Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (441.25 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>LÒCH BAÙO GIAÛNG TUAÀN 13 Thứ Hai 11/11. Ba 12/11. Tư 13/11. Năm 14/11. Sáu 15/11. Tiết 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5. Môn học SHĐT Lịch sử Toán Đạo đức Thể dục Tập đọc Chính tả Toán Khoa học Kĩ thuật LTVC Kể chuyện Toán Mĩ thuật Thể dục Tập đọc TLV Toán Địa lí Âm nhạc LTVC TLV Toán Khoa học GDNGLL SHTT. Môn Khoa học. Tên bài. Bài dạy Sinh hoạt đầu tuần Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ 2 Giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 Hiếu thảo với ơng bà, cha mẹ (TT) Động tác điều hòa của BTD PTC-Trò chơi “Chim về tổ” Người tìm đường lên các vì sao Người tìm đường lên các vì sao Nhân với số có ba chữ số Nước bị ô nhiễm. Thêu móc xích. Mở rộng vốn từ: Ý chí - nghị lực Ôn tập Nhân với số có ba chữ số (TT) Vẽ trang trí: Trang trí đường diềm Ôn Bài thể dục phát triển chung - Trò chơi “Chim về tổ” Văn hay chữ tốt Trả bài văn kể chuyện Luyện tập Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ Ôn tập bài hát: Cò lả.. Câu hỏi, dấu chấm hỏi Ôn tập văn kể chuyện Luyện tập chung Nguyên nhân nước bị ô nhiễm Sưu tầm các bài hát về thầy, cô giáo. Sinh hoạt cuối tuần NỘI DUNG GDBVMT Nội dung GDBVMT. Mức độ tích hợp. Nước bị ô nhiễm Ô nhiễm không khí , nguồn Nguyên nhân làm nước bị ô nước nhiễm. Bộ phận. NỘI DUNG VÀ ĐỊA CHỈ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG Môn Đạo đức Khoa học. Tên bài Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ Nguyên nhân nước bị ô nhiễm. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng -Xác định giá trị -Trải nghiệm -Tự nhận thức về bản thân -Thảo luận nhóm -Đặt mục tiêu -Đóng vai (đọc theo vai) -Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin -Quan sát và thảo luận theo nhóm về nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm nhỏ -Kỹ năng trình bày thông tin về -Điều tra nguyên nhân làm nguồn nước bị ô Các KNS cơ bản được GD. 1 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> nhiễm -Kỹ năng bình luận, đánh giá về các hành động gây ô nhiễm môi trường -Xác định giá trị Người tìm -Tự nhận thức về bản thân Tập đọc đường lên các -Đặt mục tiêu vì sao -Quản lí thời gian -Xác định giá trị Văn hay chữ -Tự nhận thức về bản thân Tập đọc tốt -Đặt mục tiêu -Kiên định. -Động não -Làm việc nhóm - chia sẻ thông tin -Trải nghiệm -Thảo luận nhóm. NỘI DUNG GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM HIỆU QUẢ. Mức độ tích hợp Địa lý Người dân ở - Với các bài nêu trên việc tích hợp giáo dục sử dụng năng Liên hệ đồng bằng Bắc lượng tiết kiệm, hiệu quả có thể đựoc thực hiện ở một số Bộ khía cạnh: + Đồng bằng Bắc Bộ có hệ thống sông ngòi dày đặc, đây là nguồn phù sa tạo ra đồng bằng châu thổ, đồng thời là nguồn nước tưới và nguồn năng lượng quá giá. + Những nghề thủ công cổ truyền phát triển mạnh mẽ ở đồng bằng Bắc Bộ, đặc biệt là nghề: đúc đồng, làm đồ gốm, thủ công mĩ nghệ… các nghề này sử dụng năng lượng để tạo ra các sản phẩm trên. Vấn đề cần quan tâm giáo dục ở đây là ý thức sử dụng năng lượng khi tạo ra các sản phẩm thủ công nói trên, đồng thời giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất đồ thủ công Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2013 Tiết 1: Hoạt động tập thể Tiết 2: Lịch sử CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI (1075 – 1077) I.Mục tiêu : -Biết những nét chính về trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt (có thể sử dụng lược đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt và bài thơ tương truyền của Lý Thường Kiệt): +Lý Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến trên bờ Nam sông Như Nguyệt +Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công +Lý thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc +Quân địch không chống cự nổi, tìm đường tháo chạy -Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ hai thắng lợi HS khá, giỏi +Nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất Tống +Biết nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cuộc khng chiến: trí thông minh, lòng dũng cảm của nhân dân ta, sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt - Giáo dục học sinh yêu thích lịch sử Việt Nam II.Chuẩn bị : -GV: Lược đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt (phóng to). Phiếu học tập cho Hs. -HS: Tìm hiểu về Lý Thường Kiệt và các tư liệu liên quan đến trận quyết chiến trên phòng tuyến sông Nhö Nguyeät III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động dạy Hoạt động học Môn. Tên bài. Nội dung tích hợp. 2 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> KIỂM TRA- GIỚI THIỆU BAØI MỚI -Gv gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu HS trả lời 2 câu - 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. hoûi cuoái baøi 10. -Gv nhận xét việc học bài ở nhà của hs. - Gv giới thiệu bài : Sau lần thất bại đầu tiên của cuộc tiến công xâm lược nước ta lần thứ nhất năm 981, nhà Tống luôn ấp ủ âm mưu xâm lược nước ta một lần nữa. Năm 1072, vua Lý Thánh Tông từ trần, vua Lý Nhân Tông lên ngôi khi mới 7 tuổi. Nhà Tống coi đó là một cơ hội tốt, liền xúc tiến việc chuẩn bị xâm lược nước ta. Trong hoàn cảnh vô cùng khó khăn ấy, ai sẽ là người lãnh đạo nhân dân ta kháng chiến. Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ 2 diễn ra như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời được câu hỏi này. Hoạt động 1: LÝ THƯỜNG KIỆT CHỦ ĐỘNG TẤN CÔNG QUÂN XÂM LƯỢC TỐNG - Gv yêu cầu Hs đọc SGK từ “Năm 1072 ... rồi - Một Hs đọc trước lớp, Hs cả lớp theo dõi bài. rút về nước”. - Gv giới thiệu sơ qua về nhân vật lịch sử Lý Thường Kiệt: Ông sinh năm 1019, mất năm 1105. Ông là người làng An Xá, huyện Quảng Đức, nay thuộc địa phận của Hà Nội. Ông là người giàu mưu lược, có biệt tài làm tướng súy, làm quan trải 3 đời vua Lý Thái Tông, Lý Thánh Tông, Lý Nhân Tông. Có công lớn trong kháng chiến chống giặc Tống xâm lược, bảo vêï độc lập chủ quyền đất nước ta. - Gv hỏi: Khi biết quân Tống đang xúc tiến việc - Lý Thường Kiệt đã chủ trương “ngồi yên đợi giặc chuẩn bị xâm lược nước ta lần thứ hai, Lý không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi Thường Kiệt có chủ trương gì? nhoïn cuûa giaëc”. - Ông đã thực hiện chủ trương đó như thế nào? - Cuối năm 1075, Lý Thường Kiệt chia quân thành hai cánh, bất ngời đánh vào nơi tập trung quân lương của nhà Tống ở Ung Châu, Khâm Châu, Liêm Châu, rồi rút về nước. - Theo em, việc Lý Thường Kiệt chủ động cho - Hs trao đổi và đi đến thống nhất: Lý Thường quân sang đánh Tống có tác dụng gì? Kiệt chủ động tấn công nước Tống không phải là để xâm lược nước Tống mà để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống. -Gv kết luận nội dung hoạt động 1: Lý Thường Kiệt chủ động tấn công nơi tập trung lương thảo của quân Tống để phá âm mưu xâm lược nước ta của nhà Tống. Vì trước đó, khi nghe tin vua Lý Thánh Tông mất, vua Lý Nhân Tông còn nhỏ, nhà Tống đã lợi dụng tình hình khó khăn của nước ta để chuẩn bị kéo quân sang xâm lược nước ta. Hoạt động 2: TRAÄN CHIEÁN TREÂN SOÂNG NHÖ NGUYEÄT - Gv treo lược đồ kháng chiến, sau đó trình - Hs theo dõi. bày diễn biến trước lớp. - Gv hỏi lại Hs để các em nhớ và xây dựng các - Suy nghĩ và trả lời câu hỏi của Gv: yù chính cuûa dieãn bieán khaùng chieán choáng quaân xâm lược Tống: + Lý Thường Kiệt đã làm gì để chuẩn bị + Lý Thường Kiệt xây dựng phòng tuyến sông Như chiến đấu với giặc? Nguyeät (ngaøy nay laø soâng Caàu). + Vaøo cuoái naêm 1076. + Quân Tống kéo sang xâm lược nước ta vào thời gian nào? + Chúng kéo 10 vạn bộ binh, 1 vạn ngựa, 20 vạn + Lực lượng của quân Tống khi sang xâm lược dân phu, dưới sự chỉ huy của Quách Quỳ ồ ạt tiến nước ta như thế nào? Do ai chỉ huy? vào nước ta. 3 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> + Trận chiến giữa ta và giặc diễn ra ở đâu? + Trận quyết chiến diễn ra trên phòng tuyến sông Nêu vị trí quân giặc và quân ta trong trận này. Như Nguyệt. Quân giặc ở phía bờ Bắc của sông, quân ta ở phía Nam. + Kể lại trận quyết chiến trên phòng tuyến + Khi đã đến bờ Bắc sông Như Nguyệt, Quách Quỳ soâng Nhö Nguyeät? nóng lòng chờ quân thủy tiến vào phối hợp vượt sông nhưng thủy quân của chúng đã bị quân ta chặn đứng ngoài bờ biển. Quách Quỳ liều mạng cho quân đóng bè tổ chức tiến công ta. Hai bên giao chiến ác liệt, phòng tuyến sông Như Nguyệt tưởng như sắp vỡ. Lý Thường Kiệt tự mình thúc quân xông tới tiêu diệt kẻ thù. Quân giặc bị quân ta phản công bất ngờ không kịp chống đỡ vội tìm đường tháo chạy. Trận Như Nguyệt ta đại thắng. - Gv yeâu caàu 2 HS ngoài caïnh nhau cuøng trao - Hs laøm vieäc theo caëp đổi một số sự kiện về việc chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất cho nhau nghe. - Gv gọi đại diện HS trình bày trước lớp. - 1 Hs trình baøy, HS khaùc theo doõi, boå sung yù kieán. Họat động 3: KẾT QUẢ CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN VAØ NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI - Gv yêu cầu HS đọc SGK từ “sau hơn ba tháng ... Nền độc lập của nước ta được giữ vững”. - Gv hoûi: Em haõy trình baøy keát quaû cuûa cuoäc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai.. - Một HS đọc trước lớp, HS cả lớp theo dõi trong SGK. - Moät soá Hs phaùt bieåu yù kieán, caùc Hs khaùc boå sung cho đủ ý: Quân Tống chết quá nửa và phải rút về nước, nền độc lập của nước Đại Việt được giữ vững. - Hs trao đổi với nhau và trả lời. - Gv: theo em, vì sao nhaân daân ta coù theå giaønh được chiến thắng vẻ vang ấy? - Gv nêu kết luận: dựa vào nội dung phần ghi nhớ SGK / 36 CUÛNG COÁ – DAËN DOØ: - Gv giới thiệu bài thơ Nam Quốc sơn hà, sau đó - Hs cả lớp đọc 3 câu đầu, cả lớp đồng thanh đọc cho Hs đọc diễn cảm bài thơ này. caâu cuoái cuøng. - Gv hoûi: Em coù suy nghó gì veà baøi thô naøy? - Moät vaøi Hs neâu yù kieán. - Gv neâu: Baøi thô chính laø tieáng cuûa nuùi soâng nước Việt vang lên cổ vũ tinh thần đấu tranh của người Việt trước kẻ thù và nhấn chìm quân cướp nước để mãi mãi giữ vẹn bờ cõi nước Nam ta. - Gv tổng kết giờ học, dặn dò Hs về nhà ôn lại bài, trả lời các câu hỏi cuối bài, làm các bài tập tự đánh giá (nếu có) và chuẩn bị bài sau. Tiết 3: Toán Tiết 61 GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11 I.MỤC TIÊU : -Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11. -Bài tập: Bài 1, bài 3 -Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm một cách thành thạo. 4 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> -Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các bài tập. II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy 1.