Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (234.6 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn: 23 /12 /2009. Ngày giảng: Thứ hai ngày 28 tháng 12 năm 2009 Toán: Luyện tập. I. Mục đích, yêu cầu : Giúp HS: - Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số. Biết chia cho số ba chữ số. - HS khá, giỏi làm thêm bài tập2, 3b để giải bài toán có lời văn. - Gd HS cẩn thận khi tính toán,vận dụng thực tế. II.Đồ dùng dạy - học: - GV và HS sgk. III.Hoạt động dạy – học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Kiểm tra bài cũ: - GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài - HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi tập 2, đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà để nhận xét bài làm của bạn. của một số HS khác. - GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS. 2.Bài mới : a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề. - HS nghe giảng. b) Luyện tập , thực hành Bài 1 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Đặt tính rồi tính. - Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính . - 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bảng con. 54322 : 346 = 157 106141 : 413 = 257 25275 : 234 = 2349(dư3) 123220: 404= 304 - GV nhận xét để cho điểm HS. - HS nhận xét Bài 2 Dành cho HS khá, giỏi - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở nháp. - GV gọi 1 HS đọc đề bài . - GV yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán Bài giải .Tóm tắt 18 kg = 18 000 g 240 gói : 18 kg Số gam muối có trong mỗi gói là : 1 gói : ….g 18 000 : 240 = 75 (g) Bài 3 -Yêu cầu HS đọc đề bài. Đáp số: 75 g - Bài toán cho biết gì? - Một sân bóng đá hình chữ nhật, có diện tích 7140 m2 , chiều dài 105 m . - Bài toán hỏi gì? a) Tìm chiều rộng của sân bóng đá ? - GV yêu cầu HS tự làm bài. b) Tính chu vi của sân bóng đá ? Tóm tắt -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài 2 Diện tích : 7140 m vào vở. Chiều dài : 105 m Bài giải Chiều rộng : … m ? Chiều rộng của sân vận động là : Chu vi :…m? 7140 : 105 = 68 (m) - GV nhận xét và cho điểm HS. Chu vi của sân vận động là : (105 + 68) x 2 = 346 (m) 3.Củng cố, dặn dò : Đáp số : 68 m ; 346 m - Nhận xét tiết học. - HS cả lớp. - Dặn dò HS làm bài tập trên, chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung. 1 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Tập đọc: Rất nhiều mặt trăng. I. Mục đích, yêu cầu: - Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn: vương quốc, miễn là, cửa sổ. Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rải; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật và lời người dẫn chuyện. - Hiểu nghĩa các từ ngữ : Đại thần, tức tốc ... - Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu (trả lời đúng câu hỏi trong SGK). II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc. - Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 163. III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 4 HS lên bảng phân vai đọc lại - 4HS lên bảng thực hiện yêu cầu. truyện "Trong quán ăn Ba Cá Bống" và trả lời câu hỏi về nội dung bài. - Gọi 1 HS trả lời nội dung chính của bài . - Nhận xét và cho điểm HS . 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: GV giới thiêu ghi đề. - HS lắng nghe. b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: * Luyện đọc: - Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của - 3HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự. bài + Đoạn 1: Ở vương quốc nọ … đến nhà vua . - Lần 1: GV sửa lỗi phát âm. + Đoạn 2: Nhà vua buồn lắm ... đến bắng - Lần 2: giải nghĩa từ. vàng rồi . - Lần 3 : đọc trơn. + Đoạn 3: Chú hề tức tốc .... đến tung tăng khắp vườn . - Cho HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp đôi. - 1 HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu, chú ý cách đọc - Lắng nghe. * Tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời - 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm, 2 câu hỏi. HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi. + Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì ? + Công chúa mong muốn có mặt trăng và nói sẽ khỏi ngay nếu có mặt trăng . + Các vị đại thần và các nhà khoa học đã + Nhà vua cho vời tất cả các đại thần và các nói với nhà vua như thế nào về yêu cầu của nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng công chúa ? xuống cho công chúa . - Giảng từ : Đại thần. - Các quan lớn ở trong triều. + Ý của đoạn 1 là gì ? - Nguyện vọng có mặt trăng của công chúa. Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời - 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm. HS câu hỏi. thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi. + Cách nghĩ của chú hề có gì khác so với + Xem nàng nghĩ về mặt trăng như thế nào các đại thần và các nhà khoa học ? ... 