Tải bản đầy đủ (.docx) (34 trang)

Giáo án lớp 5B - Tuần 4

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (245.81 KB, 34 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Tuần 4



Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2019



<b>Bui sỏng</b>


<b>Cho c u tun</b>
<b>Tp c</b>


<b>NHNG CON SU BNG GIẤY</b>


<i> (Theo Những mẩu chuyện lịch sử thế giới)</i>
<b>I. Mục tiêu: Giúp HS: </b>


- Đọc trơi chảy, lưu lốt tồn bài, đọc đúng tên địa lí nước ngồi. Biết đọc diễn
cảm bài văn.


- Hiểu từ ngữ: Bom nguyên tử, phóng xạ nguyên tử, truyền thuyết.


- Hiểu nội dung : Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống,
khát vọng hồ bình của trẻ em trên toàn thế giới.


<b>II. Đồ dùng dạy- học: </b>
- Tranh minh hoạ SGK
<b>III. Các hoạt động dạy- học: </b>


<b> 1. Kiểm tra bài cũ: </b>


- Gọi HS đọc phân vai vở kịch Lòng
<i>dân. </i>



<b> 2. Bài mới: </b>


<i><b>a. Giới thiệu bài, ghi bảng.</b></i>
<i><b> b. Giảng bài mới:</b></i>


- HS đọc


- Luyện đọc


- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc, rèn đọc đúng và giải nghĩa từ.
- Giáo viên đọc mẫu, chú ý giọng đọc


- 4 học sinh đọc nối tiếp 4 đoạn, kết hợp
rèn đọc đúng, đọc chú giải.


- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1 học sinh đọc tồn bài.


<i><b> c. Tìm hiểu bài.</b></i>


- Xa-da-cơ bị nhiễm phóng xạ ngun
tử từ khi nào?


- Cơ bé hi vọng kéo dài cuộc sống của
mình bằng cách nào?


- Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ tình
đồn kết với Xa-da-cơ?



- Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ
nguyện vọng hồ bình?


- Từ khi Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử
xuống Nhật Bản.


- Xa-da-cô hi vọng kéo dài cuộc sống
của mình bằng cách ngày ngày gấp sếu,
vì em tin vào 1 truyền thuyết nói rằng:
Nếu gấp đủ 1000 con sếu bằng giấy treo
quanh phòng em sẽ khỏi bệnh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

- Nếu được đứng trước tượng đài, em
sẽ nói gì với Xa-da-cơ?


-Y/c HS nêu nội dung câu chuyện.


mãi hồ bình.


- Chúng tơi căm ghét chiến tranh.


- Chúng tôi căm ghét những kẻ đã làm
bạn phải chết.


- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói
lên khát vọng sống, khát vọng hồ bình
của trẻ em trên toàn thế giới.


<i><b>d. Luyện đọc diễn cảm.</b></i>



- Treo bảng phụ và hướng dẫn HS
luyện đọc đoạn 3.


- Giáo viên nhận xét đánh giá.
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa bài.


- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Thi đọc trước lớp.


<b>3. Củng cố- dặn dò:</b>


- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Khen những em đọc tốt.



<b>Tốn</b>


<b>ƠN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TỐN</b>
<b>I. Mục tiêu: Giúp HS:</b>


- Làm quen với một dạng quan hệ tỉ lệ và biết cách giải bài tốn liên quan đến
quan hệ tỉ lệ đó.


- Vận dụng tốt vào làm bài tập.


- Giáo dục học sinh lòng say mê học toán.
<b>II. Đồ dùng dạy- học: </b>


- Sách giáo khoa



<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ: </b>


- Chữa bài tập về nhà.
<b> 2. Bài mới:</b>


<i><b>a. Giới thiệu bài, ghi bảng.</b></i>
<i><b> b. Giảng bài mới</b></i>


* Ví dụ 1 SGK trang 18.




*Giáo viên đọc ví dụ 2:


2 giờ: 90 km.
4 giờ: ? km.


Cách 1:


- 1 em đọc ví dụ, nhận xét.
Thời


gian


1 giờ 2 giờ 3 giờ
Quãng


đường



4 km 8 km 12 km
+ Thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì
quãng đường đi được cũng gấp lên bấy
nhiêu lần.


- Học sinh tự giải.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>



Cách 2:


90 : 2 = 45 (km)
4 giờ ô tô đi được là:
45 x 4 = 180 (km)


Đáp số: 180 km.


4 giờ gấp 2 giờ số lần là:
4 : 2 = 2 (lần)


Trong 4 giờ ô tô đi được là:
90 x 2 = 180 (km)


Đáp số: 180 km
<b>Bài 1: - Học sinh đọc đề, tóm tắt.</b>


- Học sinh giải bằng cách 1.


<b>Bài 2: </b>



- Hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm.
Cách 1:


Cách 2:


- Học sinh làm cá nhân.
Mua 1 m vải hết số tiền là:


80000 : 5 = 16000 (đồng)
Mua 7 m vải hết số tiền là:


16000 x 7 = 112000 (đồng)


Đáp số: 112000 đồng.
- Học sinh đọc đề, tóm tắt, giải bằng 1
trong 2 cách.


1 ngày trồng được số cây là:
1200 : 3 = 400 (cây)


12 ngày trồng được số cây là:
400 x 12 = 4800 (cây)


Đáp số: 4800 cây.
12 ngày gấp 3 ngày số lần là:
12 : 3 = 4 (lần)


12 ngày trồng được số cây là:
1200 x 4 = 4800 (cây)



Đáp số: 4800 cây.
<b> Bài 3: </b>


Hướng dẫn học sinh thảo luận.
? Học sinh đọc đề.
? Tóm tắt đề.


- Lớp làm vở, 2 em làm bảng nhóm.
a. 4000 người gấp 1000 người số
lần là:


4000 : 1000 = 4 (lần)


Sau 1 năm dân số xã đó tăng thêm là:
21 x 4 = 84 (người)


b. 4000 người gấp 1000 người số lần
là:


4000 : 1000 = 4 (lần)


Sau 1 năm số dân xã đó tăng thêm là:
15 x 4 = 60 (người)


Đáp số: a) 84 người.
b) 60 người.
<b>3. Củng cố- dặn dò:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>Tiếng Anh</b>



<b>( GV chuyên ngành soạn giảng)</b>
<b>Buổi chiều:</b>


<b>Tiếng Anh</b>


<b>( GV chuyên ngành soạn giảng)</b>
<b>Khoa học</b>


<b>TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ </b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


- Học sinh biết nêu 1 số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng
thành, tuổi già.


- Xác định bản thân học sinh đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời.
<b>II. Đồ dùng dạy- học: </b>


- GV: Tranh trong SGK - Thông tin và hình trang 16, 17 sgk.
- Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các tuổi khác nhau.
- HS: SGK, vở BT.


<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ: </b>


- Nêu đặc điểm chung của trẻ em ở
từng giai đoạn?


<b> 2. Bài mới:</b>



<i><b>a. Giới thiệu bài, ghi bảng.</b></i>
<i><b> b. Giảng bài mới.</b></i>


-1em trả lời.


<b> Hoạt động 1: Làm việc với SGK.</b>
- Nêu 1 số đặc điểm chung của tuổi vị
thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi
già?


Giáo viên nhận xét tóm tắt theo bảng
sau.


Giai đoạn <b>Đặc điểm</b>


Tuổi vị thành niên Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con
thành người lớn ở tuổi này có sự phát
triển mạnh mẽ về thể chất, tinh thần và
mối quan hệ với bạn bè.


Tuổi trưởng thành Tuổi trưởng thành được đánh dấu
bằng sự phát triển cả về mặt sinh học
và cả về xã hội.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

gia các hoạt động xã hội.
Hoạt động 2: Chơi trò chơi: “Ai ?


họ đang ở đâu vào giai đoạn nào của
cuộc đời?



- Giáo viên sưu tầm tranh ở mọi lứa
tuổi, làm nghề khác nhau.


- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm,
phát cho mỗi nhóm 3 đến 4 hình xác
định xem những người trong ảnh ở
vào giai đoạn nào và nêu đặc điểm
của giai đoạn đó.


- Giáo viên nhận xét


- Học sinh sưu tầm tranh.


- Học sinh làm việc theo nhóm.
- Các nhóm cử người lên trình bày.


<b>3. Củng cố- dặn dò:</b>


- Giáo viên nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài sau.


<b>Kĩ thuật</b>


<b> THÊU DẤU NHÂN (Tiết 2)</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>


Giúp HS: - Biết cách thêu dấu nhân


- Thêu được các mũi thêu dấu nhân đúng kĩ thuật, đúng quy trình.
- Yêu thích, tự hào với sản phẩm làm được.



