Tải bản đầy đủ (.pdf) (42 trang)

SINH LÝ BỆNH HỌC TỔN THƯƠNG THẬN CẤP TÍNH (AKI) TS.BS. Lê Thị Diễm Tuyết

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.42 MB, 42 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>SINH LÝ BỆNH HỌC TỔN </b>


<b>THƯƠNG THẬN CẤP </b>



<b>TÍNH (AKI)</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>SINH LÝ HỌC THẬN VÀ </b>


<b>GIẢI PHẪU</b>



2


• 2 thận: sau phúc mạc, mỗi


thận nặng 130-150gr



• Phân bố máu:



– 90% vỏ và tuỷ ngoài, khi


thiếu máu, sốc sẽ hoại tử


nhanh



– 10% tuỷ trong, nhú thận



• Cung cấp oxy:



– 15% cho hoạt động 2 thận


– 85% hoạt động tái hấp thu:



</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>SINH</b>

<b>LÝ HỌC THẬN VÀ </b>



<b>GIẢI PHẪU</b>



3



• Cung cấp máu đến thận: thận nhận 20% cung


lượng tim (bằng 40-50 lần so với tạng khác)


• Cung cấp cho các mạch máu:



• ĐM thận


• ĐM gian thùy
• ĐM cung


• Tiểu ĐM đến
• Tiểu ĐM đi


• Mao mạch cầu thận


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>-Nephron</b> là 1 Đvị chức


năng cơ bản của thận


<b>-Hình thành nước</b>


<b>tiểu:</b> hoạt động 2 phần
chính: cầu thận và ÔT


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>SINH LÝ HỌC THẬN VÀ </b>


<b>GIẢI PHẪU</b>



5


Trong khoang

Bowman

<sub>có chùm mao mạch </sub>




malpighi gần các tiểu động mạch đến và

các


tiểu động mạch

đi

.

Bao Bowman là

một cái


bọc có hai lớp, ơm lấy cuộn

mao

<sub>mạch. Lá </sub>



ngồi là

một biểu mơ lát đơn lót ngồi bởi



màng đáy. Ở cực niệu biểu mô này nối tiếp với


biểu mô của ống

lượn

gần. Lá trong được cấu


tạo bởi những tế bào hình sao gọi

tế bào có



</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>SINH LÝ BỆNH HỌC TỔN </b>


<b>THƯƠNG THẬN CẤP</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN GIAI </b>


<b>ĐOẠN</b>


7
<b>G/đoạn </b>
<b>AKI</b>
<b>Thể tích </b>
<b>nước tiểu</b>


<b>KDIGO</b> <b>AKIN</b> <b>RIFLE</b>
<b>1</b> <b><0,5ml/kg/h </b>


<b>6-12h</b>


<b>Creatinin huyết </b>


<b>thanh</b><b>1,5-1,9 trong 7 </b>


<b>ngày hoặc ≥ 0,3 mg/dl </b>
<b>x 48h</b>


 <b>Creatinin huyết </b>


<b>thanh1,5-</b> <b>2 lần hoặc ≥ 0,3 </b>
<b>mg/dl trong 48h</b>


<b>R:</b> <b>Creatinin hth x 1,5 </b>
<b>lần</b>


<b>NT< 0,5 ml/kg/h x 6h</b>
<b>2</b> <b><0,5ml/kg/h </b>


<b>≥12h</b>


<b>Creatinin huyết </b>
<b>thanh 2-2,9 lần so với </b>
<b>nền</b>


 <b>Creatinin huyết thanh> </b>
<b>2-3 lần so với nền</b>


<b>I:</b><b>Creatinin hth x 2 </b>
<b>lần </b>


<b>NT< 0,5 ml/kg/h x12h</b>
<b>3</b> <b><0,3ml/kg/h </b>


<b>≥24h or vô </b>


<b>niệu≥12h</b>


<b>Creatinin hth ≥ 3 lần </b>
<b>nền hoặc ≥4 mg/dl </b>
<b>hoặc bắt đầu RRT</b>


 <b>Creatinin hth ≥ 3 lần so </b>
<b>với nền hoặc ≥4 mg/dl </b>
<b>hoặc bắt đầu RRT</b>