2 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Tìm những câu nói cho thấy suy nghĩ của công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với suy nghĩ của người lớn ? + Đoạn 2 cho em biết điều gì ? - Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời câu hỏi . - Chú hề đã làm gì để có được " mặt trăng " cho công chúa ?. + Nàng cho rằng mặt trăng chỉ lớn hơn móng tay của cô, mặt trăng ngang qua ngọn cây trước cửa sổ và được làm bằng vàng . + Cách nghĩ của công chú vềmặt trăng . - 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm. HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi. + Chú hề tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn, đặt làm ngay một mặt trăng bằng vàng, lớn hơn móng tay của công chúa, cho mặt trăng vào sợi dây chuyền vàng để công chúa đeo vào cổ . - Câu chuyện " Rất nhiều mặt trăng cho em - Câu chuyện cho em hiểu rằng suy nghĩ của biết điều gì ? trẻ em rất khác với suy nghĩ của người lớn . * Đọc diễn cảm: - Yêu cầu 3 HS phân vai đọc bài ( người - 3 em phân theo vai đọc bài dẫn chuyện, chú hề, công chúa ) - HS luyện đọc theo cặp . - Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc. - ổ chức cho HS thi đọc theo vai cả bài văn - 3 lượt HS thi đọc toàn bài. - Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS . 3. Củng cố – dặn dò: - Em thích nhân vật nào trong chuyện ? Vì sao ? - Thực hiện theo lời dặn của giáo viên . - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài: tt. Địa lí: Ôn tập học kì I I.Mục đích, yêu cầu : - HS biết: - Hệ thống lại những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi; dân tộc, trang phục và hoạt động sản xuất chính của Hoàng Liên sơn, tây Nguyên, trung du bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ. - Gd HS yêu quê hương, đất nước và cảnh vật thiên nhiên II.Đồ dùng dạy – học : - BĐ Địa lí tự nhiên, BĐ hành chính VN. - Lược đồ trống VN treo tường và của cá nhân HS . III.Hoạt động dạy – học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Kiểm tra bài cũ : - Chỉ vị trí của TP Hải Phòng trên BĐ . - HS trả lời câu hỏi . - Vì sao TP Hải Phòng lại nhanh chóng trở - HS khác nhận xét, bổ sung. thành trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học của ĐBBB ? - GV nhận xét, ghi điểm. 2.Bài mới : a.Giới thiệu bài: Ghi tựa b.Phát triển bài : *Hoạt động cả lớp: 3 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> - GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí các địa danh trên bản đồ . - GV cho HS lên điền các địa danh: ĐB Bắc Bộ sông Hồng, sông Thái Bình vào lược đồ . - GV cho HS trình bày kết quả trước lớp . *Hoạt động nhóm: - Cho HS các nhóm thảo luận và hoàn thành bảng so sánh về thiên nhiên của ĐB Bắc Bộ vào phiếu học tập . Đặc điểm ĐB Bắc Bộ thiên nhiên - Địa hình - Sông ngòi - Đất đai - Khí hậu - GV nhận xét, kết luận. * Hoạt động cá nhân : - GV cho HS đọc các câu hỏi sau và cho biết câu nào đúng, sai? Vì sao ? a. ĐB Bắc Bộ là nơi sản xuất nhiều lúa gạo nhất nước ta . c.Thành phố HN có diện tích lớn nhất và số dân đông nhất nước. d.TP Hải Phòng là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước. - GV nhận xét, kết luận . 4.Củng cố - Dặn dò: - GV nói thêm cho HS hiểu . - Nhận xét tiết học . - Chuẩn bị bài tiết sau: Ôn tập(tt) .. - HS lên bảng chỉ . - HS lên điền tên địa danh . - Cả lớp nhận xét, bổ sung.. - Các nhóm thảo luận và điền kết quả vào Phiếu học tập . - Đại điện các nhóm trình bày trước lớp .. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS đọc và trả lời . + Sai. + Sai . + Đúng . - HS nhận xét, bổ sung.. - HS cả lớp chuẩn bị .. Ngày soạn: 25 / 12 /2009. Ngày giảng: Thứ ba ngày 29 tháng 12 năm 2009 Đạo đức: Yêu lao động (t2) I.Mục đích, yêu cầu: - HS nhận thức được ích lợi của lao động. - Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân. - HS khá, giỏi biết được ý nghĩa của lao động. - Gd HS: Biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động. III.Đồ dùng dạy - học: - GV và HS sưu tầm tr/ả về tấm gương lao động. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Kiểm tra bài cũ: 2 Hs nêu ghi nhớ - 2HS lên bảng cả lớp theo dõi nhận xét . 2.Bài mới: GV giới thiệu-ghi đề. - HS lắng nghe. 4 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> *Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm đôi (Bài tập 5- SGK/26) - GV nêu yêu cầu bài tập 5. Em mơ ước khi lớn lên sẽ làm nghề gì? Vì sao em lại yêu thích nghề đó? Để thực hiện ước mơ của mình, ngay từ bây giờ em cần phải làm gì? - GV mời một vài HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét và nhắc nhở HS cần phải cố gắng, học tập, rèn luyện để có thể thực hiện được ước mơ nghề nghiệp tương lai của mình. *Hoạt động 2: HS trình bày, giới thiệu về các bài viết, tranh vẽ (Bài tập 3, 4, 6SGK/26) - GV nêu yêu cầu từng bài tập 3, 4, 6. - GV kết luận chung: + Lao động là vinh quang. Mọi người đều cần phải lao động vì bản thân, gia đình và xã hội. +Trẻ em cũng cần tham gia các công việc ở nhà, ở trường và ngoài xã hội phù hợp với khả năng của bản thân Kết luận chung : - Mỗi người đều phải biết yêu lao động và tham gia lao động phù hợp với khả năng của mình. 3.Củng cố - Dặn dò: -Thực hiện tốt các việc tự phục vụ bản thân. Tích cực tham gia vào các công việc ở nhà, ở trường và ngoài xã hội. -Về xem lại bài và học thuộc ghi nhớ. - Chuẩn bị bài tiết sau: kính trọng, biết ơn người lao động.. - HS trao đổi với nhau về nội dung theo nhóm đôi. - Lớp thảo luận.. - Vài HS trình bày kết quả .. - HS trình bày. - HS kể các tấm gương lao động. - HS nêu những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ đã sưu tầm. - HS thực hiện yêu cầu.. - HS lắng nghe.. - HS cả lớp.. Toán: Luyện tập chung (t1) I.Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh: - Kỹ năng thực hiện được phépnhân, phép chia bài1 bảng 1,2 (3 cột đầu). - Biết đọc thông tin trên biểu đồ bài 4a, b. - HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2, 3( giải bài toán có lời văn) - Gd HS yêu thích học toán, vận dụng vào trong thực tế. II.