Tải bản đầy đủ (.docx) (32 trang)

Giáo án lớp 5B - Tuần 8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (244.41 KB, 32 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Tuần 8



Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2019



<b>Bui sỏng</b>


<b>Cho c u tun</b>
<b>Tp c</b>


<b>Kè DIU RNG XANH</b>


THMT: Trực tiếp
<b>I. Mục tiêu:</b>


- Đọc trơi chảy, lưu lốt toàn bài. biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ
nhàng.


- Từ ngữ: lúp xúp, ấm tích, tắc kè, vượn bạc má, khộp, con mang.


- Nội dung: Tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng,
từ đó cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng.


<b>II. Đồ dùng dạy- học: </b>


- Bảng phụ chép đoạn 1, SGK
<b>III. Các hoạt động dạy- học: </b>


<b> 1. Kiểm tra bài cũ: </b>


- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà.


- GV- HS nhận xét, biểu dương.
<b> 2. Bài mới: </b>


a. Giới thiệu bài, ghi bảng.


<i><b> b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu</b></i>
<i><b>bài:</b></i>


- HS đọc


*. Luyện đọc.


- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc, rèn đọc đúng và giải nghĩa từ.
- Giáo viên bao quát giúp học sinh đọc
đúng.


- Giáo viên đọc mẫu.


- Học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn kết hợp
rèn đọc đúng và đọc chú giải.


- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1 đến 2 học sinh đọc tồn bài.
c. Hướng dẫn tìm hiểu nội dung.


- Những cây nấm rừng đó khiến tác giả
có những liên tưởng thú vị gì?


- Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh


vật đẹp thêm như thế nào?


- Những muông thú trong rừng được
tác giả miêu tả như thế nào?


- Tác giả thấy vạt nấm rừng như một
thành phố nấm; mỗi chiếc nấm như một
lâu đài kiến trúc tân kì; bản thân mình
như một người khổng lồ đi lạc vào kinh
đơ của vương quốc những người tí hon
với những đền đài, miếu mạo, cung
điện lúp xúp dưới chân.


- Những liên tưởng ấy làm cảnh vật
trong rừng trở nên lãng mạn, thần bí
như trong truyện cổ tích.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

- Sự có mặt của chúng đem lại vẻ đẹp
gì cho cảnh rừng?


- Vì sao rừng khộp được gọi là “giang
sơn vàng rợi”?


- Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc bài
văn trên?


những chiếc chân vàng giẫm trên thảm
lá vàng.


- Sự xuất hiện thoắt ẩn, thoắt hiện của


muông thú làm cho cảnh rừng trở nên
sống động, đầy những điều bất ngờ và
kì thú.


+ Vàng rợi là màu vàng gợi sáng rực
đều khắp rất đẹp mắt.


+ Rừng khộp được gọi là giang sơn
vàng rợi vì có sự phối hợp của rất nhiều
sắc vàng trong một không gian … nắng
cũng rực vàng.


- Đoạn văn làm cho em càng háo hức
muốn có dịp được vào rừng, tận mắt
ngắm nhìn cảnh đẹp của thiên nhiên.
- Học sinh đọc nối tiếp toàn bài.
- Học sinh đọc cả bài.


<i><b>d. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.</b></i>


- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
diễn cảm đoạn 1.


- Giáo viên bao quát giúp đỡ.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- Nêu nội dung bài?


- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1.
- Thi đọc trước lớp.



- Tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của
tác giả đối với vẻ đẹp của rừng, từ đó
cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng.
<b>3. Củng cố- dặn dị:</b>


- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Khen những em đọc tốt.


<b>Toán</b>


<b>SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU</b>
<b>I. Mục tiêu: Học sinh nhận biết:</b>


- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở
tận cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.
- Vận dụng tốt vào bài tốn có liên quan.


- Học sinh chăm chỉ luyện tập.
- GD HS u thích mơn học.
<b>II. Đồ dùng dạy- học:</b>


- HS: SGK, vở, bút.


<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ: </b>


- Học sinh làm bài tập 4/b, c.
<b> 2. Bài mới:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<i><b> b. Hướng dẫn làm bài tập </b></i>


Bài 1: Học sinh đọc lại yêu cầu
a) Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội
dung.


? Giáo viên nêu ví dụ? Học sinh tìm
hiểu.


- Học sinh nêu nhận xét.
- Học sinh nối tiếp nhắc lại.
- Học sinh nhẩm thuộc.
- Học sinh nêu ví dụ.
- Giáo viên lưu ý:


Ví dụ: 13 = 13,0 = 13, 00


- Học sinh đọc lại yêu cầu, trả lời.
9 dm = 90cm.


9 dm = 0,9 m.
90 cm = 0,90 m.


Vậy 0,9 = 0,90 hoặc 0,90 = 0,9


- Nên viết thêm số 0 vào bên phải … một
số thập phân bằng nó.


- Nếu 1 số thập phân có chữ số 0 ở tận
cùng … ta được 1 số thập phân bằng nó.
0,3 = 0,30 = 0,300.



1,500 = 1,50 = 1,5
c. Thực hành.


<b>Bài 1: Hướng dẫn học sinh làm.</b>
- Giáo viên giúp đỡ, nhận xét.


<b>Bài 2: Hướng dẫn học sinh làm.</b>
a)


- GV nhận xét, chữa bài


<b>Bài 3: Cho HS làm trả lời miệng.</b>


- Giáo viên nhận xét, tuyên dương


- Học sinh làm bài, trình bày.
7,800 = 7,8


64,900 = 64,9
3,0400 = 3,04


2001,300 = 2001,3
35,020 = 35,02
100,0100= 100,01
- Học sinh làm trình bày.


5,612
17, 200
480,500



b) 24,500
80,010
14,678
- Học sinh tự làm.


Các bạn Lan và Mĩ viết đúng vì:
0, 100 = 1000


100


= 10
1


0, 100 = 100
10


= 10
1


0, 100 = 0,1 = 10
1


Bạn Hùng viết sai vì bạn đã viết:
0,100 = 0,1=


1


100 thực ra 0,100 = 10
1



<b>3. Củng cố- dặn dò:</b>


- Giáo viên nhận xét giờ củng cố lại
kiến thức.


<b>Tiếng Anh</b>


<b>( GV chuyên ngành soạn giảng)</b>
<b>Buổi chiều:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>Tiếng Anh</b>


<b>( GV chuyên ngành soạn giảng)</b>
<b>Khoa học</b>


<b>PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>


- Học sinh biết nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan A.
- Nêu cách phòng bệnh viêm gan A.


- Có ý thức thực hiện phịng tránh bệnh viêm gan A.
<b>II. Đồ dùng dạy- học: </b>


- Thơng tin và hình trang 32, 33 (sgk).
<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>


<b> 1. Kiểm tra bài cũ: </b>


- Chúng ta làm gì để phịng bệnh viêm


não.


- GV nhận xét và tuyên dương.
<b> 2. Bài mới:</b>


a. Giới thiệu bài, ghi bảng.
<i><b> b. Giảng bài mới.</b></i>


* Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và
giao nhiệm vụ cho các nhóm. Đọc
thơng tin hình 1 và trả lời câu hỏi.
- Nêu dấu hiệu của bệnh viêm gan A?
- Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A?


- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình
đại diện từng nhóm lên trình bày kết
quả.


- Sốt, đau ở vùng bụng bên phải, gần
gan, chán ăn.


- Vi rút viêm gan A được thải qua phân
người bệnh … lây sang 1 số súc vật.
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.


- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi.
Chỉ và nói về nội dung từng hình.
- Giáo viên cho học sinh thảo luận theo
nhóm.



1. Nêu các cách phòng bệnh viêm gan
A?


2. Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu
ý điều gì?


- Giáo viên tóm tắt nội dung. (sgk)


 Bài học (sgk)


- HS quan sát hình 2, 3, 4, 5 (trang 33)
Hình 2: Uống nước đun sơi để nguội.
Hình 3: Ăn thức ăn đã nấu chín.


Hình 4: Rửa tay bằng nước sạch và xà
phịng trước khi ăn.


Hình 5: Rửa tay bằng nước sạch và xà
phịng sau khi đi đại tiện.


- Cần ăn chín uống sơi, rửa sạch tay
trước khi ăn và sau khi đi đại tiện.
- Người bệnh cần nghỉ ngơi, ăn thức ăn
lòng và chứa nhiều đạm, vi ta min,
không ăn mỡ, không uống rợu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

- Giáo viên nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài sau.



<b>Kĩ thuật</b>


<b> </b>

<b>NẤU CƠM (Tiết 2) </b>
<b>I. Mục tiêu: </b>


*. HS cần phải:
- Biết cách nấu cơm.


- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình.
<b> - Giúp cho HS biết u thích làm cơng việc nhà.</b>


<b>II. Đồ dùng dạy- học.</b>


- Gạo tẻ, nồi nấu cơm, bếp ga du lịch, SGK, bút.
<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>


<b> 1. Kiểm tra đầu giờ. </b>


- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- GV và lớp nhận xét, bổ sung.
<b> 2. Bài mới: </b>


<i><b> a. Giới thiệu bài:</b></i>
<i><b> b. Bài mới.</b></i>


<b> *. Hoạt động 1: Tìm hiểu cách nấu cơm</b>
ở gia đình.


- Nêu cách nấu cơm bằng xoong, nồi trên
bếp đun ?



- Nêu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện
- Hai cách nấu cơm này có những ưu,
nhược điểm gì có những điểm nào giống,
khác nhau?


*. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách nấu cơm
bằng nồi trên bếp (nấu bằng bếp đun )
- Cho HS thảo luận nhóm.


- Giao phiếu bài tập cho các nhóm


<b>*. Hoạt động 3: Thực hành.</b>


- 2 HS lên thực hiện các thao tác chuẩn
bị nấu cơm bằng nồi cơm điện


- Nhận xét, hướng dẫn cách nấu cơm
bằng nồi cơm điện


*. Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học
tập.


- Vo gạo


- Đun nước sôi, cho gạo đảo đều, đun
to lửa . Khi cơm cạn, đun nhỏ lửa,
đảo đều lại.


- Vo gạo, cho lượng nước vừa đủ,


bấm nút nấu


- HS trả lời - Lớp NX bổ sung


- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu
phiếu học tập.


- Đại diện các nhóm trình bài kết quả
thảo luận


- 2 HS lên thực hiện
- Lớp quan sát


<i><b>3. Củng cố - dặn dị:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

- Về nhà giúp gia đình nấu cm.


Thứ ba ngày 29 tháng 10 năm 2019



<b>Bui sỏng</b>


<b>Luyn t và câu</b>


<b>MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ chỉ các sự vật, hiện tượng của thiên nhiên; làm
quen với các thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật, hiện tựơng thiên nhiên để nói về
những vấn đề của đời sống, xã hội.



- Nắm được 1 số từ ngữ miêu tả thiên nhiên.
<b>II. Đồ dùng dạy- học:</b>


- Sách giáo khoa


<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ. </b>


- HS làm bài tập 4.


- GV và lớp nhận xét, bổ sung


- 2 HS lên trả lời
<b> 2. Bài mới: </b>


a. Giới thiệu bài, ghi bảng.
<i><b> b. Giảng bài mới. </b></i>


Bài1: Hướng dẫn học sinh tìm đúng
dịng giải thích đúng nghĩa từ thiên
nhiên.


Bài 2: Giáo viên giải thích các thành
ngữ, tục ngữ trong bài tập.


+ Lên thác xuống ghềnh.
+ Góp gió thành bão.
+ Nước chảy đá mòn.


+ Khoai đất lạ, mạ đất quen.



- Tìm những từ chỉ các sự vật, hiện
tượng thiên nhiên.


- Học sinh nêu yêu cầu bài tập.


a) Tất cả mọi thứ tồn tại xung quanh con
người.


- Học sinh nêu yêu câu bài tập 2.
- Người gặp nhiều gian lao, vất vả.


- Tích nhiều cái nhỏ  thành cái lớn, đồn


kết sẽ tạo nên sức mạnh.


- Kiên trì, bền bỉ thì việc lớn cũng làm
xong.


- Khoai trồng ở đất lạ, đất mới thì mới tốt,
mạ trồng nơi đất quen, đất cũ mới tốt.
- Thác, ghềnh, gió, bão, sơng, đất.
<b>Bài 3: Hoạt động nhóm.</b>


- GV phát phiếu cho các nhóm.
- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét.


- Các nhóm thảo luận.


- Nhóm trưởng lên trình bày.



a) Tả chiều rộng: bao la, mênh mơng, bát
ngát, vơ tận.


b) Tả chiều dài: tít tắp, tít mù, thăm thẳm,
vời vợi, ngun ngút, ngút ngàn…


c) Tả chiều cao: cao vút, cao chót vót, cao
ngất trời, cao vời vợi, …


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

- Hướng dẫn các nhóm đặt câu.


<b>Bài 4: Hướng dẫn cách làm.</b>
- Giáo viên nhận xét chữa bài.


- Hướng dẫn đặt câu.


thẳm, sâu hoăm hoắm.
- Bầu trời cao vời vợi.
- Vực sâu thăm thẳm.
- Biển rộng mênh mông.


- Học sinh nêu yêu cầu bài tập.
+ Tả tiếng sóng: ì ầm, ào ào, …


+ Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, lững lờ, dập
dềnh …


+ Tả sóng mạnh: cuồn cuộn, ào ạt, điên
cuồng, dữ dội, …



- Học sinh đặt câu với mỗi từ vừa tìm
được.


<i><b>3. Củng cố- dặn dò:</b></i>
- Nhận xét giờ học.


- Yêu cầu HS về học bài và chuẩn bị
bài sau.


<b>Lịch sử</b>


<b> </b>

<b>XÔ VIẾT NGHỆ -TĨNH</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


<b> *. Học sinh biết:</b>


- Xô Viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng Việt Nam trong
những năm 1930 - 1931.


- Nhân dân 1 số địa phương ở Nghệ Tĩnh đã đấu tranh giành quyền làm chủ
thôn xã, xây dựng cuộc sống mới, văn minh, tiến bộ.


<b> - Giáo dục HS yêu thích lịch sử.</b>
<b>II. Đồ dùng dạy- học:</b>


- Lược đồ Nghệ An - Hà Tĩnh hoặc bản đồ Việt Nam.
<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>


<b> 1. Kiểm tra bài cũ:</b>



- Nêu ý nghĩa của việc Đảng Cộng sản
Việt Nam ra đời?


<b> 2. Bài mới: </b>


a. Giới thiệu bài, ghi bảng.
<i><b> b. Giảng bài mới. </b></i>


*. Cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 và
tinh thần cách mạng của nhân dân Nghệ
Tĩnh trong những năm 1930 - 1931.
- Em hãy thuật lại cuộc biểu tình ngày
12/ 9/ 1930 ở Nghệ An?


- Cuộc biểu tình ngày 12/ 9/1930 cho


- Học sinh thảo luận, trình bày, nhận
xét vở và bổ sung.


- Ngày 12/9/1930, hàng vạn nông dân
các huyện Hưng Nguyên, Nam Đàn
với cờ đỏ búa liềm dẫn đầu kéo về …


những kẻ đứng đầu thôn xã sợ hãi bỏ
chốn hoặc đầu hàng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

biết tinh thần đấu tranh của nhân dân
Nghệ An - Hà Tĩnh như thế nào?



*. Những chuyển biến mới ở những nơi
nhân dân Nghệ Tĩnh giành được chính
quyền cách mạng.


- Nêu những chuyển biến mới ở những
nơi nhân dân Nghệ Tĩnh giành được
chính quyền cách mạng?


*. Ý nghĩa của phong trào Xô Viết
Nghệ -Tĩnh.


- Nêu ý nghĩa của phong trào Xô Viết
Nghệ -Tĩnh?


- Bài học SGK.


quyết tâm đánh đuổi thực dân Pháp
và bè lũ tay sai.


- Học sinh quan sát hình vẽ SGK(18)
và đọc SGK.


- Thảo luận, trình bày.
- Khơng hề xảy ra trộm cắp.


- Các hủ tục lạc hậu như mê tín dị
đoan bị bãi bỏ, tệ cờ bạc cũng bị đả
phá.


- Các thứ thuế vơ lí bị xố bỏ.



- Nhân dân được nghe giải thích
chính sách và được bàn bạc cơng việc
chung.


- Học sinh thảo luận, trình bày.


- Chứng tỏ tinh thần dũng cảm, khả
năng cách mạng của nhân dân lao
động.


- Khích lệ cổ vũ tinh thần yêu nước
với nhân dân ta.


- HS nêu


- Học sinh tiếp nối đọc.
<b>3. Củng cố - dặn dò.</b>


- Nhận xét tiết học.


- Yêu cầu HS về học bài và chuẩn bị bài
sau.


<b>Toán</b>


<b>SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


- Giúp học sinh nhận biết cách so sánh 2 số thập phân.



- Biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn (hoặc ngược lại).
- Học sinh yêu thích tốn học.


