Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án Tổng hợp môn lớp 4 - Tuần 13 - Nguyễn Văn Truờng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (340.97 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>GV: NguyÔn V¨n Truêng. TuÇn 13. LICH BÁO GIẢNG TUẦN 13 ( Từ ngày 19/11- 23 /11-2012) Thứ Môn học. Tên bài dạy. Ngày. 2 19/11. 3 20/11 Sáng Chiều. 4 21/11. 5 22/11. 6 23/11. HĐTT Tập đọc Toán Lịch sử Thể dục Luyện từ và câu. Chào cờ tuần 13 Người tìm đường lên các vì sao Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai (1075 – 1077) Bài 26 Mở rộng vốn từ: Ý chí – Nghị lực. Toán. Nhân với số có ba chữ số. Kể chuyện. Luyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc.. Đạo đức. Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (Tiết 2). Khoa học. Nước bị ô nhiễm. Tập đọc. Văn hay chữ tốt. Toán. Nhân với số có ba chữ số (Tiếp theo ). Khoa học. Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm. Chính tả. Nghe - viết: Người tìm đường lên các vì sao. Tập làm văn. Trả bài văn kể chuyện. Toán. Luyện tập. Địa lí. Người dân ở Đồng bằng Bắc Bộ. Kĩ thuật. Thêu móc xích (Tiết 1). Tập làm văn. Ôn tập văn kể chuyện. Toán. Luyện tập chung. Luyện từ và câu. Câu hỏi và dấu chấm hỏi. HĐTT. Sinh hoạt cuối tuần. =====================o0o=========================. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> GV: NguyÔn V¨n Truêng. TuÇn 13. Thứ 2 ngày 19 tháng 11 năm 2012 Tập đọc: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO I. Yêu cầu cần đạt: - Đọc đúng tên riêng nước ngoài( Xi-ôn-cốp-xki); biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện. -Hiểu nội dung: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi- ôn- cốp- xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao.( trả lời được các câu hỏi trong SGK) * GDKNS: - Xác định giá trị ( Nhận biết được sự kiên trì, nhẫn nại của mỗi người khi thực hiện ước mơ của mình.) - Tự nhận thức bản thân (Biết đánh giá ưu nhược điểm bản thân để có hành động đúng) II. Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK , bảng phụ III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. KTBC: -Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài Vẽ -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. trứng và trả lời câu hỏi về nội dung bài. -Nhận xét và cho điểm HS . 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: * Luyện đọc: + GV HD HS chia đoạn ( 4 đoạn) + 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn (3 lượt GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng đọc) -1 hs đọc HS -Gọi HS đọc chú giải HS luyện đọc theo cặp HS thi đọc theo cặp. Một , hai học sinh đọc toàn bài. -GV đọc mẫu,(toàn bài đọc với giọng trang HS lắng nghe. trọng, cảm hứng ca ngợi, khâm phục.) *.Tìm hiểu bài: * Thảo luận nhóm -YC HS đọc đ1, trao đổi trong nhóm trả lời -HS đọc thầm và trao đổi TLCH câu hỏi. + Xi-ô-côp-xki mơ ước điều gì? +… Mơ ước được bay lên bầu trời. +Khi còn nhỏ , ông đã làm gì để có thể bay +Khi còn nhỏ, ông dại dột nhảy qua cửa được? sổ để bay theo những cánh chim… +Theo em hình ảnh nào đã gợi ước muốn +Hình ảnh quả bóng không có cánh mà Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> GV: NguyÔn V¨n Truêng. TuÇn 13 tìm cách bay trong không trung của Xi-ôcôp-xki? +Đoạn 1 cho em biết điều gì? -YC HS đọc đoạn 2,3 trao đổi và trả lời câu hỏi. +Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ô-côp-xki đã làm gì?. vẫn bay được đã gợi cho Xi-ô-côp-xki tìm cách bay vào không trung. * Mơ ước của Xi-ô-côp-xki. -HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi.. +Để tìm hiểu bí mật đó, Xi-ô-côp-xki đã đọc không biết bao nhiêu là sách, ông hì hục làm thí nghiệm có khi đến hàng trăm lần. +Ông kiên trì thực hiện ước mơ của mình +Để thực hiện ước mơ của mình ông đã như thế nào? sống kham khổ, ông đã chỉ ăn bánh mì suông để dành tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm. … * Xi-ô-côp-xki thành công vì ông có ước mơ đẹp: chinh phục các vì sao và ông đã quyết tâm thực hiện ước mơ đó. -Nguyên nhân chính giúp ông thành công là -1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm gì? và trả lời câu hỏi. -Yêu cầu HS đọc đoạn 4, trao đổi nội dung * Sự thành công của Xi-ô-côp-xki. và trả lời. Ý chính của đoạn 4 là gì? +Tiếp nối nhau phát biểu. * KNS: KT động não *Ước mơ của Xi-ô-côp-xki. +En hãy đặt tên khác cho truyện. *Người chinh phục các vì sao. *Ông tổ của ngành du hành vũ trụ. -Câu truyện nói lên điều