh


</div>
<span class='text_page_counter'>(95)</span><div class='page_container' data-page=95>

- Xét nghiệm tìm Chlamydia, lậu cầu phải làm cho cả hai vợ chồng


- Siêu âm cần thiết để phát hiện những thay đổi tử cung và phần phụ nhưng
khơng có giá trị khẳng định chẩn đốn khi khơng có triệu chứng lâm sàng (hình
ảnh niêm mạc dầy, bao quanh là quầng thưa âm vang, phần phụ có khối chứa
dịch, âm vang khơng đều đơi khi có vách. Túi cùng có ít dịch, các cơ quan trong
tiểu khung biểu hiện phù bởi những vùng mờ cản trở nhìn thấy buồng trứng và


vịi trứng)


- Soi ổ bụng cần thiết cho phụ nữ vô sinh 1,2. Nó cho phép chẩn đốn
chính xác tổn thương vịi trứng: Ứ máu, mủ, phù, viêm dính màng, loa, vòi,
phúc mạc. Lấy bệnh phẩm ở bụng, vòi trứng, để chẩn đốn. Loại trừ những
thương tổn khơng phải viêm phần phụ


- Chống chỉ định soi ổ bụng trong viêm phúc mạc toàn thể hay tắc ruột.
Thời gian soi ổ bụng cần thực hiện ngay sau khi chẩn đoán lâm sàng, nên soi
trước khi điều trị kháng sinh


- Chống chỉ định tuyệt đối nạo buồng tử cung và chụp buồng tử cung, vịi
trứng.


<b>Chẩn đốn:</b>


- Xác định: Dựa vào tiền sử có bệnh lây truyền qua đường tình dục, hoặc
nhiễm khuẩn ở buồng tử cung và các triệu chứng lâm sàng, CLS.


- Phân biệt: Viêm ruột thừa, viêm phúc mạc tiểu khung sau sảy, đẻ, viêm tổ
chức quanh tiểu khung: thường xảy ra sau sảy, đẻ, cổ tử cung rác cao, sốt, đau
hạ vị, có dấu hiệu viêm cơ đáy chậu. Khám thấy khối nề cứng, thấp hơn với khối
viêm phần phụ. Phân biệt với chửa ngoài tử cung, u nang buồng trứng xoắn


<b>Tiến triển:</b>


- Khỏi nếu chẩn đoán sớm và điều trị tích cực. Do lậu dễ để lại di chứng tắc
dính vịi trứng


- Trở thành mạn tính: sau điều trị một thời gian, tái phát từng đợt



</div>
<span class='text_page_counter'>(96)</span><div class='page_container' data-page=96>

<b>Điều trị:</b>


Điều trị nội khoa là chính: Kháng sinh liều cao kết hợp, điều trị theo kháng
sinh đồ, nằm nghỉ, nâng cao sức đề kháng


Ngoại khoa chỉ đặt ra khi khối viêm khu trú tạo thành mủ rõ rệt, sau khi đã
điều trị tích cực bằng kháng sinh


<i><b>2.1.2. Viêm phần phụ mãn</b></i>


Hậu quả của viêm cấp tính sinh dục, sau khi điều trị còn những ổ viêm tiềm
tàng gây thương tổn ở vòi trứng, tắc vòi trứng, ứ nước vòi trứng, viêm dính phúc
mạc tiểu khung


<b>Triệu chứng:</b>


- Đau là triệu chứng phổ biến nhất, đau một hoặc 2 bên hố chậu, đau cơn
hay đau liên tục, khi nghỉ ngơi đỡ đau


- Khí hư kèm theo viêm cổ tử cung, âm đạo


- Rối loạn kinh nguyệt: Có thể rong kinh, ra huyết bất thường trước và sau
khi hành kinh


- Hội chứng thời kỳ phóng nỗn: Đau bụng ra khí hư, ra ít máu giữa chu kỳ
- Sốt nhẹ về chiều, không điển hình dễ nhầm với lao


- Tử cung dính ít di động, chạm vào đau



- Nắn thấy khối viêm to nhỏ tuỳ mức độ viêm dính, ranh giới khơng rõ
<b>Xét nghiệm:</b>


- Chụp tử cung vịi trứng có hình ảnh viêm tắc ứ nước vòi trứng. Xét
nghiệm này dễ gây viêm phần phụ cập lan rộng trở thành viêm phúc mạc tiểu
khung


- Siêu âm phát hiện thấy khối nề cạnh tử cung, khơng có giá trị chẩn đốn,
nhưng có thể theo dõi tiến triển và tác dụng điều trị


- Soi ổ bụng
Chẩn đoán:


</div>
<span class='text_page_counter'>(97)</span><div class='page_container' data-page=97>

- Phân biệt: U nang buồng trứng, chửa ngoài tử cung
<b>Tiến triển:</b>


Kéo dài, khỏi lâm sàng, bệnh nhân hết đau bụng, nhưng chỉ tạm thời sau đó
có những đợt tái phát khi gặp điều kiện thuận lợi. Để lại di chứng viêm ứ nước
vịi trứng, dính dẫn đến vô sinh


<b>Điều trị:</b>


- Nội khoa: Nghỉ ngơi, không làm việc quá sức, sinh hoạt điều độ, kháng
sinh toàn thân ít tác dụng, chỉ nên dùng khi có đợt cấp hoặc bán cấp.


- Tại chỗ: Chườm đá, vật lý trị liệu, sóng ngắn, xoa bóp


- Ngoại khoa: Đặt ra khi điều trị nội khoa nhiều đợt không kết quả, đau
nhiều ảnh hưởng đến khả năng lao động và sinh đẻ. Tuỳ mức độ cắt bỏ một hoặc
hai bên vòi trứng, gỡ dính...



<i><b>2.1.3. Phịng bệnh:</b></i>


- Chú ý vệ sinh khi hành kinh, khi giao hợp, sinh đẻ


- Tôn trọng vô khuẩn trong sản phụ khoa, giảm bớt thủ thuật, không để sót
rau.


- Chẩn đốn sớm điều trị tích cực nhiễm khuẩn hậu sản, nhiễm khuẩn
đường sinh dục dưới


- Tổ chức khám định kỳ phụ khoa hàng năm để phát hiện sớm nhiễm khuẩn
đường sinh dục


- Tuyên truyền sâu rộng cho người dân hiểu rõ lợi ích của cơng tác kế
hoạch hố gia đình, giảm tỉ lệ phá thai, quan hệ tình dục an toàn lành
mạnh


<b>2.2. Y học cổ truyền</b>
<i><b>2.2.1. Đại cương</b></i>


VPP được mô tả trong chứng trưng hà của YHCT


</div>
<span class='text_page_counter'>(98)</span><div class='page_container' data-page=98>

- Hà: là khối tích tụ của khí, khí thuộc dương, tính chất của dương là nổi và
động nên đau không cố định


<i><b>2.2.2. Nguyên nhân</b></i>


Do sau khi sinh, chửa đẻ, hành kinh, sảy thai... làm cho bào cung bị hư yếu
tạo điều kiện cho độc tà thừa cơ xâm phạm vào làm khí huyết khơng lưu thơng


tích tụ lại gây bệnh.


<i><b>2.2.3. Các thể bệnh</b></i>
<i>2.2.3.1. Thể nhiệt độc</i>


Triệu chứng: sốt, đau bụng dưới, cự án, khí hư vàng hơi, người mệt mỏi,
đau đầu, miệng khô không muốn ăn, nước tiểu vàng ít, đại tiện táo hoặc lỏng,
chất lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch hoạt sác.


Biện chứng luận trị: Do cảm phải nhiệt độc tắc trở Nhâm đới, mạch Đới cố
ước vô lực sinh đới hạ, đau bụng vùng hạ vị


Pháp: Thanh nhiệt giải độc, hành khí hoạt huyết
Phương: Ngân liên hồn


Kim ngân hoa 12g Đan bì 08g


Liên kiều 12g Xích thược 10g
Ý dĩ 12g Xuyên luyện tử 08g
Chi tử 12g Huyền hồ08g


<i>2.2.3.2. Thể thấp nhiệt</i>


Triệu chứng: sốt kéo dài, mệt mỏi, đau bụng dưới, khí hư nhiều màu vàng,
hồi, đau lưng, tiểu tiện vàng, đại tiện táo, chất lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch hoạt sác.
BCLT: Bệnh nhân cảm phải thấp nhiệt tà gây ứ trệ ở mạch Nhâm, mạch Xung
sinh chứng đới hạ, đau bụng vùng hạ vị.


Pháp: Phá ứ, tán kết, trừ thấp nhiệt
Phương: Tiêu tích tán



Tam lăng 12g Đan bì 10g


</div>
<span class='text_page_counter'>(99)</span><div class='page_container' data-page=99>

Đào nhân 10g Xích thược 12g


Đan sâm 10g Ý dĩ 12g


Bệnh lâu ngày ảnh hưởng đến tạng phủ đặc biệt là thận gia: Tục đoạn, tang
ký sinh


<i>2.2.3.3. Thể khí trệ huyết ứ (thể mạn)</i>


Triệu chứng: đau hạ vị không cố định, trướng bụng, khí hư ra nhiều, kèm
theo rối loạn chức năng tỳ vị, kinh nguyệt không đều, thống kinh


BCLT: Bệnh nhân do nạo hút thai nhiều lần, viêm nhiễm âm đạo, cổ tử
cung... gây khí trệ huyết ứ gây đau bụng. Huyết ứ kết ở mạch Nhâm đới cố ước
vô lực sinh đới hạ


Pháp: Lý khí hành trệ, hoạt huyết khứ ứ
Phương: Tứ vật đào hồng gia giảm


Đào nhân 10g Đương quy 12g
Hồng hoa 10g Xuyên khung 08g


Thục địa 12g Bạch thược 12g


Đẳng sâm 12g Trần bì 08g


Gia giảm: Bụng chướng nhiều dùng hành khí nhiều hơn


Đau bụng nhiều dùng hoạt huyết nhiều hơn


<i>2.2.3.4. Thể hàn ngưng khí trệ</i>


Triệu chứng: bụng dưới đau tức, lạnh, thích chườm nóng, đau lưng nhất là
2 bên xương hơng, kinh nguyệt sau kỳ, khí hư nhiều lỗng, chất lưỡi nhợt, có
điểm ứ huyết, rêu lưỡi trắng, mạch trầm trì.


BCLT: do hàn tà làm tổn thương mạch Nhâm Đới, cố ước vô lực gây đới
hạ. Hàn ngưng khí trệ làm huyết khơng vận hành được gây đau.


Pháp: ơn kinh tán hàn, hành khí hoạt huyết
Phương: Tiểu phúc khử ứ thang


</div>
<span class='text_page_counter'>(100)</span><div class='page_container' data-page=100>

Đương quy 12g Tiểu hồi 04g
Xích thược 10g Bào khương 04g
Một dược 06g


Gia thêm các vị bổ khí huyết, bổ tỳ thận
<i><b>2.2.4. Châm cứu</b></i>


Châm bổ các huyệt: Quan nguyên, khí hải, quy lại, tử cung, tam âm giao, huyết
hải, thận du, bát liêu


Điện châm ngày 1 lần lưu kim 15 phút.
<i><b>2.2.5. Thụt thuốc vào hậu môn</b></i>


Thuốc thụt gồm: Bồ công anh 12g, hồng hoa 8g, Tam lăng 10g, Kê huyết
đăng 12g, Đào nhân 8g, Nga truật 10g



Nếu trướng bụng: bỏ tam lăng, nga truật thêm hương phụ, huyền hồ
Nếu phần phụ nể cứng thêm nhũ hương 4g, một dược 4g


Mỗi thang sắc kỹ lấy 100ml nước thuốc, lọc qua vải màn 2 lần, giữ độ ẩm
36-37 độ, thụt chậm vào hậu môn cách ngày. Trước khi thụt thuốc phải thật tháo
phân.


<b>Lượng giá:</b>


1. Nếu triệu chứng, chẩn đoán, pháp phương điều trị Viêm phần phụ thể
nhiệt độc


2. Nếu triệu chứng, chẩn đoán, pháp phương điều trị Viêm phần phu thể thấp
nhiệt


3. Nếu triệu chứng, chẩn đoán, pháp phương điều trị Viêm phần phụ thể hàn
ngưng khí trệ


4. Nếu triệu chứng, chẩn đoán, pháp phương điều trị Viêm phần phụ thể khí
trệ huyết ứ


</div>
<span class='text_page_counter'>(101)</span><div class='page_container' data-page=101>

<b>U XƠ TỬ CUNG</b>
<b>Mục tiêu:</b>


<b>-</b> Trình bày được định nghĩa, nguyên nhân u xơ tử cung theo y học cổ
truyền.


<b>-</b> Trình bày được chứng trạng, pháp, phương điều trị u xơ tử cung theo từng
thể bệnh trên lâm sàng.



<b>1. Theo y học hiện đại:</b>
<b>1.1. Định nghĩa:</b>


U xơ tử cung là khối u lành tính của cơ tử cung, hay gặp ở phụ nữ trong
độ tuổi sinh hoạt tình dục, thường gặp từ 30 – 50 tuổi. U xơ tử cung còn được
gọi là u xơ hay u cơ tử cung.


<b>1.2. Nguyên nhân - Cơ chế bệnh sinh.</b>


Đến nay, nguyên nhân gây u xơ tử cung chưa được biết. Cơ chế bệnh sinh
còn chưa rõ ràng, chủ yếu dựa vào các giả thuyết.


Thuyết cường Estrogen tại chỗ: Estrogen kích thích sự tổng hợp Protein ở
tử cung.


Thuyết về nội tiết: U xơ tử cung hay xuất hiện thời kỳ hoạt động sinh dục,
điều này gợi ý u xơ tử cung có mối liên quan đến nội tiết.


Thuyết về di truyền: Yếu tố di truyền trong gia đình khơng rõ, nhưng người
ta tìm thấy các rối loạn ở nhiễm sắc thể 6, 7, 10, 11, 14 trong tế bào khối u.
<b>1.3. Phân loại u xơ tử cung</b>


Dựa vào tương quan vị trí giữa đường kinh ngang lớn nhất của khối u xơ
với cơ tử cung chia làm ba loại:


<b>-</b> U xơ dưới phúc mạc: Nằm dưới phúc mạc.
<b>-</b> U xơ kẽ: Là u nằm trong lớp cơ TC.


</div>
<span class='text_page_counter'>(102)</span><div class='page_container' data-page=102>

<b>1.4. Triệu chứng:</b>



Triệu chứng lâm sàng:
- Triệu chứng cơ năng:


+ Ra huyết từ tử cung: Đây là triệu chứng chính, gặp trong 60% các trường
hợp u xơ tử cung. Thể hiện dưới dạng cường kinh, rong kinh.


+ Hầu hết có phối hợp với chu kỳ kinh ngắn dần lại, số ngày kinh kéo dài
ra > 7-10 ngày.


+ Lượng kinh nhiều, lỗng, có lẫn máu cục.


+ Ra khí hư nhiều, loãng như nước, đặc biệt trước khi hành kinh, thường
gặp ở u dưới niêm mạc hoặc u có cuống.


+ Đau bụng vùng hạ vị hoặc vùng hố chậu. Đau kiểu tức bụng, nặng bụng.
Đau thường xuất hiện khi bệnh nhân đứng hoặc khi mệt mỏi, giảm khi nằm. Đau
tăng trước khi có kinh hoặc trong khi có kinh. Đau hoặc tức bụng kéo dài có thể
do khối u chèn ép vào các tạng bên cạnh. Đau dữ dội , đau chói là triệu chứng
gợi ý đến biến chứng xoắn của U xơ tử cung (Có cuống).


+ Một số các triệu chứng khác có thể thấy như: đái rắt, bí đái, táo bón, phù
hai chi dưới hoặc tự nắn thấy có khối u to lên ở hố chậu, là những triệu chứng
liên quan đến mức độ phát triển của khối u


- Triệu chứng thực thể:


+ Khám bụng dưới: Nếu khối u nhỏ, khám ngồi sẽ khơng thấy bất thường
ở ổ bụng. Nếu khối u to sẽ thấy vùng hạ vị phồng lên.


+ Đặt mỏ vịt: Thấy tổn thương của cổ tử cung, khí hư hoặc máu ở âm đạo


hay ở buồng tử cung chảy ra, có thể thấy polip có cuống nằm ngoài cổ tử cung.


+ Thăm âm đạo kết hợp nắn bụng: Thấy toàn bộ tử cung to, chắc, bờ nhẵn ,
đều. Có thể thấy khối to, bề mặt lồi lõm khơng đều do có nhiều nhân xơ, ấn
khơng đau, di động cùng tử cung.


Triệu chứng cận lâm sàng:


</div>
<span class='text_page_counter'>(103)</span><div class='page_container' data-page=103>

Siêu âm có thể xác được vị trí, kích thước u xơ tử cung.
- Chụp buồng tử cung có bơm thuốc cản quang:


- Soi buồng tử cung:


- Các thăm dò bổ xung khác:


+ Nạo sinh thiết niêm mạc tử cung
+ Làm phiến đồ âm đạo cổ tử cung
<b>1.5. Điều trị: </b>


<i><b>1.5.1. Theo dõi đơn thuần:</b></i>


U xơ tử cung chưa có biểu hiện triệu chứng, kích thước khối u nhỏ. Người
bệnh không muốn dùng thuốc cũng như không muốn phẫu thuật.


<i><b>1.5.2. Điều trị nội khoa</b></i>


Progestins: Dựa trên nguyên lý tác dụng lên niêm mạc tử cung bị quá sản,
làm kìm hãm sự phát triển của khối u và cải thiện triệu chứng.


Thuốc ức chế tăng sinh mạch máu: Tăng sinh mạch máu là yếu tố cơ bản


để phát triển khối u. Chất ức chế sự tăng sinh mạch máu như Interfron là chất ức
chế sự tăng sinh cơ trơn tử cung.


<i><b>1.5.3. Điều trị ngoại khoa.</b></i>
- Phẫu thuật cắt tử cung:


- Phẫu thuật bóc tách nhân xơ:
<i><b>1.5.4. Nút động mạch TC:</b></i>


Là phương pháp mới điều trị U xơ tử cung mục đích làm giảm khối lượng
máu ni dưỡng khối u làm cho khối u hoại tử và teo nhỏ đi.


<b>2. Theo YHCT</b>


Trong các sách kinh điển của y học cổ truyền khơng có tên bệnh u xơ tử
cung. Mà qui nạp thuộc về chứng: “Trưng hà tích tụ”.


</div>
<span class='text_page_counter'>(104)</span><div class='page_container' data-page=104>

nên đau khơng rời chỗ. Tính chất của dương thì nổi và động, đau không định
chỗ. “Hà” là giả, nghĩa là đau nổi thành hình cục giả khơng nhất định ở chỗ nào.
“Trưng” là chứng cớ do tích lắng đọng lại mà thành cục, lấy tay ấn vào thấy cục
mà khơng lay chuyển được.


Tích với trưng là một loại hình do ngũ tạng sinh ra thuộc âm, có thể sờ thấy
được, không mất đi; hà với tụ là một loại hình do lục phủ sinh ra thuộc dương,
khi tụ khi tán, không sờ thấy được.


Sách “Phụ nhân lương phương” gọi là chứng sản hà.


Sách “Nữ khoa kinh luân” gọi là ngũ tích, lục tụ, thất trưng, bát hà.



Sách “Y lâm cải thác” cho rằng khí vơ hình vì thế khí không thể kết khối
được. Khi đã kết thành khối tất là do huyết vì huyết hữu hình. Huyết thụ hàn
ngưng lại mà kết thành khối. Huyết bị nhiệt nung nấu khô lại cũng kết thành
khối.


Nguyên nhân đều là do sau đẻ, hành kinh, khí huyết lao thương, tạng phủ
hư yếu, lục dâm nhân đó xâm phạm vào bào cung làm khí huyết bị ngưng kết lại
mà thành. Cũng có khi do ăn uống khơng tiết độ, tình trí khơng thơng sướng, ấm
lạnh khơng điều hịa, xâm nhập vào bụng, cùng huyết kết lại mà thành bệnh.
Nếu khơng chữa gấp thì tích kết thêm nhiều mà làm hại đến kinh nguyệt.


<b>2.1. Ngun nhân gây bệnh:</b>
<i>Do tình chí uất ức:</i>


Do tình chí không thông sướng, uất ức quá độ lâu ngày làm khí cơ trở trệ,
tạng phủ mất điều hịa dẫn tới khí trệ, huyết ứ lâu ngày mà thành tích tụ.


<i>Do chế độ ăn uống bất điều:</i>


Do chế độ ăn uống bất điều làm ảnh hưởng đến cơng năng vận hóa của tỳ
vị, tỳ mất sự kiện vận, thấp trọc tràn lên ngưng tụ thành đàm, đàm và khí cố kết
với nhau làm khí huyết bất lưu thơng ứ trệ ở mạch lạc lâu ngày thành tích tụ.


<i>Ngoại cảm lục dâm:</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(105)</span><div class='page_container' data-page=105>

thể, ngưng đọng ở bào cung, hàn ngưng thì huyết trệ lâu ngày dẫn tới trưng hà
tích tụ.


<i>Phịng dục bất điều:</i>



Do chế độ phòng dục bất điều làm ảnh hưởng đến khí quyết. Đặc biệt trong
lúc hành kinh mà giao hợp, tinh khí hịa vào huyết xấu tích tụ lại không ra lâu
ngày thành trưng hà.


<b>2.2. Các thể lâm sàng.</b>
<i><b>2.2.1. Thể khí trệ huyết ứ:</b></i>


- Chứng trạng: Tinh thần uất ức, ngực sườn đầy tức, chu kỳ kinh rối loạn,
kinh nguyệt kéo dài, lượng nhiều, sắc kinh đỏ, bụng dưới trướng đau đặc biệt
khi hành kinh, ợ hơi, ợ chua, đại tiện bí kết khơng thơng, sắc mặt xám tối. Sờ
bụng có khối u mềm, cố định, cự án. Lưỡi chất đỏ, rêu lưỡi vàng mỏng. Mạch
huyền.


- Biện chứng: Do tính chí uất ức khơng giải ảnh hưởng đến can khí, làm
can khí mất khả năng sơ tiết điều đạt uất trệ lại. Khí trệ khơng thúc đẩy được
huyết đi trong hành dẫn tới huyết ứ. Hoặc sau đẻ, cho con bú (sữa do âm huyết
sinh ra) dẫn tới âm huyết hao tổn nhiều làm can khí mất đi sự nhu dưỡng cộng
với thất tình khơng hịa giải làm can khí uất trệ khơng thơng. Khí tụ thì huyết
ngưng, tích lại ở bào cung lâu ngày thành khối.


