Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án Tổng hợp môn lớp 4 - Tuần dạy 15 năm học 2012

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (268.65 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>GIÁO ÁN LỚP 4. TUẦN 15 Thứ hai ngày 03 tháng 12 năm 2012 TẬP ĐỌC CÁNH DIỀU TUỔI THƠ (trang 146). Tiết 3 Tiết 29 I. MỤC TIÊU + KT- KN: Giúp HS biết: - Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài. - Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ. (trả lời được các câu hỏi trong SGK) + TĐ: HS yêu môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc . - Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 146. III. PP- HTTC DẠY- HỌC - Cá nhân, nhóm, vấn đáp, thực hành IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Kiểm tra bài cũ: -Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc - HS lên bảng thực hiện yêu cầu. bài " Chú Đất Nung tt " và trả lời câu hỏi về nội dung bài. -Gọi 1 HS đọc toàn bài. - Em học được điều gì qua nhân vật Cu Đất ? -Nhận xét và cho điểm HS . B. Giới thiệu bài - Cho HS quan sát tranh minh hoạ và - Quan sát và lắng nghe. hỏi : -Bức tranh vẽ cảnh gì ? + Bức tranh vẽ các bạn nhỏ đang thả diều trong đêm trăng . - Em đã bao giờ đi thả diều chưa ? Cảm + Em rất vui sướng khi đi thả diều . + Em ước mơ mình sẽ bay lên cao mãi giác lúc đó ra sao ? như những cánh diều kia .... - Bài tập đọc Cánh diều tuổi thơ cho - Lắng nghe . các em hiểu thêm về điều đó. C.Dạy bài mới: 1. Hoạt động 1: Luyện đọc: *MT:Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; Đọc đúng các từ: bãi thả , trầm bổng, huyền ảo, khổng lồ, ngửa cổ,… *PPDH: Cá nhân, nhóm -2HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự. - Gọi 1 HS khá, giỏi đọc cả bài. +Đoạn 1: Tuổi thơ của tôi … đến vì - Gợi ý HS chia đoạn. GV Phạm Thị Lâm_ Trường TH Cẩm Thạch 1 Lop4.com. - 113 -.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> GIÁO ÁN LỚP 4 sao sớm. + Đoạn 2: Ban đêm ... nỗi khát khao của tôi . -Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài (3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu có) -Chú ý các câu văn : +Sáo đơn rồi sáo kép , sáo bè ...// như gọi thấp xuống những vì sao sớm . Tôi đã ngửa cổ một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay bay xuống từ trời / và bao giờ cũng hi vọng khi thiết tha cầu xin : Bay đi diều ơi ! Bay đi ! " . -Gọi HS đọc phần chú giải. - Gọi HS đọc toàn bài . -GV đọc mẫu, chú ý cách đọc : +Toàn bài đọc viết giọng tha thiết vui hồn nhiên của đám trẻ khi chơi thả diều. +Nhấn giọng những từ ngữ: nâng lên, hò hét, mềm mại, vui sướng, vi vu, trầm bổng, gọi thấp xuống, huyền ảo, thảm nhung, cháy lên, chảy mãi, ngửa cổ, tha thiết cầu xin, bay đi, khát khao … 2.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: *MT: Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ. (trả lời được các câu hỏi trong SGK) *PPDH: Vấn đáp gợi mở -Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi.. -1 HS đọc thành tiếng. - HS đọc toàn bài . - Lắng nghe.. -1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi. + Tác giả đã chọn những chi tiết nào để + Cánh diều mềm mại như cánh tả cánh diều ? bướm. Tiếng sáo vi vu trầm bổng. Sáo đơn rồi sáo khép, sáo bè,...như gọi thấp xuống những vì sao sớm . + Tác giả đã tả cánh diều bằng những - Tác giả đã tả cánh diều bằng những giác quan nào ? giác quan tai và mắt .. - Cánh diều được tác giả miêu tả tỉ mỉ - Lắng nghe bằng cách quan sát tinh tế làm cho nó trở nên đẹp hơn , đáng yêu hơn . + Đoạn 1 cho em biết điều gì ? + Ý 1: Tả vẻ đẹp cánh diều . -2 HS nhắc lại. - 116 -. GV Phạm Thị Lâm_ Trường TH Cẩm Thạch 1 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> GIÁO ÁN LỚP 4 -Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả -1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc lời câu hỏi. thầm. HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi. +Trò chơi thả diều đã đem lại niềm vui - Các bạn hò hét nhau thả diều thi, sướng cho đám trẻ như thế nào ? sung sướng đến phát dại nhìn lên bầu trời. +Trò chơi thả diều đã đem lại những -Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp ước mơ đẹp cho đám trẻ như thế nào ? như một tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy cháy lên, cháy mãi khát vọng. Suốt một thời mới lớn, bạn đã ngửa cổ chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời, bao giờ cũng hi vọng. - Cánh diều là ước mơ, là khao khát của + Lắng nghe . trẻ thơ. Mỗi bạn trẻ thả diều đều đặt ước mơ của mình vào đó . Những ước mơ đó sẽ chắp cánh cho bạn trong cuộc sống . - Nội dung chính của đoạn 2 là gì ? - Ý 2: Trò chơi thả diều đem lại niềm vui và những ước mơ đẹp . - Hãy dọc câu mở bài và kết bài ? -2 HS nhắc lại. -Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3 . - Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ cánh diều - Tôi đã ngửa cổ suốt một * Cánh diều thật thân quen với tuổi thơ . thời ...mang theo nỗi khát khao của Nó là kỉ niệm đẹp, nó mang đến niềm tôi. vui sướng và những khát vọng tốt đẹp - 1 HS đọc thành tiếng, HS trao đổi và cho đám trẻ mục đồng khi thả diều . trả lời câu hỏi . - Bài văn nói lên điều gì ? - Tác giả muốn nói đến cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ . 3.Hoạt động 3: Luyện đọc lại *MT: HS đọc diễn cảm một đoạn văn, đọc đúng theo yêu cầu *PPDH: Thực hành - HD cách đọc -2 em tiếp nối nhau đọc (như đã hướng dẫn). -Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc bài -Yêu cầu HS luyện đọc. -Tổ chức cho HS thi đọc từng đoạn văn -3 - 5 HS thi đọc toàn bài. và cả bài văn . -Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS -Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài. -Nhận xét và cho điểm học sinh. V. CỦNG CỐ DẶN DÒ -Hỏi: Trò chơi thả diều đã mang lại cho tuổi thơ những gì? -Nhận xét tiết học. - Thực hiện theo lời dặn của giáo viên -Dặn HS về nhà học bài. . GV Phạm Thị Lâm_ Trường TH Cẩm Thạch 1 Lop4.com. - 117 -.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> GIÁO ÁN LỚP 4 Tiết 4 : TOÁN Tiết 71 CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0 (trang 80) I. MỤC TIÊU + KT- KN: Giúp HS biết: -Biết cách thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 -Áp dụng để tính nhẩm + TĐ: HS yêu môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Quy tắc SGK III. PP- HTTC DẠY- HỌC - Cá nhân, nhóm, vấn đáp, thực hành IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Kiểm tra bài cũ: -GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng -2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một theo dõi để nhận xét bài làm của bạn. số HS khác. -GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS. B. Giới thiệu bài -HS nghe giới thiệu bài. C.Dạy bài mới: 1.Hoạt động 1: HD thực hiện phép chia hai số có tận cùng là chữ số 0. *MT:Biết cách thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 *PPDH: Làm mẫu, giảng giải. a) Phép chia 320 : 40 ( trường hợp số bị chia và số chia đều có một chữ số 0 ở tận cùng) -GV ghi lên bảng phép chia 320 : 40 và -HS suy nghĩ và nêu các cách tính của yêucầu HS suy nghĩ và áp dụng tính mình. chất một số chia cho một tích để thực 320 : ( 8 x 5 ) ; 320 : ( 10 x 4 ) ; 320 : ( 2 x 20 ) hiện phép chia trên. -GV khẳng định các cách trên đều -HS thực hiện tính. đúng, cả lớp sẽ cùng làm theo cách sau 320 : ( 10 x 4 ) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8 chothuận tiện : 320 : ( 10 x4 ). -Vậy 320 chia 40 được mấy ? - … bằng 8. -Em có nhận xét gì về kết quả 320 : 40 -Hai phép chia cùng có kết quả là 8. và 32 : 4 ? -Em có nhận xét gì về các chữ số của -Nếu cùng xoá đi một chữ số 0 ở tận 320 và 32 , của 40 và 4 cùng của 320 và 40 thì ta được 32 : 4. * GV nêu kết luận : Vậy để thực hiện -HS nêu kết luận. 320 : 40 ta chỉ việc xoá đi một chữ số 0 ở tận cùng của 320 và 40 để được 32 và - 118 -. GV Phạm Thị Lâm_ Trường TH Cẩm Thạch 1 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> GIÁO ÁN LỚP 4 4 rồi thực hiện phép chia 32 : 4. -Cho HS đặt tính và thực hiện tính 320 -1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài : 40, có sử dụng tính chất vừa nêu trên. vào giấy nháp. 320 40 0 8 -GV nhận xét và kết luận về cách đặt tính đúng b) Phép chia 32 000 : 400 (trường hợp số chữ số 0 ở tận cùng của số bị chia nhiều hơn của số chia). -GV ghi lên bảng phép chia 32000 : -HS suy nghĩ sau đó nêu các cách tính 400, yêu cầu HS suy nghĩ và áp dụng của mình. tính chất một số chia cho một tích để 32 000 : ( 80 x 5 ) ; 32 000 : ( 100 x4 ) 32 000 : ( 2 x 200 ) ; …. thực hiện phép chia trên. -GV khẳng định các cách trên đều đúng, -HS thực hiện tính. cả lớp sẽ cùng làm theo cách sau cho 32 000 : ( 100 x 4 ) = 32 000: 100 : 4 thuận tiện 32 000 : (100 x 4). = 320 : 4 = 80 -Vậy 32 000 : 400 được mấy. -....= 80 -Em có nhận xét gì về kết quả 32 000 : -Hai phép chia cùng có kết quả là 80. 400 và 320 : 4 ? -Em có nhận xét gì về các chữ số của -Nếu cùng xoá đi hai chữ số 0 ở tận 32000 và 320, của 400 và 4. cùng của 32000 và 400 thì ta được -GV nêu kết luận : Vậy để thực hiện 320 : 4. 