Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (229.03 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tậpđọc: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG I - Mục tiêu : - Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời kể chuyện. - Hiểu ND câu chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật ( trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ) II - Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh hoạ trong SGK; Bảng phụ viết sẵn phần h.dẫn hs L.đọc III - Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học A.Kiểm tra :- Kiểm tra đọc thuộc lòng -2 h/sđọc thuộc lòng bài : Cây tre Việt Nam. - Trả lời câu hỏi 2 và nội dung bài. bài “Cây tre Việt Nam”+ trả lời c/hỏi - Nh.xét, điểm - Th.dõi, nhận xét. B. Bài mới: 1.Giới thiệu bài: + ghi đề -Quan sát tranh, th.dõi 2. Hướng dẫn luyện đọc-tìm hiểu bài: a) Luyện đọc: Gọi 1 hs đọc bài -1 hs đọc -lớp thầm sgk -Nh.xét + nêu cách đọc bài - Th.dõi - Phân 4 đoạn +Y/cầu -4 hs đọc tiếp nối 4 đoạn- lớp thầm - Sửa lỗi ph/âm: sững sờ, dõng dạc và -L.đọc từ khó ,câu hỏi, câu cảm - 4 hs nối tiếp đọc lại 4 đoạn- thầm hướng dẫn đọc câu hỏi, câu cảm. - Vài hs đọc chú giải (sgk ) -Y/cầu +h.dẫn giải nghĩa từ ngữ -Luyện đọc ngắt nghỉ - H.dẫn L.đọc ngắt nghỉ -L.đọc bài theo cặp (1’) - Y/cầu, giúp đỡ -Vài hs đọc bài- lóp nh.xét, b.dương -Y/cầu + h.dẫn nh.xét, biểu dương - Th.dõi, thầm sgk - GV đọc diễn cảm, giọng chậm rãi. b) Tìm hiểu bài: -Đọc thầm đoạn, bài + th.luận cặp, trả lời - Y/cầu hs 1,Nhà vua chọn người như thế nào để -Vua muốn chọn một người trung thực để truyền ngôi. truyền ngôi ? 2,Nhà vua làm cách nào để tìm được - Phát cho mỗi người dân1 thúng thóc giống đã luộc kĩ.........trùng phạt người như thế? -Thóc luộc chín có còn nảy mầm không? - Không nảy mầm được nữa. - Theo lện vua, chú bé Chôm đã làm gì? -Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng thóc không nảy mầm kết quả ra sao? - Đến kì phải nộp thóc cho vua, mọi - Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho vua, Chôm không có thóc, thành người làm gì? Chôm làm gì? thật tâu với vua: Tâu Bệ hạ con không làm sao cho thóc nảy mầm được - Hành động của chú bé Chôm có gì - Chôm dũng cảm dám nói sự thật, không sợ bị trừng phạt khác mọi người - Thái độ của mọi người thế nào khi -Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi thay Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> nghe lời nói thật của Chôm? cho Chôm. -Vì sao người trung thực là người đáng - Người trung thực bao giờ cũng nói thật, quý không vì lợi ích của mình., thích nghe nói thật nên làm được nhiều việc có lợi cho dân, cho nước, dám bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt c) Đọc diễn cảm: Y/cầu -4 hs đọc nối tiếp 4 đoạn, lớp tìm giọng đọc -Đính b.phụ, đọc mẩu + h/dẫn l.đọc đúng của bài, diễn cảm -Hướng dẫn luyện đọcdiễn cảm - Đọc diễn cảm 1 đoạn theo cách phân vai-H.dẫn nh.xét, bình chọn. lớp nh.xét, bình chọn -Nh.xét, biểu dương - Th.dõi, biểu dương 3. Củng cố: -Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng - Câu chuyện muốn nói với em điều gì? cảm, dám nói lên sự thật. - Dặn dò :Luyện đọc ở nhà + xem bài -Th.dõi, thực hiện ch.bị : Gà trống và Cáo /sgk - Nhận xét giờ học,biểu dương. - Th.dõi, biểu dương.. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Lịch sử: NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC.. I - Mục tiêu: - Biết được thời gian đo hộ của phong kiến phương Bắcđối với nước ta : từ năm 179 TCN đến năm 938. -Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nh.dân ta dưới ách đo hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc ( một vài điểm chính, sơ giản về việc nh..dân ta phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán) : +Nh.dân phải cống nạp sản vật quý. +Bọn người Hán đưa người sang ở lẫn với dân ta, bắt nh.dân ta phải học chữ Hán, sống theo phong tục của người Hán. -Giáo dục hs lòng yêu nước, tinh