<b>-</b> <i>Pháp điều trị: Hành khí - hoạt huyết – tán ứ - tiêu trưng.</i>
<b>-</b> <i>Phương: Dùng bài: “Cách hạ trục ứ thang” (ý lâm cải thác)</i>


Ngũ linh chi 06g Đan bì 06g


Đương qui 09g Ơ dược 06g


Xuyên khung 06g Diên hồ sách 03g


Đào nhân 09g Cam thảo 09g



Xích thược 06g Hương phụ 03g


Chỉ xác 05g Hồng hoa 09g


</div>
<span class='text_page_counter'>(106)</span><div class='page_container' data-page=106>

linh chi, diên hồ sách hành khí tiêu ứ, giúp cho huyết hành. Cam thảo điều hòa
vị thuốc.


<b>-</b> Cách dùng: Sắc uống ngày một thang.


Hoặc dùng bài: “Khai uất chánh nguyên tán” (Tế âm cương mục).
Bạch truật 16g Hải phấn 08g


Trần bì 10g Cát cánh 08g


Thanh bì 12g Phục linh 12g
Hương phụ 08g Sa nhân 10g


Sơn tra 08g Huyền hồ 08g


Cam thảo 06g Thần khúc sao 08g
Mạch nha 10g


Hoặc bài: “Hương lăng hoàn” (Nữ khoa chuẩn thằng): Mạch đông, đinh
hương, tam lăng, chỉ xác, nga truật, thanh bì, xuyên luyện tủ, hồi hương. Tán
bột, hồ với dấm, hồn thành viên bằng hạt ngơ, bọc áo bằng châu sa. Uống ngày
8-16 viên.


<i><b>2.2.2. Thể khí hư huyết ứ:</b></i>



<i>- Chứng trạng: Người gầy, mệt mỏi, sắc mặt xanh sạm, đoản hơi, đoản khi,</i>
chân tay rũ mỏi, ù tai, hoa mắt chóng mặt. Kinh nguyệt khơng định kỳ, hành
kinh kéo dài, lượng kinh ít, nhạt màu, có lẫn máu cục. Khí hư trong lỗng. Bụng
có khối u rắn, đau khơng di chuyển. Lưỡi chất bệu, nhợt, có điểm ứ huyết, rêu
lưỡi mỏng. Mạch trầm sáp.


<i>- Biện chứng: Do chế độ ăn uống bất điều, lao động quá sức, hoặc trong</i>
thời kỳ hành kinh, thai nghén, sinh đẻ, cho con bú khơng kiêng cữ làm khí huyết
hao tổn nhiều. Do lo âu quá độ, làm tổn hại đến tỳ vị dẫn tới nguồn sinh hóa bất
túc, khí hậu thiên khơng được bổ sung, khí hư thì huyết trệ ở xung nhâm, lâu
ngày thành ứ tích lại ở bào cung mà thành trưng hà.


<i>- Pháp điều trị: Bổ khí - hoạt huyết – tán ứ - tiêu trưng.</i>
<i>- Phương: Dùng bài “Tứ quân tử thang” gia vị.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(107)</span><div class='page_container' data-page=107>

Phục linh 08g Đào nhân 08g
Cam thảo 06g Nga truật 08g
Bạch truật 12g Tam lăng 08g
Đương qui 12g


Sắc uống ngày một thang.


Trong bài: Bài tứ quân ích khí kiện tỳ, đương qui bổ huyết hoạt huyết,
hương phụ lý khí, đào nhân, tam lăng, nga truật hoạt huyết, tán ứ, tiêu trưng.
Cam thảo điều hòa vị thuốc.


Rong kinh nhiều gia: kinh giới thán 12g; huyết dư thán 06g; A giao 08g;
Ngải diệp: 12g; bồ hoàng 06g.


Hoặc dùng bài: “Bổ trung ích khí thang”, “Đương qui kiến trung thang”


(Thiên kim phương): Đương qui, quế chi, bạch thược, sinh khương, đại táo, cam
thảo.


Băng huyết nhiều gia địa hoàng, a giao.
<i><b>2.2.3. Thể đàm trệ huyết ứ:</b></i>


<i>- Chứng trạng: Thân thể béo bệu nặng nề. Kinh nguyệt rối loạn không định</i>
kỳ, ngày kinh kéo dài, sắc kinh đỏ sẫm, có lẫn máu cục dính nhớt. Khí hư ra
nhiều, dính. Sờ bụng có khối rắn khơng di chuyển, ấn đau ít. Lưỡi bệu, chất
hồng, có ngấn răng, rêu lưỡi dầy, trắng nhớt. Mạch hoạt.


<i>- Biện chứng: Bẩm tố cơ thể béo bệu, đàm thấp ứ trệ làm ảnh hưởng đến sự</i>
vận hóa của tỳ vị, thấp tích lại thành đàm, đàm tích tụ ở bào cung làm huyết
không lưu thông trệ lại lâu ngày thành trưng hà.


<i>- Pháp điều trị: Hóa đàm trừ thấp- hoạt huyết tán ứ- tiểu trưng.</i>
<i>- Phương: Dùng bài “Lục quân tử thang” gia vị</i>


Đẳng sâm 12g Trần bì 08g


</div>
<span class='text_page_counter'>(108)</span><div class='page_container' data-page=108>

Trong bài: Trần bì, bán hạ hóa đàm. Giáng nghịch; Bạch linh thẩm thấp
kiện tỳ; Bạch truật kiện tỳ lợi thấp; đẳng sâm ích khí; Tam lăng nga truật hoạt
huyết tán ứ, Cam thảo điều hòa vị thuốc. Tồn bài có tác dụng từ đàm thấp tiểu
trưng.


Nếu có đau bụng thì gia: Diên hồ sách 08g; Xuyên luyện từ 06g.
Rong huyết gia: Hoàng thổ 20g; A giao: 08g; Bồ hoàng 08g.
<i><b>2.2.4. Thể hàn ngưng huyết ứ:</b></i>


<i>- Chứng trạng: Bể kinh, kinh nguyệt đỏ sẫm màu, hành kinh đau bụng,</i>


chườm ấm đỡ đau, chân tay lạnh. Sờ bụng có khối u rắn, cự án. Lưỡi tím, rêu
lưỡi trắng. Mạch trầm trì.


- Biến chứng: Bẩm tố cơ thể dương hư, thời kỳ hành kinh, sau đẻ, bào cung
dễ cảm phải hàn tà. Hoặc ăn nhiều đồ sống lạnh, hàn tà thừa cơ xâm phạm vào
bào cung cố kết với huyết ứ trệ tại bào cũng lâu ngày thành trưng hà.


<i>- Pháp điều trị: Ôn trung- tán hàn - hoạt huyết - tán ứ - tiêu trưng.</i>
<i>- Phương: Dùng bài “Quế chi phục linh hoàn” (Kim quĩ yếu lược).</i>


Quế chi 09g Đào nhân 09g
Phục linh 09g Xích thược 09g
Đan bì 09g


Trong bài: Quế chi ơn thơng huyết mạch, phục linh thẩm lợi, đi xuống giúp
tiêu ứ, đan bì; xích thược; đào nhân hoạt huyết hóa ứ tiêu khối kết hòn, khứ ứ.


- Cách dùng: Các vị lượng bằng nhau, nghiền bột, luyện mật thành hoàn,
mỗi ngày uống 3-5g. Cũng có thể làm thang, mỗi vị 09g sắc uống ngày một
thang.


- Rong kinh nhiều gia gia khương thán 06g; huyền hồ thán 06g;
- Đau bụng nhiều thì gia mộc hương, ô dược.


</div>
<span class='text_page_counter'>(109)</span><div class='page_container' data-page=109>

Châm cứu: Tùy từng thể bệnh mà có các phương huyệt khác nhau. Các
huyệt chủ yếu hay dùng là: Quan nguyên, khí hải, túc tam lý, tam âm giao, ẩn
bạch, tỳ du, vị du, thái xung...


<b>-</b> Nhĩ châm: Châm các điểm tử cung, nội tiết.
<b>Tự lượng giá</b>



1. Trình bày chứng trọng, biện chứng, pháp, phương điều trị u xơ tử cung
thể khí trệ huyết ứ.


2. Trình bày chứng trạng, biện chứng, pháp, phương điều trị u xơ tử cung thể
khí hư huyết ứ.


3. Trình bày chứng trạng, biện chứng, pháp, phương điều trị u xơ tử cung thể
đàm trệ huyết ứ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(110)</span><div class='page_container' data-page=110>

<b>TÔNG LUẬN THAI NGHÉN</b>
<b>1. Mục tiêu:</b>


<b>-</b> Trình bày được chẩn đốn, vệ sinh phòng bệnh thai nghén
<b>-</b> Các chứng bệnh thường gặp khi có thai


<b>-</b> Cách phịng và điều trị các chứng bệnh khi có thai Trình bày
<b>2. Nội dung:</b>


Kinh đới thai sản là phần riêng của phụ nữ, trong đó thai sản là phần quan
trọng hơn cả vì nó liên quan đến sự an nguy của cả mẹ và con nên được đặc biệt
quan tâm và lưu ý qua tất cả các thời kỳ. Người thầy thuốc cần phải chẩn đoán
được người bệnh có mang thai hay khơng từ đó đưa ra hướng dẫn vệ sinh trong
thời kỳ mang thai, các thuốc cần phải kiêng cữ khi cáo thai. Phát hiện những
bệnh thường gặp khi có thai, cách điều trị.


<b>2.1. Chẩn đốn thai nghén:</b>


Phụ nữ đã có hành kinh, quan hệ tình dục, sau đó thấy các dấu hiệu khác
thường: Chán ăn, buồn nơn, thèm chua..., mệt mỏi...là biểu hiện có thai.



Phương pháp chẩn mạch đông y được chú trọng. Sách Tố Vấn - Âm dương
biệt luận” nói: “Âm dương giao hội thì có con” - Tay phụ nữ mà mạch thiếu âm
(tả thốn) động mạnh thì có thai.


<i><b>Mạc</b></i>


<i><b>h</b></i> <i><b>Tay phải</b></i> <i><b>Tay trái</b></i>


<i><b>Thốn</b></i> <i><b>Phế - Đại trường</b></i> <i><b>Tâm – Tiểu trường</b></i>
<i><b>Quan</b></i>


<i><b>Qua</b></i>


<i><b>n</b></i> <i><b>Tỳ vị</b></i> <i><b>Can - Đởm</b></i>


<i><b>Xích</b></i> <i><b>Mệnh mơn - Tam</b></i>


<i><b>tiêu</b></i> <i><b>Thận – Bàng quang</b></i>


Chú trọng vào 2 bộ mạch: bộ thốn bên trái (Tâm) và bộ xích trái (Thận) vì
Tâm chủ huyết (huyết vượng), cịn Thận chủ bào thai.


</div>
<span class='text_page_counter'>(111)</span><div class='page_container' data-page=111>

Phương pháp này đã được đúc rút kinh nghiệm từ nhiều năm, nhiều thế hệ.
Đòi hỏi người thầy thuốc thăm khám tỷ mỷ, chính xác tránh nhận lầm có thai mà
chữa bệnh cơng phạt q mạnh làm ảnh hưởng đến thai phụ và thai nhi.


<b>2.2. Vệ sinh thai nghén:</b>


Phụ nữ có thai nên tu dưỡng tinh thần, giữ gìn vệ sinh để phịng ngừa bệnh


tật, giúp thai nhi mau lớn, khỏe mạnh. Người xưa gọi là “thai giáo”.


- Khi có thai nên nói lỏng bụng, thư thái, lạc quan khi làm việc. Phàm khi
nghe, ngóng trơng, nói năng, cử động phải khoan thai, khơng làm điều gì là
khơng ngay thẳng. Khi đẻ ra con trai hay gái đều hiền hậu.


- Hỷ nộ không thái quá để tránh ảnh hưởng đến tinh thần, vì mừng q hại
Tâm, khí bị tán. Giận quá hại Can mà khí nghịch lên. Nghĩ quá hại Tỳ mà khí bị
uất. Lo quá hại phế mà khí hay bị kết. Sợ quá hại Thận mà khí đi xuống. Khí của
người mẹ bị hại thì khí của thai nhi cũng bị hại theo có thể gây trụy thai hoặc
thai phát triển khơng hồn chỉnh, dễ mắc tật bệnh khó ni


- Ni thai là nhờ vào Tỳ vị cho nên Bạch truật bổ tỳ là thuốc rất cần để an
thai. Ăn uống đầy đủ dinh dưỡng để điều hòa tỳ vị, đề phòng khỏi thương vị tới
sự tiêu hóa. Khơng nên ăn q nhiều thức ăn cay chua, đồ nướng, đồ xào, chất
béo, các thức sống lạnh dễ gây tỳ vị tổn thương, thai nguyên dễ trụy.


“Phép dưỡng thai từng tháng” trong Đông y đã đề xuất “Có mang một
tháng, ăn uống tinh chín; có mang 4 tháng, điều tiết ăn uống; có mang 5 tháng
khơng được để đói, để no quá; có mang 6 tháng, điều chỉnh ngũ vị, ăn ngọt đủ
dinh dưỡng, không no quá; có mang 7 tháng, khơng ăn lạnh; có mang 8 tháng
không ăn chất khô...”.


Từ Chi Tài đời Bắc Tề đã đưa ra phép dưỡng thai từng tháng. một cách tỉ
mỉ giúp cho thai phụ giữ gìn sức khỏe và thai nhi phát triển tốt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(112)</span><div class='page_container' data-page=112>

- Vận động không quá lao nhọc: Không lao động quá nặng nhọc, năng tắm
rửa, ngủ đầy đủ, không trèo cao, nhấc nặng, tập đi bộ thong thả cho khí huyết
lưu thống, bách mạch điều hòa, khi sinh đẻ sẽ thuận lợi. Nếu muốn nhàn rỗi,
ngại vất vả, muốn yên lặng không ưa cử động, chỉ thích nằm nghỉ thì khi bị đình


lại, huyết bị ngưng lại khi đẻ sẽ khó khăn thậm chí cịn hại đến thai nhi.


Nếu thai phụ mà có bệnh tật gì chỉ nên an thai, hịa thai làm gốc. Nếu bị các
chứng ngoại cảm hay nội thương thì nên theo ngọn mà chữa, nên chọn những
bài thuốc thường ngày đã uống, còn những bài thuốc chưa từng uống hoặc
những vị thuốc có độc khơng nên dùng. Khơng uống thuốc bậy bạ, khơng tiêm
trích lung tung để dễ trụy thai.


<b>2.3. Các vị thuốc kiêng cữ khi có thai:</b>


- Các vị có tính mãnh liệt phương hại đến thai nhi, thuốc độc, thuốc tả,
thuốc đại nhiệt, phá huyết thì cần dùng, như: Thủy ngân, thạch tín, mang tiêu, ba
đậu, đại hồng, tam lăng, thủy diệt, mang trùng, xạ hương, đại kích, ngun hoa,
ban miêu...


- Các vị có hại tương đối ít hơn như thuốc tiêu đạo, lợi niệu, cay nóng...
dùng hạn chế hoặc ít dùng như: Nhục quế, hậu phác, mạch nha, sơn tra, sa tiền
tử, bán hạ, nam tính...


Cổ nhân tỏ ý thận trọng các vị thuốc này nhưng cũng không câu nệ, như
trong "Lục nguyên chánh kỳ đại luận”- Tổ vấn viết: “Đàn bà có thai khơng nên
chữa bằng thuốc độc, nhưng khi chữa bệnh cần dùng cũng không hại gì.”


VD: Chứng đại tích, đại tụ, vẫn phải dùng thuốc độc nhưng chỉ nên dùng
quá nửa bệnh bớt thì dừng và phải chú ý đến liều lượng.


<b>2.4. Các chứng bệnh thường gặp khi có thai: </b>
Cịn gọi là các chứng thai tiền, gồm 19 chứng bệnh:


</div>
<span class='text_page_counter'>(113)</span><div class='page_container' data-page=113>

4. Tử phiền


5. Tử huyền
6. Tử giản
7. Tử thấu
8. Chuyển bào
9. Tử lâm


10.Thai lậu niệu huyết
11.Đọa thai, tiểu sản...
12.Tử tử phúc trung
13.Trưng hà


14.Thai bất trưởng
15.Tử ấm


16.Phúc nội chung minh
17.Tạng táo


18.Qui thai


19.Trường đàm, thạch hà


<b>2.5. Nguyên nhân gây bệnh – Điều trị:</b>


Bệnh căn khi mang thai khơng ngồi 3 ngun nhân chính: Nội nhân: Thất
tình; Ngoại nhân: Lục dâm; Bất nội ngoại nhân: Sang chấn, chế độ ăn uống,
phịng lao. Vì vậy khi bị bệnh mà động thai thì nên trị bệnh thai tự yên; Khi thai
không yên mà gây bệnh thì an thai bệnh tự khỏi.


Dưỡng thai chủ về thanh nhiệt bổ huyết và thai tiền đa nhiệt. Huyết do tỳ
sinh ra nên phải chú ý kiện tỳ. Tỳ khí có mạnh thì khí huyết được điều hịa tự


nhiên.


Phát hãn, tả hạ, lợi tiểu tiện là 3 điều cấm kỵ khi mang thai.
<b>Tự lượng giá:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(114)</span><div class='page_container' data-page=114></div>
<span class='text_page_counter'>(115)</span><div class='page_container' data-page=115>

<b>CĨ THAI ĐAU BỤNG</b>
<b>1. Mục tiêu:</b>


<i><b>-</b></i> <i>Nói được 3 ngun nhân gây đau bụng khi có thai</i>


<i><b>-</b></i> <i>Ứng dụng chẩn đoán và điều trị các thể lâm sàng bệnh đau bụng khi có</i>
<i>thai</i>


<b>2. Nội dung:</b>


Phụ nữ có thai đau bụng cổ nhân gọi là “bào trở” nghĩa là do mạch ở bào
thai trở ngại, thể hiện đau ngực bụng, có khi đau ở dưới, có khi đau ở eo, ở
bụng.


<b>2.1. Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh</b>


Bệnh phát sinh là do bao mạch ngưng trệ hoặc bao mạch thất dưỡng, bất
thông tắc thống (Thể thực), bất vinh tắc thống (thể hư). Bệnh này lúc đầu tại bao
mạch chưa ảnh hưởng đến thai nguyên, nếu nặng gây huyết mạch không thông,
bào thai thất dưỡng ảnh hưởng đến thai nguyên. Chủ yếu gồm các thể như huyết
hư, hư hàn, khí uất.


- Huyết hư: Người mẹ vốn huyết hư, hoặc mất máu quá nhiều, hoặc tỳ vị
hư khơng sinh đủ huyết, sau khi có thai huyết tập trung dưỡng thai, huyết hư
xung nhâm huyết kém làm bao mạch thất dưỡng, bất vinh tắc thống vì vậy gây


đau bụng


- Hư hàn: Người mẹ vốn thể chất dương hư, âm hàn nội sinh, không thể
sinh huyết hành huyết, sau khi thụ thai huyết khí hạ chú xung nhâm dưỡng thai,
xung nhân không được ôn ấm, bào cung thất dưỡng kiêm huyết trệ dẫn đến đau
bụng.


- Khí uất: Người mẹ vốn tính u uất, tình chí tổn thương, khí uất huyết hành
bất thơng, sau khi có thai huyết tập trung tại xung nhâm dưỡng thai, xung nhâm
thất điều, bào cũng trở trệ, bất thông tắc thông, gây ra đau bụng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(116)</span><div class='page_container' data-page=116>

Triệu chứng: Có thai tiểu phúc đau liên miên, chóng mặt, tâm q, thất
miên, đa mông, sắc mặt vàng nhạt, lưỡi nhạt, rêu trắng mỏng, mạch tế hoạt


Phân tích chứng trạng: Người bệnh vốn huyết hư, sau khi có thai huyết tập
chung ni thai nên huyết càng hư, bao mạch thất dưỡng, gây đau bụng, huyết
hư, tủy hải thất dưỡng gây chóng mặt, huyết khơng dưỡng được tâm gây tâm
quý, thần bất an gây mất ngủ mơ nhiều, huyết hư không vinh dưỡng được mặt,
gây mất vàng. Lưỡi nhạt, rêu trắng mỏng, mạch tế hoạt là chứng huyết hư.


Pháp điều trị: Bổ huyết dưỡng huyết, chỉ thống an thai


Phương: Đương qui thược dược tán bỏ trạch tả, gia đẳng sâm
Đương qui 12g


Bạch thược 12g
Xuyên khung 10g
Bạch thược 12g
Bạch linh 12g



Trong đó: Đương qui, Xuyên khung dưỡng huyết hoạt huyết, hành huyết
trệ, bạch thược dưỡng huyết hỗn trí chỉ thống; Đẳng sâm, bạch thược, bạch linh
kiện tỳ ích khí, tạo nguồn sinh huyết.


Nếu huyết hư nặng gia Kỷ tử, Hà thủ ô, Thỏ ti tử tư thận dưỡng huyết; Nhu
dưỡng bao mạch, tâm quí thất miên nặng gia Toan táo nhân, Long nhãn nhục,
Ngũ vị tử dưỡng huyết định tâm an thần


<i><b>2.2.2. Hư hàn</b></i>


<i>Triệu chứng: Có thai tiểu phúc đau lạnh, thích ẩm thích xoa bóp, sợ lạnh</i>
chân tay lạnh, mệt mỏi vô lực, sắc mặt nhợt nhạt, lưỡi nhạt, rêu trắng, mạch tế
hoạt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(117)</span><div class='page_container' data-page=117>

<i>Pháp điều trị: Hoãn cung chỉ thống, dưỡng huyết an thai</i>
<i>Phương: Giao ngải thang</i>


A giao 12g Bạch thược 12g
Ngải diệp 12g Can địa hoàng 15g
Đương quy 12g Cam thảo 12g
Xun khung 10g


Trong đó Ngải diệp hỗn cung, chỉ thống, Đương qui, Xuyên khung dưỡng
huyết hành trệ, Bạch thược, Cam thảo hỗn cấp chi thống, A giao, Can địa
hồng dưỡng huyết an thai


Nếu thân dương hư gia Đỗ trọng, Ba kích thiên, Bố cốt chỉ.
<i><b>2.2.3. Khí uất </b></i>


<i>Triệu chứng: Có thai bụng dưới đau, tình trí uất ức, hoặc phiền táo dị nộ,</i>


kèm theo hung hiếp mãn tức. Lưỡi đỏ, rêu mỏng, mạch huyền hoạt


<i>Pháp: Sơ can giải uất, chỉ thống an thai</i>
<i>Phương: Tiêu giao tán gia Tô ngạnh, Trần bì</i>


Nếu uất lâu hóa nhiệt gia Chi tử, Hồng cầm lương huyết, hịa doanh chỉ
thống


<i><b>Lượng giá</b></i>


<i><b>1.</b></i> Nói được 3 nguyên nhân gây đau bụng khi có thai


<i><b>2.</b></i> Nêu triệu chứng, chẩn đoán, biện chứng luận trị và điều trị bệnh đau bụng
khi


có thai thể huyết hư


<b>3.</b> Nếu triệu chứng, chẩn đoán, biện chứng luận trị và điều trị bệnh đau bụng
khi


có thai thế hư hàn


<b>4.</b> Nếu triệu chứng, chẩn đoán, biện chứng luận trị và điều trị bệnh đau bụng
khi


</div>
<span class='text_page_counter'>(118)</span><div class='page_container' data-page=118>

<b>TỬ GIẢN</b>
<b>1. Mục tiêu</b>


<b>-</b> Nêu được nguyên nhân và triệu chứng tử giản



<b>-</b> Nêu được pháp phương điều trị và ứng dụng trên lâm sàng
<b>2. Nội dung </b>


Có thai 6-7 tháng bị co giật (thường bị sau 1-2 phút rồi bình thường như vơ
bệnh) mà hay trở đi trở lại mãi. Nếu bệnh nặng thì cơn phát dài hơn, phát nhiều
lần có thể chết cả mẹ lẫn con. Đây là một thứ bệnh nguy hiểm ở thời kỳ thai
nghén, trong chữa bệnh phải đặc biệt quan tâm.