32000 : 400 ta chỉ việc xoá đi hai chữ số -HS nêu lại kết luận. 0 ở tận cùng của 32000 và 400 để được 320 và 4 rồi thực hiện phép chia 320 : 4. -GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện tính 32000 : 400, có sử dụng tính chất - HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vừa nêu trên. vào giấy nháp. -GV nhận xét và kết luận về cách đặt tính đúng. -Vậy khi thực hiện chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 chúng ta có thể -Ta có thể cùng xoá đi một, hai, ba, … thực hiện như thế nào ? chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số -GV cho HS nhắc lại kết luận. bị chia rồi chia như thường. 2. Hoạt động 2: Luyện tập -HS đọc. *MT:Bước đầu biết vận dụng để thực hiện phép chia. *PPDH: Thực hành Bài 1 -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? -1 HS đọc đề bài. -Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài. -2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần, HS cả lớp làm bài vào -Cho HS nhận xét bài làm của bạn trên VBT. -HS nhận xét. bảng. GV Phạm Thị Lâm_ Trường TH Cẩm Thạch 1 Lop4.com. - 119 -.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> GIÁO ÁN LỚP 4 -GV nhận xét và cho điểm HS. Bài 2a -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? -Yêu cầu HS tự làm bài.. -Tìm X. -2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần, cả lớp làm bài vào vở . a) X x 40 = 25600 X = 25600 : 40 X = 640 -Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn -2 HS nhận xét. -Vì X là thừa số chưa biết trong phép trên bảng -GV hỏi HS lên bảng làm bài: Tại sao nhân X x 40 = 25 600, vậy để tính X để tính X trong phần a em lại thực hiện ta lấy tích (25 600) chia cho thừa số đã phép chia 25 600 : 40 ? biết 40 . - GV nhận xét và cho điểm HS. Bài 3a -Cho HS đọc đề bài. -1 HS đọc trước lớp. -GV yêu vầu HS tự làm bài. -1 HS lên bảng ,cả lớp làm bài vào vở. -GV nhận xét và cho điểm HS. V. CỦNG CỐ DẶN DÒ -Nhận xét tiết học. -Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn -HS cả lớp luyện tập thêmvà chuẩn bị bài sau. Tiết 5 ĐẠO ĐỨC Tiết 15 BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (tiết 2) I. MỤC TIÊU + KT- KN: Giúp HS biết: - Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo. - Nêu được những việc cần làm để thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo. - Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo. + TĐ: HS yêu môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - SGK, Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán . III. PP- HTTC DẠY- HỌC - Cá nhân, nhóm, vấn đáp, thực hành IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động 1: Trình bày sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được *MT: HS trình bày các bài thơ, bài hát sưu tầm được nói về sự biết ơn các thấy, cô giáo. *PPDH: Nhóm, cá nhân (Bài tập 4, 5- SGK/23) - 120 -. GV Phạm Thị Lâm_ Trường TH Cẩm Thạch 1 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> GIÁO ÁN LỚP 4 -GV mời một số HS trình bày, giới thiệu. -GV nhận xét. 2.Hoạt động 2: Làm bưu thiếp chúc mừng các thầy giáo, cô giáo cũ. *MT: HS làm được bưu thiếp chúc mừng thầy, cô ngày 20/11 *Đ DDH: Giấy, kéo, hồ dán, màu *PPDH: Nhóm -GV nêu yêu cầu HS làm bưu thiếp chúc mừng các thầy giáo, cô giáo cũ. -GV theo dõi và hướng dẫn HS. -GV nhắc HS nhớ gửi tặng các thầy giáo, cô giáo cũ những tấm bưu thiếp mà mình đã làm. -GV kết luận chung: +Cần phải kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo. +Chăm ngoan, học tập tốt là biểu hiện của lòng biết ơn. V. CỦNG CỐ DẶN DÒ -Hãy kể một kỷ niệm đáng nhớ nhất về thầy giáo, cô giáo. -Thực hiện các việc làm để tỏ lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo. -Chuẩn bị bài tiết sau.. -HS trình bày, giới thiệu. -Cả lớp nhận xét, bình luận.. -HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm.. -Cả lớp thực hiện.. Thứ ba ngày 04 tháng 12 năm 2012 TOÁN CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (trang 81). Tiết 1 Tiết 72 I. MỤC TIÊU + KT- KN: Giúp HS biết: - Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư). BT 1, BT 2 - Áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải toán + TĐ: HS yêu môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Phần lí thuyết bằng lời trong SGK III. PP- HTTC DẠY- HỌC - Cá nhân, nhóm, vấn đáp, thực hành IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS A. Kiểm tra bài cũ: -GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm GV Phạm Thị Lâm_ Trường TH Cẩm Thạch 1 Lop4.com. - 121 -.