Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án lớp 2 - Tuần 5

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (391.27 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Giáo án. -1-. Lớp 2.     o0o   . Thứ 2. Thứ 3. Thứ 4. Thứ 5. Thứ 6. Bài: 3. Đạo Đức. Đạo đức Toán Tập đọc Khoa học Kĩ thuật Thể dục Toán LTVC Kể chuyện Lịch sử Tập làm văn Toán Tập đọc Khoa học Mĩ thuật Thể dục Luyện từ và câu Toán Chính tả Kĩ thuật Toán Địa lí Tập làm văn Hát nhạc Sinh hoạt. Vượt khó trong học tập Luyện tập Những hạt thóc giống Sử dụng hợp lí chất béo .... Khâu đột thưa tiết 2 Bài 9 Tìm số trung bình cộng Mở rộng vốn từ : Tự trọng Kể chuyện đã nghe đã đọc . Nước Âu Lạc. Thứ hai ngày tháng năm 20 BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN. I.Mục tiêu: -Học xong bài này, HS nhận thức được các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em. -Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình, nhà trường, đồng thời biết tôn trọng ý kiến của người khác. II.Đồ dùng dạy học: -SGK Đạo đức lớp 4 -Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động. -Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh và trắng. -Một số đồ dùng để hóa trang diễn tiểu phẩm. III.Hoạt động trên lớp: Tiết: 1 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định lớp: 2.KTBC: -GV nêu yêu cầu kiểm tra: -Một số HS thực hiện yêu cầu. +Nhắc lại phần ghi nhớ bài “Vượt khó trong -HS nhận xét .. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Giáo án -2học tập”. +Giải quyết tình huống bài tập 4. (SGK/7) “Nhà Nam rất nghèo, bố Nam bị tai nạn nằm điều trị ở bệnh viện. Chúng ta làm gì để giúp Nam tiếp tục học tập? Nếu em là bạn của Nam, em sẽ làm gì? Vì sao?” 3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: Biết bày tỏ ý kiến. b.Nội dung: *Khởi động: Trò chơi “Diễn tả” -GV nêu cách chơi: GV chia HS thành 4- 6 nhóm và giao cho mỗi nhóm 1 đồ vật hoặc 1 bức tranh. Mỗi nhóm ngồi thành 1 vòng tròn và lần lượt từng người trong nhóm vừa cầm đồ vật hoặc bức tranh quan sát, vừa nêu nhận xát của mình về đồ vật, bức tranh đó. -GV kết luận: Mỗi người có thể có ý kiến nhận xét khác nhau về cùng một sự vật. *Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Câu 1, 2SGK/9) -GV chia HS thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận về một tình huống ở câu 1.  Nhóm 1 : Em sẽ làm gì nếu em được phân công làm 1 việc không phù hợp với khả năng?  Nhóm 2 : Em sẽ làm gì khi bị cô giáo hiểu lầm và phê bình? Nhóm 3 : Em sẽ làm gì khi em muốn chủ nhật này được bố mẹ cho đi chơi? Nhóm 4 : Em sẽ làm gì khi muốn được tham gia vào một hoạt động nào đó của lớp, của trường? -GV nêu yêu cầu câu 2: +Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản thân em, đến lớp em? -GV kết luận: +Trong mọi tình huống, em nên nói rõ để mọi người xung quanh hiểu về khả năng, nhu cầu, mong muốn, ý kiến của em. Điều đó có lợi cho em và cho tất cả mọi người. Nếu em không bày tỏ ý kiến của mình, mọi người có thể sẽ không hỏi và đưa ra những quyết định không phù hợp với nhu cầu, mong muốn của em nói riêng và của trẻ em nói chung. +Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến riêng và cần bày tỏ ý kiến của mình. *Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài tập 1- SGK/9) -GV nêu cầu bài tập 1: Nhận xét về những hành vi, Việc làm của từng bạn trong mỗi trường hợp sau:. Lớp 2. -HS lặp lại. -HS thảo luận : +Ý kiến của cả nhóm về đồ vật, bức tranh có giống nhau không?. -HS thảo luận nhóm. -Đại diện từng nhóm trình bày. -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.. -Cả lớp thảo luận. -Đại điện lớp trình bày ý kiến .. -HS từng nhóm đôi thảo luận và chọn ý đúng.. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Giáo án -3Lớp 2 +Bạn Dung rất thích múa, hát. Vì vậy bạn đã ghi tên tham gia vào đội văn nghệ của lớp. +Để chuẩn bị cho mỗi buổi liên hoan lớp, các bạn phân công Hồng mang khăn trải bàn, Hồng rất lo lắng vì nhà mình không có khăn nhưng lại ngại không dám nói. +Khánh đòi bố mẹ mua cho một chiếc cặp mới và nói sẽ không đi học nếu không có cặp mới. -GV kết luận: Việc làm của bạn Dung là đúng, vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn, nguyện vọng của mình. Còn việc làm của bạn Hồng và Khánh là không đúng. *Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2SGK/10) -HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước. -GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm bìa màu: +Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành. +Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối. +Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân, lưỡng lự. -GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2 (SGK/10) -Vài HS giải thích. -GV yêu cầu HS giải thích lí do. -GV kết luận: Các ý kiến a, b, c, d là đúng. Ý kiến đ là sai vì trẻ em còn nhỏ tuổi nên mong muốn của các em nhiều khi lại không có lợi cho sự phát triển của chính các em hoặc không phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình, của đất nước. 4.Củng cố - Dặn dò: -HS cả lớp thực hiện. -Thực hiện yêu cầu bài tập 4. +Em hãy viết, vẽ, kể chuyện hoặc cùng các bạn trong nhóm xây dựng một tiểu phẩm về quyền được tham gia ý kiến của trẻ em. -Một số HS tập tiểu phẩm “Một buổi tối trong gia đình bạn Hoa” Tiết : 21 TOÁN LUYỆN TẬP I.Mục tiêu: Giúp HS: -Củng cố về số ngày trong các tháng của năm. -Biết năm thường có 365 ngày, năm nhuận có 366 ngày. -Củng cố mối quanm hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học. -Củng cố bài toán tìm một phần mấy của một s. II.Đồ dùng dạy học: -Nội dung bảng bài tập 1 – VBT, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể. III.Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định: 2.KTBC: -GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài -3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 20. theo dõi để nhận xét bài làm của bạn. -Kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác.. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Giáo án. -4-. Lớp 2. 3.Bài mới : a.Giới thiệu bài: -Trong giờ học toán hôm nay sẽ giúp các em củng -HS nghe giới thiệu bài. cố các kiến thức đã học về các đơn vị đo thời gian. b.Hướng dẫn luyện tập: Bài 1 -GV yêu cầu HS tự làm bài. -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào -GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng của VBT. bạn, sau đó nhận xét và cho điểm HS. -HS nhận xét bài bạn và đổi chéo vở để kiểm tra -GV yêu cầu HS nêu lại: Những tháng nào có 30 bài của nhau. ngày ? Những tháng nào có 31 ngày ? Tháng 2 có -Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11. Những bao nhiêu ngày ? tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12. Tháng 2 -GV giới thiệu: Những năm tháng 2 có 28 ngày có 28 ngày hoặc 29 ngày. gọi là năm thường. Một năm thường có 365 ngày. -HS nghe GV giới thiệu, sau đó làm tiếp phần b Những năm tháng 2 có 29 ngày gọi là năm nhuận. của bài tập. Một năm nhuận có 366 ngày.Cứ 4 năm thì có một năm nhuận. Ví dụ năm 2000 là năm nhuận thì đến năm 2004 là năm nhuận, năm 2008 là năm nhuận … Bài 2 -GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau đó gọi một số HS giải thích cách đổi của mình. -3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một dòng, Bài 3 HS cả lớp làm bài vào VBT. -GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài. -Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789. -GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính số năm từ Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII. khi vua Quang Trung đại phá quân Thanh đến nay. -Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiện nay trừ đi -GV yêu cầu HS tự làm bài phần b, sau đó chữa năm vua Quang Trung đại phá quân Thanh. Ví dụ: bài. 2005 – 1789 = 216 (năm) Nguyễn Trãi sinh năm: Bài 4 1980 – 600 = 1380. -GV yêu cầu HS đọc đề bài. Năm đó thuộc thế kỉ XIV. -Muốn biết bạn nào chạy nhanh hơn, chúng ta phải làm gì ? -HS đọc. -GV yêu cầu HS làm bài. -Đổi thời gian chạy của hai bạn ra đơn vị giây rồi so sánh. (Không so sánh 1/4 và 1/5) -Bạn Nam chạy hết 1/4 phút = 15 giây; Bạn Bình -GV nhận xét. chạy hết 1/5 phút = 12 giây. 12 giây < 15 giây, Vậy bạn Bình chạy nhanh hơn bạn Nam. Bài 5 -GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ và đọc giờ trên đồng hồ. -8 giờ 40 phút còn được gọi là mấy giờ ? -8 giờ 40 phút. -GV có thể dùng mặt đồng hồ để quay kim đến vị trí khác và yêu cầu HS đọc giờ. (Nếu còn thời gian) -Còn được gọi là 9 giờ kém 20 phút. -GV cho HS tự làm phần b. -Đọc giờ theo cách quay kim đồng hồ của GV. 4.Củng cố- Dặn dò: -GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau. -HS cả lớp.. TẬP ĐỌC NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG I. Mục tiêu: - Đọc thành tiếng:  Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ. -PB: Gieo trồng, chăm sóc, nô nức, lo lắng, sững sờ, luộc kĩ, dõng dạc… -PN:Cao tuổi, chẳng nảy mầm, sững sờ, dõng dạc, truyền ngôi,…. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Giáo án -5Lớp 2  Đọc trôi chảt được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở cá từ ngữ gợi cảm.  Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung. 1. Đọc - hiểu:  Hiểu các từ ngữ khó trong bài: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh.  Hiểu nội dung câu truyện: Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật. II. Đồ dùng dạy học:  Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK (phóng to nếu có điều kiện)  Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc. III. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò. 1. KTBC: -Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài Tre -3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. Việt Nam và trả lời câu hỏi sau: 1/. Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của ai? 2/. Em thích hình ảnh nào, vì sao? -Nhận xét và cho điểm HS . 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: -Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ -Bức tranh vẽ cảnh một ông vua già đang dắt cảnh gì? Cảnh này em thường gặp ở đâu? tay một cậu bé trước đám dân nô nức chở hàng hoá. Cảnh này em thường thấy ở những câu truyện cổ. -Từ bao đời nay, những câu truyện cổ luôn là -Lắng nghe. những bài học ông cha ta muốn răn dạy con cháu. Qua câu truyện Những hạt giống thóc ông cha ta muốn nói gì với chúng ta? Các em cùng học bài. b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: * Luyện đọc: -Yêu cầu HS mở SGK trang 46, tiếp nối nhau -HS đọc theo trình tự. đọc từng đoạn (3 lượt HS đọc) +Đoạn 1: Ngày xưa… đến bị trừng phạt. GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS +Đoạn 2: Có chú bé … đến nảy mầm được. (nếu có). Chú ý câu: + Đoạn 3: Mọi người … đến của ta. Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân một + Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc… đến hiền minh. thúng thóc về gieo trồng/ và giao hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất/ sẽ được truyền ngôi, ai -2 HS đọc thành tiếng. không có thóc nộp/ sẽ bị trừng phạt. -Gọi 2 HS đọc toàn bài. -1 HS đọc. -Gọi 1 HS đọc phần chú giải. -GV đọc mẫu. Chú ý giọng đọc. * Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức tính thật tha. Lời Chôm tâu vua: ngây thơ, lo lắng. Lời vua lúc giải thích thóc đã luộc kĩ: Ôn tồn, lúc khen ngợi Chôm dõng dạc. * Nhấn giọng ở những từ ngữ: nối ngôi, giao hẹn, nhiều thóc nhất, truyền ngôi, trừng phạt, nô nức, lo lắng, không làm sao, nảy mầm được, sững sờ, ôn tồn, luộc kĩ, còn mọc được, dõng dạc, trung thực, quý nhất, truyền ngôi, -Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời: Nhà vua trung thực, dũng cảm, hiền minh. chọn người trung thực để truyền ngôi.. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Giáo án -6Lớp 2 * Tìm hiểu bài: -Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và trả lời câu - 1 HS đọc thành tiếng. hỏi: Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi? +Vua phát cho mỗi người dân một thúng thóc -Gọi HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trả đã luộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn: ai thu lời câu hỏi: được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai +Nhà vua đã làm cách nào để tìm được người không có sẽ bị trừng phạt. trung thực. + Hạt thóc giống đó không thể nảy mầm được +Theo em hạt thóc giống đó có thể nảy mầm vì nó đã được luộc kĩ rồi. được không? Vì sao? + Vua muốn tìm xem ai là người trung thực, + Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm được. ai là người chỉ mong làm đẹp lòng vua, tham Vậy mà vua lại giao hẹn, nếu không vó thóc lam quyền chức. sẽ bị trừng trị. Theo em, nhà vua có mưu kế -Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi. gì trong việc này? -Đoạn 1 ý nói gì? – Ghi ý chính đoạn 1. -Câu chuyện tiếp diễn ra sao, chúng ta cùng -1 HS đọc thành tiếng. học tiếp. -Gọi 1 HS đọc đoạn 2. +Chôm gieo trồng, em dốc công chăm sóc mà + Theo lệng vua, chú bé Chôm đã làm gì? Kết thóc vẫn chẳng nảy mầm. +Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành quả ra sao? + Đến kì nộp thóc cho vua, chuyện gì đã xảy nộp. Chôm không có thóc, em lo lắng, thành thật quỳ tâu:Tâu bệ hạ! Con không làm sao ra? + Hành động của chú bé Chôm có gì khác cho thóc nảy mầm được. mọi người? +Mọi người không dám trái lệnh vua, sợ bị trừng trị. Còn Chôm dũng cảm dám nói sự thật dù em có thể em sẽ bị trừng trị. -1 HS đọc thành tiếng. -Gọi HS đọc đoạn 3. +Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thú tội +Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe của Chôm. Mọi người lo lắng vì có lẽ Chôm sẽ nhận được sự trừng phạt. Chôm nói. -Đọc thầm đọan cuối. -Câu chuyện kết thúc như thế nào? Chúng ta +Vua nói cho mọi người biết rằng: thóc giống cùng tìm hiểu đoạn kết. đã bị luột thì làm sao có thể mọc được. Mọi +Nhà vua đã nói như thế nào? người có thóc nộp thì không phải là thóc giống vua ban. +Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm. +Vua khen cậu bé Chôm những gì? +Cậu được vua truyền ngôi báu và trở thành +Cậu bé Chôm được hưởng những gì do tính ông vua hiền minh. thật thà, dũng cảm của mình? +Tiếp nối nhua trả lời theo ý hiểu. +Theo em, vì sao người trung thực là người *Vì người trung thực bao giờ cũng nói đúng đáng quý? sự thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung. * Vì người trung thực bao giờ cũng muốn nhe sự thật, nhờ đó làm được nhiều điều có ích cho mọi người. *Vì người trung thực luôn luôn được mọi người kính trọng tin yêu. *Vì người trung thực luôn bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt. * Vì người trung thực luôn nói đúng sự thật để mọi người biết cách ứng phó.. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Giáo án -Đoạn 2-3-4 nói lên điều gì?. -7Lớp 2 -Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật.. -Ghi ý chính đoạn 2-3-4. -Đọc thầm tiếp nối nhau trả lời: Câu chuyện -Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và trả lời câu ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm hỏi : Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào? nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc. -2 HS nhắc lại. -Ghi nội dung chính của bài. * Đọc diễn cảm: -Gọi 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi để tìm ra gịong đọc thích hợp. -Gọi 4 HS tiếp theo đọc nối tiếp từng đoạn. -Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc. -GV đọc mẫu. -Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc.. -4 HS đọc tiếp nối từng đoạn. -Tìm ra cách đọc như đã hướng dẫn. -4 HS đọc. -HS theo dõi. -Tìm ra gọng đọc cho từng nhân vật. Luyện đọc theo vai.. Chôm lo lắng đứng trước vua, quỳ tâu: -Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được. Mọi người đều sững sờ vì lời thú tội của Chôm. Nhưng nhà vua đã đỡ chú bé đứng dậy. Ngài hỏi còn ai để chất thóc giống không. Không ai trả lời, lúc ấy nhà vua mới ôn tồn nói: -Trước khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kĩ rồi. Lẽ nào thóc giống ấy lại còn mọc -2 HStừđọc. được? Những xe thóc đầy ấp kia/ đâu phải thu được thóc giống của ta. -3 HS đọc. -Gọi 2 HS đọc lại toàn bài. -Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai. -Nhận xét và cho điển HS đọc tốt. 3.Củng cố – dặn dò: -Hỏi: Câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều gì? -Nhận xét tiết học. -Dặn HS về nhà học bài. BÀI 9. KHOA HỌC. SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN. I/ Mục tiêu: - Giúp HS: -Giải thích được vì sao cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật. Nêu được ích lợi của muối i-ốt. Nêu được tác hại của thói quen ăn mặn. II/ Đồ dùng dạy- học: -Các hình minh hoạ ở trang 20, 21 / SGK (phóng to nếu có điều kiện). -Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa i-ốt và những tác hại do không ăn muối i-ốt. III/ Hoạt động dạy- học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng hỏi: -HS trả lời. 1) Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật ? 2) Tại sao ta nên ăn nhiều cá ? -GV nhận xét và cho điểm HS. 3.Dạy bài mới: * Giới thiệu bài: -GV yêu cầu 1 HS đọc tên bài 9 trang 20 / SGK. -Sử dụng hợp lý các chất béo và muối ăn. -Tại sao chúng ta nên sử dụng hợp lý các chất béo -HS lắng nghe.. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Giáo án. -8-. và muối ăn ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời được câu hỏi này. * Hoạt động 1: Trò chơi: “Kể tên những món rán (chiên) hay xào. t Mục tiêu: Lập ra được danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất béo. t Cách tiến hành: * GV tiến hành trò chơi theo các bước: -Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội cử 1 trọng tài giám sát đội bạn. -Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau lên bảng ghi tên các món rán (chiên) hay xào. Lưu ý mỗi HS chỉ viết tên 1 món ăn. -GV cùng các trọng tài đếm số món các đội kể được, công bố kết quả. -Hỏi: Gia đình em thường chiên xào bằng dầu thực vật hay mỡ động vật ? * Chuyển việc: Dầu thực vật hay mỡ động vật đều có vai trò trong bữa ăn. Để hiểu thêm về chất béo chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài. * Hoạt động 2: Vì sao cần ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật ? t Mục tiêu: -Biết tên một số món ăn vừa cung cấp chất béo động vật vừa cung cấp chất béo thực vật. -Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật. t Cách tiến hành:  Bước 1: GV tiến hành thảo luận nhóm theo định hướng. -Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm từ 6 đến 8 HS, -Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở trang 20 / SGK và đọc kỹ các món ăn trên bảng để trả lời các câu hỏi: +Những món ăn nào vừa chứa chất béo động vật, vừa chứa chất béo thực vật ? +Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật, vừa chứa chất béo thực vật ?. Lớp 2. -HS chia đội và cử trọng tài của đội mình. -HS lên bảng viết tên các món ăn.. -5 đế 7 HS trả lời.. -HS thực hiện theo định hướng của GV. -HS trả lời: +Thịt rán, tôm rán, cá rán, thịt bò xào, … +Vì trong chất béo động vật có chứa a-xít béo no, khó tiêu, trong chất béo thực vật có chứa nhiều a-xít béo không no, dễ tiêu. Vậy ta nên ăn phối hợp chúng để đảm bảo đủ dinh dưỡng và tránh được các bệnh về tim mạch.. -GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. -Sau 7 phút GV gọi 2 đến 3 HS trình bày ý kiến -2 đến 3 HS trình bày. của nhóm mình. -GV nhận xét từng nhóm.  Bước 2: GV yêu cầu HS đọc phần thứ nhất của -2 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc thầm theo. mục Bạn cần biết. * GV kết luận: Trong chất béo động vật như mỡ, bơ có chứa nhiều a-xít béo no. Trong chất béo thực vật như dầu vừng, dầu lạc, đậu tương có nhiều a-xít béo không no. Vì vậy sử dụng cả mỡ và dầu ăn để khẩu phần ăn có đủ loại a-xít. Ngoài thịt mỡ, trong óc và phủ tạng động vật có chứa nhiều chất làm tăng huyết áp và các bệnh về tim mạch nên cần hạn chế ăn những thức ăn này. * Hoạt động 3: Tại sao nên sử dụng muối i-ốt và không nên ăn mặn ?. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Giáo án. -9-. Lớp 2. t Mục tiêu: -Nói về ích lợi của muối i-ốt. -Nêu tác hại của thói quen ăn mặn. t Cách tiến hành:  Bước 1: GV yêu cầu HS giới thiệu những tranh ảnh về ích lợi của việc dùng muối i-ốt đã yêu cầu -HS trình bày những tranh ảnh đã sưu tầm. từ tiết trước. -GV yêu cầu các em quan sát hình minh hoạ và trả lời câu hỏi: Muối i-ốt có lợi ích gì cho con người ? -HS thảo luận cặp đôi. -Gọi 3 đến 5 HS trình bày ý kiến của mình. GV ghi những ý kiến không trùng lặp lên bảng. -Trình bày ý kiến. +Muối i-ốt dùng để nấu ăn hằng ngày. +Ăn muối i-ốt để tránh bệnh bướu cổ. +Ăn muối i-ốt để phát triển cả về thị lực và trí lực. -Gọi HS đọc phần thứ hai của mục Bạn cần biết. -2 HS lần lượt đọc to trước lớp, HS cả lớp theo dõi.  Bước 2: GV hỏi: Muối i-ốt rất quan trọng -HS trả lời: +Ăn mặn rất khát nước. nhưng nếu ăn mặn thì có tác hại gì ? +Ăn mặn sẽ bị áp huyết cao. -GV ghi nhanh những ý kiến không trùng lặp lên bảng. -GV kết luận: Chúng ta cần hạn chế ăn mặn để -HS lắng nghe. tránh bị bệnh áp huyết cao. 3.Củng cố- dặn dò: -Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS hăng hái tham gia xây dựng bài, nhắc nhở những em còn chưa chú ý. -Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết, ăn -HS cả lớp. uống hợp lý, không nên ăn mặn và cần ăn muối i-ốt. -Dặn HS về nhà tìm hiểu về việc giữ vệ sinh ở một số nơi bán: thịt, cá, rau, … ở gần nhà và mỗi HS mang theo môt loại rau và một đồ hộp cho tiết sau.. KĨ THUẬT. KHÂU ĐỘT THƯA. Hoạt động của giáo viên 1.Ổn định:Hát. 2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ của HS. 3.Dạy bài mới: a)Giới thiệu bài: Khâu đột thưa. b)HS thực hành khâu đột thưa: * Hoạt động 3: HS thực hành khâu đột thưa -Hỏi: Các bước thực hiện cách khâu đột thưa. -GV nhận xét và củng cố kỹ thuật khâu mũi đột thưa qua hai bước: +Bước 1:Vạch dấu đường khâu. +Bước 2: Khâu đột thưa theo đường vạch dấu. -GV hướng dẫn thêm những điểm cần lưu ý khi thực hiện khâu mũi đột thưa. -GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nêu thời gian yêu cầu HS thực hành. -GV quan sát uốn nắn thao tác cho những HS còn lúng túng hoặc chưa thực hiện đúng. * Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập. Tiết 2 Hoạt động của học sinh -Chuẩn bị dụng cụ học tập.. -HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các thao tác khâu đột thưa.. -HS lắng nghe. -HS thực hành cá nhân.. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Giáo án - 10 Lớp 2 của HS -GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực hành. -GV nêu tiêu chẩn đánh giá sản phẩm: -HS trưng bày sản phẩm . +Đường vạch dấu thẳng, cách đều cạnh dài của mảnh vải. -HS lắng nghe. +Khâu được các mũi khâu đột thưa theo đường vạch dấu. +Đường khâu tương đối phẳng, không bị dúm. +Các mũi khâu ở mặt phải tương đối bằng nhau và cách đều nhau. +Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định. -GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập của HS. 4.Nhận xét- dặn dò: -HS tự đánh giá các sản phẩm theo các tiêu -Nhận xét sự chuẩn bị và tinh thần, thái độ, chuẩn trên. kết quả học tập của HS. -Hướng dẫn HS về nhà đọc trước và chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để học bài “khâu -HS cả lớp. đột mau”. Thứ ba ngày. THỂ DỤC : BÀI 9. tháng năm 200. ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP TRÒ CHƠI “ BỊT MẮT BẮT DÊ”. I.Mục tiêu : -Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác, tương đối đều, đúng khẩu hiệu. -Học động tác đổi chân khi đi đều sai nhịp. Yêu cầu HS biết cách bước đệm khi đổi chân -Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê” Yêu cầu rèn luyện, nâng cao khả năng tập trung chú ý, khả năng định hướng, chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình trong khi chơi. II.Đặc điểm – phương tiện : Địa điểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi, 2 đến 6 chiếc khăn sạch để bịt mắt khi chơi. III.Nội dung và phương pháp lên lớp : Nội dung 1 .Phần mở đầu: -Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh. -GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện . -Khởi động: Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”. 2. Phần cơ bản: a) Đội hình đội ngũ: -Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại. * Lần 1 và2 GV điều khiển lớp tập, có nhận xét sửa chữa sai sót cho HS.. Lop4.com. Định lượng 6 – 10 phút 1 – 2 phút. Phương pháp tổ chức. -Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo.    2 – 3 phút  18 – 22 GV phút -HS đứng theo đội hình 4 12 – 14 phút hàng ngang. 1 – 2 phút.  .

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Giáo án. - 11 -. Lớp 2   GV -HS đứng theo đội hình 4 hàng dọc.      GV. * Lần 3 và 4 chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều 3 – 4 phút khiển, GV quan sát sửa chữa sai sót cho HS các tổ..       GV   -Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm ở vị trí khác nhau để luyện tập.. .  GV. 2 phút * GV điều khiển tập lại cho cả lớp để củng cố.. . .     GV. 5 – 6 phút -Học động tác đổi chân khi đi đều sai nhịp. +GV làm mẫu động tác và giảng giải các bước theo nhịp hô: TTCB: Đứng hai chân chụm, hai tay buông tự nhiên hoặc chân trước chân sau như tư thế đang đi. Cử động 1: Bước chân trái lên phía trước một bước ngắn (bước đệm). Cử động 2: Chân phải bước sát gót chân trái (bước đệm), đồng thời chân trái bước tiếp một bước ngắn về trước, giữ nguyên tư thế của hai tay khi thực hiện bước đệm. Cử động 3 : Chân phải bước lên phía trước một. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Giáo án - 12 bước bình thường vào nhịp hô 2. + HS tập luyện theo các cử động nêu trên cho đến khi thuần thục theo nhịp đi bình thường. * Chú ý : Nên dạy HS cách bước đệm tại chỗ, dạy HS bước đệm trong bước đi. 5 – 6 phút + Tổ trưởng điều khiển cho các tổ luyện tập. b) Trò chơi : “Bịt mắt bắt dê”: -GV tập hợp HS theo đội hình chơi. -Nêu tên trò chơi. -GV giải thích cách chơi và phổ biến luật chơi. -Tổ chức cho cả lớp cùng chơi. -GV quan sát, nhận xét, biểu dương HS hoàn thành vai chơi của mình.. Lớp 2. -HS chuyển thành đội hình vòng tròn.. GV 4 – 6 phút 2 phút 3. Phần kết thúc: -Cho HS chạy thường thành một vòng tròn quanh sân sau đó khép dần thành vòng tròn nhỏ, chuyển thành đi chậm, vừa đi vừa làm động tác 1 – 2 phút 1 – 2 phút thả lỏng rồi dừng lại mặt quay vào trong. -GV cùng học sinh hệ thống bài học. -GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập về nhà . -GV hô giải tán.. -HS vẫn đứng theo đội hình vòng tròn. -Đội hình hồi tĩnh và kết thúc.     GV -HS hô “khỏe”. Tiết : 22 TOÁN TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I.Mục tiêu: - Giúp HS: -Bước đầu nhận biết số trung bình cộng của nhiều số. -Biết cách tính số trung bình cộng của nhiều số. II.Đồ dùng dạy học: -Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy. III.Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định: 2.KTBC: -GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài -2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 21. nhận xét bài làm của bạn. -GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS. 3.Bài mới : a.Giới thiệu bài: -Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm -HS nghe. quen với số trung bình cộng của nhiều số. b.Giớ thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng: * Bài toán 1 -GV yêu cầu HS đọc đề toán. -HS đọc. -Có tất cả bao nhiêu lít dầu ? -Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu. -Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can có -Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu. bao nhiêu lít dầu ?. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Giáo án. - 13 -. Lớp 2. -GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán.. -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp. -GV giới thiệu: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ -HS nghe giảng. hai có 4 lít dầu. Nếu rót đều số dầu này vào hai can thì mỗi can có 5 lít dầu, ta nói trung bình mỗi can có 5 lít dầu. Số 5 được gọi là số trung bình cộng của hai số 4 và 6. -GV hỏi lại: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai -Trung bình mỗi can có 5 lít dầu. có 4 lít dầu, vậy trung bình mỗi can có mấy lít dầu ? -Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ? -Số trung bình cộng của 4 và 6 là 5. -Dựa vào cách giải thích của bài toán trên bạn nào -HS suy nghĩ, thảo luận với nhau để tìm theo yêu có thể nêu cách tìm số trung bình cộng của 6 và 4 ? cầu. -GV cho HS nêu ý kiến, nếu HS nêu đúng thì GV khẳng định lại, nếu HS không nêu đúng GV hướng dẫn các em nhận xét để rút ra từng bước tìm: +Bước thứ nhất trong bài toán trên, chúng ta tính gì ? +Để tính số lít dầu rót đều vào mỗi can, chúng ta +Tính tổng số dầu trong cả hai can dầu. làm gì ? +Như vậy, để tìm số dầu