Tải bản đầy đủ (.docx) (38 trang)

Giáo án lớp 5A_Tuần 14_GV: Bùi Thị Lan Oanh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (194.07 KB, 38 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TUẦN 14</b>


<b>Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2017</b>
<b>Tập đọc</b>


<b>CHUỖI NGỌC LAM</b>


<b> Phun-tơ O-xlơ</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


- HS đọc lưu lốt tồn bài. Biết đọc diễn cảm bài phù hợp với từng nhân vật:
Cô bé ngây thơ, hồn nhiên; chú bé nhân hậu, tế nhị; chị cô bé ngay thẳng, thật thà.


- Từ ngữ: Lễ Nô-en, giáo đường, Pi-e...


- Nội dung: Ca ngợi 3 nhân vật là những con người có tấm lòng nhân hậu, biết
quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác.


- Giáo dục HS u thích mơn học.
<b>II. Đồ dùng dạy - Học</b>


- Bảng phụ chép đoạn 1.


- Tranh minh hoạ SGK (nếu có).
<b>III. Các hoạt động dạy - Học</b>


<b>1. Ổn định tổ chức lớp: (2’)</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: (5’) </b>


- 1 HS đọc bài: Trồng rừng ngập mặn, nêu nội dung của bài.
- GV nhận xét.



<b>3. Bài mới: (30’)</b>
a) Giới thiệu bài.
b) Nội dung


* HD HS luyện đọc


- HD HS đọc đúng và giải nghĩa từ.


- GV đọc mẫu.


* HD HS tìm hiểu nội dung
- Gọi HS đọc đoạn 1


- Cô bé mua chuỗi Ngọc lam để tặng
ai?


- Cơ bé có đủ tiền mua chuỗi ngọc
khơng?


- Chi tiết nào cho biết điều đó?


- HS đọc nối tiếp kết hợp rèn đọc
đúng và đọc chú giải.


- HS đọc nối tiếp.


- HS luyện đọc theo cặp.
- 1 đến 2 HS đọc tồn bài.
- HS theo dõi.



+ Có 3 nhân vật: Chú Pi-e, cô bé,
chị cô bé.


- 1 HS đọc và cả lớp đọc thầm.
- Cô bé mua chuỗi ngọc để tặng chị
nhân ngày lễ Nơ-en. Đó là người chị
đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất.


- Cô bé không đủ tiền mua chuỗi
ngọc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

- Gọi HS đọc đoạn 2.


- Chị của cơ biết tìm gặp Pi-e làm
gì?


- Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả
giá rất cao để mua chuỗi ngọc?


- Em nghĩ gì về những nhân vật
trong câu chuyện này?


* Luyện đọc diễn cảm
- HS đọc nối tiếp.


- HD HS luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu.


đập con lợn đất. Chú Pi-e trầm ngâm


nhìn cơ, lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá
tiền.


- 1 HS đọc bài.


- Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi
ngọc tiệm Pi-e không? Chuỗi ngọc có
phải ngọc thật khơng? Pi-e bán chuỗi
ngọc cho cơ bé với giá bao nhiêu tiền?
- Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng
tất cả số tiền em dành dụm được.


- Các nhân vật trong truyện đều là
người tốt, người nhân hậu, biết sống
vì nhau, biết đem lại niềm vui cho
nhau.


- HS đọc nối tiếp, củng cố giọng
đọc, nội dung.


- HS luyện đọc phân vai từng đoạn.
- HS theo dõi.


- HS luyện đọc theo cặp.


- Thi đọc trước lớp, HS đọc phân
vai.


<b>4. Củng cố - Dặn dò: (3’) </b>
- Nhắc lại nội dung bài.


- Nhận xét giờ học.


<b>Toán</b>


<b>CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN</b>
<b>MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


- HS biết được quy tắc chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà thương tìm
được là một số thập phân.


- Bước đầu thực hiện được phép chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà
thương tìm được là 1 số thập phân.


- Giáo dục HS có ý thức học tập cẩn thận, chính xác, tỉ mỉ.
<b>II. Đồ dùng dạy - Học</b>


Bảng phụ viết tiến trình của phép chia ví dụ 1.
<b>III. Các hoạt động dạy - Học</b>


<b>1. Ổn định tổ chức lớp: (2’)</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

- GV nhận xét.
<b>3. Bài mới: (30’)</b>
a) Giới thiệu bài.
<b>b) Nội dung</b>


* HD HS thực hiện phép chia
- GV nêu ví dụ 1.



- Ta phải thực hiện phép chia
nào?


- HS đặt phép tính.


- GV HD HS cách thực hiện
phép chia.


- Thực hiện phép chia song treo
bảng phụ viết qui trình thực hiện
phép chia.


Ví dụ 2: GV nêu ví dụ 2
43 : 52 = ?


- HD HS như ví dụ 1.


* Quy tắc: SGK (trang 67).
* Thực hành


Bài 1: HS làm cá nhân
- GV nhận xét, đánh giá.


Bài 2: HD HS trao đổi cặp
- GV nhận xét, chữa bài.
25 bộ: 70 m


6 bộ: ? m



- HS đọc ví dụ.


Chu vi sân hình vng: 27 m
Cạnh của sân: ? m


- Thực hiện phép chia 27: 4 = ? m


Vậy: 27 : 4 = 6,75 (m)
- HS nối tiếp đọc lại.


- HS chuyển 43 = 43,0 rồi thực hiện.


- HS nối tiếp đọc.
- HS nhẩm thuộc.


- HS làm cá nhân, chữa bảng


- HS thảo luận, trình bày.
Số vải để may 1 bộ quần áo là:
70 : 25 = 2,8 (m)


Số vải để may 6 bộ quần áo là:
2,8  6 = 16,8 (m)


Đáp số: 16,8 m.
<b>4. Củng cố - Dặn dò: (3’)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>Đạo đức</b>


<b>TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (tiết 1)</b>


<b>I. Mục tiêu: HS biết</b>


- Cần phải tơn trọng phụ nữ và vì sao cần tơn trọng phục nữ.


- Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, khơng phân biệt trai hay gái.


- Thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống
hằng ngày.


- Giáo dục HS u thích mơn học.
<b>II. Tài liệu và phương tiện</b>


Thẻ màu.


<b>III. Hoạt động dạy - Học</b>
<b>1. Ổn định tổ chức lớp: (2’)</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>


- Vì sao chúng ta phải kính già, yêu trẻ?
- GV nhận xét.


<b>3. Bài mới: (30’)</b>
a) Giới thiệu bài.
b) Nội dung


* HĐ 1: Tìm hiểu thơng tin (SGK
trang 22)


- GV chia HS thành nhóm và giao
nhiệm vụ (4 nhóm, mỗi nhóm 1 bức


tranh).


- HS thảo luận.


- Đại diện nhóm trình bày.
+ GV kết luận: Phụ nữ khơng chỉ có


vai trị quan trọng trong gia đình mà
cịn góp phần rất lớn vào cơng cuộc đấu
tranh bảo vệ và xây dung đất nước ta
trên các lĩnh vực quân sự khoa học, thể
thao, kinh tế.


- Trong gia đình, trong xã hội người
phụ nữ làm những cơng việc gì?


- Tại sao người phụ nữ là những
người đáng được kính trọng?




Ghi nhớ SGK.
* HĐ 2: Làm bài tập
Bài 1: Làm cá nhân


- HS thảo luận và trả lời.
- 2 HS đọc.


- HS làm <sub></sub> lên trình bày.
+ GV kết luận:



</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

- Việc làm biểu hiện thái độ chưa tôn
trọng phụ nữ là c, d.


Bài 2: Bày tỏ thái độ


- GV HD và nêu từng ý kiến
- GV kết luận:


+ Tán thành với các ý kiến a, b.
+ Không tán thành b, c, đ.


- HS đọc yêu cầu bài.


- Lần lượt HS bày tỏ bằng việc giơ
thẻ màu.


+ Nếu tán thành thì giơ thẻ đỏ.
+ Không tán thành thi giơ thẻ xanh.
<b>4. Củng cố - Dặn dò: (3’)</b>


- Nhắc lại nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.


- Sưu tầm các bài thơ, bài hát ca ngợi người phụ nữ nói chung và phụ nữ Việt
Nam nói riêng.


<b>Thể dục</b>


<b>ĐỘNG TÁC ĐIỀU HỒ - TRỊ CHƠI “THĂNG BẰNG”</b>


<b>I. Mục tiêu: Giúp HS</b>


- Ôn 7 động tác đã học của bài thể dục phát triển chung.


- Học động tác điều hoà. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác.


- Chơi trò chơi: “Thăng bằng”. Yêu cầu tham gia trò chơi tương đối chủ động.
<b>II. Đồ dùng dạy - Học</b>


- Sân bãi.


- Chuẩn bị còi, kẻ sân chơi trò.
<b>III. Các hoạt động dạy - Học</b>


<b>1. Phần mở đầu: (7’)</b>
- Giới thiệu bài.


- Khởi động.


- Nêu yêu cầu, mục tiêu của bài.


- Chạy chậm hoặc đi vòng quanh trên
sân.


<b>2. Phần cơ bản: (20’)</b>
* Học động tác điều hồ.
- GV tập mẫu.