<b>2.1. Nguyên nhân:</b>


Chủ yếu do âm huyết suy kém. Vì khi có thai máu huyết phải dồn về ni
thai, tất nhiên âm huyết suy kém nếu bị ngoại cảm phong hàn hoặc bị uất nhiệt
đều có thể làm cho gân mạch mất sự hàm dưỡng sinh co giật, đó là nguyên nhân
cơ chế phát ra tử giãn.


<i>- Ngoại cảm Có âm huyết vốn suy kém cịn bị ngoại cảm, tà khí xúc phạm</i>
tới kinh thái dương, tân dịch ứa ra không đủ để nhu nhuận kinh mạch cho nên
phát ra co giật.


<i>- Can nhiệt sinh phong: Người vốn có uất nhiệt có thai mà huyết hư uất</i>
nhiệt càng nặng hơn. Nhiệt tột độ thì hại âm, âm hư mất sự nhu nhuận mà sinh
ra co giật bởi can phong động.


<i>- Hư phong nhiễu động ở trong: Ngày thường vốn có chứng huyết hư, khi</i>
có thai, huyết bận ni dưỡng thai, hẳn là âm huyết suy kém, âm hư bên dưới,
dương nhiễu loạn bên trên thì nội phong phát ra.


<b>2.2. Triệu chứng và cách chữa:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(119)</span><div class='page_container' data-page=119>

Lúc mang thai 5-6 tháng mà xuất hiện các dấu hiệu này là phải coi chừng


đề phịng.


<i>Ngoại cảm phong hàn:</i>


Có thai được vài tháng đau nhức mình mẩy chân tay, sợ lạnh sợ gió, nhức
đầu tức ngực, bỗng buồn nôn, phát sốt, mọc ốc, hơn mê bất tỉnh, chân tay co
giật.


Bệnh nặng có thể thấy co giật, rêu lưỡi trắng ướt mạch phù khẩn chữa phải tán
hàn trừ phong dùng cát căn thang.


Kèm có đờm thì trong họng khị khè, sùi bọt mồm bọt miệng, rêu trắng
nhợt, mạch huyền hoạt, chữa phải thanh can tả nhiệt, hoạt huyết lưu phong dùng
Linh dương giác tán hư phong động ở trong thì dưỡng huyết trừ phong dùng câu
đằng thang kèm có nhiệt đờm thì thêm Đởm tinh Trúc lịch.


<b>2.3. Phương thuốc: Cát căn thang: (Trọng cảnh)</b>


Cát căn 4 đc Cam thảo 1 đc Ma hoàng 3 đc
Quế chi 2 đc Đại táo 4 quả Sinh khương 3 đc
Bạch thược 2 đc


Sắc cho uống ấm, ra mồ hôi dâm dấp là vừa.
Linh dương giác tán: Bản Sự phương.


Sừng linh dương(chẻ ra) 5 phân Độc hoạt 2 đc
Toan táo nhân(sao) 2 đc Phục thần 3 phân
Hạnh nhân 2 đc Ngũ gia bì 2 phân
Đương quy (rửa rượu) 2 đc Phòng phong 2 đc
Ý dĩ (sao) 2 phân Gừng sống 3 lát


Mộc hương 1 phân Câu đằng 1 lạng
Trước nấu 3 chén nước cho sôi, đổ thuốc vào. Sắc uống.


Câu đằng thang: Phụ Nhân Lương phương.


</div>
<span class='text_page_counter'>(120)</span><div class='page_container' data-page=120>

<i><b>Lượng giá</b></i>


1. Trình bày triệu chứng, biện chứng luận trị, chẩn đoán, điều trị: tử giản thể
ngoại cảm phong hàn?


2. Trình bày triệu chứng, biện chứng luận trị, chẩn đoán, điều trị: tử giản thể
can nhiệt sinh phong?


</div>
<span class='text_page_counter'>(121)</span><div class='page_container' data-page=121>

<b>ÁC TRỞ (NÔN NGHÉN)</b>
<b>1. Mục tiêu:</b>


<b>-</b> Nắm được các thể lâm sàng của ác trở
<b>-</b> Chẩn đoán và điều trị từng thể của ác trở
<b>2. Nội dung</b>


<i>Ác: là trong lịng thấy khó chịu vì khí huyết khơng lưu thông</i>
<i>Trở: là tạng khi bị ngăn cách không được tuyên thơng.</i>


<i>Trong 3 tháng đầu mang thai thường có biểu hiện nơn nghén:</i>
- Lợm giọng, khó chịu, buồn nơn, nơn


- Chán ăn, sợ cơm, sợ mùi thơm, ghét mùi của đồ ăn bốc lên, thay đổi khẩu
vị, thích ăn chua, mặn...


- Nhẹ thì khơng cần dùng thuốc qua 3 tháng tự hết.



- Nặng thì nơn mửa ra đờm, nước, đầy hơi tức ngực, hoảng hốt khơng giữ
vững được mình, sinh ra sốt nóng, sốt rét. Cần phải có thuốc để điều trị sợ hại
tới thai khí.


<b>2.1. Cơ chế bệnh sinh</b>


Bệnh này chủ yếu do xung khí thượng nghịch, vị thất hịa giáng, thường do
vị hư, can nhiệt, đàm trệ


<i><b>2.1.1. Vị hư</b></i>


Triệu chứng: Sau khi thụ thai kinh huyết đình trệ, huyết tập trung ở xung
nhâm dưỡng thai, xung mạch khí thịnh, xung mạch lại có liên quan với kinh
dương minh, nếu dương minh vị khí hư, vị mất hịa giáng thì xung khí sẽ dựa
vào vị khí mà nghịch lên gây buồn nôn và nôn.


<i><b>2.1.2. Can nhiệt</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(122)</span><div class='page_container' data-page=122>

vị và cơ hồnh, xung khí dựa vào can hịa thượng nghịch phạm vị, vị mất hòa
giáng gây ra bệnh


<i><b>2.1.3. Đàm trệ</b></i>


Tỷ dương hư suy, đàm ẩm nội đình, sau khi thụ thai kinh huyết trở trệ dồn
vào mạch xung làm xung mạch khí thịnh, xung khí dựa vào đàm ẩm mà nghịch
lên trên, gây ra buồn nôn và nôn


<b>2.2. Nguyên tắc điều trị:</b>



Biện chứng dựa vào triệu chứng nôn, chất nôn (màu sắc, chất, khí vị) kết
hợp với chứng trạng tồn thân, lưỡi, mạch để kết hợp phân tích, biện chứng
bệnh thuộc hàn hay nhiệt, hư hay thực. Nguyên tắc điều trị là điều khí hịa trung,
giáng nghịch chỉ nơn là chính, chú ý việc ăn uống và điều hịa tinh thần. Dùng
thuốc tránh các thuốc thăng tán. Chú ý gia thêm các vị thuốc bổ thận an thai


<i><b>2.3. Các thể lâm sàng</b></i>
<i><b>2.3.1. Thể vị hư:</b></i>


- Triệu chứng: Có thai giai đoạn đầu, buồn nơn, nơn, nơn ra thức ăn, thận
chí ăn vào nơn ngay, bụng chướng, khơng muốn ăn, chóng mặt mệt mỏi, buồn
ngủ, lưỡi nhạt, rêu trắng, mạch hoãn hoạt vơ lực.


- Phân tích triệu chứng: Sau khi thụ thai huyết tập trung để ni thai, xung
khí thiên thịnh mà nghịch lên, vị khí hư yếu, thất hịa giáng, xung khí dựa vào vị
khí mà thượng nghịch lên gây ra nên không muốn ăn, hoặc ăn vào nôn ngay, tỷ
vị hư nhược vận hóa thất thường nên bụng chướng, khơng muốn ăn uống, trung
khí kém, thanh dương bất thanh làm chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ. Lưỡi nhạt,
rêu trắng, mạch hỗn hoạt vơ lực là chứng của tỷ vị hư nhược


- Pháp điều trị: Kiện vị hòa trung, giáng nghịch chỉ nôn
- Phương: Hương sa lục quân tử thang


</div>
<span class='text_page_counter'>(123)</span><div class='page_container' data-page=123>

Cam thảo 5g Đại táo 12g
Bán hạ chế 8g Trần bì 6g


- Trong đó: Sâm, truật, linh, thảo, đại táo kiện tỷ dưỡng vị, ích khí hòa
trung; Sinh khương, bán hạ giáng nghịch chỉ nơn; Sa nhân, mộc hương, trần bì
lý khí hịa trung



- Nếu tỳ vị hư hàn gia đinh hương, bạch đậu khấu để tăng cường thêm ôn
trung giáng nghịch


- Nếu nôn nhiều hại đến âm dịch bệnh biểu hiện miệng khô đại tiện táo bón
bỏ mộc hương, sa nhân, bạch linh (vị này ôn táo thẩm thấp) gia thêm ngọc trúc,
mạch mơn, thạch hộc, hồ ma nhân để dưỡng ẩm hịa vị


- Nếu phụ nữ mang thai tiết nhiều nước bọt, liên tục chảy nước dãi thì gia
thêm ích trí nhân, bạch đậu khấu để ơn tỳ hóa ẩm, giảm tiết nước bọt


<i><b>2.3.2. Thể can nhiệt</b></i>


- Triệu chứng: Có thai ở giai đoạn đầu, nôn ra nước chua hoặc đắng, hung
hiếp đầy tức, hay ợ hơi, thở dài, chóng mặt hoa mắt, miệng đắng họng khơ, khát,
thích uống nước lạnh, đại tiện táo tiểu tiện vàng, lưỡi đỏ, rêu vàng khô, mạch
huyền hoạt sác


- Phân tích chứng hậu: Sau khi thụ thai xung khí sẽ dựa theo can hịa
thượng nghịch phạm vị gây ra nôn ra nước chua hoặc đắng, can uất khí trệ, khí
cơ bất lợi gây ra hung hiếp đầy tức, ợ hơi, thở dài, can hòa thượng nghịch nên
váng đầu hoa mắt, miệng đắng họng khô. Nhiệt thịnh thương tân gây ra khát
thích uống nước lạnh, đại tiện táo, tiểu vàng, lưỡi đỏ, rêu vàng khô, mạch huyền
hoạt sác đây là chứng của can nhiệt nội thịnh


- Pháp điều trị: Thanh can hịa vị, giáng nghịch chỉ nơn
- Phương : Gia vị ơn đởm thang


Trần bì 12g Hồng cầm 12g
Bán hạ chế 8g Hoàng liên 12g
Bạch linh 12g Mạch môn 12g



</div>
<span class='text_page_counter'>(124)</span><div class='page_container' data-page=124>

Chỉ thực 12g Sinh khương 8g
Trúc nhự 12g


Trong đó Hồng cầm, Hồng Tiên, Trúc nhự thanh can nhiệt, trừ phiền chỉ
nơn; Chỉ thực, Trần bì khoan hung hịa vị, điều khí giáng nghịch, Bán hạ, Phục
linh, Sinh khương trừ thấp hóa đàm, giáng nghịch chỉ nơn. Mạch môn, Lô căn
dưỡng âm thanh nhiệt trừ phiền chỉ nôn. Cam thảo điều hịa các vị thuốc.


Nếu nơn nặng thương tân dịch ngũ tâm phiền nhiệt, miệng khô lưỡi đỏ gia
thạch hộc, ngọc trúc, mạch môn dưỡng âm thanh nhiệt. Đi ngồi táo gia hồ ma
nhân nhuận tràng thơng biện.


<i><b>2.3.3. Thể đàm trệ</b></i>


- Triệu chứng: Có thai giai đoạn đầu, nôn ra nước dãi, hung cách đầy tức,
không thèm ăn, miệng có nhiều nước dãi, chóng mặt hoa mắt, tâm quý khí đoản,
lưỡi nhạt bệu, rêu trắng nhớt, mạch hoạt.


- Phân tích chứng hậu: Bệnh nhân là người bẩm tố nhiều Đàm thấp hoặc tỳ
hư đàm thấp nội đình, sau khi thụ thai huyết ứ khí thịnh, xung khí thượng
nghịch, dựa đàm ấm tràn lên trên, gây ra nôn ra nước dãi, hồnh cách có đờm
ẩm, trung dương khơng thơng, gây ra triệu chứng hung cách đầy tức, không
muốn ăn; Đàm ẩm đình trệ ở trung tiêu, thanh dương bất thăng gây ra váng đầu
hoa mắt, tà ẩm xâm nhập tâm phế làm tâm q khí đồn. Lưỡi nhạt bệu, rêu
trắng nhớt, mạch hoạt, đều là do đàm ẩm nội đình.


- Pháp: Hóa đàm trừ thấp, giáng nghịch chỉ nơn
- Phương: Thanh trúc nhự thang



Trúc như tươi 20g
Trần bì 12g
Bạch phục linh 12g


Bán hạ 12g


Sinh khương 8g


</div>
<span class='text_page_counter'>(125)</span><div class='page_container' data-page=125>

- Nếu tỳ vị hư nhược, đàm thấp nội thịnh gia thêm thương truật, bạch truật
kiện tỳ táo thấp.


- Nếu kiêm hàn thì bệnh nhân nơn ra nước trong, sợ lạnh chân tay lạnh, sắc
mặt nhợt nhạt, thì gia đinh hương, bạch đậu khấu để ơn trung hóa đàm, giáng
nghịch chỉ nơn.


- Kiêm nhiệt thì bệnh nhân nơn ra nước vàng, chóng mặt tâm phiền, thích
uống nước lạnh, gia hoàng cầm, tri mấu, tiền hồ hoặc dùng bài lơ căn thang (lơ
căn, trúc nhự, trần bì, mạch môn, tiền hồ) để trừ đàm trọc thanh nhiệt tà


<b>Chú ý: Nếu trường hợp nôn không cầm, không thể ăn uống gì dẫn đến tổn</b>
thương âm dịch, tinh khí, xuất hiện tinh thần bất ổn, hình thể gầy mịn, hốc mắt
chũng xuống, mắt vô thần, tứ chi vô lực, nếu nguy hiểm thì nơn ra lẫn máu, phát
sốt miệng khát, tiểu tiện ít, mơi lưỡi khơ, lưỡi hồng, rêu vàng mỏng không rêu,
mạch tế hoạt sác vô lực hoặc hội chứng khí âm lưỡng hư. Điều trị ích khí dưỡng
âm hòa vị chỉ ẩu. Dùng bài sinh mạch tán hợp Tăng dịch thang (huyền sâm,
mạch môn, sinh địa) gia ô mai, trúc nhự, lơ căn. Nơn ra máu thì gia ngẫu tiết, ô
tặc cốt, ô mai than dưỡng âm thanh nhiệt, lương huyết chỉ huyết.


Câu hỏi lượng giá



1. Trình bày triệu chứng, biện chứng luận trị, chẩn đoán, điều trị: ác trở thế
khí huyết khơng đều?


2. Trình bày triệu chứng, biện chứng luận trị, chẩn đoán, điều trị: ác trở thể
tỳ vị hư nhược


3. Trình bày triệu chứng, biện chứng luận trị, chẩn đoán, điều trị: ác trở thể
vị nhiệt


4. So sánh triệu chứng ác trở thể tỳ vị hư nhược và thể đờm ẩm? Chẩn đoán
và điều trị từng thể.


5. Trình bày triệu chứng, biện chứng luận trị, chẩn đốn, điều trị: ác trở thể
đờm ẩm


6. Trình bày triệu chứng, biện chứng luận trị, chẩn đoán, điều trị: ác trở thể
can vị bất hòa


</div>
<span class='text_page_counter'>(126)</span><div class='page_container' data-page=126>

8. Bài thuốc Ôn đởm thang điều trị ác trở thể:


</div>
<span class='text_page_counter'>(127)</span><div class='page_container' data-page=127>

<b>TỬ PHIỀN</b>
<b>1. Mục tiêu:</b>


- Nắm được các thể lâm sàng của tử phiền
- Chẩn đoán và điều trị từng thể của tử phiền
<b>2. Nội dung</b>


<i>Tử: con, phiền: phiền muộn.</i>


<i>Thai nhi trong bụng mẹ không yên làm cho người mẹ thấy phiền táo không</i>


<i>an, kinh hãi khiếp sợ, bồn chồn, bứt rứt không yên gọi là tử phiền. Nếu chỉ</i>
<i>phiền nhè nhẹ thì khơng phải là bệnh.</i>


Sách “Thiên Kim Phương” viết: “Có thai, thường khó chịu vì phiền muộn,
gọi là Tử Phiền”. Cũng gọi là Nhâm Thần Tâm Phiền.


Người mẹ có một số biểu hiện:
- Người phiền táo khơng n


- Dễ cáu gắt, tâm lý tính tình thay đổi, tâm thần rối loạn, mệt mỏi.
<b>2.1. Nguyên nhân:</b>


- Do huyết nhiệt: Khi có thai, huyết dồn lại để ni thai, âm huyết bị giảm,
thai khí uất đọng mà sinh nhiệt, nhiệt khí xơng lên tâm, tâm khí khơng thư thái
đến nỗi tinh thần bực tức rối loạn, gây chứng tâm phiền.


- Đờm trệ: Bẩm thụ vốn có đờm ẩm đình trệ ở ngực, trung tiêu, khi có thai,
dương khí thịnh, dương thịnh thì nhiệt tích, đờm nhiệt tương tác với nhau đưa
lên ngực bế tắc lại làm khí thượng tiêu khơng lưu thơng sinh ra phiền muộn
khơng n.


- Khí uất: Người hay có chứng uất ức, khi có thai suy nghĩ lo lắng q
nhiều làm khí cho khí cơ khơng thắng giáng được, khí bị trệ lại, uất hóa thành
nhiệt, nhiệt làm tổn thương tâm thần gây chứng tử phiền.


</div>
<span class='text_page_counter'>(128)</span><div class='page_container' data-page=128>

+ Chứng trạng: Có thai trong lịng bực tức, phiền táo khơng n, miệng
đắng, họng khơ khát, thích uống nước mát, tiểu tiện ngắn vàng, rêu lưỡi vàng
khô, mạch hoạt sác.


+ Biện chứng: Khi có thai, huyết dồn lại để ni thai, âm huyết giảm, thai


khí uất động hóa nhiệt, nhiệt khí xơng lên tâm, làm tâm khí khơng thư thái, làm
tinh thần bực tức, rối loạn gây chứng tâm phiền.


+ Pháp điều trị: Thanh nhiệt lượng huyết- trừ phiền
+ Phương: Dùng bài Trị mẫu ẩm


Trị mẫu 08g Cam thảo 06g
Hoàng kỳ 12g Hoàng cầm 12g
Mạch mơn 10g Xích linh 08g


<i>Trong bài: Tri mẫu thanh nhiệt trừ phiền, mạch môn thanh nhiệt nhuận phế</i>
dưỡng âm trừ phiền, hồng cầm tả hỏa trừ phiền. Xích linh vào huyết phận
thanh lợi thấp nhiệt ở tâm trừ phiền. Hồng kỳ, cam thảo bổ khí trung tiêu, điều
hịa khí huyết.


<i><b>2.2.2. Âm hư hỏa vượng</b></i>


+Triệu chứng: Có thai tâm trung phiền muộn, đứng ngồi không yên, sốt
nhẹ về chiều, ngũ tâm phiền nhiệt, miệng khô họng táo, khát không uống nhiều
nước, tiểu tiện vàng sẻn, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi ít hoặc vàng mỏng khơ, mạch tế
sác mà hoạt


+Pháp điều trị: Dưỡng âm thanh nhiệt trừ phiền
+Phương: Nhân sâm mạch môn tán


Nhân sâm 12g Trị mẫu 12g
Mạch môn 12g Sinh địa 15g
Bạch linh 15g Chích cam thảo 8g
Hồng cầm 10g Trúc diệp 12g



</div>
<span class='text_page_counter'>(129)</span><div class='page_container' data-page=129>

nhiệt trừ phiền, hoàng cầm, trúc nhự thanh nhiệt trừ phiền, bạch linh, cam thảo
an thần điều trung.


<i><b>2.2.3. Thể đờm trệ:</b></i>


+ Chúng trạng: Có thai kinh hồng khiếp sợ, tinh thần rối loạn khơng n,
đau nặng đầu, chống váng, đầy tức bụng, nơn ra đờm rãi, rêu lưỡi trắng nhớt,
mạch hoạt.


+ Biện chứng: Bẩm thụ vốn đờm ẩm ủng trệ ở trung tiêu, khí có thai nhiệt
khí thịnh, đờm nhiệt cố kết với nhau đưa lên ngực bế tắc lại ở thượng tiêu gây
chứng phiền muộn khơng n.


+ Pháp điều trị: Hố đàm- trừ phiền
+ Phương: Dùng bài Nhị trần thang


Trần bì 04g Phục linh 12g


Bán hạ 10g Cam thảo 04g


Sinh khương 04g


Trong bài bán hạ táo thấp, tiêu đờm, giáng nghịch, hòa vị chỉ nơn làm chủ
được trần bì lý khí táo thấp, phục linh kiện tỳ thẩm thấp, sinh khương giáng
nghịch chỉ nơn, cam thảo ích khí hịa trung, điều hịa vị thuốc.


Gọi là nhị trần là trần bì, bán hạ lâu ngày thì tốt nên gọi là nhị trần (2 thứ
cũ).


<i><b>2.2.4. Thể khí uất:</b></i>



+ Chứng trạng: Có thai trong bụng chướng tức, hai bên ngực sườn chướng
đau, tinh thần uất ức, ăn uống kém, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch huyền.


+ Biện chứng: Khi có thai, lo nghĩ uất ức quá nhiều làm khí cơ khơng thăng
giáng được, khí trệ lại, uất hóa nhiệt, nhiệt làm tổn thương tâm thần gây chứng
tử phiền.


+ Pháp điều trị: Điều khí- giải uất
+Phương: Dùng bài Chân khí ẩm


Trần bì 08g Tơ ngạnh 08g


</div>
<span class='text_page_counter'>(130)</span><div class='page_container' data-page=130>

Bán hạ 04g Bạch truật 12g


Cát cánh 04g Chi tử 06g


Đại phúc bì 04g Cam thảo 06g


Trong bài: Trong bài trần bì, bán hạ, đại phúc bì, chỉ xác lý khí giáng
nghịch, phục linh thẩm thấp kiện tỳ, cát cánh thăng thanh dương khí, tơ ngạnh
an thai giáng nghịch, bạch truật, cam thảo kiện tỳ hịa vị, chi tử thanh tâm trừ
phiền, tồn bài có tác dụng hành khí giải uất an thai.