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> GIÁO ÁN LỚP 4 bài tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS khác. -GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS. B. Giới thiệu bài C.Dạy bài mới: 1. Hoạt động 1: HD thực hiện phép chia cho số có hai chữ số *MT: Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số (chia hết , chia có dư) *ĐDDH: SGK (phần lí thuyết) *PPDH: Làm mẫu, giảng giải, thực hành * Phép chia 672 : 21 + Đi tìm kết quả - GV viết lên bảng phép chia 672 : 21, yêu cầu HS sử dụng tính chất 1 số chia cho một tích để tìm kết quả của phép chia. -Vậy 672 : 21 bằng bao nhiêu ? - GV giới thiệu HD cách chia + Đặt tính và tính. - GV yêu cầu HS dựa vào cách đặt tính chiacho số có một chữ số để đặt tính 672 : 21 - Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào ? - Số chia trong phép chia này là bao nhiêu ? -Vậy khi thực hiện phép chia chúng ta nhớ lấy 672 chia cho số 21 , không phải là chia cho 2 rồi chia cho 1 vì 2 và 1 là các chữ số của 21. -Yêu cầu HS thực hiện phép chia.. -2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.. -HS nghe.. -HS thực hiện. 672 : 21 = 672 : ( 7 x 3 ) = (672 : 3 ) : 7 = 224 : 7 = 32 -… 32 - HS nghe giảng.. -1 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào vở nháp. -GV nhận xét cách đặt phép chia của - … từ trái sang phải. HS, sau đó thống nhất lại với HS cách - … 21. -1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài chia đúng như SGK đã nêu. vào giấy nháp. 672 21 63 32 42 42 0. - 122 -. GV Phạm Thị Lâm_ Trường TH Cẩm Thạch 1 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> GIÁO ÁN LỚP 4 * Phép chia 779 : 18 -GV ghi lên bảng phép chia trên và cho HS thực hiện đặt tính để tính. -GV theo dõi HS làm. Nếu thấy HS chưa làm đúng nên cho HS nêu cách thực hiện tính của mình trước lớp, GV hỏi các HS khác trong lớp có cách làm khác không ? -GV hướng dẫn lại HS thực hiện đặt tính và tính như nội dung SGK trình bày. Vậy 779 : 18 = 43 ( dư 5 ) -Phép chia 779 : 18 là phép chia hết hay phép chia có dư ? -Trong các phép chia có số dư chúng ta phải chú ý điều gì ? * Tập ước lượng thương -Khi thực hiện các phép chia cho số có hai chữ số, để tính toán nhanh, chúng ta cần biết cách ước lượng thương. -GV viết lên bảng các phép chia sau : 75 : 23 ; 89 : 22 ; 68 : 21 + Để ước lượng thương của các phép chia trên được nhanh chúng ta lấy hàng chục chia cho hàng chục + GV cho HS ứng dụng thực hành ước lượng thương của các phép chia trên + Cho HS lần lượt nêu cách nhẩm của từng phép tính trên trước lớp -GV viết lên bảng phép tính 75 : 17 và yêu cầu HS nhẩm. -GV hướng dẫn thêm: Khi đó chúng ta giảm dần thương xuống còn 6, 5, 4 … và tiến hành nhân và trừ nhẩm. -Để tránh phải thử nhiều, chúng ta có thể làm tròn số trong phép chia 75 : 11 như sau : 75 làm tròn đến số tròn chục gần nhất là 80; 17 làm tròn đến số tròn chục gần nhất là 20, sau đó lấy 8 chia cho 2 được 4, ta tìm thương là 4, ta nhân và trừ ngược lại. -Nguyên tắt làm tròn là ta làm tròn đến số tròn chục gần nhất, VD các số 75, 76, 87, 88, 89 có hàng đơn vị lớn hơn 5 ta làm lên đến số tròn chục 80, 90. Các số. -1 HS lên bảng làm bài. cả lớp làm bài vào giấy nháp. -HS nêu cách tính của mình.. -Là phép chia có số dư bằng 5. -… số dư luôn nhỏ hơn số chia. -HS theo dõi GV giảng bài. -HS đọc các phép chia trên.. + HS nhẩm để tìm thương sau đó kiểm tra lại. + HS cả lớp theo dõi và nhận xét. -HS có thể nhân nhẩm theo cách. 7 : 1 = 7 ; 7 x 17 = 119 ; 119 > 75 -HS thử với các thương 6, 5, 4 và tìm ra 17 x 4 = 68 ; 75 - 68 = 7. Vậy 4 là thương thích hợp. -HS nghe GV huớng dẫn.. GV Phạm Thị Lâm_ Trường TH Cẩm Thạch 1 Lop4.com. - 123 -.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> GIÁO ÁN LỚP 4 41, 42, 53, 64 có hàng đơn vị nhỏ hơn 5 ta làm tròn xuống thành 40, 50, 60,… -GV cho cả lớp ước lượng với các phép chia khác 79 : 28 ; 81 : 19 ; 72 : 18 2. Hoạt động 2: Luyện tập *MT:Áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải toán *PPDH: Thực hành Bài 1 -Các em hãy tự đặt tính rồi tính. -4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1 con tính, cả lớp làm bài vào vở. -Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên -HS nhận xét. bảng của bạn. -GV chữa bài và cho điểm HS. Bài 2 -Gọi 1 HS đọc đề bài. -1 HS đọc đề bài. -Yêu cầu HS tự tóm tắt đề bài và làm -1 HS lên bảng làm cả lớp làm bài vào bài. vở. Tóm tắt 15 phòng : 240 bộ 1 phòng :……bộ Bài giải Số bộ bàn ghế mỗi phòng có là 240 : 15 = 16 ( bộ ) -GV nhận xét và cho điểm HS. Đáp số : 16 bộ V. CỦNG CỐ DẶN DÒ -Nhận xét tiết học. -Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn -HS. luyện tập thêmvà chuẩn bị bài sau. Tiết 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 29: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI- TRÒ CHƠI I. MỤC