Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (183.77 KB, 26 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>TUẦN 20</b>
<b>Thứ hai ngày 15 tháng 1 năm 2018</b>
Hoạt động tập thể
<b>CHÀO CỜ </b>
(GV và học sinh tập trung toàn trường)
Tập đọc
<b>THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ</b>
(Theo Đại việt sử kí tồn thư)
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn. Biết đọc phân biệt lời các nhân vật.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong truyện (thái sư, câu đương, kiệu, quân hiệu,
…)
- Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ – một người cư xử gương
mẫu, nghiêm minh, khơng vì tình riêng mà làm sai phép nước.
<b>II. Các hoạt động dạy học</b>
1. Kiểm tra bài cũ: (4’)
- HS đọc và trả lời các câu hỏi về phần hai của vở kịch: Người công dân số
Một.
2. Dạy bài mới:(29’)
2.1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2.2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Mời 1 HS giỏi đọc.
- Chia đoạn.
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó.
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm.
- Mời 1 - 2 HS đọc tồn bài.
- Đọc diễn cảm tồn bài.
b)Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1+ 2:
+ Khi có người muốn xin chức câu
đương, Trần Thủ Độ đã làm gì?
+ Trước việc làm của người quân hiệu,
Trần Thủ Độ xử lí ra sao?
+) Nội dung ý 1 là gì?
- Cho HS đọc đoạn 3:
+ Khi biết có viên quan tâu với vua
rằng mình chun quyền, Trần Thủ
Độ nói thế nào?
+) Nội dung ý 2 là gì?
- Những lời nói và việc làm của Trần
Thủ Độ cho ta thấy ông là người như
thế nào?
- Đoạn 1: Từ đầu đến ông mới tha cho.
- Đoạn 2: Tiếp cho đến Nói rồi, lấy
vàng, lụa thưởng cho.
- Đoạn 3: Đoạn còn lại.
- Trần Thủ Độ đồng ý, nhưng yêu cầu
chặt một ngón chân người đó để phân
biệt với những…
- Khơng những khơng trách móc mà
cịn thưởng cho vàng, lụa.
+) Trần Thủ Độ nghiêm minh, khơng
vì tình riêng.
- Chốt ý đúng, ghi bảng.
- Cho 1-2 HS đọc lại.
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời 3 HS nối tiếp đọc bài.
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn.
- HS luyện đọc phân vai đoạn 2, 3
trong nhóm 4.
-Thi đọc diễn cảm.
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn.
- Đọc.
- Tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi
đoạn.
- Luyện đọc diễn cảm.
- Thi đọc.
3. Củng cố, dặn dò: (2’)
- GV nhận xét giờ học.
- VN chuẩn bị bài giờ sau.
____________________________________
Tiếng Anh
( GV chuyên ngành soạn, giảng)
________________________________
Toán
<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng tính chu vi hình trịn.
- Rèn kĩ năng tính tốn cho HS.
- Giáo dục HS u thích mơn học, làm bài có sáng tạo.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
Bảng nhóm, bút dạ.
<b>III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:</b>
1. Kiểm tra bài cũ: (3’)
<i><b> Cho HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi hình trịn.</b></i>
2. Bài mới: (30’)
<i> </i>2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
2.2-Luyện tập:
* Bài tập 1 (99): Tính chu vi hình trịn
- Mời 1 HS nêu u cầu.
- Hướng dẫn HS cách làm.
- Cho HS làm vào bảng con.
- Nhận xét.
* Bài tập 2 (99):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho HS làm vào nháp.
- Cho HS đổi nháp.
- Cả lớp và GV nhận xét.
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Mời HS nêu cách làm.
- Hướng dẫn HS cách làm.
- Cho HS làm vào vở, hai HS làm vào
bảng nhóm.
*Kết quả:
a) 56,52 m
b) 27,632dm
c) 15,7cm
*Bài giải:
a) d = 5 m
b) r = 3 dm
Bài giải:
a) Chu vi của bánh xe đó là:
- Hai HS treo bảng nhóm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
* Bài tập 4 (99):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- GV hướngP dẫn HS cách làm.
-Mời 1 HS nêu kết quả.
- Cả lớp và GV nhận xét.
Nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 100
vịng thì người đó đi được số mét là:
2,041 × 100 = 204,1 (m)
Đáp số: a) 2,041 m
b) 20,41 m
* Kết quả: Khoanh vào A
3. Củng cố, dặn dò: ( 2’)
- GV nhận xét giờ học.
- VN chuẩn bị bài giờ sau.
__________________________________
Lịch sử
<b>ƠN TẬP: CHÍN NĂM KHÁNG CHIẾN </b>
<b>BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC( 1945-1954)</b>
<b>I. Mục tiêu: Học xong bài này HS biết:</b>
- Những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1945 đến năm 1954 ; lập được
bảng
thống kê một số sự kiện theo thời gian (gắn với các bài đã học).
- Kĩ năng tóm tắt các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn lịch sử này.
<b>II. Đồ dùng dạy học: </b>
- Phiếu học tập của HS.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1. Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Cho HS nêu phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi của bài Chiến thắng lịch sử
Điện Biên Phủ.
2. Bài mới:(30’)
2.1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2.2. Hoạt động 1: (Làm việc theo nhóm)
- GV chia lớp thành 4 nhóm và phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu mỗi
nhóm thảo luận một câu hỏi trong SGK.
+ Nhóm 1: Tình thế hiểm nghèo của nước ta sau Cách mạng tháng Tám thường
được diễn tả bằng cụm từ nào? Em hãy kể tên 3 loại “giặc” mà cách mạng nước
ta phải đương đầu từ cuối năm 1945?
+ Nhóm 2: “Chín năm làm một Điện Biên,
Lên vành hoa đỏ, nên trang sử vàng!”
Em hãy cho biết: Chín năm đó được bắt đầu và kết thúc vào thời gian nào?
+ Nhóm 3: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh
khẳng định điều gì? Lời khẳng định ấy khiến em liên tưởng tới bài thơ nào ra
đời trong cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai (đã học ở lớp
2.2. Hoạt động 2: (Làm việc cả lớp).
- Cho HS thực hiện trị chơi theo chủ đề “Tìm địa chỉ đỏ”.
- Cách thực hiện: GV dùng bảng phụ có đề sẵn các địa danh tiêu biểu, HS dựa
vào kiến thức đã học kể lại sự kiện, nhân vật lịch sử tương ứng với các địa danh
đó.
- GV tổng kết nội dung bài học.
3. Củng cố, dặn dò: ( 2’)
- GV nhận xét giờ học.
- VN ôn bài chuẩn bị bài sau.
____________________________________
Khoa học
<b>SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC </b>
<b>I. Mục tiêu: Sau bài học, HS biết: </b>
- Phát biểu định nghĩa về sự biến đổi hoá học.
- Phân biệt sự biến đổi hố học và sự biến đổi lí học.
- Thực hiện một số trị chơi có liên quan đến vai trò của ánh sáng và nhiệt
trong biến đổi hố học.
<i>- Giáo dục KNS: Hiểu sự biến đổi hóa học trong mơi trường sống và có ý thức </i>
<i>bảo vệ mơi trường</i>
<b>II. Đồ dùng dạy học: - Hình 80 – 81, SGK.</b>
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1.Kiểm tra bài cũ (3’):
- Thế nào là sự biến đổi hố học? cho ví dụ?