<i><b>Câu hỏi lượng giá</b></i>


1. Trình bày triệu chứng, biện chứng luận trị, chẩn đốn, điều trị: tử phiền
thể huyết nhiệt?


2. Trình bày triệu chứng, biện chứng luận trị, chẩn đoán, điều trị: tử phiền


thể đờm trị?


3. Trình bày triệu chứng, biện chứng luận trị, chẩn đốn, điều trị: tử phiền
thể khí uất?


</div>
<span class='text_page_counter'>(131)</span><div class='page_container' data-page=131>

<b>TỬ LÂM</b>
<b>1. Mục tiêu:</b>


- Trình bày triệu chứng các thể tử lâm


- Ứng dụng điều trị các thể tử làm trên lâm sàng
<b>2. Nội dung:</b>


<b>2.1. Đại cương</b>


Có thai mà tiểu tiện rắt, ít, nhỏ giọt, đau buốt gọi là tử lâm.


Tử lâm phần nhiều do nhiệt đọng mà sinh ra, làm cho bàng quang bị uất
nhiệt gây nên. Cần phân biệt với chuyển bào: Có thai tháng thứ 7-8, ăn uống
bình thường mà tiểu tiện khơng thơng, bụng dưới căng tức do cuống bọng đái
chèn ép sinh bệnh. (Trương Trọng Cảnh)


<i><b>2.1.1. Nguyên nhân:</b></i>


- Do hư nhiệt: Phần nhiều do thận thuỷ không đầy đủ, thuỷ suy hoả vượng,
di nhiệt xuống bàng quang, tân dịch ít, khí kết lại khơng hoá gây bệnh.


- Do thấp nhiệt: Do tâm hoả thịnh quá đi xuống tiểu tràng, truyền vào bàng
quang, thấp và nhiệt kết với nhau, hoặc có thai ăn đồ cay nóng quá nhiều, nhiệt
uất ở trong làm ráo huyết, hao tổn tân dịch gây bệnh.



<i><b>2.1.2. Thể bệnh:</b></i>


<i>2.1.2.1. Chứng hư nhiệt:</i>


<i>+ Chứng trạng: Có thai vài tháng, tiểu tiện đi ln mà khơng lợi hoặc sẻn</i>
đau, sắc mặt vàng nhạt, gị má đỏ, tinh thần mệt mỏi, nặng đầu choáng váng,
đoản hơi, tâm phiền mất ngủ, đại tiện táo, lưỡi chất đỏ, rêu lưỡi vàng mỏng khô,
mạch hư sác.


<i>+ Biện chứng: Do thận thủy khơng đầy đủ, khi có thai trong 3 tháng đầu</i>
đều do thủy hỏa sinh ra càng làm cho thủy suy hỏa vượng, di nhiệt xuống bàng
quang, tân dịch bị hao tổn, khí kết lại khơng hóa gây chứng tiểu tiện rắt, ít.


</div>
<span class='text_page_counter'>(132)</span><div class='page_container' data-page=132>

<i>+ Phương: Dùng bài Đương quy bối mẫu khổ sâm hoàn</i>
Đương qui 144g


Bối mẫu 144g
Khổ sâm 144 g


Các vị tán bột, luyện mật làm hoàn bằng hạt đậu nhỏ, mỗi lần uống 3 viên
rồi uống dần lên 10 viên.


Đương qui bổ huyết, hoạt huyết. Bối mẫu thanh hóa nhiệt đàm. Khổ sâm
thanh thấp nhiệt hạ tiêu, rễ có tác dụng lợi niệu. Khổ sâm có tác dụng ức chế tụ
cầu, trực khuẩn mủ xanh, nấm, trùng roi âm đạo.


<i>2.1.2.2. Chứng thấp nhiệt:</i>


<i>+ Chứng trạng: Có thai vài tháng, tiểu tiện đi ln, dầm dề. Khi muốn đi</i>


khơng thể nín được, đi rồi lại đau buốt, đau tức eo lưng, lưỡi chất nhợt, rêu lưỡi
vàng nhớt, mạch hoạt sác.


<i>+ Biện chứng: Do tâm hoả thịnh quá đi xuống tiểu tràng, truyền vào bàng</i>
quang, thấp và nhiệt kết với nhau, hoặc có thai ăn đồ cay nóng quá nhiều, nhiệt
uất ở trong, làm ráo huyết, hao tổn tân dịch gây bệnh.


<i>+ Pháp điều trị: Thanh nhiệt- lợi thấp- thông lâm</i>
<i>+ Phương: Gia vị ngũ lâm tán</i>


Chi tử 12g Bạch thược 08g Sa tiền tử 08g
Xích linh 08g Hoàng cầm 12g Hoạt thạch 08g
Đương qui 12g Cam thảo 04g Mộc thông 08g
Sinh địa 12g Trạch tả 08g


Hoàng cầm, chi tử thanh nhiệt tả hỏa; bạch thược, đương qui bổ huyết,
dưỡng can; Xích linh hoạt huyết, lợi thấp; Trạch tả, sa tiền tử, mộc thông, hoạt
thạch thông lâm, lợi niệu.


<i><b>Câu hỏi lượng giá</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(133)</span><div class='page_container' data-page=133>

2. Trình bày triệu chứng, biện chứng luận trị, chẩn đoán, điều trị: tử lâm thể
thấp nhiệt?


3. Các thể lâm sàng của bệnh tử lâm


</div>
<span class='text_page_counter'>(134)</span><div class='page_container' data-page=134>

<b>TỬ THŨNG</b>
<b>1. Mục tiêu</b>


<i>- Trình bày triệu chứng các thể tử thũng</i>



<i>- Ứng dụng điều trị các thể tử thũng trên lâm sàng</i>
<b>2. Nội dung</b>


<b>2.1. Khái niệm</b>


Có thai tháng khoảng tháng thứ 3-4 đến tháng thứ 6-7 sinh ra ngực bụng
đầy chướng, tay chân mặt, mắt phù thũng, tiểu tiện ít gọi là tử thũng.


Sách phụ khoa cịn gọi là Tử Khí, Tử Thũng, Tử Mãn
Theo sách “Y Tông Kim Giám”:


+ Phù từ đầu gối đến bàn chân, nước tiểu nhiều, gọi là Tử Khí.
+ Đầu mắt, một nửa cơ thể phù, nước tiểu ít, ngắn gọi là Tử Thũng.


+ Toàn thân đều phù, bụng trướng, thở khó vào tháng thứ sáu gọi là Tử
Mãn.


+Hai chân phù mà da bụng căng dầy thuộc về thấp, gọi là Sô Cước.
+Da mỏng, thuộc thủy, gọi là Quỷ Cước.


+ Phù thũng đơn thuần ở 2 chân khi thai được 7-8 tháng (thai gần mãn
tháng) là hiện tượng sinh lý, không cần phải điều trị.


Khi phù thũng cả tay chân, mặt, mắt, thân thể là có bệnh, cần phát hiện sớm
và điều trị kịp thời.


<b>2.2. Nguyên nhân:</b>


- Tỳ hư không chế ước được thủy: Tỳ hư dương khí ở trung tiêu khơng vận


chuyển được làm cho thấp nhiệt của thuỷ cốc ngấm vào da thịt, tràn ra tay chân
gây bệnh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(135)</span><div class='page_container' data-page=135>

- Thuỷ thấp: Khi có thai thì kinh nguyệt bế tắc, thuỷ khí và huyết cùng
đọng lại, ngấm vào da thịt gây bệnh.


Cơ thể vốn có nhiều uất tà, khi có thai, thai lớn q làm ngăn trở khí, khí
khơng thơng được, khí bị trệ, thấp bị uất, tích lại ở bào cung khiến cho thai bị ứ
nước, sưng phù.


<b>2.3. Thể lâm sàng</b>
<i><b>2.3.1. Thể tỳ hư:</b></i>


+ Chứng trạng: Có thai, nước thai quá nhiều làm cho mặt, mắt, chân, tay
phù thũng, bụng chướng to sắc mặt úa vàng, tinh thần mệt mỏi, sức lực kém,
miệng nhạt, ngực bụng đầy tức không muốn ăn, đại tiện lỏng, tiểu tiện ít, lưỡi
chất nhợt, rêu lưỡi mỏng, mạch hư hoạt.


+ Pháp điều trị: Kiện tỳ thẩm thấp, dưỡng huyết, an thai.
+ Phương: Toán sinh bạch truật tán


Bạch truật tẩm mật nướng 12g Đại phúc bì 08g


Phục linh bì 08g Trần bì 08g


Sinh khương bì 08g
<i><b>2.3.2. Thể thận hư</b></i>


+ Chứng trạng: Có thai vài tháng mặt, tay chân phù thũng, sắc mặt xám,váng
đầu, ù tai, tim hồi hộp, tay chân lạnh, bụng đầy, lưng đau, chân mỏi, chân tay


lạnh, hồi hộp, thở ngắn, tiểu tiện không thông, lưỡi chất nhợt, rêu lưỡi trắng
mỏng, mạch trầm trì


+ Pháp điều trị: Ơn thận- hóa khí- hành thuỷ


</div>
<span class='text_page_counter'>(136)</span><div class='page_container' data-page=136>

+ Chứng trạng: Có thai, bụng to khác thường, ngực đầy chướng, khó thở,
chân tay mình mẩy phù thũng, đầu căng đau, xây xẩm, lưng gối mỏi rũ, tiểu tiện
không lợi, đại tiện lỏng, rêu lưỡi trắng nhợt, mạch trầm hoãn.


+ Pháp điều trị: Hành thuỷ- thơng khí- trừ thấp- an thai
+ Phương: Dùng bài Phục linh đạo thủy thang


Phục linh 08g Bạch truật 12g


Trư linh 08g Trần bì 08g


Sa nhân 06g Mộc qua 12g


Mộc hương 06g Đại phúc bì 08g
Trạch tả 08g Tang bạch bì 08g


Tơ diệp 08g


Trong bài: Phục linh, Trư linh, Bạch truật, Trạch tả kiện Tỳ, hành thủy;
Mộc hương, Sa nhân, Tô diệp tỉnh Tỳ, lý khí; Đại phúc bì, Tang bạch bì tiêu
trướng, hành thủy; Mộc qua, trần bì hành khí, trừ thấp (Trung Y Phụ Khoa Học).
Nếu bụng trướng, thêm Chỉ xác để lý khí, tiêu trướng mãn. Khó thở (suyễn)
khơng nằm được, thêm Đình lịch tử để tiết Phế, hành thủy, hạ khí, định suyễn.
Chân sưng phù thêm Phịng kỷ để trừ thấp, tiêu thũng (Trung Y Phụ Khoa Học).



Chú ý: Nên chú trọng việc kiện Tỳ, táo thấp, thuận khí, an thai làm chính.
<i><b>Câu hỏi lượng giá</b></i>


1. Trình bày triệu chứng, biện chứng luận trị, chẩn đoán, điều trị : tử thũng
thể tỳ hư


2. Trình bày triệu chứng, biện chứng luận trị, chẩn đoán, điều trị: tử thũng
thể thận hư


3. Trình bày triệu chứng, biện chứng luận trị, chẩn đoán, điều trị: tử thũng
thể thuỷ thấp


4. Tác dụng của bài thuốc Toán sinh bạch truật tán
5. Tác dụng của bài thuốc Chân vũ thang


</div>
<span class='text_page_counter'>(137)</span><div class='page_container' data-page=137>

<b>CHUN BÀO(Có thai bí đái)</b>
<b>1. Mục tiêu:</b>


- Nêu được nguyên nhân và triệu chứng Chuyển bào


- Nêu được pháp phương điều trị và ứng dụng trên lâm sàng
<b>2. Nội dung:</b>


Đàn bà có thai 7,8 tháng ăn uống bình thường mà tiểu tiện khơng thơng,
nặng thì dạ dưới căng tức không nằm được, cổ y gọi là chuyển bào.


<b>2.1. Nguyên nhân:</b>


Bệnh này có 2 mặt hư thực, hư là khí hư, thận hư, thực là thấp nhiệt uất kết
khí trệ khơng lưu hành



<i><b>2.1.1. Hư chứng: </b></i>


<i>Khí hư: Thể chất vốn yếu khí trung tiêu suy kém khơng thể nâng thai lên</i>
được, thai nặng trằn xuống chèn ép bàng quang do đó thuỷ đạo khơng thơng.


<i>Thận hư: Thận khí khơng đầy đủ khơng thể làm ấm dương khí của bàng</i>
quang, cơng năng hố khí hành thuỷ bị ảnh hưởng mà mất điều hoà.


<i><b>2.1.2. Thực chứng:</b></i>


<i>Thấp nhiệt: Lo lắng uất giận hoặc ham ăn đồ béo bổ uất lâu hoá nhiệt, thấp</i>
nhiệt dồn xuống bàng quang nhiệt uất, khí kết làm cho thuỷ đạo khơng lợi.


<i>Khí trệ: Ăn no rồi dùng sức gánh vác nặng nín đái lâu bức bách vào bàng</i>
quang uất không thông.


<b>2.2. Triệu chứng:</b>
<i><b>2.2.1. Hư chứng:</b></i>


<i>2.2.1.1. Khí hư: </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(138)</span><div class='page_container' data-page=138>

thần mệt mỏi, sức lực kém, đại tiện khơng khoan khối, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi
mỏng, mạch trầm trì hoặc trầm hoạt vơ lực.


<i>2.2.1.2. Thận hư:</i>


Có thai đi đái ln mà giọt ngắn rồi đái không thông, bụng dưới căng đau,
nằm không được, mặt mày xám ngắt chân tay sưng húp, mình mẩy mỏi mệt,
choáng đầu sợ lạnh, chân tay mỏi rủ, đại tiện phân lỏng hoặc ỉa chảy lúc tờ mờ


sáng, chất lưỡi nhợt, rêu mỏng, mạch trầm trì hoặc trầm hoạt vơ lực.


<i><b>2.2.2. Thực chứng:</b></i>
<i>2.2.2.1. Thấp nhiệt:</i>


Có thai được vài tháng đi đái vàng và ngắn, rồi bí đái, thậm chí bụng dưới
đau, nằm ngồi chẳng yên, mặt mày ửng đỏ, lòng buồn bực, nóng trong đầu nặng
mà tối sầm, miệng đắng, đại tiện táo bón, hoặc ỉa lỏng mà khơng khoan khoái,
chất lưỡi hơi đỏ, rêu trắng nhớt hoặc vàng nhớt, mạch hoạt sác.


<i>2.2.2.2. Khí trệ: </i>


Có thai 7-8 tháng bỗng nhiên đái khơng thơng, bụng dưới căng tức trong
lịng bất dứt không nằm được, ăn uống như thường, rêu lưỡi bình thường, mạch
trầm huyền.


<b>2.3. Điều trị: </b>


Có thai bí đái phần nhiều vì thai khí sa xuống chèn ép bàng quang mà gây
ra. Cách chữa chủ yếu là nâng thai khí lên, xét xem vì hư, vì nhiệt hay vì trệ mà
phân biệt chữa. Khơng nên làm sơ thơng q nhiều. Chủ yếu nâng thai khí lên
và cần bổ khí điều hư. Bài Cử thai Tứ vật thang (1) là để nâng thai khí. Kim quỹ
thận khí hồn (2) để ơn thận hố khí, hành thuỷ. Tam bổ hoàn (3) gia Hoạt thạch
để thanh trừ nhiệt thấp. Phân khí ẩm (4) gia Sài hồ, Bạch thược để điều khí hành
trệ.


<b>2.4. Phương thuốc: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(139)</span><div class='page_container' data-page=139>

Tứ vật thang gia Sâm, Truật, Thăng ma, Trần bì. Sắc uống
<i>2. Kim quỹ thận khi hoàn: (Kim Quỹ Yếu lược).</i>



Từ lục vị hoàn gia Nhục quế một phần Phụ tử (nướng) một phần.


Các vị tán bột, luyện mật làm bằng hột ngô đồng (0,03g) liều uống 13-20
viên.


Ngày uống 2 lần, uống với rượu.
3. <i>Tam bổ hoàn: (Đan Khê Tâm pháp).</i>


Hoàng liên 3 đc Hoàng bá 3 đc
Hoàng cầm 3 đc Hoạt thạch 3 đc


Tán mịn luyện mật làm hoàn cỡ 0,03g. Liều uống 15 viên.
<i>4. Phân khí ẩm: </i>


<i>Trần bì </i> <i>Cát cánh </i> <i>Chỉ xác</i> <i>Phục linh </i>


<i>Tô ngạnh </i> <i>Bán hạ</i> <i>Chi tử (sao) </i> <i>Đại phúc bì </i>
<i>Cam thảo 1/2 đc Bạch truật </i>


Tất cả đều 1 đc sắc uống
<b>Lượng giá</b>


1. Nêu triệu chứng, chẩn đoán, pháp phương điều trị có thai bí đái thể khí hư
2. Nêu triệu chứng, chẩn đốn, pháp phương điều trị có thai bí đái thể thận




3. Nêu triệu chứng, chẩn đoán, pháp phương điều trị có thai bí đái thể thấp
nhiệt



</div>
<span class='text_page_counter'>(140)</span><div class='page_container' data-page=140>

<b>THAI LẬU THAI ĐỘNG BẤT AN, ĐỌA THAI, TIÊU SÁN</b>
<b>1. Mục tiêu:</b>


<i>- Nói được khái niệm thai động, thai lậu, đọa thai, hoạt thai</i>
<i>- Nguyên nhân gây thai lậu, thai động bất an</i>


<i>- Chẩn đoán, điều trị từng thể thai lậu, thai động bất an </i>
<b>2. Nội dung: </b>


<b>2.1. Khái niệm:</b>


Trong thời kỳ mang thai, âm đạo ra ít máu, hoặc có lúc ra lúc khơng, hoặc
ra dai dẳng không dứt, nhưng không đau lưng không đau bụng, tiểu phúc như sa
xuống gọi là thai lậu, hoặc bào lậu, hoặc lậu thai. Nếu có triệu chứng bụng sa
xuống trước tiếp đó là đau lưng nhẹ, bụng căng tức, có thể có âm đạo ra ít máu
gọi là thai động bất an. YHHĐ gọi đó là dọa xảy thai


Thai lậu, thai động bất an, nếu không điều trị sẽ xảy thai, đẻ non. Thường
trong thời kỳ 3 tháng đầu có thai gọi là xảy thai, 3 tháng giữa gọi là tiểu sản
hoặc bán sản. Nếu 3 lần xảy thai liên tiếp, lần sau tuổi thai nhỏ hơn lần trước gọi
là hoạt thai


Thai lậu, thai động, xảy thai, tiểu sản đều là các giai đoạn khác nhau của
quá trình phát triển của một bệnh. Thai lậu, thai động bất an thì thai khí chưa bị
tổn thương, thai vẫn cịn an tồn, cịn tiểu sản thì thai ngun đã thương tổn
hoặc đã bị tuột khỏi bào cung.


Trong bài này chúng ta chú trọng vào phần thai động thai lậu
<b>2.2. Cơ chế bệnh sinh</b>



Bệnh này phát sinh chủ yếu do xung nhâm bất cố, khơng thể nhiếp huyết
dưỡng thai được. Vì xung vi huyết hải, nhâm chủ bào cung, xung nhâm khí cố,
tức bào thai có chỗ nương tựa được ni dưỡng, thì thai có thể phát triển bình
thường. Nếu khơng sẽ phát sinh ra thai lậu, thai động bất an vv.


</div>
<span class='text_page_counter'>(141)</span><div class='page_container' data-page=141>

<i><b>2.2.1. Khí huyết hư nhược:</b></i>


Bẩm tổ cơ thể người mẹ hư nhược, mắc bệnh tỳ vị lâu ngày, trung khí bất
túc, khơng hóa thủy cốc thành tinh vi mà sinh huyết được. Nếu bệnh lâu ngày,
đại bệnh thân thể suy nhược, khí hư bất túc khơng mang được thai, huyết hư bất
túc không dưỡng được thai mà sinh bệnh thai động bất an hoặc thai lậu


<i><b>2.2.2. Thận hư:</b></i>


Người bệnh bẩm thận khí bất túc, hoặc sau khi thụ thai phòng sự bất tiết,
hoặc xảy thai đẻ non nhiều lần ảnh hưởng đến thận khí, thận hư. Xung nhâm bất
cố, thai mất chỗ nương tựa gây ra thai động thai lậu


<i><b>2.2.3. Huyết nhiệt</b></i>


Khi có thai âm huyết tập trung ở huyết hải và bào cung để dưỡng thai, nên
dương khí thiên thịnh, dương thịnh tất nhiệt, hoặc thai hậu trúng nhiệt tà, nhiệt
tà nội thịnh làm nhiễu loạn huyết hải, bức huyết vọng hành, tổn thương thai khí
mà gây thai lậu thai động bất an


<i><b>2.2.4. Ngoại thương</b></i>


Khi có thai bị ngã hoặc lao động quá độ, tổn thương khí huyết ảnh hưởng
xung nhâm làm thai mất chỗ nương tựa, không được nuôi dưỡng gây ra bệnh.


<b>2.3. Biện chứng luận trị </b>


Chữa bệnh phải lấy an thai làm trọng, căn cứ vào tình trạng khác nhau mà
phân biệt dùng thuốc pháp bổ khí, cố thận, dưỡng huyết, thanh nhiệt. Nếu âm
đạo ra nhiều huyết tiểu phúc sa xuống chướng đau cự án nặng thì thai nhi đã
chết trong bụng khơng nên lại an thai mà phải kịp thời can thiệp cho thai ra. Nếu
thai đã sa ra ngồi rồi thì phải tuân theo hậu sản mà xử trí.


<b>2.4. Các thể lâm sàng</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(142)</span><div class='page_container' data-page=142>

Triệu chứng: Có thai giai đoạn đầu, thai động sa xuống, âm đạo ra ít máu,
màu nhạt, loãng, mệt mỏi, sắc mặt trắng nhợt, tâm quí khí đoản, hoặc lưng đau,
bụng chướng, chất lưỡi nhợt, rêu trắng mỏng, mạch tế hoạt, ấn mạnh thì vơ lực.


Phân tích chứng trạng: Khí hư khơng thể mang thai, huyết hư không thể
dưỡng thai, gây thai động bất an, thai lậu hạ huyết. Khí hư dương khí khơng
được phân bổ đến các nơi nên người mệt chân tay mỏi và sắc mặt trắng nhợt và
tâm q khí đồn. Khí hư hạ hãm, xung nhâm bất cố, thai mất chỗ nương tựa,
gây ra eo lưng đau bụng chướng. Chất lưỡi nhợt, rêu trắng mỏng, mạch tế hoạt
vô lực đều là chứng khí huyết hư nhược.


