Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.42 MB, 42 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
2
3
• ĐM thận
• ĐM gian thùy
• ĐM cung
• Tiểu ĐM đến
• Tiểu ĐM đi
• Mao mạch cầu thận
<b>-Nephron</b> là 1 Đvị chức
năng cơ bản của thận
<b>-Hình thành nước</b>
<b>tiểu:</b> hoạt động 2 phần
chính: cầu thận và ÔT
5
<b>KDIGO</b> <b>AKIN</b> <b>RIFLE</b>
<b>1</b> <b><0,5ml/kg/h </b>
<b>6-12h</b>
<b>Creatinin huyết </b>
<b>thanh</b><b>1,5-1,9 trong 7 </b>
<b>Creatinin huyết </b>
<b>thanh1,5-</b> <b>2 lần hoặc ≥ 0,3 </b>
<b>mg/dl trong 48h</b>
<b>R:</b> <b>Creatinin hth x 1,5 </b>
<b>lần</b>
<b>NT< 0,5 ml/kg/h x 6h</b>
<b>2</b> <b><0,5ml/kg/h </b>
<b>≥12h</b>
<b>Creatinin huyết </b>
<b>thanh 2-2,9 lần so với </b>
<b>nền</b>
<b>Creatinin huyết thanh> </b>
<b>2-3 lần so với nền</b>
<b>I:</b><b>Creatinin hth x 2 </b>
<b>lần </b>
<b>NT< 0,5 ml/kg/h x12h</b>
<b>3</b> <b><0,3ml/kg/h </b>
<b>≥24h or vô </b>
<b>Creatinin hth ≥ 3 lần </b>
<b>nền hoặc ≥4 mg/dl </b>
<b>hoặc bắt đầu RRT</b>
<b>Creatinin hth ≥ 3 lần so </b>
<b>với nền hoặc ≥4 mg/dl </b>
<b>hoặc bắt đầu RRT</b>
<b>F:</b><b>Creatinin hth x3 </b>
<b>lần</b>
<b>NT< 0,3 ml/kg/h x 12h </b>
<b>hoặc vơ niệu≥12h</b>
<b>L:Mất ch.năng thận </b>
<b>hồn </b>
<b>tồn > 4 tuần </b>
8
<b>TT THẬN CẤP</b>
<b>Trước thận</b> <b>Tại thận</b> <b>Sau thận</b>
<b>Ống thận </b>
<b>và kẽ thận</b>
<b>Cầu thận</b>
<b>-Viêm cầu </b>
<b>thận cấp</b>
<b>Mạch thận</b>
•<b>Viêm mạch</b>
•<b>Hội chứng </b>
<b>khoang</b>
•<b>TTP-HUS</b>
<b>Độc với thận</b>
<b>Ngoại sinh: cản quang có iod, cisplatin, </b>
<b>aminoglycosid, amphotericin B </b>
<b>Nội sinh: tan máu, tiêu cơ vân, myeloma, </b>
<b>kính hóa lịng ống thận</b>
<b>Thiếu máu</b> <b>Nhiễm khuẩn </b>
<b>Giảm thể tích</b>
<b>Giảm cung lượng tim</b>
<b>-Suy tim sung </b>
<b>huyết</b>
<b>-Suy gan</b>
<b>RL điều chỉnh trong </b>
<b>thận</b>
<b>NSAIDs</b>
<b>ACE-I/ARB </b>
<b>Cyclosporine </b>
<b>Tắc đường ra BQ</b>
<b>Tắc niệu quản 2 </b>
<b>bên vùng tiểu </b>
<b>khung, tắc </b>
9
<b>Yếu tố nguy cơ (</b>560 BN HSTC) <b>OR </b> <b>OR (CI 95%)</b>
Thiếu dịch <sub>3,5</sub> <sub>(1,73- 7,02)</sub>
Suy tim
2,6 (1,43- 4,55)
2,5 (1,23- 5,23)
Suy gan
2,5 (1,09 - 5,64 )
Tăng áp lực ổ bụng
6,2 (2,24- 16,99)
Nhiễm khuẩn nặng
2,1 (1,11- 3,95)
Tiêu cơ vân
5,1 (2,56- 10,02)
Dùng thuốc độc với thận 1,3 (0,90 – 1,83)
10
11
12
16
<i><b>NATURE REVIEWS | NEPHROLOGY ; VOLUME 14 | APRIL 2018 </b></i>
17
<b>Chết theo chương trình của </b>