2. Bài mới:(30’)
2.1. Giới thiệu bài:
2.2. Hoạt động 3: Trò chơi “chứng minh vai trò của nhiệt trong biến đổi hố học”
* Mục tiêu: HS thực hiện một số trị chơi có liên quan đến vai trị của nhiệt trong
biến đổi hoá học”
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm:
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình
chơi trị chơi theo hướng dẫn ở trang
80 SGK
Bước 2: Làm việc cả lớp
-Từng nhóm giới thiệu các bức thư
của nhóm mình với các bạn nhóm
khác.
- Kết luận: Sự biến đổi hố học có thể
sảy ra dưới tác dụng của nhịêt.
- Chơi trị chơi theo nhóm 7.
- Các nhóm giới thiệu bức thư của
nhóm mình.
2.3. Hoạt động 4: Thực hành xử lí thơng tin trong SGK.
* Mục tiêu: HS nêu được ví dụ về vai trị của ánh sáng đối với sự biến đổi hoá
học.
* Cách tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo nhóm 4.
Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình
đọc thơng tin, quan sát các hình vẽ
trang 80, 81 sách giáo khoa và trả lời
các câu hỏi ở mục đó.
- Bước 2: Làm việc cả lớp
+ Mời đại diện các nhóm trả lời, mỗi
nhóm trả lời một câu hỏi .
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Kết luận: Sự biến đổi hố học có thể
xảy ra dưới tác dụng của ánh sáng.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò: (2’)
- Cho HS nối tiếp nhau đọc phần Bạn cần biết.
- GV nhận xét giờ học.
____________________________________
Tiếng Việt
<b>LUYỆN ĐỌC: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ</b>
(Theo Đại việt sử kí tồn thư)
<b>I. Mục tiêu:</b>
1. Đọc diễn cảm bài văn. Biết đọc phân biệt lời các nhân vật.
2. Giáo dục học sinh u thích mơn học.
<b>II. Các hoạt động dạy học:</b>
1. Kiểm tra bài cũ: (4’)
HS đọc và trả lời các câu hỏi về phần hai của vở kịch: Người công dân số Một.
2- Dạy bài mới:(29’)
2.1- Giới thiệu bài:
2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc:
a) Luyện đọc:
- Mời 1 HS đọc.
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời 3 HS nối tiếp đọc bài.
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn.
- HS luyện đọc phân vai đoạn 2, 3
trong nhóm 4 -Thi đọc diễn cảm.
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn.
- Đọc.
- Tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi
đoạn.
- Luyện đọc diễn cảm.
- Thi đọc.
- Đọc phân vai
3. Củng cố, dặn dò: (2’)
- GV nhận xét giờ học.
- VN chuẩn bị bài giờ sau.
<b>_______________________________________________________________</b>
<b>Thứ ba ngày 16 tháng 1 năm 2018</b>
Thể dục
<b>TUNG VÀ BẮT BĨNG. TRỊ CHƠI: “ BĨNG CHUYỀN SÁU”</b>
( GV bộ mơn soạn giảng )
________________________________
Chính tả (nghe – viết)
<b>CÁNH CAM LẠC MẸ</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>
- Luyện viết đúng các tiếng chứa âm đầu r / d / gi hoặc âm chính o / ơ.
- Qua bài học học sinh có ý thức bảo vệ các con vật xung quanh
<i> - GDMT: Yêu quý các lồi vật trong mơi trường thiên nhiên.</i>
<b>II. Đồ dùng daỵ học:</b>
- Phiếu học tập cho bài tập 2a.
- Bảng phụ, bút dạ.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1. Kiểm tra bài cũ: (3’) HS làm bài 2 trong tiết chính tả trước.
2. Bài mới: (30’)
2.1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2.2. Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV Đọc bài viết.
+ Khi bị lạc mẹ cánh cam được những
ai giúp đỡ? Họ giúp như thế nào?
<b>- GDMT: u q các lồi vật trong</b>
<b>mơi trường,bảo vệ các lồi vật có ích</b>
<b>là bảo vệ mơi trường.</b>
- Cho HS đọc thầm lại bài.
- Đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS
viết bảng con: ran, khản đặc, giã gạo,
râm ran…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- Đọc từng câu cho HS viết.
- Đọc lại toàn bài.
- Thu một số bài nhận xét.
- Theo dõi SGK.
- Bọ dừa dừng nấu cơm. Cào cào
ngưng giã gạo. Xén tóc thơi cắt áo…
- Viết bảng con.
- Viết bài.
- Soát bài.
2.3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2:
- Mời một HS nêu yêu cầu.
- Cho cả lớp làm bài cá nhân.
- Dán 5 tờ giấy to lên bảng lớp, chia
lớp thành 5 nhóm, cho các nhóm lên
thi tiếp sức. HS cuối cùng sẽ đọc toàn
bộ câu chuyện.
- Cả lớp và GV nhận xét, KL nhóm
thắng cuộc
Phần b:
- Mời 1 HS đọc đề bài.
- Cho HS làm vào bảng nhóm theo
nhóm 7
- Mời một số nhóm trình bày.
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- Cho 1-2 HS đọc lại đoạn văn.
<b>* Qua bài viết chúng ta thấy các con vật </b>
<b>cần được bảo vệ để cân bằng môi trường</b>
<b>sống nên các em cần bảo vệ chúng.</b>
* Lời giải:
Các từ lần lượt cần điền là:
a) ra, giữa, dòng, rò, ra, duy, ra,
giấu, giận, rồi.
b) đơng, khơ, hốc, gõ, ló, trong,
hồi, trịn, một.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
3. Củng cố dặn dò: - GV nhận xét giờ học
Luyện từ và câu
<b>MỞ RỘNG VỐN TỪ : CƠNG DÂN</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Mở rộng, hệ thống hố vốn từ gắn với chủ điểm <i>Công dân.</i>
- Biết cách dùng một số từ ngữ thuộc chủ điểm <i>Công dân.</i>
- Giáo dục HS u thích mơn học, làm bài có sáng tạo.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
-Từ điển học sinh hoặc một vài trang phô tô phục vụ bài học.
- Bảng nhóm, bút dạ…
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1. Kiểm tra bài cũ: (3’)
- HS đọc lại đoạn văn đã viết hoàn chỉnh ở nhà (BT2, phần luyện tập của tiết
LTVC trước).
2. Dạy bài mới:(30’)
2.1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.
2.2. Hướng dẫn HS làm bài tập:
* Bài tập 1 (18):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho HS làm việc cá nhân.
- Mời một số học sinh trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải
đúng.
* Bài tập 2(18):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho HS làm bài theo nhóm 7, ghi kết
quả thảo luận vào bảng nhóm.
- Mời một số nhóm trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận.
* Bài tập 3 (18):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Hướng dẫn HS cách làm.
- Cho HS làm vào vở.
- Mời một số HS trình bày kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét.
* Bài tập 4 (18):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Chỉ bảng đã viết lời nhân vật Thành,
nhắc HS: Để trả lời đúng câu hỏi, cần
thử thay thế từ công dân trong các câu
nói của nhân vật Thành bằng từ đồng
nghĩa với nó (BT 3), rồi đọc lại câu
văn xem có phù hợp khơng.
- HS trao đổi, thảo luận cùng bạn bên
cạnh.
- HS phát biểu ý kiến.
* Lời giải :
b) Người dân của một nước, có
quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước.
* Lời giải:
a) Công là “của nhà nước, của chung”:
công dân, công cộng, công chúng.
b) Công là “không thiên vị”: công
* Lời giải:
- Những từ đồng nghĩa với công dân:
nhân dân, dân chúng, dân.
- Những từ không đồng nghĩa với
<b>công dân: đồng bào, dân tộc, nông </b>
dân, công chúng.
* Lời giải:
- Chốt lại lời giải đúng.