<b>II. Đồ dùng dạy- học: </b>
- Sách giáo khoa


<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ:</b>
- HS chữa bài tập 3.
<b> 2. Bài mới: </b>


<b> a. Giới thiệu bài, ghi bảng.</b>
<i><b> b. Giảng bài mới.</b></i>


<b> Hoạt động 1: Nêu ví dụ 1.</b>
So sánh 8,1 m và 7,9 m.


- Hướng dẫn học sinh tìm cách so sánh 2
độ dài: 8,1 m và 7,9 m.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

 Giáo viên đưa ra nhận xét.


* 8,1 m > 7,9 m nên 8,1 > 7,9


* Các số thập phân 8,1 và 7,9 có phần
nguyên khác nhau và 8 > 7 nên 8,1 > 7,9.
Vậy: trong 2 số thập phân có phần
nguyên khác nhau, số thập phân nào có
phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn.



có 8 > 7)  8,1 m > 7,9 m


<b> Hoạt động 2: Nêu ví dụ 2.</b>


- Hướng dẫn học sinh tìm cách so sánh 2
số thập phân khác nhau.


So sánh 35,7 và 35,698.


- Thực hiện tương tự như ví dụ 1.


Vậy: Trong 2 số thập phân có phần
nguyên bằng nhau, số thập phân nào có
phần mười lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Hoạt động 3: Quy tắc (sgk)


Học sinh nhắc lại.


- Học sinh nhắc lại.
<b>c. Luyện tập.</b>


Bài 1:


- Khi làm nên cho học sinh giải thích
cách làm.


Bài 2:


- Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm.


- Nhận xét chữa bài.


Bài 3:


- Hướng dẫn làm tương tự như BT2.


- Nhận xét chữa bài.


- Học sinh đọc to trước lớp.
- Học sinh tự làm rồi chữa bài.
a) 48, 97 < 51,02


b) 96,4 > 96,38
c) 0,7 > 0,65


- Học sinh tự làm và chữa bài.
Viết theo thứ tự từ bé đến lớn.
6,375 < 6,735 < 7,19 < 8,72 < 9,01
- Học sinh tự làm và chữa bài.
Viết theo thứ tự từ lớn đến bé.
0,4 > 0,32 > 0,321 > 0,197 > 0,187


<b>3. Củng cố- dặn dò: </b>
<b>- GV nhận xét tiết học.</b>
- VN chuẩn bị bài học sau.


<b>Kể chuyện</b>


<b>KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>



- Học sinh biết kể tự nhiên, bằng lời nói của mình một câu chuyện (mẩu chuyện)
đã nghe đã đọc về mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên.


- Tăng cường ý thức bảo vệ thiên nhiên.


- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II. Đồ dùng dạy- học:


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ: </b>


<b>- Kể 1 đến 2 đoạn câu chuyện “Cây cỏ </b>
nước Nam”.


- GV nhận xét biểu dương
<i><b> 2. Bài mới: </b></i>


a. Giới thiệu bài.


<i><b> b. Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu </b></i>
<i><b>bài.</b></i>


- Giáo viên dán đề lên bảng  gạch chân


những từ quan trọng.


<b>Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe</b>
thấy hay đã đọc nói về quan hệ giữa con
ng



ười với thiên nhiên .


- Giáo viên nhắc học sinh: những truyện
đã nêu gợi ý là những truyện đã học, các
em cần kể chuyện ngoài SGK.


- Giáo viên hướng dẫn kể: Kể tự nhiên,
theo trình tự gợi ý.


- Giáo viên uốn nắn.


- Giáo viên nhận xét, đánh giá.


- Học sinh đọc đề.


- Học sinh đọc gợi ý SGK


- Học sinh nêu tên câu chuyện sẽ kể.
- Học sinh kể theo cặp  trao đổi ý


nghĩa truyện.


- Học sinh thi kể chuyện trước lớp.
- Lớp nhận xét, đánh giá và bình
chọn bài hay nhất.


<b> 3. Củng cố- dặn dò:</b>


- Học sinh nêu ý nghĩa câu chuyện.


- Giáo viên nhận xét tiết học.


<b>Buổi chiều: </b>


<b>Đạo đức</b>


<b> NHỚ ƠN TỔ TIÊN (Tiết 2)</b>


<b> </b>

THMT: Liên hệ
<b>I. Mục tiêu: </b>


*. Học xong bài này, học sinh biết:


- Trách nhiệm của mỗi người đối với tổ tiên, gia đình, dịng họ.


- Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dịng họ bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng.


- Biết ơn tổ tiên: Tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dịng họ.
<b>II. Đồ dùng dạy- học: </b>


- Các tranh, ảnh, bài báo nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương.
<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>


<b> 1. Kiểm tra</b> <b>bài cũ:</b>
- Đọc ghi nhớ bài trước
<b> 2. Bài mới: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b> a. Giới thiệu bài.</b>
<i><b> b. Nội dung</b></i>



Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngày giỗ tổ
Hùng Vương.


Bài 4: (SGK) Làm nhóm.
- Giáo viên gợi ý.


- Em nghĩ gì khi xem, nghe, đọc các thơng
tin trên?


- Việc nhân dân ta tổ chức giỗ tổ Hùng
Vương vào ngày 10/ 3 hàng năm thể hiện
điều gì?


 ý nghĩa ngày giỗ tổ Hùng


Vương.


<b> Hoạt động 2: Giới thiệu truyền thống</b>
tốt đẹp của gia đình, dịng họ.


Bài 2: (SGK)


- Giáo viên hỏi thêm:


- Em có tự hào về các truyền thống đó
khơng?


- Em cần làm gì để xứng đáng với các
truyền thống tốt đẹp đó?



Kết luận: Mỗi gia đình, dịng họ đều có
những truyền thống tốt đẹp riêng của
mình. Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và
phát huy các truyền thống đó.


<b> *. Hoạt động 3: Học sinh đọc ca dao,</b>
tục ngữ, kể chuyện, đọc thơ về chủ điểm
biết ơn tổ tiên.


- Đại diện nhóm học sinh lên giới
thiệu các tranh, ảnh, thông tin thu
nhập được về ngày Giỗ Tổ Hùng
Vương.


+ Học sinh trả lời.


- Vài học sinh lên giới thiệu về
truyền thống tốt đẹp của gia đình,
dịng họ mình.


- Lớp nhận xét.
- Học sinh trả lời.


- HS trình bày  nhận xét.


- Học sinh ghi nhớ. (SGK)
<b>3. Củng cố- dặn dò:</b>


- Nhận xét giờ học.



- Sưu tầm tranh ảnh, báo nói về ngày giỗ
tổ Hùng Vương, và các câu ca dao, tục
ngữ, thơ, truyện về chủ đề Biết ơn tổ tiên.


- Học sinh đọc.



<b>Thể dục</b>


<b>ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRỊ CHƠI “TRAO TÍN GẬY”</b>
<b> I . Mục tiêu:</b>


- Ôn để củng cố và nâng cao kỹ thuật động tác đội hình đội ngũ: Tập hợp hàng
ngang gióng hàng, điểm số đi đều, đổi chân khi đi đều sai nhịp


- Yêu cầu tập hợp nhanh gióng hàng thẳng, đi đều vịng phải, trái đều đẹp đúng
với khẩu lệnh .


- Trị chơi “ Trao tín gậy ”. u cầu trao tín gậy nhanh nhẹn, đúng luật hào
hứng, nhiệt tình trong khi chơi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

- Địa điểm : trên sân trường . vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện : chuẩn bị 1 còi, gậy, kẻ sân cho trò chơi


<b> III . Nội dung và phương pháp lên lớp:</b>
<b>I. Phần mở đầu:</b>


- Nhận lớp
- Chạy chậm



- Khởi động các khớp
- Vỗ tay hát


* Trò chơi : “Tìm người chỉ huy”
<b>II. Phần cơ bản: </b>


- Tập hợp hàng dọc, gióng hàng,
điểm số, quay phải, trái, sau. dàn
hàng, dồn hàng, đi đều vòng phải ,
trái. Đổi chân khi đi đều sai nhịp.


- Thi đua giữa các tổ


- Trò chơi vận động


- Trị chơi “ Trao tín gậy ’’


<b>3. Phần kết thúc:</b>
- Thả lỏng cơ bắp


- Củng cố


- Nhận xét
- Dặn dò


- GV phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- GV điều khiển HS chạy 1 vịng sân
- GV hơ nhịp khởi động cùng HS
- Quản ca bắt nhịp cho lớp hát một bài


- GV tổ chức cho HS chơi


- GV điều khiển HS tập, 1lần
- Cán sự điều khiển lớp tập
- GV cùng HS quan sát nhận xét
- GV kết hợp sửa sai cho HS


- Chia tổ cho HS tập tổ trưởng điều
khiển


- Các tổ thi đua trình diễn


- GV quan sát nhận xét đánh giá, biểu
dương thi đua các tổ tập tốt


- Cả lớp tập một lần để củng cố, do GV
viên chỉ đạo.