Đồ dùng dạy - học : GV: Bảng phụ kẻ bài tập 1, SGK HS: SGK, bảng con, vở, ... III.Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Kiểm tra bài cũ: 5 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> - GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập3, đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS khác. - GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS. 2.Bài mới : a) Giới thiệu bài: - Giờ học toán hôm nay, các em sẽ được củng cố kĩ năng giải một số dạng toán đã học. b) Luyện tập , thực hành Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu - Các số cần điền vào ô trống trong bảng là gì trong phép tính nhân, tính chia ?. - HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn .. - HS nghe.. - Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng. - Là thừa số hoặc tích chưa biết trong phép nhân, là số chia, số bị chia hoặc thương chưa biết trong phép chia. -Yêu cầu HS nêu cách tìm thừa số, tích - 5 HS lần luợt nêu trước lớp, HS cả lớp chưa biết trong phép nhân, tìm số chia, số theo dõi, nhận xét. bị chia hoặc thương chưa biết trong phép chia. -Yêu cầu HS làm bài . - 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 bảng -Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của số, HS cả lớp làm bài vào vở nháp. bạn trên bảng . Thừa số Thừa số Tích Số bị chia Số chia Thương. 27 23 621. 23 27 621. 23 27 621. 152 134 20 368. 134 152 20368. 134 152 20368. 66178 203 326. 66178 203 326. 66178 326 203. 16250 125 130. 16250 125 130. 16250 125 130. - GV chữa bài và cho điểm HS. Bài 2: Dành cho HS khá, giỏi - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? -Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính. -Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng của bạn. - GV nhận xét và cho điểm HS. Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì ? -Muốn biết mỗi trường nhận được bao nhiêu bộ đồ dùng học toán, chúng ta cần biết được gì ? -Yêu cầu HS làm bài . - GV chữa bài và cho điểm HS .. - Đặt tính rồi tính - 3 HS làm trên bảng, HS còn lại làm vở nháp, nhận xét a, 39870 : 123 = 324(dư 18) b, 25863 : 251 = 103( dư 10) - HS đọc - HS trả lời. - Cần biết tất cả bao nhiêu bộ đồ dùng học toán - HS giải vở Sở giáo dục đào tạo nhận được bộ đồ dùng học toán là: 40 x 468 = 18720 (bộ) Số bộ đồ dùng mỗi trường nhận được là: 18720 : 156 = 120 (bộ) Bài 4: Đáp số: 120 bộ - GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ trang - HS quan sát 7 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> 91 / SGK. - Biểu đồ cho biết điều gì ? - Đọc biểu đồ và nêu số sách bán được của từng tuần. -Yêu cầu HS đọc các câu hỏi của SGK và làm bài . - Nhận xét và cho điểm HS.. - HS trả lời - HS đọc và tự làm a, 5500 – 4500 = 1000 (cuốn) b, 6250 – 5750 = 500 ( cuốn) c, Trung bình mỗi tuần bán được: (4500 + 6250 + 5750 + 550) : 4 = 5500 (cuốn). 3.Củng cố, dặn dò : - Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS về nhà ôn tập lại các dạng - HS cả lớp toán đã học để chuẩn bị kiểm tra cuối học kì I. Chính tả: ( Nghe- viết) Mùa đông trên rẻo cao I. Mục đích, yêu cầu: - Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi" Mùa đông trên rẻo cao''. - Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu l/ n hoặc vần ât / âc. - Gd HS luyện chữ viết đẹp, tính cẩn thận khi viết bài. II. Đồ dùng dạy - học: GV: - Phiếu nội dung ghi bài tập 3, SGK HS: SGK, vở, bút,... III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng - HS thực hiện theo yêu cầu. lớp. Cả lớp viết vào vở nháp. + cặp da, cái giỏ, rung rinh, gia dụng, tất bật, lật đật, lấc cấc, lấc xấc,.... - Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ nghe, - Lắng nghe. viết đoạn văn "Mùa đông trên rẻo cao" và làm bài tập chính tả phân biệt l/ n hoặc vần ât/ âc . b. Hướng dẫn viết chính tả: * Tìm hiểu về nội dung đoạn văn: - Gọi HS đọc đoạn văn. -1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm . + Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông đã + Mây theo các sườn núi trườn xuống, mưa về với rẻo cao ? bụi, hoa cải nở vàng trên sườn đồi, nước suối cạn dần, những chiếc lá vàng cuối cùng đã lìa cành . * Hướng dẫn viết chữ khó: - Các từ ngữ: rẻo cao, sườn núi, trườn -Yêu cầu các HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi xuống, chít bạc, quanh co, nhẵn nhụi, sạch 8 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> viết chính tả và luyện viết. sẽ, khua lao xao,... * Nghe viết chính tả: * Soát lỗi chấm bài: c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả: *GV có thể lựa chọn phần a/ hoặc phần b/ hoặc BT khác để chữa lỗi chính tả cho HS địa phương. Bài 2: a.Gọi HS đọc yêu cầu . + Yêu cầu học sinh tự làm bài và bổ sung - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK. - Dùng bút chì viết vào vở nháp . - Nhận xét và kết luận lời giải đúng. + Đọc bài, nhận xét bổ sung . - HS đọc các câu văn vừa hoàn chỉnh . loại nhạc cụ - lễ hội - nổi tiếng . +Câu b hướng dẫn học sinh thực hiện - Lời gải: giấc ngủ - đất trời - vất vả tương tự như câu a Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu . - 1 HS đọc thành tiếng . - Tổ chức thi làm bài. GV chia lớp thành 2 - Thi làm bài . nhóm.Yêu cầu HS lần lượt lên bảng dùng - Chữa bài vào vở : bút màu gạch chân vào từ đúng ( mỗi HS chỉ giấc mộng - làm