- GV tập và phân tích.
* Ơn lại 5 động tác đã học


* Trò chơi: “Thăng bằng”
- Nêu tên trò chơi.


- GV cùng 1 đến 2 HS làm mẫu.


- HS quan sát, làm theo.


- Ôn theo tổ, tổ trưởng chỉ huy.
- Thi trình diễn giữa các tổ.
- Lớp tự chơi.


<b>3. Phần kết thúc: (8’)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

- Hệ thống bài.


- Nhận xét giờ. Dặn về nhà tập
luyện.


<b>Tốn</b>
<b>LUYỆN TỐN</b>
<b>I. Mục tiêu: Giúp HS</b>


- Củng cố quy tắc và rèn kĩ năng thực hiện phép chia một số thập phân cho 1
số tự nhiên.


- HS biết vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác.


<b>II. Đồ dùng dạy - Học</b>
Phiếu học tập.



<b>III. Các hoạt động dạy - Học</b>
<b>1. Ổn định tổ chức lớp: (2’)</b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ: (5’) Chữa VBT.</b>
<b>3. Bài mới: (30’)</b>


a) Giới thiệu bài.
b) Nội dung


Bài 1: Đặt tính rồi tính
- GV nêu các phép tính.
- Chữa bài.


Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện
nhất


a) 1,4 : 3 + 5,8 : 3


b) (1,25  3,6) : (9  0,5)


Bài 3: Tìm x


a) x 3,9 + x  0,1 = 2,7
b)12,3  x – 4,5  x = 14,976


- Cả lớp làm bài vào vở.
- 2 HS lên chữa bài.


32,8 16 72,6 45


08 2,05 276 1,61
80 060
0 15
- Cả lớp làm bài vào vở.


a) 1,4 : 3 + 5,8 : 3 = (1,4 + 5,8) :3
= 7,2 : 3


= 2,4


b) (1,25  3,6) : (9  0,5) = 4,5 : 4,5
= 1


- 2 HS lên chữa bài, cả lớp làm bài
vào vở.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

Bài 4: Tổng của hai số bằng 0,6.
Thương của số bé và số lớn cũng bằng
0,6. Tìm hai số đó.


b) 12,3  x – 4,5  x = 14,976
(12,3 – 4,5 )  x = 14,976
7,8  x = 14,976
x = 14,976 : 7,8
x = 1,92


- HS tóm tắt đề bài và làm bài.
Giải


0,6 = 5


3


Coi số bé là 3 phần thì số lớn là 5
phần như vậy:


Số bé là:


0,6 : ( 3 + 5)  3 = 0,225
Số lớn là:


0,6 – 0,225 = 0,375


Đáp số: 0,225 và 0,375
<b>4. Củng cố - Dặn dò: (3’)</b>


- Nhắc lại nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.


<b>Thứ ba ngày 5 tháng 12 năm 2017</b>
<b>Luyện từ và câu</b>


<b>ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI</b>
<b>I. Mục đích, u cầu</b>


- Hệ thống hố kiến thức đã học về từ loại danh từ, đại từ; quy tắc viết hoa
danh từ riêng.


- Nâng cao 1 bước kĩ năng sử dụng danh từ, đại từ.
- Giáo dục HS yêu thích mơn học.



<b>II. Đồ dùng dạy - Học</b>


Ba tờ phiếu: 1 tờ viết định nghĩa danh từ chung, danh từ riêng; 1 tờ viết quy
tắc viết hoa danh từ riềng; 1 tờ viết khái niệm đại từ xưng hô.


<b>III. Các hoạt động dạy - Học</b>
<b>1. Ổn định tổ chức lớp: (2’)</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>


- Hãy đặt câu sử dụng các cặp từ quan hệ từ đã học.
- GV nhận xét.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

* HD HS làm bài tập
Bài 1:


- GV cho HS ôn lại định nghĩa
danh từ riêng và danh từ chung đã
học ở lớp 4.


- GV cho HS làm việc cá nhân.
- GV phát phiếu cho 2 HS gạch
chân các danh từ riêng và danh từ
chung.


- GV và HS cả lớp nhận xét.
Bài 2:


- GV gọi HS nhắc lại quy tắc viết
hoa danh từ riêng đã học.



- GV dán lên bảng tờ phiếu viết
nội dung cần ghi nhớ.


Bài 3:


- GV gọi 1 vài HS nhắc lại những
kiến thức về đại từ.


- HS đọc yêu cầu của bài tập 1.


- Danh từ chung là tên của 1 loại sự
vật.


- Danh từ riêng là tên của 1 sự vật.
- Cả lớp đọc thầm bài văn để tìm danh
từ riêng và danh từ chung.


- Danh từ riêng: Nguyên.


- Danh từ chung: giọng, chị gái, hàng,
nước mắt, vệt, moi, chị, tay, má, mặt,
phía, ánh đèn, màu, tiếng, đàn, tiếng,
hát, mùa xuân, năm.


- 2 HS trình bày trên phiếu lần lượt
trình bày kết quả.


- HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc lại.



+ Khi viết tên người, tên địa lí Việt
Nam cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi
tiếng tạo thành tên riêng đó.


Ví dụ: Nguyễn Văn Hà; Võ Thị Lan,...
+ Khi viết tên người, tên địa lí nước
ngồi, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ
phận tạo thành tên đó. Nếu bộ phận tạo
thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các
tiếng cần có gạch nối.


VD: Pa-ri, An-pơ, Đa-np, Vích-to
Huy-gơ...


+ Những tên nước ngồi được phiên
âm theo âm Hán Việt thì viết hoa giống
như cách viết tên riêng Việt Nam .


Ví dụ: Quách Mạt Nhược, Bắc Kinh,
Tây Ban Nha


- 1 HS đọc yêu cầu của bài.


- Đại từ xưng hô là từ được người nói
dùng để chỉ mình hay chỉ người khác khi
giao tiếp: tôi, chúng tơi, mày, chúng
mày, nó, chúng nó.


- Cả lớp đọc thầm bài tập 1 và tìm đại
từ xưng hơ trong đoạn văn ở bài tập 1.



</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

- GV nhận xét chữa bài bằng cách
dán lên bảng tờ phiếu ghi đoạn văn.


Bài 4: HS làm việc cá nhân


- GV phát phiếu riêng cho 4 HS để
thực hiện 4 phần của bài tập 4.


- GV nhận xét.


a) 1 danh từ hoặc đại từ làm chủ
ngữ ...


b) Một danh từ hoặc đại từ làm chủ
ngữ trong kiểu cầu: Ai thế nào?


c) Một danh từ hoặc đại từ làm chủ
ngữ trong kiểu câu: Ai là gì?


d) Một danh từ tham gia bộ phận
vị ngữ trong kiểu câu Ai là gì?


- HS nêu yêu cầu bài tập 4.
- HS nối tiếp phát biểu ý kiến.


a) Nguyên (danh từ), Tôi (đại từ),
Nguyên (danh từ), tôi (đại từ)
Chúng tôi (đại từ)



b) Một năm mới (cụm danh từ) bắt
đầu.


c) Chị (đại từ gốc danh từ)
chị (đại từ gốc danh từ)
d) chị là chị gái của em nhé
chị sẽ là chị của em mãi mãi.
<b>4. Củng cố - Dặn dò: (3’)</b>


- Nhắc lại nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.


<b>Toán</b>
<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. Mục tiêu: Giúp HS</b>


- Củng cố qui tắc và rèn kĩ năng thực hiện phép tính chia số tự nhiên cho số tự
nhiên mà thương tìm được là số thập phân.


- HS biết vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác.


<b>II. Đồ dùng dạy - Học</b>
SGK.


<b>III. Các hoạt động dạy - Học</b>
<b>1. Ổn định tổ chức lớp: (2’)</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>
- Gọi HS lên chữa bài 4.
- GV nhận xét.



<b>3. Bài mới: (30’)</b>
a) Giới thiệu bài.
b) Nội dung


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

- Gọi HS lên bảng làm bài.
- Lớp làm vào vở.


- GV nhận xét.


- GV nhắc lại quy trình thực hiện
các phép tính.


Bài 2:


- Gọi 2 HS lên bảng tính phần a.
- Gọi 1 HS nhận xét 2 kết quả tìm
được.


- GV giải thích lí do và nêu tác
dụng chuyển phép nhân thành phép
chia.


- Gọi HS làm tương tự đối với
phần b và c.


Bài 3: Làm nhóm
- Chia lớp làm 4 nhóm.


- Phát phiếu học tập cho các


nhóm.


- Đại diện lên trình bày.
- Nhận xét.


Bài 4: Làm vở


- Cho HS tự làm vào vở.
- Nhận xét, biểu dương


a) 5,9 : 2 + 13,06
= 2,95 + 13,06 = 16,01
b) 35,04 : 4 – 6,87


= 8,76 – 6,87 = 1,89
c) 167 : 25 : 4 = 6,68 : 4 = 1,67
d) 8,76  4 : 8 = 35,04 : 8 = 4,38


- Đọc yêu cầu bài.
8,3  0,4 = 3,32
8,3  10 : 25 = 3,32
- 2 kết quả bằng nhau.
10 : 25 = 0,4


- Đọc yêu cầu bài.
Giải


Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật
là:



24  5
2


= 9,6 (m)


Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:
(24 + 9,6)  2 = 67,2 (m)


Diện tích mảnh vườn là:
24  9,6 = 230,4 (m2)


Đáp số: 67,2 m; 230,4 m2<sub>.</sub>
- Đọc yêu cầu bài.