Ổn định: 2.Kiểm tra: 3.Bài mới : a) Giới thiệu bài b ) Phép nhân 27 x 11 (Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn 10) - GV viết lên bảng phép tính 27 x 11. - Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính trên. - HS nhận xét kết quả 297 với thừa số 27? - GV kết luận: Để có 297 ta đã viết 9 là tổng của 2 và 7 xen giữa hai chữa số của 27. - Làm bảng con tính nhẩm: 35 x 11; 42 x 11; 34 x 11 - GV nhận xét chung. c.Phép nhân 48 x11 (Trường hợp hai chữ số lớn hơn hoặc bằng 10) - GV viết lên bảng phép tính 48 x 11. - Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính trên. - Nêu kết quả bài toán ? + Yêu cầu HS cộng 4 và 8 của thừa số thứ nhất lại. + Viết 2 xen giữa 2 chữ số 48 được 428 + Thêm 1 vào 4 của 428 được 528 - GV nêu chú ý như SGV/231 -Yêu cầu HS thực hiện nhân nnhẩm 75 x 11. d) Luyện tập, thực hành * Bài 1 : SGK/71 : - Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS nhân nhẩm và ghi kết quả vào bảng con. - Hỏi : Muốn nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 (bé hơn 10, lớn hơn 10 hoặc bằng 10) em làm sao? * Bài 2 : SGK/71 : Dành cho HSKG - Gọi HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu suy nghĩ để tìm thành phần chưa biết trong phép chia. - Muốn tìm số bị chia em làm sao ? - Gọi 2 em lân bảng làm bài.. * Bài 3 : SGK/71 - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Muốn tính số HS cả hai khối em làm sao? - Yêu cầu HS thảo luận và giải nhanh vào vở.. Hoạt động học. -1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng con, 1 HS đọc kết quả. - HS nhận xét. - HS nêu. - HS làm bảng con.. - Cả lớp làm bảng con. - HS nêu : 4 + 8 = 12 - Cả lớp cùng làm theo hướng dẫn.. - Cả lớp lắng nghe. - HS cả lớp thực hiện. - 1 HS nêu. - Cả lớp làm vào bảng con. - HS nêu. - 1 HS nêu. - HS nhân nhẩm và nêu cách nhân nhẩm của mình - HS nêu. a) x : 11 = 25 x = 25 x 11 x = 275 b) x : 11 = 78 x = 78 x 11 x = 858 - 1 HS đọc. - HS nêu. Bài giải Số hàng cả hai khối lớp xếp được là 5. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Hoạt động dạy. Hoạt động học 17 + 15 = 32 (hàng) Số học sinh của cả hai khối lớp 11 x 32 = 352 (học sinh) * Bài 4 : SGK/71: Dành cho HSKG Đáp số : 352 học sinh - Cho HS đọc đề bài sau đó hướng dẫn: Để biết - 1 HS đọc đề. được câu nào đúng, câu nào sai trước hết chúng - Cả lớp làm vào vở nháp sau đó chọn câu trả lời đúng. ta phải tính số người có trong mỗi phòng họp, sau đó so sánh và rút ra kết quả - GV chốt ý đúng. 4.Củng cố: - Muốn nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11 em làm - 2 HS lần lượt nêu. sao ? 5. Dặn dò : - Nhận xét tiết học. - HS cả lớp lắng nghe về nhà thực hiện. - Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài: Nhân với số có 3 chữ số Tiết 4: Đạo đức Tiết 13 HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ ( TIẾT 2 ) I.MỤC TIÊU : - Biết được : Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình. - Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hàng ngày ở gia đình. -KNS: +Xác định giá trị, Tự nhận thức về bản thân, Đặt mục tiêu - GD HS kính yêu ông bà, cha mẹ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC- CHỦ YẾU : 1. Ổn định: 2. Bài mới : Hoạt động của thầy & trò Nội dung a - Hoạt động 1: Giới thiệu bài b - Hoạt động 2: Đóng vai (Bài tập 3, SGK) Mục tiêu : HS đóng vai được tình huống trong tranh bài tập 3. - Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho một nửa số - Các nhóm thảo luận đóng vai nhóm thảo luận, đóng vai theo tình huống tranh 1, - Các nhóm lên đóng vai. một nửa số nhóm thảo luận và đóng vai theo tình - Thảo luận nhóm nhận xét về cách ứng xử huống tranh 2 - Phỏng vấn HS đóng vai cháu về cách ứng xử, HS đóng vai ông bà về cảm xúc khi nhận được sự quan tâm, chăm sóc của con cháu . -> Kết luận, kết hợp GDKNS: Con cháu hiếu thảo cần phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, nhất là khi ông bà già yếu , ốm đau . c – Hoạt động 3: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài tập 4 SGK) Mục tiêu : HS nêu được 1 số việc làm thể hiện lòng hiếu thảo dối với ông bà, cha mẹ. - HS nêu yêu cầu - Nêu yêu cầu bài tập. - HS thảo luận theo nhóm đôi . - Cho HS thảo luận theo nhóm đôi - Một vài HS trình bày . - Cho một vài HS trình bày. - Khen những hS đã biết hiếu thảo với ông bà, cha mẹ và nhắc nhở các HS khác học tập các bạn. 6 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Hoạt động của thầy & trò Nội dung d – Hoạt động 4: Cho HS trình bày, giới thiệu các sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được (Bài tập 5, 6 SGK) Mục tiêu : HS sưu tầm và trình bày tác phẩm của mình. -Cho HS trình bày, giới thiệu các sáng tác hoặc tư - Trình bày bằng các hình thức sinh động : đơn ca, liệu sưu tầm được (Bài tập 5, 6 SGK ) tốp ca, đọc, ngâm. => Kết luận, kết hợp GDKNS: - Ông bà cha mẹ đã có công lao sinh thành, nuôi dạy chúng ta nên người. - Con cháu phải có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ. 3. Củng cố - Dặn dò: - Thực hiện nội dung trong mục thực hành của SGK. - Chuẩn bị : Biết ơn thầy giáo, cô giáo. Tiết 5: Thể dục HỌC ĐỘNG TÁC ĐIỀU HOAØ. TRÒ CHƠI “CHIM VỀ TỔ ” I.Muïc tieâu : -Ôn 7 động tác đã học của bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu HS thực hiện động tác theo đúng thứ tự, chính xác và tương đối đẹp. -Trò chơi : “Chim về tổ” Yêu cầu HS nắm được luật chơi, chơi tự giác, tích cực và chủ động -Học động tác điều hoà. Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng, nhịp độ chậm và thả lỏng. II. Ñaëc ñieåm – phöông tieän : Địa điểm : Trên sân trường .Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. Phöông tieän : Chuaån bò coøi. III. Nội dung và phương pháp lên lớp: Noäi dung Định lượng Phương pháp tổ chức 1 . Phần mở đầu: 6 – 10 phuùt -Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số. 1 – 2 phuùt -Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo. -GV phoå bieán noäi dung: Neâu muïc tieâu - yeâu cầu giờ học. GV -Khởi động: -HS đứng theo đội hình 4 hàng +Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ chân, cổ 2 – 3 phút ngang. tay, đầu gối, hông, vai. +Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên quanh saân taäp. +Troø chôi: “Troø chôi hieäu leänh”. 