thần dân tộc. II - Đồ dùng dạy học: - Phiếu học tập, bảng phụ kẻ sẵn n.dung như phiếu III - Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học A.Kiểm tra : - Y/cầu hs đọc ghi nhớ ( tiết trước ) - Vài hs đọc ghi nhớ bài học. -Nh.xét, điểm - Th.dõi, nh.xét, b.dương B.Dạy bài mới: 1.Giới thiệu bài: + ghi đề - Lắng nghe giới thiệu bài 2. Hoạt động dạy học: - Giải thích các khái niệm chủ quyền, văn hoá. HĐ1: H.dẫn hs làm việc nhómđôi 3’ - HS đọc đoạn 1: Từ đầu đến theo luật để so sánh tình hình nước ta trước và pháp của người Hán. Thảo luận cặp (3’) sau khi bị các triều đại phong kiến - Điền vào phiếu HT dưới đây. - Báo cáo kết quả -lớp nh.xét,bổ sung phương Bắc đô hộ. Thời gian Các mặt. Trước năm 179 TCN. Từ năm 179 TCN đến năm 938. Thời gian Các mặt. Chủ quyền Kinh tế Văn hoá. -Nh.xét, chốt HĐ2: H.dẫn hs làm việc nhóm đôi.( 4’ ) -Điền vào bảng thống kê (phiếu ht ) Thời gian Năm 40 Năm 248 Năm 542. Các cuộc khởi nghĩa. Trước năm 179 TCN. Từ năm 179 TCN đến năm 938. Là một nước độc lập Độc lập và tự chủ. Trở thành quận huyện của phong kiến phương Bắc. Có phong tục tập quán riêng. Bị phụ thuộc Phải theo phong tục người Hán, nhưng nhân dân ta vẫn giữ gìn bản sắc dân tộc. - Th.dõi - Đọc đoạn còn lại + thảo luận cặp (4’)Điền nội dung vào bảng - Báo cáo kết quả- lớp nh.xét, bổ sung. Thời gian Năm 40 Năm 248. Lop4.com. Các cuộc khởi nghĩa Khởi nghĩa Hai Bà Trưng Khởi nghĩa Bà Triệu.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Năm 550 Năm 722 Năm 766 Năm 905 Năm 931 Năm 938. Năm 542 Năm 550 Năm 722 Năm 766 Năm 905 Năm 931 Năm 938. Hỏi:Việc nhân.dân ta liên tục khởi nghĩa chống lại ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc nói lên điều gì? 3.Củng cố: Y/cầu hs - Hỏi +hệ thống lại toàn bài - Dặn dò : Ôn lại bài, chuẩn bị bài sau : Khởi nghĩa Hai Bà Trưng Nhận xét giờ học., biểu dương.. Khởi nghĩa Lý Bí Khởi nghĩa Triệu Quang Phục Khởi nghĩa Mai Thúc Loan Khởi nghĩa Phùng Hưng Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ Khởi nghĩa Dương Đình Nghệ Chiến thắng Bạch Đằng. *HS khá, giỏi : -...nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, không chịu mất nước, muốn giữ gìn nền độc lập -Vài hs đọc lại nội dung hai bảng trên - Th.dõi, trả lời -Th.dõi, thực hiện - Th.dõi, biểu dương.. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Toán: LUYỆN TẬP I - Mục tiêu: - Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận, năm không nhuận. - Chuyển đổi được đơn vị đogiữa nhày, giờ, phút, giây. - Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào. II- Đồ dùng dạy học: - Phiếu học tập. III - Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học A.Kiểm tra : Bài 1/ sgk - Vài HS làm bảng -lớp nh.xét - Kiểm tra vở bài tập ở nhà. - Th.dõi, nh.xét B.Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Luyện tập -Th.dõi 2. Dạy bài mới: Bài 1: a) Hỏi + nhắc lại cách nhớ số ngày - Đọc y/cầu, thầm- vài hs trả lời- lớp nhận xét , bổ sung trong tháng trên bàn tay. b)Giớithiệunăm nhuận,nămkhông -Tháng có31ngày: 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12. nhuận. Năm nhuận tháng2 = 29 ngày, - Tháng có30 ngày: 4, 6, 9, 11 - Tháng 28 hoặc 29 ngày: là tháng 2 năm không nhuận tháng 2 = 28 ngày - Nhận xét, bổ sung - Năm nhuận có 366 ngày,..... Bài 2: -Đọc đề, thầm -Hướng dẫn cách làm một số câu: - Lắng nghe * 3 ngày = … giờ. - VàiHS làm bảng- lớp vở+ nh.xét Vì 1 ngày = 24 giờ 3 ngày = 72 giờ ; 4 giờ = 240 phút nên 3 ngày = 24giờ x 3 = 72 giờ. 8phút = 480 giây; Vậy ta viết 72 vào chỗ chấm. 3giờ 10 phút = 190phút 1 2phút 5 giây = 125 giây * phút … giây (như trên) 2 4phút 20 giây = 260 giây * 3giờ 10 phút = … phút. (như trên) Bài 3: Y/cầu hs -Đọc đề, thầm -Y/cầu + h.dẫn nh.xét, bổ sung -2hs làm bảng- lớp vở nh/xét, bổ sung. - Nh.xét, điểm aQuangTrung....năm1789....th.kỉ XVIII b, Lễ kỉ niệm 600 năm.....tổ chức năm 1980. Như vậy...năm 1380...th.kỉ XIV. Y/ cầu hs khá, giỏi làm thêm BT4,5 * HSkhá, giỏi làm thêm BT4,5 Bài 4: Y/cầu hs -Đọc y/cầu bài tập,phân tích bài toán - Hướng dẫn nh.xét, bổ sung - 1hs làm bảng - lớpvở + nh.xét -Nh.xét, điểm 1/4 phút = 15 giây 1/5 phút = 12 giây Ta có: 12 giây < 15 giây Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Bài 5: Y/cầu hs -H.dẫn giải thích - Nhận xét, điểm 3. Củng cố - Dặn dò: -Về ôn lại bài + xem bài ch.bị : Tìm số trung bình cộng/sgk-26 - Nh.xét tiết học, biểu dương. Lop4.com. Vậy: Bình chạy nhanh hơn và nhanh hơn là: 15 – 12 = 3 (giây) Đáp số: 3 giây - Đọc đề, quan sát- chọn câu trả lời đúng+ giải thích -lớpnh.xét,biêu dương - Câu a: (B).8giờ 40 phút. - Câu b: (C). 5008g - Th.dõi, thực hiện Th.dõi, biểu dương..
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Chính tả: (Nghe-viết) NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG I - Mục tiêu: - Nghe - viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật,không mắc quá 5 lỗi trong bài. - Làm đúng các bài tập 2b,3b. -Giáo dục hs tính thẩm mĩ, có tinh thần trách nhiệm với bài viết. II - Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, phiếu BT2b,3b. Vở Chính tả. III - Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A - Kiểm tra :- GV đọc+ y/cầu -3 em viết trên bảng, lớp làm vào nháp Nh.xét, b.dương các từ ngũ bắt đầu r / d / gi. B - Dạy bài mới: 1. Giới thiệu bài: + ghi đề 2. Hướng dẫn học sinh nghe - viết: - Đọc bài chính tả. - Theo dõi và đọc thầm. - Hướng dẫn cách trình bày bài viết -Th.dõi h.dẫn trình bày - Đọc lần lượt + quán xuyến, nhắc nhở - Nghe - viết chính tả. - Đọc lại cho học sinh soát lỗi. - Thu chấm 10 bài. - Đổi vở soát lỗi cho nhau. - Nhận xét chung. 3. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 2 b : Y/cầu hs - Đọc yêu cầu, đọc thầm, tự làm vở - H.dẫn nhận xét, bổ sung . -1 hs làm bảng- lớp nh.xét, bổ sung - Nh.xét, chốt lại Bài 3: - Nêu yêu cầu, đọc các câu thơ, suy nghĩ + giải đáp câu đố - Y/cầu hs khá, giỏi giải câu đố - Cùng lớp nhận xét, chữa bài. - Th.dõi nh.xét, bổ sung. C. Củng cố -Dặn dò: Chữa những lỗi sai a,.....Con nòng nọc b,....Chim én - Học thuộc hai câu đố. -Nh.xét tiêthọc, biểu dương. -Th.dõi biểu dương.. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Thứ hai ngày 14 tháng 9 năm 2009 Đạo đức: BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (tiết 1) I - Mục tiêu: - Biết được: Trẻ em cần phải bày ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em. - Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác. II – Đồ dùng dạy học: - Một vài bức tranh dùng cho hoạt động khởi động, phiếu học tập. - Mỗi em có 3 thẻ màu: màu trắng, màu xanh, màu đỏ. III - Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học A. Kiểm tra : - Y/cầu hs đọc ghi nhớ bài học trước. -Hai em đọc ghi nhớ-Nh.xét, biểu dương. -Lớp th.dõi, nh.xét, biểu dương B. Dạy bài mới: a) Khởi động: Trò chơi diễn tả. - Nêu y/cầu,cách chơi + h.dẫn chơi: - Ngồi thành vòng tròn, cầm đồ vật -* Thảo luận: Ý kiến của cả nhóm về hoặc bức tranh quan sát, và nêu nhận đồ vật bức tranh có giống nhau không xét. ? * Kết luận: Mỗi người đều có thể có ý kiến, nhận xét khác nhau về cùng một - Th.dõi sự vật. -Giới thiệu bài ,ghiđề - Thảo luận, đại diện trình bày, các b) HĐ1: Thảo luận nhóm (câu 1 và 2 nhóm khác bổ sung. trang 9 SGK). - Chia thành nhóm nhỏ giao nhiệm vụ. - Kết luận. -c) HĐ2: Thảo luận theo nhóm đôi - Nêu yêu cầu bài tập, thảo luận nhóm ( Bài tập1). đôi, trình bày, các nhóm khác nhận xét. - Kết luận. d) HĐ3: Bày tỏ ý kiến (BT2). - Biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước. - Phổ biến học sinh cách bày tỏ thái độ -Thảo luận chung cả lớp. thông qua các thẻ. - Nêu từng ý. - Giải thích lí do. - 2 em đọc ghi nhớ. - Kết luận: Các ý kiến (a), (b), (c), (d) là đúng. Ý kiến (đ) là sai -Dặn dò: Xem lại bài + bài ch.bị (tiết -Th.dõi, biểu dương 2) - Nh.xét tiết học, biểu dương.. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Thứ ba ngày 15 tháng 9 năm 2009 Toán: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I - Mục tiêu: - Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số. - Biết tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số. II - Đồ dùng dạy học: hình vẽ SGK. III - Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học A- Kiểm tra - Bài 1/ sgk - Vài HS trả lời- lớp nh.xét, b.dương -Nh.xét, điểm B -Bài mới: 1. Giới thiệu bài: - HS lắng nghe giới thiệu bài. Tìm số trung bình cộng 2.Giới thiệu trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng: - Nêu câu hỏi để học sinh trả và nêu được nhận xét như (SGK). - Ghi bảng: ( 6 + 4) : 2 = 5. - Muốn tìm trung bình cộng của hai số ta làm thế nào ? - Hướng dẫn giải bài toán 2 tương tự như trên. b) Thực hành: Bài 1: Y/cầu hs -Y/cầu + h.dẫn nh.xét, bổ sung -Nh.xét, điểm Y/ cầu hs khá, giỏi làm thêm câu d -Nh.xét, điểm Bài 2: H.dẫn ph.tích bài toán - Y/cầu + h.dẫn nhận xét. - Nh.xét, điểm. - Đọc thầm bài toán 1 và quan sát hình vẽ tóm tắt nội dung bài toán nêu cách giải bài toán. - Nêu cách tìm số trung bình cộng của hai số 4 và 6. - Phát biểu. - Đưa ra ví dụ tìm trung bình cộng của hai, ba, bốn số. - Đọc đề, thầm - Lớp làm vào vở -3 hs làm ở bảng. -Lớp nh.xét, chữa -HS khá, giỏi làm cả BT1 -Th.dõi, nh.xét -Đọc đề +phân tích bài toán -1 hs làm bảng -lớp vở Bài giải: Cả bốn em cân nặng là. 36 + 38 + 40 + 34 = 148 (kg). Trung bình mỗi em cân nặng là: 148 : 4 = 37 (kg). Bài 3: Y/cầu hs khá, giỏi làm thêm Đáp số: 37 kg. - Nh.xét , điểm C. C.cố-Dặn dò : Y/cầu + chốt lai bài -Vài hs nêu lại ghi nhớ -Dặn dò:Về nhà ôn lại bài, xem BCBị -Th.dõi, biểu dương. - Nh.xét tiết học, biểu dương.. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC, TỰ TRỌNG I - Mục tiêu : - Biết thêm 1 số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Trung thực - Tự trọng.(BT4); tìm được 1,2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với 1 từ tìm được (BT1,BT2); nắm được nghĩa từ tự trọng (BT3). - Giáo dục hs lòng trung thực, tự trọng. II - Đồ dùng dạy học: - 3 phiếu khổ to ghi bài tập 1, từ điển. III - Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học A - Kiểm tra : Nêu y/cầu, gọi hs - 2 HS làm bài tập 2, bài tập 3. -Nh.xét, điểm -Th.dõi, nh.xét B - Dạy bài mới: 1. Giới thiệu bài: Mở rộng vốntừ:Trung thực-Tự trọng 2. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: Y/cầu -Đọc yêu cầu và mẫu- Th.luận cặp, - Phát phiếu từng cặp làm bài. làm phiếu- Trình bày, nhận xét,bổ sung -H.dẫn nh.xét, bổ sung - Nhận xét, chốt lại. Bài 2: - Mỗi em đặt 1 câu với 1 từ cùng nghĩa - Nêu yêu cầu bài. với trung thực, 1 câu trái nghĩa với - Vài hs bảng-lớp làm vào vở - Tiếp nối đọc những câu đã đặt. trung thực. - Nhận xét nhanh. Bài 3 - Đọc yêu cầu, trao đổi từng cặp. - Dính bảng phụ + y/cầu - 1em lên làm bảng- lớp vở - H.dẫn nhận xét, bổ sung+ chốt lại - Nhận xét, bổ sung Bài 4: -Đọc yêu cầu , trao đổi cặp+ trả lời. - Đính bảng, y/cầu . - Nh.xét ,bổ sung. - Nhận xét+ chốt lại -Trung thực : a,c,d -Lòng tự trọng :b,e. C. Củng cố- Dặn dò :Về nhà làm lại - Th.dõi, thực hiện BT+ học thuộc các thành ngữ, tục ngữ, xem BCBị: Danh từ/sgk-52 -Nh.xét tiết học, biểu dương. - Th.dõi, biểu dương.. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Kể chuyện : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I - Mục tiêu: -. Dựa vào gợi ý (SGK ),biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực. -Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của tuyện. II - Đồ dùng dạy - học: - Sưu tầm truyện viết về tính trung thực, bảng phụ viết gợi ý 3 trong SGK, tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện. III - Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học A - Kiểm tra -HS kể 1, 2 đoạn của câu chuyện -Nêu y/cầu , gọi hs Một nhà thơ chân chính. - Nh.xét, điểm - Th.dõi, nh.xét. B - Dạy bài mới: 1. Giới thiệu bài: -Th.dõi 2. Hướng dẫn kể chuyện: a)Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của