người - xuất hiện - nửa chọn 1 từ ) mặt - lấc láo - cất tiếng - lên tiếng - nhấc - Nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc, chàng - đất - lảo đảo - thật dài - nắm tay . làm đúng nhanh . - Nhận xét bổ sung cho bạn 3. Củng cố – dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà làm bài tập 3 và chuẩn bị - Thực hiện theo giáo viên dặn dò . bài sau: Ôn tập kiểm tra cuối học kì I. Luyện từ và câu: Câu kể: Ai làm gì? I. Mục đích, yêu cầu: - Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ? -Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ, vị ngũ trong mỗi câu; viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì ? - Gd HS: Biết sử dụng linh hoạt, sáng tạo câu kể Ai làm gì ? khi nói hoặc viết văn . II. Đồ dùng dạy - học: - Đoạn văn minh hoạ bài tập 1, phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp - Giấy khổ to và bút dạ. III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 HS lên bảng, mỗi học sinh viết câu - 3 HS lên bảng đặt câu . kể tự chọn theo các đề tài ở BT2. + Một câu với người trên . - Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi : + Một câu với bạn . - Thế nào là câu kể ? - 2 HS đứng tại chỗ trả lời. - Nhận xét, kết luận và cho điểm HS - Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: GV ghi đề 9 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> b. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1, 2 : - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Viết lên bảng: Người lớn đánh trâu ra cày . - Trong câu văn trên, từ chỉ hoạt động: đánh trâu ra cày, từ chỉ người hoạt động: người lớn - Phát giấy khổ lớn và bút dạ.Yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu . - Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung .. - Lắng nghe. - 1 HS đọc thành tiếng. - 1 HS đọc lại câu văn .. - Lắng nghe - Hoạt động trong nhóm học sinh trao đổi thảo luận hoàn thành bài tập trong phiếu . Câu Từ ngữ chỉ Từ ngữ chỉ hoạt động người hoạt động 3/Các cụ già Nhặt cỏ, đốt các cụ già nhặt cỏ, đốt lá . lá . 4/ Mấy chú bắc bếp mấy chú bé bé bắc bếp thổi cơm thổi cơm. 5/ Các bà tra ngô các bà mẹ mẹ tra ngô . 6/ Các em ngủ khì trên các em bé bé ngủ khì lưng mẹ trên lưng sủa om cả mấy con mẹ chó 7/ Lũ chó rừng sủa om cả + Câu:Trên nương mỗi người một việc là rừng . câu kể nhưng không có từ chỉ hoạt động. vị ngữ của câu là cụm danh từ . + Lắng nghe . Bài 3 : - Gọi HS đọc yêu cầu. - Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là gì ? - 1 HS đọc thành tiếng. Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt động - Là câu " Người lớn làm gì ?" ta hỏi như thế nào ? + Hỏi : Ai đánh trâu ra cày ? + Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể ( - 2 HS thực hiện , 1 HS đọc câu kể , 1 HS 1HS đặt 2 câu : 1 câu hỏi cho từ ngữ chỉ đọc câu hỏi . hoạt động 1 câu hỏi cho từ ngữ chỉ người - Bổ sung những từ mà bạn khác chưa có hoạt động .) - Yêu cầu HS khác nhận xét bổ sung bạn . Câu Câu hỏi cho Câu hỏi cho từ ngữ chỉ từ ngữ chỉ - Nhận xét kết luận những câu hỏi đúng hoạt động người hoạt động 2/Người lớn Người lớn Ai đánh đánh trâu ra làm gì ? trâu ra cày? cày . 3/Các cụ già Các cụ già Ai nhặt cỏ nhặt cỏ , đốt làm gì ? đốt lá ? lá . 4/ Mấy chú Mấy chú bé Ai bắc bếp 11 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> bé bắc bếp thổi cơm. 5/ Các bà mẹ tra ngô . 6/ Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ 7/ Lũ chó sủa om cả rừng .. làm gì ?. thổi cơm ?. Các bà mẹ Ai tra ngô làm gì ? ? Các em bé Ai ngủ khì làm gì ? trên lưng mẹ? Lũ chó làm Con gì sủa gì ? om cả rừng. + Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu kể Ai làm gì ? Câu kể : Ai làm gì ? thường có hai + HS lắng nghe . bộ phận . Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai ( Cái gì ? Con gì ?) . Được gọi là chủ ngữ . - Trả lời theo suy nghĩ . Bộ phận trả lời cho câu hỏi làm gì ? gọi là vị ngữ + Câu kể Ai làm gì ? thường có những bộ phận nào ? * Ghi nhớ : - Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ . - Gọi HS đọc câu kể theo kiểu Ai làm gì ? - 3 HS đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm . - Tự do đặt câu . + Cô giáo em đang giảng bài . * Luyện tập : + Con mèo nhà em đang rình chuột . Bài 1: + Lá cây đung đưa theo chiều gió . - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Yêu cầu học sinh tự làm bài - 1 HS đọc thành tiếng. + 1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch chân dưới những câu kể Ai làm gì ? HS dưới lớp + Gọi HS chữa bài . gạch bằng bút chì vào sách giáo khoa . - Gọi HS bổ sung ý kiến cho bạn - 1 HS chữa bài bạn trên bảng ( nếu sai ) + Nhận xét, kết luận lời giải đúng * Câu 1: Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân . * Câu 2: Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ để gieo cây mùa sau . * Câu 3: Chị tôi đan nón lá cọ, đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu . Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu học sinh tự làm bài . + 1 HS đọc thành tiếng. + Nhắc HS gạch chân dưới chủ ngữ, vị ngữ + 3 HS lên bảng làm, ở lớp tự làm bài vào . Chủ ngữ viết tắt ở dưới là CN còn vị ngữ vở. viết VN. Ranh giới giữa chủ ngữ và vị ngữ là một gạch chéo ( / ) - Gọi HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho bạn kết luận lời giaiû đúng - Tiếp nối nhau phát biểu, nhận xét bổ sung - Nhận xét kết luận lời giải đúng . bài cho bạn 12 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> - Cha tôi /làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà , quét sân . - Mẹ / đựng hạt giống đầy móm lá cọ để gieo cây mùa sau . - Chị tôi / đan nón lá cọ , đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu học sinh tự làm bài . GV hướng dẫn các HS gặp khó khăn . - Gọi HS trình bày . GV sửa lỗi dùng từ , đặt câu và cho điểm học sinh viết tốt . 