gì? * Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi- ôncốp- xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm đã thực hiện thành công mơ * GDKNS: Chúng ta làm bất cứ việc gì ước tìm đường lên các vì sao. cũng phải kiên trì, nhẫn nại, toàn tâm, toàn ý thì mới thành công. c, Đọc diễn cảm: -YC 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của -4 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc bài. HS cả lớp theo dõi để tim ra cách đọc (như đã hướng dẫn). hay. -Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc. -1 HS đọc thành tiếng. -Yêu cầu HS luyện đọc. -HS luyện đọc theo cặp. -Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn -HS thi đọc diễn cảm. -HS nhận xét về giọng đọc của bạn văn. * KT trình bày ý kiến cá nhân. -Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS . 3.Củng cố- Dặn dò: -Nhận xét tiết học.. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> GV: NguyÔn V¨n Truêng. TuÇn 13. Toán: GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11 I. Yêu cầu cần đạt: Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11. Baøi taäp caàn laøm: baøi 1, baøi 3; II. Đồ dùng dạy học: Bảng con, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1.KTBC: -Gọi HS lên bảng làm -HS lên làm bài, HS dưới lớp theo dõi 428 x 39 để nhận xét bài làm của bạn GV nhận xét và cho điểm HS. 2.Bài mới: Phép nhân 27 x 11 ( Trường hợp tổng hai chữ số trong thừa số thứ nhất bé hơn 10 ) -GV viết lên bảng phép tính 27 x 11. -1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm -Cho HS đặt tính và thực hiện phép tính trên. bài vào giấy nháp . 27 x 11 27 27 297 -Em có nhận xét gì về hai tích riêng của phép -Đều bằng 27. nhân trên. -Hãy nêu rõ bước cộng hai tích riêng của -HS nêu. phép nhân 27 x 11. -Như vậy, khi cộng hai tích riêng của phép nhân 27 x 11 với nhau chúng ta chỉ cần cộng hai chữ số ( 2 + 7 = 9 ) rồi viết 9 vào giữa hai chữ số của số 27. -Em có nhận xét gì về kết quả của phép nhân 27 x 11 = 297 so với số 27. Các chữ số giống -Số 297 chính là số 27 sau khi được và khác nhau ở điểm nào ? viết thêm tổng hai chữ số của nó ( 2 + -Vậy ta có cách nhân nhẩm 27 với 11 như 7 = 9 ) vào giữa. -HS trả lời sau: * 2 cộng 7 = 9 * Viết 9 vào giữa 2 chữ số của số 27 được 297. * Vậy 27 x 11 = 297 -Lắng nghe, theo dõi. Phép nhân 48 x 11 (Trường hợp tổng hai chữ số của thừa số thứ nhất hơn hoặc bằng 10) -Viết lên bảng phép tính 48 x 11. -1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> GV: NguyÔn V¨n Truêng. TuÇn 13. -Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính vào nháp . 48 trên. x 11 48 48 528 -Em có nhận xét gì về hai tích riêng của phép -Đều bằng 48. nhân trên ? -Hãy nêu rõ bước thực hiện cộng hai tích -HS nêu. riêng của phép nhân 48 x 11. -Vậy em hãy dựa vào bước cộng các tích -HS nghe giảng. riêng của phép nhân 48 x11 để nhận xét về các chữ số trong kết quả phép nhân 48 x 11 = 528. + 8 là hàng đơn vị của 48. + 2 là hàng đơn vị của tổng hai chữ số của 48 ( 4 + 8 = 12 ). + 5 là 4 + 1 với 1 là hàng chục của 12 nhớ sang -Vậy ta có cách nhân nhẩm 48 x 11 như sau -HS theo dõi + 4 cộng 8 bằng 12 . + Viết 2 vào giữa hai chữ số của 48 được 428. + Thêm 1 vào 4 của 428 được 528. +Vậy 48 x 11 = 528. -Cho HS nêu lại cách nhân nhẩm 48 x 11. -Yêu cầu HS thực hiện nhân nhẩm 75 x 11. 3. Luyện tập Bài 1: Gọi HS nêu YCBT Yêu cầu HS nhân nhẩm (Làm việc cá nhân) -HS nêu lại cách nhân nhẩm HS thực hiện: 75 x 11 = 825, tương tự như trên. HS làm và trình bày KQ và nêu cách nhân trước lớp. Bài 3-GV yêu cầu HS đọc đề bài -HS nêu YCBT -Yêu cầu HS làm bài vào vở . -HS thưc hiện theo yêu cầu rồi nêu kết quả. a) 34 x 11= 37 GV theo dõi , giúp đỡ HS yếu b) 11 x 95= 1045 c) 82 x 11= 902 - HS tự suy nghĩ làm bài a ) x : 11 = 25 x = 25 x 11. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> GV: NguyÔn V¨n Truêng. TuÇn 13. x = 275 b ) x : 11 = 78 x = 78 x 11 x = 858. -GV chấm một số bài, ghi điểm 4.Củng cố- Dặn dò: -Nhận xét tiết học. ************************************************************ Lịch sử CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI (1075-1077) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt( có thể sử dụng lược đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt và bài thơ tương truyền của Lý Thường Kiệt. + Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ nam sông Như Nguyệt. + Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công. + Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc. + Quân địch không chống cự nổi, tìm đường tháo