Giải


1 giờ xe máy đi được là:
93 : 3 = 31 (km)
1 giờ ô tơ đi được là:


103 : 2 = 51,5 (km)
Ơ tơ đi nhanh hơn xe máy là:


51,5 – 31 = 20,5 (km)


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b>4. Củng cố - Dặn dò: (3’)</b>
- Nhắc lại nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.


<b>Tiếng việt</b>



<b>ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI</b>
<b>I. Mục đích, yêu cầu</b>


- Giúp học sinh củng cố kiến thức đã học về từ loại danh từ, đại từ; quy tắc
viết hoa danh từ riêng.


- HS biết vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập.
- Giáo dục cho HS ý thức học tập tốt.


<b>II. Đồ dùng dạy - Học</b>
- VBT, TNTV


<b>III. Các hoạt động dạy - Học</b>
<b>1. Ổn định tổ chức lớp: (2’)</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>


- Hãy đặt câu sử dụng các cặp từ quan hệ từ đã học.
- GV nhận xét.


<b>3. Bài mới: (30’)</b>
a) Giới thiệu bài.
b) Nội dung


* HD HS làm bài tập


Bài 1: Từ loại là gì? Chọn câu trả lời
đúng nhất trong các câu sau


a) Là sự phân chia từ thành các loại


nhỏ.


b) Là các loại từ trong Tiếng việt.
c) Là các từ loại có chung đặc điểm
ngữ pháp và ý nghĩa khái quát( như
danh từ, động từ, tính từ,...)


Bài 2: Tìm danh từ, động từ trong các
câu sau:


Nắng rạng trên công trường. Màu
xanh mơn mởn của lúa óng lên cạnh
màu xanh đậm như mực của những đám
cói cao. Đó đây, những mái ngói của
nhà hội trường, nhà ăn, nhà máy nghiền
cói,...nở nụ cười tươi đỏ.


Bài 3: Đọc truyện cười dân gian sau
đây và thực hiện yêu cầu nêu ở dưới:


- HS làm bài vào vở, lần lượt HS
lên chữa bài.


- HS làm bài.


c) Là các từ loại có chung đặc điểm
ngữ pháp và ý nghĩa khái quát (như
danh từ, động từ, tính từ,...)


- HS làm bài.



- Danh từ: Nắng, nông trương, màu
xanh, lúa,màu xanh, mực, đám cói,
mái ngói, nhà hội trường, nhà ăn, nhà
máy nghiền cói, nụ cười.


- Động từ: Rạng, nở.


- Tính từ: Nơn mởn, cao, óng lên,
tươi đỏ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<b>Nhưng nó lại bằng hai mày</b>


Làng kia có một tên lí trưởng nổi
tiếng xử kiện “giỏi”. Hôm nọ Cải với
Ngô đánh nhau, rồi mang nhau đi kiện.
Sợ kém thế, Cải lót trước cho lí trưởng
năm đồng. Nhưng Ngô lại lót cho lí
trưởng mười đồng. Khi sử kiện lí trưởng
nói:


+ Thằng Cải đánh thằng Ngô đau
hơn, phạt một chục roi! Cải vội xoè năm
ngón tay, ngẩng lên nhìn lí trưởng, khẽ
bẩm:


+ Xin xét lại, lẽ phải về con mà!
Lí trưởng xoè mười ngón tay ra và
nói:



+ Tao biết mày phải ... nhưng nó
phải .... bằng hai mày!


Tìm trong bài văn trên:


a) Danh từ riêng và 5 danh từ chung.
b) Các đại từ xưng hơ.


c) Câu Ai làm gì? Có danh từ hoặc
đại từ làm chủ ngữ.


a) Danh từ riêng: Cải, Ngô.


Danh từ chung: Làng, lí trưởng,
đồng, roi, ngón tay.


b) Đại từ xưng hơ: Con, tao, mày,
nó.


c) Câu: Hôm nọ Cải với Ngô đánh
nhau, rồi mang nhau đi kiện.


<b>4. Củng cố - Dặn dò: (3’)</b>
- Nhắc lại nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.


<b>Địa lí</b>


<b>GIAO THƠNG VẬN TẢI</b>
<b>(GDTHBVMT)</b>


<b>I. Mục tiêu: HS học xong bài này HS</b>


- Biết được nước ta có nhiều loại hình và phương tiện giao thơng. Loại hình
vận tải đường ơ tơ có vai trị quan trọng nhất trong việc chuyên chở hàng hoá và
khách hàng.


- Nêu được một số đặc điểm phân bố mạng lưới giao thông của nước ta.


- Xác định trên bản đồ giao thông Việt Nam 1 số tuyến đường giao thông, các
sân bay quốc tế và cảnh biển lớn.


- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ các đường giao thông và chấp hành luật giao thông.
<b>II. Đồ dùng dạy - Học</b>


- Bản đồ giao thông Việt Nam.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<b>III. Các hoạt động dạy - Học</b>
<b>1. Ổn định tổ chức lớp: (2’)</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: (3’)</b>


- Kể tên các nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện lớn của nước ta?
- GV nhận xét.


<b>3. Bài mới: (30’)</b>
a) Giới thiệu bài.
b) Nội dung


* Các loại hình giao thơng vận tải
- HĐ 1: làm việc cá nhân



+ Hãy kể tên các loại hình giao
thơng trên đất nước ta?


+ Loại hình vận tải nào có vai trị
quan trọng nhất trong việc chun chở
hàng hố? Vì sao?


* Phân bố 1 số loại hình giao thơng
- HĐ 2: Làm việc cá nhân


+ Tuyến đường sắt Bắc - Nam và
quốc lộ 1A đi từ đâu đến đâu?


+ Hãy nêu các sân bay quốc tế của
cảng biển lớn của nước ta?


- GV tóm tắt nội dung chính.


- HS quan sát hình 1 và trả lời câu
hỏi:


+ Nước ta có đủ các loại hình giao
thông vận tải: Đường ô tô, đường sắt,
đường biển, đường hàng khơng.


- Đường ơ tơ có vai trị quan trọng
nhất vì ơ tơ có thể đi lại trên nhiều
dạng địa hình, len lỏi vào các ngõ nhỏ,
nhận và giao hàng ở nhiều địa điểm
khác nhau...



- Quốc lộ 1A: Đi từ Lạng Sơn đến
Cà Mau.


- Tuyến đường sắt Bắc Nam đi từ
Lào Cai đến Thành phố Hồ Chí Minh.


- Cảng Hải Phịng, cảng Đà Nẵng,
cảng thành phố Hồ Chí Minh.


- Các sân bay quốc tế: Sân bay Nội
Bài, sân bay Đà Nẵng, sân bay Tân
Sơn Nhất.


<b>4. Củng cố - Dặn dò: (3’)</b>
- Nhắc lại nội dung bfai.
- Nhận xét giờ học.


<b>Thứ tư ngày 6 tháng 12 năm 2017</b>
<b>Tập đọc</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<b> (</b><i><b>Trần Đăng Khoa</b></i><b>)</b>
<b>I. Mục đích, u cầu</b>


- Đọc lưu lốt bài thơ; biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình
cảm, thiết tha.


- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Hạt gạo được làm nên từ mồ hôi công sức của cha mẹ,
của các bạn thiếu nhi là tấm lòng của hậu phương góp phần vào chiến thắng của
tiền tuyến trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước.



- Thuộc lòng bài thơ.


- Giáo dục HS u thích mơn học.
<b>II. Đồ dùng dạy - Học</b>


Tranh minh hoạ bài trong SGK (nếu có).
<b>III. Các hoạt động dạy - Học</b>


<b>1. Ổn định tổ chức lớp: (2’)</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: (5’) </b>


- 1 HS đọc bài “Chuỗi ngọc lam”.
- Nêu ý nghĩa câu chuyện.


- GV nhận xét.
<b>3. Bài mới: (30’)</b>
a) Giới thiệu bài.
b) Nội dung


* HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài
- Luyện đọc


+ GV kết hợp giúp giải nghĩa các
từ ngữ: Kinh Thầy, hào giao thông,
trành ...; sửa lỗi phát âm.


- HD HS nghỉ hơi giữa các dòng
thơ, phù hợp với ý thơ.



- GV đọc diễn cảm bài thơ.
- Tìm hiểu bài


+ Đọc khổ thơ 1, em hiểu hạt gạo
được làm nên từ những gì?


+ Những hình ảnh nào nói lên nỗi
vất vả của người nơng dân?


+ Tuổi nhỏ đã góp cơng sức như
thế nào để làm ra hạt gạo?


- 1 HS khá, giỏi đọc 1 lượt bài thơ.
- Từng tốp (5 HS) nối tiếp đọc từng
khổ thơ.


- HS luyện đọc theo cặp.
- 1 - 2 HS đọc cả bài.


- HS đọc khổ thơ 1 và trả lời câu hỏi.
+ Làm nên từ tính t của đất (có vị
phù sa); của nước (có hương xen thơm
trong hồ nước đầy) và cơng lao của con
người, của cha mẹ.


