Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2009-2010 - Nguyễn Thị Hiền

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (221.19 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Thứ ngày tháng năm Giáo viên: Nguyễn Thị Hiền *******************************************************************************. Từ ngày: 14/ 9 / 2009 Đến ngày:1 8/ 9 / 2009. TUẦN: 4 Thứ Hai 14/9/2009 Ba 15/9/2009 Tư 16/9/2009. 18/9/2009. Chiều. Sáu. Sáng. Năm 17/9/2009. Môn Tập đọc Toán Chào cờ. Tên bài dạy Một người chính trực So sánh và sắp xếp các số tự nhiên. Kể chuyện Toán Chính tả L Tviệt Tập đọc Toán Tập làm văn Đạo đức Luyện từ câu Toán Luyện TT HĐNGLL Tập làm văn Toán LT việt Kĩ thuật Luyện từ câu Địa HĐTT. Một nhà thơ chân chính Luyện tập Truyện cổ nước mình Ôn luyện tập làm văn tuần 3 Tre Việt Nam Yến , tạ , tấn Cốt truyện Vượt khó trong học tập (tiết 2) Từ ghép và từ láy Bảng đơn vị đo khối lượng Bảng đơn vị đo khối lượng Truyền thống nhà trường Luyện tập xây dựng cốt truyện Giây, thế kỉ LT – C Từ đơn , từ ghép, từ láy Khâu thường L T về từ ghép và từ láy HĐ SX của dân ở Hoàng Liên Sơn Hoạt động tập thể. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Thứ ngày tháng năm Giáo viên: Nguyễn Thị Hiền *******************************************************************************. Tập đọc MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC I/ Mục tiêu: - Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc được một đoạn diễn cảm trong bài. –Hiểu ND: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm , tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành- vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa. (TLCH ở SGK) II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 36 SGK. Bảng phụ III/ Hoạt động dạy học: Hoạt động thầy HĐ1: Luyện đọc - Y/c HS nối tiếp nhau đọc.GV kết hợp sửa chữa lỗi phát âm, cách đọc cho HS - Gọi HS đọc phần chú giải trong SGK - GV đọc mẫu HĐ2:Tìm hiểu bài - Y/c HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH + Đoạn này kể chuyện gì? + Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện ntn? - Y/c HS đọc thầm đoạn 2 và TLCH + Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường xuyên chăm sóc ông? + Còn gián nghị Trần Trung Tá thì sao? - Y/c HS đọc thầm đoạn 3 và TLCH + Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông đứng đầu triều đình? + Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiên ntn? + Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như ông Tô Hiến Thành? HĐ3: HD HS đọc diễn cảm - Gọi HS đọc toàn bài, GV HD HS tìm giọng đọc và thể hiện đúng giọng đọc phù hợp với nội dung từng đoạn. - HD HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 3 theo cách phân vai - Nhận xét, cho điểm HS Lop4.com. Hoạt động trò - 3 HS đọc theo trình tự - 1 HS đọc thành tiếng - Đọc thầm và trả lời câu hỏi: + Thái độ chính trực ....... lập vua. - Tô Hiến Thành không ..... lập thái tử Long Cán - 1 HS đọc thành tiếng + Quan tham tri chính sự ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh. + Do bận quá nhiều việc nên không đến thăm ông được + Quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá + Ông cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình + Vì những người chính trực bao ggiờ cũng đặt lợi ích của đất nước lên trên lợi ích riêng. Họ làm nhiều việc có ích cho đất nước. - 3 HS đọc 3 đoạn, lớp theo dõi nêu cách đọc (như đã nêu) - Luyện đọc theo nhóm để tìm ra cách đọc hay - 1 lượt 3 HS tham gia thi đọc.