<b>TBƠT khác với hiện tượng </b>
<b>hoại tử tế bào</b>
-Chết theo chương trình: quá
trình mất điều hòa AND tan
rã, bào tương mỏng đi, mất tế
bào mà không liên quan tới đáp
ứng viêm. Vị trí TB chết ở đoạn
xa của nephron
-Hoại tử: trong pha đầu của tổn
thương do thiếu máu, mất tính
tồn vẹn của tế bào TB biểu
mô lát bị dẹt, mất đường viền
bàn chải, mất sự tiếp xúc và
liên kết giữa các TB
18
Figure 1
<i><b>Kidney International 2008 74, 849-851</b></i>
20
21
Aminoglycosides (tobramycin, gentamycin): 10-15%
NSAIDs (ibuprofen, naproxen, ketorolac,celecoxib
ACEi (captopril, lisinopril, ramipril)
UCBeta (Losartan, valsartan, candesartan, irbesartan)
Amphotericin: 30%
Cisplatin
Kháng virus: Foscarnet, Tenofovir
Thuốc cản quang chụp TM: 3-5%
Pentamidine
Zolendronic
22
<i><b>PLOS ONE | DOI:10.1371/journal.pone.0168726 February </b><b>2, 2017</b></i>
<i><b>-Clin J Am Soc Nephrol 13: 949</b><b>–</b><b>951, 2018</b></i>
25
<i><b>PLOS ONE | DOI:10.1371/journal.pone.0168726 February </b><b>2, 2017</b></i>
<i><b>-Clin J Am Soc Nephrol 13: 949</b><b>–</b><b>951, 2018</b></i>
26
27
➢Do tắc nghẽn đường niệu, chiếm 5% tổng số STC
➢Nguyên nhân:
+ Sỏi tiết niệu: người trẻ 25 – 45 tuổi, nam > 3 lần nữ
+ U, phì đại tiền liệt tuyến
• Tắc nghẽn đường niệu trên:
+ Nguyên nhân bên trong đường niệu
+ Sỏi, cục máu đông, hoại tử → gây tắc trong lịng ƠT
+ Bệnh lý thành ống đoạn niệu quản BQ, niệu quản
<b>Nguyên nhân bên ngoài</b> <b>đường dẫn niệu:</b>
+ Bệnh mạch máu thuộc động mạch chủ, động mạch
vùng chậu, viêm tắc tĩnh mạch buồng trứng sau đẻ
+ Bệnh lý thuộc sản khoa: apxe, khối u buồng trứng,
tắc, apxe ống dẫn trứng
+ Bệnh thuộc đường tiêu hoá: túi thùa, ung thư tuỵ,
apxe ruột thừa.
➢ Ảnh hưởng của sự tắc nghẽn đến tốc độ lọc của cầu thận
do thay đổi chênh lệch áp lực thuỷ tĩnh.
➢ Tốc độ lọc cầu thận (GFR) được quyết định bởi 4 ytố sau:
KUF: hệ số lọc
PGC: áp lực thuỷ tĩnh trong cầu thận
PB: áp lực thuỷ tĩnh trong khoang Bowman
<b>pGC</b>: áp lực keo trong mao mạch cầu thận
<b>pB</b>: áp lực keo trong khoang Bowman
Ta có cơng thức tính GFR như sau:
✓ Giai đoạn đầu tắc nghẽn niệu quản sau ~ 2-3 giờ, dãn các
tiểu động mạch đến, vì vậy GFR vẫn hơi tăng.
✓ Giai đoạn hai 3-5h sau tắc nghẽn, AL tưới máu thận bắt đầu
↓ trong khi đó AL niệu quản vẫn tiếp tục . Gây ra AL khoảng
kẽ theo, AL mm thận ↓ đi 30-50% và tiếp theo AL niệu quản
cũng ↓ dần. Xuất hiện phản ứng co mạch tại bên thận bi tắc
nghẽn và sức kháng tiểu ĐM đến.