chạy. -Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai thắng lợi. * HS khá, giỏi: + Nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất Tống. + Biết nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến: trí thông minh, lòng dũng cảm của nhân dân ta, sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt. II. Đồ dùng dạy học: -Lược đồ cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1.KTBC :Chùa thời Lý. -Thời Lý chùa được sử dụng vào việc gì? -2 HS trả lời câu hỏi GV nhận xét, ghi điểm 2.Bài mới : Hoạt động 1: Lý Thường Kiệt chủ động tấn *Hoạt động nhóm đôi : công quân xâm lược Tống -GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn : “Năm -HS nhận phiếu lắng nghe. -2 HS đọc 1072 … rồi rút về”. -GV đặt vấn đề cho HS thảo luận: việc Lý Thường Kiệt cho quân sang đất Tống có hai ý -HS thảo luận, TLCH. kiến khác nhau: +Để xâm lược nước Tống. +Để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống. -Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em ý kiến +Ý kiến thứ hai đúng. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> GV: NguyÔn V¨n Truêng. TuÇn 13 nào đúng? Vì sao?. -GVNX chốt kết quả đúng. Hoạt động 2: Trận chiến trên sông như nguyeät. -GV treo lược đồ lên bảng và trình bày diễn biến. -GV hỏi để HS nhớ và xây đựng các ý chính của diễn biến KC chống quân xâm lược Tống: +Lý Thường Kiệt đã làm gì để chuẩn bị chiến đấu với giặc? +Quân Tống kéo sang xâm lược nước ta vào thời gian nào ? +Lực lượng của quân Tống khi sang xâm lược nước ta như thế nào ? Do ai chỉ huy ?. vì: trước đó, lợi dụng việc vua Lý mới lên ngôi còn quá nhỏ, quân Tống đã chuẩn bị xâm lược; Lý Thường Kiệt đánh sang đất Tống, triệt phá nơi tập trung quân lương của giặc rồi kéo về nước. -HS theo dõi *Hoạt động nhóm : -HS chỉ lược đồ, thảo luận theo 5 nhóm, trả lời câu hỏi -Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung. -Cho xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt . -Vào cuối năm 1076.. -Lực lượng quân Tống vô cùng mành gồm:10 vạn bộ binh, 1 vạn ngựa, 20 +Trận quyết chiến giữa ta và giặc diễn ra ở vạn dân phu. Quách Quỳ chỉ huy. tuyến sông Như đâu? Nêu vị trí quân giặc và quân ta trong trận -Ởphòng Nguyệt.Quân giặc ở bờ Bắc, quân ta ở này. +Kể lại cuộc chiến đấu của quân Đại Việt phía Nam. -HS kể lại nội dung cuộc chiến đấu. trên đất Tống?( Dành cho HS khá, giỏi). Hoạt động 3: Kết quả của cuộc kháng chiến. - GV cho HS đọc SGK từ sau hơn 3 tháng ….được giữ vững. -Em hãy trình bày kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai?. -HS đọc thầm. *Hoạt động cá nhân : -Quân Tống chết quá nửa và phải rút về nước, nền đọc lập của nước Đại việt được giữ vững. - Nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của cuộc -Nguyên nhân thắng lợi là do trí thông minh, lòng dũng cảm của nhân dân ta, kháng chiến?( dành cho HS khá, giỏi) - Theo em, vì sao nhân dân ta giành được sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt. - HS trao đổi với nhau và trả lời chiến thắng vẻ vang ấy? * GVKL: -Lắng nghe -Cho 3 HS đọc phần bài học. -GT bài thơ “Nam quốc sơn hà” sau đó cho -HS đọc diễn cảm bài thơ này. 3.Củng cố- Dặn dò: -Nhận xét tiết học. **************************************************************** Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> GV: NguyÔn V¨n Truêng. TuÇn 13. Thứ 3 ngày 20 tháng 11 năm 2012 Thể dục: HỌC ĐỘNG TÁC ĐIỀU HÒA - TRÒ CHƠI"CHIM VỀ TỔ" I/Mục tiêu: - Thực hiện cơ bản đúng các động tác vươn thở, tay, chân, lưng-bụng, toàn thân, thăng bằng, nhảy của bài thể dục phát triển chung. - Học động tác điều hòa.YC bước đầu biết cách thực hiện động tác điều hòa. - Trò chơi “Chim về tổ”. YC biết cách chơi và tham gia chơi được. II/Sân tập,dụng cụ: Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV chuẩn bị còi, kẻ sân chơi. III/Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học) Phương pháp Nội dung A.Chuẩn bị: - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học. - Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên quanh sân tập. - Đi thường theo 1 vòng tròn và hít thở sâu. B.Cơ bản: - Ôn 7 động tác thể dục đã học. GV hô nhịp cho cả lớp tập, GV quan sát nhắc nhở, sửa sai cho HS. - Học động tác điều hòa. GV nêu tên động tác, sau đó phân tích và tập chậm từng nhịp cho HS tập theo. - Phân chia các tổ tập luyện theo từng khu vực do tổ trưởng điều khiển. - GV hô nhịp cho cả lớp tập 8 động tác của bài thể dục phát triển chung. - Trò chơi "Chim về tổ". GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, cho HS chơi thử 1 lần, sau đó cho HS chơi chính thức.GV điều khiển HS chơi.. XXXXXXXX XXXXXXXX  XXXXXXXX XXXXXXXX  X X X X X. O. O. X X X X X.  