<b>II. Đồ dùng dạy- học.</b>


- Mẫu thêu dấu nhân, một số sản phẩm may mặc có trang trí bằng mũi thêu dấu
nhân


- Bộ thực hành khâu thêu lớp 5.
<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>


<b> 1. Kiểm tra đầu giờ. </b>


Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - Hát đầu giờ
<b> 2. Bài mới: </b>


<i><b> a. Giới thiệu bài:</b></i>


<i><b> b. Hướng dẫn thực hành.</b></i>


- Học sinh nêu cách thêu dấu nhân.
- Vật liệu và dụng cụ để thêu dấu nhân?


- GV hướng dẫn nhanh lại cách thêu.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV hướng dẫn học sinh thực hành.
- GV bao quát, giúp đỡ những em còn
lúng túng.


- Học sinh nêu.
- Mảnh vải.



- Chỉ thêu khác màu vải.
- Kim thêu, khung thêu.
- Bút chì, thước, kéo.
- Học sinh theo dõi.


- Học sinh trưng bày sự chuẩn bị.
- Học sinh thực hành thêu dấu nhân
theo đúng quy trình.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<i>* Đánh giá sản phẩm.</i>


- Hướng dẫn học sinh trưng bày sản
phẩm.


- Giáo viên nêu tiêu chí đánh giá:


- Giáo viên quan sát, đánh giá, biểu
dương.


thực hành.


- Học sinh trưng bày sản phẩm, đánh
giá sản phẩm theo tiêu chí sau:


+ Thêu được các mũi thêu dấu nhân
theo 2 đường vạch dấu.


+ Các mũi thêu bằng nhau.
+ Đường thêu khơng bị dúm.
- Bình chọn bạn có sản phẩm đẹp.



<i><b> 3. Củng cố</b></i> <i><b>- dặn dị:</b></i>


- GV nhận xét thái độ học tập của HS.
- Yêu cầu HS về nhà thực hành và chuẩn
bị bài sau.


Thø ba ngày 1 tháng 10 năm 2019



<b>Bui sỏng</b>


<b>Luyn t v câu</b>
<b>TỪ TRÁI NGHĨA </b>
<b>I. Mục tiêu: Giúp HS:</b>


- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa.


- Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặc biệt phân biệt những từ trái nghĩa.
<b>II. Đồ dùng dạy- học: </b>


- Sách giáo khoa


<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>
<b> 1. Kiểm tra</b> <b>bài cũ: </b>


- Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho ví dụ.
- GV tuyên dương.


<b> 2. Dạy bài mới:</b>
<b> </b><i><b>a. Giới thiệu bài:</b></i>



<i><b> b. Hướng dẫn học sinh làm bài </b></i>
<i><b>tập</b>:</i>


<i><b>*. Phần nhận xét.</b></i>


<b>Bài 1: Gọi HS đọc y/c và nội dung.</b>
-Y/c HS trình bày trước lớp.


- GVKL: Phi nghĩa và chính nghĩa là
hai từ có nghĩa trái ngược nhau. Đó là
những từ trái nghĩa.


-1 HS đọc.


-Trao đổi, thảo luận theo bàn để so
sánh nghĩa của 2 từ: phi nghĩa, chính
<i>nghĩa.</i>


-2,3 em trình bày: 2 từ đó có nghĩa trái
ngược nhau.


+ Phi nghĩa: Trái với đạo lí.
+ Chính nghĩa: Đúng với đạo lí.


<b> Bài 2: Gọi HS đọc y/c.</b>


-Nêu và y/c HS trả lời các câu hỏi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

- Cả lớp nhận xét.



Sống/ chết ; vinh/ nhục
<b>Bài 3:</b>


- KL: Từ trái nghĩa có tác dụng làm
nổi bật sự vật, sự việc...


<i> <b> *. Phần ghi nhớ:</b></i>


-Y/c HS tìm từ trái nghĩa để minh hoạ.


<i><b> c. Phần luyện tập:</b></i>


<b> Bài 1: </b>


-Y/c HS tự làm bài.


- Giáo viên nhận xét chữa bài.
<b> Bài 2.Gọi HS đọc y/c.</b>


- Giáo viên nhận xét chữa bài.
<b>Bài 3: Chơi trò chơi: “Tiếp sức</b>
- Giáo viên gọi 2 nhóm báo cáo KQ.


-Nhận xét mỗi nhóm.
<b>Bài 4. Y/c HS tự làm bài.</b>
- Gọi HS đọc câu mình đặt.
-Nhận xét và sữa chữa cho HS.


- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3.


- Học sinh trao đổi thảo luận trả lời:
- Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục
ngữ trên đã tạo ra 2 vế tương phản làm
nổi bật quan niệm sống cao đẹp của
người Việt Nam thà chết mà được tiếng
thơm còn hơn sống mà bị người đời
khinh bỉ.


- Học sinh đọc phần ghi nhớ sgk.
-Tiếp nối nhau phát biểu.


-Học sinh nêu yêu cầu bài tập 1.
-1 em làm bảng, lớp làm vở.


đục/ trong; đen/ sáng; dở/ hay.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2.
-1 em làm bảng, lớp làm vở.
+Hẹp nhà rộng bụng.


+Xấu người đẹp nết.
+Trên kính dưới nhường.


- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3, thảo
luận nhóm và ghi KQ vào bảng nhóm.
+ Hồ bình/ chiến tranh, xung đột.
+ Thương yêu/ căm ghét, căm giận, thù
ghét, thù hận, hận thù, ...


+ Đoàn kết/ chia rẽ, bè phái…



+ Giữ gìn/ phá hoại, phá phách, tàn
phá, huỷ hoại.


-Tự đặt câu và viết vào vở.


-Tiếp nối nhau đọc câu mình đặt.
<b>3. Củng cố- dặn dò:</b>


- Giáo viên nhận xét giờ học.
- VN chuẩn bị bài học giờ sau.


<b>Lịch sử</b>


<b>XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỈ XIX - ĐẦU THẾ KỈ XX</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

- Bước đầu nhận biết về mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội.
<b>II. Đồ dùng dạy- học:</b>


- Hình minh hoạ SGK.
<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>


<b> 1. Kiểm tra đầu giờ. </b>


- Cuộc phản công ở kinh thành Huế đêm
5/7/1885 có tác động gì đến lịch sử nước
ta khi đó?


- HS lên trả lời
<b> 2. Bài mới: </b>



<i><b>a. Giới thiệu bài, ghi bảng.</b></i>
<i><b> b. Giảng bài mới.</b></i>


<b> *. Những thay đổi của nền kinh tế </b>
<i>Việt Nam cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX.</i>
- Trước khi thực dân Pháp xâm lược,
nền kinh tế Việt Nam có những ngành
nào chủ yếu?


- Những biểu hiện về sự thay đổi trong
nền kinh tế ở nước ta cuối thế kỉ XIX-
đầu thế kỉ XX.


- Ai là người được hưởng những nguồn
lợi do phát triển kinh tế?


- Học sinh thảo luận cặp, trình bày.
- Nhận xét, đánh giá.


- Nền kinh tế Việt Nam dựa vào nông
nghiệp là chủ yếu, tiểu thủ công
nghiệp cũng phát triển một số ngành
như dệt, gốm, đúc đồng, …


- Thực dân Pháp tăng cường khai
thác mỏ, lập nhà máy, đồn điền để vơ
vét tài ngun và bóc lột nơng dân.
-Người Pháp là những người được
hưởng nguồn lợi của sự phát triển kinh


tế.


<i> *. Những thay đổi trong xã hội Việt </i>
<i>Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX và </i>
<i>đời sống của nhân dân.</i>


- Trước khi thực dân Pháp xâm lược xã
hội Việt Nam có những tầng lớp nào?
- Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị
ở Việt Nam, xã hội thay đổi có thêm
những tầng lớp mới nào?


- Nêu những nét chính về đời sống của
nông dân và công nhân Việt Nam cuối
thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX.


- Giáo viên chốt lại ý chính.
- Học sinh đọc nội dung bài học.


- Học sinh thảo luận, trình bày.
- Nhận xét, bổ xung.


- Trước khi thực dân Pháp xâm lược
xã hội Việt Nam có 2 giai cấp là địa
chủ phong kiến và nông dân.


- Viên chức, tri thức, chủ xưởng nhỏ
đặc biệt là giai cấp công nhân.


- Nông dân Việt Nam bị mất ruộng đất,


đói nghèo phải vào làm việc trong các
nhà máy xí nghiệp, đồn điền và nhận
đồng lương rẻ mạt nên đời sống rất cực
khổ.


- 2, 3 em nối tiếp nhau đọc
<b>3. Củng cố - dặn dị</b><i><b>.</b></i>


- Nhận xét tiết học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<b>Tốn</b>
<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


- Giúp học sinh củng cố, rèn kĩ năng giải bài tốn có liên quan đến quan hệ tỉ
lệ.


- Học sinh áp dụng nhanh thành thạo vào làm các bài tập.