<b>F:</b><b>Creatinin hth x3 </b>
<b>lần</b>


<b>NT< 0,3 ml/kg/h x 12h </b>
<b>hoặc vơ niệu≥12h</b>


<b>L:Mất ch.năng thận </b>


<b>hồn </b>


<b>tồn > 4 tuần </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>NGUYÊN NHÂN TT THẬN CẤP</b>



8


<b>TT THẬN CẤP</b>


<b>Trước thận</b> <b>Tại thận</b> <b>Sau thận</b>



<b>Ống thận </b>
<b>và kẽ thận</b>
<b>Cầu thận</b>


<b>-Viêm cầu </b>
<b>thận cấp</b>


<b>Mạch thận</b>


•<b>Viêm mạch</b>


•<b>Hội chứng </b>


<b>khoang</b>


•<b>TTP-HUS</b>


<b>Độc với thận</b>


<b>Ngoại sinh: cản quang có iod, cisplatin, </b>


<b>aminoglycosid, amphotericin B </b>


<b>Nội sinh: tan máu, tiêu cơ vân, myeloma, </b>
<b>kính hóa lịng ống thận</b>


<b>Thiếu máu</b> <b>Nhiễm khuẩn </b>
<b>Giảm thể tích</b>


<b>Giảm cung lượng tim</b>


<b>Giảm TT tuần hồn</b>


<b>-Suy tim sung </b>


<b>huyết</b>


<b>-Suy gan</b>


<b>RL điều chỉnh trong </b>
<b>thận</b>


<b>NSAIDs</b>
<b>ACE-I/ARB </b>
<b>Cyclosporine </b>


<b>Tắc đường ra BQ</b>
<b>Tắc niệu quản 2 </b>
<b>bên vùng tiểu </b>
<b>khung, tắc </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<b>YẾU TỐ NGUY CƠ LÊN QUAN </b>


<b>AKI*</b>



9
<b>Yếu tố nguy cơ (</b>560 BN HSTC) <b>OR </b> <b>OR (CI 95%)</b>


Thiếu dịch <sub>3,5</sub> <sub>(1,73- 7,02)</sub>
Suy tim


2,6 (1,43- 4,55)


Sốc


2,5 (1,23- 5,23)
Suy gan


2,5 (1,09 - 5,64 )
Tăng áp lực ổ bụng


6,2 (2,24- 16,99)


Nhiễm khuẩn nặng


2,1 (1,11- 3,95)
Tiêu cơ vân


5,1 (2,56- 10,02)
Dùng thuốc độc với thận 1,3 (0,90 – 1,83)


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b>NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ </b>


<b>SINH BỆNH HỌC</b>



10


• Các nguyên nhân gây hạ huyết áp: ngoại


khoa, nhiễm khuẩn, chảy máu và các



nguyên nhân gây hoại tử thiếu máu ÔT cấp


đặc biệt giam tưới máu thận trong 1 thời



gian dài.




</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

11

Y/tố HĐ: TT thận tăng động, trong gđ đầu ngay cả khi



BN sepsis được bù đủ dịch, dòng máu đến thận bình


thường hoặc thậm chí MAP tăng nhưng AKI vẫn xảy ra,


xuất hiện giảm AL lọc tại cầu thận.



Vai trò của đáp ứng miễn dịch TB: với sự tham gia của


các phân tử trong quá trình SBH của sepsis như là

<b>PAMs</b>

,



<b>DAMs</b>

được

<b>nhận diện bởi các TB miễn dịch</b>

hội



chứng đáp ứng viêm thông qua

<b>hệ MD với nhiễm khuẩn</b>



giải phóng ra các

<b>chemokins, ROS</b>

(gốc tự do oxy



hóa)

<b>RNS</b>

(chất chứa nitơ hoạt động)

RL quá trình


oxy hóa tại Tbào, RL ch/hóa L, Pr, DNA mức độ tế bào



</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<b>ĐÁP ỨNG CỦA THẬN </b>


<b>VỚI NHIỄM KHUẨN*</b>



Đáp ứng viêm hệ thống khởi


động bởi các tác nhân VSVật


gây bệnh (

<b>PAMs)</b>

, hoặc các



thành phần từ tổn thương tế


bào như lipoteichoic acid


lipopolysaccharide, DNA



(

<b>DAMs</b>

). Chúng được nhận



diện bởi các thụ thể

Toll-like


receptors trên bề mặt



BCĐNTT, TBÔT



12


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<b>TB ÔT ở BN sepsis </b>


<b>liên tục bị phơi </b>


<b>nhiễm với các phần </b>



<b>tử PAMs DAMs</b>


chúng liên tục


được nhân diện


và gắn vào bề mặt



TB của hệ MD


cũng bề mặt TB



ƠT

q trình



</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<b>Tương tác tổn thương vi mạch </b>