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Thứ ngày tháng năm Giáo viên: Nguyễn Thị Hiền *******************************************************************************. Toán: SO SÁNH VÀ SẮP SẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN I/ Mục tiêu: - Bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên , xếp thứ tự các số tự nhiên. II/ Các hoạt động dạy - học: Hoạt động thầy HĐ1:So sánh các số tự nhiên a) Luôn thực hiện được phép so sánh 2 số tự nhiên bất kì - GV nêu các cặp số tự nhiên, rồi y/c HS so sánh xem trong mỗi cặp số, số nào bé hơn, số nào lớn hơn - Như vậy với 2 số tự nhiên bất kì chúng ta luôn xác định được điều gì? b) Cách so sánh hai số tự nhiên bất kì - GV: Hãy so sánh hai số 100 và 99 - Vậy khi so sánh 2 STN với nhau, căn cứ vào số các chữ số của chúng ta có thể rút ra được kết luận gì? - GV viết lên bảng các cặp số: 123 và 456 ; 1891 và 7578 - Có nhận xét gì về số các chữ số của các số trong mỗi cặp số trên - Hãy nêu cách so sánh 123 với 456 - Y/c HS nêu lại cách so sánh c) So sánh hai số trong dãy số tự nhiên và trên tia số: - GV: Hãy nêu dãy số tự nhiên (SGV) HĐ2:Xếp thứ tự các số tự nhiên - Nêu các số tự nhiên 7698, 7968, 7896 Và yêu cầu: + Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại - Y/c HS nhắc lại kết luận HĐ3:Luyện tập, thực hành Bài 1:(cột 1) Bài 2:(a,c) Bài 3:(a) - Muốn xếp được các số từ lớn đến bé chúng ta phải làm gì? - Y/c HS giải thích cách sắp xếp của mình Lop4.com. Hoạt động trò. - HS nối tiếp phát biểu ý kiến - Chúng ta luôn xác định được số nào bé hơn, số nào lớn hơn - 100 > 99 hay 99 < 100 - Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số nào ít chữ số hơn thì bé hơn - HS so sánh và nêu kết quả: 123 < 456 ; 7891 > 7578 - Các số trong mỗi số có số chữ số bằng nhau - So sánh hàng trăm 1<4, nên 123 < 456 - HS nêu như phần bài học SGK. + Theo thứ tự từ bé đến lớn 7698 , 7896 , 7968 - HS nhắc lai kết luận như trong SGK.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Thứ ngày tháng năm Giáo viên: Nguyễn Thị Hiền *******************************************************************************. Chính tả: TRUYỆN CỔ NƯỚC MINH I/ Mục tiêu: - Nhớ - viết đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày bài chính tả sạch sẽ, biết tringf bày đúng các dòng thơ lục bát.(HS khá , giỏi viết 14 dòng thơ đầu) - Làm đúng BT2 SGK II/ Đồ dùng dạy - học: - Bài tập 2b viết sẵn 2 lân trên bảng lớp III/ Hoạt động dạy - học: Hoạt động thầy HĐ1: HD HS nhớ - viết - Gọi HS đọc đoạn thơ - Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ ? - Y/c HS tìm các từ khó dễ lẫn. Hoạt động trò - 3 đến 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ + Vì chuyện cổ rất sâu sắc, nhân hậu - Các từ: truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi, vàng cơn nắng. - Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được - GV nhắc HS cách viết chính tả bài thơ lục bát - HS nhớ viết - GV chấm chữa bài HĐ2:Hướng dẫn làm bài tập Bài 2b: - Gọi HS đọc yêu cầu - Cho HS tự làm bài, GV đưa bảng phụ ghi nội dung bài - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng - Gọi HS đọc lại câu văn. Lop4.com. - HS nhớ lại, tự viết bài - HS đổi vở soát lỗi - 1 HS đọc - 1 HS làm bảng, lớp dùng bút chì điền vào VBT - Lớp nhận xét, bổ sung bài của bạn Lời giải đúng: chân ; dân ; dâng ; sân.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Thứ ngày tháng năm Giáo viên: Nguyễn Thị Hiền *******************************************************************************. Toán LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:: -Viết và so sánh được các số tự nhiên. -Bước đầu làm quen dạng x < 5, 2 < x < 5 với x là số tự nhiên. II/ Các hoạt động dạy - học: Hoạt động thầy HĐ1:Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: - Y/c HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài - Nhận xét và cho điểm HS - GV hỏi thêm về trường hợp các số có 4, 5, 6, 7 chữ số Bài 2: - Cho HS làm bài - Cho HS trình bày, GV nhận xét Bài 3: - Cho HS tự làm bài rồi chữa bài. Bài 4 , 5 HS khá , giỏi - Y/c HS đọc bài mẫu, sau đó làm bài - Chữa bài cho điểm HS. Lop4.com. Hoạt động trò - 1 HS làm bảng, lớp làm VBT a) Số bé nhất: 9; 10 ; 100 b) Số lớn nhất: 9 ; 99 ; 999 - 1 HS làm bảng, lớp làm VBT - KQ: a, Có 10 số có 1 chữ số b, Có 90 số có 2 chữ số - 1 HS làm bảng, lớp làm VBT. KQ là: a, 859 067 < 859 167 b, 492 037 > 482 037 c, 609 608 < 609 909 d, 264 309 = 264 309 - HS làm bài và giải thích b, Các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 5 là 3; 4. Vậy x là 3;4..