+ Giọt mồ hôi xa/Những chưa tháng
sáu? Nước như ai nấu/chết cả cá cờ/cua
ngoi lên bờ/Mẹ em xuống cấy.


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

+ Vì sao tác giả lại gọi “hạt gạo là hạt


vàng”?


- GV tóm tắt nội dung chính.




Nội dung bài thơ: GV ghi bảng.
- Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
bài thơ.


- GV HD HS đọc diễn cảm 1 khổ
thơ tiêu biểu nhất.


- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc
lòng từng khổ, cả bài thơ.


- Hình ảnh các bạn chống hạn vục mẻ
miệng gàu, bắt sâu lúa cao rát mặt, gánh
phân quang trành quết đất đã có gắng
đóng góp cơng sức để làm ra hạt gạo.


- Vì hạt gạo rất đáng quý. Hạt gạo làm
nên nhờ đất, nhờ nước, nhờ mồ hôi,
công sức của mẹ cha, của các bạn thiếu
nhi. Hạt gạo đóng góp vào chiến thắng
chung của dân tộc.


- HS đọc lại.


- HS đọc nối tiếp nhau.



- HS nhẩm học thuộc lòng bài thơ.
- HS thi đọc.


- Cả lớp hát bài “Hạt gạo làng ta”.
<b>4. Củng cố - Dặn dò: (3’)</b>


- Nhắc lại nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.


<b>Tập làm văn</b>


<b>LẬP BIÊN BẢN CUỘC HỌP</b>
<b>I. Mục đích, yêu cầu</b>


- HS hiểu thế nào là biên bản cuộc họp; thể thức của biên bản, nội dung, tác
dụng của biên bản; trường hợp nào cần lập biên bản, trường hợp nào không cần lập
biên bản.


- Rèn cho HS kĩ năng, kĩ xảo viết biên bản.
- Giáo dục HS ý thức học tập tốt.


<b>II. Đồ dùng dạy - Học</b>
- Bảng phụ


- Phiếu học tập.


<b>III. Hoạt động dạy - Học</b>
<b>1. Ổn định tổ chức lớp: (2’)</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>



- Gọi 2 - 3 HS đọc đoạn văn tả ngoại hình của một người em thường gặp đã
được viết lại.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

a) Giới thiệu bài.
b) Nội dung
* Phần nhận xét
Bài 1:


- GV gọi HS đọc bài.
Bài 2:


- Gọi HS đọc yêu cầu.


- GV nhận xét và kết luận.
a) Chi đội 5A ghi biên bản
để làm gì?


b) Cách mở đầu biên bản
có điểm gì giống, điểm gì
khác mở đầu đơn.


- Cách kết thúc biên bản có
điểm gì giống, điểm gì
khác kết thúc đơn.


c) Nêu tóm tắt những điều
cần ghi vào biên bản.


* Phần ghi nhớ


* Phần luyện tập
Bài 1:


- Gọi HS đọc bài.
- GV nêu các câu hỏi:
+ Trường hợp nào cần ghi
biên bản? trường hợp nào
không cần ghi biên bản?
- GV dán lên bảng tờ phiếu
đã viết nội dung bài1, mời
1 HS có ý kiến đúng lên
bảng khoanh tròn chữ cái
trước trường hợp cần ghi


- 1 HS đọc nội dung bài văn Biên bản đại hội Chi
đội.


- Cả lớp theo dõi trong SGK.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.


- HS đọc lướt Biên bản cuộc họp Chi đội, trao đổi
cùng bạn bên cạnh, trả lời lần lượt 3 câu hỏi.


- 1 vài HS đại diện trình bày (miệng) kết quả trao
đổi trước lớp.


+ Chi đội ghi biên bản để nhớ sự việc đã xảy ra, ý
kiến của mọi người, những điều đã thống nhất...
nhằm thực hiện đúng những điều đã thống nhất,
xem xét lại khi cần thiết.



+ Giống: Có quốc hiệu, tiêu ngữ, tên biên bản.
+ Khác: Biên bản khơng có tên nơi nhận (kính
gửi); thời gian, địa điểm làm biên bản ghi ở phần
nội dung.


+ Giống: Có tên, chữ kí của người có trách nhiệm.
+ Khác: biên bản cuộc họp có 2 chữ kí của chủ
tịch và thư kí, khơng có lời cảm ơn như đơn.


+ Thời gian, địa điểm họp; thành phần tham dự;
chủ toạ; thư kí; nội dung cuộc họp (diễn biến, tóm
tắt các ý kiến, kết luận của cuộc họp); chữ kí của
chủ tịch và thư kí.


- 2 - 3 HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK.


- 2 - 3 HS khơng nhìn SGK, nói lại nội dung cần
ghi nhớ.


- 1 HS đọc nội dung bài.


- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài, suy ngĩ, trao
đổi cùng bạn để trả lời các câu hỏi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

biên bản.
- GV kết luận.
Bài 2:


- Cho HS suy nghĩ đặt tên


cho các biên bản ở bài
tập1.


- HS thảo luận và nối tiếp trình bày.


<b>4. Củng cố - Dặn dị: (3’)</b>
- Nhắc lại nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.


<b>Toán</b>


<b>CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


- Giúp HS thực hiện phép chia 1 số tự nhiên cho 1 số thập phân.


- Vận dụng giải các bài toán có liên quan đến chia số tự nhiên cho 1 số thập phân.
- Giáo dục HS u thích mơn học.


<b>II. Đồ dùng dạy - Học</b>
SGK, VBT.


<b>III. Các hoạt động dạy - Học</b>
<b>1. Ổn định tổ chức lớp: (2’)</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>


- 1 HS chữa bài tập 4 (trang 68).
- GV nhận xét.


<b>3. Bài mới: (30’)</b>


a) Giới thiệu bài.
b) Nội dung


* HĐ 1: Hình thành qui tắc chia 1
số tự nhiên cho 1 số thập phân


- GV chia lớp thành 2 nhóm.
- GV nêu yêu cầu cho từng nhóm.


- Khi nhân cả số bị chia và số chia
với một số tự nhiêm khác 0 thì
thương thế nào?


* HĐ 2: Ví dụ 1


- GV gọi HS đọc ví dụ.


- Các nhóm tính rồi so sánh kết quả.
- Nhóm1 làm: 25 : 2


- Nhóm 2 làm: (25  5) : (4  5)
25 4


10 6,25
20
0


( 25  5) : (4  5)
= 125 : 20



</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

Ta phải thực hiện phép chia:
57 : 9,5


Ta có:


57 : 9,5 = ( 57  10 ) : ( 9,5  10)
= 570 : 95


- GV HD HS đặt tính rồi tính.
570 9,5


0 6


Vậy: 57 : 9,5 = 6 (m)
* HĐ 3: Ví dụ 2
- GV đưa ra ví dụ 2.


- HD HS đếm xem phần thập phân
của số chia có mấy chữ số.


- Cần thêm vào bên phải của số bị
chia mấy chữ số 0?


- Bây giờ ta thực hiện phép chia
nào?


- Muốn chia một số tự nhiên cho
một số thập phân ta làm như thế.


Bài 1:



- GV cho HS làm bài vào vở.
- GV nhận xét và chữa bài.


Bài 2: Tính nhẩm


Bài 3: HD HS đọc tóm tắt và giải


- HS nêu.


- HS đọc và nêu bài giải.
- HS theo dõi.


- HS đọc ví dụ.
- HS tự chia.
+ 2 chữ số.
+ 2 chữ số 0.
+ 9900 : 825
9900 8,25
1650 12
0


- HS nêu quy tắc.
- Gọi 3 HS lên làm
- HS làm bài cá nhân.
- HS tự làm.


a) 70 3,5 b) 7020 7,2
0 2 540 97,5
360


0
a) 32 : 0,1 = 320


32 : 10 = 3,2
b) 168 : 0,1 = 1680
168 : 10 = 16,8
c) 934 : 0,01 = 93400
934 : 100 = 9,34
- HS làm bài vào vở.


Giải


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

- GV chữa bài, nhận xét. 16 : 0,8 = 20 (kg)


Thanh sắt dài 0,18 m nặng là:
20  0,18 = 3,6 (kg)


Đáp số: 3,6 kg.
<b>4. Củng cố - Dặn dò: (3’)</b>


- Nhắc lại nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.


<b>Tốn</b>
<b>LUYỆN TỐN</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


- Giúp HS ơn luyện và củng cố kiến thức về thực hiện phép chia 1 số tự nhiên
cho 1 số thập phân.



- Vận dụng giải các bài tốn có liên quan đến chia số tự nhiên cho 1 số thập phân.
- Giáo dục HS u thích mơn học.


<b>II. Đồ dùng dạy - Học</b>
VBT.


<b>III. Các hoạt động dạy - Học</b>
<b>1. Ổn định tổ chức lớp: (2’)</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>


- 1 HS chữa bài tập 4 (trang 68).
- GV nhận xét.


<b>3. Bài mới: (30’)</b>
a) Giới thiệu bài.


b) N i dungộ


Bài 1: Đặt tính rồi tính
308 : 5,5


1649 : 4,85
18: 0,24
1118 : 17,2


- Gọi HS chữa bài.
- GV nhận xét.
Bài 2: tìm x


a. 87,5 x X = 4725


b. 3,45 x X = 966
c. X x 2,1 = 903


- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở.