X X X. X X X. . X X X. X. C.Kết thúc: - Đứng tại chỗ làm động tác gập thân thả lỏng. XXXXXXXX - Bật nhảy nhẹ nhàng từng chân kết hợp thả XXXXXXXX lỏng toàn thân.  - GV cùng HS hệ thống bài. - GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học, về nhà ôn 8 động tác thể dục đã học. ========================================================. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> GV: NguyÔn V¨n Truêng. TuÇn 13. Dạy bù vào thứ 4 MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ – NGHỊ LỰC. Luyện từ và câu: I. Yêu cầu cần đạt: -Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết tìm từ (BT1), đặt câu( BT 2), viết đoạn văn ngắn( BT3), có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. KTBC: -Gọi HS lên bảng tìm những từ ngữ miêu tả -HS lên bảng viết. đặc điểm khác nhau của các đặc điểm sau: + xanh xanh, xanh đậm,.. + thâm thấp, rất thấp,… xanh, thấp, vui. -Nhận xét, kết luận và ghi điểm. + vui lắm, cũng vui,.. -HS trả lời. 2. Bài mới: -Lắng nghe, nhắc lại tựa bài a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1:-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. -1 HS đọc thành tiếng. -Chia nhóm 3 HS yêu cầu HS trao đổi thảo -Hoạt động trong nhóm. luận và tìm từ,GV đi giúp đỡ các nhóm -Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa có. gặp khó khăn. Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng. -Nhận xét, kết luận các từ đúng. a/. Các từ nói lên ý chí nghị lực của con -Quyết chí, quyết tâm , bền gan, bền người. chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị, kiên tâm, kiên cường, kiên quyết , vững tâm, vững chí, vững dạ, vững lòng,… b/. Các từ nói lên những thử thách đối với ý -Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian chí, nghị lực của con người. nan, gian lao, gian truân, thử thách, thách thức, chông gai,… Bài 2:-Gọi HS đọc yêu cầu. -Yêu cầu HS tự làm bài. -1 HS đọc thành tiếng. -Gọi HS đọc câu. -HS tự làm bài tập vào vở . +HS tự chọn trong số từ đã tìm được trong -HS nối tiếp đọc câu mình đặt -HS có thể đặt: nhóm a, b để đặt câu. +Người thành đạt đều là người rất biết bền chí trong sự nghiệp của mình. +Mỗi lần vượt qua được gian khó là mỗi lần con người được trưởng thành. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> GV: NguyÔn V¨n Truêng. TuÇn 13 Bài 3:-Gọi HS đọc yêu cầu. +Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung gì? +Bằng cách nào em biết được người đó?. … -1 HS đọc thành tiếng. +Viết về một người do có ý chí nghị lực vươn lên để vượt qua nhiều thử thách, đạt được thành công. *Em biết khi xem ti vi. *Em biết ở báo Thiếu niên Tiền phong. -Có câu mài sắc có ngày nên kim. -Có chí thì nên. -Nhà có nền thì vững. -Thất bại là mẹ thành công. -Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo. -Làm bài vào vở.. -Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ đã học hoặc đã viết có nội dung “Có chí thì nên” -Yêu cầu HS tự làm bài. GV nhắc HS để viết đoạn văn hay các em có thể sử dụng các câu tục ngữ, thành ngữ vào đoạn mở đoạn hay kết đoạn. -Gọi HS trình bày đoạn văn. GV nhận xét, -HS trình bày bài làm của mình. chữa lỗi dùng từ, đặt câu (nếu có ) cho từng HS . -Ghi điểm những bài văn hay. 3.Củng cố- Dặn dò: -Nhận xét tiết học. ****************************************** Toán: NHÂN VỚI SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ I. Yêu cầu cần đạt: -Biết cách nhân với số có ba chữ số. -Tính được giá trị của biểu thức. BT cần làm: Bài 1,3 II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1KTBC: 34 x 11 -HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo - GV chữa bài , nhận xét ghi điểm. dõi nhận xét . 2.Bài mới : 34 x 11= 37 a) Giới thiệu bài b ) Phép nhân 164 x 123 * Đi tìm kết quả -GV ghi lên bảng phép tính 164 x 123 , -HS tính: sau đó yêu cầu HS áp dụng tính chất 164 x 123 =164 x (100 + 20 + 3) một só nhân với một tổng để tính . =164 x 100 +164 x 20 + 16 x 3 = 16400 + 3280 + 492 = 20172 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> GV: NguyÔn V¨n Truêng. TuÇn 13 -Vậy 164 x123 bằng bao nhiêu ? * Hướng dẫn đặt tính và tính - Yêu cầu HS lên đặt tính 164 x 123 ?. 