3. Củng cố, dặn dò: ( 2’)
- GV nhận xét giờ học.
- VN ôn bài chuẩn bị bài sau.
__________________________________
Tốn
<b>DIỆN TÍCH HÌNH TRỊN</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>
- Giúp HS: nắm được quy tắc, cơng thức tính diện tích hình trịn và biết vận
dụng để tính diện tích hình trịn.
- Luyện tập tính tốn . Rèn kĩ năng giải tốn.
- Giáo dục HS u thích mơn học, làm bài có sáng tạo.
<b>II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:</b>
1. Kiểm tra bài cũ (3’): Nêu quy tắc và cơng thức tính chu vi hình trịn?
2. Bài mới:(30’)
2.1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
2.2. Kiến thức:
* Quy tắc: Muốn tính chu vi hình trịn
ta làm thế nào?
* Công thức:
S là diện tích, r là bán kính thì S được
tính như thế nào?
- Nêu ví dụ.
- Cho HS tính ra nháp.
- Mời một HS nêu cách tính và kết quả,
- GV ghi bảng.
- Muốn tính diện tích hình trịn ta lấy
bán kính nhân bán kính rồi nhân 3,14.
- Nêu: S = r × r × 3,14
Diện tích hình trịn là:
2 × 2 × 3,14 = 12,56 ( dm2<sub>)</sub>
Đáp số: 12,56 dm2
2.3. Luyện tập:
* Bài tập 1: Tính diện tích hình trịn
có bán kính r:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Hướng dẫn HS cách làm.
- Cho HS làm vào bảng con.
- Nhận xét.
* Bài tập 2 : Tính diện tích hình trịn
có đường kính d:
- Mời 1 HS nêu u cầu.
- Mời một HS nêu cách làm.
- Cho HS làm vào nháp. Sau đó cho
HS đổi vở chéo, nhận xét.
- Nhận xét, đánh giá bài làm của HS.
* Bài tập 3:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho HS nêu cách làm.
- Cho HS làm vào vở.
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
* Kết quả:
a) 78,5 cm2
b) 0,5024 dm2
c) 1,1304 m2
* Kết quả:
a) 113,04 cm2
b) 40,6944 dm2
c) 2,0096 m2
Bài giải:
Diện tích của mặt bàn hình trịn đó là:
45 × 45 × 3,14 = 6358,5 (cm2<sub>)</sub>
Đáp số: 6358,5 cm2
3. Củng cố, dặn dò: ( 2’)
- GV nhận xét giờ học.
- VN ôn bài chuẩn bị bài sau.
Địa lí
<b>CHÂU Á (tiếp)</b>
<b>I. Mục tiêu: Học xong bài này, HS:</b>
- Nêu được đặc điểm về dân cư, tên một số hoạt động kinh tế của người
- Dựa vào lược đồ (bản đồ), nhận biết được sự phân bố một số hoạt động
sản xuất của người dân châu Á.
- Biết được khu vực Đơng Nam Á có khí hậu gió mùa nóng ẩm, trồng
được nhiều lúa gạo, cây cơng nghiệp và khai thác khoáng sản.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Bản đồ các nước châu Á.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới
2. Bài mới:(33’)
2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
<b>2.2. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.</b>
a) Hoạt động 1: Cư dân châu Á (Làm việc cả lớp)
- Bước 1: Cho HS đọc bảng số liệu ở bài 17 để so
sánh
+ Dân số Châu Á với dân số các châu lục khác.
+ Dân số châu Á với châu Mĩ.
+ HS trình bày kết quả so sánh.
+ Cả lớp và GV nhận xét.
- Bước 2: HS đọc đoạn văn ở mục 3:
+ Người dân châu Á chủ yếu là người có màu da
gì? Địa bàn cư trú chủ yếu của họ ở đâu?
+ Nhận xét về màu da và trang phục của người
dân sống trong các vùng khác nhau.
- GV bổ sung và kết luận: (SGV – trang 119).
b) Hoạt động 2: Hoạt động kinh tế (Làm việc CN,
làm việc theo nhóm)
- B1: Cho HS quan sát hình 5, đọc bảng chú giải.
- B2: Cho HS lần lượt nêu tên một số ngành sản
xuất: trồng bông, trồng lúa mì, lúa gạo, ni bị,
khai thác dầu mỏ,…
- B3: HS làm việc nhóm nhỏ với hình 5.
+ Cho biết sự phân bố của một số ngành sản xuất
chính của châu Á?
- B4: Bổ sung thêm một số hoạt động SX khác.
- Kết luận: (SGV – trang 120)
c) Hoạt động 3: (Làm việc cả lớp)
- B1:Cho HS quan sát hình 3 bài 17 và hình 5 bài 18.
+ Xác định lại vị trí khu vực ĐNA.
+ ĐNA có đường xích đạo chạy qua vậy khí hậu
- So sánh.
-Trình bày kết quả.
+ Màu da vàng. Họ sống
tập trung đông đúc ở các
vùng châu thổ màu mỡ.
+ Người dân sống ở các
vùng khác nhau có màu da
và trang….
- Thảo luận nhóm 4.
- Đại diện các nhóm trình
bày.
+ Cho HS đọc tên 11 quốc gia trong khu vực.
- B2: Nêu địa hình của ĐNA
- B3: Cho HS liên hệ với HĐSX và các SP CN,
NN của VN.
- Nhận xét. Kết luận: SGV-Tr. 121.
3. Củng cố, dặn dò: (2’)
- GV nhận xét giờ học.
- VN học bài chuẩn bị bài sau.
__________________________________
Tiếng Việt
<b>LUYỆN: MỞ RỘNG VỐN TỪ : CÔNG DÂN</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Củng cố cho HS vốn từ gắn với chủ điểm Công dân.
- Biết cách dùng một số từ ngữ thuộc chủ điểm Công dân.
- Giáo dục HS u thích mơn học, làm bài có sáng tạo.
<b>II. Các hoạt động dạy học:</b>
1. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới
2. Dạy bài mới:(33’)
2.1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.
2.2. Hướng dẫn HS làm bài tập:
* Bài tập 1:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho HS làm việc cá nhân.
- Mời một số học sinh trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải
đúng.
* Bài tập 2:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho HS làm bài theo nhóm , ghi kết
- Mời một số nhóm trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận.
* Bài tập 3: Xác định nghĩa của từ
công trong từng câu dưới đây.
- Hướng dẫn HS cách làm.
- Cho HS làm vào vở.
- Mời một số HS trình bày kết quả.
a) Kể góp của, người góp cơng.
b) Một cơng đơi việc.
c) Của một đồng, cơng một nén.
d) Có cơng mài sắt có ngày nên kim.
- Nhận xét.
* Lời giải :
Từ có tiếng cơng có nghĩa là “thuộc
về nhà nước chung cho mọi người”:
công chúng, công viên, công an, công
cộng, công quỹ, công sở, cơng ti.
* Lời giải:
Từ có tiếng cơng có nghĩa là “ khơng
thiên vị”: cơng bằng, cơng lí, cơng
minh, công tâm.
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Khác nhận xét, bổ sung.
* Lời giải:
Nghĩa của từ cơng: Sức lao động bỏ
ra để làm việc gì đó.
3. Củng cố, dặn dị: ( 2’)
- GV nhận xét giờ học.
- VN chuẩn bị bài giờ sau.
Tốn
<b>LUYỆN: DIỆN TÍCH HÌNH TRỊN</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>
- Củng cố cơng thức tính diện tích hình trịn và biết tính diện tích hình trịn.
- Luyện tập tính tốn . Rèn kĩ năng giải toán.