TIÊU + KT- KN: Giúp HS biết: - Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2); phân biệt được những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại (BT3); nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4). + TĐ: HS yêu môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Tranh theo sách giáo khoa. - Giấy khổ to, thẻ từ. SGK, VBT. III. PP- HTTC DẠY- HỌC - Cá nhân, nhóm, vấn đáp, thực hành IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC - 124 -. GV Phạm Thị Lâm_ Trường TH Cẩm Thạch 1 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> GIÁO ÁN LỚP 4 Hoạt động dạy của GV A. Kiểm tra bài cũ: -Gọi 3 HS lên bảng , mỗi học sinh đặt câu hỏi thể hiện thái độ : thái độ khen , chê , sự khẳng định , phủ định hoặc yêu cầu , mong muốn ... -Gọi 3 HS dưới lớp nêu những tình huống có dùng câu hỏi không có mục đích hỏi điều mình chư biết . -Gọi HS nhận xét câu của bạn và bài của bạn làm trên bảng. -Nhận xét, kết luận và cho điểm HS B. Giới thiệu bài C.Dạy bài mới: 1.Hoạt động 1: HD BT 1- 2 *MT: Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2 *ĐDDH: VBT- giấy khổ to ghi đáp án *PPDH:Thảo luận nhóm, cá nhân Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. -Treo tranh minh hoạ và yêu cầu HS quan sát nói tên đồ chơi hoặc trò chơi trong tranh . - Gọi HS phát biểu, bổ sung . Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cầu. - Phát bút dạ và và giấy cho nhóm 4HS - Yêu cầu học sinh trao đổi trong nhóm để tìm từ , nhóm nào xong trước lên dán phiếu lên bảng . - Yêu cầu HS nhóm khác nhận xét bổ sung nhóm bạn . - Nhận xét kết luận những từ đúng - Những đồ chơi , trò chơi các em vừa tìm được có cả đồ chơi, trò chơi riêng bạn nam thích hay riêng bạn nữ thích .. Hoạt động học của HS -3 HS lên bảng đặt câu .. -3 HS đứng tại chỗ trả lời. -Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn.. -1 HS đọc thành tiếng. -Quan sát tranh, 2 học sinh cùng bàn trao đổi thảo luận .. ngồi. - Lên bảng chỉ vào từng tranh và giới thiệu . -1 HS đọc thành tiếng. -HS thảo luận nhóm . - Bổ sung những từ mà nhóm khác chưa có . - Đọc lại phiếu , viết vào vở .. 2.Hoạt động 2: HD BT 3-4 *MT:HS phân biệt được những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại (BT3); nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4). GV Phạm Thị Lâm_ Trường TH Cẩm Thạch 1 Lop4.com. - 125 -.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> GIÁO ÁN LỚP 4 *ĐDDH: VBT, 3 tờ giấy A4 *PPDH: Thảo luận nhóm, cá nhân, vấn đáp Bài 3: -Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu học sinh hoạt động theo cặp . - Gọi HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho bạn kết luận lời giai đúng - Nhận xét kết luận lời giải đúng . Bài 4: -Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Yêu cầu lần lượt HS phát biểu .. -1 HS đọc thành tiếng. +2 em ngồi gần nhau trao đổi , trả lời câu hỏi - Tiếp nối phát biểu bổ sung .. - 1 HS đọc thành tiếng. - Các từ ngữ : say mê , hăng say , thú vị , hào hứng , ham thích , đam mê , say sưa ,... - Tiếp nối đọc câu mình đặt . + Em hãy đặt một câu thể hiện thái độ * Em rất hào hứng khi chơi đá bóng con người khi tham gia trò chơi ? * Nam rất ham thích thả diều . - GV gọi HS nhận xét chữa bài của bạn . * Em gái em rất hích chơi đu quay - GV nhận xét, chữa lỗi (nếu có ) cho * Nam rất say mê chơi điện tử . -Tiếp nối nhau phát biểu . từng HS - Gọi 1 hoặc 2 HS dưới lớp đặt câu - Lắng nghe . - Về nhà thực hiện theo ời dặn dò . -Cho điểm những câu đặt đúng . V. CỦNG CỐ DẶN DÒ -Nhận xét tiết học. -Dặn HS về nhà đặt 2 câu ở bài tập 4, chuẩn bị bài sau. Tiết 3 KỂ CHUYỆN Tiết 15 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. MỤC TIÊU + KT- KN: Giúp HS biết: - Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi trẻ em hoặc những con vật gần gũi với các em . - Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể . + TĐ: HS yêu môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Một số truyện viết về đồ chơi trẻ em, hoặc những con vật HS gần gũi với trẻ em (GV và HS sưu tầm): truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười, truyện thiếu nhi, truyện đăng báo, sách truyện đọc L.4 (nếu có) . III. PP- HTTC DẠY- HỌC - Cá nhân, nhóm, vấn đáp, thực hành IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC. - 126 -. GV Phạm Thị Lâm_ Trường TH Cẩm Thạch 1 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> GIÁO ÁN LỚP 4 Hoạt động dạy của GV A. Kiểm tra bài cũ: -Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn truyện Búp bê của ai ? bằng lời của búp bê - Gọi 1 HS đọc phần kêt truyện với