Pháp điều trị: Bổ khí ích huyết cố thận an thai


Phương: Thai nguyên âm bỏ đương qui, gia Hoàng kỳ, A giao
Nhân sâm 12g Hoàng kỳ 12g


Bạch thược 12g Thục địa 12g
Chích thảo 05g A giao 12g
Tục đoạn 12g Trần bì 06g



Trong đó Nhân sâm, Chích thảo, Hồng kỳ ích khí kiện tỳ. Bạch thược,
Thục địa A giao tư âm dưỡng huyết. Tục đoạn cố thận an thai. Trần bì lý khí hịa
trung giảm nê trệ của Thục địa và A giao


<i><b>2.4.2. Thận hư</b></i>


<i>Triệu chứng: Có thai giai đoạn 3 tháng giữa, eo lưng đau, bụng sa xuống,</i>
hoặc âm đạo ra máu, chóng mặt ù tai, tiểu tiện nhiều lần, thậm chí tiểu khơng tự
chủ, hoặc đã từng có tiền sử xảy thai. Chất lưỡi nhạt rêu trắng, mạch trầm nhược
<i>Phân tích chứng trạng: Thận chủ bào cung, bao mạch, thận hư tức xung</i>
nhâm bất cố, thai thất dưỡng gây thai động bất an, lưng đau bụng sa, hoặc âm
đạo ra máu. Thận hư, tủy hải bất túc, não thất dưỡng gây chóng mặt ù tai. Thận
và bang quang biểu lý với nhau, thận hư thì bàng quang thất ước gây tiểu tiện
nhiều lần nặng thì tiểu khơng nín được. Lưỡi nhạt rêu trắng, mạch trầm nhược
đều là chứng trạng của thận hư


</div>
<span class='text_page_counter'>(143)</span><div class='page_container' data-page=143>

<i>Phương: Thọ thai hoàn gia đẳng sâm, bạch truật</i>
Thỏ ty tử 40g Tục đoạn 20g
Tang ký sinh 20g A giao nướng 20g


<i>Trong đó thỏ ty tử bổ thận ích tinh, tang ký sinh tục đoạn cổ thận an thai, a</i>
giao dưỡng huyết cầm máu, đẳng sâm, bạch truật kiện tỳ ích khí


Nếu bệnh nhân có tiền sử hoạt thai thì trước khi mang thai cần điều trị dùng
bổ thận cố xung hoàn (Thỏ ty tử, tục đoạn, a giao, lộc giác xưởng, ba kích, đỗ
trọng, kỷ tử, đương qui, đẳng sâm, bạch truật, sa nhân, thục địa, đại táo dùng
trong 2 tháng/ 1 liệu trình, dùng 1-3 liệu trình.


Cũng có thể dùng thái sơn bàn thạch tán bài thuốc có thể dùng với ngừa
sảy thai đối với những người có tiền sử dọa sẩy thai, hoặc có mang cơ thể suy


nhược. Cách 3-5 ngày uống 1 thang liền trong 3-4 tháng đầu trong thời kỳ thai
nghén.


Nhân sâm 10g, Bạch thược 12g Sa nhân 8g
Xuyên tục đoạn 12g Chích cam thảo 04g Đương qui 12g
Xuyên khung 08g Hoàng cầm 8g Thục địa 15g
Chích hồng kỳ 20g Bạch truật 12g Gạo nếp 1 nắm


Giải thích bài thuốc: Bài này là do bài “Bát chân thang” bỏ phục linh gia
Hồng kì. Tục đoạn, Sa nhân, Hồng cầm, Gạo nếp mà thành bài thuốc dưỡng
huyết an thai thường dùng. Trong bài, bài “bát trân thang” bỏ phục linh gia
hoàng ký bổ khí bổ huyết để dưỡng thai, tục đọa bổ ích can thận, Sa nhận điều
khí, gạo nếp bổ dưỡng tỳ vị, Hoàng cầm dùng chung với Bạch truật theo cổ nhân
có tác dụng an thai.


<i><b>2.4.3. Thể huyết nhiệt</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(144)</span><div class='page_container' data-page=144>

<i>Phân tích chứng trạng: Nhiệt loạn xung nhâm, bức huyết vọng hành vì vậy</i>
huyết hải bất có gây ra có thai ra huyết đỏ tươi, hoặc thai động sa xuống, nhiệt
loại tâm thần gây tâm phiền bất an, nhiệt thương tân dịch gây lịng bàn tay nóng,
miệng khơ họng táo, hoặc triều nhiệt, tiểu tiện ít vàng, đại tiện táo kết. Lưỡi đỏ,
rêu vàng khô, mạch hoạt sác hoặc huyền hoạt đều là triệu chứng của âm hư nhiệt
loạn


<i>Pháp điều trị: Tư âm thanh nhiệt, dưỡng huyết an thai. </i>


<i>Phương: Bảo âm tiễn gia trữ ma căn, lương huyết thanh nhiệt, kiêm an thai.</i>
Bạch thược 8g Cam thảo 6g


Hoàng bá 6g Sơn dược 12g


Hoàng cầm 6g Thục địa 12g
Sinh địa 12g Tục đoạn 12g


<i>Trong đó Sinh địa, thục địa tư âm dưỡng huyết. Bạch thược ích huyết liễm</i>
âm. Hồng cầm, hoàng bá thanh nhiệt tiết hỏa. Tục đoạn cố thận an thai. Sơn
dược bổ tỳ ích huyết. Trữ ma căn lương huyết chỉ huyết, kiêm an thai.


<i><b>2.4.4. Ngoại thương</b></i>


<i>Triệu chứng: Có thai bị chấn thương, hoặc làm việc quá độ thai động sa</i>
xuống, lưng đau, bụng chướng, hoặc thai lậu ra huyết, lưỡi bình thường, mạch
hoạt vơ lực.


<i>Phân tích chứng trạng: Khi bị chấn thương hoặc lao động quá sức tổn</i>
thương khí huyết, xung nhâm bất cố dẫn đến thai động sa xuống, lưng đau bụng
chướng, hoặc ra máu âm đạo. Mạch hoạt vô lực là chứng khí huyết đều bị
thương


<i>Pháp điều trị: Ích khí dưỡng huyết cố nhiếp an thai </i>


<i>Phương: Thánh dũ thang gia thỏ ti tử, tang ký sinh, tục đoạn </i>


<i>Trong đó Tứ vật thang dưỡng huyết hịa huyết, Nhân sâm, hồng kỳ bổ khí,</i>
Thỏ ty tử, Tang ký sinh, Tục đoạn cố thận an thai.


</div>
<span class='text_page_counter'>(145)</span><div class='page_container' data-page=145>

<i><b>Câu hỏi lượng giá</b></i>


1. Trình bày triệu chứng, biện chứng luận trị, chẩn đoán, điều trị: doạ sảy
thai thể khí huyết hư nhược



2. Trình bày triệu chứng, biện chứng luận trị, chẩn đoán, điều trị: doạ sảy
thai thể huyết nhiệt


3. Một bệnh nhân tắt kinh 42 ngày, âm đạo ra máu 2 ngày nay, màu đỏ tươi,
đặc, miệng đắng, phiền nhiệt, mất ngủ, tiểu vàng, đại tiện bí kết. Lưỡi đỏ,
rêu vàng nhạt, mạch hoạt sác. Test thử thai +. Biện chứng luận trị, chẩn
đốn và điều trị bệnh nhân này.


4. Trình bày triệu chứng, biện chứng luận trị, chẩn đoán, điều trị: doạ sảy
thai thể tỳ hư


5. So sánh triệu chứng của dọa sảy thai thể thận hư và khí huyết hư? Chẩn
đoán, điều trị mỗi thể?


6. Bài thuốc để điều trị động thai thể huyết nhiệt là bài...
7. Bài thuốc Thọ thai hoàn dùng điều trị động thai thể
8. Bài thuốc bổ trung ích khí thang dùng điều trị


</div>
<span class='text_page_counter'>(146)</span><div class='page_container' data-page=146>

<b>ĐẠI CƯƠNG BỆNH SẢN HẬU</b>
<b>1. Y học hiện đại: </b>


<b>1.1. Định nghĩa:</b>


- Y học hiện đại: Sản hậu là thời kỳ các cơ quan sinh dục dần trở lại bình
thường về giải phẫu và sinh lý như khi khơng có thai. Thời gian này kéo dài
trung bình khoảng 6 tuần( 42 ngày).


<b>1.2. Những thay đổi về giải phẫu, sinh lý: </b>
Thay đổi ở thân tử cung:



- Tử cung co cứng ngay sau khi sổ rau để thực hiện tắc mạch sinh lý tạo
thành một khối chắc gọi là cầu an toàn tồn tại vài giờ sau đẻ. Sau đó co bóp để
tống sản dịch ra ngoài và co hồi nhỏ dần. Sau 4 tuần trở về vị trí, kích thước,
khối lượng bình thường.


- Cơ tử cung mỏng dần, thối hóa mỡ và teo đi.
- Eo và cổ tử cung co nhỏ và ngắn lại.


- Niêm mạc tử cung trải qua 2 giai đoạn: Giai đoạn thoái triển: Lớp bề mặt
hoại tử và thốt ra ngồi cùng sản dịch. Giai đoạn phát triển: Lớp đáy phát triển
thành lớp niêm mạc tử cung mới.


- Buồng trứng, vòi trứng, âm hộ, âm đạo dần trở về vị trí bình thường.
- Riêng vú phát triển căng to lên, rắn chắc, núm vú dài ra, tuyến sữa phát
triển, có hiện tượng xuống sữa sau đẻ 2-3 ngày (do estrogen giảm đột ngột,
prolactin được giải phóng tác động lên tuyến sữa gây tiết sữa.)


<b>1.3. Biểu hiện lâm sàng:</b>
- Sự co hồi tử cung:


Sau đẻ tử cung cao trên khớp vệ 13cm, mỗi ngày có hồi 1 cm. Sau 13 ngày
khơng sờ thấy tử cung trên khớp vệ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(147)</span><div class='page_container' data-page=147>

- Sản dịch là chất từ trong buồng tử cung chảy ra bao gồm: Máu cục, máu
loãng, ngoại sản mạc, tế bào biểu mơ cổ tử cung, âm đạo thối hóa...Sản dịch
bình thường có mùi tanh nồng, khơng hơi, màu đỏ nhạt, ngày càng lỗng, sau 15
ngày thì hết.


- Sự xuống sữa: Sữa trong ngày đầu tiên gọi là sữa non có màu nâu, trắng
nhạt chứa nhiều men tiêu hóa và kháng thể của mẹ truyền cho con. Sau đó sữa


sẽ đặc và ngọt hơn.


- Cho trẻ bú mẹ sớm: Giúp cho trẻ bú được sữa có giá trị dinh dưỡng cao,
tạo tình cảm giữa mẹ và con, kích thích tuyến yên tiết ra Oxytoxin có tác dụng
co bóp tử cung và tiết sữa.


- Ngồi ra cịn xuất hiện một số hiện tượng khác:
 Cơn rét run sinh lý


 Bí đại tiểu tiện...


<b>1.4. Các biến chứng trong thời kỳ hậu sản: </b>


- Chảy máu, nhiễm trùng, thiếu máu, tâm thần, tăng huyết áp sau đẻ, nhiễm
trùng đường tiết niệu...


- Biến chứng muộn: Rong huyết, thiếu sữa...
<b>2. Y học cổ truyền: </b>


<b>2.1. Định nghĩa:</b>


Sản hậu là giai đoạn kết thúc thời kỳ thai nghén và thời kỳ lâm bồn. Trong
thời kỳ lâm bồn có sự tổn thương rất nhiều đến khí và huyết làm cho khí huyết
hao tổn, làm ảnh hưởng tới ngun khí. Do đó kinh lạc bộ trống rỗng. Cho nên
có câu nói “Sản hậu trăm mạch trống khơng” (Hậu sản đa hư).


Vì vậy cần chú ý chăm sóc bồi bổ, nếu khơng sẽ gây ra các bệnh sản hậu.
<b>2.2. Các bệnh sản hậu trên lâm sàng thường gặp:</b>


Chia ra làm 40 loại, trong đó hay gặp:


- Rau khơng ra (bào y bất hạ).


</div>
<span class='text_page_counter'>(148)</span><div class='page_container' data-page=148>

- Huyết hội không xuống (ác lộ bất hạ)
- Băng huyết.


- Huyết hội không dứt (ác lộ bất chỉ).
- Sản hậu đại tiện bí kết


- Sản hậu tiểu tiện lâm bế.
- Thiếu sữa


- Nhũ ung, nhũ nham....
<b>2.3. Nguyên nhân gây bệnh: </b>


Nguyên nhân gây bệnh sản hậu chủ yếu là do khí huyết đều hư, sức chống
đỡ bệnh tật yếu gây bệnh. Ngun nhân khơng ngồi 3 yếu tố:


- Huyết hư hoả động.
- Huyết xấu chạy bậy.
- Do ăn uống tổn thương.


Huyết xấu (ác lộ) đáng ra lại không ra, xông ngược lên tạng phủ gây bệnh.
Hay gặp huyết xấu xông lên Tâm, Phế, Vị.


Xông lên tâm gây chứng buồn bực, phiền táo không yên, tinh thần rối loạn,
nói năng bừa bãi... (Là do sau đẻ tâm khí hư suy, bại huyết tích đọng lại mà
xông lên gây bệnh).


Xông lên phế gây tức ngực, thở gấp, khái nghịch ra huyết, ác lộ không ra,
vã mồ hơi... (Là do sau đẻ khí huyết hao thương, phế khí hư suy, phế mất sự


tuyên giáng làm bại huyết xông lên gây bệnh).


Xông lên vị nôn mửa, bụng chướng đầy đau, không ăn uống được... (Là do
sau đẻ vị phủ tổn thương, bại huyết theo xung khí phạm vị, vị mất hịa giáng,
khơng thu nhận thược thủy cốc gây nên.)


<b>2.4. Điều trị: </b>


- Bệnh tật thời kỳ sản hậu có hư, có thực, có hàn, có nhiệt. Nên phép chữa
nên theo nguyên tắc: “Không câu nệ vào sản hậu, cũng không quên sản hậu.”


</div>
<span class='text_page_counter'>(149)</span><div class='page_container' data-page=149>

uất chớ nên chuyên về thuốc hao tán sẽ làm tổn hại đến khí. Tiêu thực nên kiêm
giúp đỡ tỳ. Nhiệt nhiều không nên quá dùng thuốc hàn lương để khỏi làm ngưng
trệ lại. Hàn nhiều không nên quá dùng thuốc lương táo, sợ dẫn đến chỗ huyết
băng. Nên chú ý chế độ hộ sinh, ăn, uống sau đẻ để phòng tránh bệnh tật.


<b>Tự lượng giá </b>


1. Trình bày những bệnh lý thường gặp trong thời kỳ hậu sản
2. Nguyên tắc điều trị bệnh hậu sản


</div>
<span class='text_page_counter'>(150)</span><div class='page_container' data-page=150>

<b>SẢN HẬU ĐAU BỤNG</b>
<b>1. Mục tiêu:</b>


- Nêu được nguyên nhân và triệu chứng đau bụng


- Nêu được pháp phương điều trị và ứng dụng trên lâm sàng
<b>2. Nội dung:</b>


Đau bụng đối với sản phụ khơng phải đau bụng bình thường vì sau khi đẻ


ngun khí hao tổn các huyệt trống rỗng, cần được dinh dưỡng đầy đủ bổ sung
cho khí huyết tiêu hao. Nếu sinh ra đau bụng, dễ ảnh hưởng sức vận hoá hấp thụ
của tỳ vị làm mất đi nguồn cung cấp chất dinh dưỡng, làm cơ thể đang hư yếu
thêm, nguy hại lớn đến sức khoẻ của sản phụ.


<b>2.1. Nguyên nhân: </b>


<b>Huyết hư: Sau khi sinh mất huyết quá nhiều huyết khí hư yếu, sự chuyển</b>
vận chậm trễ sinh đau.


<b>Huyết ứ: Sau khi sinh máu hội ra q ít, cịn tích ứ ở trong mà đau. </b>


<b>Hàn ngưng: Sau khi sinh, mặt tái mét, bụng dưới lạnh đau, khơng ưa xoa</b>
nắn, gặp nóng thì dễ chịu tay chân mát lạnh, lưỡi xám lợt, rêu trắng trơn, mạch
trầm khẩn.


<b>Thực trệ: Sau sinh, đau bụng trên, ấn vào không đỡ, ợ ra mùi thức ăn</b>
không muốn ăn, đại tiện ít mà lỏng có mùi chua, rêu lưỡi dày nhợt, mạch hoạt.
<b>2.2. Triệu chứng và cách chữa:</b>


Chữa bệnh này theo nguyên tắc bổ chỗ thiếu, bớt chỗ dự.


</div>
<span class='text_page_counter'>(151)</span><div class='page_container' data-page=151>

<b>Huyết ứ: Sau khi sinh, bung đau dữ dội, đau gị có cục cứng rắn, ấn vào</b>
càng đau đơn, huyết hơi ra rất ít hoặc hết sớm, sắc mặt tím bầm, ngực bụng
trướng đầy, đại tiện táo bón tiểu bình thường, chất lưỡi hơi tím mạch trầm sắc.
Chữa phải hành huyết trục ứ dùng Thất tiêu tán.


Kiêm có khí trệ nên hành khí, dùng chỉ thực Thược dược tán.


<b>Hàn ngưng: Sắc mặt xanh mét, bụng dưới lạnh đau, không ưa xoa nắn, gặp</b>


nóng thì hơi nhẹ, chân tay mát lạnh, chất lưỡi xám lợt, rêu trắng trơn, mạch trầm
khẩn. Chữa phải thông huyết tán hàn tiêu tích trệ, dùng Hương quế hồn.


<b>Thực trệ: Bụng trên đau, ấn vào không đỡ, ợ ra mùi thức ăn, khơng muốn</b>
ăn, đại tiện ít mà lỏng, có mùi chua rêu lưỡi đầy nhợt mạch hoạt, chữa phải kiện
vị tiêu tích, dùng Gia vị Dị cơng tán.


<b>2.3. Phương thuốc: </b>


<i><b>2.3.1. Đương quy sinh khương dương nhục thang (Kim Quỹ Yếu lược)</b></i>
<i>Đương quy 3 đc </i> <i>Sinh khương 5 lạng </i> <i>Thịt dê 1 cân (600g) </i>


Ba vị trên dùng nước 5 thăng sắc lấy 3 tháng 7 cáp, chia uống ấm
3lần/ngày.


Gia giảm: - Hàn nhiều, gia Sinh khương 16 lạng


- Đau nhiều mà nơn, gia Qt bì 2 lạng, Bạch truật 1 lạng.
Khi gia Sinh khương thành 16 lạng phải thêm nước 5 thăng, sắc lấy 3 tháng 2
cáp cho uống.


<i><b>2.3.2. Đương quy kiến trung thang: Thiên Kim Yếu phương.</b></i>
Đương quy 4 lạng Thược dược 6 lạng Nhục quế 3 lạng
Cam thảo 2 lạng Sinh khương 3 lạng Táo 12 quả
Nước 800 ml sắc còn 150 ml, chia uống ấm 3 lần.


Gia giảm:


</div>
<span class='text_page_counter'>(152)</span><div class='page_container' data-page=152>

- Mất nhiều máu hoặc băng huyết, nục huyết không thôi, gia Thục địa 2
lạng A giao 2 lạng hợp cả 8 vị trên sắc tới rồi để A giao vào hoà tan cho uống.



- Uống liên tục trong tháng đầu làm cho sản phụ mạnh khỏe
<i><b>2.3.3. Thất tiếu tán: Bồ hoàng, Ngũ linh chi </b></i>


<i><b>2.3.4. Chỉ thực thược dược tán: Kim Quỹ Yếu lược.</b></i>
Chỉ thực (sao hắc), Bạch thược.


Hai vị bằng nhau, tán bột, liều uống một muỗng, ngày uống 3 lần.
<i><b>2.3.5. Hương quê tán (Y Dược Lục thư).</b></i>


Đương quy 3 lạng Xuyên khung 1,3 lạng
Quế tâm 1,5 lạng Mộc hương 1,5 lạng


Tán bột, thằng bột có đường cát luyện hồ làm hồn, dùng lá sen sao rồi
sắc lấy nước mà uống với 3 đồng cần thuốc hồn.


<i><b>2.3.6. Gia vị cơng tán:Y Tống Kim giám. </b></i>


Nhân sâm 2 đc Bạch truật 2 đc Bạch linh 2 đc
Trần bì 2 đc Cam thảo 0,5 đc Thần khúc 2 phân
Sơn tra 1,5 đc


Thêm 3 lát gừng sắc uống.
<b>Lượng giá </b>


1. Triệu chứng, chẩn đoán, pháp, phương điều trị sản hậu đau bụng thể huyết


2. Triệu chứng, chẩn đoán, pháp, phương điều trị sản hậu đau bụng thể huyết



</div>
<span class='text_page_counter'>(153)</span><div class='page_container' data-page=153>

<b>HUYẾT HÔI KHÔNG XUỐNG</b>
<b>1. Mục tiêu:</b>


- Nêu được nguyên nhân và triệu chứng các thể lâm sàng của chứng huyết
hôi không xuống


- Nêu được pháp phương điều trị và ứng dụng trên lâm sàng
<b>2. Nội dung:</b>


Sau khi bé lọt lòng rồi, trong dạ con còn một ít nước và huyết thừa sót lại
gọi là ác lộ (huyết hơi), tự nhiên phải thải ra ngồi, nếu cịn đọng lại khơng ra
hoặc ra rất ít, gọi là ác lộ bất hạ: tức là huyết hôi không xuống.


Huyết hôi là chất dịch có hại cho cơ thể vì nó đã mất sự sống, nó biến mùi,
nó sơng hốc lên làm cho sản phụ xây xẩm chết giấc nếu nó ứ đọng lại thì sinh
đau dạ con, đau bụng, nặng hơn nữa là trưng hà, tích tụ. Nó ảnh hưởng đến sức
khoẻ của sản phụ cho nên cần phải kịp thời dự phòng và chạy chữa.


<b>2.1. Nguyên nhân: </b>
<i><b>2.1.1. Huyết hư:</b></i>


Sản phụ thể chất vốn yếu đuối khí huyết vốn khơng đủ, lại vì lúc đẻ tiêu
hao q nhiều huyết khơng cịn để ra, hoặc sau khi đẻ mất nhiều máu, khí cũng
hao theo huyết. Khơng thể vận huyết đi xuống được.


<i><b>2.1.2. Khí uất:</b></i>


Sản phụ vì lo phiền uất ức can khí kết khơng thơng, kinh mạch ứ trệ ngăn
trở làm huyết hôi không xuống được.



<i><b>2.1.3. Huyết ứ:</b></i>


Sau sinh vì khí huyết hư nhiều, dễ cảm ngoại tà, nếu cảm phải hàn tà hoặc
bị


tích trệ những đồ sống lạnh huyết hôi bị lạnh mà ngưng kết lại không xuống
được.