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Thứ ngày tháng năm Giáo viên: Nguyễn Thị Hiền *******************************************************************************. Kể chuyện MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH I/ Mục tiêu: -Nghe kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý SGK; kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Một nhà thơ chính trực do (GV kể) -Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chêt chứ không chịu khuất phục cường quyền. II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ truyện trang 40 SGK. Giấy khổ to viết sẵn các câu hỏi. III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động thầy HĐ1: GV kể chuyện - GV kể 2 lần HĐ2: HD HS kể lại câu chuyện a) Tìm hiểu truyện - Cho HS đọc y/c 1 SGK và TLCH + Trước sự bạo ngược của nhà vua dân chúng phản ứng bằng cách nào? + Nhà vua làm gì khi biết dân chúng truyền tụng bài ca lên án mình? + Trước sự đe doạ của nhà vua thái độ của mọi người ntn? + Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ? b) HD HS kể chuyện: - Cho HS luyện kể theo nhóm từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện. - Cho HS thi kể chuyện. Hoạt động trò. - 1 HS đọc + Truyền nhau hát một bài hát lên án ....... nhân dân + Ra lệnh lùng bắt ........ nghệ nhân hát rong. + Các nghệ nhân .......... vẫn im lặng. + Thực sự khâm phục ......... nói sai sự thật. - HS kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa - Đai diện các nhóm lên thi kể, nêu ý nghĩa câu chuyện hoặc đối đáp cùng các bạn, đặt câu hỏi cho các bạn trả lời về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa - Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất, hiểu chuyện nhất.. - Nhận xét cho điểm HS. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Thứ ngày tháng năm Giáo viên: Nguyễn Thị Hiền *******************************************************************************. Toán YẾN, TẠ, TẤN I/ Mục tiêu: - Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn; mối quan hệ của tạ , tấn với kilô- gam - -Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và ki- lô- gam. - -biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ tấn. II/ Các hoạt động dạy - học: Hoạt động thầy Hoạt động trò HĐ1:Giới thiệu yến, tạ, tấn a)Giới thiệu yến: - Các em đã học được đơn vị đo khối lượng nào? - Đã học gam, ki-lô-gam - 10 kg tạo thành 1 yến, 1 yến bằng 10 kg. - Nghe giảng và nhắc lại Ghi bảng 1yến = 10kg b) Giới thiệu tạ: - 10 yến tạo thành 1 tạ, 1 tạ bằng 10 yến - HS nghe và ghi nhớ: - Bao nhiêu kg thì bằng 1 tạ? - 10 yến = 1 tạ ; 100kg = 1 tạ Ghi bảng 1tạ = 10yến = 100 kg - HS nghe và nhớ c) Giới thiệu tấn: - 10 tạ tạo thành 1 tấn, 1 tấn bằng 10 tạ Ghi bảng: 10 tạ = 1 tấn -Biết 1tạ bằng 10 yến.Vậy 1 tấn bằng bao nhiêu - 1 tấn = 100 yến - 1 tấn = 1000 kg yến ? - 1 tấn bằng bao nhiêu kg? Ghi bảng : 1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000kg HĐ2:Luyện tập Bài 1: - HS đọc: -Cho HS làm bài, sau đó gọi 1 HS đọc bài để chữa + Con bò nặng 2 tạ bài. Gợi ý cho HS xem con vật nào nhỏ nhất, con + Con gà nặng 2 kg + Con voi nặng 2 tấn nào lớn nhất - Là 200kg - Con bò cân nặng 2 tạ, tức là bao nhiêu kg? - Con voi nặng 2 tấn tức là 20 tạ - Con voi nặng 2 tấn tức là bao nhiêu tạ? Bài 2: - HS: 18 yến + 26 yến = 44 yến - GV viết lên bảng câu a, y/c HS cả lớp suy nghĩ để làm bài - Nhận xét và cho điểm HS Bài 3: - HS làm bài, sau đó đổi chéo vở - GV viết bảng: 18 yến + 26 yến, sau đó y/c HS kiểm tra bài của nhau KQ:44 yến ; 540 tạ ; 575 tạ ; 64 tính tấn - Yêu cầu HS giải thích cách tính của mình - Cho HS tự làm các bài tập Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Thứ ngày tháng năm Giáo viên: Nguyễn Thị Hiền *******************************************************************************. Tập làm văn: CỐT TRUYỆN I/ Mục tiêu: -Hiểu thế nào là cốt truyện và ba phần cơ bản của cốt truyện: mr đầu, diễn biến , kết thúc (ND ghi nhớ) -Bước đầu biết sắp xếp các sự việt chính cho trước thành cốt truyện Cây khế và luyện tập kể lại truyện đó (BT mục III) II/ Đồ dùng dạy học: Giấy khổ to + bút dạ. Hai bộ bằng giấy III/ Các hoạt động dạy học: Hoạt động thầy HĐ1: Phần nhận xét Bài 1: - Y/c HS đọc đề bài - Theo em thế nào là sự việc chính?. Hoạt động