- Giáo dục học sinh lịng say mê học tốn. Vận dụng vào cuộc sống
<b>II. Đồ dùng dạy- học: </b>


- Sách giáo khoa


<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ:</b>
- Kiểm tra vở của HS
<b> 2. Bài mới: </b>


<i><b>a. Giới thiệu bài, ghi bảng.</b></i>


<i><b> b. Giảng bài mới.</b></i>


- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm các
bài tập rồi chữa bài.


<b> Bài 1: Hướng dẫn cách giải.</b>
Tóm tắt:


12 quyển: 24000 đồng.
30 quyển: ? đồng.
- Giáo viên gọi giải bảng.
- Nhận xét chữa bài.
<b>Bài 2: </b>


- Giáo viên u cầu học sinh biết đổi 2 tá
bút chì.


Tóm tắt:
24 bút chì: 30000 đồng.
8 bút chì: ? đồng.
- Giáo vên gọi giải trên bảng.


- Nhận xét chữa bài.


- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1.
<b>Bài giải</b>


Giá tiền 1 quyển vở là:


24000 : 12 = 2000 (đồng)


Số tiền mua 30 quyển vở là:


2000 x 30 = 60000 (đồng)
Đáp số: 60000 đồng.
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 2.
2 tá = 24 bút chì.


<b>Bài giải</b>


24 bút chì gấp 8 bút chì số lần là:
24 : 8 = 3 (lần)


Số tiền mua 8 bút chì là:


30000 : 3 = 10000 (đồng)
Đáp số: 10000 đồng
<b>Bài 3: Học sinh tự giải vào vở.</b>


- Hướng dẫn học sinh giải bằng cách
“Rút về đơn vị”


- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 3
<b>Bài giải</b>


Một ô tô chở được số học sinh là:
120 : 3 = 40 (học sinh)
160 học sinh cần dùng số ô tô là:


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b>Bài 4: Học sinh tự giải.</b>



- Hướng dẫn học sinh giải bằng cách
“Rút về đơn vị”


Đáp số: 4 ô tô
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 4


<b>Bài giải</b>


Số tiền trả cho 1 ngày công là:
72000 : 2 = 36000 (đồng)
Số tiền trả cho 5 ngày công là:
36000 x 5 = 180000 (đồng)
Đáp số: 180000 đồng
<b>3. Củng cố- dặn dò: </b>


<b>- GV nhận xét tiết học.</b>


<b>Kể chuyện</b>


<b> TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


-Rèn kĩ năng nói: Dựa vào lời kể của giáo viên, hình ảnh minh hoạ, kể lại được
câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai. Kết hợp với cử chỉ điệu bộ một cách tự nhiên.


- Hiểu được ý nghĩa chuyện.
- Giáo dục HS u thích bộ mơn
<b>II. Đồ dùng dạy- học:</b>


<b> - Tranh minh hoạ (Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai).</b>


<b> - Sách giáo khoa</b>


<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ:</b>


- Kể lại một việc làm tốt góp phần xây
dựng quê hương đất nước của một
người em biết.


- Nhận xét biểu dương.


<i><b> </b></i><b>2. Bài mới: </b>
<i><b>a. Giới thiệu bài.</b></i>


<i><b> b. Hướng dẫn học sinh hiểu yêu </b></i>
<i><b>cầu bài</b>.</i>


<b> Hoạt động 1: Giáo viên kể mẫu.</b>
- GV kể lần 1: kết hợp tranh ảnh.
- GV kể lần 2: kết hợp tranh ảnh.
Đoạn 1: đọc chậm dãi, trầm lắng.


Đoạn 2: giọng nhanh hơn, căm hờn,
nhấn giọng những từ ngữ tả tội ác của
lính Mỹ.


- Học sinh nghe.


+ Ảnh 1: Cựu chiến binh Mỹ Mai- cơ,
ông trở lại Việt Nam với mong ước


đánh một bản đàn cầu nguyện cho linh
hồn của những người đã khuất ở Mỹ
Lai .


+ Ảnh 2: Năm 1968 quân đội Mỹ đã
huỷ diệt Mỹ Lai, với những tấm lá
bằng chứng về vụ thảm sát.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

Đoạn 4: giới thiệu ảnh tư liệu.
Đoạn 5: giới thiệu ảnh 6, 7.


Tôm-xơn và đồng đội đậu trên cánh
đồng Mỹ Lai tiếp tục cứu 10 người dân
vơ tội.


+ Ảnh 4: Hai lính Mỹ đang dìu anh lính
da đen Hơ-bớt, tự bắn vào chân mình
để khỏi tham gia tội ác.


+ Ảnh 5: Nhà báo Tô-nan đã tố cáo vụ
thảm sát Mỹ Lai trước công chúng.
- Tôm-xơn và Côn-bơn đã trở lại Việt
Nam sau 30 năm xảy ra vụ thảm sát.
<b> Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh kể,</b>


trao đổi ý nghĩa câu chuyện.


- Học sinh kể từng đoạn theo nhóm.
- Thi kể trước lớp.



- Ý nghĩa truyện?
<b> 3. Củng cố- dặn dò:</b>


- Học sinh nêu ý nghĩa câu chuyện.
- Giáo viên nhận xét tiết học.


<b>Buổi chiều: </b>


<b>Toán </b>


<b> LUYỆN: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


<b> - Củng cố kỹ năng giải bài tốn bằng hai phép tính</b>
- Vận dụng tốt vào làm bài tập.


<b> - Rèn kĩ năng tính tốn. Giáo dục HS u thích mơn học.</b>
<b>II. Đồ dùng dạy- học: </b>


- ND bài


<b>III. Các hoạt động dạy - học:</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ: </b>


<b>- KT sự chuẩn bị của học sinh</b>
<b> 2. Dạy bài mới:</b>


<i><b> a. Giới thiệu bài:</b></i>


<i><b> b. Hướng dẫn HS làm bài tập</b></i>



<b>Bài 1:</b>


6m: 90 000 đồng
10m:… đồng?


<b>Bài 2: </b>
Tóm tắt:


25 hộp : 100 cái bánh
6 hộp : ... cái bánh


- Học sinh tự giải.
Bài giải


Mua 1m vải hết số tiền là:


90 000 : 6 = 15 000 (đồng)
Mua 10m vải hết số tiền là:


15 000 x 10 = 150 000 (đồng)
Đáp số: 150 000 đồng
- Thảo luận nhóm tìm cách làm.


- 1 em làm bảng, lớp làm vở.
- NX bài làm của bạn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

Mỗi hộp có số cái bánh là:
100 : 25 = 4 (cái bánh)



6 hộp bánh dẻo có số cái bánh là:
4 x 6 = 24 (cái bánh)


Đáp số: 24 cái bánh dẻo
<b>Bài 3: </b>


Tóm tắt:


7 ngày : 1000 cây
21 ngày : ... cây


<b>Bài 4: Làm vở.</b>


- Gọi 1 học sinh lên bảng chữa, nhận
xét.


- Lớp làm vở, 1 em làm bảng nhóm.
- Dán bảng và trình bày.


- NX bài làm của bạn
Bài giải


21 ngày gấp 7 ngày số lần là:
21 : 7 = 3 (lần)


21 ngày đội đó trồng được số cây là:
1000 x 3 = 3000 (cây)


Đáp số: 3000 cây



<b>3. Củng cố - dặn dò:</b>
- Củng cố nội dung bài.
- Giáo viên nhận xét giờ học.


<b>Tiếng Việt</b>


<b>LUYỆN: TỪ TRÁI NGHĨA</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


- Ôn luyện về từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa.


- Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặc biệt phân biệt những từ trái nghĩa.
- Biết đặt câu có từ trái nghĩa.


- Giáo dục học sinh lịng ham mê mơn học
<b>II. Đồ dùng dạy- học: </b>


- HS: SGK, vở BT, bút.
<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>


<b> 1. Kiểm tra bài cũ: </b>


- Thế nào là từ trái nghĩa? Cho ví dụ.
<b> 2. Bài mới: </b>


<b> a. Giới thiệu bài, ghi bảng.</b>
<b> b. Hướng dẫn HS làm bài tập </b>
<b> Bài 1: Những từ ghép nào dưới đây </b>
được tạo ra bằng các cặp tiếng có nghĩa
trái ngược nhau.



a. đầu đuôi b. đỏ đen
c. yêu mến d. thiếu sót
- Chữa bài cho HS.


<b> Bài 2: Những thành ngữ, tục ngữ nào </b>
dưới đây có chứa cặp từ trái nghĩa?


- Học sinh đọc yêu cầu bài tập1 và tự
làm bài vào vở.


- 2 em trình bày kết quả.
- NX câu trả lời của bạn.
a. đầu - đuôi b. đỏ - đen


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

Gạch chân dưới các cặp từ trái nghĩa tìm
được.


- Thảo luận tìm câu trả lời.


- Đại diện nhóm dán bảng và trình
bày.