tình huống cô chủ cũ gặp búp bê trên tay của cô chủ mới. -Nhận xét và cho điểm HS . B. Giới thiệu bài C.Dạy bài mới: 1.Hoạt động 1:HD kể chuyện *MT:Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi trẻ em hoặc những con vật gần gũi với các em *ĐDDH: Hình SGK *PPDH: Cá nhân, nhóm Bài 1: * Tìm hiểu đề bài: -Gọi HS đọc đề bài. -GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch các từ: được nghe, được đọc, đồ chơi trẻ em , con vật gần gũi . - Yêu cầu học sinh quan sát tranh minh hoạ và đọc tên truyện .. Hoạt động học của HS -3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.. - Lắng nghe .. -2 HS đọc thành tiếng. -Lắng nghe.. -Chú lính dũng cảm - An - đéc xen - Võ sĩ bọ ngựa - Tô Hoài - Chú Đất Nung - Nguyễn Kiên - Truyện chú lính chì dũng cảm và chú Đất Nung có nhân vật là đồ chơi của trẻ em . Chuyện Võ sĩ bọ ngựa có nhân vật là con vật gần gũi . + Em còn biết những câu chuyện nào có +Truyện: Dế mèn bênh vực kẻ yếu, nhân vật là đồ chơi trẻ em hoặc là con vật chú mèo đi hia, Vua lợn, Chim sơn gần gũi với trẻ em ? ca và bông cúc trắng, Con ngỗng vàng, Con thỏ thông minh.. - Hãy kể cho bạn nghe . + Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện về "Con thỏ thông minh" luôn giúp đỡ mọi người , trừng trị kẻ gian ác . + Tôi xin kể câu chuyện " Chú mèo đi hia " . Nhân vật chính là một chú mèo đi hia thông minh và * Kể trong nhóm: trung thành với chủ . -HS thực hành kể trong nhóm. + Tôi xin kể câu chuyện " Dế mèn GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn. phiêu lưu kí " của nhà văn Tô Hoài Gợi ý: . GV Phạm Thị Lâm_ Trường TH Cẩm Thạch 1 Lop4.com. - 127 -.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> GIÁO ÁN LỚP 4 +Em cần giới thiệu tên truyện, tên nhân vật mình định kể. +Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa của câu chuyện . + Kể chuyện ngoài sách giáo khoa thì sẽ được cộng thêm điểm . + Kể câu chuyện phải có đầu , có kết thúc , kết truyện theo lối mở rộng . + Nói với các bạn về tính cách nhân vật , ý nghĩa của truyện . * Kể trước lớp: -Tổ chức cho HS thi kể. -GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa truyện. -Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất. -Cho điểm HS kể tốt. Bài 2: - Cho HS trao đổi về tính cách nhân vật và nêu ý nghĩa câu chuyện V. CỦNG CỐ DẶN DÒ -Nhận xét tiết học. -Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe các bạn kể cho người thân nghe.. -2 HS đọc thành tiếng. -2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa truyện với nhau.. -5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện.. - HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu. Tiết 4 KHOA HỌC Tiết 29 TIẾT KIỆM NƯỚC I. MỤC TIÊU + KT- KN: Giúp HS biết: - Thực hiện tiết kiệm nước. + TĐ: HS yêu môn học; Luôn có ý thức tiết kiệm nước và vận động tuyên truyền mọi người cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Các hình minh hoạ trong SGK trang 60, 61 - HS chuẩn bị giấy vẽ, bút màu. III. PP- HTTC DẠY- HỌC - Cá nhân, nhóm, vấn đáp, thực hành IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS A. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi: -2 HS trả lời . Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn nước ? -Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS. - 128 -. GV Phạm Thị Lâm_ Trường TH Cẩm Thạch 1 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> GIÁO ÁN LỚP 4 B. Giới thiệu bài C.Dạy bài mới: 1. Hoạt động 1: Những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước. *MT:Nêu những việc nên không nên làm để tiết kiệm nước; Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước. *ĐDDH: Hình trong SGK *PPDH: Nhóm * Cách tiến hành: -GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo định hướng. -Chia HS thành 4 nhóm nhỏ để đảm bảo 2 nhóm thảo luận một hình vẽ từ 1 đến 6. -Yêu cầu các nhóm quan sát các hình minh hoạ được giao. -Thảo luận và trả lời: + Em nhìn thấy những gì trong hình vẽ ? + Theo em việc làm đó nên hay không nên làm ? Vì sao ? -GV giúp các nhóm gặp khó khăn. -Gọi các nhóm trình bày, các nhóm khác có cùng nội dung bổ sung. *Kết luận: Nước sạch không phải tự nhiên mà có, chúng ta nên làm theo những việc làm đúng và phê phán những việc làm sai để tránh gây lãng phí nước. 2.Hoạt động 2: Tại sao phải thực hiện tiết kiệm nước. *MT: Giải thích tại sao phải tiết kiệm nước. *ĐDDH: Hình trong SGK *PPDH: Cả lớp *Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp. -Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7 và 8/ SGK trang 61 và trả lời câu hỏi: + Em có nhận xét gì về hình vẽ b trong 2 hình ?. -HS lắng nghe.. -HS thảo luận. -HS quan sát, trình bày. -HS trả lời. -HS lắng nghe.. -HS suy nghĩ và phát biểu ý kiến. -Quan sát suy nghĩ.. + Bạn trai ngồi đợi mà không có nước vì bạn ở nhà bên xả vòi nước to hết mức. Bạn gái chờ nước chảy đầy xô đợi xách về vì bạn trai nhà bên vặn vòi nước vừa phải. + Bạn nam ở hình 7a nên làm gì ? Vì +Bạn nam phải tiết kiệm nước vì: +Tiết kiệm nước để người khác có sao? nước dùng. +Tiết kiệm nước là tiết kiệm tiền GV Phạm Thị Lâm_ Trường TH Cẩm Thạch 1 Lop4.com. - 129 -.