- GV nhận xét kết quả từng đội tập, sửa
sai cho đội có nhiều người tập sai.
- GV nêu tên trị chơi, giải thích cách
chơi, luật chơi


- GV chơi mẫu HS quan sát cách thực
hiện


- HS từng tổ lên chơi thử GV giúp đỡ
sửa sai cho từng HS


- GV cho từng 2 tổ lên thi



- GV quan sát nhận xét biểu dương tổ
thắng và chơi đúng luật .


- Cán sự lớp hô nhịp chạy thả lỏng cùng
HS


- HS đi theo vòng tròn vừa đi vừa thả
lỏng cơ bắp.


- HS + GV củng cố nội dung bài


Một nhóm lên thực hiện lại động tác vừa
học


- GV nhận xét giờ học
- HS ôn đội hình đội ngũ.


<b>Tốn</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<b>I. Mục tiêu:</b>


<b> - Giúp học sinh luyện tập củng cố về</b> so sánh 2 số thập phân.


- Biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn (hoặc ngược lại).
- Học sinh u thích tốn học.


<b>II. Đồ dùng dạy- học: </b>
- Vở BTT



<b>III. Các hoạt động dạy - học:</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ: </b>


<b>- Muốn so sánh hai số thập phân ta </b>
làm thế nào?


<b> 2. Dạy bài mới:</b>
<i><b> a. Giới thiệu bài:</b></i>


<i><b> b. Hướng dẫn HS làm bài tập</b></i>


- HS trả lời


Bài 1: >, <, = ? - HS nêu yêu cầu
- HS lên bảng làm


69,99…..70,01 0,4….0,36
95,7….95,68 81,01….81,010
Bài 2: Viết các số 5,736; 6,01; 5,673; - HS nêu yêu cầu


6,1 theo thứ tự từ bé đến lớn. - HS lên bảng làm
5,673; 5,736; 6,01; 6,1
Bài 3: Viết các số 0,16; 0,219; 0,19; - HS nêu yêu cầu
0,291; 0,17 theo thứ tự từ lớn đến bé. - HS lên bảng làm


0, 291; 0, 219; 0,19; 0,17; 0,16
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống: - HS nêu yêu cầu


- HS làm bài vào vở
a. 2,507 < 2,517


b. 8,659 > 8,658
c. 95,60 = 95,60
d. 42,080 = 42,08
<b>- GV chữa bài và nhận xét</b> <b>- HS lên bảng giải</b>
<b>3. Củng cố - dặn dò:</b>


<b>- Củng cố nội dung bài. </b>
<b>- Giáo viên nhận xét gi hc.</b>


Thứ t ngày 30 tháng 10 năm 2019



<b>Bui sỏng</b>


<b>Ting Anh</b>


<b>(GV chuyên ngành soạn giảng)</b>
<b>Tiếng Anh</b>


<b>(GV chuyên ngành soạn giảng)</b>
<b>Tập đọc</b>


<b>TRƯỚC CỔNG TRỜI</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<i> </i>



<b>I. Mục đích, u cầu:</b>


- Đọc trơi chảy lưu loát bài thơ.


- Biết đọc diễn cảm thể hiện niềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹp của bức


tranh vùng cao.


- Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên vùng núi cao nơi có
thiên nhiên thơ mộng, khống đạt, trong lành cùng những con người chịu thương,
chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương.


- Học thuộc lòng 1 số câu thơ.
<b>II. Đồ dùng dạy- học:</b>


- Tranh minh hoạ SGK
<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>


<b> 1. Kiểm tra bài cũ: </b>


- HS đọc bài “Kì diệu rừng xanh”
- GV nhận xét và tuyên dương
<b> 2. Bài mới: </b>


<b> a. Giới thiệu bài, ghi bảng.</b>


<i><b> b. Hướng dẫn học sinh luyện đọc và</b></i>
<i><b>tìm hiểu bài:</b></i>


- 4 HS nối tiếp đọc bài.


* Luyện đọc.


- Giáo viên chia bài làm 3 đoạn.
+ Đoạn 1: 4 dòng đầu.



+ Đoạn 2: Tiếp đến như hơi khói.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.


- Giáo viên kết hợp hướng dẫn học sinh
tìm hiểu các từ khó và giải nghĩa thêm
từ: áo chàm; nhạc ngựa; thung


- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.


- Một, hai học sinh khá, giỏi đọc 1
lượt toàn bài.


- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng
đoạn.


- Học sinh luyện đọc theo cặp.


- Một học sinh đọc lại tồn bài.
<b> c. Tìm hiểu bài.</b>


- Vì sao địa điểm tả trong bài thơ được
gọi là “cổng trời”?


-Tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên
trong bài thơ ?


- Trong những cảnh vật được miêu tả,
em thích nhất cảnh vật nào? Vì sao?


- Học sinh đọc khổ thơ 1 và trả lời.


- Gọi nơi đây là cổng trời vì đó là đèo
cao giữa 2 vách đá, từ đỉnh đèo có thể
nhìn thấy cả 1 khoảng trời lộ ra, có
mấy bay, có gió thoảng, tạo cảm giác
như đó là cổng để đi lên trời.


- Học sinh đọc khổ thơ 2 đến 3.


- Màn sương khói huyền ảo, những
cánh rừng ngút ngàn cây trái, muôn
sắc màu cỏ hoa, khoảng trời bồng
bềnh mây trôi …


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

- Điều gì đã khiến cảnh rừng sương gió
ấy như ấm lên?


- Giáo viên nhận xét bổ sung.


 Nội dung bài: Giáo viên ghi bảng.


*Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và
học thuộc lòng bài thơ.


- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc
diễn cảm 1 đoạn thơ.


- Chọn đoạn 2 làm đoạn đọc diễn cảm và
đoạn học thuộc lòng.


- Giáo viên nhận xét, khen ngợi.



là cổng đi lên trời, đi vào thế giới
chuyện cổ tích.


- Cảnh rừng sương gió như ấm lên bởi
có hình ảnh con người, ai nấy tất bật,
rộn ràng với cơng việc: gặt lúa, trồng
rau, tìm măng, hái nấm


- Học sinh đọc lại.


- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Học sinh thi luyện đọc diễn cảm.
- HS nhẩm thuộc lòng đoạn 2 tại lớp.


<b>3. Củng cố- dặn dò:</b>
- Học thuộc lòng đoạn 2.
- Chuẩn bị bài sau.


<b> </b>

<b> </b>


<b>Toán</b>


<b>LUYỆN TẬP </b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


- Giúp học sinh biết cách so sánh 2 số thập phân và biết cách sắp xếp các số
thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.


<b> - Giáo dục HS u thích mơn học.</b>


II. Đồ dùng dạy- học:


- Sách giáo khoa


<b>III. Các hoạt đông dạy- học:</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ: </b>


- Học sinh chữa bài tập.
<b> 2. Bài mới: </b>


a. Giới thiệu bài, ghi bảng.
<i><b> b. Nội dung:</b></i>


- Giáo viên cho học sinh nhắc lại
cách so sánh 2 số thập phân.


- Giáo viên lấy ví dụ yêu cầu học
sinh áp dụng quy tắc đã học rồi so
sánh.


c. Luyện tập.
Bài 1:


- GV gọi học sinh đọc kết quả.
- Giáo viên nhận xét chữa bài.


- Học sinh nhắc lại.
83,7 < 84,6


16,3 < 16,4



- Học sinh tự giải rồi chữa.
84,2 > 84, 19


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

Bài 2: Hướng dẫn HS làm vở.
- Nhận xét chữa bài.


Bài 3: GV gọi học sinh chữa bài.
- Nhận xét chữa bài.


Bài 4:


- Gọi học sinh chữa bài.


- Nhận xét chữa bài.


- Học sinh giải vào vở.


4,23 < 4,32 < 5,3 < 5,7 < 6,02
- Nêu yêu cầu bài toán.


- Học sinh tự làm rồi chữa.
9,708 < 9,718


Vậy x= 0


- Học sinh nêu yêu cầu bài toán.
- Học sinh tự làm rồi chữa.
a)

<i>x</i>

= 1 vì 0,9 < 1 < 1,2



b)

<i>x</i>

= 65 vì 64,97 < 65 < 65,14


<b>3. Củng cố- dặn dò: </b>
- Nhận xét giờ học.


- VN chuẩn bị bài học sau


<b> </b>



<b> Buổi chiều</b>


<b>Địa lý</b>


<b>DÂN SỐ NƯỚC TA</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


- Học sinh biết dựa và bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết số dân và đặc điểm
tăng dân số của nước ta.