3. Củng cố – dặn dò: +Câu kể Ai làm gì ? có những bộ phận nào? - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về làm bài tập 3, chuẩn bị bài sau: VN trong câu kể Ai làm gì ?.. + 1 HS đọc thành tiếng. + HS tự làm bài vào vở, gạch chân dưới bằng bút chì vào những câu kể Ai làm gì ? 2 em ngồi gần nhau đổi vở cho nhau để chữa bài . - Tiếp nối 3 - 5 HS trình bày . - Về nhà thực hiện theo lời dặn dò .. Lịch sử: Ôn tập học kì I. I. Mục đích, yêu cầu: - Hệ thống lại những sự kiện tiêu biểu các giai đoạn lịch sử từ buổi đầu dựng nước đến cuối thế kỉ XIII : Nước Văn Lang, Âu Lạc; hơn một nghìn năm đấu tranh giành độc lập; nước Đại Việt thời Lý, nước đại Việt thời Trần. - Gd HS thích tìm hiểu lịch sử nước nhà. II.Đồ dùng dạy – học: - Băng thời gian trong SGK phóng to . - Một số tranh ảnh lấy từ bài 7 đến bài 17. III.Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Kiểm tra bài cũ: - Việc quân dân nhà Trần ba lần rút khỏi - HS đọc bài và trả lời câu hỏi . Thăng Long là đúng hay sai ? Vì sao ? - Theo em vì sao nhân dân ta đạt được thắng - HS khác nhận xét, bổ sung. lợi vẻ vang này ? - GV nhận xét ghi điểm . 2.Bài mới : a.Giới thiệu bài: Trong giờ học này, các em sẽ cùng ôn lại các kiến thức lịch sử đã học từ bài 7 đến bài - HS lắng nhe. 17. b.Phát triển bài : *Hoạt động nhóm 4 : - GV treo băng thời gian lên bảng và phát - HS các nhóm thảo luận và đại diện các PHT cho HS . Yêu cầu HS thảo luận rồi điền nhóm lên diền kết quả . nội dung của từng giai đoạn tương ứng với - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. thời gian . - Tổ chức cho các em lên bảng ghi nội dung - HS thảo luận. 13 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> hoặc các nhóm báo cáo kết quả sau khi thảo luận. - GV nhận xét ,kết luận . *Hoạt động cả lớp : - Chia lớp làm 2 dãy : + Dãy A nội dung “Kể về sự kiện lịch sử”. + Dãy B nội dung “Kể về nhân vật lịch sử”. - GV cho 2 dãy thảo luận với nhau. - Cho HS đại diện 2 dãy lên báo cáo kết quả làm việc của nhóm trước cả lớp . - GV nhận xét, kết luận . 3.Củng cố : - GV cho HS chơi một số trò chơi . 4.Tổng kết - Dặn dò: - Về nhà xem lại bài . - Chuẩn bị bài tiết sau: Kiểm tra cuối học kì I . - Nhận xét tiết học .. - Đại diện HS 2 dãy lên báo cáo kết quả . - Cho HS nhận xét và bổ sung . - HS cả lớp tham gia . - HS cả lớp .. - HS trình bày, nhận xét, bổ sung. - HS thực hiện. Ngày soạn: 25 /12 /2009. Ngày giảng: Thứ tư ngày30 tháng 12 năm 2009. Toán : Dấu hiệu chia hết cho 2. I. Mục đích, yêu cầu: - Học sinh biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2. - Biết số chẵn, số lẻ. HS làm bài tập 1, 2 - HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4. - Gd HS vận dụng tính toán nhanh trong thực tế . II. Đồ dùng dạy – học: : GV: Phiếu bài tập. Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3, SGK HS: SGK, vở, bảng con,... III.Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Hai em lên bảng sửa bài về nhà . - Gọi hai em lên bảng sửa bài tập về nhà x : 25 = 125 - Yêu cầu một em nêu miệng các tính chất x = 125 x 25 x = 3125 của phép chia ? - Nhận xét ghi điểm từng học sinh . - Học sinh khác nhận xét bài bạn . 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu – ghi đề. - Lớp lắng nghe. b) Khai thác: -Yêu cầu một em nêu dãy số tự nhiên từ số - Học sinh nêu các số đó là : 0 , 1, 2, 3, 4, 5, 0 đến số 20 ? 6, 7, 8, 9,10,11,12,13,14,15,16,17,18,19, 20. - Ghi bảng dãy số học sinh nêu. - Tìm các số chẵn có trong dãy số trên ? - 0, 2, 4, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20. - Vậy các số này có chia hết cho 2 không - Các số này đều chia hết cho 2. - Theo em các số chia hết cho 2 này có - Những số chia hết cho 2 ở trên đều là số chung đặc điểm gì ? chẵn. - Ghi quy tắc lên bảng . - Nêu quy tắc số chia hết cho 2: 14 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> c) Luyện tập: Bài 1 : + Gọi 1 HS đọc nội dung đề . -Yêu cầu lớp thực hiện vào bảng con - Gọi một em lên bảng tìm các số chia hết cho 2. -Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn Bài 2: - Ghi đề bài lên bảng . - Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài? - Cả lớp cùng thực hiện vào vở . - Gọi em khác nhận xét bài bạn . Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi - Gọi học sinh nêu đề bài và xác định yêu cầu đề. - Gọi 2 học sinh lên bảng điền vào chỗ trống . - Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh . 3) Củng cố - Dặn dò: - Nêu quy tắc về dấu hiệu chia hết cho 2 ? - Vậy để xác định số chia hết cho 2 ta căn cứ vào đâu ? + Nhận xét tiết học . Dặn về nhà học bài, làm bài và chuẩn bị bài: Dấu hiệu chia hết cho 5.. Những số chia hết cho 2 là những số chẵn . - 1 HS dọc thành tiếng, lớp đọc thầm . - Lớp làm vào bảng con. - Một em lên bảng thực hiện . - Những số chia hết cho 2 là :120, 250,1652 và 726 ( có tận cùng là số chẵn. ) - Học sinh khác nhận xét bài bạn . - Học sinh nêu yêu cầu đề bài . - Một học sinh lên bảng sửa bài . - 131 132 133 450 451 452 - Học sinh khác nhận xét bài bạn . - Một em nêu đề bài và xác định yêu cầu đề bài . - Hai em lên bảng điền (1em điền số chẵn và 1 em điền số lẻ ) - Số chia hết 2 :860 ,862 ,864 ,866 ,868 . - Số không chia hết 2 : 861 ,863, 865 ,867 ,869. - Lớp nhận xét bài của bạn trên bảng - Hai em nhắc lại quy tắc dấu hiệu chia hết cho 2 - Những số chia hết cho 2 là những số chẵn - Về nhà học bài và và làm các bài tập còn lại.. Khoa học: Ôn tập học kì I I. Mục đích, yêu cầu: Ôn tập các kiến thức về: - Tháp dinh dưỡng cân đối. Một số tính chất của nước và không khí; thành phần chính của không khí. - Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí. - Luôn có ý thức bảo vệ môi trường nước, không khí và vận động mọi người cùng thực hiện. II. Chuẩn bị : - HS chuẩn bị các tranh, ảnh về việc sử dụng nước, không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí. Bút màu, giấy vẽ. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Kiểm tra bài cũ: 1) Em hãy mô tả hiện tượng và kết quả của thí nghiệm 1 ? - HS trả lời. 2) Em hãy mô tả hiện tượng và kết quả của thí nghiệm 2 ? 3) Không khí gồm những thành phần nào ? - GV nhận xét và cho điểm HS. 2.Dạy bài mới: -Ghi đề: - Lắng nghe. 15 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> * Hoạt động 1: Ôn tập về phần vật chất. - Chuẩn bị phiếu học tập cá nhân và phát cho từng HS. -Yêu cầu HS hoàn thành phiếu khoảng 5 đến 7 phút. - Thu bài, chấm 5 đến 7 bài tại lớp. - Nhận xét bài làm của HS. * Hoạt động 2: Vai trò của nước, không khí trong đời sống sinh hoạt. - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm. - Chia nhóm HS, yêu cầu các nhóm trưởng báo cáo việc chuẩn bị của nhóm mình. - Phát giấy khổ lớn cho mỗi nhóm. -Yêu cầu các nhóm có thể trình bày theo từng chủ đề theo các cách sau: + Vai trò của nước. + Vai trò của không khí. + Xen kẽ nước và không khí. -Yêu cầu nhắc nhở, giúp HS trình bày đẹp, khoa học, thảo luận về nội dung thuyết trình. -Yêu cầu mỗi nhóm cử một đại diện vào ban giám khảo. - Gọi các nhóm lên trình bày, các nhóm khác có thể đặt câu hỏi. - Ban giám khảo đánh giá theo các tiêu chí. + Nội dung đầy đủ. + Tranh, ảnh phong phú. + Trình bày đẹp, khoa học. + Thuyết minh rõ ràng, mạch lạc. + Trả lời các câu hỏi đặt ra (nếu có). - Chấm điểm trực tiếp cho mỗi nhóm. * Hoạt động 3: Cuộc thi: Tuyên truyền viên xuất sắc. - Tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi. - Yêu cầu HS vẽ tranh theo hai đề tài: + Bảo vệ môi trường nước. + Bảo vệ môi trường không khí. - Tổ chức cho HS vẽ. - Gọi HS lên trình bày sản phẩm và thuyết minh. - Nhận xét, khen, chọn ra những tác phẩm đẹp, vẽ đúng chủ đề, ý tưởng hay, sáng tạo. 3.Củng cố- dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học để chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra.. - Nhận phiếu và làm bài.. - Lắng nghe. - HS hoạt động. - Kiểm tra việc chuẩn bị của mỗi cá nhân. - Trong nhóm thảo luận cách trình bày, dán tranh, ảnh sưu tầm vào giấy khổ to. Các thành viên trong nhóm thảo luận về nội dung và cử đại diện thuyết minh.. - Các nhóm khác có thể đặt câu hỏi cho nhóm vừa trình bày để hiểu rõ hơn về ý tưởng, nội dung của nhóm bạn.. - HS lắng nghe. - 2 HS cùng bàn. - Lắng nghe. - HS vẽ. - Thực hiện. - Lắng nghe.. - Nghe, về nhà thực hiện.. 16 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Kể chuyện: Một phát minh nho nhỏ. I.Mục đích, yêu cầu: - HS dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ, bước đầu kể lại được câu chuyện " Một phát minh nho nhỏ " rõ ý chính, đúng diễn biến. - Hiểu nội dung câu truyện và biết trao đổi ý nghĩa của câu chuyện. - Gd HS thích tìm hiểu thế giới xung quanh. II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh hoạ trang 167 SGK ( phóng to ) . III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS kể lại câu chuyện liên quan đến - 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. những đồ chơi của em hoặc của bạn . - Nhận xét và cho điểm HS . 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Gv giới thiệu ghi đề - Lắng nghe . b. Hướng dẫn kể chuyện;. + GV kể chuyện : - GV kể lần 1 chậm rãi, thong thả phân biệt - Lắng nghe. được lời của nhân vật - GV kể lần 2 và kết hợp chỉ vào tranh minh - Lắng nghe và quan sát . hoạ . - Kể trong nhóm: -Yêu cầu HS thực hành kể trong nhóm. - GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn. + Tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm . + 4 HS kể chuyện, trao đổi với nhau về ý - GV khuyến khích học sinh dưới lớp theo nghĩa truyện . dõi, hỏi lại bạn về nội dung dưới mỗi bức tranh . * Kể trước lớp : Gọi HS thi kể nối tiếp + Gọi HS kể lại toàn truyện + GV khuyến khích học sinh dưới lớp đưa ra câu hỏi cho bạn kể . - 2 lượt HS thi kể, mỗi HS chỉ kể về nội + Theo bạn Ma - ri - a là người như thế nào? dung một bức tranh. +Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? + 3 HS thi kể toàn truyện . + Bạn học tập ở Ma - ri - a đức tính gì ? + Bạn nghĩ rằng chúng ta có nên tò mò như Ma - ri - a không ? + Gọi học sinh nhận xét từng bạn kể, bình - HS bình chọn bạn kể hay hấp dẫn. chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất. - Cho điểm HS kể tốt. 3. Củng cố – dặn dò: - Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ? + Nếu chịu khó quan sát, suy nghĩ, ta sẽ phát hiện ra nhiều điều bổ ích và lí thú trong thế giới xung quanh .... - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người + Thực hiện theo lời dặn 17 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> thân nghe. Chuẩn bị bài sau: Ôn tập Tập đọc: Rất nhiều mặt trăng.