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> GIÁO ÁN LỚP 4 của. +Nước sạch không phải tự nhiên mà có. +Nước sạch phải mất nhiều tiền và công sức của nhiều người mới có. -GV nhận xét câu trả lời của HS. -Hỏi: Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm -Chúng ta cần phải tiết kiệm nước vì: nước ? Phải tốn nhiều công sức, tiền của mới có đủ nước sạch để dùng. Tiết kiệm nước là dành tiền cho mình và cũng là để có nước cho người khác được dùng. *Kết luận: -HS lắng nghe. 3. Hoạt động 3: Cuộc thi: Đội tuyên truyền giỏi. *MT: Bản thân HS biết tiết kiệm nước và tuyên truyền, cổ động người khác cùng tiết kiệm nước. *ĐDDH: Giấy vẽ, bút màu. *PPDH: Nhóm *Cách tiến hành: -GV tổ chức cho HS vẽ tranh theo nhóm. -Chia nhóm HS. -Yêu cầu các nhóm vẽ tranh với nội dung tuyên truyền, cổ động mọi người cùng tiết kiệm nước. -GV hướng dẫn từng nhóm, đảm bảo HS -HS thảo luận và tìm đề tài. -HS vẽ tranh và trình bày lời giới nào cũng được tham gia. -Yêu cầu các nhóm thi tranh vẽ và cách thiệu trước nhóm. giới thiệu, tuyên truyền. Mỗi nhóm cử 1 bạn làm ban giám khảo. -GV nhận xét tranh và ý tưởng của từng -Các nhóm trình bày và giới thiệu ý nhóm. tưởng của nhóm mình. -Cho HS quan sát hình minh hoạ 9. -Gọi 2 HS thi hùng biện về hình vẽ. -GV nhận xét, khen ngợi các em. -HS quan sát. * Kết luận: Chúng ta không những thực -HS trình bày. hiện tiết kiệm nước mà còn phải vận động, tuyên truyền mọi người cùng thực -HS lắng nghe. hiện. V. CỦNG CỐ DẶN DÒ -GV nhận xét giờ học. -Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần -HS cả lớp. biết. - Liên hệ - 130 -. GV Phạm Thị Lâm_ Trường TH Cẩm Thạch 1 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> GIÁO ÁN LỚP 4 BUỔI CHIỀU Tiết 1 LUYỆN LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI- TRÒ CHƠI I. MỤC TIÊU + KT- KN: Giúp HS rèn KN: - Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi ; phân biệt được những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại ; nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi. + TĐ: HS yêu môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - VBT III. PP- HTTC DẠY- HỌC - Cá nhân, thực hành IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS A. Kiểm tra bài cũ: -Gọi 3 HS lên bảng , mỗi học sinh đặt -3 HS lên bảng đặt câu . câu hỏi thể hiện thái độ : thái độ khen , chê , sự khẳng định , phủ định hoặc yêu cầu , mong muốn ... -Gọi 3 HS dưới lớp nêu những tình huống có dùng câu hỏi không có mục đích hỏi điều mình chư biết . -Gọi HS nhận xét câu của bạn và bài của -3 HS đứng tại chỗ trả lời. -Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn làm trên bảng. -Nhận xét, kết luận và cho điểm HS bạn. B. Giới thiệu bài C.Dạy bài mới: 1.Hoạt động 1: HD BT 1- 2 *MT: Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2 *ĐDDH: VBT- giấy khổ to ghi đáp án *PPDH:Thảo luận nhóm, cá nhân Bài 1: -1 HS đọc thành tiếng. - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. -Treo tranh minh hoạ và yêu cầu HS -Quan sát tranh, 2 học sinh ngồi quan sát nói tên đồ chơi hoặc trò chơi cùng bàn trao đổi thảo luận . trong tranh . - Lên bảng chỉ vào từng tranh và giới - Gọi HS phát biểu, bổ sung . thiệu . Bài 2: -1 HS đọc thành tiếng. -Gọi HS đọc yêu cầu. -HS thảo luận nhóm . - Phát bút dạ và và giấy cho nhóm 4HS - Yêu cầu học sinh trao đổi trong nhóm để tìm từ , nhóm nào xong trước lên dán - Bổ sung những từ mà nhóm khác GV Phạm Thị Lâm_ Trường TH Cẩm Thạch 1 Lop4.com. - 131 -.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> GIÁO ÁN LỚP 4 phiếu lên bảng . chưa có . - Yêu cầu HS nhóm khác nhận xét bổ - Đọc lại phiếu , viết vào vở . sung nhóm bạn . - Nhận xét kết luận những từ đúng - Những đồ chơi , trò chơi các em vừa tìm được có cả đồ chơi, trò chơi riêng bạn nam thích hay riêng bạn nữ thích . 