- Biết được nước ta có dân số đơng, gia tăng dân số nhanh.
- Nhớ số liệu dân số nước ta ở thời điểm gần nhất.


- Nêu được 1 số hậu quả do dân số tăng nhanh.


- Thấy được sự cần thiết của việc sinh ít con trong 1 gia đình.
<b>II. Đồ dùng dạy- học:</b>


- Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam Á năm 2004.
- Biểu đồ dân số Việt Nam.



<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ: </b>


- Gọi học sinh lên mơ tả, vị trí, giới
hạn của nước ta trên bản đồ.


- Nhận xét và tuyên dương
<b> 2. Bài mới:</b>


<i><b>a. Giới thiệu bài </b></i>
<i><b>b. Giảng bài</b></i>


- HS trả lời


<b> *. Hoạt động 1: (hoạt động cá nhân)</b>
- Giúp HS hoàn thiện câu trả lời.


- Năm 2004 nước ta có bao nhiêu dân?
Đứng thứ mấy ở Đông Nam Á?


<b> *. Hoạt động 2: (Hoạt động cá nhân)</b>


- Học sinh quan sát bảng số liệu dân số
năm 2004 và trả lời câu hỏi sgk.


- Năm 2004 nước ta có 82 triệu người.
+Dân số nước ta đứng thứ ba ở Đông
Nam Á và là 1 trong những nước đông
dân trên thế giới.



</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

- Giúp HS hoàn thiện câu trả lời.


- Cho biết số dân từng năm của nước
ta? Nhận xét về sự tăng dân số của
nước ta?


<b> *. Hoạt động 3: (làm việc theo</b>
nhóm)


- Giúp HS hoàn thiện phần trả lời.
- Dân số tăng nhanh gây khó khăn gì
trong việc nâng cao đời sống của nhân
dân?


- Giáo viên tóm tắt ý chính.


 Bài học (SGK)


lời câu hỏi.


- Số dân tăng qua các năm.
+ Năm 1979: 52,7 triệu người.
+ Năm 1989: 64,4 triệu người.
+ Năm 1999: 76,3 triệu người.


- Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân
mỗi năm thêm hơn 1 triệu người.


- HS dựa vào tranh ảnh và vốn hiểu biết
để trả lời câu hỏi.



- Dân số tăng nhanh trong khi đó diện
tích đất khơng tăng do đó nhu cầu về
thực phẩm, nhu cầu về lương thực, thực
phẩm, nhu cầu về nhà ở, may mặc gặp
nhiều khó khăn  ảnh hưởng nhiều đến


đời sống và sản xuất của nhân dân ta.


<b>3. Củng cố - dặn dò </b>
- Nhận xét giờ học
<b>- Chuẩn bị bài giờ sau</b>


<b>Tập làm văn</b>


<b>LUYỆN TẬP TẢ CẢNH</b>


<b> THMT: Trực tiếp</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>Giúp HS:


- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả 1 cảnh đẹp ở địa phương.


- Biết chuyển 1 phần trong dàn ý đã lập thành đoạn văn hoàn chỉnh (thể hiện rõ
đối tượng miêu tả, nét đặc sắc của cảnh, cảm xúc của người tả đối với cảnh)


- Học sinh yêu thích văn học.
<b>II. Đồ dùng dạy- học: </b>


- Một số ảnh minh hoạ cảnh đẹp của đất nước.
- Bút dạ, tờ giấy khổ to, bảng phụ



<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ: </b>


- Đọc đoạn văn tả cảnh sông nước.
<b> 2. Bài mới:</b>


<b> a. Giới thiệu bài, ghi bảng.</b>
<i><b> b. Hướng dẫn luyện tập.</b></i>


<b>Bài 1: Giáo viên nhắc học sinh dựa trên</b>
những kết quả quan sát đã có, lập dàn ý
chi tiết cho bài văn với đủ 3 phần mở bài,
thân bài và kết bài.


- Hướng dẫn học sinh tả cảnh đẹp của
cánh đồng lúa chín.


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

2. Thân bài:


+ Giới thiệu màu sắc bao trùm làng
quê là màu vàng trải rộng mênh
mông.


+ Tả màu vàng của cảnh, của vật.
+ Tả màu nắng, con người, …


3. Kết bài: Cảm nghĩ của bản thân
về cảnh đẹp của cánh đồng lúa chín.
<b>Bài 2: </b>



- Giáo viên nhắc học sinh: Nên chọn 1
đoạn trong phần thân bài để chuyển
thành đoạn văn.


- Mỗi đoạn có 1 câu mở đầu.
- Đoạn văn phải có hình ảnh.


- Đoạn văn cần thể hiện được cảm xúc
của người viết.


- Giáo viên và cả lớp nhận xét.


- Học sinh viết đoạn văn.


- Học sinh nối tiếp nhau đọc đoạn
văn.


<b>3. Củng cố- dặn dò:</b>


- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Dặn về chuẩn bị bài sau.


<b>Giáo dục ngoài giờ lên lớp</b>
<b>( Giáo án soạn riêng)</b>


Thø năm ngày 31 tháng 10 năm 2019



<b>Bui sỏng</b>



<b>Luyn t v câu</b>


<b>LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>


*. Giúp học sinh:


- Phân biệt được từ nhiều nghĩa với từ đồng âm.


- Hiểu được các nghĩa của từ nhiều nghĩa (nghĩa gốc, nghĩa chuyển và mối quan
hệ giữa chúng)


- Biết đặt câu phân biệt các nghĩa của một số tự nhiều nghĩa là tính từ:
- Giáo dục HS yêu thích bộ môn


<b>II. Đồ dùng dạy- học: </b>
- Sách giáo khoa.


<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ:</b>


<b>- HS lên bảng làm bài 2</b>
- Nhận xét biểu dương.


- HS làm bài
<b> 2. Bài mới:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

<b>Bài 1:</b>


- Làm nhóm.



- Chia lớp làm 3 nhóm.


- Đại diện các nhóm lên trình bày.


- Đọc u cầu bài 1.


- N1: Chín 1 (hoa, quả … phát triển
đến mức thu hoạch được)


Chín 3: (Suy nghĩ kĩ càng); Đồng âm
với chín 2 (số tiếp theo) của số 8.


- N2: Đường 2 (vật nối liền 2 đầu) với
đường 3 (lối đi) thể hiện 2 nghĩa khác
nhau của từ nhiều nghĩa. Đồng âm với
đường 1 (chất kết tinh vị ngọt)


- N3: Vạt 1 (mảnh đất trồng trọt trải dài
trên đồi, núi) với vạt 3 là từ nhiều
nghĩa. Chúng đồng âm với vạt 2 (đèo
xiên


<b>Bài 3:</b>


- Cho học sinh đọc phần nghĩa.
- Cho đặt câu vào vở.


- Gọi lên đọc câu.
- Nhận xét, biểu dương.



- Đọc yêu cầu bài 3
a) Cao: anh cao hơn tôi.
- Đây là hàng chất lượng cao.
b) Nặng: quả sai nặng triũ cành.
- Bệnh của nó ngày càng nặng thêm.
c) Ngọt: Loại Sơ-cơ-la này rất ngọt.
- Cơ có giọng nói ngọt.


- Cu cậu chỉ ưa nói ngọt.
<b>3. Củng cố- dặn dị:</b>


<b>- Nhận xét giờ.</b>


- VN chuẩn bị bài học sau


<b>Thể dục</b>


<b>ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ VÀ TAY. TRỊ CHƠI “DẪN BĨNG”</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


- Học 2 động tác vươn thở và tay của bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu
thực hiện động tác tương đối đúng.


- Chơi trị chơi “Dẫn bóng.” u cầu biết cách chơi và tham gia chơi một cách
chủ động.


- Giáo dục HS tích cực tập thể dục thể thao.
<b>II. Địa điểm, phương tiện: </b>



- Địa điểm : trên sân trường. vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện : chuẩn bị 1 còi, tranh bài thể dục, kẻ sân chơi trò chơi.
<b>III. Nội dung và phương pháp lên lớp:</b>


<b>I. Phần mở đầu:</b>
- Nhận lớp


- Chạy chậm


- Khởi động các khớp
- Vỗ tay hát.


- Trò chơi “Đứng ngồi theo lệnh”


- GV phổ biến nội dung yêu cầu giờ
học .


- Giáo viên điều khiển HS chạy 1 vòng
sân.


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

- Quản ca bắt nhịp cho lớp hát một bài.
- GV nêu tên trò chơi tổ chức cho HS
chơi.


<b>II. Phần cơ bản:</b>
- Động tác vươn thở.
- Động tác tay.


- Tập phối hợp 2 động tác.