- Các nhóm khác NX, bổ sung.
a. Dở khóc dở cười


b. Lên thác xuống ghềnh


c.Tiếng lành đồn xa, tiếng dữ đồn xa
d. Buồn ngủ gặp chiếu manh



e. Yếu trâu còn hơn khoẻ bò
g. Năng nhặt chặt bị


<b>Bài 3: Những từ nào dưới đây trái nghĩa </b>
với từ lành?


a. hiền b. ác c. độc
d. hỗn e. rách


<b>Bài 4: Đặt 2 câu, mỗi câu chữa 1 từ trái </b>
nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3.


- NX cách dùng từ, đặt câu của HS.


- HS tự làm bài cá nhân.
- 1 em lên báo cáo trước lớp.


- Các từ trái nghĩa với từ lành là: ác,
<i>độc, rách.</i>


- HS đọc yêu cầu và tự làm bài vào
vở.


- 1 số em tiếp nối nhau đọc câu của
mình.


+ Do sơ ý nên bạn Hoa đã làm rách
quyển truyện vừa mới mua.



+ Mụ dì ghẻ trong truyện Tấm Cám
thật là độc ác.


<b>3. Củng cố- dặn dò:</b>
- Củng cố nội dung bài.


- Thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở bài
tập 2.


<b>Thể dục</b>


<b>ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ. TRỊ CHƠI: “HỒNG ANH – HỒNG YẾN”</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình, đội ngũ: Tập hợp hàng
ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai
nhịp. Yêu cầu tập đều, đúng theo nhịp hơ của GV


- Trị chơi: Hoàng Anh, Hoàng Yến. Yêu cầu HS chơi đúng luật, chú ý, nhanh
nhẹn, hào hứng trong khi chơi.


- GD HS tinh thần rèn luyện thể dục, thể thao.
<b>II. Địa điểm, phương tiện:</b>


- Trên sân trường, vệ sinh nơi tập
- 1 còi, kẻ sân chơi trò chơi.
<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>


<i><b> 1. Phần mở đầu: </b></i>



- Nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ yêu cầu
bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục.
- Vỗ tay và hát (tại chỗ)


- Trò chơi: Tìm người chỉ huy.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

hơng, vai, đầu gối.


<i><b>2. Phần cơ bản:</b></i>


<i> a. Đội hình, đội ngũ:</i>


- Ơn tập hợp hàng ngang, dóng hàng
điểm số, đi đều vòng phải (trái), đổi chân
khi đi đều sai nhịp.


<i> b. Trị chơi: Hồng Anh, Hồng Yến.</i>


<i><b>3. Phần kết thúc:</b></i>


- Chạy đều.


- Tập động tác thả lỏng.
- Hệ thống bài học.


- Nhận xét, đánh giá giờ học.


Đội hình khởi động và trị chơi
- Lần 1, 2: GV điều khiển, lớp tập
- Lần 3, 4: Tổ trưởng điều khiển, tổ


mình tập.


- Lần 5, 6: Các tổ trình diễn.


- Lần7, 8: Lớp trưởng điều khiển lớp
tập.


- GV nêu tên trò chơi, cách chơi, qui
định chơi.


- Lần 1: Chơi thử.


- Lần 2, 3: 2 tổ chơi thi.


Thứ t ngày 2 tháng 10 năm 2019



<b>Bui sỏng</b>


<b>Ting Anh</b>


<b>(GV chuyên ngành soạn giảng)</b>
<b>Tiếng Anh</b>


<b>(GV chuyên ngành soạn giảng)</b>
<b>Tập đọc</b>


<b>BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT</b>


( Định Hải )
<b>I. Mục đích, yêu cầu:</b>



- Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ.


- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo
vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc.


- Thuộc lòng bài thơ.
<b>II. Đồ dùng dạy- học:</b>


- Tranh minh hoạ.
- Bảng phụ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

- Đọc bài “Những con sếu bằng giấy”
<b> 2. Bài mới: </b>


<b> </b><i><b>a. Giới thiệu bài, ghi bảng.</b></i>


<i><b> b. Hướng dẫn học sinh luyện đọc và</b></i>
<i><b>tìm hiểu bài:</b></i>


*. Luyện đọc:


- Một học sinh khá (giỏi) đọc toàn bộ bài
thơ.


- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng khổ
thơ. Giáo viên chú ý những từ khó và
cách nghỉ hơi đúng nhịp thơ.


- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài:


Giọng vui tươi, hồn nhiên, nhấn giọng
vào từ gợi tả, gợi cảm.


- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Một, hai em đọc cả bài.


<b> </b><i><b>c) Tìm hiểu bài.</b></i>


- Hình ảnh trái đất có gì đẹp?
- Giáo viên nhận xét bổ sung.


- Em hiểu hai câu cuối khổ thơ 2 nói gì?
- Giáo viên nhận xét bổ sung.


- Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên
cho trái đất?


Giáo viên tổng kết ý chính.
Nội dung: giáo viên ghi bảng.


- Học sinh đọc thầm khổ thơ 1 rồi trao
đổi thảo luận để trả lời câu hỏi.


-Trái đất giống như quả bóng xanh
bay giữa bầu trời xanh: có tiếng chim
bồ câu và những cánh hải âu vờn sóng
biển.


+ Học sinh đọc thầm, đọc lướt khổ
thơ 2 rồi thảo luận trả lời câu hỏi.


- Mỗi lồi hoa có vẻ đẹp riêng nhưng
lồi hoa nào cũng quý cũng thơm như
mọi trẻ em trên thế giới dù khác màu
da nhưng đều bình đẳng, đều đáng
quý đáng yêu.


+ Học sinh đọc thầm, đọc lướt khổ
thơ 3 rồi thảo luận trả lời câu hỏi.
- Phải chống chiến tranh, chống bom
nguyên tử, bom hạt nhân, vì chỉ có
hồ bình, tiếng hát tiếng cười mới
mang lại sự bình yên, sự trẻ mãi
không già cho trái đất.


- Học sinh đọc lại.
- Học sinh chú ý.
<i> <b>d ) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng </b></i>


<i><b>bài thơ:</b></i>


- Học sinh đọc nối tiếp bài thơ.
- Hướng dẫn các em đọc đúng.


- Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm khổ
thơ 1, 2, 3.


- Giáo viên đọc mẫu khổ 1, 2, 3.


- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi học
thuộc lòng.



</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<b>3. Củng cố- dặn dò:</b>
- Củng cố nội dung bài.
- Chuẩn bị bài sau.


<b>Tốn</b>


<b>ƠN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (tiếp theo) </b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


- Giúp học sinh qua ví dụ cụ thể, làm quen với 1 dạng quan hệ tỉ lệ và biết cách
giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỷ lệ đó.


- GD ý thức tự giác trong học tập
<b> - Giáo dục HS u thích mơn học.</b>
II. Đồ dùng dạy- học:


- Sách giáo khoa


<b>III. Các hoạt đông dạy- học:</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ: </b>


- Học sinh chữa bài tập.
<b> 2. Bài mới: </b>


<i><b>a. Giới thiệu bài, ghi bảng.</b></i>
<i><b> b. Giảng bài.</b></i>


<b> *. Giới thiệu ví dụ. Dẫn đến quan </b>
<b>hệ tỉ lệ.</b>



- Giáo viên nêu ví dụ (sgk)


- Giáo viên cho học sinh quan sát rồi
gọi nhận xét.


*. Giới thiệu bài toán và cách giải.
- Giáo viên giải bài tập theo 2 cách.
+) Cách 1: “Rút về đơn vị”


+) Cách 2: “Dùng tỉ số”


c. Luyện tập
<b>Bài 1: </b>


- Học sinh tự tìm kết quả số bao gạo có
được khi chia hết 100 kg gạo vào các
bao rồi điền vào bảng.


“khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên bao
nhiêu lần thì số bao gạo lại giảm đi bấy
nhiêu lần”.


<b>Bài giải</b>


Muốn đắp nền nhà trong 1 ngày, cần số
người là:


12 x 2 = 24 (người)



Muốn đắp nền nhà trong 4 ngày cần số
người là:


24 : 4 = 6 (người)
Đáp số: 6 người.
Bài giải


Bốn ngày gấp 2 ngày số lần là:
4 : 2 = 2 (lần)


Muốn đắp nền nhà trong 4 ngày, cần số
người là:


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

- Hướng dẫn học sinh cách giải bằng
cách rút về đơn vị.


Tóm tắt:


7 ngày: 10 người
5 ngày: ? người


Bài 2:


- Hướng dẫn học sinh giải bằng cách
rút về đơn vị.


120 người: 20 ngày.
150 người: ? ngày?
<b>Bài 3:</b>



3 máy bơm: 4 giờ
6 máy bơm: …giờ?


<b>Bài giải</b>


Muốn làm xong công việc trong 1
ngày cần:


10 x 7 = 70 (người).