2. Phaàn cô baûn: 2 – 4 phuùt GV a) Baøi theå duïc phaùt trieån chung: 18 – 24 phuùt * Ôn 7 động tác của bài thể dục phát triển 14 – 16 phút chung 1 – 2 laàn moãi +Lần 1: GV điều khiển vừa hô nhịp cho HS động tác tập vừa quan sát để sửa sai cho HS , dừng lại 2 x 8 nhịp GV để sửa nếu nhịp nào có nhiều HS tập sai +Lần 2: Mời cán sự lên hô nhịp cho cả lớp 7 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> tập, GV quan sát để sửa sai cho HS (Chú ý : Xen kẽ giữa các lần tập GV nên nhận xét). * Học động tác thăng bằng +Laàn 1: -GV nêu tên động tác, ý nghĩa của động tác. -GV làm mẫu cho HS hình dung được động taùc. -GV vừa làm mẫu tập chậm từng nhịp vừa phân tích giảng giải để HS tập theo. Nhòp 1: Ñöa chaân traùi sang beân (thaû loûng chaân và bàn chân không chạm đất, đồng thời hai tay dang ngang , baøn tay saáp (thaû loûng coå tay). Nhòp 2: Haï baøn chaân traùi xuoáng thaønh tö theá đứng hai chân rộng bằng vai, đồng thời gập thaân saâu vaø thaû loûng, hai tay ñan cheùo nhau (tay trái trong tay phải ngoài, thả lỏng cổ tay). Nhòp 3: Nhö nhòp 1. Nhòp 4: Veà TTCB Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng đổi chaân. * GV treo tranh: HS phaân tích, tìm hieåu caùc cử động của động tác theo tranh. +Lần 2: GV đứng trước hô nhịp tập cùng chiều với HS, HS tập các cử động của động tác điều hoà. +Lần 3: GV hô nhịp cho HS tập toàn bộ động tác và quan sát HS tập. +Lần 4: Cho cán sự lớp lên vừa tập vừa hô nhịp cho cả lớp tập theo, GV theo dõi sửa sai cho caùc em +Lần 5: HS tập tương đối thuộc bài GV không cho cán sự làm mẫu chỉ hô nhịp cho HS taäp. * GV chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển, GV quan sát sửa chữa sai sót cho HS caùc toå. * Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các tổ thi ñua trình dieãn. GV cuøng HS quan saùt, nhaän xét, đánh giá. GV sửa chữa sai sót, biểu dương caùc toå thi ñua taäp toát. -GV điều khiển hô nhịp kết hợp cho HS tập ôn cả 8 động tác cùng một lượt (Xen kẽ mỗi động tác tập GV có nhận xét). -Cán sự lớp điều khiển hô nhịp để HS cả lớp taäp. b) Troø chôi : “Chim veà toå ” -GV tập hợp HS theo đội hình chơi.. 4 – 5 laàn mỗi động tác 2 x 8 nhòp. -Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm ở vị trí khác nhau để luyện tập. T1. T3. GV T2. T4. . 4 – 5 phuùt. GV . GV. GV 1 laàn 6 – 8 phuùt 9 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> -Neâu teân troø chôi. -GV giaûi thích caùch chôi vaø phoå bieán luaät chôi. -Cho HS chơi thử và nhắc nhở HS thực hiện đúng quy định của trò chơi. -Tổ chức cho HS chơi chính thức và có hình phạt vui với những HS phạm luật. -GV quan sát, nhận xét, biểu dương những HS chơi tự giác, tích cực và chủ động. 3. Phaàn keát thuùc: -HS đứng tại chỗ làm động tác gập thân thả loûng. -Thực hiện bật chạy nhẹ nhàng từng chân kết hợp thả lỏng toàn thân. -GV cuøng hoïc sinh heä thoáng baøi hoïc. -GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao baøi taäp veà nhaø. -GV hoâ giaûi taùn.. 4 – 6 phuùt 1 – 2 phuùt 6 – 8 laàn 6 – 8 laàn 1 – 2 phuùt 1 – 2 phuùt. -Đội hình hồi tĩnh và kết thúc. GV. -HS hoâ “khoûe” Thứ ba ngày 12 tháng 11 năm 2013 Tiết 1: Tập đọc TIẾT 25: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO. I. MUÏC TIEÂU - Đọc rành mạch, trôi chảy, đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi-ôn-cốp-xki); biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện. - Hiểu ND: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ nghiên cứu kiên trì, bền bĩ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). - GDHS kiên trì, bền bỉ trong học tập. -KNS: +Xác định giá trị, Tự nhận thức về bản thân , Đặt mục tiêu, Quản lí thời gian II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC -GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV:. Hoạt động của HS:. 1. OÅn ñònh: 2. Kieåm tra Hai HS đọc bài Vẽ trứng , trả lời câu hỏi về nội dung baøi trong SGK. 3. Bài mới Giới thiệu bài: Hoạt động 1 : Luyện đọc - Đọc từng đoạn + GV hướng dẫn HS phát âm đúng tên riêng Xiôn-cốp-xki. + Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ mới vaø khoù trong baøi. - Đọc theo cặp - Cho HS đọc cả bài.. - Hát vui.. - Nghe GV giới thiệu bài. HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn - đọc 2-3 lượt. + 2, 3 HS đọc. + HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ ngữ mới và khoù trong baøi. - HS luyện đọc theo cặp. - Một, hai HS đọc lại cả bài. 10. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> - GV đọc diễn cảm toàn bài một lượt. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài - GV chia lớp thành 4 nhóm để các em tự điều khiển nhau đọc và trả lời các câu hỏi. + Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?. - Theo dõi GV đọc mẫu.. - HS thảo luận nhóm. Sau đó, đại diện các nhóm TLCH. + Xi-ôn-cốp-xki từ nhỏ đã mơ ước được bay lên bầu trời. + Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình như + 1 HS trả lời. theá naøo? + Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành + Xi-ôn-cốp-xki thành công vì có ước mơ chinh coâng laø gì? phục các vì sao, có nghị lực, quyết tâm thực hện mơ *GDKNS : Trong cuộc sống, mỗi chúng ta cũng ước. cần có ước mơ và phải có quyết tâm, nghị lực thực hiện ước mơ đó. + Em haõy ñaët teân khaùc cho truyeän? + Người chinh phục các vì sao/ Quyết tâm chinh phục các vì sao/ Từ mơ ước bay lên trời… Kết luận: Câu