- Trò chơi “Dẫn bóng”


- GV nêu tên động tác hơ nhịp, tập mẫu
chỉ dẫn cho HS tập cùng.


- GV kết hợp sửa sai cho HS .
- Cán sự lớp tập mẫu hô nhịp điều
khiển HS tập, GV đi sửa sai uốn nắn
từng nhịp. Giáo viên hô nhịp.


- HS thực hiện từng nhịp của động tác.
- GV giúp đỡ sửa sai.


- GV hô nhịp liền mạch 2 động tác HS
thực hiện GV giúp đỡ sửa sai ở những
nhịp khó.


- HS tập tốt lên tập mẫu HS + GV nhận
xét


- GV nêu tên trị chơi, giải thích cách
chơi, luật chơi


- GV chơi mẫu HS quan sát cách thực
hiện


- HS từng tổ lên chơi thử GV giúp đỡ
sửa sai cho từng HS.


- GV cho từng 2 tổ lên thi



- GV làm trọng tài quan sát nhận xét
biểu dương tổ thắng và chơi đúng luật.
<b>III. Phần kết thúc:</b>


- Thả lỏng cơ bắp.


- Củng cố


- Nhận xét .
- Dặn dị


- Cán sự lớp hơ nhịp thả lỏng cùng HS
- HS đi theo vòng tròn vừa đi vừa thả
lỏng cơ bắp


- HS + GV củng cố nội dung bài.
- Một nhóm lên thực hiện lại động tác
vừa học.


- GV nhận xét giờ học


- HS về ôn 2 động tác vừa học


<b>Toán</b>


<b>LUYỆN TẬP CHUNG</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


- Củng cố kĩ năng đọc, viết số thập phân, so sánh số thập phân.


- Biết cách tính nhanh.


- Giáo dục HS u thích mơn học
<b>II. Đồ dùng dạy- học: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ:</b>


- Nêu cách so sánh 2 số thập phân?
- Nhận xét


<b> 2. Bài mới:</b>


<b> a. Giới thiệu bài:</b>
<b> b. Nội dung: </b>


<b>Bài 1: Gọi học sinh nối tiếp đọc.</b>


<b>Bài 2: Viết số thập phân</b>
- Gọi 4 học sinh nối tiếp đọc.


<b>Bài 3: Làm nhóm.</b>
- Chia lớp làm 3 nhóm.


- Nhận xét, khen ngợi.
<b>Bài 4: Làm vở.</b>


- Cho học sinh làm nháp.
- Gọi 1 học sinh lên làm.
- Nhận xét, biểu dương



- Đọc yêu cầu bài 1.
<b>- HS nối tiếp nhau đọc.</b>


a. 7,5 ; 28,416; 201,05; 0,187
b. 36,2; 9,001; 84,302; 0,010
- Đọc yêu cầu bài 2.


- 4 HS đọc


- Gọi lần lượt từng HS lên đọc.
- Dưới lớp làm nháp.


a) 5,7; b) 32,85;
c) 0,01; d) 0,304
- Đọc yêu cầu bài 3:
- Thảo luận nhóm.


- Đại diện các nhóm lên trình bày.
41,538; 41,835; 42,358; 42,535
- Nhận xét bài


- Đọc yêu cầu bài 4b.


b) 1 1 49
7
7
8


9



8
7
7
9
8
9


63
56















<b>3. Củng cố- dặn dò:</b>
- Nhắc lại nội dung bài.
- Nhận xét giờ.


<b>Chính tả (Nghe - viết)</b>
<b>KÌ DIỆU RỪNG XANH</b>


<b>I. Mục tiêu:</b>


*. Giúp học sinh.


- Nghe - viết chính xác, trình bày 1 đoạn của bài “Kì diệu rừng xanh”.
- Biết đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê/ ya.


- HS viết bài đúng tốc độ.
<b>II. Đồ dùng dạy- học:</b>


<b> - Bảng phụ ghi nội dung bài 3.</b>
<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>


<b> 1. Kiểm tra bài cũ: </b>


- Cách đánh dấu thanh trong các tiếng
chứa ia/ iê như thế nào?


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

- GV nhận xét
<b>2. Bài mới:</b>


<b> a. Giới thiệu bài: </b>


<i> b. Hướng dẫn học sinh nghe viết.</i>
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính
tả.


- Giáo viên đọc đoạn văn phải viết
nhắc chú ý những từ dễ viết sai.



- Đọc chậm.


- Nghe -viết.
- Học sinh đọc lại.
- Viết bài - soát lỗi.
Hoạt động 2:


- Gọi lần lượt từng nhóm đại diện
nhóm lên trả lời.


<b> Hoạt động 3: Làm nhóm.</b>
- Chia lớp làm 3 nhóm.
- Nhận xét, cho đánh giá.
- Nêu cách đánh giá dấu thanh.
Hoạt động 4: Trị chơi.


- Chia lớp thành 2 nhóm: 3 học sinh/
nhóm.


- Nêu cách chơi.


- Đọc yêu cầu bài 2.


- Học sinh đọc đoạn văn - thảo luận.
Đáp án:


Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên.
- Đọc yêu cầu bài 3.


- Đại diện lên trình bày.


a) thuyền - thuyền.
b) khuyên.


- Đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài


a) yểng b) hải yến.
c) đỗ quyên.


<b> 3. Củng cố- dặn dò:</b>
- Nhắc lại nội dung bài.
- Nhận xét giờ.


<b>Buổi chiều:</b>


<b>Tiếng việt</b>


<b> LUYỆN:MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN</b>
<b>I. Mục tiêu: Học sinh </b>


- Luyện tập củng cố về vốn từ chỉ các sự vật, hiện tượng của thiên nhiên; làm
quen với các thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật, hiện tựơng thiên nhiên để nói về
những vấn đề của đời sống, xã hội.


- Nắm được 1 số từ ngữ miêu tả thiên nhiên.


- Vận dụng để viết đoạn văn hay bài văn tả cảnh thiên nhiên.
- Giáo dục lịng u thích mơn học.


<b>II. Đồ dùng dạy- học: </b>


- Sách giáo khoa, Vở, bút
<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>


<b> 1. Kiểm tra bài cũ: </b>
- KT vở của HS


<b> 2. Bài mới: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm các bài tập.


- Gọi HS lên lần lượt chữa từng
bài


- HS đọc kỹ đề bài


- HS lên lần lượt chữa từng bài
- HS làm các bài tập.


<b>Bài tập 1: </b>


H: Tìm các thành ngữ, tục ngữ, ca
dao trong đó có những từ chỉ các
sự vật, hiện tượng trong thiên
nhiên?


- Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.


- Muốn ăn lúa tháng năm thì trơng trăng
rằm tháng tám.



- Chớp đơng nhay nháy, gà gáy thì mưa.
- Ráng mỡ gà, ai có nhà phải chống.
<b>Bài tập 2 : </b>


H: Tìm các từ miêu tả không gian
a) Tả chiều rộng:


b) Tả chiều dài (xa):
c) Tả chiều cao :
d) Tả chiều sâu :


a) Tả chiều rộng : bao la, bát ngát, thênh
thang, mênh mơng…


b) Tả chiều dài (xa) : xa tít, xa tít tắp, tít mù
khơi, dài dằng dặc, lê thê…


c) Tả chiều cao : chót vót, vịi vọi, vời vợi…
d) Tả chiều sâu : thăm thẳm, hun hút, hoăm
hoắm…


<b>Bài tập 3 : </b>


Đặt câu với mỗi loại từ vừa tìm
được ở bài tập 2.


a) Từ chọn : bát ngát.
b) Từ chọn : dài dằng dặc.



c) Từ chọn : vời vợi
d) Từ chọn : hun hút


a) Từ chọn :


- Đặt câu : Cánh đồng lúa quê em rộng
mênh mông bát ngát.


b) Từ chọn : dài dằng dặc,


- Đặt câu : Con đường từ nhà lên nương dài
<i><b>dằng dặc.</b></i>


c) Từ chọn : vời vợi


- Đặt câu: Bầu trời cao vời vợi.
d) Từ chọn : hun hút


- Đặt câu : Hang sâu hun hút.


- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài
sau.


<b>3. Củng cố- dặn dò:</b>
- Hệ thống nội dung.
- Nhận xét giờ học.