đề bài: - Đọc lại đề bài. - Viết đề bài , gợi ý+ gạch chân những từ - 4 em đọc nối tiếp 4 gợi ý SGK. ngữ quan trọng trong đề bài -Th.dõi -Nhắc HS : Những truyện có trong SGK em có thể kể nhưng điểm không cao bằng những bạn kể chuyện ở ngoài sách. b)H.dẫn thực hành kể chuyện+ trao đổi về - Tiếp nối nhau giới thiệu tên truyện ý nghĩa câu chuyện: - Nhắc HS : Nếu câu chuyện quá dài em có của mình. - Kể theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu thể kể 1, 2 đoạn. - Dính phiếu đánh giá lên bảng, viết lần chuyện (5’) - Xung phong kể trướclớp+nêu ý lượt tên học sinh và tên truyện của H. - Y/cầu, khuyến khích hs kể tự nhiên, kềm nghĩa câu chuyện. -Lớp th.dõi, nhận xét, tính điểm theo điệu bộ, cử chỉ,.. - H.dẫn nh,xét, bình chọn các tiêu chuẩn. - Nhận xét, dánh giá, biểu dương - Bình chọn bạn ham đọc sách, chọn được câu chuyện hay nhất; bạn kể tự nhiên, hấp dẫn nhất. -Dặn dò: Về kể lại c/ chuyện cho người - Th.dõi, thực hiện thân nghe.Chuẩn bị cho tiết học sau . - Nhận xét tiết học, biểu dương. - Th.dõi, biểu dưong.. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Khoa học: SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN I - Mục tiêu: - Biết dược cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật. - Nói về ích lợi của muối i- ốt ( giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của thói quen ăn mặn ( dễ gây bệnh huyết áp cao ) - Nêu tác hại của thói quen ăn mặn. II - Đồ dùng dạy - học: - Hình 20, 21 SGK. Sưu tầm các tranh ảnh, thông tin, nhãn mác quảng cáo về các thực phẩm có chứa i-ốt và vai trò của i-ốt đối với sức khoẻ. III - Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học A - Kiểm tra -Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật -Vài HS trả lờivà đạm thực vật? Tại sao ta nên ăn nhiều -Lớp th.dõi, nh.xét, biểu dưong. cá ? B -Bài mới: 1 Giới thiệu bài, ghiđề 2. HĐ1: Trò chơi thi kể tên các món ăn cung cấp nhiều chất béo. * Nêu tên trò chơi+ cách chơi - Chia ra hai đội, th.dõi cáchchơi. - H.dẫn chơi - HS mỗi đội tiếp sức viết lại tên thức - H.dẫn nh.xét, bổ sung ăn theo y/cầu -Nh.xét, đánh giá, biểu dương -Lớp nh.xét, bổ sung - Chốt lại -Th.dõi 2. HĐ2: Thảo luận về cách ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất - Lần lượt thi nhau kể tên các món ăn béo có nguồn gốc thực vật chứa nhiều chất béo (5’) -Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất béo - Chỉ ra món ăn nào vừa chứa chất béo -Thức ăn nào chứa chất béo động vật, động vật , vừa chứa chất béo thực vật th.ăn nào chứa chất béo thực vật.Thức - Vì trong chất béo động vật có chứa aăn nào chứa vừa chứa chất béo động vật xít béo no, khó tiêu.Trong chất béo và thực vật thực vật có nhiều a-xít béo không no, - Tại sao ta nên ăn phối hợp chất béo dễ tiêu.Vậy ta nên ăn phối hợp chúng động vật và chất béo thực vật? để đủ dinh dưỡng và tránh các bệnh tim mạch -H.dẫn nh.xét, bổ sung. . - Nh.xét, chốt lại 3. HĐ3:Thảo luận về ích lợi của muối i- ốt và tác hại của ăn mặn -Giới thiệu các tranh ảnhvề ích lợi của -Quan sát, th.dõi muối i-ốt đối với sức khoẻ con người.. - ...dùng để nấu ăn hàng ngày,ăn muối -Muối i-ốt có ích lợi gì cho con người? Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> i-ốt để tránh bệnh bướu cổ, phát triển -Nh. xét, bổ sung+ chốt về thị lực, trí lực. -Nêu tác hại của việc thiếu muôi i-ốt. -Nếu thiếu muối i- ốt nhiều chức năng -H.dẫn nh.xét, bổ sung. trong cơ thể sẽ bị rối loạn, trẻ em kém -Nh.xét, chốt ph.triển về thể lực và trí tuệ + Làm thế nào để bổ sung i-ốt ? -Th.dõi,trả lời + Tại sao không nên ăn mặn ? -.ăn mặn sẽ khát nước,bị áphuyết cao. -Chốt lại bài + Giáo dục hs -Th.dõi, lắng nghe C. Củng cố-Dặn dò: Về nhà học bài, -Th.dõi, thực hiện xem BCBị :Ăn nhiều rau và quả - Th.dõi, biểu dương chín....../sgk - Nhận xét giờ học, biểu dương.. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Thứ tư ngày 16 tháng 9 năm 2009 Tập đọc: GÀ TRỐNG VÀ CÁO. I - Mục tiêu: - Đọc rành mạch, trôi chảy. Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm. - Hiểu ý nghĩa bài thơ ngụ ngôn: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo.( trả lời được các câu hỏi, thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng) II - Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK.Bảngphụ viết sẵn phần h.dẫn l.đọc ngắt nghỉ, diễn cảm III - Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học A - Kiểm tra: - Vài HS đọc + trả lời - Kiểm tra đọc bài “Những hạt thóc -Lớp th.dõi, nh.xét, b.dương giống” kết hợp trả lời câu hỏi. -Nh.xét, điểm B - Dạy bài mới: 1. Giới thiệu bài: (treo tranh ) - HS quan sát tranh lắng nghe giới thiệu bài - Ghi đầu bại Gà Trống và Cáo 2. Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài: - 1hs đọc-lớp thầm sgk/trang50 a) Luyện đọc: Gọi1hs -Th.dõi, thầm sgk - -Nh.xét, nêu cách đọc bài -Th.dõi - Phân 3 đoạn -3hs nối tiếp đọc 3đoạn- lớp thầm -Y/cầu +th.dõi -L.đọc từ khó: Vắt vẻo, lõi đời, đon đả, hồn - H.dẫn L.đọc từ khó lạc phách bay, Quắp đuôi, -3hs nối tiếp đọc lại 3đoan-lớp thầm -Y/cầu - Giải nghĩa : Từ rày (từ nay) -H.dẫn giải nghĩa từ ngữ Thiệt hơn (tính toán xemlợi /hại, tốt / xấu) -Th.dõi ,l.đọc -Bảng phụ + h.dẫn L. đọc ngắt nghỉ -L.đọc bài theo cặp(1’) -Y/cầu - Vài cặp thi đọc- lớp nh.xét, biểu dương H.d nh.xét,bìnhchọn+Nh.xét,b.dương -Th.dõi ,thầm sgk - GV đọc diễn cảm toàn bài. b) Tìm hiểu bài: -Đọc thầm đoan, bài-th.luận cặp+ trả lời -Y/cầu hs * Gà Trống đậu vắt vẽo trên một cành cây + Gà Trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở cao, Cáo đứng dưới đất. * Cáo đon đã mời gà xuống đất, Gà hãy đâu? + Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống xuống để Cáo hôn Gà bày tỏ tình thân. * Là tin Cáo bịa ra để dụ Gà xuống đất để đất? + Tin tức Cáo thông báo là sự thật hay ăn thịt. * Những lời nói ngọt ngào chứa đầy mưu bịa đặt? Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> - Cùng lớp nhận xét, rút ý chính: + Vì sao Gà không nghe lời Cáo? + Gà tung tin có cặp chó săn chạy đến để làm gì? - Cùng lớp nhận xét, rút ý chính: + Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe lời Gà nói? + Thấy Cáo bỏ chạy thái độ của Gà ra sao? + Theo em Gà thông minh ở điểm nào? - Hướng dẫn trả lời câu hỏi 4. - Chốt lại: . c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ: Y/cầu - Hướng dẫn luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 1, 2 theo cách phân vai. - Tổ chức HTL đoạn thơ(10 dòng) -Nh.xét, điểm -C.cố : Em hãy nhận xét về Cáo và Gà Trống.. mô của Cáo * Vì Cáo nói ngon ngọt để muốn ăn thịt Gà. * Cáo rất sợ chó săn, nhằm làm cho Cáo khiếp sợ phải bỏ chạy, lộ mưu gian. * Sự khôn ngoan, tinh nhanh của Gà * Cáo khiếp sợ, hồn lạc phách bay, quắp đuôi, co cẳng bỏ chạy. * Gà khoái chí cười, vì Cáo chẳng làm gì được mình, bị gà lừa lại khiếp sợ * Gà không bốc trần mưu gian của Cáo mà giả bộ tin lời Cáo rồi cho Cáo biết có chó săn chạy đến để Cáo sợ… * Khuyên người ta đừng vội tin những lời ngọt ngào. - 3 em tiếp nối nhau đọc 3 đoạn bài thơ. - 3 em đọc (người dẫn chuyện, Gà, Cáo) - Nhẩm thuộc lòng và thi HTL từng đoạn, cả bài thơ. -Th.dõi nh.xét bình chọn, b.dương - Cáo: Gian trá, xảo quyệt, nói lời ngon ngọt nhưng âm mưu muốn ăn thịt Gà. - Gà Trống : thông minh, mưu trí làm cho Cáo khiếp sợ phải bỏ chạy Khuyên con người hãy cảnh giác và thông - H.dẫn hs rút ra nội dung bài học minh như Gà Trống, chớ tin những lời mê Giáo dục :Các em phải sống thật thà, hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa như trung thực, song cũng phải biết xử trí Cáo thông minh trước hành động xấu của bọn lừa đảo. Chúng ta cần phải cảnh giác với những lời nói ngon ngọt của -Th.dõi, thực hiện kẻ xấu, đừng bị mắc mưu kẻ xấu. C. Củng cố-Dặn dò: - Về tiếp tục HTL và chuẩn bị bài sau : - Th.dõi, biểu dương Nỗi dằn vặt của An-đrây –ca. -Nh.xét tiết học, biểu dương.. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Toán:. LUYỆN TẬP I - Mục tiêu: - Tính được trung bình cộng của nhiều số. - Bước đầu biết giải bài toán về số trung bình cộng. II - Chuẩn bị: - Phiếu học tập III - Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Giới thiệu bài , ghi đề -Th.dõi 2. Luyện tập : Bài 1: Y/cầu - Đọc đề- thầm -H.dẫn nhận xét, bổ sung -2 hs giải ở bảng- lớp vở -Nh.xét, điểm. - HS nhận xét, bổ sung a, Số TBC của 96;121;143 là : ( 96+ 121 +143) : 3 = 120; ..... Bài 2: H.dẫn ph.tích bài toán - Nêu đề bài + ph.tích bài toán -Y/cầu, h.dẫn nh.xét, bổ sung -1 hs làm bảng- lớp vở -Nh.xét, điểm - HS nhận xét, bổ sung -Tổng số người tăng thêm trong 3 năm là: 96 + 82 + 71 = 249 (người ) -Trung bình mỗi năm số dân của xã tăng thêm là : 249 : 3 = 83 ( người ) Đáp số : 83 người Bài 3: Thực hiện tương tự - Đọc đề toán, ph.tíchđề. - 1 hs giải bảng - lớp vở. - HS nhận xét, bổ sung * Y/CẦU HS khá, giỏi làm thêm - Đọc đề bài, tìm hiểu đề +nêu cách giải BT4, BT5 Bài 4:Thực hiện tương tự - 1hs giải trên ở bảng nhóm - HS nhận xét, bổ sung - Cùng lớp nhận xét. Bài 5: H.dẫn tìm hiểu, ph.tích đề - H.dẫn nh.xét, bổ sung -Nh.xét ,điểm 3. Củng cố- Dặn dò: - Về ôn lại các bài tập, chuẩn bị bài: Biểu đồ/sgk - Nhận xét giờ học, biểu dương... - Đọc đề toán, tìm hiểu kĩ đề toán, giải . - HS nhận xét, bổ sung Bài giải: a) Tổng của 2 số là: 9 x 2 = 18 Số cần tìm là: 18 – 12 = 6 b) Làm tương tự câu a). -Th.dõi, biểu dương.. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Tập làm văn: VIẾT THƯ ( Kiểm tra viết thư ) I - Mục đích, yêucầu: - Viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn đúng thể thức.( đủ 3 phần : đầu thư, phần chính, phần cuối thư ) - Giáo dục và rèn luyện kĩ năng giao tiếp (viết ). II - Đồ dùng dạy - học: - Giấy viết, phong bì, tem. - Giấy ghi vắn tắt nội dung ghi nhớ tuần 3,. III - Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra - Hai em nêu ghi nhớ viết thư. - Yêu cầu hs nêu lại ghi nhớ về viết thư - Lớp nhận xét, biểu dương. -Nh.xét, b.dương 2.Giới thiệu mục đích yêu cầu giờ -Theo dõi yêu cầu kiểm tra. - Trong tiết học này các em sẽ làm bài kiểm tra viết thư để tiếp tục rèn luyện và củng cố kĩ năng viết thư. Phải viết được lá thư đúng thể thức, hay ,chân thành nhất. 3.Hướng dẫn nắm yêu cầu của đề bài: - Nhắc lại nội dung ghi nhớ về 3 phần - Dán bảng nội dung ghi nhớ. của một lá thư. - Hỏi về sự chuẩn bị của học sinh. - Nhắc lại đề bài.(đọc4 y/cầu trong - Đọc và viết đề bài lên bảng. SGK, Cả lớp đọc thầm lại- Một vài - Nhắc học sinh chú ý : em nói đề bài và đối tượng em chọn + Lời lẽ trong thư cần chân thành, thể để viết. hiện sự quan tâm. - Th.dõi + Viết xong thư, cho thư vào phong bì, ghi ngoài phong bì tên, địa chỉ người gửi; tên địa chỉ người nhận. 4. H.dẫn thực hành viết thư: - Quan sát chung, gợi ý, nhắc nhở - HS Viết thư. -Thu bài cả lớp, những em làm bài - Cuối giờ, nộp lại thư cho GV không chưa xong về viết lại nộp vào tiết sau. dán bì thư. Dặn dò: Những hs viết bài chưa xong -Chuẩn bị bài tiết sau/sgk trang 53. -Th.dõi, thực hiện -Nh.xét tiết học, biểu dương. - Th.dõi, biểu dương.. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Luyện từ và câu: DANH TỪ. I – Mục tiêu: 1. Hiểu được danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị). 2. Nhận biết được danh từ chỉ khái niệm trong số các danh từ cho trước và tập đặt câu ( BT mục III ) . II - Đồ dùng dạy - học: - Phiếu viết nội dung BT1,2 (phần nhận xét).- Tranh, ảnh về một số sự vật có trong đoạn thơ (phần nhận xét).