chuyện ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài. - 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài. GV hướng dẫn các em tìm được giọng đọc của baøi vaên vaø theå hieän dieãn caûm. GV hướng dẫn LĐ diễn cảm đoạn 1. - GV đọc mẫu đoạn 1. - Nghe GV đọc. - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 2 - HS luyện đọc theo cặp. HS yêu cầu luyện đọc nhóm đôi - Tổ chức cho một vài HS thi đọc trước lớp - 3 đến 4 HS thi đọc, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay nhất. 4. Cuûng coá: - Caâu chuyeän giuùp em hieåu ñieàu gì ?. - 1, 2 HS trả lời. 5. Nhận xét - Dặn dò: - GV nhaän xeùt tieát hoïc. - Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài và chuẩn bị baøi sau. Tieát 2: Chính taû TIẾT 13: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO I.MUÏC TIEÂU -Nghe _ viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn. Bài viết không mắc quá 5 lỗi. -Làm đúng bài tập 2b. - Có ý thức viết đúng, viết đẹp Tiếng Việt. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV:. Hoạt động của HS:. - Hát vui. 1. OÅn ñònh: 2. Kieåm tra -HS viết bảng con, 2 HS viết bảng lớp các từ ngữ - 2 HS thực hiện. 11 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Hoạt động của GV:. Hoạt động của HS:. sau: vươn lên, chán chường, thương trường, khai trương, đường thủy, thịnh vượng. 3. Bài mới Giới thiệu bài: Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe viết - GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong SGK 1 lượt. - Đoạn văn có mấy câu? Chữ đầu đoạn văn viết nhö theá naøo ? - Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa? Vì sao? - Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính taû. - Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được.. - Nghe GV giới thiệu bài. - Cả lớp theo dõi và đọc thầm lại đoạn văn cần viết 1 lượt. - 1 HS trả lời - 1 HS trả lời. - HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả: nhaûy, ruûi ro, Xi-oân-coáp-xki,… - 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con. - GV đọc cho HS viết bài vào vở - HS viết bài vào vở - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi - HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của GV. - GV chấm từ 7- 10 bài, nhận xét từng bài về mặt - Các HS còn lại tự chấm bài cho mình. nội dung, chữ viết, cách trình bày Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả Baøi 2b. - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm. - 1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở. Lời giải: Ê-đi-xơn rất nghiêm khắc với bản thân. Để có được bất kì một phát minh nào, ông cũng kiên trì làm hết thí nghiệm này đến thí nghiệm khác cho tới khi đạt kết quả. Khi nghiên cứu về ắc quy, ông thí nghiệm tới 5000 lần. Khi tìm vật liệu làm dây tóc bóng điện, con số thí nghiệm lên đến 8000 lần. 4.Cuûng coá - Đoạn văn có mấy câu? Chữ đầu đoạn văn viết - HS trả lời. như thế nào? Trong đoạn văn có những chữ nào phaûi vieát hoa? Vì sao? 5. Nhận xét - Dặn dò: - Nhaän xeùt tieát hoïc. Daën HS naøo vieát xaáu, sai 3 loãi trở lên phải viết lại bài cho đúng. - Dặn HS về nhà xem lại BT2. Ghi nhớ để không viết sai những từ ngữ vừa học. - Daën doø chuaån bò baøi sau. Tiết 3: Toán Tiết 62: NHÂN VỚI SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ I.MỤC TIÊU: - Biết cách nhân với số có ba chữ số. - Tính được giá trị của biểu thức. - Bài tập: Bài 1, bài 3 12 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các bài tập. - Rèn cách nhân với số có 3 chữ số. II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy 1.Ổn định: 2.Kiểm tra: - Kiểm tra cả lớp: Nhân nhẩm với 11 28 x 11; 45 x 11; 59 x 11 - Nêu cách làm 28 x 11; 45 x 11 3.Bài mới : a) Giới thiệu bài b ) Tìm cách tính 164 x 123 - GV ghi lên bảng phép tính 164 x 123 - Yêu cầu HS phân tích số 123 thành tổng số tròn trăm, tròn chục và 3 - Gọi HS nêu miệng bài: 164 x 123 = 164 x (100 + 20 + 3) - GV chốt ý đúng. c. Giới thiệu cách đặt tính và tính - GV ghi phép nhân : 164 x123 - Giúp HS rút ra nhận xét : + Để thực hiện phép nhân này ta phải thực hiện mấy phép nhân và phép cộng ? - Hướng dẫn HS đặt tính một lần rồi nhân. - Yêu cầu HS nhân ở bảng 164 x 123 492 328 164__ 20172 - GV nêu phần lưu ý như SGV/133 -Yêu cầu HS nêu lại từng bước nhân. c) Luyện tập , thực hành * Bài 1: SGK/73 : - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Yêu cầu cả lớp làm vào vở. - GV chữa bài, yêu cầu HS lần lượt nêu cách tính của phép nhân 248 x 321 * Bài 2: SGK/73 : Dành cho HSKG - Gọi HS nêu yêu cầu. - Treo bảng số như đề bài trong SGK, nhắc HS thực hiện phép tính ra nháp và viết kết quả tính đúng vào bảng. - GV nhận xét * Bài 3: SGK/73 : - Gọi HS đọc đề bài. - Muốn tính diện tích mảnh vườn hình vuông em làm sao ? - Cho HS làm vào vở, sau đó gọi 1 em lên bảng làm bài. - GV nhận xét 4.Củng cố:. Hoạt động học. - Cả lớp làm vào bảng con, 2 HS lên bảng làm. - 2 HS nêu.. - HS nêu miệng. 123 = 100 + 20 + 3 - HS suy nghĩ tính và nêu kết quả. - 1 HS lên bảng thực hiện. - Cả lớp theo dõi - HS nêu 3 phép nhân và một phép cộng. - HS quan sát. - Cả lớp làm vào bảngcon - HS nêu 3 tích riêng của phép nhân + 492 là tích riêng thứ nhất. + 328 là tích riêng thứ hai + 164 là tích riêng thứ ba - Cả lớp lắng nghe.. - 1 HS nêu. - HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm bài. - 1 HS nêu cách nhân - 1 HS nêu. - Cả lớp làm bài vào vở nháp. - 3 HS lên điền kết quả vào bảng. - 1 HS đọc đề bài. - HS nêu. Bài giải Diện tích của mảnh vườn là: 125 x 125 = 15625 (m2) Đáp số : 15625 m2 13. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Trong phép nhân với số có 3 chữ số có mấy tích riêng? cách viết của mỗi tích riêng như thế nào? 5. Dặn dò : - Nhận xét tiết học - Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài: Nhân với số có ba chữ số (tiếp theo) Tieát 4: Khoa hoïc Bài 25 : NƯỚC BỊ Ô NHIỄM I. MUÏC TIEÂU Nêu đặc điểm của nước sạch và nước bị ô nhiễm . - Nước sạch: trong suốt không màu, không mùi, không vị, không chứa các vi sinh vật hoặc các chất hòa tan có hại cho sức khỏe con người. - Nước bị ô nhiểm: Có màu, có chất bẩn, có mùi hôi, chứa vi sinh vật nhiều quá mức cho phép, chứa các chất hòa tan có hại cho sức khỏe. - GDHS ý thức bảo vệ nguồn nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: Hình trang 52, 53 SGK. - HS: Chuẩn bị theo nhóm: +Một chai nước sông, ao, hồ (hoặc nước đã dùng rửa tay, giặt khăn. .) ; một chai nước giếng hoặc nước máy. +Hai chai không. +Hai phễu lọc nước; bông để lọc nước. +Một kính lúp (nếu có) . III-HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1.Khởi động: 2.Kiểm tra: - Vai trò của nước trong cuộc sống như thế nào? 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Giới thiệu bài: 2.Bài mới Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số đặc điểm của nước trong tự nhiên . *Mục tiêu: Phân biệt được nước trong và nước đục bằng cách quan sát và thí nghiệm. Giải thích tại sao nước sông, hồ thường đục và không sạch. *Cách tiến hành: - Chia nhóm và kiểm tra dụng cụ các nhóm mang - Làm thí nghiệm và quan sát. theo dùng để quan sát và thí nghiệm. Yêu cầu hs - Cả nhóm thống nhất chai nào là nước sông, chai nào đọc mục Quan sát và Thực hành trang 52 SGK để là nước giếng, và dán nhãn cho mỗi chai. biết cách làm. - Cả nhóm đưa ra cách giải thích . - Tiến hành thí nghiệm lọc. - Sau khi thí nghiệm, nhận ra 2 miếng bông có chất bẩn khác nhau và đưa ra nhận xét: nước sông có chứa nhiều chất bẩn hơn nước giếng như rong, rêu, đất cát. - Nhận xét các nhóm. Kết luận: - Nước sông, hồ, ao hoặc nước đã dùng rồi thường bị nhiễm bẩn nhiều đất, cát, đặc biệt là nước sông có nhiều phù sa nên chúng thường bị vẩn đục. (nước hồ ao có nhiều loại tảo sinh sống nên thường có màu xanh) - Nước mưa giữa trời, nước giếng, nước máy 14 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH không bị lẫn nhiều đất, cát, bụi nên thường trong. Hoạt động 2: Xác định tiêu chuẩn đánh giá nước bị ô nhiễm và nước sạch. *Mục tiêu: Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ơ nhiễm. *Cách tiến hành: - Cho các nhóm thảo luận và đưa ra các tiêu - Thảo luận đưa ra các tiêu chuẩn một cách chủ quan. chuẩn về nước sạch và nước bị ô nhiễm. Ghi lại kết quả theo bảng sau: Tiêu chuẩn Nước bị ô Nước sạch đánh giá nhiễm 1. Màu. - Sau khi hs trình bày, cho hs mở sách ra đối - Đối chiếu và bổ sung. chiếu. Kết luận: Như mục “Bạn cần biết” trang 53 SGK. 3.Củng cố: -Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm ? *GDMT : Các em đã thấy nguồn nước của chúng ta bị ô nhiễm và gây nguy hiểm khi sử dụng. Vậy nên mỗi chúng ta cần có ý thức bảo vệ môi trường nước. 4.Dặn dò: -Về học bài. -Chuẩn bị bài: Nguyên nhân nước bị ô nhiễm. -Nhận xét tiết học. Tieát 5: Kó thuaät TIẾT 13: THÊU MÓC XÍCH I. MỤC TIÊU : - Biết cách thêu móc xích. - Thêu được mũi thêu móc xích. Các mũi thêu tạo thành những vòng chỉ móc nối tiếp tương đối đều nhau. Thêu được ít nhất năm vòng móc xích. Đường thêu có thể bị dúm. - HS yêu thích môn học và tôn trọng sản phẩm của người lao động II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: *Giáo viên: - Tranh quy trình thêu móc xích; Mẫu thêu và một số sản phẩm có kích thước đủ lớn được thêu và trang trí bằng mũi thêu móc xích . -Vật liệu và dụng cụ như : 1 mảnh vải trắng có kích thước 20 cm x 30 cm . Chỉ; Kim, kéo, thước, phấn vạch. *Học sinh : -1 số mẫu vật liệu và dụng cụ như GV . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1.Khởi động: 2.Kiểm tra: -Nhận xét chung các sản phẩm của bài trước. 3.Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Giới thiệu bài: - Bài “Thêu móc xích” 2.Phát triển: * Hoạt động 1: GV hướng dẫn hs quan sát và 15 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH nhận xét mẫu Mục tiêu: HS quan sát và nhận xét được mẫu - Giới thiệu mẫu và yêu cầu HS nhận xét và nêu - HS nhận xét đặc điểm của đường thêu móc xích. - Mặt phải là những vòng chỉ nhỏ như móc xích. - Yêu cầu HS nêu khái niệm thêu móc xích. - Mặt trái là những mũi chỉ bằng nhau như mũi đột - Giới thiệu một số sản phẩm và yêu cầu HS nêu mau. ứng dụng của mũi móc xích. Nêu: cịn cĩ tên là thêu dây chuyền là thêu để tao thành những vong chỉ nối tiếp nhau giống chuỗi mắt xích. * Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật Mục tiêu: HS biết được các thao tác kỹ thuật thêu móc xích - Treo quy trình thêu móc xích yêu cầu nhận xét - Các vạch giống như các đường khâu đã học, chỉ sự giống và khác nhau về cách vạch đường dấu. khác cách ghi thứ tự ngược lại. - Vạch dấu và chấm các điểm cách đều nhau 2cm. - Yêu cầu HS quan sát hình 3 và đọc nội dung 2. - Hướng dẫn HS thao tác mũi thứ nhất và mũi thứ - Thao tác trên giấy. hai. - Hướng dẫn HS tiếp tục thao tác các mũi tiếp - Quan sát và đọc SGK. theo. - Hướng dẫn cách kết thúc đường thêu. - Thao tác mũi thứ nhất và mũi thứ hai. - Lưu ý cho hs một số điểm: Thêu từ trái sang; Mỗi mũi thêu cần tạo thành vòng chỉ và xuống kim phía trong để tạo vòng chỉ, kéo lên được mũi móc xích; lên kim xuống kim ngay đường vạch dấu; kết thúc đường thêu bằng cách đưa mũi thêu ra ngoài chặn lại vòng chỉ. 4.Củng cố: - Gọi HS