<b>Mĩ thuật</b>


<b>( GV chuyên ngành soạn giảng)</b>


<b>Toán</b>


<b>LUYỆN: LUYỆN TẬP CHUNG</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>


- Củng cố kĩ năng đọc, viết số thập phân dưới dạng phân số.
- Viết viết các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

- Giáo dục HS u thích mơn học
<b>II. Đồ dùng dạy- học: </b>


- Vở BT Toán


<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ:</b>


- Học sinh làm bài 3
- Nhận xét


<b> 2. Bài mới:</b>


a. Giới thiệu bài:
<i><b> b. Nội dung luyện tập:</b></i>


Bài 1: Viết số thích hợp vào ơ trống - HS nêu u cầu


- HS làm bài vào vở BTT
- HS lên bảng viết


- GV chữa bài và nhận xét



Bài 2: Viết phân số thập phân dưới
dạng số thập phân


- HS nêu yêu cầu


- HS làm bài vào vở BTT
- HS trả lời nối tiếp


a.10 2,7
27




; 10 9,3
93




; 10 24,7
247




b. 100 8,71
871




; ....



c. 10 0,4
4




; ...
Bài 3: Viết các số sau theo thứ tự tư bé


đến lớn


- HS nêu yêu cầu


- HS làm bài vào vở BTT


74,296; 74,692; 74,926; 74,962
Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất - HS nêu yêu cầu


- HS làm vào vở




7
5


45
42


....





9
7


56
54


...
3. Củng cố- dặn dò:


- Nhận xét giờ.


- Về nhà chuẩn b bi sau.


Thứ sáu ngày 1 tháng 11 năm 2019



<b>Bui sáng</b>


<b>Tập làm văn</b>


<b>LUYỆN TẬP TẢ CẢNH</b>
<b>( Dựng đoạn mở bài, kết bài )</b>



<b>I. Mục tiêu: Giúp HS </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

- Biết cách viết các kiểu mở bài, kết bài cho bài văn tả cảnh.
<b> - Giáo dục HS yêu thích môn học.</b>



<b>II. Đồ dùng dạy- học</b>
- Vở tập làm văn .


<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ:</b>


- Học sinh đọc đoạn văn miêu tả cảnh
thiên nhiên ở địa phương?


- GV nhận xét
<b> 2. Bài mới:</b>


a. Giới thiệu bài:
<i><b> b. Nội dung:</b></i>


Bài 1: Có mấy cách mở bài? Nội dung
từng cách?


- Học sinh đọc nội dung bài.


+ Mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp.
+ Mở bài trực tiếp: Kể ngay vào việc
hoặc giới thiệu ngay đối tượng được tả.
+ Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác để
dẫn vào chuyện.


+ Học sinh nói bài 1.
Là kiểu mở bài trực tiếp.
Là kiểu mở bài gián tiếp.


Bài 2: Có mấy kiểu kết bài?


Bài 3: GV hướng dẫn và lấy ví dụ.
+ Một đoạn mở đầu kiểu dán tiếp.
+ Một đoạn kết bài kiểu mở rộng


- 2 kiểu:


+ Kết bài không mở rộng: Kết cục
khơng có lời bình.


+ Kết bài mở rộng: kết cục có lời bình.
+ Học sinh so sánh giống và khác nhau
ở 2 đoạn kết.


- Học sinh nghe  làm vở.


<b>3. Củng cố- dặn dò:</b>
- Củng cố nội dung bài
- Nhận xét tiết học.


<b>Âm nhạc</b>


<b>ÔN TẬP HAI BÀI HÁT: REO VANG BÌNH MINH</b>
<b>HÃY GIỮ CHO EM BẦU TRỜI XANH- NGHE NHẠC</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>


- Biết hát đúng giai điệu và thuộc lời ca.


- Biết hát kết hợp gõ đệm và vận động phụ hoạ theo bài bài hát.


- Nghe một ca khúc thiếu nhi hoặc một đoạn nhạc trích không lời
<b>II. Đồ dùng dạy - học:</b>


<b> - Nhạc cụ quen dùng</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

1. Kiểm tra bài cũ:
- HS hát bài giờ trước
<b> 2. Bài mới :</b>


- 2 HS lên hát
<i><b> *. Nội dung 1: Ôn tập bài hát: Reo vang</b></i>


<i><b>bình minh</b></i>


- HS hát bài Reo vang bình minh kết hợp
gõ đệm: đoạn 1 hát và gõ đệm theo nhịp,
đoạn 2 hát và gõ đệm với 2 âm sắc. Thể
hiện tình cảm hồn nhiên


- Nói cảm nhận về bài hát: Reo vang bình
minh.


- Kể tên một số bài hát của nhạc sĩ Lưu
Hữu Phước?.


- Trình bày bài hát bằng cách có lĩnh
xướng, đồng ca kết hợp gõ đệm:


Trình bày theo nhóm.



- Trình bày bát hát bằng cách hát có đối
đáp, đồng ca kết hợp gõ đệm.


- Trình bày bài hát theo nhóm, hát hết hợp
gõ đệm và vận động theo nhạc.


-HS ghi bài
-HS thực hiện
-HS trả lời


<i>- HS trả lời: Múa vui, Thiếu nhi</i>
<i>thế giới liên hoan, Lên đàng...</i>
- HS thực hiện


- 4-5 HS trình bày
- HS thực hiện


- 4 - 5HS trình bày
- HS theo dõi
<b> *. Nội dung 2: Ôn tập bài hát: Hãy giữ</b>


<i><b>cho em bầu trời xanh</b></i>


- HS hát bài: Hãy giữ cho em bầu trời xanh
bằng cách hát đối đáp, đồng ca hết hợp gõ
đệm. Đoạn 1 hát và gõ đệm theo nhịp, đoạn
2 hát và gõ đệm theo phách:


Trình bày bài hát theo nhóm.



- Trong bài hát, hình cảnh nào tượng
trương cho hồ bình:


- Kể tên một vài hát bài về chủ đề hồ
bình?


- Hãy hát một câu hoặc một đoạn trong
những bài hát trên.


- HS thực hiện


<i>- Trả lời: Chim bồ câu.</i>


- Hoà bình cho bé, Bầu trời xanh,
-Tiếng hát bạn bè mình, Em u
hồ bình...


- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS trả lời


- HS nghe hát hoà theo
<i><b>*. Nội dung 3: Nghe nhạc: Cho con</b></i>


- GV đàn giai điệu bài hát Cho con


- Em nào biết tên bài hát, tác giả, nội dung
của bài hát?


- Nếu HS không biết, GV giới thiệu tên bài


hát, tác giả, nội dung của bài hát.


- GV tự trình bày bài hát hoặc mở băng đĩa
nhạc.


<b> 3. Củng cố- dặn dị:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

<b>Tốn</b>


<b>VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


*. Giúp học sinh ôn:
- Bảng đơn vị đo độ dài.


- Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa một số đơn vị đo thông
dụng.


- Luyện tập viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác
nhau.


<b>II. Đồ dùng dạy- học: </b>


- Bảng đơn vị đo độ dài kẻ sẵn, để trống một số ô.
<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>


<b> 1. Kiểm tra bài cũ: </b>


- Kiểm tra vở bài tập của học sinh.
- GV nhận xét



<b> 2. Bài mới:</b>


a. Giới thiệu bài.
<i><b> b. Nội dung:</b></i>


Bước 1: Ôn lại hệ thống bảng đơn
vị đo độ dài.


- Nêu tên các đơn vị đo độ dài từ lớn
đến bé?


- Mối quan hệ giữa hai đơn vị đứng
liền kề nhau? Ví dụ.


Kết luận: Mỗi đơn vị đo dài gấp 10
lần đơn vị liền sau nó.


- Mỗi đơn vị đo độ dài bằng một
phần mười (bằng 0,1) đơn vị liền
trước nó.


Bước 2: Ví dụ:


Ví dụ 1: Viết số thập phân thích hợp
vào chỗ chấm.


6 m 4 dm = … m
Giáo viên hướng dẫn.



Ví dụ 2: Làm tóm tắt.


- km, hm, dam, m, dm, cm, mm.
- Học sinh trả lời và ví dụ.


1km= 10 hm; 1hm = 10
1


km = 0,1km


- Học sinh đọc và ví dụ


- Học sinh làm:
6 m 4 dm = 10


4
6


m = 6,4 m
Vậy: 6 m 4 dm = 6,4 m
- Học sinh làm.


8 dm 3 cm = 10
3
8


= 8,3 dm
8 m 23 cm = 8100


23



m = 8,23 m
8 m 4 cm = 100


4
8


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

<b> c. Thực hành:</b>
Bài 1:


a) 8 m 6 dm = 10
6
8


m = 6,8 m
c) 3 m 7 cm = 100


7
3


m = 3,07 m
Bài 2: Giáo viên gợi ý:


3 m 4 dm = 10
4
3


m = 3,4 m
a) 2 m 5 cm = 100



5
2


m = 2,05 m
b) 8 dm 7 cm = 10


7
8


dm = 8,7 dm
Bài 3: Gọi HS đọc đề.