trò. - 1 HS đọc - Sự việc chính là những sự việc quan trọng .......... nội dung và hấp dẫn nữa -Y/c các nhóm đọc lại truyện Dế Mèn - Hoạt động trong nhóm bênh vực kẻ yếu và tìm các sự việc chính - Cho HS trình bày - Đại diện các nhóm trình bày, lớp nhận xét, bổ sung - GV KL: Bài 2: - Chuỗi sự việc như trên gọi là cốt - Cốt chuyện là 1 chuỗi sự việc làm chuyện. Vậy theo em cốt truyện là gì? nòng cốt cho diễn biến của truyện Bài 3: - Cho HS làm bài - HS ghi nhanh ra giấy nháp - Cho HS trình bày, GV nhận xét, chốt lại - Gồm có 3 phần: mở đầu, diễn biến, lời giải đúng. kết thúc HĐ2: Ghi nhớ - Gọi HS đọc phần ghi nhớ - 2 đến 3 HS đọc HĐ3:Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc nội dung BT1 + đọc các sự - 1 HS đọc kiện chính đã cho - Y/c HS thảo luận cặp đôi và sắp xếp các - Thảo luận và làm bài việc trên thành cốt truyện? - Gọi HS lên bảng xếp các thứ tự việc - 2 HS lên bảng sắp xếp. HS dưới lớp bằng băng giấy. HS dưới lớp nhận xét bổ nhận xét. KQ: b - d - a - c - e - g sung Bài 2: - 1 HS đọc - Gọi HS đọc y/c - Tập kể trong nhóm - Y/c HS tập kể lại truyện trong nhóm - Một số HS kể chuyện - Tổ chức cho HS thi kể - Lớp nhận xét - GV nhận xét và cho điểm HS Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Thứ ngày tháng năm Giáo viên: Nguyễn Thị Hiền *******************************************************************************. Luyện từ và câu TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY I/ Mục tiêu: - - Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ đơn, từ phức Việt :ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần(haocj cả âm đầu và vần)giống nhau (từ láy) - -Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đon giản(BT1); tìm được từ ghép , từ láy chứa tiếng đã cho (BT2) II/ Đồ dùng dạy học: - Giấy khổ to kẻ bảng sẵn 2 cột và bút dạ. Bảng phụ III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động dạy HĐ1: Phần nhận xét - Gọi HS đọc nội dung BT và gợi ý - Y/c HS suy nghĩ thảo luận cặp đôi + Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo thành? + Từ truyện cổ có nghĩa là gì? + Từ phức nào do những tiếng có âm hoặc vần lặp lại nhau tạo thành? HĐ2: Ghi nhớ: - Gọi HS đọc. GV phân tích VD SGV/ 100 HĐ3:Luyện tập Bài 1: - Cho HS làm bài, GV đưa bảng phụ có kẻ sẵn cột để HS trình bày - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Hoạt động học - 2 HS đọc - 2 HS trao đổi, và trả lời câu hỏi + Từ phức: Truyện cổ, ông cha, lặng im … + Tuyện cổ: sáng tác văn học có từ thời cổ + Từ phức: thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se sẽ - 2 đến 3 HS đọc - HS làm giấy nháp - HS lên trình bày KQ: Câu a: + TG:ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tưởng nhớ + TL: nô nức Câu b: + TG: dẻo dai, vững chắc, thanh cao + TL: mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu - Y/c các nhóm HS trao đổi tìm từ và - 1 HS đọc viết vào phiếu - Các nhóm dán phiếu lên bảng - Hoạt động trong nhóm - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng - Các nhóm dán phiếu, lớp nhận xét bổ sung. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Thứ ngày tháng năm Giáo viên: Nguyễn Thị Hiền *******************************************************************************. Luyện viết: ÔN LT&C: TỪ ĐƠN, TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY I/ Mục tiêu: - Củng cố để HS nhận diện được từ đơn, từ ghép và từ láy trong câu văn, đoạn văn - Phân biệt rõ được từ đơn, từ ghép và từ láy II/ Đồ dùng dạy học: Vở nháp, bảng con III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động thầy. Hoạt động trò. HĐ1 : - GV hướng dẫn HS. - Đọc lại phần ghi nhớ về từ đơn, từ ghép và từ láy: SGK/39 - HS đọc theo từng cặp. - Theo dõi HS đọc HĐ 2 : - Hướng dẫn HS làm bài tập + Nêu y/c của đề + Hãy tìm 3 từ ghép có nghĩa tổng hợp + HS làm bài vào vở bài tập và 3 từ ghép có nghĩa phân loại + Hãy tìm 3 từ láy theo mẫu sau . Láy âm vần . Láy vần . Láy cả âm đầu và vần - GV y/c HS - Trình bày bài làm của mình - GV nhận xét sửa chữa - HS khác nhận xét HĐ3 : - Hỏi: Từ ghép có những loại nào? - Từ ghép phân loại và từ ghép tổng hợp - Từ láy có những loại nào? - Láy âm đầu, láy vần, láy âm đầu và vần, láy tiếng. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Thứ ngày tháng năm Giáo viên: Nguyễn Thị Hiền *******************************************************************************. Tập đọc TRE VIỆT NAM I/ Mục tiêu: - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm. - -Hiểu ND:Qua hình tượng cây tre ,tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình yêu thương ngay thẳng, chính trực. (TLCH1,2 thuộc khoảng 8 dòng thơ) II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ câu chuyện trang 41 SGK. Bảng phụ viết sẵn III/ Hoạt động dạy học: Hoạt động thầy HĐ1: Luyện đọc - Cho HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn - Cho HS luyện đọc từ khó - Cho HS đọc chú giải, luyện đọc HĐ2: Tìm hiểu bài - Y/c HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: + Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó lâu đời của cây tre với người Việt Nam? - Y/c HS đọc thầm đoạn 2, 3 và TLCH + Những hình ảnh nào của tre gợi lên những phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam?. Hoạt động trò - 4 HS đọc tiếp nối 2- 3 lượt - 2 HS đọc: tre xanh, gầy guộc, nên luỹ..... - 1 HS đọc, HS luyện đọc theo cặp - 1 HS đọc thành tiếng. + Tre xanh, xanh tự bao giờ Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh - Đọc thầm, nối tiếp nhau trả lời + Cần cù: Ở đâu tre ....bạc màu. Rễ siêng ...cần cù + Đoàn kết: Bão bùng .... hỡi người. + Hi sinh, nhường nhịn: Lưng trần ....cho con + Ngay thẳng: Chẳng may ...... của tre. + Hình ảnh: có manh áo cộc tre + Y/c HS đọc lướt toàn bài và tìm những nhường cho con. Nòi tre đâu chịu mọc hình ảnh cây tre và búp măng em thích? cong; chưa lên đã nhọn như chông lạ thường Vì sao? - Y/c HS đọc 4 dòng thơ cuối bài và + Bài thơ kết lại bằng cách dùng điệp TLCH: + Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì? từ, điệp ngữ, thể hiện rất đẹp sự kế tiếp liên tục của các thế hệ tre già - măng mọc HĐ3:Đọc diễn cảm - Cho HS đọc - HS tiếp nối đọc bài thơ, lớp nhận xét tìm đúng giọng đọc và thể hiện giọng đọc diễn cảm phù hợp với nội dung Nhận xét dặn dò. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Thứ ngày tháng năm Giáo viên: Nguyễn Thị Hiền *******************************************************************************. Toán BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG I/ Mục tiêu: - Nhận biết được tên gọi kí hiệu, độ lớn của dề- ca- gam, héc- tô- gam và gam. - -Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng. - -Biết thực hiện phép tính với đơn vị đo khối lượng. II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ II/ Các hoạt động dạy - học: Hoạt động thầy Hoạt động trò HĐ1:Giới thiệu dề-ca-gam, héc-tô-gam a) Giới thiệu về đề-ca-gam - HS nghe giới thiệu 1 đề-ca-gam nặng 10 gam 1 đề-ca-gam viết tắt là dag - GV viết lên bảng 10g = 1dag - HS đọc b) Giới thiệu về héc-tô-gam - héc-tô-gam viết tắt là hg - 1hg cân nặng bằng 10 dag và bằng 100g HĐ2:Giới thiệu về bảng đơn vị đo khối lượng - Y/c HS kể tên các đơn vị đo khối lượng - 2 đến 3 HS kể trước lớp đã học - Y/c HS nêu đơn vị trên theo thứ tự từ bé - HS nêu các đơn vị đo khối lượng đến lớn, đồng thời ghi vào bảng đơn vị đo theo đúng thứ tự khối lượng - Những đơn vị nào lớn hơn kg? - Yến, tạ, tấn - Bao nhiêu gam thì bằng 1 dag? - 10g = 1 dag GV viết vào cột dag: 1dag = 10g - Tương tự với các đơn vị khác để hoàn - 10dag = 1hg thành bảng đơn vị đo HĐ3:Luyện tập Bài 1: - GV viết lên bảng 7kg = …g và y/c HS - HS đổi và nêu kết quả 7kg = 7000g - Theo dõi GV hướng dẫn cách đổi đổi - Cho HS đổi đúng, nêu cách làm của mình, đơn vị đo khối lượng từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ hơn sau đó nhận xét - GV hướng dẫn lại cho cả lớp cách đổi - 2 HS làm bảng, lớp VBT - Cho HS làm tiếp các phần còn lại của bài - GV nhận xét và cho điểm HS Bài 2: - 1 HS làm bảng, lớp VBT - GV nhắc HS thực hiện phép tính bình KQ: 575g; 1356 hg; 654 dag; 128hg thường, sau đó ghi tên đơn vị vào kết quả. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Thứ ngày tháng năm Giáo viên: Nguyễn Thị Hiền *******************************************************************************. Luyện t việt: ÔN LUYỆN TẬP LÀM VĂN TUẦN 3 I/ Mục tiêu: - Củng cố để HS nắm chắc thể loại văn viết thư - Biết được nội dung cơ bản của những bức thư: Thăm hỏi, trao đổi thông tin đúng nội dung, kết cấu, lời lẽ, tình cảm, chân thực II/ Các hoạt động dạy học: Hoạt động thầy. Hoạt động trò. HĐ1: - Hướng dẫn HS. - Đọc lại phần ghi nhớ của bài văn viết thư trang 34/SGK. HĐ2: Đề: Em hãy viết thư cho người thân ở -HS đọc đề bài xa để thăm hỏi và kể lại thành tích của em trong 2 năm học vừa qua - GV hướng dẫn HS phân tích đề - Nêu Y/c của đề: + Thể loại: văn viết thư + Người nhận thư: người thân + Mục đích: thăm hỏi, kể thành tích của em trong năm học vừa qua - Y/c HS thảo luận tìm các ý cần viết - HS làm việc theo nhóm 4 cho bức thư - GV hướng dẫn, theo dõi, giúp đỡ + Các nhóm góp ý cho một bức thư những nhóm chậm hoàn chỉnh - Cho HS trình bày + Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận - GV góp ý, nhận xét + Các nhóm khác nhận xét bổ sung * Tuyên dương, dặn về nhà tự viết thư + Bình và bầu xem nhóm nào có bức cho người thân ở xa thư hay nhất. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Thứ ngày tháng năm Giáo viên: Nguyễn Thị Hiền *******************************************************************************. Luyện tập toán ÔN BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG I/ Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về bảng đơn vị đo khối lượng - HS biết chuyển đổi thành thạo đơn vị đo II/ Chuẩn bị: Bảng phụ viết bài tập 1 II/ Các hoạt động dạy học: Hoạt động thầy * HĐ1: Cho HS hoàn thành bài ở buổi sáng * HĐ2: - Làm các bài tập ở bài 19/21 VBT Bài 1: - Cho HS đọc đề - GV lưu ý bài tập a này là đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ - Bài tập b là đổi từ đơn vị nhỏ ra đơn vị lớn - GV nhận xét - Y/c HS nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo liền kề nhau Bài 2: - Cho HS đọc đề, làm bài - GV nhận xét. Hoạt động trò + HS làm, sửa bài. Bài 3: - Cho HS đọc đề - GV nhận xét. + 1HS đọc + HS viết kết quả vào bảng ĐS:(A ) 95. Bài 4: - Đề bài cho biết gì?. + Cô Mai có:2 kg đường. Dùng: ¼ số đường. Còn lại? gam đuờng + Đổi 2kg = 2000 g + Tìm số đường đã dùng + Tìm số đường còn lại + HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng ĐS: 1500g. - Muốn làm được bài này ta làm thế nào? - GV chốt bài giải đúng. Lop4.com. + 1 HS đọc + HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng VD: a. 1dag = 10g; 3kg600g = 3600g … b. 10g = 1dag; 1000g = 1kg … + HS nhận xét sửa bài. + 1 HS đọc + HS làm bài vào vở. Trình bày miệng ĐS: 1065g; 664dag; 2248dag; 154hg.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Thứ ngày tháng năm Giáo viên: Nguyễn Thị Hiền *******************************************************************************. Toán GIÂY, THẾ KỈ I/ Mục tiêu: - Biết đơn vị giây, thế kỉ. - Biết mối quan hệ giữa phút và giây , thế kỉ và năm. - Biết xác định một năm cho trước thuộc thế kỉ. II/ Đồ dùng dạy học: Đồng hồ thật có 3 kim chỉ giờ, phút, giây II/ Các hoạt động dạy - học: Hoạt động thầy Hoạt động trò HĐ1:Giới thiệu giây - Cho HS quan sát đồng hồ thật, y/c HS chỉ kim - HS quan sát và chỉ theo y/c giờ và kim phút trên đồng hồ - Khoảng thời gian kim giờ đi từ 1 số nào đó đến - Là 1 giờ số liền ngay sau đó là bao nhiêu giờ? - Khoảng thời gian kim phút đi từ một vạch đến - Là 1 phút vạch liền ngay sau đó là bao nhiêu phút? - Một giờ bằng bao nhiêu phút? - 1 giờ = 60 phút - GV viết lên bảng: 1 phút = 60 giây - HS đọc HĐ2: Giới thiệu về thế kỉ - GV treo hình vẽ trục thời gian và giới thiệu: + Đây được gọi là trục thời gian + Người ta tính mốc thế kỉ như sau: + HS theo dõi và nhắc lại . Từ 1 năm đến 100 là thế kỉ thứ nhất . Từ 101 năm đến 200 là thế kỉ thứ hai . Từ 201 đến 300 là thế kỉ thứ ba . Từ năm 1900 đến 2000 là thế kỉ thứ hai mươi - GV vừa giới thiệu vừa chỉ trên trục thời gian. Sau đó hỏi: + Năm 1879 là thế kỉ nào? + Năm 2005 ở thế kỉ nào? Thế kỉ này tính từ năm + Thế kỉ thứ mười chín + Thế kỉ 21. tính từ năm 2001 nào đến năm nào? - Giới thiệu: Để ghi thế kỉ thứ mấy người ta đến năm 2100 thường dùng chữ số La Mã.Ví dụ thế kỉ mười lăm + HS ghi ra nháp một số thế kỉ ghi là XV bằng số La Mã HĐ3:Luyện tập thực hành Bài 1: - Y/c HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài - Y/c HS đổi chéo vở để kiểm tra bài - Nhận xét - 3 HS làm bảng, lớp làm VBT Bài 2:(a,b) - Theo dõi và chữa bài - Yêu cầu HS tự làm bài Bài 3:HS khá giỏi - GV giới thiệu phần a: - HS làm bài. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Thứ ngày tháng năm Giáo viên: Nguyễn Thị Hiền *******************************************************************************. SINH HOẠT LỚP I/ Nhận xét hoạt động tuần 4: - Lớp học đã đi vào nề nếp, ổn định - Các em học tập chăm chỉ, phát biểu xây dựng bài tốt - Đã thực tốt việc đi lại trên đường phố, bảo đảm an toàn giao thông II/ Kế hoạch tuần 5: - Tiếp tục thực hiện tốt thi đua học tốt, dạy tốt - Thực hành tiết kiệm điện bằng cách phân công các HS tắt quạt, đèn trước khi ra khỏi lớp - Nhắc nhỡ HS học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp. - Nhắc hs nộp các khoản thu -Không ăn quà vặt. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Thứ ngày tháng năm Giáo viên: Nguyễn Thị Hiền *******************************************************************************. Tập làm văn: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG CỐT TRUYỆN I/ Mục tiêu: -Dựa vào gợi ý về nhân vật và chủ đề (SGK), xât dựng được cốt truyện có yếu tố tưởng tượng gần gũi với lứa tuổi thiếu nhi và kể lại vắn tắt câu chuyện đó.. II/ Đồ dùng dạy học: - Bảng lớp viết sẵn đề bài và câu hỏi gợi ý. Giấy khổ lớn + bút dạ III/ Các hoạt động dạy học: Hoạt động thầy HĐ1: Xác định yêu cầu của đề bài: - Gọi HS đọc đề bài - GV gạch dưới các từ: tưởng tượng - kể lại vắn tắt - ba nhân vật - người mẹ ốm, người con - bà tiên + Muốn xây dựng cốt truyện cần chú ý đến điều gì?. Hoạt động trò - 2 HS đọc - HS cùng GV phân tích đề + Muốn xây dựng cốt truyện cần chú ý đến lí do xảy ra câu chuyện, diễn biến câu chuyện, kết thúc câu chuyện. HĐ2: Lựa chọn chủ đề và xây dựng cốt truyện: - Gọi HS đọc gợi ý - 2 HS đọc gợi ý 1 và 2 - GV y/c HS chọn chủ đề - HS tự do phát biểu chủ đề mình chọn HĐ3: Thực hành xây dựng cốt chuyện: - Cho HS làm bài - HS đọc thầm gợi ý 1,2 nếu chọn 1 trong 2 đề tài đó - Cho HS kể - 1 HS giỏi kể mẫu dựa vào gợi ý 1 hoặc 2 trong SGK - HS thực hành kể vắn tắt câu chuyện theo đề tài đã chọn - Cho HS thi kể - HS thi KC trước lớp, lớp nhận xét, - GV nhận xét cho điểm HS bình chọn bạn kể hay nhất - Cho HS viết vào vở cốt truyện - HS viết vắn tắt vào vở cốt truyện của mình. - Cho HS nói lại cách xây dựng cốt truyện - Để xây dựng được một cốt truyện, cần hình dung được các nhân vật của câu chuyện, chủ đề của câu chuyện, diễn biến cảu chuyện.. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Thứ ngày tháng năm Giáo viên: Nguyễn Thị Hiền *******************************************************************************. Bài dạy: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (TIẾT 2) I/ Mục tiêu: - HS nhận thức được : * Mọi người đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập. Cần phải có quyết tâm và tìm cách vượt qua khó khăn. * Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân & cánh khắc phục. Biết quan tâm chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn. * Quý trọng & học tập những tấm gương biết vượt khó trong học tập và trong cuộc sống II/ Đồ dùng : Các mẫu chuyện , tấm gương về vượt khó trong học tâp. III/ Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (bài tập 2, SGK). *HS thảo luận theo nhóm 4, Chia lớp thành các nhóm - thảo luận cùng giải quyết tình huống: + Nam cần chép bài, nhờ bạn giảng lại, hói thêm cô những chỗ chưa hiểu. + Em giúp bạn chép bài, giảng *GV mời HS trình bày trước lớp bài cho bạn. *GV kết luận, khen những HS đã biết vượt khó khăn trong học tập.