✓ Sau 24h (cơ chế tổn thương chính): ↓ rõ rệt AL thuỷ tĩnh qua
mm cầu thận, AL trong lòng ống niệu liên tục tăng, AL lọc ↓
nặng kéo theo hệ số siêu lọc (Kuf- ultrafiltration Coefficient) ↓
➢ Cơ chế thay đổi huyết động trong thận trên ĐV gây tắc
nghẽn 1 hoặc 2 niệu quản: phụ thuộc
-Thay đổi huyết động học của thận phụ thuộc thời gian kéo
dài tắc nghẽn
-Tắc nghẽn hoàn tồn/khơng hồn tồn.
➢ Giai đoạn đầu tăng SX PGE2 và NO, tiếp theo hoạt hoá hệ
Renin-AngiotensinII, tăng SX TXA2, endothelin gây giảm
dòng máu đến thận.
➢ Tắc nghẽn 2 bên niệu quản → SX ANP, co tiểu đ/m đi,
<b>hậu quả</b> <b>AL ƠT;</b> <b>↓ tốc độ dịng máu tới thận và ↓ MLCT</b>
2 h sau tắc 24 h sau tắc
↑PGE2, PGI2,↑NO ↑Endothelin, angiotensinII,↑TBX A2
↑RBF,(120%)
↓GFR (80%) <sub>↓↓ GFR (50%)</sub>↓ RBF,(50%)
Thâm nhiễm macrophage
<b>↑RBF,(120%)</b>
<b>↓GFR (80%)</b>
<b>↓ RBF,(50%)</b>
<b>↓↓ GFR (50%)</b>
<b>+ ANP</b>
<i><b>Hậu quả:</b></i>
• Xơ hố tổ chức kẽ ƠT
• Giảm dịng máu thận, giảm MLCT, tăng ALƠT
• Kích thích họat hóa angiotensinII→ biển đổi hormon tăng trưởng GF-
• Kích thích tăng SX: các protein ECM giống collagen, fibronectin,
TB viêm, TB hình liềm. Tăng sinh tổ chức kẽ - xơ kẽ vùng ÔT
36
<b>Tắc nghẽn thận</b> <b>thay đổi sinh hóa, MD, HĐộng, chức năng </b>
<b>thận: KT tăng SX angiotensin II, cytokine, yếu tố tăng </b>
<b>-</b>
+ Tăng hồng cầu
+ Toan chuyển hoá do tăng chlore và kali máu: giảm
phân số đào thải kali.
+ Tăng natri máu
+ Giảm khả năng cô đặc nước tiểu.
+ Tăng tái hấp thu magie và calci.
+ Thay đổi hormone cận giáp trạng
❑ Thay đổi về hình thái thận ở bên tắc nghẽn trước
❑ Trong trường hợp tắc nghẽn mạn tính
+ TB trong thận chết theo chương trình, trọng lượng khơ của
thận ↓, kích thước thận ↓, ống thận teo nhỏ, dẫn đến mất chúc
năng thận.
+ Xơ kẽ vùng ÔT: 3-5 ngày đầu thể tích vùng kẽ vỏ thận ,
lắng đọng collagen týp I, II, IV. Tăng lắng đọng collagen týp I, III
khoảng kẽ và collagen týp IV ở màng đáy.
+ Tăng bài tiết các cytokins bởi đại thực bào và lympho thâm
nhiễm. Xuất hiện TGF-1 làm tăng phá huỷ cấu trúc thận.
-Thời gian hồi phục ch/n thận sau giải quyết ng.nh tắc nghẽn
ở một bên niệu quản rất thay đổi
-Hồi phục ch.n lọc cầu thận ở một bên đã được NC trên chó
+Nếu tắc nghẽn giải quyết sau 1 tuần→khả năng hồi phục
hoàn toàn
❖ Yếu tố về huyết động ln có vai trò quan trọng gây AKI
❖ Tổn thương thận nhiễm khuẩn:
✓ RL huyết động mức độ vi tuần hoàn
✓ Hậu quả: Thiếu O2 tế bào biểu mơ mm, BMƠT, RL ch/h
trong TB, mất tính khử cực, RL kênh trao đổi ĐG
✓ Hoại tử tế bào ÔT, xuât hiện TB xơ, TB viêm kẽ thận.
TBOT chết theo chương trình
✓ Các bio-markers viêm và để đánh giá tổn thương mức
độ TB đang tiếp tục NC
❖ Cơ chế không liên quan về HĐ làm tổn thương tế bào ở
thận liên quan tới nhiễm khuẩn còn đang nghiên cứu
❖ Tổn thương thận do tắc nghẽn: > 2 tuần hồi phục khó, tế