đọc phần ghi nhớ. - Đọc phần ghi nhớ 5.Dặn dò: - Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau: Thêu móc xích (tt) Thứ tư ngày 13 tháng 11 năm 2013 Tiết 1: Luyện từ và câu TIẾT 25: MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ - NGHỊ LỰC (Tiếp theo) I. MUÏC TIEÂU -Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết tìm từ (BT1), đặt câu (BT2), viết đoạn văn ngắn (BT3) có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học. - Rèn kĩ năng vận dụng làm bài linh hoạt. - Giáo dục học sinh ý chí và nghị lực trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC -GV: PBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. KT: -Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ miêu tả đặc -3 HS lên bảng viết. điểm khác nhau của các đặc điểm sau: xanh, thấp, sướng. -Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi: hãy nêu một số -2 HS đứng tại chỗ trả lời. cách thể hiện mức độ của đặc điểm tính chất. -Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn và bài của -Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn. 16 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Hoạt động của thầy bạn làm trên bảng. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. -Chia nhóm 4 HS yêu cầu HS trao đổi thảo luận và tìm từ, GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng. -Gọi các nhóm khác bổ sung. -Nhận xét, kết luận các từ đúng. a. Các từ nói lên ý chí nghị lực của con người.. Hoạt động của trò. -1 HS đọc thành tiếng. -Hoạt động trong nhóm.. -Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa có. -Đọc thầm lại các từ mà các bạn chưa tìm được. * Quyết chí, quyết tâm, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên cường, kiên quyết, vững tâm, vững chí, … b. Các từ nói lên những thử thách đối với ý chí, * Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao, nghị lực của con người. thử thách, Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cầu. -1 HS đọc thành tiếng. -Yêu cầu HS tự làm bài. -Gọi HS đọc câu- đặt với từ: +HS tự chọn trong số từ đã tìm được trong nhóm -HS tự làm bài tập vào vở. -HS có thể đặt: a. -HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt. Sau đó HS khác +Người thành đạt đều là người rất biết bền chí trong nhận xét câu có dùng với từ của bạn để giới thiệu sự nghiệp của mình. +Mỗi lần vượt qua được gian khó là mỗi lần con được nhiều câu khác nhau với cùng một từ. -Đối với từ thuộc nhóm b tiến hành tương tự như người được trưởng thành. nhóm a. Bài 3: -Gọi HS đọc yêu cầu. -1 HS đọc thành tiếng. -Hỏi: +Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung gì? +Viết về một người do có ý chí nghị lực vươn lên để vượt qua nhiều thử thách, đạt được thành công. +Bằng cách nào em biết được người đó? + Đó là bác hàng xóm nhà em. * Đó chính là ông nội em. * Em biết khi xem ti vi. * Em biết ở báo Thiếu niên Tiền phong. -Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ đã học + Có câu mài sắt có ngày nên kim. hoặc đã viết có nội dung “Có chí thì nên”. * Có chí thì nên. * Nhà có nền thì vững. * Thất bại là mẹ thành công. * Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo. -Yêu cầu HS tự làm bài. GV nhắc HS để viết -Làm bài vào vở. đoạn văn hay các em có thể sử dụng các câu tục ngữ, thành ngữ vào đoạn mở đoạn hay kết đoạn. -Gọi HS trình bày đoạn văn. GV nhận xét, chữa -5 HS đọc đoạn văn tham khảo của mình. lỗi dùng từ, đặt câu cho từng HS . -Cho điểm những bài văn hay. 3. Củng cố – dặn dò: -Dặn HS về nhà viết lại các từ ngữ ở BT1 và viết lại đoạn văn và chuẩn bị bài sau. -Nhận xét tiết học. Tiết 13 ÔN TẬP KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC (TUẦN 12) I. MỤC TIÊU : 17 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể được câu chuyện (mẫu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một người có ý chí vươn lên trong cuộc sống. - Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện. - GD HS có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện *GDKNS : + Kĩ năng thể hiện sự tự tin ; kĩ năng tư duy sáng tạo ; Lắng nghe tích cực II. CHUẨN BỊ: -Một số truyện viết về nghị lực (GV và HS sưu tầm): truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi, sách Truyện đọc lớp 4 (nếu có). III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định: 2. Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò *Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề bài -Yêu cầu HS đọc đề bài và gạch dưới các từ quan trọng. -Đọc và gạch: Hãy kể một câu chuyện mà em đã được nghe, đọc về một người có nghị lực. -Yêu cầu 4 HS nối tiếp đọc các gợi ý. -Đọc gợi ý: Nhớ lại những truyện em đã học về người có nghị lực; tìm trong sách báo những truyện tương tự; Kể trong nhóm, lớp và trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện. -Dán bảng dàn ý kể chuyện và tiêu chuẩn đánh giá -Ở gợi ý 1: HS có thể kể về những nhân vật đã biết bài kể chuyện nhắc HS : trong SGK hoặc ở ngoài. HS lần lượt giới thiệu nhân vật mình muốn kể. +Cần giới thiệu câu chuyện trước khi kể. +Kể tự nhiên bằng giọng kể (không đọc). -Ở gợi ý 3: HS đọc thầm và chuẩn bị kể chuyện. +Với chuyện dài HS chỉ cần kể 1-2 đoạn. *Hoạt động 2: HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện -Cho HS kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý nghĩa -Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện. câu chuyện. -Cho HS thi kể trước lớp. -HS thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạn trả lời. -Cho HS bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý nghĩa câu chuyện. 