Muốn làm xong công việc trong 5
ngày cần:


70 : 5 = 14(người).


Đáp số: 14 người
<b>Bài giải</b>


1 người ăn hết số gạo dự trữ là:
20 x 120 = 2400 (người).
150 người ăn hết số gạo trong thời
gian là:


2400 : 150 = 16 (ngày).
Đáp số: 16 ngày
- HS tự tóm tắt


- HS làm bài
<b>3. Củng cố- dặn dị: </b>



- Nhận xét giờ học.


- VN chuẩn bị bài học sau


<b> </b>


<b>Buổi chiều</b>


<b>Tập làm văn</b>


<b>LUYỆN TẬP TẢ CẢNH</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


- Từ kết quả quan sát cảnh trường học của mình, học sinh biết lập dàn ý chi tiết
cho bài văn tả ngôi trường.


- Biết chuyển 1 phần chi tiết thành đoạn văn miêu tả hồn chỉnh.
- Giáo dục học sinh lịng u thích môn văn.


<b>II. Đồ dùng dạy- học: </b>


- Vở bài tập Tiếng việt lớp 5.
- Bảng phụ, bút dạ.


<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ: </b>


- Học sinh trình bày kết quả quan sát
(cảnh trường học)


<b> 2. Bài mới:</b>



<b> </b><i><b>a. Giới thiệu bài, ghi bảng.</b></i>
<i><b> b.</b><b>Hướng dẫn luyện tập.</b></i>


Bài 1:


- GV phát bút dạ cho học sinh.
- Giáo viên nhận xét.


*) Mở bài.


- Một vài học sinh trình bày kết quả
khảo sát ở nhà.


- Học sinh lập dàn ý chi tiết.


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

*)Thân bài.




*) Kết bài.


- Cả lớp bổ sung hoàn chỉnh.
Giới thiệu bao quát.


- Trường nằm trên 1 khoảng đất rộng.
- Ngôi trường với mái ngói đỏ.


Tả từng phần của cảnh trường.
- Sân trường.



- Lớp học.


- Phòng truyền thống.
- Vườn trường.


Cảm nghĩ của bản thân về ngôi
trường


Bài 2:


- Nên chọn viết 1 đoạn ở phần thân bài vì
phần này có nhiều đoạn.


- Giáo viên nhận xét đánh giá những
đoạn văn tự nhiên, chân thực, có ý nghĩa
riêng, ý mới.


- HS sẽ nói trước sẽ chọn viết phần
nào.


- HS viết 1 đoạn văn ở phần thân bài
<b>3. Củng cố- dặn dò:</b>


- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Dặn về chuẩn bị bài sau.


<b>Địa lý</b>

<b> </b>

<b>SƠNG NGỊI</b>



THMT: Tồn phần
<b>I. Mục tiêu:</b>


- Chỉ được trên bản đồ một số sông chính của Việt Nam
- Trình bày được một số đặc điểm của sơng ngịi Việt Nam
- Biết được vai trị của sơng ngịi đối với đời sống và sản xuất


- Hiểu và lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu với sơng ngịi.
<b>II. Đồ dùng dạy- học:</b>


- Bản đồ địa lí Việt Nam


-Tranh về sơng mùa lũ và sông mùa cạn
<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>


<b> 1. Kiểm tra bài cũ: </b>


- HS nêu đặc điểm của khí hậu Việt
Nam?


<b> 2. Bài mới:</b>


<i><b>a. Giới thiệu bài </b></i>
<i><b>b. Giảng bài</b></i>


1) Nước ta có mạng lưới sơng ngịi
dày đặc(Học sinh làm việc theo cặp )


- HS lên bảng trình bày



</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

+ GV kết luận : Mạng lưới sơng ngịi
nước ta dày đặc và phân bố rộng khắp
trên cả nước.


2) Sơng ngịi nước ta có lượng nước
thay đổi theo mùa. Sơng có nhiều phù
sa.


- GV phát phiếu


- HS làm việc theo nhóm


- GV nhận xét - kết luận
3) Vai trò của sơng ngịi
(Làm việc cả lớp)


- GV kết luận chung
<b> 3. Củng cố - dặn dò </b>
- Nhận xét giờ học
<b>- Chuẩn bị bài giờ sau</b>


sơng Hậu, sơng Đồng Nai


Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Thời gian Đặc điểm


Ảnh hưởng
đến đời sống


và sản xuất


Mùa mưa


Mùa khơ


- HS lần lượt trình bày


+ Bồi đắp nên nhiều đồng bằng
+ Cung cấp nước cho đồng ruộng và
nước sinh hoạt


+ Là nguồn thuỷ điện và là đường giao
thông


+ Cung cấp nhiều tơm cá


<b>Giáo dục ngồi giờ lên lớp</b>
<b>( Giáo ỏn son riờng)</b>


Thứ năm ngày 3 tháng 10 năm 2019



<b>Bui sáng</b>


<b>Luyện từ và câu</b>


<b>LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>


- Vận dụng kiến thức về từ trái nghĩa để làm đúng các bài tập
- Tìm từ trái nghĩa, đặt câu với cặp từ trái nghĩa.



- Giáo dục HS u thích bộ mơn
<b>II. Đồ dùng dạy- học: </b>


- GV: phiếu giao việc.
- HS: SGK, vở.


<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ:</b>


- Cho học sinh đọc thuộc lòng các
thành ngữ, tục ngữ ở bài 1, 2.
- Nhận xét biểu dương.


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<i><b>a. Giới thiệu bài: </b></i>
<i><b> b. Nội dung</b><b>:</b></i>


<b> *. Hoạt động 1: Nhóm.</b>


- Mời 2 nhóm lên viết vào giấy khổ to.
- Nhận xét- chốt lời giải đúng.


- Cho học sinh thuộc lòng 4 thành ngữ
tục ngữ trên.


- Đọc yêu cầu bài 1.
- Lớp chia làm 4 nhóm.
- Nhận xét.


+ Ăn ít nói nhiều.
+ Ba chìm bảy nổi.



+ Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.
+ Yêu trẻ, trẻ đến nhà.


Kính già, già để tuổi cho
*. Hoạt động 2: Làm vở.


- Cho học sinh làm vở.


- Gọi HS lần lượt làm miệng từng câu
- Nhận xét.


*. Hoạt động 3:


- Cho học sinh thảo luận đôi.


- Giáo viên ghi kết quả vào giấy khổ
to.


- Cho 3, 4 học sinh đọc lại


- Đọc yêu cầu bài 2, 3.


- Học sinh nhận xét lẫn nhau.


- Đọc yêu cầu bài.


a) Hình dáng: cao/ thấp; cao/ lùn
b) Hành động: khóc/ cười; ra/ vào
c) Trạng thái: buồn/ vui; lạc quan/ bi


quan.; sướng/ khổ.


khoẻ/ yếu, sung sức/ mệt mỏi
d) Phẩm chất: tốt/ xấu; lành/ ác
<b> 3. Củng cố- dặn dò: </b>


<b>- Nhận xét giờ.</b>


- VN chuẩn bị bài học sau


<b> Thể dục</b>


<b>ĐỘI HÌNH, ĐỘI NGŨ. TRỊ CHƠI: “ MÈO ĐUỔI CHUỘT”</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


<b> - Ôn để củng cố và nâng cao kỹ thuật động tác đội hình đội ngũ :Tập hợp </b>
hàng ngang gióng hàng, điểm số đi đều, đổi chân khi đi đều sai nhịp


- Yêu cầu tập hợp nhanh gióng hàng thẳng, đi đều quay phải, trái đều đẹp đúng
với khẩu lệnh.


- Trò chơi : Mèo đuổi chuột .Yêu cầu biết cách chơi đúng luật và hào hứng
trong khi chơi.


- Tập trung chú ý, phản xạ nhanh.
<b>II. Địa điểm, phương tiện: </b>


- Địa điểm : trên sân trường. vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện : chuẩn bị 1 còi, 2 lá cờ đi nheo, kẻ sân chơi trị chơi
<b>III. Nội dung và phương pháp lờn lớp:</b>



<b>I</b><i><b>. Phần mở đầu:</b></i>


- Nhận lớp
- Chạy chậm


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

- Khởi động các khớp.
- Vỗ tay hát


* Trò chơi : “Tìm người chỉ huy”


<i><b>II. Phần cơ bản</b>:</i>


- Tập hợp hàng dọc, gióng hàng,
điểm số ,quay phải, trái, sau, dàn
hàng, dồn hàng, đi đều. Đổi chân
khi đi đều sai nhịp.


- Thi đua giữa các tổ


- Trò chơi vận động


Trò chơi “ Mèo đuổi chuột’’


<i><b>3. Phần kết thúc</b></i>:
- Thả lỏng cơ bắp


- Củng cố
- Nhận xét:
- Dặn dị



- GV hơ nhịp khởi động cùng HS
- Quản ca bắt nhịp cho lớp hát một bài.
- GV tổ chức cho HS chơi


- GV điều khiển HS tập ,1lần
- Cán sự điều khiển lớp tập
- GV cùng HS quan sát nhận xét
- GV kết hợp sửa sai cho HS .