<b>TB ÔT trong SBH AKI cơ chế thiếu máu</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<b>Tổn thương thận cấp với cơ chế thiếu </b>


<b>máu</b>




</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

16


<i><b>NATURE REVIEWS | NEPHROLOGY ; VOLUME 14 | APRIL 2018 </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

17


<b>Chết theo chương trình của </b>
<b>TBƠT khác với hiện tượng </b>


<b>hoại tử tế bào</b>


-Chết theo chương trình: quá
trình mất điều hòa  AND tan
rã, bào tương mỏng đi, mất tế
bào mà không liên quan tới đáp
ứng viêm. Vị trí TB chết ở đoạn
xa của nephron


-Hoại tử: trong pha đầu của tổn
thương do thiếu máu, mất tính
tồn vẹn của tế bào  TB biểu
mô lát bị dẹt, mất đường viền
bàn chải, mất sự tiếp xúc và
liên kết giữa các TB


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

18


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

Figure 1


<i><b>Kidney International 2008 74, 849-851</b></i>



<b>TỔN THƯƠNG </b>


<b>THẬN CẤP </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<b>GIỮ DIẾN BIẾN LS </b>

<b>AKI </b>


<b>THIẾU MÁU</b>



20


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

<b>CÁC THUỐC HAY GÂY HTÔT CẤP</b>



21
Aminoglycosides (tobramycin, gentamycin): 10-15%


NSAIDs (ibuprofen, naproxen, ketorolac,celecoxib
ACEi (captopril, lisinopril, ramipril)


UCBeta (Losartan, valsartan, candesartan, irbesartan)
Amphotericin: 30%


Cisplatin


Kháng virus: Foscarnet, Tenofovir
Thuốc cản quang chụp TM: 3-5%
Pentamidine


Zolendronic


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

22



<i><b>PLOS ONE | DOI:10.1371/journal.pone.0168726 February </b><b>2, 2017</b></i>


<i><b>-Clin J Am Soc Nephrol 13: 949</b><b>–</b><b>951, 2018</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

<b>THUỐC CẢN QUANG VƠI TỔN </b>


<b>THƯƠNG THẬN</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

<b>THUỐC CẢN QUANG VƠI TỔN </b>


<b>THƯƠNG THẬN</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

25


<i><b>PLOS ONE | DOI:10.1371/journal.pone.0168726 February </b><b>2, 2017</b></i>


<i><b>-Clin J Am Soc Nephrol 13: 949</b><b>–</b><b>951, 2018</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

<b>THUỐC NSAIDs</b>



26


• Hai dạng khác nhau của tổn thương thận


cấp:



Trung gian qua cơ chế huyết động



</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

<b>TỔN THƯƠNG THẬN CẤP Ở PHỤ </b>


<b>NỮ CĨ THAI</b>



27



• Sản giật nặng



• Nhiễm khuẩn do thai lưu- tổn thương thận cấp


• Xuất huyết giảm tiểu cầu tắc mạch TTP



• Tiền sản giật



• Hoại tử vỏ thận cấp



</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

<b>NGUYÊN NHÂN SAU THẬN</b>



➢Do tắc nghẽn đường niệu, chiếm 5% tổng số STC


➢Nguyên nhân:


+ Sỏi tiết niệu: người trẻ 25 – 45 tuổi, nam > 3 lần nữ
+ U, phì đại tiền liệt tuyến


• Tắc nghẽn đường niệu trên:


+ Nguyên nhân bên trong đường niệu


+ Sỏi, cục máu đông, hoại tử → gây tắc trong lịng ƠT


+ Bệnh lý thành ống đoạn niệu quản BQ, niệu quản


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

<b>NGUYÊN NHÂN SAU THẬN</b>



<b>Nguyên nhân bên ngoài</b> <b>đường dẫn niệu:</b>



+ Bệnh mạch máu thuộc động mạch chủ, động mạch


vùng chậu, viêm tắc tĩnh mạch buồng trứng sau đẻ


+ Bệnh lý thuộc sản khoa: apxe, khối u buồng trứng,
tắc, apxe ống dẫn trứng


+ Bệnh thuộc đường tiêu hoá: túi thùa, ung thư tuỵ,
apxe ruột thừa.


