Tải bản đầy đủ (.pdf) (3 trang)

Giáo án Hóa học 10 - Tiết 22 Bài 12: Liên kết ion – tinh thể ion

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (145.8 KB, 3 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn 01/11/2011 Tiết 22. Chương 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC Bài 12: LIÊN KẾT ION – TINH THỂ ION. I- MỤC TIÊU 1/ Kiến thức: Học sinh hiểu được -Ion là gì? Khi nào nguyên tử biến thành ion? Có mấy loại ion ? -Liên kết ion được hình thành như thế nào? 2/ Kỹ năng: Liên kết ion ảnh hưởng như thế nào đến tính chất của hợp chất ion. 3/ Thái độ: Các loại vật liệu làm bằng các chất cấu tạo từ mạng tinh thể khác nhau có kiểu liên kết hóa học khác nhau. II- CHUẨN BỊ : 1/ Chuẩn bị của giáo viên: giáo án và tranh vẽ sự tạo thành liên kết ion. 2/ Chuẩn bị của học sinh: Xem lại tính chất chung nguyên tố nhóm IA, VIIA điển hình và một số nguyên tố nhóm A khác. III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1/ Oån định tình hình lớp: (1’) 2/ Kiểm tra bài cũ: (5’) Câu hỏi : Các nguyên tố kim loại, phi kim có tính chất hóa học cơ bản nào? Viết quá trình biểu diễn thể hiện tính chất đó? 3/ Giảng bài mới: Tiến trình tiết dạy: Thời Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung lựơng Hoạt động 1: Sự tạo thành ion. 7’ I- SỰ TẠO THÀNH ION, -GV: Cho nguyên tử Na có Z -Nguyên tử Na trung hòa CATION, ANION. =11. Hãy tính số e, số p. Cho về điện. 1/ Ion, Cation, Anion: biết nguyên tử Na trung hòa về Vì tổng số e bằng tổng số p a/ Sự tạo thành ion điện hay không? Vì sao? Nguyên tử luôn trung hòa về -Khi nào nguyên tử không trung -Khi nguyên tử nhường điện, nhưng khi nguyên tử hòa về điện? hoặc nhận e thì biến thành nhường hay nhận thêm phần tử mang điện (dương electron thì nó trở thành phần -Vậy ion là gì? hay âm) gọi là ion. tử mang điện gọi là ion. Hoạt động 2: Sự tạo thành Cation. 7’ -Ion dương tạo thành từ nguyên -Nguyên tử nguyên tố kim b/ Sự tạo thành Cation. tử nguyên tố nào? loại nhường e ngoài cùng Khi nguyên tử kim loại + biến thành ion dương nhường đi e ngoài cùng thì Na – 1e = Na (Cation). biến thành ion dương (hay (2,8,1) (2,8) 2+ Cation). Mg – 2e = Mg (2,8,2) (2,8) Ví dụ: Na – 1e = Na+ -Cho ion A2+ có cấu hình e: Hay : Na = Na+ + 1e 2 2 6 1s 2s 2p . Hãy xác định vị -Đại diện nhóm trình bày: trí nguyên tố A trong hệ thống Cấu hình e nguyên tử A: tuần hoàn. Viết cấu hình e đầy 1s2 2s2 2p6 3s2 đủ của nguyên tử A?(Hoạt động Ô thứ 12 Chu kì 3 nhóm). Nhóm IIA.. Lop10.com.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Hoạt động 3: Sự tạo thành Anion. 8’ -Ion âm tạo thành từ nguyên tử -Nguyên tử nguyên tố phi nguyên tố nào? kim nhận thêm e biến thành ion âm (Anion). Cl + 1e = Cl(2,8,7) (2,8,8) S + 2e = S2(2,8,6) (2,8,8) -Cho ion A có cấu hình e: -Đại diện nhóm trình bày: 1s2 2s2 2p6 . Hãy xác định vị Cấu hình e nguyên tử A: trí nguyên tố A trong hệ thống 1s2 2s2 2p5 tuần hoàn. Viết cấu hình e đầy Ô thứ 9 đủ của nguyên tử A?(Hoạt động Chu kì 2 Nhóm VIIA. nhóm). Hoạt động 4: Ion đơn nguyên tử, đa nguyên tử. 5’ -Thế nào là ion đơn nguyên tử? - Là các ion tạo nên từ một nguyên tử. -Thế nào là ion đa nguyên tử?. 2/ Ion Đơn Nguyên Tử Và Ion Đa Nguyên Tử. a/ Ion đơn nguyên tử: Là các -Là những nhóm nguyên tử ion tạo nên từ một nguyên tử. mang điện tích dương hay Ví dụ: Cation: Na+, Ca2+… âm. Anion: Cl- ,S2- … b/ Ion đa nguyên tử: Là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm. Ví dụ: Cation: NH4+ Anion: SO42-, OH-…. Hoạt động 5: Sự tạo thành liên kết ion. 9’ -GV giới thiệu quá trình tạo -Nguyên tử Na nhường 1e thành liên kết ion của phân tử cho nguyên tử Cl để biến muối ăn NaCl. Yêu cầu học thành ion dương Na+. sinh nhận xét. Na -1e = Na+ -Mỗi nguyên tử Cl nhận 1e để biến thành ion dương Na+. Cl + 1e = Cl. -Vậy liên kết ion là gì? -Bản chất của liên kết ion là gì?. c/ Sự tạo thành Anion. Khi nguyên tử phi kim nhận thêm e thì biến thành ion âm (hay Anion). Ví dụ: Cl + 1e = ClHay : Cl = Cl-- - 1e. II-SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION. Ví dụ: Xét phân tử NaCl -Nguyên tử Na nhường 1e cho nguyên tử Cl để biến thành ion dương Na+. Na  Na+ +1e -Mỗi nguyên tử Cl nhận 1e để biến thành ion dương Na+. Cl + 1e  Cl-. Na + Cl  Na+ + Cl(2,8,1) (2,8,7) (2,8) (2,8,8) Na+ + Cl- = NaCl -Liên kết ion là liên kết Phản ứng hóa học 2 x1e được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang 2Na + Cl2  2 NaCl điện trái dấu. Khái niệm: Liên kết ion là liên -Sự chuyển e từ kim loại kết được hình thành bởi lực sang cho nguyên tố phi kim hút tĩnh điện giữa các ion nhận. mang điện trái dấu.. Lop10.com.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Hoạt động 6: Củng cố. 2’ -Nắm vững quá trình tạo thành ion , tạo thành liên kết ion -Hợp chất ion có tính chất chung nào. -Liên kết ion được hình thành bởi 1 kim loại điển hình và 1 phi kim điển hình. 4. Dặn dò: (1 phút) Học bài cũ. Làm các bài tập 1,2,3,4,5 và 6 trang 59,60( Sách giáo khoa Hóa 10 – Ban cơ bản ) Đọc trước bài mới “Liên kết cộïng hóa trị”. IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG.. ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ......................................................................................................................... Lop10.com.

<span class='text_page_counter'>(4)</span>

×