- Chia tổ cho HS tập tổ trưởng điều khiển
- Các tổ thi đua trình diễn.


- GV quan sát nhận xét đánh giá, biểu
dương thi đua các tổ tập tốt.


- Cả lớp tập một lần để củng cố, do GV
viên chỉ đạo


- GV nhận xét kết quả từng đội tập, sửa
sai cho đội có nhiều người tập sai
- GV nêu tên trị chơi, giải thích cách
chơi, luật chơi.


- GV chơi mẫu HS quan sát cách thực
hiện


- HS từng tổ lên chơi thử GV giúp đỡ
sửa sai cho từng HS .



- GV cho từng 2 tổ lên thi


- GV quan sát nhận xét biểu dương tổ
thắng và chơi đúng luật.


- Cán sự lớp hô nhịp chạy thả lỏng cùng
HS.


- HS đi theo vòng tròn vừa đi vừa thả
lỏng cơ bắp, sau đứng quay mặt vào tâm.
- HS + GV củng cố nội dung bài


- Một nhóm lên thực hiện lại động tác
vừa học.


- GV nhận xét giờ học.
- GV ra bài tập về nhà.
<b>Toán</b>


<b>LUYỆN TẬP </b>
<b>I. Mục tiêu: Giúp học sinh:</b>


- Củng cố và rèn luyện kĩ năng giải toán liên quan đến tỉ lệ.
- GD ý thức học tập cho học sinh.


- Giáo dục HS u thích mơn học
<b>II. Đồ dùng dạy- học: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ:</b>



- Kiểm tra vở của HS
- Nhận xét


<b> 2. Bài mới:</b>


<b> a. Giới thiệu bài:</b>
<b> b. Nội dung: </b>
Bài 1: <b> 1: Lên bảng.</b>
- Hướng dẫn tóm tắt.
3000đ/ 1 quyển: 25 quyển.
1500đ/ 1 quyển: ? quyển?


- Nhận xét, chữa bài.


- Đọc yêu cầu bài 1.


- 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vở.
Bài giải


3000 đồng gấp 1500 đồng số lần là:
3000 : 1500 = 2 (lần)


Với giá 1500 đồng 1 quyển thì mua
được: 25 x 2 = 50 (quyển)


Đáp số: 50 quyển.
Bài 2: Làm nhóm:


- Phát phiếu học tập cho các nhóm.


- Nhận xét khen ngợi




<b> Bài 3: </b>Làm vở.


- Gọi 1 học sinh lên bảng chữa, nhận
xét.


- Đọc yêu cầu bài 2.
+ Chia lớp làm 6 nhóm.
+ Đại diện lên trình bày.
- Nhận xét giữa các nhóm.
- Đọc yêu cầu bài 4.


<b> Bài giải</b>


Xe tải có thể chở được số ki- lơ - gam
gạo là:


50 x 300 = 1500 ( kg )


Xe tải có thể chở được số bao gạo 75
kg là: 15000 : 75 = 200 (bao)
Đáp số: 200 bao gạo
<b>3. Củng cố- dặn dị:</b>


- Nhắc lại nội dung bài.
- Nhận xét giờ.



<b>Chính tả </b><i><b>(Nghe - viết)</b></i>


<b>ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


Giúp học sinh:


- Nghe - viết đúng chính tả bài Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ.


- Tiếp tục củng cố hiểu biết mơ hình cấu tạo và quy tắc đánh dấu thanh trong
tiếng.


<b> - Rèn HS viết chữ đẹp giữ vở sạch.</b>
<b>II. Đồ dùng dạy- học:</b>


<b> - GV: SGK, phiếu giao việc</b>
- HS: Vở, bút.


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

- Cho học sinh viết vần của các
tiếng chúng - tôi - mong- thế - giới
- này- mãi- mãi - hồ bình vào mơ
hình cấu tạo vần.


- Nhận xét biểu dương.
<b> </b>


<b>2. Bài mới:</b>


<b> a</b><i><b>. Giới thiệu bài: </b></i>



<i> <b>b. Hướng dẫn học sinh nghe</b></i>
<i><b>viết</b></i><b>.</b>


- Cho học sinh điểm vào mơ hình cấu
tạo.


Tiếng Vần


âm đệm âm chính âm cuối


*. HS nghe- viết.
- Giáo viên đọc toàn bài.
- Giáo viên đọc chậm.
- GV đọc cho HS soát lỗi
<b> c. Làm bài tập.</b>


Bài 1: Cho học sinh làm vở.
- Gọi lên trả lời.


- Giáo viên chốt.
Bài 2: Làm nhóm.


- Dựa vào cấu tạo rút ra qui tắc
đánh dấu thanh.


- Cho học sinh đọc nhiều lần.


- Học sinh theo dõi - đọc thầm chú ý viết
tên riêng người nước ngoài.



- HS đọc bài viết
- HS nghe viết bài
- Đọc yêu cầu bài 1.


+ Giống nhau: 2 tiếng đều có âm chính
gồm 2 chữ cái (ngun âm đơi)


+ Khác nhau: Tiếng chiến có âm cuối
tiếng nghĩa khơng có.


- Tiếng có âm cuối: đánh dấu thanh ở
chữ cái thứ hai của ngun âm đơi.


- Tiếng khơng có âm cuối: đặt dấu thanh
ở chữ cái thứ nhất ghi ngun âm đơi.
<b> 3. Củng cố- dặn dị:</b>


- Nhắc lại nội dung bài.


- Dặn học sinh ghi nhớ qui tắc đánh
dấu thanh trong tiếng có ngun âm
đơi ia; iê
<b>Buổi chiều:</b>


<b>Khoa học</b>


<b>VỆ SINH Ở TUỔI DẬY THÌ</b>


<b> THMT: Bộ phận</b>


<b>I. Mục tiêu: Giúp học sinh:</b>


- Nêu những việc làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì.


- Xác định những việc nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở
tuổi dậy thì.


<b>II. Đồ dùng dạy- học: </b>
- Tranh SGK


<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già?
- GV nhận xét.


<b> 2. Bài mới:</b>


<i><b> a. Giới thiệu bài:</b></i>
<i><b> b. Nội dung:</b></i>


- Học sinh trả lời.


*. Hoạt động1: Thảo luận theo cặp:
- Ở tuổi dậy thì, các tuyến mồ hôi và da
hoạt động mạnh.


- Nêu những việc làm để giữ vệ sinh cơ
thể ở tuổi dậy thì?


Kết luận: Tất cả những việc làm trên


cần thiết để giữ vệ sinh cơ thể nói
chung. Nhưng ở tuổi dậy thì cơ quan
sinh dục bắt đầu phát triển, vì vậy
chúng ta cần biết cách giữ vệ sinh cơ
quan sinh dục.


- Học sinh thảo luận và trả lời.


- Rửa mặt, gội đầu, tắm rửa, thay quần
áo thường xuyên bằng nước sạch.


*. Hoạt động 2: Nhóm
Chia lớp làm 3 nhóm.


- Giáo viên đến các nhóm, giúp đỡ.
c) Hoạt động 3: Thảo luận đôi:
- Giáo viên kẻ bảng.


- Cho học sinh lần lượt phát biểu ý kiến.


- 2 nhóm nam phát phiếu 1.
- 2 nhóm nữ phát phiếu 2.


- Phiếu 1: 1- b; 2- a,b ; 3- b,d
- Phiếu 2: 1- c,b; 2- a,b ; 3- a
Thảo luận:


Nên làm Không nên làm
Thể dục



Vui chơi
lành mạnh


Uống rượu, hút thuốc,
ma tuý, xem phim
không lành mạnh
<b>3. Củng cố- dặn dò:</b>


- Nhận xét giờ.


- VN chuẩn bị bài học sau.


<b>Mĩ thuật</b>


<b>( GV chun ngành soạn giảng)</b>
<b>Tốn</b>


<b>LUYỆN: ƠN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>


- Củng cố và rèn luyện kĩ năng giải toán liên quan đến tỉ lệ.
- GD ý thức học tập cho học sinh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

- Vở BT Toán


<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ:</b>


- Kiểm tra vở bài tập của HS
- Nhận xét



<b> 2. Bài mới:</b>


<i><b>a. Giới thiệu bài: </b></i>
<i><b> b. Nội dung luyện tập</b><b>:</b></i>


<b> Bài 1: </b> <b>- HS nêu yêu cầu </b>


Bài 1: Lên bảng.
- Hướng dẫn tóm tắt.
15 cơng nhân sửa: 6 ngày


Muốn sửa xong trong 3 ngày: ?công
nhân


- Nhận xét, chữa bài.


- Đọc yêu cầu bài 1.