164 x 123 = 20 172 Theo dõi. -1 HS lên bảng đặt tính , cả lớp đặt tính vào giấy nháp. x 164 123 492 -GV nêu cách đặt tính đúng : Viết 164 328 164 rồi viết 123 xuống dưới sao cho hàng 20172 thẳng cột với nhau, viết dấu nhân rồi kẻ vạch ngang. -GV hướng dẫn HS thực hiện phép nhân +Lần lượt nhân từng chữ số của 123 -Theo dõi x164 theo thứ tự từ phải sang trái -GV giới thiệu : -HS trình bày * 492 gọi là tích riêng thứ nhất. * 328 gọi là tích riêng thứ hai . Tích riêng thứ hai viết lùi sang bên trái 1 cột vì nó là 328 chục, nếu viết đầy đủ là 3 280* 164 gọi là tích riêng thứ ba.Tích riêng thứ ba viết lùi sang bên trái hai cột vì nó là 164 trăm, nếu viết đầy đủ là 16 400. -GV cho HS đặt tính và thực hiện lại phép nhân 164 x 123. -Để nhân với số có ba chữ số ta thực hiện phép nhân như thế nào ? c) Luyện tập , thực hành Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập -HS đọc YC. -YCHS nêu cách tính của từng phép -1 HS lên bảng phụ , cả lớp làm bài vào nhân. PHT. 248 1163 3124 x x x 321 125 213 248 5815 9372 496 2326 3124 744 1163 6248 Bài 3 79608 145375 665412 -Gọi HS đọc đề bài , yêu cầu các em tự - HS nêu YCBT -1 HS lên bảng , cả lớp làm bài vào vở làm. Bài giải Diện tích của mảnh vuờn là:. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> GV: NguyÔn V¨n Truêng. TuÇn 13 -GV thu vở chấm bài,nhận xét .. 125 x 125 = 15625 ( m2 ) Đáp số : 15625 m2. Nêu lại cách tính nhân với số có ba chữ -HS nêu số. 3.Củng cố- Dặn dò: -Nhận xét tiết học. **************************************************** Kể chuyện: LUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Yêu cầu cần đạt: Củng cố: Dựa vào gợi ý sgk, biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe , đã đọc nói về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống. -Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Viết sẵn gợi ý và tiêu chí đánh giá. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ: - Kể lại câu chuyện “Bàn chân kì diệu” và trả lời câu hỏi: Em đã học được ở Nguyễn - 1 HS kể Ngọc Ký điều gì? 2. Bài mới: HĐ1:Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài: Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện mà em - 1 HS đọc đã được nghe ; được đọc về một người có - Lắng nghe nghị lực. - HS nối tiếp nhau đọc, lớp đọc thầm gợi - Gọi HS đọc đề bài ý 1. - Giúp HS nắm vững yêu cầu đề bài - Lắng nghe - Cho HS đọc nối tiếp gợi ý ở bảng - Nối tiếp nhau giới thiệu - Lưu ý cho HS: Có thể kể các nhân vật - Đọc thầm về tiêu chuẩn đánh giá khác ngoài gợi ý. - Cho HS giới thiệu về câu chuyện của - Lắng nghe mình - Cho HS đọc gợi ý 3 - Lưu ý: Trước khi kể cần giới thiệu câu chuyện. - Chú ý kể tự nhiên; truyện dài có thể kể 1, 2 đoạn. HĐ2:Tổ chức cho HS thực hành kể và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện -Kể theo nhóm - Thực hành theo nhóm 3 Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> GV: NguyÔn V¨n Truêng. TuÇn 13. - Cho HS thi kể trước lớp - HS thi kể, sau khi kể nói về ý nghĩa câu - Cùng HS nhận xét, bình chọn và tuyên chuyện. - Theo dõi, nhận xét, bình chọn dương HS kể hay. 3.Củng cố, dặn dò: - Củng cố bài, nhận xét tiết học ************************************************** Chiều Khoa học: NƯỚC BỊ Ô NHIỄM I. Yêu cầu cần đạt: Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm: -Nước sạch: trong suốt, không màu, không mùi, không vị không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hòa tan có hại cho sức khỏe con người. -Nước bị ô nhiễm: có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép, chứa các chất hòa tan có hại cho sức khỏe. * GDBVMT:Tích hợp bộ phận :Sự ô nhiễm môi trường là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước II. Đồ dùng dạy học: -HS chuẩn bị theo nhóm: +Một chai nước sông hay hồ, ao (hoặc nước đã dùng như rửa tay, giặt khăn lau bảng), một chai nước giếng hoặc nước máy. +Hai vỏ chai. +Hai phễu lọc nước; 2 miếng bông. -GV chuẩn bị kính lúp theo nhóm. -Mẫu bảng tiêu chuẩn đánh giá III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ: Nước có vai trò gì trong sản xuất nông -HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu . nghiệp ? Lấy ví dụ. 2.Dạy bài mới: Hoạt động 1: Làm thí nghiệm: Nước sạch, nước bị ô nhiễm. -GV tổ chức cho HS tiến hành làm thí -Các nhóm trưởng báo cáo, các thành nghiệm theo định hướng sau: viên khác chuẩn bị đồ dùng. +Đề nghị các nhóm trưởng báo cáo việc -HS hoạt động nhóm. -2 HS trong nhóm thực hiện lọc nước chuẩn bị của nhóm mình. +Yêu cầu 1 HS đọc to thí nghiệm trước lớp. cùng một lúc, các HS khác theo dõi để -GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. đưa ra ý kiến sau khi quan sát, thư ký ghi các ý kiến vào giấy -Gọi các nhóm lên trình bày, các nhóm khác -HS báo cáo. bổ sung. GV chia bảng thành 2 cột và ghi -HS nhận xét, bổ sung. -Câu trả lời đúng là: nhanh những ý kiến của nhóm. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> GV: NguyÔn V¨n Truêng. TuÇn 13. +Miếng bông lọc chai nước mưa (máy, giếng) sạch không có màu hay mùi lạ vì nước này sạch. +Miếng bông lọc chai nước sông (hồ, ao) hay nước đã sử dụng có màu vàng, có nhiều đất, bụi, chất bẩn nhỏ đọng lại vì nước này bẩn, bị ô nhiễm. -HS lắng nghe. -HS lắng nghe và phát biểu: Những thực vật, sinh vật em nhìn thấy sống ở ao, (hồ, sông) là: Cá , tôm, cua, ốc, rong, rêu, bọ gậy, cung quăng, …. GV nhận xét, tuyên dương ý kiến hay của các nhóm. * Qua thí nghiệm chứng tỏ nước sông hay hồ, ao hoặc nước đã sử dụng thường bẩn, có nhiều tạp chất như cát, đất, bụi, … nhưng ở sông, (hồ, ao) còn có những thực vật hoặc sinh vật nào sống ? * Kết luận Hoạt động 2: Nước sạch, nước bị ô nhiễm. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm: -HS thảo luận. -Các nhóm nhận phiếu thảo luận. ? Thế nào là nước bị ô nhiễm. -Nước có màu, vẫn đục, cò mùi hôi, sinh vật nhiều, chứa các chất hoà tan có hại cho sức khoẻ. ? Thế nào là nước sạch. -Nước trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có các chất hoà Gọi đại diện nhóm trình bày và bổ sung. tan có hại cho sức khoẻ. -Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung. - GDBVMT:Vậy chúng ta nên làm gì để bảo -Chúng ta không xã rác, chất cặn bã, vệ nguồn nước luôn được trong sạch không các chất độc hại… xuống nguồn nước, bị ô nhiễm gây ảnh hưởng đến sức khỏe con phải giữ gìn nguồn nước luôn được người? trong sạch. -Yêu cầu 2 HS đọc mục Bạn cần biết trang -2 HS đọc. 53 / SGK. Hoạt động 3: Trò chơi sắm vai. -GV đưa ra kịch bản cho cả lớp cùng suy nghĩ: Một lần Minh cùng mẹ đến nhà Nam -HS thảo luận , sắm vai trong nhóm. chơi: Mẹ Nam bảo Nam đi gọt hoa quả mời 2, 3 nhóm trình bày trước lớp. khách. Vội quá Nam liền rửa dao vào ngay chậu nước mẹ em vừa rửa rau. Nếu là Minh em sẽ nói gì với Nam. -YCHS nêu lại mục Bạn cần biết -2HS nêu 3.Củng cố, dặn dò: - Củng cố bài, nhận xét tiết học ************************************************** Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> GV: NguyÔn V¨n Truêng. TuÇn 13. Đạo đức: HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (TIẾT2) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết được: con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình. - Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình. * HS khá, giỏi: + Hiểu được: Con cháu có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình. * GDKNS:Kĩ năng xác định giá trị tình cảm của ông bà, cha mẹ dành ho con cháu.Kĩ năng nghe lời dạy bảo của ông bà cha mẹ.Kĩ năng thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ông bà cha mẹ. II. Đồ dùng dạy học: Thẻ xanh, đỏ, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1.KTBC : - Theo em, việc làm thế nào là hiếu thảo - HS nối nhau trả lời . - HS khác theo dõi nhận xét. với ông bà cha mẹ ? -Em đã hiếu thảo với ông bà cha mẹ như thế nào? 2.Bài mới : Hoạt động1: Đóng vai bài tập3-SGK/19 * KN lắng nghe lời dạy bảo của ông bà , cha mẹ. -GV chia 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho -HS nối tiếp phát biểu: Vâng lời ông bà từng nhóm -Nhóm 1,3 : Thảo luận, đóng vai theo tình cha mẹ, biết giúp đỡ ông bà, cha mẹ, … huống tranh 1. -Nhóm 2,4 : Thảo luận và đóng vai theo -Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai. tình huống tranh 2. -GV phỏng vấn HS đóng vai cháu về -Các nhóm lên đóng vai. cách ứng xử, HS đóng vai ông bà về cảm xúc khi nhận được sự quan tâm, chăm sóc - Cả lớp nhận xét của con cháu. -GV kết luận:Con cháu hiếu thảo cần phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, nhất là khi ông bà già yếu, ốm đau. *Hoạt động 2: GV nêu yêu cầu bài tập 4 -Ông bà, cha mẹ đã sinh thành và nuôi dạy -HS thảo luận theo nhóm bàn. ta nên người, là con cháu em nên làm gì -HS trình bày cả lớp chia sẻ. để có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha -Để đền đáp ông lao ông bà, cha mẹ đã Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> GV: NguyÔn V¨n Truêng. TuÇn 13 mẹ?