- Bảng phụ ghi nội dung bài tập1 (phần luyện tập). III - Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học A - Kiểm tra : - BT1,2 tiết trước - 2 em làm bài tập 1 và 2. - Nhận xét, điểm -Th.dõi, nh.xét B - Dạy bài mới: 1. Giới thiệu bài: Danh từ 2. Phần nhận xét: * Bài tập1: - Đọc nội dung BT1, lớp đọc thầm. - Phát phiếu, hướng dẫn đọc từng câu, - làm việc theo nhóm 2 (2’) gạch dưới các từ chỉ sự việc trong từng - Thảo luận, trình bày. câu. - Nhận xét - Cùng lớp nhận xét. - Đọc đề- thầm * Bài tập2: (Cách thực hiện như bài1). -Thực hiện như bài 1. - Giải thích thêm: + Danh từ chỉ khái niệm: biểu thị những cái chỉ có trong nhận thức của con người, không có hình thù, không chạm vào hay - HS lắng nghe ngửi, nếm, nhìn, … được. + Danh từ chỉ đơn vị: biểu thị những đơn vị được dùng để tính đếm sự vật. 3. Phần ghi nhớ: - Vài em đọc ghi nhớ- lớp thầm - Y/cầu, nh.xét, b.dương -Vài hs đọc thuộc lòng ghi nhớ 4. Phần luyện tập: Bài tập1 - Đọc yêu cầu bài, viết vào vở những - Đính bảng phụ gọi 3 em lên làm, danh từ chỉ khái niệm. trình bày kết - Cùng lớp nhận xét, chốt lại. quả. Bài tập2: H.dẫn th.hiện tương tự - Đọc yêu cầu, trao đổi theo cặp, tiếp -Cùng lớp nhận xét + chốt nối nhau đặt câu với những danh từ C. Củng cố -Dặn dò: Về tìm các danh từ chỉ khái niệm ở BT1 chỉ đơn vị, hiện tượng tự nhiên, các khái niệm gần gũi - Nhận xét giờ học+ biểu dương. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Địa lí: TRUNG DU BẮC BỘ I - Mục tiêu: - Nêu dược một số đặt điểm tiêu biểu về địa hình của trung du Bắc Bộ: vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp. - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở trung du Bắc Bộ: + Trồng chè và cây ăn quả là những thế mạnh của vùng Trung du. + Trồng rừng được đẩy mạnh. -Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở Trung du Bắc Bộ : vhe phủ đồi, ngăn cản trình trạng đất đang bị xấu đi. - Có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây. II - Đồ dùng dạy - học: - Bản đồ hành chính, tự nhiên Việt Nam. - Tranh, ảnh vùng trung du Bắc Bộ. III - Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học A - Kiểm tra : Nêu y/cầu, gọi hs -Vài HS đọc kết luận bài học trước. -Nhận xét, điểm B - Dạy bài mới: 1. Giới thiệu bài: Trung du Bắc Bộ 2. Dạy bài mớ: a. Vùng đồi với đỉnh tròn, hình thoải: -Th.luận cặp (3’)- đọc mục 1 và quan * Hoạt động 1: Làm việc nhóm đôi. - Treo biểu tượng về vùng trung du Bắc sát tranh để trả lời câu hỏi Bộ+ Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi -Trình bày kết quả thảo luận, bổ sung. hay vùng đồng bằng? - Vùng đồi. +Các đồi ở đây như thế nào? -Vùng đồi, đỉnh tròn, sườn thoải, xếp +Mô tả sơ lược vùng trung du? +Nêu những nét riêng biệt của vùng trung cạnh nhau như bát úp -Chỉ các tỉnh Phú Thọ, Thái Nguyên, du Bắc Bộ? Vĩnh Phúc, Bắc Giang trên bản đồb.Chè và cây ăn quả ở trung du: những tỉnh có vùng đồi trung du. * Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm. -Hs th. luận nhóm đôi(3’)dựa vào -Y/cầu hs + Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc kênh hình, kênh chữ ở mục 2 SGK, thảo luận + trả lời . trồng những loại cây gì? +Hình 1, 2 cho biết những cây nào có -Chè, cây ăn quả như vãi thiều… -Chè trồng ở Thái Nguyên và Bắc Giang ? +Xác định vị trí của hai địa phương này - Hai HS lên chỉ trên bản đồ trên bản đồ? +Em biết gì về chè Thái Nguyên? +Trong những năm gần đây, ở trung du Bắc Bộ đã - Rất ngon, nổi tiếng. xuất hiện trang trại chuyên trồng loại cây -Trồng rừng như Keo, Trẩu, Sở…Cây ăn quả… gì? Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> +Quan sát hình 3 nêu quy trình chế biến chè? Nhận xét, sửa chữa. c. Hoạt động trồng rừng và cây công nghiệp: * Hoạt động 3: Thực hiện nhóm. + Vì sao ở trung du Bắc Bộ lại có những nơi đất trống, đồi trọc? + Để khắc phục tình trạng này, người dân nơi đây đã trồng những loại cây gì? Cùng lớp nhận xét, bổ sung. - Liên hệ thực tế giáo dục học sinh ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây. 3. Củng cố - Hỏi + chốt bài học -Dặn dò :Về ôn lại bài+chuẩn bị cho bài sau: Tây Nguyên / sgk -Nh.xét tiết học, biểu dương. Lop4.com. -Hái chè – Phân loại chè – Vò, sấy khô – Thành phẩm chè -Th.dõi ,bổ sung. - Thảo luận nhóm 2(3’) - Đại diện các nhóm trình bày -Lớp nh.xét, bổ sung bổ sung. - HS lắng nghe - Th.dõi, trả lời.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>