- Giáo dục HS u thích mơn học, làm bài có sáng tạo.
<b>II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:</b>
1. Kiểm tra bài cũ (3’): Nêu quy tắc và cơng thức tính chu vi hình trịn?
2. Bài mới:(30’)
* Cơng thức:
S là diện tích, r là bán kính thì S được
tính như thế nào?
- Nêu ví dụ.
- Muốn tính diện tích hình trịn ta lấy
bán kính nhân bán kính rồi nhân 3,14.
- Nêu: S = r × r × 3,14
2.3. Luyện tập:
* Bài tập 1: Tính diện tích hình trịn có
bán kính r:
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Hướng dẫn HS cách làm.
- Cho HS làm vào bảng con.
- Nhận xét.
* Bài tập 2 : Tính diện tích hình trịn
có đường kính d:
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- HS nêu cách làm.
- Cho HS làm vào nháp. Sau đó cho
HS đổi vở chéo, nhận xét.
- Nhận xét, đánh giá bài làm của HS.
* Bài tập 3:
- HS nêu yêu cầu.
- Cho HS nêu cách làm.
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
* Kết quả:
a, 3 × 3 × 3,14= 28,26 cm2
b, 5 × 5 × 3,14 = 78,5 dm2
c, 7 × 7 × 3,14 = 153,86 m2
* Kết quả:
a,215,03 cm2
b,30,5941 dm2
c,4,2136 m2
Bài giải:
Diện tích của mặt bàn hình trịn đó là:
35 × 35 × 3,14 = 3846,5 (cm2<sub>)</sub>
Đáp số: 3846,5 cm2
3. Củng cố, dặn dò: ( 2’)
- Cho HS nhắc lại quy tắc và cơng thức tính diện tích hình trịn.
- VN ôn bài chuẩn bị bài sau.
________________________________________________________________
<b>Thứ tư ngày 17 tháng 1 năm 2018</b>
Tiếng Anh
( gv chuyên ngành soạn, giảng)
____________________________
Mĩ thuật
( GV chuyên ngành soạn, giảng)
Tập đọc
Theo Phạm Khải
<b>I. Mục tiêu:</b>
1. Đọc trơi chảy tồn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng ca
ngợi, kính trọng nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng.
2. Hiểu các từ ngữ trong bài. Nắm được nội dung chính của bài văn: Biểu
dương một công dân yêu nước, một nhà tư sản đã trợ giúp Cách mạng rất nhiều
tiền bạc, tài sản trong thời kì Cách mạng gặp khó khăn về tài chính.
3. Giáo dục HS u thích mơn học
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Ảnh chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện in trong SGK.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1. Kiểm tra bài cũ:(3’)
- HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài Thái sư Trần Thủ Độ.
2. Dạy bài mới:(30’)
2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2.2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Mời 1 HS đọc.
- Chia đoạn.
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó.
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm.
- Mời 1-2 HS đọc tồn bài.
- Đọc diễn cảm tồn bài.
b)Tìm hiểu bài:
- Cho 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn đầu:
Kể lại những đóng góp to lớn và liên
tục của ơng Thiện qua các thời kì:
+ Trước Cách mạng.
+ Khi Cách mạng thành cơng.
+ Trong kháng chiến.
+ Sau khi hồ bình lập lại
+) Nêu nội dung ý1:
- Cho HS đọc đoạn còn lại:
+ Việc làm của ông Thiện thể hiện
những phẩm chất gì?
+ Từ câu chuyện trên, em suy nghĩ
NTN về trách nhiệm của công dân với
đất nước?
+)Nêu nội dung ý 2:
- Nội dung chính của bài là gì?
- Chốt ý đúng, ghi bảng.
- Cho 1-2 HS đọc lại.
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời 5 HS nối tiếp đọc bài.
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn.
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn
trong nhóm
- Đoạn 1: Từ đầu đến tỉnh Hồ Bình.
- Đoạn 2: Tiếp cho đến 24 đồng.
- Đoạn 3: Tiếp cho đến phụ trách quỹ.
- Đoạn 4: Tiếp cho đến cho Nhà nước.
+ Năm 1943, ơng ủng hộ quỹ Đảng 3 vạn
+ Năm 1945, ông ủng hộ 64 lạng vàng…
+ GĐ ông ủng hộ hàng trăm tấn thóc.
+ Ơng hiến tồn bộ đồn điền Chi Nê
cho…
+) Những đóng góp to lớn và liên tục của
ơng Thiện qua các thời kì cho Cách mạng.
+ Thể hiện ơng là một cơng dân u
nước, có tấm lịng vì đại nghĩa, sẵn
sàng hiến tặng…
+ Người cơng dân phải có trách nhiệm
đối với vận mệnh đất nước.
+) Tấm lịng u nước của ơng Đỗ
Đình Thiện.
- Nêu.
- Đọc.
- Thi đọc diễn cảm. - Luyện đọc diễn cảm.
- Thi đọc.
3. Củng cố, dặn dò: (2’)
- GV nhận xét giờ học.
- VN chuẩn bị bài giờ sau.
_________________________________
Toán
<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>
- Giúp HS củng cố kĩ năng tính chu vi, diện tích hình trịn.
- Luyện tập kĩ năng tính tốn.
- Giáo dục HS u thích mơn học, làm bài có sáng tạo
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Bảng nhóm, bút dạ.
<b>III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:</b>
1. Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Cho HS nêu quy tắc và cơng thức tính chu vi, diện tích hình trịn?
2. Bài mới:(30’)
2.1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
2.2. Luyện tập: Hướng dẫn HS luyện tập.
* Bài tập 1 (100):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Hướng dẫn HS cách làm.
- Nhận xét.
* Bài tập 2 (100):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Mời HS nêu cách làm.
- Hướng dẫn HS làm bài:
+ Tính bán kính hình trịn.
+ Tính diện tích hình trịn.
- Cho HS làm vào vở, hai HS làm vào
bảng nhóm.
- Hai HS treo bảng nhóm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
* Bài tập 3 (100):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho HS thảo luận nhóm 2 tìm cách
làm.
- Mời một số HS nêu cách làm.
- Cho HS làm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
* Kết quả:
a) 113,04 cm2
b) 0,38465 dm2
* Bài giải:
Bán kính của hình trịn là:
6,28 : (2 × 3,14) = 1 (cm)
Diện tích hình trịn đó là:
1 × 1 × 3,14 = 3,14 (cm2<sub>)</sub>
Đáp số: 3,14 cm2<sub> </sub>
Bài giải:
Diện tích của hình trịn nhỏ là:
0,7 × 0,7 × 3,14 = 1,5386 (m2<sub>)</sub>
Bán kính của hình trịn lớn là:
0,7 + 0,3 = 1 (m)
Diện tích của hình trịn lớn là:
1 × 1 × 3,14 = 3,14 (m2<sub>)</sub>
Diện tích thành giếng (phần tơ đậm) là:
3,14 - 1,5386 = 1,6014 (m2<sub>)</sub>
Đáp số: 1,6014 cm2
3. Củng cố, dặn dị: (2’)
- VN ơn bài chuẩn bị bài sau.
______________________________
Kể chuyện
<b>KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Rèn kĩ năng nói: HS kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc về một tấm gương
sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh.
- Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
- Giáo dục HS u thích mơn học.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
Một số truyện, sách, báo liên quan.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1. Kiểm tra bài cũ: (3’)
- HS kể lại chuyện Chiếc đồng hồ, trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện.
2. Bài mới:(30’)
2.1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2.2. Hướng dẫn HS kể chuyện:
a) Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu
của đề:
- Mời một HS đọc yêu cầu của đề.
