Tải bản đầy đủ (.docx) (6 trang)

Đề kiểm tra giữa học kì I-Lớp5

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (100.07 KB, 6 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

PHÒNG GD&ĐT
TAM DƯƠNG


<b>TRƯỜNG TH HỢP HÒA</b>
<b>B</b>


<b>ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2018 – 2019</b>
<b>MƠN: TỐN – LỚP 5</b>


<i>(Thời gian làm bài: 40 phút)</i>
<b>Bài 1: Em hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.</b>


<b>1. Số thích hợp viết vào chỗ chấm (…) để : 3kg 3g = … kg là :</b>
A. 3,3 B. 3,03 C. 3,003 D. 3,0003


<b>2. Phân số thập phân được viết dưới dạng số thập phân là :</b>


A. 0,0834 B. 0,834 C. 8,34 D. 83,4


<b>3. Trong các số thập phân 42,538 ; 41,835 ; 42,358 ; 41,538 số thập phân lớn</b>
nhất là:


A. 42,538 B. 41,835 C. 42,358 D. 41,538


<b>4. Mua 12 quyển vở hết 24000 đồng. Vậy mua 30 quyển vở như thế hết số tiền</b>
là :


A. 600000 đ B. 60000 đ C. 6000 đ D. 600 đ
<b>5. Số thập phân 2,35 viết dưới dạng hỗn số là: </b>


A.


235


100 <sub>B. 2 </sub>


35


100 <sub> C. 23 </sub>
5
10
<b> 6. Hỗn số 58 được viết dưới dạng số thập phân là:</b>


A. 58,27 C. 58,0027


B. 58,270 D. 58,027


<b>Bài 2 : </b>


<b>1.Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống.</b>


a) 2 2 c) 5 5
b) 0,9 < 0,1 < 1,2 d) 96,4 > 96,38


<b>2.Viết số thích hợp vào chỗ chấm:</b>


a) 7m2<sub> = ……..dm</sub>2 <sub>b) 6dm</sub>2<sub> 4cm</sub>2<sub> = ……..cm</sub>2


c) 23dm2<sub> =…...m</sub>2 <sub>d) 5,34km</sub>2<sub> = …….ha</sub>


<b> 834</b>
<b> 10</b>



<b> 5</b>


<b> 9</b> <b> 7<sub> 9</sub></b>


<b> 2</b>
<b> 5</b>


<b> 4</b>
<b>10</b>


<b> ></b> <b> <</b> <b> </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>Bài 3 :Đặt tính rồi tính.</b>


a) + b) -


c) x d) :


<b>Bài 4:Để lát nền một căn phòng hình chữ nhật, người ta dùng loại gạch men</b>
hình vng có cạnh 30cm. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phịng
đó, biết rằng căn phịng có chiều rộng 6m, chiều dài 9m? (Diện tích phần mạch
vữa không đáng kể).


...
...
...
...
...
...


...
...


<b>Bài 5: 8 người đắp xong một đoạn đường trong 6 ngày . Hỏi muốn đắp xong </b>
đoạn đường đó trong 4 ngày thì phải cần bao nhiêu người ?


...
...
...
...
...
...
...


<b> 5</b>
<b> 6</b>


<b> 7</b>
<b> 8</b>


<b> 5</b>
<b> 8</b>


<b> 2</b>
<b> 5</b>
<b> 9</b>


<b> 10</b>


<b> 5</b>



<b> 6</b> <b> 6 5</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM</b>
<b>Bài 1: (3 điểm)</b>


1 2 3 4 5 6


Đáp án C D A B B D


Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5


<b>Bài 2: (2 điểm)</b>


1. (1 điểm) a. S ( 02,5 đ) b. S ( 0,25 đ) c.Đ( 0,25 đ) d.Đ( 0,25 đ)
2. (1 điểm) Điền đúng mỗi phép tính cho 0,25 đ


<b>Bài 3: (2 điểm) Đặt tính rồi tính:</b>
Mỗi phép tính đúng cho 0,5 đ


<b>Bài 4: (2 điểm)</b> <b>Bài giải</b>
Diện tích một viên gạch là:


30 x 30= 900 (cm2<sub>) (0,5đ)</sub>


Diện tích căn phịng là:
6x9 = 54 ( m2)<sub> (0,5đ)</sub>


Đổi 54 ( m2)<sub> = 540000(cm</sub>2<sub>) </sub>



Cần số viên gạch để lát kín nền căn phịng là:
540000:900 = 600(viên) (0,5đ)


Đáp số:600viên (0,5đ)
<b>Bài 5: (1 điểm)</b> <b>Bài giải</b>


Muốn đắp xong đoạn đường trong 1 ngày cần số người là:


6x8 = 48(người) (0,25đ)


Muốn đắp xong đoạn đường trong 4 ngày cần số người là
48:4 = 12 (người) (0,25đ)