- 4 hS lên chữa bài và nêu quy tắc chia số
tự nhiên cho số thập phân.


- HS nêu yêu cầu.
87,5 x X = 4725


X = 4725 : 87,5
X = 54


3,45 x X = 966


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

- GV nhận xét bài làm của học
sinh.


Bài 3: Cứ 10l sữa cân nặng 10,8kg.
Hỏi 25l sữa cân nặng bao nhiêu ki
– lơ- gam?


- GV nhận xét và chữa bài.
Bài 4: Có hai cuộn vải đỏ. Cuộn
thứ nhất có 84m2<sub>, cuộn thứ hai có </sub>
60m2<sub>. Người ta dùng số vải đỏ để </sub>
may cờ, mỗi lá cờ may hết 0,75m2<sub>. </sub>
Hỏi số vải đó may được tất cả bao


nhiêu lá cờ?


- GV chấm bài và nhận xét.


<b>4. Củng cố - Dặn dò: (3’)</b>
- Nhắc lại nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.


X = 280
X x 2,1 = 903
X = 903 : 2,1
X = 430


- HS đọc đề bài và phân tích đề bài.
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên chữa bài.


Giải:


1 lít sữa cân nặng số ki –lô – gam là:
10,8 : 10 = 1,08 (kg)


25 lít sữa cân nặng số ki –lơ – gam là:
25 x 1,08 = 27 (kg)


Đáp số: 27 kg
- HS đọc yêu cầu đề bài.


- HS làm bài vào vở, 1 HS lên chữa bài.
Giải:



Tổng số mét vuông vải là:
84 + 60 = 144 (m2<sub>)</sub>


Số vải đó may được tất cả số lá cờ là:
144 : 0,75 = 192 ( lá cờ)


Đáp số: 192 lá cờ


<b>Khoa học</b>


<b>GỐM XÂY DỰNG: GẠCH NGÓI</b>
<b>(GDTHBNMT)</b>


<b>I. Mục tiêu: Giúp HS</b>


- Kể tên 1 số đồ gốm, loại gạch ngói và cơng dụng của chúng.
- Phân biệt gạch, ngói với các loại đồ sành, sứ.


- Làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của gạch, ngói.
- Giáo dục HS có ý thức cẩn thận với các đồ vật bằng gốm.


<b>II. Đồ dùng dạy - Học</b>


1 vài viên gạch, ngói khơ; chậu nước.
<b>III. Các hoạt động dạy - Học</b>


<b>1. Ổn định tổ chức lớp: (2’)</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: (3’)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

<b>3. Bài mới: (30’)</b>


a) Giới thiệu bài.
b) Nội dung


* HĐ 1: Thảo luận


- HS nối tiếp nêu những đồ vật làm
bằng đồ gốm.


- GV nhận xét ghi nhanh lên bảng.
- Tất cả những loại đồ gốm đều
được làm bằng gì?


- Gạch, ngói khác đồ sành, sứ ở
điểm nào?


* HĐ 2: Quan sát


- GV yêu cầu HS quan sát tranh và
nêu tên từng loại gạch ngói có trong
hình và cơng dụng của nó.


- Nêu cơng dụng của gạch và ngói.


- Kết luận: Có nhiều gạch và ngói.
Gạch dùng để xây tường, lát sân, lát
vỉa hè, lát sàn nhà. Ngói dùng để lợp
mái nhà.


* HĐ 3: Thực hành
- GV chia nhóm.


- HD làm thí nghiệm.


- Quan sát kĩ 1 viên gạch, ngói thấy
gì?


- Thả 1 viên gạch hoặc 1 viên ngói
vào nước <sub></sub> nhận xét hiện tượng?


- HS nối tiếp nêu.


+ Đều được làm bằng đất sét.


+ Gạch, ngói ... được làm từ đất sét
nhưng khơng tráng men.


- Đồ sành, sứ là những đồ gốm được
tráng men.


- Đặc biệt đồ sứ làm bằng đất sét
trắng, cách làm tinh xảo.


- HS quan sát và thảo luận theo cặp
đôi.


- Đại diện các nhóm lên trình bày.
Hình Cơng dụng


1
2a
2b


2c
4


- Dùng để xây tường


- Dùng để lát sân hoặc vỉa hè.
- Dùng để lát sân nhà.


- Dùng để ốp tường.
- Dùng để lợp mái nhà.
- HS nghe.


- Chia lớp làm 4 nhóm.


- HS theo dõi, các nhóm thực hành
+ Thấy có rất nhiều lỗ nhỏ li ti.


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

- Kết luận.


<b>4. Củng cố - Dặn dò: (3’)</b>
- Nhắc lại nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.


<b>Hoạt động ngồi giờ</b>
<b>AN TỒN GIAO THƠNG</b>
<b>Thứ năm ngày 7 tháng 12 năm 2017</b>


<b>Kể chuyện</b>
<b>PA-XTƠ VÀ EM BÉ</b>
<b>I. Mục đích, u cầu</b>



- Dựa vào lời kể thầy (cơ) giáo và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và
toàn bộ câu chuyện Pa-xtơ và em bé bằng lời của mình.


- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Tài năng và tấm lòng nhân hậu, yêu thương con
người hết mực của bác sĩ Pa-xtơ đã khiến ông cống hiến được cho loài người
một phát minh khoa học lớn lao.


- Nghe bạn kể, cô giáo kể chuyện, kể tiếp được lời bạn.
- Giáo dục HS u thích mơn học.


<b>II. Đồ dùng dạy - Học</b>


Tranh minh hoạ trong SGK phóng to.
<b>III. Các hoạt động dạy - Học</b>


<b>1. Ổn định tổ chức lớp: (2’)</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>


- Kể lại việc làm tốt bảo vệ môi trường em đã làm hoặc chứng kiến.
- GV nhận xét.


<b>3. Bài mới: (30’)</b>
a) Giới thiệu bài.
b) Nội dung


- GV kể lại câu chuyện.
- GV HD giọng kể.
- GV kể lần 1.



Pa-xtơ (1822 - 1895) Pháp


- GV kể lần 2 kết hợp tranh


- HS nghe <sub></sub> viết lên bảng các tên riêng từ
mượn nước ngoài, ngày tháng đáng nhớ;
Lu-i-Pa-xtơ, cậu bé Giơ-dép thuốc vắc-xin,
6/7/1885 (ngày Giơ-dép được đưa đến viện
gặp bác sĩ Pa-xtơ), 7/7/1885 (ngày những
giọt vắc- xin chống bệnh dại đầu tiên được
thử nghiệm trên cơ thể con người).


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

minh hoạ SGK.


- GV kể lần 3 (tương tự lần 2
nếu cần).


+ HD HS kể truyện, trao đổi về
nghĩa câu chuyện.


- Ý nghĩa truyện.


- HS đọc một lượt yêu cầu bài.


- HS kể theo nhóm đổi theo tranh: Từng
đoạn <sub></sub> toàn bài câu chuyện và trao đổi ý
nghĩa truyện.


- HS thi kể trước lớp (đoạn <sub></sub> tồn bộ câu
chuyện).



- Lớp nhận xét và bình chọn.
<b>4. Củng cố - Dặn dò: (3’)</b>


- Nhắc lại nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.


<b>Toán</b>
<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. Mục tiêu: Giúp HS</b>


- Củng cố quy tắc và rèn kĩ năng thực hiện phép chia một số tự nhiên cho 1 số
thập phân.


- HS biết vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác.


<b>II. Đồ dùng dạy - Học</b>
Phiếu học tập.


<b>III. Các hoạt động dạy - Học</b>
<b>1. Ổn định tổ chức lớp: (2’)</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>
- Gọi HS lên bảng chữa bài 3.
- Gv nhận xét.


<b>3. Bài mới: (30’)</b>
a) Giới thiệu bài.
b) Nội dung
* HĐ 1


Bài 1:


- Gọi HS lên bảng.


- Cả lớp làm các trường hợp
còn lại vào vở.


- Nhận xét kết quả từng bài trên
bảng.




Quy tắc khi chia cho 0,5; 0,2;


- Đọc yêu cầu bài.
5 : 0,5 = 10
5  2 = 10
52 : 0,5 = 104
52  2 = 104


3 : 0,2 = 15
3  5 = 15
18 : 0,25 = 72
18  4 = 72
Thấy: 5 : 0,5 = 5  2


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

0,25 lần lượt là nhân số đó với 2,
5, 4


* HĐ 2


Bài 2


- Gọi 2 HS lên bảng làm.
- Nhận xét, chữa bài.


* HĐ 3: Làm nhóm
- Chia lớp làm 3 nhóm.
- Phát phiếu cho các nhóm.
- Đại diện lên trình bày.
- GV nhận xét.


* HĐ 4: Làm phiếu cá nhân
Bài 4:


- Phát phiếu cho HS.
- Thu phiếu chấm.


- Đọc yêu cầu bài.
a)


x  8,6 = 387
x = 387 : 8,6
x = 45


b)


9,5  x = 399
x = 399 : 9,5
x = 42
- Đọc yêu cầu bài.