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

<b>NGUYÊN NHÂN SAU THẬN</b>



<b>Tắc nghẽn đường dẫn niệu dưới</b>



-

Chít

hẹp bao qui đầu, hẹp, co thắt niệu đạo, túi thừa


niệu đạo, apxe xung quanh niệu đạo, xơ hẹp niệu đạo


sau

phẫu thuật



-

Bệnh lý tuyến tiền liệt: u lành tính, ác tính, áp xe.



- Bàng quang:

khối u, tổn thương thần kinh bàng quang,


xơ cơ bàng quang, sau tai biến mạch não, parkinson,


mất chức năng cổ bàng quang.



</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

<b>NGUYÊN NHÂN SAU THẬN</b>



<b>Cơ chế sinh bệnh học</b>

<b>.</b>


➢ Ảnh hưởng của sự tắc nghẽn đến tốc độ lọc của cầu thận



do thay đổi chênh lệch áp lực thuỷ tĩnh.


➢ Tốc độ lọc cầu thận (GFR) được quyết định bởi 4 ytố sau:
KUF: hệ số lọc


PGC: áp lực thuỷ tĩnh trong cầu thận


PB: áp lực thuỷ tĩnh trong khoang Bowman


<b>pGC</b>: áp lực keo trong mao mạch cầu thận


<b>pB</b>: áp lực keo trong khoang Bowman


Ta có cơng thức tính GFR như sau:


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

<b>NGUYÊN NHÂN SAU THẬN</b>



<b>Thay đổi về tưới máu thận và Kuf : </b>



✓ Giai đoạn đầu tắc nghẽn niệu quản sau ~ 2-3 giờ, dãn các


tiểu động mạch đến, vì vậy GFR vẫn hơi tăng.


✓ Giai đoạn hai 3-5h sau tắc nghẽn, AL tưới máu thận bắt đầu
↓ trong khi đó AL niệu quản vẫn tiếp tục . Gây ra AL khoảng
kẽ  theo, AL mm thận ↓ đi 30-50% và tiếp theo AL niệu quản
cũng ↓ dần. Xuất hiện phản ứng co mạch tại bên thận bi tắc


nghẽn và  sức kháng tiểu ĐM đến.



✓ Sau 24h (cơ chế tổn thương chính): ↓ rõ rệt AL thuỷ tĩnh qua
mm cầu thận, AL trong lòng ống niệu liên tục tăng, AL lọc ↓
nặng kéo theo hệ số siêu lọc (Kuf- ultrafiltration Coefficient) ↓


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

➢ Cơ chế thay đổi huyết động trong thận trên ĐV gây tắc
nghẽn 1 hoặc 2 niệu quản: phụ thuộc


-Thay đổi huyết động học của thận phụ thuộc thời gian kéo
dài tắc nghẽn


-Tắc nghẽn hoàn tồn/khơng hồn tồn.


➢ Giai đoạn đầu tăng SX PGE2 và NO, tiếp theo hoạt hoá hệ


Renin-AngiotensinII, tăng SX TXA2, endothelin gây giảm


dòng máu đến thận.


➢ Tắc nghẽn 2 bên niệu quản →  SX ANP,  co tiểu đ/m đi,


<b>hậu quả</b>  <b>AL ƠT;</b> <b>↓ tốc độ dịng máu tới thận và ↓ MLCT</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

<b>NGUYÊN NHÂN SAU THẬN</b>



<b>Cơ chế tăng nghẽn 1 bên </b>



2 h sau tắc 24 h sau tắc


↑PGE2, PGI2,↑NO ↑Endothelin, angiotensinII,↑TBX A2



↑RBF,(120%)