( Dành cho HS khá, giỏi). sinh thành nuôi dạy mình nên người. Vì vậy mình phải biết quan tâm tới ông bà cha mẹ, chăm sóc lúc ông bà, cha mẹ khi -GV khen những HS đã biết hiếu thảo với bị mệt,ốm đau. Làm giúp ông ba, cha mẹ ông bà, cha mẹ và nhắc nhở các HS khác những công việc phù hợp với sức mình,... học tập theo bạn. -Hs lắng nghe *Hoạt động 3: Trình bày, giới thiệu các sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được (Bài tập 5 và 6- SGK/20) * GV kết luận chung: -HS trình bày trước lớp các tác phẩm +Ông bà, cha mẹ đã có công sinh thành, hoặc tư liệu mình sưu tầm được mình nuôi dạy chúng ta nên người. sưu tầm được. +Con cháu phải có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. - Hằng ngày em sẽ làm gì để bày tỏ lòng - Em sẽ quan tâm giúp đỡ ông bà cha mẹ: hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ? phụ giúp việc nhà, chăm sóc ông bà, cha *GDKNS: Ông bà , cha mẹ luôn dạy bảo mẹ khi bị ốm, … chúng ta những điều hay , lẽ phải . Vì vậy -HS lắng nghe chúng ta phải nghe lời dạy bảo của ông bà , cha mẹ thì chúng ta mới trở thành con người tốt . 3.Củng cố, dặn dò: - Củng cố bài, nhận xét tiết học ************************************************************ Thứ 4 ngày 21 tháng 11 năm 2012 Dạy bù vào thứ 5 Tập đọc: VĂN HAY CHỮ TỐT I. Yêu cầu cần đạt: - Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn. - Hiểu ND: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát ( trả lời các câu hỏi trong SGK). *KNS: Xác định giá trị. Tự nhận thức bản thân và thể hiện sự tự tin. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài tập đọc, bảng phụ III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. KTBC: - HS đọc bài - HS lên bảng thực hiện yêu cầu. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: * Luyện đọc: Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> GV: NguyÔn V¨n Truêng. TuÇn 13 - HS đọc từng đoạn của bài (3 lượt HS đọc). GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu có). - HS đọc phần chú giải. - HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu, chú ý cách đọc: như SGV. * Tìm hiểu bài: (Xem SGV) - HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi.. - HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự: - 1 HS đọc thành tiếng. - 2 HS đọc bài.. - HS đọc. Cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi. ? Đoạn 1 cho em biết điều gì? - Đoạn 1 nói lên Cao Bá Quát thường bị điểm xấu vì chữ viết, rất sẵn lòng giúp đỡ người khác. - HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả lời câu hỏi. - HS đọc. Cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi. Đoạn 2 có nội dung chính là gì? - Cao Bá Quát rất ân hận vì chữ mình xấu làm bà cụ không giải oan được. - Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao đổi và - 1 HS đọc. Cả lớp đọc thầm, trả lời. trả lời câu hỏi. - Gọi HS đọc toàn bài. Cả lớp theo dõi và + Câu chuyện ca ngợi tính kiên trì, quyết trả lời câu hỏi 4. tâm sửa chữa viết xấu của Cao Bá Quát. - Mỗi đoạn chuyện đều nói lên 1 sự việc. (Xem SGV) ? Câu chuyện nói lên điều gì? - Ghi ý chính của bài. * Đọc diễn cảm: - Gọi 3 HS đọc từng đọan của bài, lớp theo - 3 HS đọc. Cả lớp theo dõi tìm cách đọc. - HS luyện đọc trong nhóm 3 HS. dõi để tìm ra cách đọc. - Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc. - HS đọc phân vai. - 3 đến 5 HS thi đọc - Nhận xét và cho điểm HS. - Thực hiện yêu cầu. - Tổ chức cho HS thi đọc cả bài. - Nhận xét và cho điểm từng HS. 3. Củng cố -dặn dò: - Nhận xét tiết học. *********************************************** Toán: NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được phép nhân với số có hai, ba chữ số. - Biết vận dụng tính chất của phép nhân trong thực hành tính. - Biết công thức tính ( bằng chữ) và tính được diện tích hình chữ nhật. - Baøi taäp caàn laøm: baøi 1, baøi 3. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> GV: NguyÔn V¨n Truêng. TuÇn 13. II. Đồ dùng dạy học: bảng phụ, bảng con III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. KTBC : - Chữa BT 2 tiết trước - HS lên bảng làm bài, lớp theo nhận xét - GV chữa bài nhận xét cho điểm HS. bài làm của bạn. 2. Bài mới : - HS nghe. a. Giới thiệu bài b. Phép nhân 258 x 203 - GV viết 258 x 203 yêu cầu HS thực hiện - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài đặt tính để tính. vào nháp. - Em có nhận xét gì về tích riêng thứ hai của - Tích riêng thứ hai toàn gồm những chữ phép nhân 258 x 203 ? số 0. - Vậy nó có ảnh hưởng đến việc cộng các - Không, vì bất cứ số nào cộng với 0 tích riêng không ? cũng bằng chính số đó. - Cho HS thực hiện đặt tính và tính lại phép - HS làm vào nháp. nhân 258 x 203 theo cách viết gọn. c. Luyện tập Bài 1 - HS tự đặt tính và tính - GV nhận xét cho điểm HS - HS làm bảng con Bài 2 - HS đổi chéo bảng để kiểm tra. - HS thực hiện 456 x 