trung bình trong mỗi +Thực hiện phép chia tổng số dầu cho 2 can. can chúng ta đã lấy tổng số dầu chia cho số can. +Tổng 6 + 4 có mấy số hạng ? +Để tìm số trung bình cộng của hai số 6 và 4 chúng ta tính tổng của hai số rồi lấy tổng chia cho +Có 2 số hạng. 2, 2 chính là số các số hạng của tổng 4 + 6. -GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc tìm số trung bình cộng của nhiều số. * Bài toán 2: -3 HS. -GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2. -Bài toán cho ta biết những gì ?. -HS đọc. -Số học sinh của ba lớp lần lượt là 25 học sinh, 27 -Bài toán hỏi gì ? học sinh, 32 học sinh. -Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế nào ? -Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh ? -Nếu chia đều số học sinh cho ba lớp thì mỗi lớp có bao nhiêu học sinh. -GV yêu cầu HS làm bài. -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào -GV nhận xét bài làm của HS và hỏi: Ba số 25, nháp. 27, 32 có trung bình cộng là bao nhiêu ? -Là 28. -Muốn tìm số trung bình cộng của ba số 25,27, 32 ta làm thế nào ? -Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổng vừa tìm được -Hãy tính trung bình cộng của các số 32, 48, 64, chia cho 3. -Trung bình cộng là (32 + 48 + 64 + 72) : 4 = 54. 72. -GV yêu cầu HS tìm số trung bình cộng của một vài trường hợp khác. c.Luyện tập, thực hành : Bài 1 -GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài. -4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào VBT. a) b) c) d). Số trung bình cộng của 42 và 52 là : (42 + 52) : 2 = 47 Số trung bình cộng của 36, 42 và 57 là : (36 + 42 + 57) : 3 = 45 Số trung bình cộng của 34, 43, 52 và 39 là : (34 + 43 + 52 + 39) : 4 = 42 Số trung bình cộng của 20, 35, 37, 65 và 73 là : (20 + 35 + 37 + 65 + 73) : 5 = 46. -GV chữa bài. Lưu ý HS chỉ cần viết biểu thức tính số trung bình cộng là được, không bắt buộc. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Giáo án. - 14 -. viết câu trả lời. Bài 2 -GV yêu cầu HS đọc đề toán. -Bài toán cho biết gì ? -Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ? -GV yêu cầu HS làm bài. -GV nhận xét và cho điểm HS. Bài 3 -Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ? -Hãy nêu các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9. -GV yêu cầu HS làm bài.. Lớp 2. -HS đọc. -Số cân nặng của bốn bạn Mai, Hoa, Hưng, Thinh. -Số ki-lô-gam trung bình cân nặng của mỗi bạn. -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào VBT. -Tìm số trung bình cộng của các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9. -HS nêu: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT. Tổng các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9 là: 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 45 Trung bình cộng của các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9 là: 45 : 9 = 5. -GV nhận xét và cho điểm HS. -HS cả lớp. 4.Củng cố- Dặn dò: -GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau.. LUYỆN TỪ VÀ CÂU. MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG.. I. Mục tiêu:  Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực – Tự trọng.  Hiểu được nghĩe của các từ ngữ, các câu thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm trên.  Tìm được các từ cùng nghĩa hoặc trái nghĩa với các từ thuộc chủ điểm.  Biết cách dùng các từ ngữ thuộc chủ điểm để đặt câu. II. Đồ dùng dạy học:  Từ điển (nếu có) hoặc trang photo cho nhóm HS .  Giấy khổ to và bút dạ.  Bảng phụ viết sẵn 2 bài tập. III. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. KTBC: -Gọi 2 HS lên bảng làm bài 1-2 HS làm bài 2. -4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. HS dưới lớp cả lớp làm vào vở nháp. viết vào vở. Bài 1: Bài 1: Xếp các từ sau thành 2 nhóm: Từ ghép có Từ ghép có nghĩa Từ ghép có nghĩa nghĩa phân loại, từ ghép có nghĩa tổ hợp: Bạn phân loại tổng hợp học, bạn đường, bạn đời, anh cả, em út, anh rễ, Bạn học, bạn đường, Anh em, ruột thịt, chị dâu, Anh em, ruột thịt, hoà thuận, yêu bạn đời, anh cả, em hoà thuận, yêu. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Giáo án - 15 Lớp 2 thương, vui buồn. út, anh rễ, chị dâu. thương, vui buồn. Bài 2: Bài 2: Xếp các từ láy sau đây thành 3 nhóm mà em Từ láy lặp lại Từ láy lặp Từ láy lặp lại đã học: Lao xao, Xinh xinh, nghiêng nghiêng, bộ phận âm lại bộ bộ phận âm Nhanh nhẹn, vun vút, thoăn thoắt. Xinh xẻo. đầu phận vần đầu và vần Nhanh nhẹn, Lao xao Xinh xinh, vun vút, thoăn nghiêng thoắt. Xinh nghiêng. 2. Bài mới: xẻo. a. Giới thiệu bài: -Bài học hôm nay, các em sẽ thự hành mở rộng vốn từ theo chủ điểm Trung thực-Tự -Lắng nghe. trọng. b. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: -Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu. -Phát giấy+ bút dạ cho từng nhóm. Yêu cầu -1 HS đọc thành tiếng. HS trao đổi, tìm từ đúng, điền vào phiếu. -Hoạt động trong nhóm. -Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. -Dán phiếu, nhận xét bổ sung. -Kết luận về các từ đúng. -Chữa lại các từ (nếu thiếu hoặc sai) Từ cùng nghĩa với Từ trái nghĩa với trung thực trung thực Thẳng thắng, thẳng Điêu ngoa, gian dối, tính, ngay thẳng, sảo trá, gian lận, lưu chân thật, thật thà, manh, gian manh, thật lòng, thật tâm, gian trá, gian sảo, lừa chính trực, bộc trực, bịp, lừa đảo, lừa lọc, thành thật, thật tình, lọc lừa. Bịp bợm. Bài 2: ngay thật… Gian ngoan,…. -Gọi 1 HS đọc yêu cầu. -Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2 câu, 1 -1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK. câu với từ cùng nghĩa với trung thực, 1 câu -Suy nghĩ và nói câu của mình. trái nghĩa với trung thực.  Bạn Minh rất thật thà.  Chúng ta không nên gian dối.  Ông Tô Hiến Thành là người chính trực.  Gà không vội tin lời con cáo gian manh.  Thẳng thắn là đức tính tốt.  