- 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vở.
<b>Bài giải</b>


6 ngày gấp 3 ngày số lần là:
6 : 3 = 2 (lần)


Muốn sửa xong đoạn đường trong 3
ngày cần số công nhân là:


15 x 2 = 30 (người)



Đáp số: 30người.
Bài 2: Làm cá nhân:


- Nhận xét khen ngợi


- Đọc yêu cầu bài 2.
+ Đại diện lên trình bày.


Bài giải
Có số tiền là:


15 x 5000= 75000(đồng)


Nếu mua loại kẹo 7500 đồng một gói
thì mua được số gói kẹo là:


75000 : 7500 = 10 (gói)
Đáp số: 10 gói.
Bài 3: Làm vở.


- Gọi 1 học sinh lên bảng chữa, nhận
xét.


Bài 4: Làm vở.


- Gọi 1 học sinh lên bảng chữa, nhận
xét.


- Đọc yêu cầu bài 3. Nêu cách giải rồi
làm vào vở.



<b>Bài giải</b>


Bình quân thu nhập của mỗi người
trong một tháng là:


800 000 : 4 = 200 000(đồng)
Nếu gia đình đó có thêm 1 người nữa
thì thu nhập bình quân của mỗi người
trong 1 tháng là:


800 000 : 5= 160 000(đồng)
Vậy số tiền bị giảm đi là:


200 000 – 160 000 = 40 000 (đồng)
Đáp số: 40 000 đồng


- Đọc yêu cầu bài 4. Nêu cách giải rồi
làm vào vở.


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

- Về nh chun b bi sau.


Thứ sáu ngày 4 tháng 10 năm 2019



<b>Bui sỏng</b>


<b>Tp lm vn</b>


<b>T CNH (Kim tra vit)</b>
<b>I. Mục tiêu.</b>



- Học sinh viết một bài văn tả cảnh hoàn chỉnh.
- Rèn kĩ năng viết văn tả cảnh thành thạo.
- Giáo dục học sinh ý thích yêu thiên nhiên
<b>II. Đồ dùng dạy- học</b>


- GV: Bảng viết sẵn cấu tạo bài văn: mở bài, thân bài, kết luận.
- HS: Vở, bút.


<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ:</b>


- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
- GV nhận xét


<b> 2. Bài mới:</b>


<i><b>a. Giới thiệu bài: </b></i>
<i><b> b. Kiểm tra</b></i>


- GV ra đề theo gợi ý (SGK - T44)
- GV hướng dẫn: Chọn 1 trong 3 đề.
Lưu ý khi làm bài:


*) Mở bài: Giới thiệu bao quát về cảnh
sẽ tả.


*)Thân bài: Tả từng bộ phận của cảnh
hoặc sự thay đổi của cảnh theo



thờigian.


*) Kết luận: Nêu lên cảm nghĩ hoặc
nhận xét của người viết.


- Lập dàn ý ra nháp, sau đó viết vào
vở.


- Viết cho đúng chính tả, có sử dụng
dấu chấm, dấu phẩy trong bài văn.


- Học sinh mở sách, đọc thầm.
- Học sinh đọc đề.


- Học sinh làm bài.


<b>3. Củng cố- dặn dò:</b>
- Củng cố nội dung bài
- Nhận xét tiết học.


<b>Âm nhạc</b>


<b>HỌC HÁT BÀI: HÃY GIỮ CHO EM BẦU TRỜI XANH</b>
<b> Nhạc và lời: Huy Trân</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>


<b> - Biết thêm một bài hát về chủ đề hòa bình của nhạc sỹ Huy Trân.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

- Qua bài hát, giáo dục học sinh u cuộc sống hịa bình.
<b>II. Đồ dùng dạy - học:</b>



<b> - Nhạc cụ</b>


<b>III. Các hoạt động dạy- học :</b>
1. Kiểm tra bài cũ:


<b>- Tập đọc nhạc, TĐN số 1</b>
<b> 2. Bài mới :</b>


<i><b> a. Phần mở đầu:</b></i>


- GV giới thiệu nội dung tiết học.


<i><b> b. Phần hoạt động:</b></i>


<i>+. Giới thiệu bài :</i>


<i>- GV giới thiệu cho HS nghe về tác giả, tác </i>
phẩm.


<i>+. Nghe hát mẫu: </i>


- Cho HS nghe băng mẫu hoặc đàn hát cho
HS nghe


<i><b>+. Đọc lời ca </b></i>


<i>- Hướng dẫn đọc lời ca theo tiết tấu</i>
<i>+ Luyện thanh : </i>



- Luyện thanh theo mẫu.


La la la la la la
<i>+. Học hát :</i>


- Dạy hát từng câu theo lối móc xích đến hết
bài.


- Cho HS thực hiện lại những chỗ khó hát,
hát sai.


<i>+. Hát đầy đủ cả bài:</i>


- GV hát mẫu, hướng dẫn lấy hơi hợp lí.
- Cho HS hát toàn bài.


- Nghe giới thiệu


- Nghe hát mẫu.
- Đọc đồng thanh.


- Luyện thanh theo hướng dẫn.
- Tập hát từng câu hát ngắn.
- Thực hiện.


- Nghe, ghi nhớ.
- Thực hiện


<i><b>+. Hát kết hợp gõ đệm :</b></i>



- Hướng dẫn học sinh gõ đệm theo một âm
hình tiết tấu.


- Trình diễn bài hát theo hình thức tốp ca


- Theo dõi


- Thực hiện theo tốp.
<b>3. Củng cố- dặn dò:</b>


- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Dặn về chuẩn bị bài sau.


<b>Toán</b>


<b>LUYỆN TẬP CHUNG</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


- Giúp học sinh củng cố cách giải tốn về “Tìm 2 số biết tổng (hiệu) và tỉ số
của 2 số đó” và bài tốn liên quan đến quan hệ tỉ lệ đã học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

- Sách giáo khoa.


<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ: </b>


- Kiểm tra vở bài tập của học sinh.
- GV nhận xét


<b> 2. Bài mới:</b>



<i><b>a. Giới thiệu bài.</b></i>
<i><b> b. Nội dung:</b></i>


Bài 1: Giáo viên gợi ý học sinh giải
tốn theo cách tìm hai số khi biết tổng
và tỉ số của 2 số đó.


- Tổng 28 học sinh.
- Tỉ số


- Học sinh đọc đề bài học sinh vẽ sơ
đồ.


<b>Bài giải</b>
Ta có sơ đồ:


Số học sinh nam:


28 : (2 + 5) x 2 = 8 (học sinh)
Số học sinh nữ:


28 - 8 = 20 (học sinh)


Đáp số: 8 học sinh nam,
20 học sinh nữ.
Bài 2: Giáo viên hướng dẫngiải tốn


bằng cách “Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ
số”.



- Học sinh đọc đề và phân tích.
<b>Bài giải</b>


Sơ đồ:


Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là :
15 : (2 - 1) x 1 = 15 (m)


Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:
15 + 15 = 30 (m)


Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:
(30 + 15) x 2 = 90 (m)
Đáp số: 90 m.
Bài 3: Giáo viên hướng dẫn: giải toán


bằng phương pháp “Tìm tỉ số”.


Học sinh đọc đề và tóm tắt.
100 km : 12 lít xăng.
50 km : ? lít xăng.


Bài giải


100 km gấp 50 km số lần là:
100 : 50 = 2 (lần)


Ô tơ đi 50 km tiêu thụ hết số lít xăng:
12 : 2 = 6 (lít)



Đáp số: 6 lít.
Bài 4: Giáo viên hướng dẫn giải bài - Học sinh đọc đề.


28 HS


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

toán bằng cách “Rút về đơn vị”.
- Giáo viên gợi ý cách 2.


Bài giải


Nếu mỗi ngày xưởng mộc làm 1 bộ bàn
ghế thì phải làm trong thời gian là:


30 x 12 = 360 (ngày)


Nếu mỗi ngày làm 18 bộ bàn ghế thì
hồn thành kế hoạch trong thời gian là:


360 : 18 = 20 (ngày)
Đáp số: 20 ngày.
<b>3. Củng cố- dặn dò: </b>


- Củng cố nội dung bài.
- Giáo viên nhận xét tiết học.


<b> </b>


<b>Tiếng việt</b>


<b>LUYỆN : LUYỆN TẬP TẢ CẢNH</b>


<b>I. Mục tiêu</b>


- Biết lập dàn ý bài văn tả ngôi trường em.
- Vận dụng vào viết một đoạn văn tả trường em.
- Giáo dục học sinh lịng u thích mơn Tiếng Việt.
<b>II. Đồ dùng dạy- học: </b>


- VBT TV


<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ: </b>


<b>- HS nêu cấu tạo của 1 bài văn tả cảnh.</b>
<b> 2. Dạy bài mới.</b>


<i><b> a. Giới thiệu bài.</b></i>
<i><b> b. Nội dung.</b></i>


<i><b>Hướng dẫn học sinh làm bài tập</b></i>
<i><b>Đề bài: Viết một đoạn văn tả ngôi </b></i>
<i><b>trường em. </b></i>


+ Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
+ HS dựa vào quan sát tự lập dàn ý.
+ Trình bày nối tiếp dàn ý.