203, sau đó so sánh với - HS làm bài. 3 cách thực hiện phép nhân này trong bài để + Hai cách thực hiện đều là sai, cách tìm cách nhân đúng, cách nhân sai. thực hiện thứ ba là đúng. - Theo các em vì sao cách thực hiện đó sai. - HS trả lời - GV nhận xét và cho điểm HS 3. Củng cố, dặn dò : - Nhận xét tiết học. **************************************************************** Khoa học: NGUYÊN NHÂN LÀM NƯỚC BỊ Ô NHIỄM I. Yêu cầu cần đạt: -Nêu được một số nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước: + Xả rác, phân, nước thải bừa bãi,… + Sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu. + Khói bụi và khí thảy từ nhà máy, xe cộ,… + Vở đường ống dẫn dầu,… -Nêu được tác hại của việc sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm đối với sức khỏe con người: lan truyền nhiều bệnh, 80% các bệnh là do sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm. * GDBVMT: Mỗi chúng ta phải có ý thức giữ gìn nguồn nước. Không xả rác, chất. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> GV: NguyÔn V¨n Truêng. TuÇn 13. cặn bã hay các chất độc hại xuống cống rãnh, sông suối,… làm ô nhiễm môi trường xung quanh, ảnh hưởng đến sức khỏe của con người. * GDKNS: - KN tìm kiếm và xử lí thông tin về nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm. - KN trình bày thông tin về nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm. II. Đồ dùng dạy học: - Phiếu điều tra -Các hình minh hoạ trong SGK trang 54, 55 III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ: Thế nào là nước bị ô nhiễm ? - HS trả lời. - GV nhận xét và cho điểm HS. 2.Dạy bài mới: * Kiểm tra kết quả điều tra của HS - Gọi 1 số HS nói hiện trạng nước nơi em -HS trả lời dựa vào phiếu điều tra. VD: ở. - GV ghi bảng những ND HS trình bày + Nước trong, không có mùi lạ + Nước có màu -Vậy những nguyên nhân nào gây ra tình + Nước có mùi hôi trạng ô nhiễm nước các em cùng học để + … biết nhé. Hoạt động 1: Những nguyên nhân làm ô nhiễm nước. -GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. -HS thảo luận. -Yêu câu HS các nhóm quan sát các hình -HS quan sát, trả lời và nêu rõ nội dung minh hoạ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang 54 / từng hình. SGK, Trả lời 2 câu hỏi sau: -HS lắng nghe. -HS suy nghĩ, tự do phát biểu: - Hãy mô tả những gì em nhìn thấy trong +Do nước thải từ các chuồng, trại, của hình vẽ ? các hộ gia đình đổ trực tiếp xuống sông. -Theo em, việc làm đó sẽ gây ra điều gì ? +Do nước thải từ nhà máy chưa được xử lí đổ trực tiếp xuống sông. +Do khói, khí thải từ nhà máy chưa được xử lí thải lên trời, nước mưa có màu đen. +Do nước thải từ các gia đình đổ xuống cống. +Do các hộ gia đình đổ rác xuống sông. +Do gần nghĩa trang. +Do sông có nhiều rong, rêu, nhiều đất bùn không được khai thông. Kết luận: Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> GV: NguyÔn V¨n Truêng. TuÇn 13. Hoạt động 2: Tìm hiểu thực tế. -Các em về nhà đã tìm hiểu hiện trạng -HS thảo luận nhóm bàn, trình bày nước ở địa phương mình. Theo em những nguyên nhân nào dẫn đến nước ở nơi em ở - Nguồn nước bị ô nhiễm là môi trường bị ô nhiễm ? tốt để các loại vi sinh vật sống như: rong, rêu, tảo, bọ gậy, ruồi, muỗi, … Chúng phát triển và là nguyên nhân gây bệnh và lây lan các bệnh: Tả, lị, thương hàn, tiêu chảy, bại liệt, viêm gan, đau mắt hột, … * KT động não +CHGDBVMT:Trước tình trạng nước ở -HS quan sát, lắng nghe. địa phương như vậy. Theo em, mỗi người -Lắng nghe dân ở địa phương ta cần làm gì ? Hoạt động 3: Tác hại của nguồn nước bị ô nhiễm. - Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì - HS nối tiếp phát biểu đối với cuộc sống của con người, động vật -Lắng nghe và thực vật ? -GV nhận xét câu trả lời của từng nhóm. * GV KL - Gia đình em và địa phương đã làm gì để hạn chế những việc làm có thể gây ô nhiễm nguồn nước ? *GDKNS: Không xả rác, chất thải bừa bãi ra nguồn nước … tuyên truyền, vận động mọi người cùng thực hiện. 3. Củng cố, dặn dò : - Nhận xét tiết học. ****************************************** Chính tả: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO I. Yêu cầu cần đạt: -Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn. - Làm đúng BT (2) a / b, hoặc BT (3) a / b. II. Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ III. Các hoạt động dạy học: 1.KTBC: -HS viết bảng lớp. Cả lớp viết vàobảng -HS thực hiện theo yêu cầu. con.. vườn tược , thịnh vượng, vay mượn, mương nước. Nhận xét . 2. Bài mới Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×