(tt) I. Mục đích, yêu cầu: - Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ vằng vặc, cửa sổ, vầng trăng,… - Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng. Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật và lời người dẫn chuyện - Hiểu nghĩa các từ ngữ : thất vọng, nâng niu. - Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh, đáng yêu. (trả lời được câu hỏi trong SGK) - Gd HS yêu thích cảnh vật xung quanh. II. Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc . -Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 168 SGK ( phóng to nếu có điều kện ) . III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau đọc bài và - 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. trả lời câu hỏi về nội dung bài. -Nhận xét và cho điểm HS . 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: GV giới thiệu. - Quan sát và lắng nghe. b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: * Luyện đọc: - Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - GV chia đoạn đọc nối tiếp - HS lắng nghe - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của - 3HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự. + Đoạn 1: Nhà vua rất mừng … đến bỏ tay bài - Lần1: GV sữa lỗi phát âm. + Đoạn 2 Mặt trăng .. đến dây chuyền ở cổ - Lần 2: giải nghĩa từ. + Đoạn 3: Làm sao mặt trăng .... đến ra - Lần 3 : đọc trơn. khỏi phòng . - HS luyện đọc nhóm đôi. - 1 HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu, chú ý cách đọc - HS lắng nghe. * Tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời -1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm, 2 câu hỏi. HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi. + Nhà vua lo lắng về điều gì ? + Đêm hôm đó trăng sáng, nếu công chúa thấy sẽ ốm trở lại. + Vì sao các vị đại thần và các nhà khoa học - Vì họ nghĩ cách che dấu mặt trăng theo lại một lần nữa không giúp được gì cho nhà kiểu của người lớn. vua ? + Ý chính của đoạn 1 là gì ? + Nói lên nỗi lo của nhà vua . -Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại trao đổi và trả - 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm. lời câu hỏi. HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi. + Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai + Công chúa nghĩ thế nào khi nhìn thấy mặt trăng để làm gì ? mặt trăng đang chiếu sáng trên bầu trời và một mặt trăng đang nằm trên cổ của cô . 18 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> + Công chúa trả lời thế nào ?. + Gọi HS đọc câu hỏi 4 cho các bạn trả lời - Giảng từ : nâng niu: - Nội dung bài nói lên điều gì? * Đọc diễn cảm: - Yêu cầu 3 HS phân vai đọc bài - Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc. - Yêu cầu HS luyện đọc. - Tổ chức cho HS thi đọc theo vai cả bài văn - Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS . 3. Củng cố – dặn dò: -Hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ? + Em thích nhất nhân vật nào trong truyện ? Vì sao ? - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học bài.. + Khi ta mất một chiếc răng thì chiếc răng mới sẽ mọc ngay vào chỗ ấy . .. + Đọc và trả lời câu hỏi theo ý hiểu của mình - Ý kiến c . - HS đặt câu. - HS nêu. - 3 em phân theo vai đọc bài (như đã hướng dẫn). - HS luyện đọc theo cặp . - 3 lượt HS thi đọc toàn bài. - HS trả lời. - Thực hiện theo lời dặn của giáo viên .. Ngày soạn : 26 /12 /2009 . Ngày giảng : Thứ 6 ngày 1 tháng 1 năm 2010 . Toán: Luyện tập. I. Mục đích, yêu cầu: - Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, dấu hiệu chia hết cho 5. - Nhận biết được số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 trong một số tình huống đơn giản. - HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4. - Gd HS cẩn thận khi tính toán vận dụng thưc tế. II.Đồ dùng dạy - học: - GV và HS sgk . III.Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: - 1 HS nêu dấu hiệu chia hết cho 2 và 5. - 1 HS lên bảng thực hiện. - 2 HS lên bảng Hs1 tìm 5 số chia hết cho 2 . - HS 2 tìm 5 số chia hết cho 5 . - HS nhận xét . 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề. - HS lắng nghe. b.Giảng bài: GV hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề . -1 HS đọc đề –lớp đọc thầm . - Gọi HS lên bảng làm - HS tự làm bài vào vở. 2 HS lên chữa bài . - GV chấm bài 5 HS . - HS nhận xét . Bài 2 : GV nêu yêu cầu của bài . a , Số chia hết cho 2 là:4568 , 66814 , 2050 , 3576 ; 900 . 19 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> -. GV ghi điểm nhận xét bài làm của HS .. Bài 3: - Gọi HS đọc đề. - GV tổ chức cho Hs thi làm nhanh . - 2 HS lên bảng thi làm nhanh . - GV kết luận – ghi điểm. Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi - GV nêu yêu cầu của đề . - GV gọi nhiều HS phát biểu . - GV chốt lại ý đúng : Ssố vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 có chữ số tận cùng là số 0 . 