- Gạch chân những chữ quan trọng
trong đề bài (đã viết sẵn trên bảng lớp)
- Mời 3 HS đọc gợi ý 1, 2,3 trong
SGK.
- HS đọc thầm lại gợi ý 1. GV nhắc
HS: nên kể những câu chuyện đã nghe
hoặc đã đọc ngồi chương trình.
- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS.
- Cho HS nối tiếp nhau nói tên câu
chuyện sẽ kể.
- Cho HS gạch đầu dòng trên giấy
nháp dàn ý sơ lược của câu chuyện.
b) HS thực hành kể truyện, trao đổi về
nội dung câu truyện.
- Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi
về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện .
- Quan sát cách kể chuyện của HS các
nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em. GV
nhắc HS chú ý kể tự nhiên, theo trình
tự. Với những truyện dài, các em chỉ
cần kể 1-2 đoạn.
- Cho HS thi kể chuyện trước lớp:
+ Đại diện các nhóm lên thi kể.
+ Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với
bạn về nội dung, ý nghĩa truyện.
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn:
+ Bạn tìm được chuyện hay nhất.
- Đọc đề.
Kể một câu truyện em đã nghe hay
đã đọc về những tấm gương sống, làm
việc theo pháp luật, theo nếp sống văn
minh.
- Đọc.
- Nói tên câu chuyện mình sẽ kể.
- Kể chuyện theo cặp. Trao đổi với với
bạn về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câu
chuyện.
- Thi kể chuyện trước lớp.
+ Bạn hiểu chuyện nhất.
3. Củng cố, dặn dò: (2’)
- Hệ thống nội dung bài.
- GV nhận xét giờ học.
- VN ôn bài chuẩn bị bài sau.
____________________________________
Khoa học
<b>NĂNG LƯỢNG</b>
- Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản về: các vật có biến đổi vị trí,
hình dạng, nhiệt độ nhờ được cung cấp năng lượng.
- Nêu ví dụ về hoạt động của con người, động vật, phương tiện, máy móc
và chỉ ra nguồn năng lượng cho các hoạt động đó.
<i>- GD MT: Sử dụng năng lượng hợp lý là bảo vệ môi trường.</i>
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Hình trang 83 SGK.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới.
2. Bài mới:(30’)
2.1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
2.2.Hoạt động 1: Thí nghiệm
* Mục tiêu: HS nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản về: các vật có biến
đổi vị trí, hình dạng, nhiệt độ,… nhờ được cung cấp năng lượng.
* Cách tiến hành:
- Cho HS làm thí nghiệm theo nhóm 7
và thảo luận:
+ Hiện tượng quan sát được là gì?
- Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả
thí nghiệm.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Kết luận như SGK.
- Làm thí nghiệm và thảo luận nhóm 7
theo yêu cầu của GV.
- Trình bày.
+ Nhờ vật được cung cấp năng lượng.
2.3. Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: HS nêu được một số ví dụ về hoạt động của con người, động vật,
phương tiện máy móc và chỉ ra nguồn năng lượng cho các hoạt động đó.
* Cách tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo cặp
+HS tự đọc mục Bạn cần biết trang 83 SGK, sau đó từng cặp quan sát
hình vẽ và nêu thêm các ví dụ về hoạt động của con người, động vật, phương
tiện, máy móc và chỉ ra nguồn năng lượng cung cấp cho các hoạt động đó.
- Bước 2: Làm việc cả lớp
+ Đại diện một số HS báo cáo kết quả làm việc theo cặp.
+ GV cho HS tìm và trình bày thêm các ví dụ khác về các biến đổi, hoạt
động và nguồn năng lượng.
Ví dụ:
<b>Hoạt động</b> <b>Nguồn năng lượng</b>
Các bạn học sinh đá bóng, học bài,… Thức ăn
Chim đang bay Thức ăn
Máy cày Xăng
… …
- GV: kết luận chung - SGK
<b>- GDMT: Nguồn cung cấp năng lượng cho con người chính là mơi trường:</b>
<b>Thức ăn, nước uống, khơng khí, ánh sáng,….Vì vậy chúng ta cần giữ gìn và </b>
<b>bảo vệ môi trường bằng những việc làm phù hợp với bản thân.</b>
3. Củng cố, dặn dò:
- Cho HS đọc phần bạn cần biết.
- GV nhận xét giờ học.
- VN ơn bài chuẩn bị bài sau.
______________________________________
<b> LUYỆN TẬP</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Củng cố cho HS kĩ năng tính chu vi, diện tích hình trịn.
- HS vận dụng kiến thức vào giải bài tập thành thạo.
- Giáo dục HS yêu thích mơn học, làm bài có sáng tạo
<b>II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:</b>
1. Kiểm tra bài cũ:(3’)
- Cho HS nêu quy tắc và cơng thức tính chu vi, diện tích hình trịn?
2. Bài mới:(30’)
2.1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
2.2. Luyện tập:
* Bài tập 1:
- HS nêu yêu cầu.
- Hướng dẫn HS cách làm.
- Cho HS làm vào nháp.
- HS làm vào bảng phụ.
- Cả lớp và GV nhận xét.
* Bài tập 2:
- HS nêu yêu cầu.
- HS nêu cách làm.
- Cho HS làm vào vở, hai HS làm vào
bảng nhóm.
- Hai HS treo bảng nhóm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
* Bài tập 3:
- HS nêu u cầu.
- Cho HS thảo luận nhóm 2 tìm cách làm.
- Mời một số HS nêu cách làm.
- Cho HS làm vào nháp.
- Cho HS đổi nháp.
- Cả lớp và GV nhận xét.
* Bài giải:
Độ dài của sợi dây thép là:
(5 × 2 + 7 × 2) × 3,14 = 75,36 (cm)
Đáp số: 75,36 cm.
* Bài giải:
Bán kính của hình trịn lớn là:
30 + 15 = 45 (cm)
Chu vi của hình trịn là:
45 × 2 × 3,14 = 282,6 (cm)
Đáp số: 282,6
cm.
* Bài giải:
Chiều dài hình chữ nhật là:
9 × 2 = 18(cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
18 × 10 = 180 (cm2<sub>)</sub>
Diện tích hình đã cho là:
180 + 254,34 = 434,34 (cm2<sub>)</sub>
Đáp số: 434,34 cm2
3. Củng cố, dặn dò: (2’)
- GV nhận xét giờ học.
- VN ôn bài chuẩn bị bài sau.
________________________________________________________________
<b>Thứ năm ngày 18 tháng 1 năm 2018</b>
Kĩ thuật
( GV chuyên ngành soạn, giảng)
__________________________________
Tập làm văn
- HS viết được một bài văn tả người có bố cục rõ ràng ; đủ ý ; thể hiện
được những quan sát riêng ; dùng từ, đặt câu đúng ; câu văn có hình ảnh, cảm
xúc.
- HS viết được bài văn hồn chỉnh và có cảm xúc.
- Giáo dục HS u thích mơn học, làm bài có sáng tạo
<b>II. Đồ dùng dạy học: </b>
- Một số tranh, ảnh minh hoạ nội dung kiểm tra.
- Giấy kiểm tra.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới
2. Bài mới:(30’)
2.1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2.2. Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra:
- Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đề
kiểm tra trong SGK.
- Nhắc HS:
+ Các em cần suy nghĩ để chọn được
trong 3 đề bài đã cho một đề hợp
nhất với mình.