</div>
<span class='text_page_counter'>(154)</span><div class='page_container' data-page=154>

<i><b>2.2.1. Huyết hư:</b></i>


<i>Triệu chứng: Sau khi sinh huyết hơi ra màu nhợt mà ít, bỗng bặt đi không</i>
ra nữa, thấy bụng không đau mà chướng, tinh thần nhọc mệt, đầu choáng tai ù,
tim hồi hộp, hơi thở đoản, mặt xanh lợt, lưỡi nhợt, rêu bình thường, mạch tế vơ
lực.


<i>Pháp: Bổ khí huyết Hoạt huyết </i>
<i>Phương: Thánh dũ thang.</i>


<i><b>2.2.2. Khí trệ:</b></i>


<i>Triệu chứng: Sau sinh, huyết hơi khơng ra hoặc ra rất ít, bụng chướng mà</i>
đau, nhưng không sợ xoa nắn, vùng eo với xương sườn cũng thấy chướng đau,
lưới nhợt, rêu trắng, mạch huyền


<i>Pháp: Điều khi thơng trệ </i>
<i>Phương: Thất khí thang.</i>


<i>Bán hạ (dội nước sơi) 5 lạng </i> <i>Tía tơ lá 2 lạng </i> <i>Bạch thược 4 lạng </i>
<i>Hậu phác (chế gừng) 3 lạng </i> <i>Vỏ quýt 2 lạng </i> <i>Phục linh 4 lạng </i>


<i>Quế tâm 3 lạng </i> <i>Sâm tốt 1 lạng </i>


Các vị chế riêng từng vị, tán dập liều dùng 16g, nước rửa chén, gừng 7 lát,
táo 2 quả, sắc còn 7/10 lọc bỏ bã cho uống lúc đói.


<i><b>2.2.3. Huyết ứ: </b></i>


<i>Triệu chứng: Sau sanh huyết hơi ra rất ít, hoặc khơng có giọt nào, dạ dưới</i>
đau chối nắn, thậm chí đau gị có cục lưỡi hơi tím, rêu hơi vàng, mạch trầm sắc


<i>Pháp: Thông huyết tiêu ứ </i>
<i>Phương: Ngưu tất tán</i>


<i>Xuyên ngưu tất 3 đc </i> <i>Xuyên quy 2 đc </i> <i>Đào nhân 2 đc</i>
<i>Quế tâm 2 đc</i> <i>Mộc hương 2 đc </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(155)</span><div class='page_container' data-page=155>

1. Nêu triệu chứng, chẩn đốn, pháp phương điều trị huyết hơi khơng xuống
thể huyết hư


2. Nêu triệu chứng chẩn đoán, pháp phương điều trị huyết hôi không xuống
thể huyết ứ


</div>
<span class='text_page_counter'>(156)</span><div class='page_container' data-page=156>

<b>SẢN HẬU HUYẾT HỘI KHÔNG DỨT (Ác lộ bất tuyệt)</b>
<b>1. Mục tiêu: </b>


- Nêu được nguyên nhân và triệu chứng các thể lâm sàng của chứng huyết
hôi không xuống


- Nêu được pháp phương điều trị và ứng dụng trên lâm sàng
<b>2. Nội dung: </b>



<b>2.1. Khái niệm: </b>


Sản hậu 3 tuần trở lên mà huyết hôi vẫn ra không dứt thì gọi là chứng sản
hậu huyết hơi khơng dứt


<i><b>2.1.1. Cơ chế bệnh sinh</b></i>


Chủ yếu do xung nhâm bất cố: Huyết hôi chủ yếu từ huyết sinh ra, chảy ra
từ bào cung và có nguồn gốc từ huyết hải, khí hư xung nhâm bất cố hoặc huyết
nhiệt tổn thương xung nhâm, hoặc huyết ứ trệ xung nhâm, huyết bất quy kinh,
đều có thể dẫn đến huyết hơi khơng dứt:


<i>2.1.1.1. Khí hư:</i>


Bẩm tố người bệnh cơ thể suy nhược, sau khi sinh đẻ khí và huyết càng hư
hao, hoặc sản hậu làm việc nặng quá sớm, tổn thương tỳ khí, xung khí hạ hãm,
xung nhâm thất cố, huyết thất cố nhiếp, dẫn đến huyết hôi ra không dứt


<i>2.1.1.2. Huyết nhiệt:</i>


Bẩm tố người bệnh cơ thể âm hư, sau khi sinh đẻ thì mất huyết, tổn thương
tân dịch, càng làm phần âm hư, âm hư sinh nội nhiệt. Hoặc sản hậu ăn nhiều
thức ăn cay nóng, hoặc can khí uất kết lâu ngày hóa nhiệt, nhiệt thương tổn xung
nhâm bức huyết vọng hành gây ra huyết hôi không dứt.


<i>2.1.1.3. Huyết ứ:</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(157)</span><div class='page_container' data-page=157>

<i><b>2.1.2. Biện chứng luận trị:</b></i>



Dựa vào lượng, tính chất, màu sắc, khí vị của huyết hơi để biện chứng
thuộc hàn hay nhiệt, thực hay hư. Ví như huyết hơi lượng nhiều, màu nhạt,
lỗng, khơng mùi đa phần thuộc khí hư; Màu đỏ hoặc tím, đặc dính có mùi hơi
đa phần thuộc huyết nhiệt. Màu sẫm mà có máu cục đa phần thuộc huyết ứ.


Tất nhiên cũng cần kết hợp với triệu chứng toàn thân để chẩn đoán.
Nguyên tắc điều trị hư thì bổ, ngưng trệ thì hoạt, nhiệt thì thanh.


Mặt khác phải thận trọng khi dùng thuốc cố sáp làm bế tắc tà khí làm bệnh
tật mới có thể phát sinh


<i><b>2.1.3. Các thể lâm sàng </b></i>
<i>2.1.3.1. Thể khí hư: </i>


<i>Triệu chứng: Sản hậu huyết hôi không dứt, lượng nhiều, màu hồng nhạt,</i>
lỗng khơng có mùi, tinh thần mệt mỏi, tứ chi vơ lực, khí đoản ngại nói, tiểu
phúc như sa xuống, sắc mặt nhợt, lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch hỗn
nhược.


<i>Pháp điều trị: Ích khí nhiếp huyết </i>


<i>Phương: Bổ trung ích khí thang gia a giao, ngải diệp, ô tặc cốt </i>


Đẳng sâm 16g Qui đầu 12g


Hoàng kỳ 20g Ngải diệp sao đen 12g
Chích thảo 4g Bạch truật 12g


Thăng ma 6g Sài hồ 8g



Trần bì 6g


Nếu cả khí huyết đều hư: Sản hậu ác lộ khơng dứt, sắc huyết vàng nhạt,
mặt xanh trắng, tinh lực sút kém, thân thể gầy yếu, sợ lạnh, đầu váng, mắt hoa,
tai ù, hồi hộp, hơi thở ngắn, vùng bụng mềm không đau, lưỡi nhạt, không rêu,
mạch hư tế vi nhược, dùng bài Thập toàn đại bổ thang


</div>
<span class='text_page_counter'>(158)</span><div class='page_container' data-page=158>

Triệu chứng: Sản hậu huyết hôi quá kỳ không dứt, lượng tương đối nhiều,
sắc đỏ thẫm, đặc, mùi tanh nồng, miệng táo họng khơ, sắc mặt đỏ, lưỡi đỏ, ít
rêu, mạch tế sác vơ lực


Chứng hậu phân tích: Sau đẻ âm huyết hư sinh nội nhiệt, khí uất hóa nhiệt,
nhiệt loạn xung nhâm, bức huyết vọng hành gây ra chứng bệnh này


Pháp điều trị: Dưỡng âm thanh nhiệt, lương huyết chỉ huyết
Phương: Bảo âm tiện gia đoạn mẫu lệ và Địa du sao cháy


Sinh địa 20g Hoàng bá 8g


Bạch thược 12g Cam thảo 4g


Hoài sơn 12g A giao 10g


Tục đoạn 10g Cỏ mực 16g


Hoàng cầm 10g Ô tặc cốt 16g


Nếu kèm theo vú, bụng dưới căng đau, tâm phiền dị nộ, huyết hôi lẫn máu
cục, miệng đắng họng khơ, mạch huyền sác thì chứng bệnh này thuộc can uất
huyết nhiệt điều trị phải sơ can giải uất, thanh nhiệt chỉ huyết dùng bài tiêu giao


đan chi


<i>2.1.3.3. Thể huyết ứ </i>


Triệu chứng: Sản hậu huyết hơi q kỳ khơng dứt, dai dẳng ra lượng ít,
màu đỏ sẫm, có lẫn máu cục, tiểu phúc đau cự án, nếu máu cục ra được thì đỡ
đau, lưỡi tím, hoặc có điểm ứ huyết, mạch huyền sáp


Pháp điều trị: Hoạt huyết hóa ngưng, lí huyết quy kinh
Phương: Sinh hóa thang gia mẫu lệ, tam thất


Đương qui 12g Bào khương 6g
Xuyên khung 10g Cam thảo 4g


Đào nhân 8g Ích mẫu 12g


Nếu kiêm miệng khô họng táo, lưỡi đỏ, mạch huyền sác, gia địa du, hắc
hoàng bá để thanh nhiệt chỉ huyết


</div>
<span class='text_page_counter'>(159)</span><div class='page_container' data-page=159>

1. Nêu triệu chứng, chẩn đoán, pháp phương điều trị huyết hôi không dứt thể
huyết nhiệt


2. Nêu triệu chứng, chẩn đoán, pháp phương điều trị huyết hôi không xuống
thể


huyết ứ


3. Nêu triệu chứng, chẩn đốn, pháp phương điều trị huyết hơi khơng xuống
thể



</div>
<span class='text_page_counter'>(160)</span><div class='page_container' data-page=160>

<b>SẢN HẬU PHÁT SỐT</b>
<b>1. Mục tiêu: </b>


- Nêu được nguyên nhân của sốt sau sinh
- Trình bày được triệu chứng của sốt sau sinh


- Nêu được pháp phương điều trị và ứng dụng trên lâm sàng
<b>2. Nội dung: </b>


<b>2.1. Khái niệm:</b>


Sau khi đẻ thì xuất hiện sốt cao sợ lạnh hoặc sốt liên miên không dứt có thể
kèm theo các triệu chứng khác như bụng dưới đau, huyết hơi ra có vấn đề...có
thể dẫn đến nguy hiểm cho sản phụ cần theo dõi sát mạch, nhiệt độ, huyết áp,
sản dịch ... Thường gặp do nhiễm khuẩn hậu sản, do phản ứng của cơ thể hoặc
do tác dụng phụ của một số loại thuốc dùng trong chuyển dạ


<b>2.2. Cơ chế bệnh sinh: </b>


<i><b>2.2.1. Cảm nhiễm tà khí độc</b></i>


Sau khi đẻ khí huyết hư hao, huyết thất đang mở, trong q trình đẻ khơng
cẩn thận hoặc vệ sinh kém, hoặc khơng kiêng kị phịng sự làm tà độc thừa hư mà
xâm nhập vào xung nhâm, bao mạch, tà và chính giao tranh gây ra phát sốt


<i>2.2.1.1. Ngoại cảm</i>


Sản hậu bách mạch hư rỗng, tấu lý sơ hở, vệ dương bất cố, nên phong hàn
xâm nhập, phạm phế, doanh vệ bất hòa, gây ra sốt



<i>2.2.1.2. Huyết hư</i>


Bẩm tố huyết hư sau khi đẻ huyết càng hư nữa, âm huyết hư, âm không
liễm được dương, dương mất chỗ dựa, hư dương vượt ra ngoài gây sốt


</div>
<span class='text_page_counter'>(161)</span><div class='page_container' data-page=161>

Sản hậu tình chí khơng thơng, hoặc hàn tà nhập cung, ngưng trệ xung
nhâm, ác lộ bất hạ, huyết hơi đình trệ, trở ngại khí cơ, doanh vệ bất thông gây ra
sốt


<b>2.3. Biện chứng luận trị</b>


Sản hậu sốt gồm có hư chứng và thực chứng, cần chú ý đa phần là hư
chứng và ngưng chứng. Trị bệnh cần điều hịa doanh vệ. Nếu cảm phải tà khí
độc thì rất nguy hiểm, bệnh biến hóa nhanh, cần kết hợp với tây y để điều trị


<i><b>2.3.1. Trúng phải tà khí độc</b></i>


Triệu chứng: Sản hậu phát sốt sợ lạnh, hoặc sốt cao rét run, tiểu phúc đau
cự án, huyết hôi lúc đầu ra nhiều, sau đó ra ít, sắc tím đen, hoặc như mủ, hôi
tanh, tâm phiền bất định, miệng khát thích uống nước, tiểu tiện đỏ ít, đại tiện táo
kết, lưỡi đỏ, rêu vàng mà khô, mạch sác hữu lực


Phân tích chứng trạng: Vừa đẻ song huyết thất cịn đang mở, bách mạch
còn hư suy, tà độc thừa cơ xâm nhập vào bào cung bao mạch chính tà giao tranh,
gây ra phát sốt sợ lạnh sốt cao rét run, tà khí độc và huyết gặp nhau kết lại thành
ngưng, bao mạch trở trệ làm tiểu phúc đau cự án, ác lộ màu tím đen, nhiệt bức
huyết vọng hành gây ra huyết hôi lượng nhiều, nhiệt và huyết kết lại làm huyết
hơi lượng ít, nhiệt độ thiêu đốt làm huyết hơi ra dính nhớt như mủ có mùi hơi
tanh; Nhiệt nhiều động tâm thần, làm tâm phiền bất an, nhiệt là dương tà, làm
thương tổn đến tân dịch, làm cho miệng khơ khát thích uống nước, tiểu tiện đỏ


ít, đại tiện táo kết, lưỡi đỏ, rêu vàng mà khô, mạch sác hữu lực là nhiệt độc thịnh
gây ra


Pháp điều trị: Thanh nhiệt giải độc, lương huyết hóa ngưng
Phương: Giải độc hoạt huyết thang gia ngân hoa, hoàng cầm


Liên kiều 12g Xích thược 12g


Cát căn 8g Sinh địa 12g


Sài hồ 8g Hồng hoa 12g


Chỉ xác 8g Đào nhân 12g


</div>
<span class='text_page_counter'>(162)</span><div class='page_container' data-page=162>

<i>Sắc uống ngày một thang</i>


Trong đó: Ngân hoa, Liên kiều, Hoàng cấm, Cát căn Sài hồ, Cam thảo,
thanh nhiệt giải độc. Sinh địa, Xích thược lương huyết giải độc, Đương qui phối
hợp để hòa huyết, Đào nhân, Hồng hoa hoạt huyết hành trệ, Chỉ xác lí khí hành
trệ


Chú ý: Nếu sốt cao không lui ra nhiều mồ hôi, phiền khát, mạch hư đại
mà sác thì thuộc nhiệt thịnh thương tân trị bệnh phải thanh nhiệt trừ phiền, ích
khí sinh tân dùng bài bạch hổ gia nhân sâm thang


Thạch cao 12g Cam thảo 4g


Trị mẫu 12g Nhân sâm 12g


Ngạch mẽ 12g



- Nếu sốt cao khơng đỡ, phiền khát thích uống nước, đại tiện táo kết, ác lộ
không thông, mùi tanh hôi như mủ, tiểu phúc đau cự án, thậm chí tồn bụng đau,
mê sảng nói nhảm, lưỡi tím đen, rêu vàng táo, hoặc lưỡi đen không rêu, mạch
hoạt sác, chứng bệnh này thuộc nhiệt kết bên trong, cần phải cấp cứu tồn âm,
dùng đại hồng mẫu đan bì thang. Nếu vừa nóng vừa rét gia sài hồ, hồng cầm
hịa giải thiếu dương


- Nếu sốt cao ra mồ hôi, tâm phiền bất định, ban chẩn mọc, lưỡi đỏ thẫm,
rêu ít hoặc có vết nứt, mạch huyền tế sác, tức là nhiệt nhậm doanh phần, chữa
cần phải thanh doanh giải độc, tán ngưng tiết nhiệt dùng thanh dinh thang gồm
có Huyền sâm, mạch môn, sinh địa, kim ngân hoa, liên kiều, trúc diệp tâm, đan
sâm, hoàng liên, thủy ngưu giác


- Nếu sốt cao khơng giảm, hơn mê nói nhảm có thể dùng an cung ngưu
hoàng hoàn


<i><b>2.3.2.Ngoại cảm </b></i>


Triệu chứng: Sau đẻ sốt sợ lạnh, đau đầu, đau mình mẩy, chảy nước mũi,
ho, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(163)</span><div class='page_container' data-page=163>

thân mình đau. Phế và bì mao quan hệ biểu lí với nhau, phế khí thất tuyên nên
chảy nước mũi, họ. Rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn là chứng cảm phải
phong hàn


Pháp điều trị: Dưỡng huyết trừ phong, tán hàn giải biểu
Phương: Kinh phong tứ vật thang gia tô diệp


Kinh giới 12g Xuyên khung 10g


Phòng phong 12g Đương qui 12g
Bạch thược 12g Địa hồng 12g


Trong đó Bài tứ vật thang dưỡng huyết, kinh giới, phịng phong, tơ diệp trừ
phong tán hàn, giải biểu


Nếu cảm phải phong nhiệt thì phát sốt nhẹ sợ lạnh sợ gió, đau đầu, đau
người, họng sưng đau, miệng khát thích uống nước, ho, đờm vàng, rêu vàng
mỏng, mạch phù sác


Pháp điều trị phải tân lương giải biểu
Phương: Ngân kiều tán


Kim ngân hoa 12g Ngưu bàng tử 8g


Liên kiều 12g Cát cánh 8g


Trúc diệp 12g Đạm đậu sị 12g


Kinh giới tuệ 8g Cam thảo 8g


Bạc hà 8g Lộ căn 12g


Nếu ngoại cảm thử nhiệt, thì thấy sốt nhiều mồ hôi, miệng khát, tâm phiền
mệt mỏi vô lực, lưỡi đỏ khơ, mạch hư sác


Pháp điều trị: Thanh thử ích khí dưỡng ẩm sinh tân
Phương: Thanh thử ích khí thang


Tây dương sâm, thạch hộc, mạch mơn, hồng liên, trúc diệp, tri mẫu, cam


thảo, ngạch mẽ, vỏ xanh của quả dưa hấu


</div>
<span class='text_page_counter'>(164)</span><div class='page_container' data-page=164>

Triệu chứng: Sản hậu mất máu nhiều, sốt nhẹ, chóng mặt hoa mắt, tâm q,
ít ngủ, huyết hơi ra hoặc nhiều hoặc ít, sắc nhợt lỗng, tiểu phúc đau liên miên,
thiện án, chất lưỡi nhợt, mạch tế nhược.


Phân tích chứng trạng: Sau đẻ mất huyết thương tân dịch, âm huyết hư,
dương mất chỗ nương tựa, hư dương vượt ra ngồi gây ra sốt nhẹ; Huyết hư
khơng vinh nhuận thanh khiếu gây chóng mặt hoa mắt, huyết hư tâm thần thất
dưỡng, gây tâm quí ít ngủ, khí theo huyết mà hư, khí hư xung nhâm bất cố làm
cho huyết hôi lượng nhiều, huyết hư xung nhâm bất túc làm huyết hư lượng ít,
khí huyết hư nhược làm huyết hơi nhợt màu lỗng, huyết hư bất vinh làm tiểu
phúc đau liên miên, thiện án, lưỡi nhạt, mạch tế nhược đều là triệu chứng của
huyết hư


Pháp điều trị: Dưỡng huyết ích khí hóa doanh trừ nhiệt
Phương: Bát chân thang gia hồng kỳ, địa cốt bì


Nếu Huyết hư âm hư thì pháp điều trị tư âm dưỡng huyết thanh nhiệt dùng
Nhất âm tiễn gia Bạch vi, Sinh địa, Bạch thược, Mạch mơn, Thục địa, Tri mẫu,
Địa cốt bì, Cam thảo


<i><b>2.3.4. Huyết ứ</b></i>


Triệu chứng: Sau khi sinh đẻ sợ lạnh sợ nóng, huyết hơi khơng xuống, hoặc
ra rất ít, sắc tím thấm có máu cục, bụng dưới đau cự án, lưỡi tím đen, hoặc có
điểm ứ huyết. Mạch huyền sáp hữu lực


Phân tích chứng trạng: Sản hậu ngưng huyết nội trở, doanh vệ bất thơng,
âm dương bất hịa gây ra lúc nóng, lúc lạnh, ứ huyết nội đình, trở trệ bao mạch,


làm cho huyết hôi không xuống, hoặc xuống ít, sắc tím đen có cục, bao mạch
ngưng trệ bất thơng làm bụng đau cự án, lưỡi tím đen, hoặc có điểm ứ huyết,
mạch huyền sáp hữu lực đều là hội chứng huyết ứ


Pháp: Hoạt huyết trừ ứ, hòa doanh trừ nhiệt


Phương: sinh hóa thang gia đan sâm, đan bì, ích mẫu thảo
<i><b>Lượng giá </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(165)</span><div class='page_container' data-page=165>

2. Nêu được pháp phương điều trị và ứng dụng trên lâm sàng của sản hậu
phát


sốt thể cảm phải tà khí độc


3. Nêu được pháp phương điều trị và ứng dụng trên lâm sàng của sản hậu
phát


sốt thể ngoại cảm


</div>
<span class='text_page_counter'>(166)</span><div class='page_container' data-page=166>

<b>SẢN HẬU ĐẠI TIỆN BÍ KẾT</b>
<b>1. Mục tiêu: </b>


<b>-</b> Nêu được nguyên nhân và triệu chứng của sản hậu đại tiện bí kết
<b>-</b> Nêu được pháp phương điều trị và ứng dụng trên lâm sàng


<b>2. Nội dung:</b>


Sau khi sinh đẻ sản phụ ăn uống bình thường mà đại tiện khơng thơng lợi,
táo bón nhiều hoặc 7-8 ngày khơng đi gọi là sản hậu đại tiện bí kết.



Sách kim quỹ yếu lược viết: Đàn bà có 3 bệnh thì bệnh thứ 3 chính là đại
tiện bí kết.


<b>2.1. Nguyên nhân:</b>


Chất cặn bã ở trong vị trường muốn vận hành được phải nhờ khí, muốn tẩm
nhuận được phải nhờ huyết.


Sau khí sinh đẻ, khí huyết tổn thương nhiều, trường vị hư yếu, tân dịch
không đầy đủ làm trường vị khơ ráo. Khí hư khơng vận chuyển làm chất cặn bã
bị ứ đọng lại không bài tiết ra được. Huyết khơng tẩm nhuận nên bị khơ ráo, tích
đọng lại ở đại trường khơng ra sinh bệnh. Vì vậy chớ nên nhầm dùng thuốc hạ
sẽ gây bế sáp thêm.