Đáp số: 12 người (0,25đ)
<b>PHÒNG GD&ĐT TAM DƯƠNG</b>


<b>TRƯỜNG TIỂU HỢP HÒA B</b>


<b>ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I</b>
<b>Năm học: 2018 – 2019</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>I. Trắc nghiệm</b>


<b>A. Đọc thầm bài thơ sau:</b>


<b>Mầm non</b>
Dưới vỏ một cành bàng


Còn một vài lá đỏ
Một mầm non nho nhỏ


Còn nằm ép lặng im
Mầm non mắt lim dim
Cố nhìn qua kẽ lá
Thấy mây bay hối hả
Thấy lất phất mưa phùng
Rào rào trận lá tuôn
Rải vàng đầy mặt đất
Rừng cây trông thưa thớt
Như chỉ cội với cành…


Một chú thỏ phóng nhanh
Chẹn nấp vào bụi vắng
Và tất cả im ắng


Từ ngọn cỏ, làn rêu…
Chợt một tiếng chim kêu:
- Chiếp, chiu, chiu! Xuân tới!
Tức thì trăm ngọn suối


Nổi róc rách reo mừng
Tức thì ngàn chim muông
Nổi hát ca vang dậy…
Mầm non vừa nghe thấy
Vội bật chiếc vỏ rơi
Nó đứng dậy giữa trời
Khốc áo màu xanh biếc
(Võ Quảng)
<b>B. Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất</b>


<b>1. Mầm non ép mình nằm im trong mùa nào?</b>



A. Mùa xuân B. Mùa hè


C. Mùa thu D. Mùa đông


<b>2. Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân về?</b>


A. Nhờ những âm thanh rộn ràng, nào nức của cảnh vật mùa xuân.
B. Nhờ sự im ắng của mọi vật trong mùa xuân.


C. Nhờ màu sắc tươi tắn của cỏ cây, hoa lá trong mùa xuân.


<b>3. Em hiểu câu thơ “Rừng cây trông thưa thớt” nghĩa là thế nào?</b>
A. Rừng thưa thớt vì rất ít cây


B. Rừng thưa thớt vì cây khơng lá
C. Rừng thưa thớt vì tồn lá vàng
<b>4. Ý chính của bài thơ là gì?</b>
A. Miêu tả mầm non


B. Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân


C. Miêu tả sự chuyển mùa kì diệu của thiên nhiên


<b>5. Trong câu nào dưới đây từ mầm non được dùng với nghĩa gốc?</b>
A. Bé đang học ở trường Mầm non


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>II. Tự luận</b>
<b>1. Chính tả</b>



a) Tìm tiếng chứa , ua điền vào mỗi chỗ trống trong các câu sau sao cho thích hợp.
- Máu chảy……….mềm


- ………mơi múa mép


b) Gạch dưới những chữ ghi thiếu dấu thanh trong những từ sau và viết lại các
từ đó cho đúng.


- Chim yên, chuyên cành, kể chuyên, chim khuyên, khuyêt tật, xao xuyên


………
………
<b>2. Từ và câu</b>


a) Nối mỗi từ ở cột trái với lời giải thích ở cột phải để có các câu giải nghĩa
đúng.


a. Hịa bình 1. Là trạng thái bình tĩnh, khơng biểu lộ cảm xúc ra ngồi.
b. Bình lăng 2. Là trạng thái thanh bình khơng có chiến tranh
c. Bình thản 3. Là trạng thái yên ả của cảnh vật.


b) Điền từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống sau:
- Một miếng khi đói bằng một gói khi …………
- Đoàn kết là sống, chia rẽ là………
- Tốt ……… hơn tốt nước sơn


Xấu người…… nết còn hơn đẹp người.
<b>3. Tập làm văn</b>


Hãy tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em trong nhiều năm qua.



……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….


<b>ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM</b>
<b>I. Trắc nghiệm (3 điểm).</b>


Câu 1 2 3 4 5


Đáp án D A B C C


Điểm 0.5 0.5 0.5 0.5 1


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>1. Chính tả (2 điểm)</b>


a) Tìm mỗi từ đúng là (ruột; khua).


b) Gạch dưới những chữ thiếu dấu thanh đúng (cho 0.5đ).
- Viết lại những chữ đó đúng (cho 0.5 đ).


+ Gạch dưới các chữ: yên, chuyên, chuyên, khuyêt, xuyên.
+ Viết đúng là:


Chim yến, chuyền cành, kể chuyện, khuyết tật, xao xuyến.


<b>2. Từ và câu (2 đ).</b>


a) Nối đúng cho 1 điểm.
- Ý A nối với 2.


- Ý B nối với 3.
- Ý C nối với 1.


b. Điền từ trái nghĩa đúng cho 1 điểm (thứ tự các từ điền là: no; chết; gỗ, đẹp).
<b>3. Tập làm văn (3 điểm).</b>


- Mở bài (0.5 điểm): Giới thiệu được bao quát ngôi trường.
- Thân bài (2 điểm): Tả từng bộ phận của trường.


</div>

<!--links-->

×