+ Nếu chọn tả một ca sĩ thì chú ý tả
ca sĩ đó đang biểu diễn. Nếu tả nghệ
sĩ hài thì chú ý tả tài gây cười của
nghệ sĩ đó…
+ Sau khi chọn đề bài, cần suy nghĩ
để tìm ý, sắp xếp ý thành dàn ý. Dựa
vào dàn ý viết bài văn tả người hoàn
chỉnh.
- Mời một số HS nói đề tài chọn tả.
2.3. HS làm bài kiểm tra:
- HS viết bài vào vở TLV.
- Yêu cầu HS làm bài nghiêm túc.
- Hết thời gian GV thu bài.
- Nối tiếp đọc đề bài.
- Chú ý lắng nghe.
- Nói chọn đề tài nào.
- HS viết bài.
- GV nhận xét tiết làm bài.
- VN ôn bài chuẩn bị bài sau.
_________________________________
Thể dục
<b>TUNG VÀ BẮT BÓNG, NHẢY DÂY</b>
(GV chuyên ngành soạn - giảng)
________________________________
Luyện từ và câu
<b>NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>
- Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
- Nhận biết các quan hệ từ, cặp quan hệ từ được sử dụng trong câu ghép ;
biết cách dùng quan hệ từ nối các vế câu ghép.
- Giáo dục HS u thích mơn học, làm bài có sáng tạo
<b>II. Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm, bút dạ.</b>
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1. Kiểm tra bài cũ:(3’)
- Thế nào là câu ghép ? Cho ví dụ?
2. Dạy bài mới:(30’)
2.1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2.2. Phần nhận xét:
* Bài tập 1:
- Mời 2 HS đọc nối tiếp toàn bộ nội
- Cho cả lớp đọc thầm lại đoạn văn. Tìm
câu ghép trong đoạn văn.
- Mời học sinh nối tiếp trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét. Chốt lời giải
đúng.
* Bài tập 2:
- Cho HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân, dùng bút
chì gạch chéo , phân tách các vế câu
ghép, khoanh tròn các từ và dấu câu ở
ranh giới giữa các vế câu.
- Mời 3 HS trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt ý đúng.
* Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu và trao đổi nhóm 2.
- Mời một số HS phát biểu ý kiến.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt ý đúng.
2.3.Ghi nhớ:
- Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi
nhớ.
2.4. Luyện tâp:
* Bài tập 1:
- HS nêu yêu cầu.
- Cho HS trao đổi nhóm 2.
* Lời giải: (bài 1, 2 và 3)
- Câu 1: …, anh công nhân I-va-nốp
đang chờ tới lượt mình / thì cửa
phịng lại mở, /một người nữa tiến
vào…
- Câu 2: Tuy đồng chí khơng muốn
làm mất trật tự / nhưng tơi có quyền
nhường chỗ và đổi chỗ cho đồng chí.
- Câu 3: Lê-nin khơng tiện từ chối,/
đồng chí cảm ơn I-va-nốp và ngồi
vào chiếc ghế cắt tóc.
- Nhắc lại nội dung ghi nhớ.
- Mời một số học sinh trình bày.
-Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải
đúng.
* Bài tập 2:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- Cho HS làm bài theo nhóm 7 vào bảng
nhóm.
- Mời đại diện một số nhóm HS trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét.
* Bài tập 3:
- Cho HS làm vào vở.
- Chữa bài.
Câu 1 là câu ghép có hai vế câu. Cặp
quan hệ từ trong câu là: nếu … thì…
* Lời giải:
- Cặp QHT là: nếu… thì .
- Tác giả lược bớt các từ trên để câu
văn gọn, thoáng, tránh lặp. Lược bớt
nhưng người đọc vẫn hiểu đầy đủ,
hiểu đúng
* Lời giải:
Các QHT lần lượt là: còn, nhưng,
<i><b>hay</b></i>
3. Củng cố dặn dò: (2’)
- Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ.
- GV nhận xét giờ học.
- VN ôn bài chuẩn bị bài sau.
______________________________________
Toán
<b>LUYỆN TẬP CHUNG</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>
- Giúp HS củng cố kĩ năng tính chu vi, diện tích hình trịn.
- HS vận dụng kiến thức vào giải bài tập thành thạo.
- Giáo dục HS u thích mơn học, làm bài có sáng tạo
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
Bảng nhóm, bút dạ.
<b>III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:</b>
1. Kiểm tra bài cũ:(3’)
- Cho HS nêu quy tắc và cơng thức tính chu vi, diện tích hình trịn?
2. Bài mới:(30’)
2.1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
2.2. Luyện tập:
* Bài tập 1: Tính diện tích hình trịn
- Hướng dẫn HS cách làm.
- Cho HS làm vào nháp.
- Mời 1 HS làm vào bảng phụ.
- Cả lớp và GV nhận xét.
* Bài tập 2 (100):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Mời HS nêu cách làm.
- Hướng dẫn HS làm bài:
+ Tính bán kính hình trịn lớn.
+ Tính chu vi hình trịn lớn, hình trịn
bé…
- Cho HS làm vào vở, hai HS làm vào
bảng nhóm.
- Hai HS treo bảng nhóm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
Bài giải
Độ dài của sợi dây thép là:
(7 × 2 + 10 × 2) × 3,14 = 106,76 (cm)
Đáp số: 106,76 cm.
Bài giải
Bán kính của hình trịn lớn là:
60 + 15 = 75 (cm)
Chu vi của hình trịn lớn:
75 × 2 × 3,14 = 471 (cm)
Chu vi của hình tròn bé là:
60 ×2 × 3,14 = 376,8 (cm)
Chu vi hình trịn lớn dài hơn chu vi
hình tròn bé là:
* Bài tập 3 (101):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho HS thảo luận nhóm 2 tìm cách làm.
- Mời một số HS nêu cách làm.
- Cho HS làm vào nháp.
- Cho HS đổi nháp, chấm chéo.
- Cả lớp và GV nhận xét.
* Bài tập 4 (101):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho HS nêu cách làm.
- Cho HS khoanh bằng bút chì vào SGK.
- Mời một số HS trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét.
Bài giải
Chiều dài hình chữ nhật là:
7 × 2 = 14 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
14 × 10 = 140 (cm2<sub>)</sub>
Diện tích hai nửa hình trịn là:
7 × 7 × 3,14 = 153, 86 (cm2<sub>)</sub>
Diện tích hình đã cho là:
140 + 153,86 = 293,86 (cm2<sub>)</sub>
Đáp số: 293,86 (cm2<sub>)</sub>
Bài giải
Diện tích phần đã tơ màu là hiệu của
diện tích hình vng và diện tích hình
trịn có đường kính là 8 cm.
Khoanh vào A.
3. Củng cố, dặn dò: (2’)
- GV nhận xét giờ học.
- VN ôn bài chuẩn bị bài sau.
____________________________________
Tiếng Anh
(GV chuyên ngành soạn – giảng)
__________________________________
Âm nhạc
<b>ÔN TẬP BÀI HÁT: HÁT MỪNG</b>
<b> TẬP ĐỌC NHẠC: TĐN SỐ 5</b>
(GV chuyên ngành soạn – giảng)
________________________________________________________________
<b>Thứ sáu ngày 19 tháng 1 năm 2018</b>
Tập làm văn
<b>LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Dựa vào mẩu chuyện về một buổi sinh hoạt tập thể, biết lập chương
trình hoạt động cho buổi sinh hoạt tập thể đó và cách lập chương trình hoạt động
nói chung.
- Qua việc lập chương trình hoạt động, rèn luyện óc tổ chức, tác phong
làm việc khoa học, ý thức tập thể.