Giải
Số dầu ở cả 2 thùng là:
21 + 15 = 36 (lít)
Số chai dầu là:
36 : 0,75 = 48 (chai)


Đáp số: 48 chai dầu.
- Đọc u cầu bài.


Giải


Diện tích hình vng là:
25  25 = 625 (m2)


Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật là:
625 : 12,5 = 50 (cm)


Chu vi thửa ruộng là:
(50 + 12,5) 2 = 125 (m)


Đáp số: 125 m.
<b>4. Củng cố - Dặn dò: (3’)</b>


- Nhắc lại nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.


<b>Luyện từ và câu</b>
<b>ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI</b>
<b>I. Mục tiêu: Giúp HS</b>



- Hệ thống hoá những kiến thức đã học về động từ, tính từ, quan hệ từ.
- Biết sử dụng những kiến thức đã học để viết 1 đoạn văn ngắn.


- Giáo dục HS ý thức học tập tốt, cẩn thận.
<b>II. Đồ dùng dạy - Học</b>


Băng giấy kẻ bảng phân loại động từ, tính từ, quan hệ từ.
<b>III. Các hoạt động dạy - Học</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

- Tìm danh từ chung, danh từ riêng trong 4 câu: “Bé Mai dẫn Tâm ra vườn
chim. Mai khoe: Tổ kia là chúng làm nhé, còn tổ kia là cháu gái làm đấy.”


- Danh từ chung: Bé, vườn, chim, tổ.
- Danh từ riêng: Mai, Tâm.


- Đại từ: Chúng, cháu.
- GV nhận xét, biểu dương.
<b>3. Bài mới: (30’)</b>


a) Giới thiệu bài.
b) Nội dung
* HĐ 1: Làm vở
Bài 1:


- Gọi HS nhắc lại động từ, tính từ,
quan hệ từ là như thế nào?


- Cho HS làm việc cá nhân.



- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng.


* HĐ 2:


- Cho HS làm việc cá nhân.
- Gv nhận xét.


- Đọc yêu cầu bài.


- Động từ là chủ hoạt động, trạng thái
của sự vật.


- Tính từ là từ miêu tả đặc điểm hoặc
tính chất của sự vật, hoạt động, trạng
thái...


- Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ.
- HS nối tiếp đọc bài làm.


- Động từ: Trả, lồi, nhìn, vịn, hắt,
thấy, lăn, trào, đón, bỏ.


- Tính từ: Xa, vời vợi, lớn.
- Quan hệ từ: Qua, ở, với.
- Đọc yêu cầu bài.


- HS nối tiếp đọc bài viết.


- Cả lớp bình chọn người viết đoạn
văn hay nhất.



<b>4. Củng cố - Dặn dò: (3’)</b>
- Nhắc lại nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.


<b>Kĩ thuật</b>


<b>CẮT - KHÂU - THÊU HOẶC NẤU ĂN TỰ CHỌN (tiết 3)</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


- HS biết cách cắt, thêu trang trí túi xách tay đơn giản.
- Cắt, khâu, thêu trang trí được túi xách tay đơn giản


- Rèn luyện sự khéo léo của đôi bàn tay và khả năng sáng tạo của HS.
- Giáo dục HS yêu thích tự hào với sản phẩm làm được.


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

- Mẫu túi xách bằng vải có hình thêu trang trí ở mặt túi
- Bộ đồ dùng khâu thêu lớp 5.


<b>III. Các hoạt động dạy - Học</b>
<b>1. Ổn định tổ chức lớp: (2’)</b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ: (5’) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.</b>
<b>3. Bài mới: (30’)</b>


a) Giới thiệu bài.


b) N i dungộ


* Quan sát nhận xét mẫu



- GV giới thiệu túi xách tay và HD
HS quan sát.


- GV nhận xét, chốt lại.


* HD thao tác kĩ thuật


- Nêu vật liệu và dụng cụ để cắt,
khâu, thêu túi xách tay?


- HS dọc mục II - SGK (trang 24, 25,
26)


- Nêu quy trình thực hiện?
- GV quan sát chốt lại.


- HS đọc ghi nhớ SGK (trang 27).
- GV làm mẫu và HD HS thực hành
đo và cắt vải.


- GV cho HS thực hành.
- GV bao quát, giúp đỡ.


- GV quan sát, nhận xét, biểu dương.


- HS quan sát, nhận xét.


+ Túi hình chữ nhật bao gồm thân túi
và quai túi.



+ Túi được khâu bằng mũi khâu
thường (hoặc khâu đột).


+ 1 mặt của túi có hình thêu trang trí.
- Vải, kim, chỉ thêu các màu, thước
kẻ, kéo, bút chì, giấy than.


- HS đọc.
1. Đo, cắt vải.


2. Thêu trang trí trên vải.
3. Khâu miệng túi.


4. Khâu thân túi.
5. Khâu quai túi.


6. Đính quai túi vào miệng túi.
- Khâu lược quai túi vào miệng túi.
- Khâu quai túi.


- 2 đến 3 HS đọc ghi nhớ.
- HS theo dõi.


- HS làm thử.


- HS thực hành đo và cắt vải theo cặp.
- HS trưng bày sản phẩm.


- Bình chọn bạn có sản phẩm đẹp.


<b>4. Củng cố - Dặn dò: (3’)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

<b>Tiếng Việt</b>


<b>LUYỆN TIẾNG VIỆT</b>
<b>I. Mục tiêu: Giúp HS</b>


- HS ôn luyện, củng cố kiến thức đã học về động từ, tính từ, quan hệ từ.
- Biết sử dụng những kiến thức đã học để viết 1 đoạn văn ngắn.


- Giáo dục HS ý thức học tập tốt, cẩn thận.
<b>II. Đồ dùng dạy - Học</b>


Băng giấy kẻ bảng phân loại động từ, tính từ, quan hệ từ.
<b>III. Các hoạt động dạy - Học</b>


<b>1. Ổn định tổ chức lớp: (2’)</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>


- HS nhắc lại khái niệm về động từ, tính từ và quan hệ từ.
<b>3. Bài mới: (30’)</b>


a) Giới thiệu bài.


b) N i dungộ


Bài 1: Tìm trong đoạn văn sau các động từ,
tính từ, quan hệ từ.


A Cháng đẹp người thật. Mười tám tuổi,


ngực nở vòng cung, da đỏ như lim, bắp tay
bắp chân rắn như trắc, gụ. Vóc cao, vai rộng,
người đứng thẳng như cái cột đá trời trồng.
+ Động từ:


+ Tính từ:
+ Quan hệ từ:


- GV nhận xét và chữa bài.


Bài 2: Ghi vào chỗ trống các tính từ thể hiện
mức độ có trong đoạn văn sau:


Gió tây lướt thướt bay qua rừng, quyến
hương thảo quả đi, rải theo triền núi, đưa
hương thảo quả ngọt lựng, thơm nồng vào
những thơn xóm Chin San. Gió thơm. Cây cỏ
thơm. Đất trời thơm. Người đi từ rừng thảo
quả về, hương thơm đậm, ủ ấp trong từng nếp
áo, nếp khăn.


- GV nhận xét và chữa bài.


Bài 3: Đặt câu với các quan hệ từ và cặp
quan hệ từ sau:


a. mà
b. nhưng


- HS đọc u cầu.


- Thảo luận nhóm đơi.
- Làm bài vào vở.


- Đại diện HS lên chữa bài.
+ Động từ: nở, đứng, trồng.
+ Tính từ: đẹp, đỏ, rắn, cao,
rộng, thẳng.


+ Quan hệ từ: như


- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm.


- Đại diện nhóm lên trình bày.
+ Ngọt lựng , thơm lồng, thơm
đậm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

c. vì …..nên….
d. tuy…….nhưng….


- GV nhận xét và chữa bài.


- HS lần lượt trình bày bài.


<b>4. Củng cố - Dặn dị: (3’)</b>
- Nhắc lại nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.


<b>Khoa học</b>
<b>XI MĂNG</b>


<b>(GDTHBVMT)</b>
<b>I. Mục tiêu: Giúp HS</b>


- Kể tên các vật liệu được dùng để sản xuất ra xi măng.
- Nêu tính chất và cơng dụng của xi măng.


- Giáo dục HS u thích mơn học.
<b>II. Đồ dùng dạy - Học</b>


1 vài mác xi măng, xi măng và nước.
<b>III. Các hoạt động dạy - Học</b>


<b>1. Ổn định tổ chức lớp: (2’)</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>


- Nêu công dụng của gạch, ngói.
- GV nhận xét.


<b>3. Bài mới: (30’)</b>
a) Giới thiệu bài.
b) Nội dung


* H 1: Th o lu n ôiĐ ả ậ đ


- Ở địa phương em, xi măng
được dùng để làm gì?


- Kể tên 1 số nhà máy xi măng ở
nước ta.



* HĐ 2:


- Chia lớp làm 4 nhóm.


- Đại diện các nhóm lên trình
bày.


- GV nhận xét.


- GV treo băng giấy ghi kết luận
bài.


- Xi măng được dùng để trộn vữa xây
nhà hoặc để xây nhà.


- Nhà máy xi măng Hoàng Thạch, Bỉm
Sơn, Nghi Sơn, Bút Sơn, Hà Tiên...


- Thảo luận trả lời câu hỏi SGK trang
59.