+ 1 HS trình bày bài làm. Các bạn khác
bổ sung, sửa chữa vào bài của mình.
Ví dụ:



+ Mở bài: Giới thiệu đôi nét về ngôi
trường mà em miêu tả.


Trường học là nơi ươm mầm cho các
em học sinh những thế hệ tương lai của
đất nước, trường học có thầy cô truyền
đạt kiến thức và những người bạn thân
thiết. Đối với em ngơi trường tiểu học
gắn bó với nhiều kỉ niệm, quãng thời
gian tươi đẹp nhất khi cắp sách đến
trường.


+ Thân bài:


* Tả từng bộ phận của trường:


- Từ ngồi cổng sắt nhìn vào, ta sẽ thấy
một khoảng sân xi-măng thật rộng.
Chính giữa sân là cột cờ, trên đỉnh cột,
lá cờ đỏ tung bay phấp phới. Sân
trường là nơi học sinh toàn trường tập
trung chào cờ vào các sáng thứ hai và
tập thể dục, vui chơi hằng ngày.


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

+ Kết bài : Khẳng định tình cảm yêu
mến và dù mai sau có đi đâu thì vẫn
nhớ về ngơi trường thân yêu.


Tích cực học tập để phát huy truyền
thống của nhà trường.



sinh thường ngồi dưới bóng cây đọc
truyện hoặc vui chơi.


- Toà nhà xinh xắn tạo thành hình chữ
u, tồ nhà nào cũng quay mặt ra sân.
- Các phịng học thống mát, có quạt
trần đèn điện, có giá sách, giá trưng
bày sản phẩm của học sinh. Từng lớp
được trang trí những bức tranh màu sắc
rực rỡ do học sinh sưu tầm hoặc tự vẽ.
- Sau khu lớp học là vườn trường với
nhiều loại cây, loại hoa... và một khu
vui chơi với cầu trượt, đu quay, đu
dây... Vào giờ ra chơi, các bạn học sinh
ra đây rất đông...


* Kỉ niệm sâu sắc với ngôi trường.
 Ngày đầu tiên tới trường (bỡ


ngỡ, rụt rè…)


 Kỉ niệm với bạn bè: (chia nhau
cái bánh, cái kẹo, giúp đỡ nhau học
tập, gắn bó như anh em…)


 Kỉ niệm với thầy cơ: dạy dỗ em
nên người, hình thành nhân cách,
quan tâm tới học sinh, truyền đạt
những kiến thức bổ ích…



* Cơng dụng của ngôi trường:


 Cho em kiến thức bao la, rộng
lớn. Ngơi nhà thứ hai của em


 Vun đắp tình bạn bè, tình thầy
trị ấm áp, thiết tha.


 Nhen nhóm ước mơ và cho ta
hành trang thực hiện mơ ước..


<i><b>3. Củng cố- dặn dò:</b></i>


- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục hồn
chỉnh dàn ý.


<b>Buổi chiều:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

<b>CĨ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (TIẾT 2) </b>
<b>I. Mục tiêu: Học bài học sinh biết:</b>


- Mỗi người cần có trách nhiệm về việc làm của mình.


- Bước đầu có kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình.
- Tán thành hành vi đúng, không tán thành những hành vi không đúng.
<b>II. Đồ dùng dạy- học: </b>


- Bài tập 1 viết sẵn trên giấy khổ to, thẻ màu.


III. Các hoạt động dạy- học:


<b> 1. Kiểm tra</b> <b>bài cũ:</b>
<b>- Kiểm tra vở BT của HS</b>
<b> 2. Bài mới: </b>


<b> a. Giới thiệu bài.</b>
<b> b. Nội dung</b>


Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện “Chuyện
của bạn Đức”.


- GV hỏi câu hỏi trong SGK.


* Kết luận: Đức vô ý đá quả bóng vào
bà Doan và chỉ có Đức với Hợp biết.
Nhưng trong lịng Đức tự thấy phải có
trách nhiệm về hành động của mình và
suy nghĩ cách giải quyết phù hợp nhất.
- Các em đưa ra giúp Đức một số cách
giải quyết vừa có lí vừa có tình?


 Ghi nhớ SGK.


- 1 đến 2 học sinh đọc + lớp đọc
thầm.


- Học sinh thảo luận và nêu.
- Học sinh nêu.



- Học sinh đọc.


Hoạt động 2: Làm bài tập 1.
- Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ.


- Giáo viên kết luận: Sống phải có trách
nhiệm, dám nhận lỗi, sửa lỗi, làm việc
gì đến nơi đến chốn.


Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (Bài3)
- Giáo viên nêu từng ý kiến.


- Giáo viên kết luận.


Hoạt động nối tiếp: (Bài 4)


- Nêu yêu cầu bài.
+ Học sinh thảo luận.
+ Đại diện nhóm nêu.
- Học sinh đọc yêu cầu bài.


- Học sinh giơ thẻ và giải thích tại sao
tán thành hoặc khơng tán thành.


- Chơi trị chơi đóng vai.
<b>3. Củng cố- dặn dò: </b>


- Nhận xét giờ.


<b>- VN chuẩn bị bài học sau.</b>



<b>Toán </b>
<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

- Rèn học sinh kĩ năng giải toán thành thạo.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>


<b> - Vở bài tập toán, bút </b>


<b>III. Các hoạt động dạy - học:</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ:</b>


- Kiểm tra vở của HS
<b> 2. Bài mới:</b>


<i><b>a. Giới thiệu bài: </b></i>


<i><b> b. Hướng dẫn HS luyện tập</b></i>


<b> Bài 1: Giáo viên gợi ý học sinh giải </b>
toán theo cách tìm hai số khi biết tổng
và tỉ số của 2 số đó.


- Tổng 36 học sinh.
- Tỉ số nữ gấp 3 lần nam


- Học sinh đọc đề bài.
<b>Bài giải</b>



Ta coi số HS nam là 1 phần thì số HS
nữ là 3 phần như thế.


Tổng số phần bằng nhau là:
1+ 3=4 (phần)


Số học sinh nam:


36 : 4 = 9 (học sinh)
Số học sinh nữ:


36 - 9 = 27 (học sinh)


Đáp số: 9 học sinh nam,
27 học sinh nữ.
Bài 2: Giáo viên hướng dẫngiải tốn


bằng cách “Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ
số”.


- Học sinh đọc đề và phân tích.
<b>Bài giải</b>


Ta coi chiều dài mảnh đất là 3 phần
bằng nhau thì chiều rộng là 2 phần như
thế.


Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là :
10 : (3 - 2) x 2 = 20 (m)



Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:
20 + 10 = 30 (m)


Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:
(30 + 20) x 2 = 100 (m)
Đáp số: 100 m.
<b> Bài 3: Giáo viên hướng dẫn: giải tốn</b>


bằng phương pháp “Tìm tỉ số”.


Học sinh đọc đề và tóm tắt.
<b>Bài giải</b>


300 kg gấp 100 kg số lần là:
300 : 100 = 3 (lần)


300 kg thóc xay được số gạo là:
60 x 3 =180 (kg)


Đáp số: 180 kg.
Bài 4: Giáo viên hướng dẫn giải bài


toán bằng cách “Rút về đơn vị”.
- Giáo viên gợi ý cách 2.


- Học sinh đọc đề.
<b>Bài giải</b>


Nếu mỗi ngày dệt được 1 sản phẩm thì
phải làm trong thời gian là:



</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

Nếu mỗi ngày dệt được 450 sản phẩm
thì hồn thành kế hoạch trong thời gian
là:


4500 : 450 = 10 (ngày)
Đáp số: 10 ngày
<b>3. Củng cố , dặn dò</b><i><b>:</b></i>


- Củng cố nội dung bài.
- VN chuẩn bị bài học sau


<b>Sinh hoạt tập thể</b>


<b>KIỂM ĐIỂM TRONG TUẦN</b>
<b>I. Mục tiêu.</b>


- Đánh giá việc thực hiện nề nếp và học tập trong tuần 4 của HS.
- Nêu phương hướng hoạt động tuần 5.


- Rèn luyện ý thức, tinh thần tự giác.
<b>II. Nội dung.</b>


<i><b>1. Nhận xét việc thực hiện nề nếp và học tập trong tuần.</b></i>


………
………
………
………
………


………
………
………
………
………


<i><b>2. Phương hướng tuần 5</b></i>


+ Tiếp tục duy trì tốt các nề nếp ra vào lớp.


+ Phát huy những ưu điểm, khắc phục những hạn chế.


<i><b>3.Củng cố- dặn dò:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34></div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×