3.Củng cố dặn dò: - Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu hiệu chia hết cho 5 . - Xem lại các bài tập . - Chuẩn bị bài sau . - GV nhận xét tiết học .. b , Số chia hết cho 5 là: 2050 ; 900 ; 2355 . - HS làm nháp – 3 Hs 3 tổ lên làm thi. a , 314 ; 928; 650 b , 910 ; 215 ; 655 . - HS nêu yêu cầu – HS làm bài vào vở - 3 HS lên bảng làm 3 ý của bài . - HS nhận xét . a , 480 ; 2000 ; 9010 . b , 296 ; 324 ; c , 345 ; 3995 . - HS theo dõi sgk . HS suy nghĩ. - 5 -7 HS trả lời. HS khác nhận xét . - HS cả lớp lắng nghe .. - HS cả lớp.. Tập làm văn: Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả đồ vật I. Mục đích, yêu cầu: - HS nhận biết được đoạn văn thuộc phần nào trong đoạn văn miêu tả, nội dung miêu tả của từng đoạn, dấu hiệu mở đầu đoạn văn. - Viết dược đoạn văn miêu tả hình dáng bên ngoài, đoạn văn tả đặc điểm bên trong của chiếc cặp sách. - Gd HS vận dụng vào giao tiếp viết văn. II. Đồ dùng dạy - học - Đoạn văn tả chiếc cặp trong BT1 viết sẵn trên bảng lớp. GV và HS sgk III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS đọc đoạn văn tả bao quát chiếc - 2 HS thực hiện . bút của em . + Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ trang 170 + Ghi điểm từng học sinh . 2 Bài mới: a. Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề. - Lắng nghe . b. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1 : - Yêu cầu 2 HS đọc đề bài . - 2 HS đọc thành tiếng . - Yêu cầu trao đổi, thực hiện yêu cầu . - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu - Gọi HS trình bày và nhận xét sau mỗi phần hỏi .- Tiếp nối trình bày, nhận xét. 20 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> GV kết luận chốt lời giải đúng .. a/ Các đoạn văn trên đều thuộc phần thân bài trong bài văn miêu tả . b/Đ1 : Đó là một chiếc cặp ... đến sáng long lanh(tả hình dáng bên ngoài của chiếc cặp ) + Đ2 : tiếp đến đeo chiếc ba lô . ( Tả quai cặp và dây đeo ) + Đ3 : Tiếp.. đến và thước kẻ . ( Tả cấu tạo bên trong của cặp ) c/ Nội dung miêu tả của từng đoạn được báo hiệu bằng những từ ngữ : + Đoạn 1 : Màu đỏ tươi ...+ Đoạn 2 : Quai cặp ...+ Đoạn 3 : Mở cặp ra ...+ 1 HS đọc thành tiếng .. Bài 2: - Yêu cầu HS đọc đề bài và gợi ý . - Yêu cầu quan sát chiếc cặp của mình và tự làm bài . Chú ý nhắc học sinh : + Chỉ viết đoạn văn miêu tả hình dáng bên ngoài của cặp + Cần miêu tả những đặc điểm riêng của chiếc cặp mình tả + Khi viết cần bộc lộ cảm xúc của mình . - Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt nhận xét chung và cho điểm những HS viết tốt . 3. Củng cố – dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà hoàn thành bài văn : Tả chiếc cặp sách của em hoặc của bạn em . - Dặn HS chuẩn bị bài sau: Ôn tập, kiểm tra. Khoa học:. + Quan sát cặp, nghe GV gợi ý và tự làm bài. - 3 - 5 HS trình bày . - Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo viên. Kiểm tra học kì I ( Đề do phòng ra.). Hoạt động tập thể: Sinh hoạt lớp I.Mục đích, yêu cầu: - Đánh giá các hoạt động tuần 17 phổ biến các hoạt động tuần 18. - Học sinh biết được các ưu khuyết điểm trong tuần để có biện pháp khắc phục hoặc phát huy . II. Chuẩn bị: GV: Những hoạt động về kế hoạch tuần 18. HS: Các báo cáo về những hoạt động trong tuần vừa qua . III.Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: - GV kiểm tra về sự chuẩn bị của học sinh . - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo về sự 21 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> 2,Bài mới; a) Giới thiệu : - GV giới thiệu tiết sinh hoạt cuối tuần * Đánh giá hoạt động tuần qua. - Giáo viên yêu cầu lớp chủ trì tiết sinh hoạt - Giáo viên ghi chép các công việc đã thực hiện tốt và chưa hoàn thành . - Đề ra các biện pháp khắc phục những tồn tại còn mắc phải . -Tuyên dương: An, Thắng, Hải, Trung Dũng -Nhắc nhở: Hướng , Tuấn, Thình,. chuẩn bị của các tổ cho tiết sinh hoạt. - Các tổ ổn định để chuẩn bị cho tiết sinh hoạt. - Lớp truởng yêu cầu các tổ lần lượt lên báo cáo các hoạt động của tổ mình . - Các lớp phó :phụ trách học tập, phụ trách lao động, lớp trưởng báo cáo hoạt động đội trong tuần qua . - Lớp trưởng báo cáo chung về hoạt động của lớp trong tuần qua. * Phổ biến kế hoạch tuần 18 - Các tổ trưởng và các bộ phận trong lớp - Giáo viên phổ biến kế hoạch hoạt động cho ghi kế hoạch để thực hiện theo kế hoạch. tuần tới : -Về học tập: Ôn tập, kiểm tra cuối HK I - Về lao động : Vệ sinh lớp học khuôn viên - HS lắng nghe. sạch sẽ . -Về các phong trào khác theo kế hoạch của ban giám hiệu 3. Củng cố - Dặn dò: - GV nhận xét đánh giá tiết học. - Dặn dò học sinh về nhà học bài và làm bài xem trước bài mới . - Ghi nhớ những gì giáo viên dặn dò và chuẩn bị tiết học sau.. Hoạt động ngoài giờ: Tìm hiểu di tích lịch sử ở tỉnh Quảng Trị I. Mục đích, yêu cầu: - HS nhận biết về một số di tích lịch sử ở tỉnh Quảng Trị - HS nắm đúng, chính xác về một số di tích lịch sử ở tỉnh Quảng Trị. - Gd HS luôn bảo vệ và giữ gìn các di tích lịch sử. II. Chuẩn bị: GV và HS: Tìm hiểu một số di tích lịch sử ở tỉnh Quảng trị III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của GV 1.Ổn định: Vui văn nghệ - HS cả lớp cùng hát 2. Nội dung: Hoạt động nhóm 4 - Em hãy cho biết các di tích lịch sử ở tỉnh - Địa Đạo Vĩnh Mốc, Thành Cổ Quảng Trị, Quảng trị Cầu Hiền Lương, Sông Thạch Thản, ... - Chúng ta cần phải làm gì để giữ được các - Luôn giữ gìn và bảo vệ, tu bổ, tôn tạo lại di tích lịch sử đó ? những gì đã mất, đã xuống cấp,... - Liên hệ, giáo dục - Chúng ta học tập thật tốt, ... - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 3. Củng cố - Dặn dò: - GV nhận xét giờ học - Về tự tìm hiểu vè các di tích lịch sở ở tỉnh - HS cả lớp thực hiện ta và các tỉnh khác của nước ta 22 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>