+ Tính chất: Màu xám xanh (hoặc nâu
đất trắng) khơng tan khi bị trộn với 1 ít
nước trở nên dẻo, khi khô, kết thành tảng,
cứng như đá.


- Bảo quản: Ở nơi khơ, thống khí vì
nếu để nơi ẩm hoặc để nước thấm vào thì
xi măng sẽ kết thành tảng,...



</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

trộn, vữa xi măng dẻo; khi khô, vữa xi
măng trở nên cứng...


- Các vật liệu tạo thành bê tông: Xi
măng, cát, sỏi (hoặc) với nước rồi đổ vào
khn...


<b>4. Củng cố - Dặn dị: (3’)</b>
- Nhắc lại nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.


<b>Thứ sáu ngày 8 tháng 12 năm 2017</b>
<b>Lịch sử</b>


<b>THU - ĐÔNG 1947 - VIỆT BẮC “MỒ CHÔN GIẶC PHÁP”</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


- Diễn biến chính của chiến dịch Việt Bắc thu - Đơng 1947.


- Ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc đối với cuộc cách kháng chiến của dân tộc
ta.


- Giáo dục HS tỏ lịng kính trọng và biết ơn Đảng - Bác.
<b>II. Đồ dùng dạy - Học</b>


Lược đồ chiến dịch Việt Bắc thu - Đông.
<b>III. Các hoạt động dạy - Học</b>


<b>1. Ổn định tổ chức lớp: (2’)</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>



- Thuật lại cuộc chiến đấu của nhân dân Hà Nội.
- GV nhận xét.


<b>3. Bài mới: (30’)</b>
a) Giới thiệu bài.


b) N i dungộ


* Âm mưu của địch và chủ trương
của ta.


- Sau khi đánh chiếm Hà Nội và các
thành phố lớn thực dân Pháp có âm
mưu gì?


- Vì sao chúng quyết tâm thực hiện
bằng được âm mưu đó?


- Trước âm mưu của thực dân Pháp,
Đảng và Chính phủ ta đã có chủ trương


- HS đọc SGK, suy nghĩ trả lời.
- ... âm mưu mở cuộc tấn công với
quy mô lớn lên căn cứ Việt Bắc.


- Chúng quyết tâm tiêu diệt Việt Bắc
vì đây là nơi tập trung cơ quan đầu não
kháng chiến và bộ đội chủ lực của ta.
Nếu đánh thắng chúng có thể sớm kết


thúc chiến tranh xâm lược và đưa nước
ta về chế độ thuộc địa.


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

gì?


* Diễn biến chiến dịch Việt Bắc thu
- Đông 1947?


- Quân địch tấn công Việt Bắc theo
mấy đường?


- Quân ta đã tiến công, chặn đánh
quân địch như thế nào?


- Sau hơn 75 ngày chiến đấu quân ta
đã thu được kết quả ra sao?


* Ý nghĩa của chiến thắng Việt Bắc
thu - Đông 1947


- Chiến thắng Việt Bắc thu - Đơng
1947 có ý nghĩa như thế nào đối với
cuộc kháng chiến chống Pháp.


* Bài học: SGK (trang 32)


- HS thảo luận, trình bày.


- ... bằng 1 lực lượng lớn và chia
thành 3 đường.



- Quân ta đánh địch ở cả 3 đường tấn
công của chúng.


- Tại thị xã Bắc Kạn, Chợ Mới, Chợ
Đồn quân địch đã rơi vào trận địa phục
kích của Bộ đội ta.


- Trên đường số 4 quân ta chặn đánh
địch ở đèo Bông Lau.


- Trên đường thuỷ quân ta chặn đánh
địch ở Đoan Hùng.


- ... diệt hơn 3000 tên địch, bắt giam
hàng trăm tên, bắn rời 16 máy bay, phá
huỷ hàng trăm xe cơ giới, ta chiếm ca
nô.


- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến.
- Phá tan âm mưu đánh nhanh- thắng
nhanh kết thúc chiến tranh của thực
dân Pháp.


- Cho thấy sức mạnh của sự đoàn kết
và tinh thần đấu tranh kiên cường của
nhân dân ta.


- HS nối tiếp đọc.
<b>4. Củng cố - Dặn dò: </b> <b>(3’)</b>



- Nhắc lại nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.


<b>Chính tả (nghe - Viết)</b>
<b>CHUỖI NGỌC LAM</b>
<b>I. Mục tiêu: Giúp HS</b>


- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn trong bài Chuỗi ngọc lam.
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn tr/ch
hoặc au/ao.


- Giáo dục HS ý thức cẩn thận, rèn chữ giữ vở cẩn thận.
<b>II. Đồ dùng dạy - Học</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

<b>1. Ổn định tổ chức lớp: (2’)</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>


- HS viết những từ chỉ khác nhau âm dầu s/x hoặc hoặc vần t/c.
Sương gió - xương xẩu


Siêu nhân - liêu xiêu.
- GV nhận xét.


<b>3. Bài mới: (30’)</b>
a) Giới thiệu bài.


b) N i dungộ


* HĐ 1: HD HS viết


chính tả


- GV đọc đoạn văn
cần viết.


- Nội dung đoạn đối
thoại.


- GV đọc chậm.
- GV đọc lại bài.
- Chấm, chữa bài.
* HĐ 2: Làm cá nhân
Bài 2a):


- Nhận xét, chữa bài.


* HĐ 3: Làm phiếu
nhóm


Bài 3:


- Chia lớp làm 4
nhóm.


- Đại diện lên trình
bày.


- GV nhận xét.


- HS theo dõi, đọc.



- Chú Pi-e biết Gioan lấy hết tiền dành dụm từ con
lợn đất để mua tặng chị chuỗi ngọc đã tế nhị gỡ mảnh
giấy ghi giá tiền để co bé vui vì mua được chuỗi ngọc
tặng chị.


- HS đọc thầm đoạn văn, chú ý viết các câu đối
thoại, câu hỏi, câu cảm, từ ngữ các em dễ sai: (trầm
ngâm, lúi húi, rạng rỡ).


- HS viết.
- HS soát.


- Đọc yêu cầu bài.


- HS làm bài, nối tiếp đọc bài đã làm.
Tranh ảnh,


bức
tranh ...


Trưng bày,
sáng


trưng ...


Trúng đích,
trúng cử ...


Leo trèo ...


Trèo cây ...
Quả chanh,


chanh
cốm ...


Bánh
chưng,
chưng
mắm


Chúng ta,
công chúng
...


Hát chèo,
chèo chống
...


- Đọc yêu vầu bài.


- (hòn) đảo, (tự) hào, (một) dạo, (trầm) trọng, tàu,
(tấp) vào, trước (tình hình đó), mơi (trường), tấp (vở),
chở (đi), trả (lại)


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

- Nhắc lại nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.


<b>Toán</b>



<b>CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN</b>
<b>I. Mục tiêu: Giúp HS biết</b>


- Thực hiện phép chia một số thập phân cho một số thập phân.


- Vận dụng giải các bài tốn có liên quan đến chia số thập phân cho số thập
phân.


- Giáo dục HS có ý thức học tập tốt.
<b>II. Hoạt động dạy - Học</b>


<b>1. Ổn định tổ chức lớp: (2’)</b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ: (5’) Kiểm tra vở bài tập của HS.</b>
<b>3. Bài mới: (30’)</b>


a) Giới thiệu bài.


b) N i dungộ


* Hình thành quy tắc chia một số
thập phân cho một số thập phân.


Ví dụ: Bài tốn SGK
- HS đọc đề và giải tốn.
- GV viết phép tính:
23,56 : 6,2 = ?
- GV HD:
Ta có:
23,56 : 6,2



= (23,56  10) : (6,2  10)


= 235,6  6,2 (phép chia một số
thập phân cho một số tự nhiên)


* Lưu ý: Bước nhân ta làm nhẩm.
- Ta đặt tính như sau và HD chia.


- Cần xác định số các chữ số ở phần
thập phân của số chia.


Ví dụ 2:


82,55 : 1,27 = ?
- GV HD.


- Phần thập phân của số 6,2 có một
chữ số.


- Chuyển dấu phẩy của số 23,56
sang bên phải một chữ số 235,6; bỏ dấu
phảy ở số 6,2 được 62.


- Thực hiện chia số thập phân cho số
tự nhiên: (235,6 : 62)


- HS làm tương tự bài 1.


- Phần thập phân của hai số 82,55 và


1,27 cũng có hai chữ số; bỏ dấu phảy ở
hai số đó được 8255 và 127.


- Thực hiện phép chia 8255 : 127
- HS đọc SGK.


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

- GV HD HS rút ra quy tắc.
* Thực hành


Bài 1:
- GV HD.


19,72 5,8 8,216 5,2
2 32 3,4 3 01 1,58
00 416


00


12,88 0,25 17,40 1,45
038 51,52 02 90 12
130 0 00
50


0
Bài 2:
Tóm tắt:


4,5 lít : 3,42 kg
8 lít : kg ?



Bài 3:
GV HD


- HS đọc u cầu bài và tóm tắt <sub></sub>làm
vở.


Giải


1 lít dầu hoả cân nặng là:
3,42 : 4,5 = 0,76 (kg)
8 lít dầu hoả cân nặng là:


0,76  8 = 6,08 (kg)


Đáp số: 6,08 (kg).
- HS đọc đề và tóm tắt.