- Học sinh làm vở.
b) 2 dm 2 cm = 10


2
2


dm = 2,2 dm.
d) 23 m 13 cm = 100


13
23


= 23, 13 m
- Học sinh đọc đề và trả lời.


- Học sinh tự làm.
c) 21 m 36 cm = 100



36
21


m = 21,36 dm
d) 4 dm 32 mm = 100


32
4


dm
= 4,32 dm
- Học sinh tự làm.


a) 5km 30 m = 1000
302
5


km = 5,302 km
b) 5 km 75 m = 1000


75
5


km = 5,075km
c) 302 m = 1000


302


km = 0,302 km
- GV chữa bài và tuyên dương



<b>3. Củng cố- dặn dò: </b>
- Củng cố nội dung bài.
- Giáo viên nhận xét tiết học.


<b>Khoa học</b>


<b>PHÒNG BỆNH HIV/ AIDS</b>


THMT: Bộ phận
<b>I. Mục tiêu: </b>


*. Giúp học sinh:


- Giải thích được 1 cách đơn giản HIV là gì? AIDS là gì?
- Nêu các đường lây truyền và cách phòng chống HIV/ AIDS.


- Có ý thức tuyên truyền vận động mọi người cùng phòng tránh HIV/ AIDS.
<b>II. Đồ dùng dạy- học: </b>


- Tranh sách giáo khoa
<b>III. Các hoạt động dạy- học: </b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ: </b>


- Nêu nội dung bài học trước?
- GV nhận xét.


<b> 2. Bài mới:</b>


<i><b> a. Giới thiệu bài:</b></i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

<i><b> b. Nội dung:</b></i>


*. Hoạt động 1: Biết gì về AIDS/ HV?
- Cho học sinh tự tìm hiểu ở nhà và đưa ra
những hiểu biết về HIV/ AIDS.


*. Hoạt động 2: “Ai nhanh, ai đúng”
- Chọn những thẻ từ tương ứng.
- Đại diện nhóm lên dán trên bảng.
- Nhận xét.


*. Hoạt động 3: Sưu tầm tranh ảnh, thông
tin.


- Các nhóm hãy sắp xếp, trình bày các
thơng tin, tranh ảnh, tờ rơi, tranh cổ động,
các bài báo lên tờ giấy khổ to.


- Học sinh tự phát biểu.
+ Là bệnh dễ tử vong …


- Là 1 căn bệnh chết ngời.
- Đọc yêu cầu bài.


- Lớp chia làm 3 nhóm.
Đáp án:


1- c; 2- b; 3- d; 4- e; 5- a.
- Chia làm 4 nhóm.



- Làm việc nhóm.
- Trình bày triển lãm.
- Đại diện lên thuyết trình.
- Nhận xét giữa các nhóm
<b> 3. Củng cố- dặn dị:</b>


- Nhận xét giờ.


- VN chuẩn bị bài học sau.
<b> </b>


<b>Buổi chiều:</b>


<b>Toán</b>


<b>LUYỆN : VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


- Giúp HS luyện tập củng cố bảng đơn vị đo độ dài một cách thành thạo.
- Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa một số đơn vị đo thông
dụng.


- Luyện tập viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác
nhau


<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
<b> - Vở bài tập toán, bút </b>


<b>III. Các hoạt động dạy - học:</b>


<b> 1. Kiểm tra bài cũ:</b>


- Kiểm tra vở của HS
<b> 2. Bài mới:</b>


<i> a. Giới thiệu bài: </i>


<i><b> b. Hướng dẫn HS luyện tập </b></i>
<b>- GV yêu cầu HS nhắc lại bảng đơn vị </b>
đo độ dài đó học


<b>Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm</b> <b>- HS nêu yêu cầu</b>
(theo mẫu) <b>- HS trả lời nối tiếp</b>


a. 6m 7dm = 6,7 m
4dm 5cm = 4,5 dm
7m 3cm = 7,03m
<b>Bài 2: Viết số thập phân thích hợp vào</b>


chỗ chấm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

a) 4m 13cm = 4,13m
6dm 5cm = 6,5dm
6dm 12mm = 6,12dm
b) 3dm = 0,3m


3cm = 0,3dm
15cm = 0,15m
<b>Bài 3: Viết số thập phân thích hợp vào</b>



chỗ chấm.


<b>- HS nêu yêu cầu</b>
<b>- HS làm bài vào vở</b>
a) 8km 832m = 8,832 km
7km 37m = 7,037km
6km 4m = 6,004km
b) 753m = 0,753km
42m = 0,042 km
3m = 0,03km


- GV chữa bài và nhận xét - HS chữa bài vào vở
<b>3. Củng cố , dặn dò:</b>


- Củng cố nội dung bài.
- VN chuẩn bị bài học sau
<b> </b>


<b>Tiếng việt</b>


<b>LUYỆN : LUYỆN TẬP TẢ CẢNH</b>
<b>I. Mục tiêu: Giúp HS </b>


- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả 1 cảnh đẹp ở địa phương.


- Biết chuyển 1 phần trong dàn ý đã lập thành đoạn văn hoàn chỉnh (thể hiện rõ
đối tượng miêu tả, nét đặc sắc của cảnh, cảm xúc của người tả đối với cảnh)


- Học sinh yêu thích văn học.
<b>II. Đồ dùng dạy- học</b>



- Vở tập làm văn .


<b>III. Các hoạt động dạy- học:</b>
<b> 1. Kiểm tra bài cũ:</b>


- Y/c HS nêu lại cấu tạo của bài văn tả
cảnh


- GV nhận xét
<b> 2. Bài mới:</b>


a. Giới thiệu bài:
<i><b> b. Luyện tập:</b></i>


<i>Đề bài : Viết đoạn văn tả cảnh đẹp ở</i>
<i>địa phương em.</i>


* Lưu ý: Các em có thể tả cảnh đẹp
quen thuộc với các em như: cảnh con
đường làng, cánh đồng lúa chín, con
sơng, dịng suối... khơng cần phải là
danh lam thắng cảnh. Học sinh sống ở


- Học sinh đọc đề.
- HS lập dàn ý


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

thành phố có thế tả cảnh phố xá, cơng
viên.



* Ví dụ:


Mở bài: Giới thiệu bao qt:


Giới thiệu cảnh đẹp ở quê mà em định
tả (Cảnh gì? - sông nước, biển, hồ, núi
non, vịnh hay phố xá...).


<b>* Kết bài: Cảm xúc của em trước cảnh</b>
đẹp đã tả.


<i><b>c. Viết đoạn văn</b></i>


- GV cho HS viết đoạn văn
- GV nhận xét


<b>* Thân bài: </b>
a. Tả bao quát:


- Nêu đặc điểm nổi bật của cảnh (có
thể là màu sắc của núi, mây, nước, đất,
đường....).


b. Tả chi tiết:


- Cảnh bao gồm địa hình gì? Trơng xa
như thế nào? Đến gần ra sao? (Sáng
sớm mờ sương, mây trắng bao quanh
núi, không gian tĩnh lặng).



- Nắng lên: Mặt trời làm hồng bầu trời,
rót nắng chan hồ mặt đất. Chim hót
líu lo. Màu mây, màu núi sậm hơn: núi
xanh thẫm, mây ửng nắng hồng, vòm
trời cao, xanh, rộng mênh mông.
Sương tan, giọt sương đọng lại trên cỏ,
sáng lấp lánh.


- Trưa: Bóng cây trịn nắng, nước biếc
hơn, lá thẫm màu hơn, mây trắng bồng
bềnh trôi.


- Chiều tà: Ông mặt trời gác núi để lại
chút ánh sáng trên ngọn cây như
những cây nến khổng lồ.


- Hồng hơn đến với vài ánh đom đóm
lập l.


- HS viết đoạn văn
- HS trình bày trước lớp
<b>3. Củng cố- dặn dò:</b>


- Củng cố nội dung bài
- Nhận xét tiết học.


<b>Sinh hoạt tập thể</b>


<b>KIỂM ĐIỂM TRONG TUẦN</b>
<b>I. Mục tiêu.</b>



- Đánh giá việc thực hiện nề nếp và học tập trong tuần 8 của HS.
- Nêu phương hướng hoạt động tuần 9.


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

<b>II. Nội dung.</b>


<i><b>1. Nhận xét việc thực hiện nề nếp và học tập trong tuần.</b></i>


………
………
………
………
………
………
………
………
………
………


<i><b>2. Phương hướng tuần 9:</b></i>


+ Tiếp tục duy trì tốt các nề nếp ra vào lớp.


+ Phát huy những ưu điểm, khắc phục những hạn chế.
<i><b>3. Củng cố- dặn dò:</b></i>


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×