Những ai gian dối sẽ bị mọi người ghét bỏ.  Chúng ta nên sống thật lòng với nhau. Bài 3: -1 HS đọc thành tiếng. -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. -Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm đúng -Hoạt động cặp đôi. nghĩa của tự trọng. Tra trong tự điển để đối chiếu các từ có nghĩa từ đã cho, chọn nghĩa phù hợp. -Gọi HS trình bày, các HS khác bổ sung (nếu -Tự trọng: Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình. sai). -Mở rộng: Cho HS tìm các từ trong từ điển có +Tin vào bản thân: Tự tin. + Quyết định lất công việc của mình: tự quyết . nghĩa a, b, d. + Đánh giá mình quá cao và coi thường kẻ. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Giáo án. - 16 khác: tự kiêu. Tự cao. -HS đặt câu.. Lớp 2. -Yêu cầu HS đặt câu với 4 từ tìm được. Bài 4: -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. -Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 HS để trả lời câu hỏi. -Gọi HS trả lời GV ghi nhanh sự lựa chọn lên bảng. Các nhóm khác bổ sung. -Kết luận GV có thể hỏi HS về nghĩa của từng câu tục ngữ, thành ngữ hoặc tình huống sử dụng của từng câu để mở rộng vốn từ và cách sử dụng cho HS , phát triển khả năng nói cho HS . Nếu câu nào HS nói không đúng nghĩa,GV giải thích: +Thẳng như ruột ngựa: người có lòng dạ ngay thẳng (ruột ngựa rất thẳng) +Giấy rách phải giữ lấy lề: khuyên người ta dù nghèo đói, khó khăn vẫn phải giữ nề nếp, phẩm giá của mình. +Thuốc đắng dã tật: thuốc đắng mới chữa được bệnh cho người, lời nói thẳng khó nghe nhưng giúp ta sửa chữa khuyết điểm. + Cây ngay không sợ chết đứng: người ngay thẳng, thật thà không sợ bị nói xấu. +Đón cho sạch, rách cho thơm: cho dù đói rách, khổ sở chúng ta cũng cần phải sống cho trong sạch , lương thiện. 3. Củng cố – dặn dò: -Hỏi: Em thích nhất câu tục ngữ, thành ngữ nào? Vì sao? -Nhận xét tiết học. -Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa tìm được và các tục ngữ. thành ngữ trong bài.. KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC. I. Mục tiêu:  Kể lại được một câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung nói về tính trung thực.  Hiểu được ý nghĩa nội dung câu chuyện.  Kể bằng lời của mình một cách hấp dẫn, sinh động kèm theo cử chỉ.  Biết đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu. II. Đồ dùng dạy học:  GV và HS mang đến lớp những truyện đã sưu tần về tính trung thực.  Đề bài viết sẵn trên bảng lớp. III. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò. 1. KTBC: -Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu -3 HS thực hiện theo yêu cầu. chuyệnMột nhà thơ chân chính. -1 HS kể toàn chuyện. -Nhận xét và cho điểm HS . 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: -Kiểm tra việc chuẩn bị truyện của HS . -Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của các bạn. -Lắng nghe.. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Giáo án - 17 Lớp 2 -Các em đang học chủ điểm nói về những con người trung thực, tự trong. Hôm nay chúng ta sẽ được nghe nhiều câu truyện kể hấp dẫn, mới lạ của các bạn nói về lòng trung thực. b. Hướng dẫn kể chuyện: * Tìm hiểu đề bài: -2 HS đọc đề bài. -Gọi HS đọc đề bài,GV phân tích đề, dùng phấn màu gạch chân dưới các từ: được nghe, được đọc, tính trung thực. -4 HS tiếp nối nhau đọc. -Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý. -Trả lới tiếp nối (mỗi HS chỉ nói 1 ý) biểu hiện của tính trung thực. -Hỏi: +Không vì của cải hay tình cảm riêng tư mà +Tính trung thực biểu hiện như thế nào? làm trái lẽ công bằng: Ông Tô Hiến Thành trong truyện Một người chính trực. +Dám nói ra sự thật, dám nhận lỗi: cậi bé Chôm trong truyện Những hạt thóc giống, người bạn thứ ba trong truyện Ba cậu bé. +Không làm những việc gian dối: Nói dối cô giáo, nhìn bài của bạn, hai chị em trong truyện Chị em tôi…. +Không tham của người khác, anh chàng tiều phu trong truyện Ba chiếc rìu, cô bé nhà nghèo trong truyện Cô bé và bà tiên,… -Em đọc trên báo, trong sách đạo đức, trong +Em đọc được những câu chuyện ở đâu? truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, xem ti vi, em nghe bà kể… -Lắng nghe. -Ham đọc sách là rất tốt, ngoài những kiến thức về tự nhiên, xã hội mà chúng ta học được, những câu chuyện trong sách báo, trên ti vi còn cho những bài học quý về cuộc sống. -2 HS đọc lại. -Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3. -GV ghi nhanh các tiêu chí đánh giá lên bảng. +Nội dung câu chuyện đúng chủ đề:4 điểm. +Câu chuyện ngoài SGK (1 điểm). +Cách kể: hay, hấp dẫn, phối hợp điệu bộ, cử chỉ: 3 điểm. +Nêu đúng ý nghĩa của chuyện: 1 điểm. +Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc đặt được câu hỏi cho bạn: 1 điểm. * Kể chuyện trong nhóm: -4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng kể tryện, nhận -Chia nhóm 4 HS . xét, bổ sung cho nhau. -GV đi giúp đỡ từng nhóm, yêu cầu HS kể lại truyện theo đúng trình tự ở mục 3. -Gợi ý cho HS các câu hỏi: HS kể hỏi: +Trong câu chuyện tớ kể, bạn thích nhân vật nào? Vì sao? +Chi tiết nào trong truyện bạn cho là hay nhất? +Bạn thích nhân vật nào trong truyện? +Bạn học tập nhân vật chính trong truyện đức tính gì?. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Giáo án - 18 Lớp 2 HS nghe kể hỏi: +Qua câu chuyện, bạn muốn nói với mọi người điều gì? +Bạn sẽ làm gì để học tập đức tính tốt của nhân vật đó? +Nếu nhân vật đó xuất hiện ngoài đời bạn sẽ nói gì? * Thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện: -Tổ chức cho HS thi kể. -HS thi kể, HS khác lắng nghe để hỏi lại bạn Lưu ý:GV nên dành nhiều thời gian cho phần hoặc trả lời câu hỏi của bạn tạo không khí sôi này. Khi HS kể, GV ghi hoặc cử 1 HS ghi tên nổi, hào hứng. chuyện, xuất xứ của truyện, ý nghĩa, giọng kể, trả lời/ đặt câu hỏi cho từng HS vào cột trên bảng. -Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã -Nhận xét bạn kể. nêu. -Cho điểm HS . -Bình chọn: + Bạn có câu truyện hay nhất. + Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất. Tuyên dương, trao phần thưởng (nếu có) cho HS vừa đoạt giải. 3. Củng cố – dặn dò: -Nhận xét tiết học. -Khuyến khích HS nên tìm chuyện đọc. -Dặn HS về nhà kể lại những câu chuyện mà em nghe các bạn kể cho người thân nghe và chuẩn bị tiết sau. Tiết : 5. NƯỚC ÂU LẠC. I.Mục tiêu : -HS biết nước Âu Lạc là sự nối tiếp của nước Văn Lang. -Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng. -Sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc. -Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nước Âu Lạc trước sự xâm lược của Triệu Đà. II.Chuẩn bị : -Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. -Hình trong SGK phóng to. -Phiếu học tập của HS. III.Hoạt động trên lớp : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định:cho HS hát -HS hát 2.KTBC : Nước Văn Lang . -Nước Văn Lang ra đời trong thời gian nào ? Ở -3 HS trả lời khu vực nào ? -HS khác nhận xét, bổ sung -Em hãy mô tả một số nét về cuộc sống của người Lạc Việt ? -Em biết những tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay ? -GV nhận xét – Đánh giá. 3.Bài mới: a.Giới thiệu :Nước Âu Lạc . b.Tìm hiểu bài :. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Giáo án - 19 *Hoạt động cá nhân -GV phát PBTcho HS -GV yêu cầu HS đọc SGK và làm bài tập sau: em hãy điền dấu x vào ô  những điểm giống nhau về cuộc sống của người Lạc Việt và người Âu Việt.  Sống cùng trên một địa bàn .  Đều biết chế tạo đồ đồng .  Đều biết rèn sắt .  Đều trống lúa và chăn nuôi .  Tục lệ có nhiều điểm giống nhau . -GV nhận xét , kết luận :cuộc sống của người Âu Việt và người Lạc Việt có những điểm tương đồng và họ sống hòa hợp với nhau . *Hoạt động cả lớp : -GV treo lược đồ lên bảng -Cho HS xác định trên lược đồ hình 1 nơi đóng đô của nước Âu Lạc . -GV hỏi : “So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc”.. Lớp 2 -HS có nhiệm vụ điền dấu x vào ô  trong PBT để chỉ những điểm giống nhau giữa cuộc sống của người Lạc Việt và người Âu Việt . -cho 2 HS lên điền vào bảng phụ . -HS khác nhận xét .. -HS xác định . -Nước Văn Lang đóng đô ở Phong châulà vùng rừng núi, nước Aâu Lạc đóng đô ở vùng đồng bằng. -Xây thành cổ Loa, sử dụng rộng rãi lưỡi cày bằng đồng, biết rèn sắt, chế tạo nỏ thần. -Cả lớp thảo luận và báo cáo kết quả so sánh .. -Người Aâu Lạc đã đạt được những thành tựu gì trong cuộc sống? (Về xây dựng, sản xuất, làm vũ khí? ) -GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa (qua sơ đồ): nỏ bắn một lần được nhiều mũi tên. Thành Cổ Loa là thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người dân Âu Lạc . *Hoạt động nhóm : -GV yêu cầu HS đọc SGK , đoạn : “Từ năm 207 TCN … phương Bắc”. Sau đó , HS kể lại cuộc -HS đọc. kháng chiến chống quân xâm lược Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc . -GV đặt câu hỏi cho cả lớp để HS thảo luận : -Các nhóm thảo luận và đại điện báo cáo +Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại kết quả . bị thất bại ? -Vì người Aâu Lạc đoàn kết một lòng chống giặc ngoại xâm lại có tướng chỉ huy +Vì sao năm 179 TCN nước Âu lạc lại rơi vào giỏi, vũ khí tốt , thành luỹ kiên cố. ách đô hộ của PK phương Bắc ? -Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binhvà cho con trai là Trọng Thuỷ sang …. -GV nhận xét và kết luận . 4.Củng cố : -Nhóm khác nhận xét ,bổ sung -GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung . -GV hỏi : -3 HS dọc . +Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào? -Vài HS trả lời . +Thành tưụ lớn nhất của người Âu Lạc là gì ? -HS khác nhận xét và bổ sung . 5.Tổng kết - Dặn dò: -GV tổng kết và GDTT. -Về nhà học bài và chuẩn bị bài :Nước ta dưới ách đô hộ của PKPB -Nhận xét tiết học . -HS cả lớp .. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Giáo án. - 20 -. Lớp 2. Thứ tư ngày tháng năm 200. TẬP LÀM VĂN VIẾT THƯ (KIỂM TRA VIẾT) I. Mục tiêu:  Rèn luyện kĩ năng viết thư cho HS .  Viết một lá thư có đủ 3 phần: đầu thư, phần chính, phần cuối thư với nội dung: thăm hỏi, chúc mừng, chia buồn, bày tỏ tình cảm chân thành. II. Đồ dùng dạy học:  Phần ghi nhớ trang 34 viết vào bảng phụ.  Phong bì (mua hoặc tự làm) . III. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy 1. KTBC: -Gọi HS nhắc lại nội dung của một bức thư. -Treo bảng phụ nội dung ghi nhớ phần viết thư trang 34. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: -Trong tiết học nàu các em sẽ làm bài kiển tra viết thư. Lớp mình sẽ thi xem bạn nào có thể viết một lá thư đúng thể thức nhất, hay nhất. b. Tìm hiểu đề: -Kiểm tra việc chuẩn bị giấy, phong bì của HS . -Yêu cầu HS đọc đề trong SGK trang 52. -Nhắc HS : +Có thể chọn 1 trong 4 đề để làm bài. +Lời lẽ trong thư cần thân mật, thể hiện sự chân thành. +Viết xong cho vào phong bì, ghi đầy đủ tên người viết, người nhận, địa chỉ vào phong bì (thư không dán). -Hỏi: Em chọn viết cho ai? Viết thư với mục đích gì? c. Viết thư: -HS tự làm bài, nộp bài vàGV chấm một số bài. 3. Củng cố – dặn dò: -Nhận xét tiết học. -Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.. Hoạt động của trò -3 HS nhắc lại -Đọc thầm lại.. -Lắng nghe.. -Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của nhóm mình. -2 HS đọc thành tiếng. -Lắng nghe. - HS chọn đề bài. -5 đến 7 HS trả lời.. Tiết : 23 TOÁN LUYỆN TẬP I.Mục tiêu: -Giúp HS: Củng cố về số trung bình cộng, cách tìm số trung bình cộng. II.Đồ dùng dạy học: III.Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định: 2.KTBC: -GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài -3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×