- Giáo dục HS u thích mơn học, làm bài có sáng tạo
- Ba tấm bìa viết mẫu cấu tạo 3 phần của một CTHĐ
- Bảng nhóm, bút dạ, giấy khổ to.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới
2. Bài mới: (30’)
2.1. Giới thiệu bài.
2.2. Hướng dẫn HS luyện tập:
* Bài tập 1:
- Giải nghĩa cho HS hiểu thế nào là
<i><b>việc bếp núc.</b></i>
+ Các bạn trong lớp tổ chức buổi liên
hoan văn nghệ nhằm mục đích gì?
+ Để tổ chức buổi liên hoan cần làm
những việc gì? Lớp trưởng đã phân
cơng như thế nào?
+ Hãy thuật lại diễn biến của buổi liên
hoan?
- Mời một số HS trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét.
* Bài tập 2:
- Mời một HS đọc yêu cầu của bài tập
- Giúp HS hiểu rõ yêu cầu của đề bài.
- Cho HS làm bài theo nhóm 5.
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, đánh giá.
- Đọc thầm lại mẩu chuyện để suy
nghĩ trả lời các câu hỏi trong SGK:
- Mục đich: Chúc mừng thầy cô giáo
nhân Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 –
11, bày tỏ lòng biết ơn thầy cô.
- Phân công chuẩn bị:
+ Cần chuẩn bị: bánh, kẹo, hoa quả,
chén đĩa,… làm báo tường, chương
trình văn nghệ.
+ Phân cơng: …
- Chương trình cụ thể:
Buổi liên hoan diễn ra thật vui vẻ.
Mở đầu là chương trình văn nghệ. Thu
Hương dẫn chương trình, tuấn Béo
biểu diễn …
- Cả lớp theo dõi SGK.
- Đọc đề.
- Làm việc theo nhóm.
- Trình bày.
3. Củng cố, dặn dị: (2’)
- HS nhắc lại lợi ích của việc lập CTHĐ và cấu tạo 3 phần của một CTHĐ.
- GV nhận xét giờ học.
- VN ôn bài chuẩn bị bài sau.
___________________________________
Tốn
<b>GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT</b>
<b>I. Mục tiêu: Giúp HS:</b>
- Làm quen với biểu đồ hình quạt.
- Bước đầu biết cách “đọc”, phân tích và xử lí số liệu trên biểu đồ hình
quạt.
- Giáo dục HS u thích mơn học, làm bài có sáng tạo
<b>II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:</b>
1. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới
2. Bài mới:(30’)
2.1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
2.2. Giới thiệu biểu đồ hình quạt:
a) Ví dụ 1: GV u cầu HS quan sát kĩ
biểu đồ hình quạt ở VD 1 trong SGK.
+ Biểu đồ có dạng hình gì? chia làm
mấy phần?
+ Trên mỗi phần của hình trịn ghi
những gì?
- Hướng dẫn HS tập “đọc” biểu đồ:
+ Biểu đồ nói về điều gì?
+ Sách trong thư viện của trường được
phân làm mấy loại?
+ Tỉ số phần trăm của từng loại là bao
nhiêu?
b) Ví dụ 2:
- Biểu đồ nói về điều gì?
- Có bao nhiêu phần trăm HS tham gia
môn Bơi?
- Tổng số HS của cả lớp là bao nhiêu?
- Tính số HS tham gia môn Bơi?
+ Các loại sách trong thư viện được
- Nêu tỉ số phần trăm của từng loại
sách.
+ Nói về tỉ số % HS tham gia các mơn.
+ Có 12,5% HS tham gia mơn Bơi.
+ TSHS: 32
+ Số HS tham gia môn bơi là:
32 × 12,5 : 100 = 4 (HS)
2.3. Thực hành đọc, phân tích và xử lí số liệu trên biểu đồ hình quạt:
* Bài tập 1 (102):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Hướng dẫn HS cách làm.
- Cho HS làm vào vở.
- Mời 4 HS lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
* Bài tập 2 (102):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Mời một HS nêu cách làm.
- Cho HS làm vào nháp.
- Nhận xét, đánh giá bài làm của HS.
* Bài giải:
Số HS thích màu xanh là:
120 × 40 : 100 = 48 (HS)
Số HS thích màu đỏ là:
120 × 25 : 100 = 30 (HS)
Số HS thích màu tím là:
120 × 15 : 100 = 18 (HS)
Số HS thích màu xanh là:
120 × 20 : 100 = 24 (HS)
Đ/S: 48 HS ; 30HS ;
18 HS; 24 HS
* Bài giải:
- HS giỏi chiếm 17,5%
- HS khá chiếm 60%
- HS trung bình chiếm 22,5%
3. Củng cố, dặn dò: (2’)
- GV nhận xét giờ học.
- VN ôn bài chuẩn bị bài sau.
<b>_________________________________</b>
Đạo đức
<b> EM YÊU QUÊ HƯƠNG ( tiết 2)</b>
- Biết làm những việc phù hợp với khả năng để gióp phần tham gia xây dựng
quê hương
- Yêu mến, tự hào về quê hương mình, mong muốn được gúp phần XD quê
hương.
- <i>GDMT</i>: <i>Biết tham gia hoạt động bảo vệ môi trường cũng là biểu hiện của tình</i>
<i>yêu quê hương.</i>
<b>II. Đồ dùng dạy học: </b>
- Thẻ màu - Tranh ảnh về quê hương.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1. Kiểm tra bài cũ: <i>( 2 phút)</i>
- Lớp trưởng báo cáo việc chuẩn bị tranh vẽ,
bài hát, thơ,..của cả lớp đã được giao từ tiết
trước để chuẩn bị bài học hôm nay.
- Nhận xét việc chuẩn bị bài của HS.
2. Bài mới: (30 phút)
a) Giới thiệu bài: GV gt và ghi đầu bài.
b) Hoạt động 1: Các hành động thể hiện tình
yêu quê hương (BT4, SGK)
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm để thực
hiện yêu cầu sau: Hãy kể ra những hành
động thể hiện tình yêu đối với quê hương
của em.
- Phát bảng nhóm, bút dạ để HS viết câu trả
lời.
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trả lời.
- Cùng HS đánh dấu vào ý trả lời đúng.
- Kết luận: Chúng ta bày tỏ tình yêu quê
<b>hương bằng những việc làm, hành động cụ </b>
<b>thể. Đó là những hành động việc làm để xây </b>
<b>dựng và bảo vệ quê hương được đẹp hơn, cụ </b>
<b>thể:Trồng ,chăm sóc cây xanh,giữ vệ sinh </b>
<b>mơi trường,….</b>
- u cầu HS nhắc lại tồn bộ các hành động
việc làm đó.
c) Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ( bài tập 2,
SGK)
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 2. Khi GV
nêu ý kiến, HS trao đổi trong nhóm, sắp xếp
các ý kiến vào nhóm: tán thành, khơng tán
thành hoặc phân vân.
- Nhắc lại lần lượt từng ý để HS bày tỏ thái độ:
+ Với những ý đúng được tán thành, GV cho
HS lên gắn thẻ vào ý đó ở trên bảng .
+ Với các ý không tán thành hay phân vân
Cho HS giải thích tại sao rồi rút ra kết luận.
d) Hoạt động 3: Xử lí tình huống (Bài tập 3,
SGK)
- Yêu cầu các nhóm tiếp tục làm việc theo
nhóm. thảo luận để để xử lí các tình huống
trong bài tập 3 trang 30 SGK.
- GV u cầu các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
Nêu nhận xét, tổng kết cách xử lý của mỗi
tình huống.