-liên hệ đôi bạn cùng tiến Hoạt động 2:Thảo luận theo nhóm đôi (bài tập HS trao đổi-trình bày trước lớp: 3) nhà nghèo nên phải tranh thủ thời gian giúp đỡ gia đình và Hoạt động 3: Làm việc cá nhân (bài tập 4) học tập … +giải thích yêu cầu bài tập +Mời HS trình bày +Tự làm bài vào vở nháp +ghi tóm tắt ý kiến HS lên bảng VD: +cho cả lớp trao đổi nhận xét 1.Nhà ở xa trường đi học trễ-Cố *GV kết luận,khuyến khích HS biết thực hiện gắng dậy sớm. 2.Gặp bài khó,suy nghĩ giải những khó khăn đã đề ra để học tốt. *Kết luận chung:SGV/21 không được , không làm-Nhờ bạn giảng, hỏi cô giáo.tự suy Hoạt động 4:Bài tập 5 nghĩ cố gắng làm bằng được. 3.Điểm kém-cố gắng đạt điểm Hoạt động tiếp nối: tốt, +Kể lại tấm gương vượt khó mà em cảm phục. +Thực hiện các nội dung ở mục thực hành GK/8. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Thứ ngày tháng năm Giáo viên: Nguyễn Thị Hiền *******************************************************************************. Bài dạy:. KHÂU THƯỜNG. I/ Mục tiêu: - HS biết cách cầm vải cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu . -Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường. Các mũi khâu có thr chưa cách đều nhau. Đường khâu có thể bị dúm. II/ Đồ dùng :- Tranh quy trình khâu thường. -Mẫu khâu thường; mảnh vải (20 cm x 30 cm),len, kim khâu,kéo phấn, thước . III/ Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát mẫu -nhận xét -Quan sát, kết họp hình 3a,3b SGK -Thực hiện như SGV/21-22 nhận xét về đường khâu mũi thường. -Đường khâu ở mặt phải và mặt trái giống nhau - cách đều nhau -Vậy, thế nào là khâu thường ? -HS trả lời: khâu thường là ….1 lần. -Gọi HS đọc mục 1 của phần ghi nhớ -Vài em đọc. Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật 1. Hướng dẫn thực hiện 1 số thao tác khâu, thêu cơ bản + Cho Q/S h1SGK - Nêu cách cầm vải và cầm kim H/D thao tác theo SGK khi khâu. + Cho Q/S h2 SGK - Q/S H2a,b nêu cách lên kim, GV H/D lại xuống kim khi khâu . *Gọi HS lên bảng thực hiên các thao tác GV vừa H/D. * Kết luận nội dung 1 2. Hướng dẫn thao tác kĩ thuật khâu thường -Cho HS quan sát tranh qui trình -HS nêu các bước khâu. -Cho HS quan sát H4 nêu cách vạch dấu khâu -Nêu cách vạch dấu đừơng khâu. thường. GV H/D 2 lần thao tác kĩ thuật khâu mũi thường -Đọc nội dung phần b(mục 2) Q/S hình5 a,b,c- nêu cách khâu các mũi thường. GV thao tác lại và nút chỉ ở cuối đường khâu. -HS tập khâu mũi thường trên giấykẻ ô li... Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Thứ ngày tháng năm Giáo viên: Nguyễn Thị Hiền *******************************************************************************. Địa lí : Một số hoạt động , sản xuất của dân HLS I/ Mục đích yêu cầu -Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở HLS -Trồng trọt, các nghề thủ công, khai thác khoáng sản, khai thác lâm sản.. -Sử dụng tranh ảnh để phân biệt một số hoạt động sản xuất của nguwowid dân: làm ruộng bậc thang, nghề thủ công, ... -Nhận biết được khó khăn của giao thông miền núi: đường dốc, quanh co, bị sụt lở đất vào mùa mưa. II.CHUAÅN BÒ -Tranh ảnh một số mặt hàng thủ công, khai thác khoáng sản.. -Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động1: Hoạt động cả lớp - Người dân ở Hoàng Liên Sơn thường trồng những cây gì? Ơû đâu? - GV yeâu caàu HS tìm vò trí của địa điểm ghi ở hình 1 trên bản đồ tự nhiên Việt Nam. - Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu? - Taïi sao phaûi laøm ruoäng baäc thang? - Người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn trồng gì trên ruoäng baäc thang? Hoạt động 2: Thảo luận nhoùm - Keå teân moät soá saûn phaåm thuû coâng noåi tieáng cuûa moät soá dân tộc ở vùng núi Hoàng Lieân Sôn.. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS dưa vào kênh chữ ở mục 1 trả lời câu hỏi - HS tìm vị trí của địa điểm ghi ở hình 1 trên bản đồ tự nhiên của Việt Nam - HS quan sát hình 1 & trả lời các câu hỏi - Ơû sườn núi - Giúp cho việc lưu giữ nước, chống xói mòn.. - HS dựa vào tranh ảnh, vốn hiểu biết thảo luận trong nhóm theo các gợi ý - Đại diện nhóm báo cáo - HS boå sung, nhaän xeùt. - HS quan sát hình 3, đọc mục 3, trả lời các câu hoûi - Khai thác gỗ, mây nứa để làm nhà, đồ dùng,…; măng, mộc nhĩ, nấm hương để làm thức ăn; quế, sa nhân để làm thuốc chữa bệnh.. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×