Giải


Ta có: 429,5 : 2,8 = 153 (dư 1,1)
Vậy 429,5 m vải may được nhiều
nhất là 153 bộ quần áo và còn thừa 1,1


m vải.


Đáp số: 153 bộ quần áo, thừa 1,1m
vải


<b>4. Củng cố - Dặn dò: (3’)</b>
- Nắc lại nội dung bài.


- Nhận xét giờ học.


<b>Tập làm văn</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

<b>I. Mục đích, u cầu</b>


- Từ những hiểu biết đã có về biên bản cuộc họp, HS biết thực hành viết biên
bản một cuộc họp.


- Rèn cho HS kĩ năng, kĩ xảo viết biên bản.
- Giáo dục HS ý thức học tập tốt.


<b>II. Tài liệu và phương tiện</b>


Viết sẵn: Dàn ý 3 phần của một biên bản cuộc họp.
<b>III. Hoạt động dạy - Học</b>


<b>1. Ổn định tổ chức: (2’)</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>


- HS nêu nội dung ghi nhớ tiết tập làm văn trước?
- GV nhận xét.


<b>3. Bài mới: (30’)</b>
a) Giới thiệu bài.
b) Nội dung


* HD HS làm bài tập


Đề bài: Ghi lại biên bản một cuộc


họp của tổ, lớp hoặc chi đội em.


- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài tập
của HS.


- Cuộc họp bàn về vấn đề gì? diễn ra
vào thời điểm nào?


* Lưu ý: Trình bày biên bản đúng
theo mẫu biên bản.


- GV dán lên bảng tờ phiếu ghi nội
dung gợi ý 3, dàn ý 3 phần của 1 biên
bản.


- GV nhận xét.


- HS đọc đề.


- 2 HS đọc 3 gợi ý trong SGK.
- Vài HS nêu bài làm trước lớp.
- Gọi nối tiếp HS trả lời: chọn biên
bản cuộc họp nào? (họp tổ, họp lớp,...)


- HS trả lời, nhận xét.


- HS đọc.


- HS làm nhóm đơi <sub></sub> đại diện trình
bày.



- Lớp nhận xét.
<b>4. Củng cố - Dặn dò: (3’)</b>


- Nhắc lại nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.


<b>Thể dục</b>


<b>BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG- TRÒ CHƠI “THĂNG BẰNG”</b>
<b>I. Mục tiêu: Giúp HS</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

- Chơi trò chơi “Thăng bằng”. Yêu cầu tham gia chơi nhiệt tình, chủ động và
an tồn.


- Giáo dục HS ý thức rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên.
<b>II. Chuẩn bị</b>


- Sân bãi.


- Còi, dụng cụ trò chơi.
<b>III. Các hoạt động dạy - Học</b>


<b>1. Phần mở đầu: (7’)</b>
- Giới thiệu bài.


- Khởi động.


- Phổ biến nội dung.



- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự
nhiên, xoay các khớp cổ tay, cổ
chân, vai, hơng.


<b>2. Phần cơ bản: (20’)</b>


* Ơn bài thể dục phát triển chung.
- GV cho 1 - 2 bạn tập mẫu.


- Nhận xét, uốn nắn.
- GV quan sát, sửa sai.
* Trình diễn:


- Nhận xét, biểu dương.
* HĐ 3:


- GV nêu tên trò chơi.


- GV cùng 1 đến 2 HS làm mẫu.
<b>3. Phần kết thúc: (8’)</b>


- Lớp tập đồng loạt theo đội hình
hàng ngang hoặc vịng trịn.


- Chia ra 4 tổ tập luyện dưới sự
điều khiển của tổ trưởng.


- Từng tổ lên trình diễn “Thăng
bằng”.



- HS chơi.
- Thả lỏng.


- Nhận xét giờ học.


- Dặn về tập lại những động tác đã học.


- Hít sâu.


<b>Tiếng việt</b>


<b>ƠN: LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP</b>
<b>I. Mục đích, yêu cầu</b>


- Củng cố cho HS từ những hiểu biết đã có về biên bản cuộc họp, HS biết
thực hành viết biên bản một cuộc họp.


- Rèn cho HS kĩ năng, kĩ xảo viết biên bản.
- Giáo dục HS ý thức học tập tốt.


<b>II. Tài liệu và phương tiện</b>


Viết sẵn: Dàn ý 3 phần của một biên bản cuộc họp.
<b>III. Hoạt động dạy - Học</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

- HS nội dung ghi nhớ tiết tập làm văn trước?
- GV nhận xét.


<b>3. Bài mới: (30’)</b>
a) Giới thiệu bài.



b) N i dungộ


* HD HS làm bài tập


Đề bài: Ghi lại biên bản một cuộc
họp của tổ, lớp hoặc chi đội em.


- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài tập
của HS.


- Cuộc họp bàn về vấn đề gì? diễn
ra vào thời điểm nào?


* Lưu ý: Trình bày biên bản đúng
theo mẫu biên bản.


- GV dán lên bảng tờ phiếu ghi nội
dung gợi ý 3, dàn ý 3 phần của 1 biên
bản.


- GV nhận xét.


- HS đọc đề.


- 2 HS đọc 3 gợi ý trong SGK.
- Vài HS nêu bài làm trước lớp.


- Gọi nối tiếp HS trả lời: chọn biên
bản cuộc họp nào? (họp tổ, họp lớp,...)



- HS trả lời, nhận xét.


- HS đọc.


- HS làm nhóm đôi <sub></sub> đại diện trình
bày.


- Lớp nhận xét.
<b>4. Củng cố - Dặn dò: (3’)</b>


- Nhắc lại nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.


<b>Sinh hoạt</b>
<b>SƠ KẾT TUẦN 14 </b>
<b>I. Mục tiêu</b>


- Kiểm điểm đánh giá mọi mặt hoạt động của lớp trong tuần.
- Đề ra phương hướng và biện pháp cho tuần tới.


- Giáo dục HS có ý thức học tập và ngoan ngoãn.
<b>II. Nội dung</b>


a) Kiểm điểm đánh giá mọi mặt hoạt động của lớp trong tuần


- Nề nếp: Cả lớp thực hiện tương đối tốt nề nếp xếp hàng ra vào lớp, truy bài
15 phút đầu giờ, bên cạnh đó vẫn còn một số em thực hiện chưa tốt.


- Học tập



+ Các em đã có ý thức học bài và làm bài nhưng kết quả chưa cao.


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

+ Trong lớp 1 số em còn chưa chú ý nghe giảng.


b) Phương hướng và biện pháp khắc phục cho tuần tới
- Thực hiện nghiêm chỉnh mọi nề nếp của trường và của lớp.
- Tích cực học bài và làm bài ở nhà cũng như ở trường.


- Cần đọc kĩ bài và phân tích yêu cầu của bài tập trước khi làm.


- Trong lớp chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài.
- Cả lớp cùng thi đua trong tuần tới.


<b>DỰ ĐỐN ĐỂ TRÁNH CÁC TÌNH HUỐNG NGUY HIỂM (tiết 4)</b>
<b>I. Mục tiêu</b>


- Củng cố cho HS cách phỏng đốn những nguy hiểm có thể xẩy ra và tạo thói
quen để phịng tránh.


- HS biết đi học đúng theo làn đường của mình.


- Giáo dục HS có ý thức thực hiện tốt luật giao thông.
<b>II. Đồ dùng dạy - Học</b>


Tranh to bài học.


<b>III. Hoạt động dạy - Học</b>
<b>1. Ổn định tổ chức lớp: (2’)</b>



<b>2. Kiểm tra bài cũ: (5’) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.</b>
<b>3. Bài mới: (30’)</b>


a) Giới thiệu bài.


b) N i dungộ


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


- Một bạn đi xe đạp khơng nhìn thấy
một chiếc ơ tơ đang đi tới từ phía bên


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
phải vì bị ngơi nhà che khuất. Nếu bạn


ấy khơng đi chậm lại và quan sát để
tránh thì điều gì sẽ xảy ra?


- Một bạn đang đi xe đạp gần chiếc
ô tô do không quan sát nên không nhận
thấy người lái xe ơ tơ đang mở cửa xe
do đó điều gì sẽ xảy ra với bạn đó?


- Khi đi trên đường chúng em cần
phải làm gì để tránh nguy hiểm có thể
xảy ra?


- Khi đi trên đường thấy có đèn tín
hiệu của xe em phải làm gì?



- GV nhấn mạnh những điều có thể
xảy ra nếu khi tham gia giao thông mà
chúng ta không chú ý và quan sát.


- Bạn nhỏ đó rất dễ bị va đạp vào
cánh cửa xe đó.


- Đi cách xa những chiếc xe to đang
chuyển hướng.


- Khơng được đi ngang với xe tải thì
lái xe sẽ khó quan sát thấy do đó cực kì
nguy hiểm.


- Quan sát kĩ đèn tín hiệu chuyển
hướng để dự đoán hướng đi của các
loại xe để biết chúng đi về hướng nào
và kịp thời tránh.


<b>4. Củng cố dặn dò: (3’)</b>
- Nhắc nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.


</div>

<!--links-->

×