↓GFR (80%) <sub>↓↓ GFR (50%)</sub>↓ RBF,(50%)
Thâm nhiễm macrophage


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

<b>Cơ chế tăng nghẽn 2 bên </b>



<b>↑RBF,(120%)</b>
<b>↓GFR (80%)</b>


<b>↓ RBF,(50%)</b>
<b>↓↓ GFR (50%)</b>
<b>+ ANP</b>


<i><b>Hậu quả:</b></i>


• Xơ hố tổ chức kẽ ƠT


• Giảm dịng máu thận, giảm MLCT, tăng ALƠT


• Kích thích họat hóa angiotensinII→ biển đổi hormon tăng trưởng GF-
• Kích thích tăng SX: các protein ECM giống collagen, fibronectin,


TB viêm, TB hình liềm. Tăng sinh  tổ chức kẽ - xơ kẽ vùng ÔT


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

36


<b>Tắc nghẽn thận</b>  <b>thay đổi sinh hóa, MD, HĐộng, chức năng </b>
<b>thận: KT tăng SX angiotensin II, cytokine, yếu tố tăng </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

<b>Sự tác động </b>


<b>qua lại giữa </b>



<b>các tế bào </b>


<b>thận trong </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

<b>HẬU QUẢ LÂM SÀNG SAU TẮC NGHẼN</b>



<b>-</b>

<b>Triệu chứng LS:</b>

tuỳ ng.nh gây bệnh, thường khơng



đặc hiệu, có thể có suy thận, nhiễm trùng tiết niệu


hoặc triệu chứng của bệnh lý căn nguyên.



+

Thận to và đau: nếu hợp tắc cấp tính hoặc tắc khơng



phát

hiện nhưng được ĐTrị lợi tiểu. Đau hố thận hoặc



thận to, đau dữ dội tăng dần, lan bẹn bìu



+ NTrùng

tiết niệu với đặc điểm tái phát, kháng KSinh



+

Tăng huyết áp



</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

<b>-</b>

<b>Thay đổi về chuyển hoá.</b>



+ Tăng hồng cầu


+ Toan chuyển hoá do tăng chlore và kali máu: giảm
phân số đào thải kali.



+ Tăng natri máu


+ Giảm khả năng cô đặc nước tiểu.
+ Tăng tái hấp thu magie và calci.
+ Thay đổi hormone cận giáp trạng


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

<b>- Thay</b>

<b>đổi về hình thái học</b>



❑ Thay đổi về hình thái thận ở bên tắc nghẽn trước


❑ Trong trường hợp tắc nghẽn mạn tính


+ TB trong thận chết theo chương trình, trọng lượng khơ của


thận ↓, kích thước thận ↓, ống thận teo nhỏ, dẫn đến mất chúc
năng thận.


+ Xơ kẽ vùng ÔT: 3-5 ngày đầu thể tích vùng kẽ vỏ thận ,


lắng đọng collagen týp I, II, IV. Tăng lắng đọng collagen týp I, III


khoảng kẽ và collagen týp IV ở màng đáy.


+ Tăng bài tiết các cytokins bởi đại thực bào và lympho thâm


nhiễm. Xuất hiện TGF-1 làm tăng phá huỷ cấu trúc thận.


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

<b>Sự hồi phục mức lọc cầu thận </b>


<b>sau giải phóng tắc nghẽn</b>




-Thời gian hồi phục ch/n thận sau giải quyết ng.nh tắc nghẽn
ở một bên niệu quản rất thay đổi


-Hồi phục ch.n lọc cầu thận ở một bên đã được NC trên chó
+Nếu tắc nghẽn giải quyết sau 1 tuần→khả năng hồi phục
hoàn toàn


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

❖ Yếu tố về huyết động ln có vai trò quan trọng gây AKI


❖ Tổn thương thận nhiễm khuẩn:


✓ RL huyết động mức độ vi tuần hoàn


✓ Hậu quả: Thiếu O2 tế bào biểu mơ mm, BMƠT, RL ch/h


trong TB, mất tính khử cực, RL kênh trao đổi ĐG


✓ Hoại tử tế bào ÔT, xuât hiện TB xơ, TB viêm kẽ thận.


TBOT chết theo chương trình


✓ Các bio-markers viêm và để đánh giá tổn thương mức


độ TB đang tiếp tục NC


❖ Cơ chế không liên quan về HĐ làm tổn thương tế bào ở


thận liên quan tới nhiễm khuẩn còn đang nghiên cứu


❖ Tổn thương thận do tắc nghẽn: > 2 tuần hồi phục khó, tế


bào thận chết, xơ hóa vùng ƠT .


</div>

<!--links-->

×