<i><b>2.1.1. Do huyết hư:</b></i>


Thời kỳ lâm bồn mất huyết quá nhiều, huyết hư, tân dịch hao tổn, không
thể tưới nhuần đường ruột, huyết hư hoả táo thiêu đốt bên trong càng làm hao
tổn tân dịch gây trường vị táo kết gây bệnh.


<i><b>2.1.2. Vị thực:</b></i>


Hậu sản ngoại tà xâm phạm vào lý, đồ ăn bị tích lại, nhiệt kết bên trong,
ruột khơ táo vị thực gây bí kết


<b>2.2. Thể bệnh: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(167)</span><div class='page_container' data-page=167>

Chứng trạng: Hậu sản đại tiện khó đi hoặc nhiều ngày khơng đại tiện. Sắc
mặt vàng úa, da khơng nhuận, bụng khơng chướng, ăn uống bình thường. Lưỡi
chất nhợt. Mạch hư huyền.



Nếu có thêm nội nhiệt thì miệng khơ, lưỡi đỏ, ngực bụng đầy chướng,
mạch tế sác. Nếu có khí hư thì mặt mũi xây xẩm, hoa mặt đoản hơi, đoản khí,
tinh thần mệt mỏi, mạch hư đại.


Biện chứng: Do âm huyết khô kiệt sau sinh chưa phục hồi, không thể tưới
nhuần vị trường, huyết hư hỏa thịnh càng thiêu đốt tân dịch càng làm cho đại
trường khô ráo gây bệnh. Điều trị phải dưỡng huyết không nên công phạt.


Pháp điều trị: Dưỡng huyết – nhuận táo


Phương: Dùng bài Tứ Vật thang gia: Bá tử nhân, nhục dung, kỷ tử.
Nếu kiêm nội nhiệt dùng thêm bài Ma nhân hoàn


Ma nhân 500g Bạch thược 250g
Đại hoàng 500g Hậu phác 250g
Chỉ thực 250g Hạnh nhân 250g


Cách dùng: Tán nhỏ luyện mật, hồn thành viên bằng hạt ngơ, uống ngày
20 viên với nước cơm lúc đói.


Trong bài Ma nhân nhuận trạng thơng tiện làm chủ được, đại hồng thơng
tiện tiết nhiệt, hạnh nhân giáng khí nhuận tràng, bạch thược dưỡng âm hịa lý,
chỉ thực, hậu phác hạ khí phá kết, tăng cường công năng giảng tiết thông tiện,
mật ong nhuận táo. Tồn bài có tác dụng nhuận tràng tả nhiệt, hành khí thơng
tiện


Chú ý: Dùng đến khi thơng lợi thì thơi, khơng nên dùng q nhiều. Nếu
kiêm khí hư thì dùng bài Bát chân thang gia thêm Hạnh nhân.



Hoặc dùng bài: Nhuận táo thang


Nhân sâm 20g Ma nhân 12g


Cam thảo 06g Binh lang 12g


Qui thân 10g Đào nhân 16g


</div>
<span class='text_page_counter'>(168)</span><div class='page_container' data-page=168>

<i><b>2.2.2. Thể vị thực:</b></i>


Chứng trạng: Sản hậu phát nóng, phiền táo, đại tiện khơng thơng, bụng
dưới cứng đau, đêm đỡ đau. Lưỡi chất đỏ rêu vàng. Mạch trầm hữu lực.


Biện chứng: Hậu sản ngoại tà xâm phạm vào lý, đồ ăn bị tích lại, nhiệt kết
bên trong, ruột khơ táo vị thực gây bí kết. Trường hợp này cần công phạt mới trị
được bệnh.


Pháp điều trị: Thanh tả vị nhiệt


Phương: Dùng bài Đại thừa khí thang


Đại hồng 12g Mang tiêu 08g


Hậu phác 08g Chỉ thực 08g


<i><b>Lượng giá</b></i>


1. Trình bày ngun nhân sản hậu đại tiện bí kết


2. Nêu triệu chứng, pháp phương điều trị sản hậu đại tiện bí kết thể vị


thực


</div>
<span class='text_page_counter'>(169)</span><div class='page_container' data-page=169>

<b>SẢN HẬU LÂM BẾ</b>
(Đái rắt, đái không cầm)
<b>1. Mục tiêu </b>


<b>-</b> Nêu được nguyên nhân và triệu chứng của sản hậu lâm bế
<b>-</b> Nêu được pháp phương điều trị và ứng dụng trên lâm sàng
<b>2. Nội dung</b>


Sản hậu đái rắt liên tục hoặc đi đái không cầm, không tự chủ được, cịn gọi
là vãi đái. Bệnh này tuy khơng nặng nhưng rất khó chịu cần phải chữa trị kịp
thời.


<b>2.1. Nguyên nhân gây bệnh:</b>


Nguyên nhân sinh bệnh chủ yếu do cơng năng của bàng quang sau đẻ trở
nên mất bình thường gây bệnh.


<i><b>2.1.1. Do khí hư:</b></i>


Thể chất bẩm tố vốn hư yếu, sau khi đẻ khí huyết hư nhược, khí hư hãm
xuống khơng thu nạp gây bệnh.


<i><b>2.1.2. Thận hư</b></i>


Sản hậu khí huyết hư suy, xung nhâm khuy tổn, thận khí khơng vững
khơng chế ước được nhị tiện gây bệnh.


<i><b>2.1.3. Tổn thương ở ngoài: </b></i>



Khi đẻ tổn thương bên ngoài, chấn thương đường sinh dục
<b>2.2. Thể bệnh: </b>


<i><b>2.2.1. Thể khí hư: </b></i>


Chứng trạng: Sản hậu đái rắt hoặc đái không cầm, sắc trắng trong, hồi hộp,
đoản hơi, đoản khí, tay chân mỏi mệt rã rời. Lưỡi chất nhợt, ít rêu. Mạch tế
nhược.


</div>
<span class='text_page_counter'>(170)</span><div class='page_container' data-page=170>

Pháp điều trị: Bổ khí- cố sáp


Phương: Dùng bài Bổ trung ích khí thang


Đẳng sâm 12g Trần bì 08g


Hồng kỳ 12g Cam thảo 04g


Đương qui 08g Hoài sơn 16g
Bạch truật 12g Sơn thù 16g


Thăng ma 16g Sài hồ 06g


<i><b>2.2.2. Thể thận hư: </b></i>


Chứng trạng: Sản hậu đái rắt, hoặc đái không cầm, đau mỏi ngang thắt
lưng, chân tay mỏi yếu, lạnh, sắc mặt tối xám. Lưỡi chất nhợt, rêu lưỡi trơn.
Mạch trầm trì


Biện chứng: Sản hậu khí huyết hư suy, xung nhâm khuy tổn, thận khí


khơng vững khơng chỉ ước được nhị tiện gây bệnh.


Pháp điều trị: Bổ thận- cố bàng quang


Phương: Dùng bài Bát vị địa hoàng hoàn gia Tang phiêu tiêu, Bổ cốt chỉ.


Thục địa 16g Đan bì 08g


Hồi sơn 16g Nhục quế 02g


Sơn thù 12g Phụ tử chế 02g
Phục linh 12g Tang phiêu tiêu 06g
Trạch tả 08g Bổ cốt chỉ 08g


Tổn thương bên ngoài: Khi đẻ tổn thương đến bàng quang làm tiểu tiện
dầm dề không dứt. Lưỡi bình thường. Mạch hỗn.


Dùng bài Hồng kỳ đương quy tán (Y tông kim giám)


Bạch truật sao 12g Cam thảo 04g
Nhân sâm 12g Sinh khương 04g


Hoàng kỳ 12g Đại táo 12g


</div>
<span class='text_page_counter'>(171)</span><div class='page_container' data-page=171>

Trong bài: Hoàng kỳ, nhân sâm, bạch truật, cam thảo bổ khí cố sáp. Đương
qui, bạch thược dưỡng huyết hịa huyết. Sinh khương, đại táo tun thơng dương
khí. Trư niệu bào vững bàng quang (tìm đến cơ quan cùng loại).


<i><b>Tự lượng giá</b></i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(172)</span><div class='page_container' data-page=172>

<b>THIẾU SỮA</b>
<b>1. Mục tiêu:</b>


<b>-</b> Nêu được nguyên nhân và triệu chứng của bệnh thiếu sữa
<b>-</b> Nêu được pháp phương điều trị và tíng dụng trên lâm sàng
<b>2. Nội dung: </b>


<b>2.1. Đại cương:</b>


Sữa mẹ là nguồn thức ăn quý giá nhất đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, khơng
có một loại sữa nhân tạo nào có thể thay thế được. Đặc biệt biệt là sữa non trong
những ngày đầu.


Nhũ phòng là bầu sữa thuộc về kinh dương minh; Nhũ đầu là đầu vú thuộc
về mạch quyết âm can. Sữa do huyết sinh ra. Người mẹ ni con bằng sữa của
mình. Thời kỳ sản hậu, nguồn xung nhâm mạnh, huyết vượng, tỳ khí mạnh, ăn
uống điều hồ thì sữa đầy đủ mà đặc. Nếu tỳ vị khí yếu, ăn uống kém hoặc bẩm
thụ Xung nhâm vốn hư kém, nguồn sinh hoá kém dẫn tới ít sữa, lỗng hoặc
khơng xuống sữa, gọi chung là thiếu sữa.


Thiếu sữa là một trong 7 chứng bệnh hay gặp trong nhũ bệnh đó là: Khơng
có sữa, sữa ra không ngừng, nhũ ung, suy nhũ, nhũ nham, đố nhũ và nhũ huyền.
<b>2.2. Nguyên nhân gây bệnh: </b>


Đa số các trường hợp thiếu sữa sau khi sinh là do khí huyết hư nhược
khơng sinh được ra sữa, hoặc khí trệ làm khí huyết khơng điều hồ, kinh mạch
trở ngại làm sữa tắc trở không xuống được dẫn tới khơng có sữa.


<i><b>2.2.1. Khí huyết hư nhược: </b></i>



Người mẹ thường ngày thể chất vốn hư yếu, khí huyết không đầy đủ hoặc
khi sinh mất huyết quá nhiều làm khí huyết hư khơng có đủ nguồn để sinh sữa.


</div>
<span class='text_page_counter'>(173)</span><div class='page_container' data-page=173>

Sau khi sinh, sản hậu gặp những sang chấn về tâm lý làm cho tinh thần bực
tức giận dữ làm tổn hại đến can làm can khí uất trệ, kinh mạch bế tắc, huyết ứ lại
không lưu thơng, khơng sinh hố được ra sữa.


<b>2.3. Các thể bệnh: </b>


<i><b>2.3.1. Thể khí huyết hư nhược: </b></i>


Chứng trạng: Sản hậu sau khi sinh, sữa khơng xuống hoặc xuống rất ít, vú
không căng đau. Sắc mặt xanh nhạt hoặc bủng vàng, da khơ, thân thể gầy yếu,
tay chân rũ mỏi, móng tay trắng bệch. Người mệt mỏi, đau đầu, choáng váng ù
tai, đoản hơi, đoản khí, ăn uống kém. Nặng thì mồ hôi tự hãn, đại tiện phân lỏng,
huyết hôi ra ít, đái rắt. Lưỡi bệu nhợt, ít rêu. Mạch hư tế.


Biện chứng: Sản phụ thể chất vốn hư yếu, hoặc do sau đẻ huyết mất nhiều,
khí huyết hư nhược, có khi cạn kiệt, nguồn sinh hóa kém khơng đủ để sinh sữa
gây thiếu sữa. Vì vậy phải lấy bổ khí huyết làm cốt, tránh dùng các vị khắc phạt
để tống sữa ra vì sẽ càng làm hư thêm.


Pháp điều trị: Bổ khí huyết- thơng sữa
Phương: Dùng bài Thông nhũ đan gia giảm


Đẳng sâm 16g Cát cánh 06g


Hồng kỳ 12g Mộc thơng 10g
Đương qui 08g Thông thảo 06g
Mạch môn 08g Thất khổng trư đề (2cái



móng giị lợn)


Trong bài: Hồng kỳ, nhân sâm bổ khí kiện trung. Đương qui, mạch môn
dưỡng huyết, tăng dịch. Thông thảo thông lạc lợi sữa, móng giị lợn thơng sữa
bổ huyết. Cát cánh đưa vị thuốc lên trên khiến cho khí huyết dồi dào, mạch lạc
thơng sướng, dịch sữa tiết ra.


Có thể dùng bài Tứ vật thang hoặc Bát trân thang vị thiên hoa phấn, mộc
thơng để bồi bổ khí huyết.


</div>
<span class='text_page_counter'>(174)</span><div class='page_container' data-page=174>

Bên ngồi có thể dùng thơng bạch rửa vú giúp cho thơng khí để lưu thơng
đường sữa.


<i><b>2.3.2. Thể can khí uất kết </b></i>


Chứng trang: Sản hậu sau khi đẻ sữa không xuống, vú căng đầy mà đau.
Tinh thần uất ức, bực tức, phiền táo mất ngủ, ăn uống kém, đại tiện táo,
ngực sườn đầy tức. Lưỡi chất đỏ, rêu lưỡi vàng dầy hoặc trắng dầy. Mạch
huyên.


Biện chứng: Sau đẻ sản phụ có sang chấn về tinh thần, giận giữ, bực tức
làm tổn hại đến can, can không sơ tiết điều đạt được dẫn tới khí trệ, huyết ứ, khí
huyết khơng lưu thơng khơng sinh hố được ra sữa gây thiếu sữa.


Pháp điều trị: Sơ can giải uất- thông lạc- lợi sữa.
Phương: Dùng bài Tiêu giao tán gia giảm


Sài hồ 12g Cam thảo 04g



Bạch truật 08g Sinh khương 02g


Bạch linh 08g Bạc hà 06g


Bạch thược 08g Mộc thông 08g
Đương qui 08g Thông thảo 06g
Trần bì 06g


Trong bài: Bài tiêu giao sơ can giải uất, kiện tỳ hồ dinh. Sinh khương, bạc
hà thơng lạc, hồ trung đưa vị thuốc lên trên, mộc thơng, thông thảo thông lạc
lợi sữa khiến cho mạch lạc thông sướng, dịch sữa tiết ra.


Ngồi ra có thể dùng: bài Dũng tồn tán


Đinh hương 12g Lậu lơ 12g


Vương bất lưu hành 12g Móng giị lợn 1 cái
Thiên hoa phấn 12g


Trong bài: Vương bất lựu hành, lậu lô hoạt huyết, khứ ứ thơng nhũ.


Định hướng hành khí thơng trệ. Thiên hoa phấn, móng giị lợn bổ âm,
sinh tân dịch.


</div>
<span class='text_page_counter'>(175)</span><div class='page_container' data-page=175>

<i>1. Chữa chứng khơng có sữa </i>


Lấy một nắm to lá rau mùi, sao qua, sắc đặc lấy một bát uống. Có thể thay
lá rau mùi bằng một nhúm hạt mùi khô (khoảng 10 g). Sau khi uống thuốc trên,
nấu cháo chân giị lợn với gạo nếp ăn thì sẽ mau có sữa hơn.



<i>2. Chữa ít sữa</i>


Áp dụng 1 trong 4 bài sau:


Hạt mít 200-250 g, thịt lợn nạc 100-150 g, vừng 100-150 g, nấu cháo với
gạo nếp, ăn hằng ngày.


Chân chó vàng 2 chiếc (hoặc móng giị lợn 1 chiếc, chân lợn đen càng
tốt), cạo sạch lông, rửa sạch, gạo nếp 1 bát, thông thảo 4 g. Cả 3 thứ cho vào nồi
nấu cháo. Mỗi ngày ăn một lần, liền trong 3 ngày. Sau đó lấy lược thưa chải
xuôi từ cuống vú ra đầu vú khoảng 100 lần. Chải xong nhờ người mút thật mạnh
hai bên đầu vú. Làm như vậy sữa sẽ thơng.


Tơm tươi bóc vỏ độ nửa bát, giã nát như giã chả, hoà vào một chén rượu
nếp và chút muối cho vừa miệng, đem hấp trong nồi cơm cho chín để ăn với
cơm. Ăn liền được trong 3-5 ngày càng có nhiều sữa.


Nấu cháo gạo nếp với vừng, ăn hằng ngày. Nếu có móng giị lợn hoặc
chân chó cho vào nấu cùng thì càng tốt.


<i>3. Chữa tắc tia sữa</i>


Lấy một nắm to lá đinh lăng, cho vào nồi đất sao kỹ, sau đó hạ thổ (úp cả
nồi và lá xuống đất 3 phút) rồi cho vào ấm đất, đổ 3 bát nước, sắc cạn cịn một
bát để uống khi cịn nóng. Kinh nghiệm cho thấy chỉ uống độ 2 bát thuốc là sữa
đã thông và đầy như thường.


<i>4. Chữa vú sưng hoặc tắc tia sữa</i>


Lấy rễ dứa dại (tên khoa học là Pandanus tectorius Sol., thường mọc ở bờ


ao hoặc được trồng làm hàng rào, lá có gai nên cịn gọi là dứa gai) phơi khô, sao
vàng. Mỗi lần dùng 12g rễ đã sao chế, đổ 3 bát nước, sắc cạn còn một bát, chia
làm 3 lần uống trong ngày.


</div>
<span class='text_page_counter'>(176)</span><div class='page_container' data-page=176>

- Châm cứu: Các huyệt: Chiến trung (Hay đản trung: huyệt hội của khí; mộ
của tâm bào lạc; Ở giữa xức và ngang liên sườn 4; mạch nhâm).


</div>
<span class='text_page_counter'>(177)</span><div class='page_container' data-page=177>

<b>NHŨ UNG (VIÊM TUYẾN VÚ)</b>
<b>1. Mục tiêu: </b>


<b>-</b> Nêu được nguyên nhân và triệu chứng của bệnh nhũ ung
<b>-</b> Nêu được pháp phương điều trị và ứng dụng trên lâm sàng
<b>2. Nội dung:</b>


Sau đẻ hai vú cương cứng, sữa không ra làm người bệnh phát sốt, y học cổ
truyền cho rằng do nhiệt độc ủng thịnh, kết không giải được gây bệnh hoặc do
phẫn nộ thương can, can khí uất kết lại hóa hỏa cũng gây bệnh.


<b>2.1. Nguyên nhân: </b>


- Tắc tia sữa: Do cho trẻ bú không đúng cách, núm vú bị xoăn, ống dẫn sữa
không thông


- Do vi khuẩn: Do núm vú bị viêm, nứt, do tắc tia sữa không điều trị hoặc
điều trị khơng tích cực lâu ngày hóa mủ, hoặc do thiếu vệ sinh khi cho con bú.
<b>1.1. Triệu chứng:</b>


Chứng trạng: Sau đẻ hai vú sưng đau, rắn chắc. Sữa tắc khơng ra, người
bệnh phát sốt, có khi sốt rét. Sau khoảng 2 tuần thành nhũ ung, có thể vỡ ra, thấy
nước trắng hoặc mủ hôi thối chảy ra, để lâu rất khó chữa. Lưỡi chất đỏ, rêu lưỡi


vàng dày. Mạch sác hoặc hoạt sác


Nếu không điều trị bệnh thường tiến triển qua các giai đoạn sau:


- Thời kỳ khởi phát : Bầu vú sưng căng đau nhức, không tiết sữa hoặc rất ít.
Kèm theo phát sốt, sợ lạnh váng đầu, buồn bực, mệt mỏi.


- Thời kỳ phát sốt: Vú kết thành cục sưng nóng đỏ, đau nhức, sốt cao
miệng khát, toàn thân đau nhức, đau đầu, người mệt mỏi.


- Thời kỳ mưng mủ: Bầu vú sưng to, da đỏ nóng rực, đau nhức như gà mổ,
cự án, miệng khát, buồn bực không yên.


</div>
<span class='text_page_counter'>(178)</span><div class='page_container' data-page=178>

<b>2.2. Điều trị:</b>


- Để phịng viêm tuyến sữa cấp tính cần tích cực chữa núm vú bị nứt, giữ
đầu vú sạch sẽ. Cho trẻ bú đúng cách, mỗi lần cho bú phải cho trẻ bú hết từng
bên một. Nếu bầu vú sưng đau sữa tiết ít phải chườm nóng tích cực hoặc dùng
tay xoa bóp cho dịng sữa chảy thơng. Lúc cai sữa cần từng bước giảm bú, tránh
dừng đột ngộ để tránh bệnh này.


<b>- Thời kỳ đầu: </b>


Pháp : Thanh nhiệt hịa can, thơng sữa tán kết


Phương: ( uyển tập nghiệm phương phụ khoa Trung y)


Kim ngân hoa 20g Hoàng cầm 12g


Liên kiều 30g Quất hồng 12g



Bồ cơng anh 30g Đan bì 12g


Hạ khơ thảo 20g Xích thược 12g
Hương phụ 15g


Sắc nước uống mỗi ngày 1,5 thang. 8 giờ uống một lần
<b>- Thời kỳ phát sốt </b>


Pháp: Thanh nhiệt giải độc, thông sữa tiêu u
Phương:


Kim ngân hoa 9g Hồng cầm 12g


Liên kiều 15g Cuống dưa 15g


Bồ cơng anh 30g Ngưu bàng 9g


Sài hồ 9g Vỏ quýt 6g


Xơ mướp 9g Chi tử 9g


Hoàng cầm 6g
Sắc uống mỗi ngày 1 thang
<b>- Thời kỳ nung mủ</b>


Pháp: Thanh nhiệt giải độc, tiêu mủ
Phương


</div>
<span class='text_page_counter'>(179)</span><div class='page_container' data-page=179>

Liên kiều 15g Cuống dưa 30g


Bồ công anh 30g Ngưu bàng 12g


Sài hồ 10g Xích thược 12g


Xơ mướp 9g Gai bồ kết 12g


Xuyên sơn giáp nướng 12g Sinh cam thảo 5g
Sắc nước uống ngày 1 thang chia 2 lần


<b>- Thời kỳ vỡ mủ: </b>


Pháp: Bổ khí huyết, lọc thanh trừ độc


Phương: Dùng bài bổ trung ích khí gia các vị thanh nhiệt giải độc
Hoặc bát trân thang gia vị thanh nhiệt giải độc


<i><b>Bài thuốc tham khảo: </b></i>


<i>Bài thuốc: Hòa nhũ thang gia giảm </i>


Bồ cơng anh 40g Hồng cầm 12g
Kim ngân hoa 16g Thanh bì 08g
Qua lâu nhân 12g Sài hồ 08g
Liên kiều 16g


Nếu sốt cao gia Thạch cao 40g; Chi tử 12g.


Vú sưng to, nhọt không tiêu, gia Tạo giác thích 12g: Xuyên sơn giáp 06g.
Hoặc dùng bài Tiêu độc ẩm



Thanh bì 08g Cương tàm 08g
Bạch chỉ 08g Thiên hoa phấn 12g
Đương qui 12g Kim ngân hoa 12g


Sài hồ 12g Cam thảo 04g


Bối mẫu 12g


Sắc uống ngày 1 thang uống lúc thuốc cịn ấm nóng
Nếu người phát sốt, phát rét gia:


</div>
<span class='text_page_counter'>(180)</span><div class='page_container' data-page=180>

Vú sưng to, nhọt khơng tiêu, gia Tạo giác thích 12g: Xun sơn giáp 06g.
Ngồi ra có thể dùng lá Bồ cơng anh tươi giã nát lấy nước uống, bã đắp
vùng viêm.