2.Hoạt động 2: HD BT 3-4 *MT:HS phân biệt được những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại (BT3); nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4). *ĐDDH: VBT, 3 tờ giấy A4 *PPDH: Thảo luận nhóm, cá nhân, vấn đáp Bài 3: -Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu học sinh hoạt động theo cặp . - Gọi HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho bạn kết luận lời giai đúng - Nhận xét kết luận lời giải đúng . Bài 4: -Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Yêu cầu lần lượt HS phát biểu .. -1 HS đọc thành tiếng. +2 em ngồi gần nhau trao đổi , trả lời câu hỏi - Tiếp nối phát biểu bổ sung .. - 1 HS đọc thành tiếng. - Các từ ngữ : say mê , hăng say , thú vị , hào hứng , ham thích , đam mê , say sưa ,... + Em hãy đặt một câu thể hiện thái độ - Tiếp nối đọc câu mình đặt . * Em rất hào hứng khi chơi đá bóng con người khi tham gia trò chơi ? - GV gọi HS nhận xét chữa bài của bạn . * Nam rất ham thích thả diều . - GV nhận xét, chữa lỗi (nếu có ) cho * Em gái em rất hích chơi đu quay * Nam rất say mê chơi điện tử . từng HS -Tiếp nối nhau phát biểu . - Gọi 1 hoặc 2 HS dưới lớp đặt câu - Lắng nghe . - Về nhà thực hiện theo ời dặn dò . -Cho điểm những câu đặt đúng . V. CỦNG CỐ DẶN DÒ -Nhận xét tiết học. -Dặn HS về nhà đặt 2 câu ở bài tập 4, chuẩn bị bài sau.. - 132 -. GV Phạm Thị Lâm_ Trường TH Cẩm Thạch 1 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> GIÁO ÁN LỚP 4 THỰC HÀNH TOÁN CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ. Tiết 3 I. MỤC TIÊU + KT- KN: Giúp HS rèn KN: - Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư). - Áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải toán + TĐ: HS yêu môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - VBT III. PP- HTTC DẠY- HỌC - Cá nhân, nhóm, vấn đáp, thực hành IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS A. Kiểm tra bài cũ: -GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm, đồng -2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một theo dõi để nhận xét bài làm của bạn. số HS khác. -GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS. B. Giới thiệu bài C.Dạy bài mới: -HS nghe. 1.Hoạt động1: HD ước lượng thương *MT: Biết ước lượng thương trong phép chia cho số có hai chữ số. *PPDH: Làm mẫu, giảng giải, thực hành * Tập ước lượng thương -Khi thực hiện các phép chia cho số có -HS theo dõi GV giảng bài. hai chữ số, để tính toán nhanh, chúng ta cần biết cách ước lượng thương. -GV viết lên bảng các phép chia sau : -HS đọc các phép chia trên. 75 : 23 ; 89 : 22 ; 68 : 21 + Để ước lượng thương của các phép chia trên được nhanh chúng ta lấy hàng chục chia cho hàng chục + GV cho HS ứng dụng thực hành ước + HS nhẩm để tìm thương sau đó lượng thương của các phép chia trên kiểm tra lại. + Cho HS lần lượt nêu cách nhẩm của từng phép tính trên trước lớp -GV viết lên bảng phép tính 75 : 17 và + HS cả lớp theo dõi và nhận xét. yêu cầu HS nhẩm. -HS có thể nhân nhẩm theo cách. -GV hướng dẫn thêm: Khi đó chúng ta 7 : 1 = 7 ; 7 x 17 = 119 ; 119 > 75 GV Phạm Thị Lâm_ Trường TH Cẩm Thạch 1 Lop4.com. - 133 -.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> GIÁO ÁN LỚP 4 giảm dần thương xuống còn 6, 5, 4 … và tiến hành nhân và trừ nhẩm. -Để tránh phải thử nhiều, chúng ta có thể làm tròn số trong phép chia 75 : 11 như sau : 75 làm tròn đến số tròn chục gần nhất là 80; 17 làm tròn đến số tròn chục gần nhất là 20, sau đó lấy 8 chia cho 2 được 4, ta tìm thương là 4, ta nhân và trừ ngược lại. -Nguyên tắt làm tròn là ta làm tròn đến số tròn chục gần nhất, VD các số 75, 76, 87, 88, 89 có hàng đơn vị lớn hơn 5 ta làm lên đến số tròn chục 80, 90. Các số 41, 42, 53, 64 có hàng đơn vị nhỏ hơn 5 ta làm tròn xuống thành 40, 50, 60,… -GV cho cả lớp ước lượng với các phép chia khác 79 : 28 ; 81 : 19 ; 72 : 18 2. Hoạt động 2: Luyện tập *MT:Rèn luyện kĩ năng chia và áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải toán *PPDH: Thực hành Bài 1 -Các em hãy tự đặt tính rồi tính.. -HS thử với các thương 6, 5, 4 và tìm ra 17 x 4 = 68 ; 75 - 68 = 7. Vậy 4 là thương thích hợp. -HS nghe GV huớng dẫn.. -4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1 con tính, cả lớp làm bài vào vở. -Yêu cầu HS nhận xét bài làm trên -HS nhận xét. bảng của bạn. -GV chữa bài và cho điểm HS. Bài 2 -Gọi 1 HS đọc đề bài. -1 HS đọc đề bài. -Yêu cầu HS tự tóm tắt đề bài và làm -1 HS lên bảng làm cả lớp làm bài vào bài. vở. Tóm tắt 15 phòng : 240 bộ 1 phòng :……bộ Bài giải Số bộ bàn ghế mỗi phòng có là 240 : 15 = 16 ( bộ ) -GV nhận xét và cho điểm HS. Đáp số : 16 bộ V. CỦNG CỐ DẶN DÒ -Nhận xét tiết học. -Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn -HS. luyện tập thêmvà chuẩn bị bài sau.. - 134 -. GV Phạm Thị Lâm_ Trường TH Cẩm Thạch 1 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×