- Kết luận.
e) Hoạt động 4: Cuộc thi “Tôi là hướng dẫn
viên du lịch địa phương”
- Yêu cầu HS trình bày những sản phẩm, kết
quả đã chuẩn bị được theo bài thực hành ở
- Mở vở, ghi bài.
- Chia nhóm, nhận nhiệm vụ,
thảo luận trả lời câu hỏi của GV
vào bảng nhóm, chẳng hạn:
+ Giữ gìn ngõ xóm luôn sạch
đẹp.
+ Luôn nhớ về quê hương.
+ Góp cơng sức, tiền để xây
dựng quê hương...
+ Lưu giữ truyền thống q
hương...
- Các nhóm lên trình bày ngắn
gọn kết quả trước lớp.
- Kết hợp làm theo hd của GV .
- Lắng nghe.
- 1 HS nhắc lại.
- Làm việc nhóm 2, lắng nghe
GV và trao đổi, thống nhất ý
kiến để sắp xếp các ý kiến vào 3
nhóm.
- Lắng nghe và giơ thẻ màu để
bày tỏ thái độ.
- Gắn lên bảng ý kiến được tán
thành: (a), (d) .
- Gắn ý không tán thành hoặc
phân vân (b), (c).
- Làm việc theo nhóm, bàn bạc
và xử lý tình huống của bài tập
số 3 trong SGK.
tiết trước.
- Căn cứ vào kết quả HS làm được chia các
em vào 4 nhóm chính: Nhóm hoạ sĩ, nhóm
nhà văn, nhóm ca sĩ, nhóm nghệ nhân.
- Phát bảng nhóm cho các nhóm làm việc.
- Yêu cầu các nhóm viết lời giới thiệu về các
sản phẩm mà nhóm mình đã sưu tầm cho cả
lớp biết.
- Tổ chức cho các nhóm trình bày sản phẩm
của mình.
+ Để quê hương ngày càng phát triển, em
phải làm gì?
3. Củng cố- dặn dò: ( 3 phút)
- GV tổng kết bài, cho cả lớp hát bài quê
hương.
- NX giờ học.
- VN ôn bài chuẩn bị bài sau.
- Lắng nghe.
- Trình bày tranh, ảnh,bài viết,
tên bài hát...về q hương.
- Vào đúng nhóm của mình theo
quy định.
- Làm việc nhóm trình bày sản
phẩm vào giấy, viết nội dung
giới thiệu và luyện tập trong
nhóm.
- Đại các nhóm lên trình bày.
- 2 HS trả lời.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
_________________________________
Tiếng Anh
(GV chuyên ngành soạn – giảng)
__________________________________
<b>LUYỆN: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>
- Củng cố cho HS cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
- Nhận biết các quan hệ từ, cặp quan hệ từ được sử dụng trong câu ghép ;
bíêt cách dùng quan hệ từ nối các vế câu ghép.
- Giáo dục HS u thích mơn học, làm bài có sáng tạo
<b> II. Các hoạt động dạy học:</b>
1. Kiểm tra bài cũ:(3’)
- Thế nào là câu ghép? Cho ví dụ?
2. Dạy bài mới:(30’)
2.1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2.2. Hướng dẫn HS luyện tập.
* Bài tập 1:
- Cho cả lớp đọc thầm lại câu văn. Tìm
vế câu ghép và cặp quan hệ từ nối các
vế câu.
- Mời học sinh trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét.
* Bài tập 2:
- Cho HS đọc yêu cầu.
- Mời 3 HS trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt ý đúng.
* Lời giải:
- Nếu chỉ cần miếng cơm manh áo/
thì tôi ở Phan Thiết cũng đủ sống.
- Cặp QHT là: Nếu...thì...
- Tìm QHT thích hợp để điền.
* Lời giải:
* Bài tập 3
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho HS trao đổi nhóm 2.
- Mời một số học sinh trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải
đúng.
khơng nghe.
c) Mưa rất to và gió rất lớn.
d) Cậu đọc hay tơi đọc.
* Lời giải:
a) Vì tôi đạt danh hiệu “ học sinh
c) Tuy gia đình gặp nhều khó khăn
nhưng bạn Hạnh vẫn phấn đấu học giỏi.
3. Củng cố, dặn dò: ( 2’)
- Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ.
- GV nhận xét giờ học.
- VN ôn bài chuẩn bị bài sau.
_____________________________
Toán
<b> LUYỆN TẬP CHUNG</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>
- Củng cố cho HS kĩ năng tính chu vi, diện tích hình trịn.
- HS vận dụng kiến thức vào giải bài tập thành thạo.
- Giáo dục HS yêu thích mơn học, làm bài có sáng tạo
<b>II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:</b>
1. Kiểm tra bài cũ:(3’)
- Cho HS nêu quy tắc và cơng thức tính chu vi, diện tích hình trịn?
2. Bài mới:(30’)
2.1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
2.2. Luyện tập:
* Bài tập 1:
- HS nêu yêu cầu.
- Hướng dẫn HS cách làm.
- Cho HS làm vào nháp.
- HS làm vào bảng phụ.
- Cả lớp và GV nhận xét.
* Bài tập 2:
- HS nêu yêu cầu.
- HS nêu cách làm.
- Hướng dẫn HS làm bài:
- Cho HS làm vào vở, hai HS làm vào
bảng nhóm.
- Hai HS treo bảng nhóm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
* Bài tập 3:
- HS nêu u cầu.
- Cho HS thảo luận nhóm 2 tìm cách làm.
- Mời một số HS nêu cách làm.
- Cho HS làm vào nháp.
* Bài giải:
Độ dài của sợi dây thép là:
(5 × 2 + 7 × 2) × 3,14 = 75,36 (cm)
Đáp số: 75,36 cm.
* Bài giải:
Bán kính của hình trịn lớn là:
30 + 15 = 45 (cm)
Chu vi của hình trịn là:
45 × 2 × 3,14 = 282,6 (cm)
Đáp số: 282,6
cm.
* Bài giải:
- Cho HS đổi nháp.
- Cả lớp và GV nhận xét.
Diện tích hình chữ nhật là:
18 × 10 = 180 (cm2<sub>)</sub>
Diện tích hai nửa hình trịn là:
9 × 9 × 3,14 = 254,34 (cm2<sub>)</sub>
Diện tích hình đã cho là:
180 + 254,34 = 434,34 (cm2<sub>)</sub>
- GV nhận xét giờ học.
- VN ôn bài chuẩn bị bài sau.
_____________________________________
Hoạt động tập thể
<b>SƠ KẾT TUẦN 20</b>
<b>I. Mục đích, yêu cầu: </b>
- Học sinh nắm được ưu khuyết điểm của lớp và của bản thân. Rèn kĩ năng tự
nhận xét, đánh giá.
- Giáo dục ý thức, kỉ luật.
<b>II. Chuẩn bị:</b>
Nội dung sinh hoạt
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1. Ổn định: ( 1’) Hát
2. Sinh hoạt: ( 10’)
a) Nhận xét các mặt hoạt động của lớp
tuần 13.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
b) Nhận xét chung cả lớp
- Giáo viên nhận xét chung cả lớp về 2
mặt: Đạo đức và văn hóa.
- Nhận xét từng tổ <sub></sub> từng cá nhân.
c) GV nêu phương hướng tuần sau
- Thực hiện tốt các nề nếp, phát huy
những ưu điểm.
- Tuần sau khơng có học sinh vi phạm
đạo đức, điểm kém.
- Khăn quàng đầy đủ, học bài và làm
bài tập trước khi đến lớp.
- Lớp trưởng nhận xét.
- Tổ thảo luận và tự kiểm điểm
- Cá nhân tự xếp loại mình.