<i>Phương pháp không dùng thuốc: </i>


Châm các huyệt: Nhũ căn, Kỳ môn, Chiến trung, Trung phủ, Kiên tỉnh,
Phê du, Lương khâu, Huyết hải, Thiếu trạch, Thái xung và các huyệt quanh ổ
viêm. Châm tả, vê kim mạnh.


Nhĩ châm: Châm vị trí tuyến vú, tuyến nội tiết


Có thể dùng biện pháp xoa bóp cho tan vùng nhũ ung, trích nặn cho sữa
thông.


<i><b>Lượng giá </b></i>


1. Triệu chứng, pháp phương điều trị viêm tuyến vú thời kỳ khởi phát
2. Triệu chứng điều trị viêm tuyến vú thời kỳ phát sốt



3. Triệu chứng điều trị viêm tuyến vú thời kỳ nung mủ
4. Triệu chứng điều trị viêm tuyến vú thời kỳ vỡ mủ


</div>
<span class='text_page_counter'>(181)</span><div class='page_container' data-page=181>

<b>CHỦNG TỬ- CẦU TỰ</b>
<b>1. Mục tiêu: </b>


<b>-</b> Nói được khái niệm vơ sinh theo YHCT
<b>-</b> Ngun nhân gây vơ sinh


<b>-</b> Chẩn đốn, điều trị từng thể vô sinh bằng YHCT
<b>2. Nội dung: </b>


<b>2.1. Đại cương: </b>


Con gái sau kết hôn 1 năm, chồng bình thường hoặc dã đẻ 1, 2 lần sau đó
khơng đẻ nữa gọi là vơ sinh.


<b>2.2. Ngun nhân cơ chế sinh bệnh: </b>


Nữ 2x7=14 tuổi thiên quý đến, nam 2x8 = 16 tinh thông ra, lúc ấy âm
dương giao hợp mới thành hình, âm dương hồ hợp thì nuối sống được mn
vật, mới sinh nở được con cái. Nếu tinh cha huyết mẹ khơng đầy đủ thì khó có
thể chửa đẻ được.


Trai 16 tuổi tinh đã thơng, gái 14 tuổi thiên q đến nhưng phải ngồi 20
tuổi mới nên lấy chồng như thế âm dương đầy đủ rồi mới giao hợp, là có thai,
con cái sống lâu và khỏe mạnh. Nếu chưa đến tuổi 15 mà giao hợp, âm khí tiết
sớm thì chưa đầy đủ đã bị tổn thương, chưa đồng đặc đã bị lay động, nên khó có
con, có con cũng khó ni và khơng sống lâu.



Tuổi già khó có con là do thận chủ tinh, chủ tướng hoả, tâm chủ quân hoả,
quân hoả yên, tướng hoả lặng tinh và huyết mới sinh ra. Nếu tình dục quá độ mà
tâm hoả động, thận hoả cũng hùa theo thì huyết bốc sơi làm ngun thần hao
tán, tâm không giao với thận, thận thuỷ hư hàn do đó tinh tiết khơng bình
thường. Khó có con


</div>
<span class='text_page_counter'>(182)</span><div class='page_container' data-page=182>

Người giàu sang khó có con thường do tình dục phóng túng hại đến tinh,
khơng thu liễm thì khơng thể phát sinh đó là lẽ tự nhiên, người khơng biết lẽ thu
tàng, dâm dục hại tinh làm hao chân khí tinh lỗng như nước hoặc lạnh như
băng, lao tâm mà tổn đến thần.


Thời gian giao hợp tốt nhất để có thai là khi kinh nguyệt vừa hết, lúc đó tử
cung đang mở và trống rỗng mới có thể thu nạp, nếu để quá thời gian đó tử cung
đóng lại mà không thụ thai nữa.


Không nên giận dữ vì làm tổn thương can, can khơng sơ tiết, thận không bế
tàng sẽ làm tinh hao tổn tuy không giao hợp.


Khơng nên uống nhiều rượu vì rượu làm động huyết, uống rượu thì mặt đỏ,
chân tay đỏ. Người khí huyết suy phải kiêng giao hợp vài ba tháng thì tinh mới
đặc, nếu uống rượu thì tinh lại lỗng ngay.


Chế độ ăn uống: những thức ăn có vị nồng gắt khơng thể sinh tinh được,
chỉ có vị điềm đạm mới có thể bổ tinh.


<b>2.3. Phân loại: </b>


- Do tiên thiên bất túc
- Bệnh lý của hậu thiên



Phụ nữ vô sinh thường do 4 chứng: kinh nguyệt không đều, huyết khơng
đủ, có tật bệnh hoặc giao hợp khơng đúng thời, cách chữa nên điều kinh, bổ
huyết, chữa bệnh, dè dặt với tình dục, giao hợp lúc khơng có tật bệnh và đúng
thời.


<b>2.4. Nguyên nhân: </b>
<i><b>2.4.1. Bào cung lạnh: </b></i>


Đường mạch của bào cung là để tiếp nhận tinh, tinh ấm thì sinh, tinh lanh
thì sát. Tinh của nam ấm gặp bào cung lạnh cũng không thụ thai được.


<i><b>2.4.2. Tỳ vị hư hàn: </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(183)</span><div class='page_container' data-page=183>

<i><b>2.4.3. Mạch đới căng: </b></i>


(Mạch đới hỗn mới có thai) do khí của vùng eo lưng khơng lợi, khơng có
lực. Bệnh nhân lúc nào cũng đau mỏi ngang lưng, phải bổ khí, bổ thận.


<i><b>2.4.4. Do can khí uất kết:</b></i>


Trong lịng không thư thái, không vui khi giao hợp.
<i><b>2.4.5. Đàm khí thịnh: </b></i>


Người béo, phía dưới bệu, tử cung co vào không nhận được tinh, nếu người
nữ khoẻ cố sức giao hợp tinh đưa vào nhưng thấp từ bàng quang lan vào nên
khơng có thai


<i><b>2.4.6. Tướng hoả vượng: </b></i>



Người gầy huyết hư thuỷ khô tinh không sống được
<i><b>2.4.7. Thận thuỷ suy: </b></i>


Giống như cỏ cây khô héo không có thai được.
<i><b>2.4.8. Xung nhơm có bệnh: </b></i>


Thường gây chứng sán hà (u xơ tc)
<i><b>2.4.9. Bàng quang không khí hố được: </b></i>


Bàng quang và bào cung liên quan với nhau, nếu khí hố khơng hành thì
thuỷ thấp thấm vào bào cung khơng thụ thai được.


<i><b>2.4.10. Khí huyết hư: </b></i>


Nữ lấy huyết làm chủ, huyết đi theo khí, nếu khí hư thì dương suy, huyết
hư thì âm suy, bào cung sa xuống không nâng lên được dễ gây sẩy thai, đẻ non
(tiểu sản).


<b>2.5. Biện chứng luận trị: </b>
<i><b>2.5.1. Bào cung lạnh: </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(184)</span><div class='page_container' data-page=184>

thận cũng suy kém, khi điều trị phải bổ cả hai chân hoả tâm và thận, chỉ dùng
thuốc ơn hồ khơng dùng thuốc nóng ráo (phụ tử, nhục quế)


Ngun tắc đt: ơn ấm bào cung.


Triệu chứng: bụng dưới lạnh, thỉnh thoảng đau âm ỉ, thống kinh, kinh
thường sau kỳ, sắc nhợt, lượng ít, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm trì.


Pháp: ôn hàn bổ hư


Phương: ôn bào ẩm


Bạch truật 40g Phụ tử chế 12g


Ba kích 40g Đỗ trọng 12g


Nhân sâm 12g Phá cố chỉ 08g


Hoài sơn 12g Thỏ ty tử 12g


Khiếm thực 12g Nhục quế 08g


Ngải diệp 12g Ngô thù 6g


Hương phụ 12g Tiểu hồi 6g


Sắc uống ngày một lần ngay sau khi sạch kinh, uống 3 tháng, không uống
lúc đang hành kinh.


<i><b>2.5.2. Tỳ vị hư hàn: </b></i>


Ăn uống khơng vận hố được do thận dương hư khơng ơn vận được tỳ
dương, tỳ vị yếu, mạch đới vô lực nên khơng có thai, nếu có cũng hay bị truy
thai


Triệu chứng: ăn không tiêu, đầy bụng, buồn nôn, lợm giọng kinh ít, lỗng,
sau kỳ, thống kinh, sắc mặt trắng, rêu trắng, lưỡi nhợt, mạch trầm trì.


Pháp: ơn bổ tỳ vị, bổ thận dương
Phương: ôn thổ dục lâm thang



Ba kích 40g Bạch truật 20g


Phúc bồn tử 40g Nhân sâm 12g


Hoài sơn 20g Thần khúc 08g


</div>
<span class='text_page_counter'>(185)</span><div class='page_container' data-page=185>

<i><b>2.5.3. Đới mạch căng: </b></i>


Mạch đới vòng quanh thắt lưng và rốn, nếu mạch đới hoãn mới có thai
được, nếu khí ở tỳ vị hư lưng rốn khơng hoạt lợi, mạch đới bị gị kéo, bào cung
co lại thu hẹp nên tinh vào bào cung khó.


Triệu chứng: bụng dưới đau rút, như gò, đau ngang thắt lưng, trong người
khơng khoan khối, có thể ăn ngủ kém, hay hoa mắt chóng mặt nhức đầu, kinh
ít, sắc mặt nhợt, rêu trắng, lưỡi nhợt, mạch khẩn


Pháp: hoãn đới kiện tỳ dưỡng khí huyết
Phương: khoan đới thang


Nhân sâm 12g Bạch thược 12g


Bạch truật 40g Mạch môn 12g


Thục địa 20g Ngũ vị sao 2g


Đương quy 8g Liên nhục 12g


Đỗ trọng 8g Nhục dung 12g



Ba kích 12g


Dùng nhiều thuốc bổ quá sinh đàm có thể dùng thêm vị trừ đàm viễn chí
<i><b>2.5.4. Can khí uất: </b></i>


Lo nghĩ q độ thì hại can, can khí khơng thư thái làm cho tâm hoả và thận
thuỷ không giao thông nhau xuống khắc với tỳ thổ làm mạch nhâm đốc bế tắc
cửa vào bào cung cũng bế tắc.


Triệu chứng: tinh thần uất ức không vui, khơng thích nói cười, ngực sườn
đầy tức, bụng chướng, hay mê, kinh nguyệt không đều, chất lưỡi đỏ đậm, rêu
lưỡi trắng nhớt hoặc vàng mỏng, mạch huyền sác.


Phép thư can giải uất, điều khí kiện tỳ.
Phương: khai uất chủng ngọc thang


Đương quy 20g Đan bì 12g


Bạch thược 40g Hương phụ 12g


</div>
<span class='text_page_counter'>(186)</span><div class='page_container' data-page=186>

Uống ngày một thang, trong 1 tháng, tỳ khí mạnh, tâm thần giao nhau,
nhâm mạch thông cửa bào cung mở.


<i><b>2.5.4. Đàm thấp:</b></i>


Người béo, thấp nặng, đàm lắng, do tỳ có bệnh, người béo làm tử cung bị
che lấp ngăn không lấy được dương tinh.


- Triệu chứng: sắc mặt trắng bệch, hình thể béo mập, đầu chống, khí hư
bạch đới trắng nhiều, kinh sắc nhợt, lưỡi nhợt, rêu nhớt, mạch hoạt.



- Phép: tiết thuỷ hoá đàm kiện tỳ


- Phương: bộ trung ich khí gia vị (người béo mệt mỏi) gia bán hạ chế 8g,
bạch linh 20g, người béo không mệt dùng bài nhị trấn thang.


<i><b>2.5.6. Tướng hoả vượng: </b></i>


Người gầy, khi giao hợp mệt mỏi là huyết hư, huyết tàng ở can, tinh chứa ở
thận, khi giao hợp tinh và huyết đều tiết ra. Khi thận tinh và huyết hư giao hợp
khơng bài tiết, thì khó có thai.


Triệu chứng: sắc mặt vàng úa, thần mệt mỏi, người gầy đầu chống, mắt
mờ, kinh nguyệt ít, nhợt, có lúc ra muộn, lưỡi nhợt rêu mỏng. Mạch hư sác hoặc
trầm tế. Nếu thuỷ vượng thì huyết vượng, hoả tiêu.


Phép điều trị: tư thân thuỷ, bình can mộc.
Phương: dưỡng tinh, chủng ngọc thang gia vị


Đương quy 20g Kỷ tử 12g


Bạch thược 20g Hương phụ 12g


Thục địa 40g Kê huyết đằng 20g
Sơn thù (sao) 20g Hoài sơn 20g
Xuyên khung 12g


Uống trong 3 tháng, hạn chế sinh hoạt tình dục, để tinh thần sảng khoái
mới mang thai được.



</div>
<span class='text_page_counter'>(187)</span><div class='page_container' data-page=187>

Bào cung trên liên lạc với tâm bào, tâm bào thông với tâm, tâm là dương
thuộc hoả, dưới liên hệ với mệnh môn, mệnh môn thông vào thận, thận là âm
thuộc thuỷ. Bào cung liên hệ với cả tâm hoả và thận thuỷ. Thận thuỷ suy thì
xương tuỷ nóng, sức nóng của tâm hồ khơng đủ tư dưỡng cho bào cung nên
khơng có thai.


Triệu chứng: mơi hồng mặt đỏ, trước hành kinh đau đầu, chóng mặt, họng
khơ, miệng đắng, kinh ít sẫm màu, chất lưỡi đỏ mạch sác.


Phép điều trị: tự âm thanh nhiệt.
Phương: thanh cốt tự thận thang


Địa cốt bì 40g Sa sâm 20g


Đan bì 20g Ngũ vị tử 2g


Thạch hộc 8g Bạch truật 12g


Mạch môn 20g
<i><b>2.5.8. Mạch nhâm đốc bệnh: </b></i>


Nhâm hư thì mạch đới trước tụt xuống.


Mạch đốc hư thì mạch đới sau tụt xuống, mạch nhâm đốc hư sinh chứng
sán hà.


Triệu chứng: đau lưng, đau bụng, kinh ra thất thường, kéo dài, bụng
chướng, lưỡi nhợt, rêu trắng, mạch trầm.


Phép: khứ sán hà, bổ nhậm đốc.


Phương: thăng đới thang


Nhân sâm 12g Quế nhục 08g


Bạch truật 40g Phục linh 2g


Bán hạ chế 08g Miết giáp 12g


Thần khúc 08g Mẫu lệ 12g


Sa sâm 20g


</div>
<span class='text_page_counter'>(188)</span><div class='page_container' data-page=188>

<i><b>2.5.9. Bàng quang khơng khí hố được:</b></i>


Nếu khí thuỷ thấp ở bàng quang khơng được phân hố. Nếu bàng quang
phân hố được phải nhờ thận khí, nếu bàng quang khơng nhờ được thận khí
tương thơng, khí thuỷ thấp khơng phân hố mà thấm vào bào cung làm cho bào
cung nhiều nước không sinh được.


Triệu chứng: ăn kém bụng đầy, chân phù thũng đái ít kinh khơng đều, sắc
nhợt, rêu lưỡi trắng dầy, lưỡi nhợt, mạch trầm.


Pháp điều trị: tư thận trừ thấp.
Phương: hố thuỷ chủng tử thang.


Ba kích 40g Khiếm thực 20g


Bạch truật 40g Phục linh 20g


Nhân sâm 12g Sa tiền tử 8g



Thỏ ty tử 20g Nhục quế 8g


<i><b>2.5.10. Khí huyết hư:</b></i>


Nữ lấy huyết làm chủ, huyết đi theo khí, nếu khí hư khơng sinh huyết thì
huyết trở trệ ảnh hưởng đến can huyết đến thận khí.


Huyết hư chân tinh hao tổn làm bào cung, am tinh không đủ, không sinh
được.


Triệu chứng : mệt mỏi, gầy yếu, hay hoa mắt chóng mặt, nhức đầu, kinh ít,
sắc nhợt, luỡi nhợt, rêu trắng mỏng, m trầm trì.


Phép điều trị: bổ khí huyết


Phương: bát chân thang gia giảm


Gia: tục doạn, đỗ trọng, thỏ ty tử, phá cố chỉ
<i><b>Lượng giá:</b></i>


1. Anh chị hãy biện chứng luận trị, chẩn đốn, điều trị vơ sinh thể tỳ vị hư.
2. Anh chị hãy biện chứng luận trị, chẩn đốn, điều trị vơ sinh thể can khí


</div>
<span class='text_page_counter'>(189)</span><div class='page_container' data-page=189>

3. Anh chị hãy biện chứng luận trị, chẩn đoán, điều trị vô sinh thể thận âm
hư.


4. Anh chị hãy biện chứng luận trị, chẩn đốn, điều trị vơ sinh thể đàm ẩm.
5. Anh chị hãy biện chứng luận trị, chẩn đốn, điều trị vơ sinh do bàng



quang


khơng khí hóa.


6. Anh chị hãy biện chứng luận trị, chẩn đốn, điều trị vơ sinh thể khí huyết
hư.


7. Anh chị hãy biện chứng luận trị, chẩn đoán, điều trị vô sinh do bệnh
Nhâm đốc


8. Anh chị hãy biện chứng luận trị, chẩn đốn, điều trị vơ sinh thể Tướng
hỏa vượng.


9. Anh chị hãy biện chứng luận trị, chẩn đốn, điều trị vơ sinh do đới mạch
căng


</div>
<span class='text_page_counter'>(190)</span><div class='page_container' data-page=190>

<b>ÂM ĐỈNH (sa sinh dục)</b>
<b>1. Mục tiêu: </b>


<b>-</b> Nắm được định nghĩa, nguyên nhân gây bệnh


<b>-</b> Chẩn đoán, điều trị các thể của sa sinh dục theo YHCT
<b>2. Nội dung</b>


<b>2.1. Y học hiện đại </b>


<i><b>2.1.1. Các phương tiện giữ tử cung tại chỗ</b></i>


Hệ thống treo: Bao gồm dây chằng rộng, dây chằng tròn, dây chằng thắt
lưng buồng trứng, dây chằng tử cung buồng trứng



Hệ thống nâng đỡ: Tầng sinh môn, Cân cơ đái chậu, Cơ nâng hậu môn
Một trong hai hệ thống này bị ảnh hưởng đều có thể dẫn đến sa sinh dục
<i><b>2.1.2. Các điều kiện thuận lợi gây nên sa sinh dục </b></i>


- Đẻ nhiều lần
- Lao động quá sức


- Rách tầng sinh môn không khâu phục hồi
- Teo đét sinh dục ở người già


- Bẩm sinh
<i><b>2.1.3. Triệu chứng</b></i>


Cơ năng: Cảm giác tức nặng vùng cửa mình tùy theo mức độ và thời gian
bị bệnh, khí hư ra nhiều, viêm loét do cọ sát. Làm người bệnh đi lại khó khăn,
hạn chế lao động


Thực thể: Bộ phận sinh dục sa ra ngoài, chia 3 mức độ:


- Độ I: Cổ tử cung còn nằm ở trong âm đạo nhưng ở vị trí thấp hơn hoặc
thập thị trong âm đạo làm cho người bệnh có cảm giác tức nặng. Ít phát hiện ra
do người bệnh không đi khám


</div>
<span class='text_page_counter'>(191)</span><div class='page_container' data-page=191>

- Độ III: tử cung sa hẳn ra ngồi khơng tự co lên được, thường kèm theo
viêm lt chảy khí hư, đại tiểu tiện khó


<i><b>2.1.4. Điều trị:</b></i>


- Điều trị bảo tồn: Vệ sinh, chế độ ăn uống, Tránh lao động nặng, dùng khố


kéo tử cung lên


- Phẫu thuật: Chỉ định đối với sa sinh dục độ III
 Phương pháp Manchester: Khâu dây chằng


 Phương pháp Lefort: Cắt tử cung, khâu tịt âm đạo


 Phương pháp Crossen: hay sử dụng cắt tử cung qua đường âm đạo
<b>2.2. Theo YHCT </b>


<i><b>2.2.1. Định nghĩa </b></i>


Sa sinh dục được xếp vào chứng âm dỉnh, âm thoát.... Tử cung từ vị trí bình
thường sa xuống dưới thậm chí ra khỏi âm đạo gọi là âm đỉnh


<i><b>2.2.2. Nguyên nhân: </b></i>


Do khí hư hạ hãm, thận hư
<i><b>2.2.3. Thể lâm sàng </b></i>


<i>2.2.3.1. Khí hư: </i>


Triệu chứng: Tử cung sa xuống, có khi sa ra ngồi âm đạo, lao động mệt
mỏi thì bệnh nặng lên, bụng dưới cảm giác nặng tức, khí hư nhiều trắng dính.
Người mệt mỏi, sắc mặt nhợt, lưỡi bệu nhợt, rêu trắng mỏng, mạch hoãn nhược


Pháp điều trị: Bổ khí thăng đề


Phương: Bổ trung ích khí gia chỉ xác
<i>2.2.3.2. Khí hư kiêm thấp </i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(192)</span><div class='page_container' data-page=192>

Pháp: ích khi thăng đề thanh nhiệt trừ thấp hạ tiêu


Phương: Bài bổ trung ích khí gia Hoàng bá, Thường truật, thổ phục linh
Đối với những bệnh nhân gia tăng huyết áp bỏ các vị thăng dương như
thăng ma, sài hồ, hoàng kỳ


<i>2.2.3.3. Thận hư</i>


Triệu chứng: tử cung sa xuống có khí ra ngồi âm đạo, tiểu phúc nặng tức,
tiểu tiện nhiều lần hoặc bất lợi, eo lưng đầu gối đau mỏi, ù tai chóng mặt, luỡi
nhạt, rêu mỏng, mạch trầm tế


Pháp: Bổ thận cố thoát


Phương: Đại bổ nguyên tiễn gia lộc giác giao, thăng ma, chỉ xác


Ngồi ra cịn có thể dùng các thuốc sau để sắc lấy nước làm thuốc âm đạo:
Bài 1: Chỉ xác, Hoàng kỳ, Ich mẫu thảo, Thăng ma


Bài 2: Chỉ xác, Kim anh tử, ích mẫu thảo, Thăng ma


Châm cứu các huyệt Bách hội, Quan nguyên, Khí hải, Tam âm giao
Tập thở khí cơng : Làm cho cơ thành bụng rắn chắc


<i><b>Lượng giá: </b></i>


1. Triệu chứng, biện chứng luận trị, chẩn đốn, pháp phương điều trị âm
đỉnh thể khí hư



2. Triệu chứng, biện chứng luận trị, chẩn đoán, pháp phương điều trị âm
đỉnh thể thận hư


</div>

<!--links-->

×