3. Củng cố - Dặn dò: -GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác. -Yêu cầu về nhà chuẩn bị bài sau: Búp bê của ai? Tiết 3: Toán Tiết 63: NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (tiếp theo) I.MỤC TIÊU : -Biết cách nhân với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0. -Bài tập: Bài 1, bài 2 -Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các bài tập. -Rèn cách nhân với số có ba chữ số. II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định: 2.Kiểm tra: - Kiểm tra cả lớp phép nhân: 518 x 214; 715 x 425. - Cả lớp làm vào bảng con, 2 HS lên bảng làm. 3.Bài mới : a. Giới thiệu bài b. Tìm hiểu bài. 18 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> * Giới thiệu cách đặt tính và tính - GV viết lên bảng phép nhân 258 x 203 - Yêu cầu HS thực hiện đặt tính để tính. - Đặt tính : 258 203 774 000 516 52374 - Yêu cầu HS nhận xét 3 tích riêng của phép nhân. - GV hướng dẫn HS cách viết gọn lại 258 x 203 774 1516 152374 - Các em cần lưu ý khi viết tích riêng thứ ba 1516 phải lùi sang trái hai cột so với tích riêng thứ nhất. - Cho HS thực hiện đặt tính và tính lại phép nhân 258 x 203 theo cách viết gọn. c. Luyện tập , thực hành * Bài 1 : SGK/73 : - Gọi HS nêu yêu cầu đề bài - Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở Hỏi : Giải thích cách làm nhân với số có 3 chữ số với chữ số hàng chục là 0 - GV nhận xét chung. * Bài 2 : SGK/73 : - Gọi HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu tính, ghi đúng sai vào ô trống và giải thích. - Theo các em vì sao cách thực hiện đó sai.. - GV nhận xét chung.. - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng con. - Tích riêng thứ hai gồm 3 chữ số 0. - 1 HS nêu miệng phép nhân : 258 x 203. - Cả lớp thực hiện ở bảng con - HS trả lời: Ở tích riêng thứ 3 lùi sang trái 2 cột so với tích riêng thứ nhất.. - 1 HS nêu. 523 563 1309 x 202 x 305 x 308 2615 4504 2618 1569 1689 2618 159515 173404 264418 - 1 HS nêu. - Cả lớp tính nháp rồi ghi kết quả đúng, sai và giải thích cách chọn. + Hai cách thực hiện đều là sai, cách thực hiện thứ ba là đúng. + Hai cách thực hiện đầu tiên sai vì 912 là tích riêng thứ ba, phải viết lùi về bên trái 2 cột so với tích riêng thứ nhất nhưng cách 1 lại viết thẳng cột với tích riêng thứ nhất , cách 2 chỉ viết lùi 1 cột. - Cách thực hiện thứ ba là đúng vì đã nhân đúng, viết đúng vị trí của các tích riêng.. * Bài 3 : SGK/73 : Dành cho HSKG - Gọi HS đọc đề - 1 HS đọc đề toán. - Hỏi: muốn tính khối lượng thực phẩm của 375 - HS trả lời. con gà ăn trong 10 ngày em làm sao ? Bài giải - Yêu cầu HS thảo luận cách giải và giải nhanh vào Số kg thức ăn trại đó cần cho 1 ngày la vở. 104 x 375 = 39 000 (g) 39 000 g = 39 kg Số kg thức ăn trại đó cần trong 10 ngày là 39 x 10 = 390 (kg) Đáp số: 39 kg thức ăn 4.Củng cố : - Nêu cách nhân với số 3 chữ số trường hợp có chữ số 0 ở hàng chục (thừa số thứ hai) 5. Dặn dò : 19 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> - Nhận xét tiết học. - Về nhà ôn lại bàivà chuẩn bị bài: Luyện tập Tieát 4: Mó thuaät VẼ TRANG TRÍ: TRANG TRÍ ĐƯỜNG DIỀM I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC: - Hiểu vẻ đẹp và làm quen với ứng dụng của đường diềm. - Biết cách vẽ trang trí đường diềm. - Trang trí được đường diềm đơn giản * Chọn và sắp xếp họa tiết cân đối phù hợp với đường diềm, tô màu đều, rõ hình chính, phụ. II/- CHUẨN BỊ: Giáo viên: + Chuẩn bị một số đồ vật hoặc ảnh có trang trí đường diềm (giấy khen, dĩa, khăn, áo...) + Hình minh họa cách vẽ đường diềm. + Một số bài trang trí đường diềm của học sinh Học sinh: + Vở tập vẽ, giấy vẽ, màu vẽ, thước kẻ, bút chì, gôm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Ổn định lớp. 2. Kieåm tra duïng cuï hoïc taäp cuûa hoïc sinh. 3. Giới thiệu bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Quan sát nhận xét - Gv cho hs quan sát một số hình ảnh ở hình 1 - Hs quan sát trang 32 Sgk. + Em thấy đường diềm thường được trang trí ở - bát, đĩa, bình hoa, khăn bàn, ly, ca, gấu váy,… những đồ vật nào? + Những họa tiết nào thường được sử dụng để - Hoa lá, con vật,các hình tròn, vuông, tam giác,.. trang trí đường diềm? + Cách sắp xếp họa tiết ở đường diềm như thế - Nhắc lại, xen kẽ, đăng đối,.. nào? + Em có nhận xét gì về màu sắc của các đường - Đẹp, hài hòa. diềm ở hình 1 trang 32 Sgk? - Gv tóm tắt và bổ sung: - Hs lắng nghe. + Đường diềm thường được trang trí khăn, áo, đĩa, quạt, ấm chén,… + Dùng đường diềm trang trí sẽ làm cho đồ vật đẹp hơn. + Họa tiết để trang trí đường diềm rất phong phú: hoa, lá, chim, bướm, hình tròn, hình vuông, hình tam giác,… + Có nhiều cách sắp xếp họa tiết thành đường diềm: sắp xếp nhắc lại, xen kẽ, đối xứng, xoay chiều,.. + Các họa tiết giống nhau thường được vẽ bằng nhau và vẽ cùng một màu; +Vẽ màu sắc làm cho đường diềm thêm đẹp. Hoạt động 2: Cách trang trí đường diềm - Các bước trang trí đường diềm? - Có 4 bước: - GV vẽ lên bảng cách vẽ trang trí đường diềm qua + Xác định khung hình của đường diềm các bước và lưu ý: + Vẽ các mảng trang trí khác nhau + Lựa chọn những họa tiết phù hợp với đường diềm + Tìm và vẽ họa tiết trang trí. + Vẽ màu 20 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> + Có thể sắp xếp họa tiết theo cách nhắc lại hoặc xen kẽ nhau. + Vẽ màu theo ý thích có đậm, có nhạt. + Tương quan giữa màu nền và màu họa tiết. - Cho hs xem thêm một số bài trang trí đường diềm của hs lớp trước với nhiều cách sắp xếp khác nhau để hs tham khảo trước khi vẽ. Hoạt động 3: Thực hành: - Gv yêu cầu hs làm bài tập trang trí đường diềm kích thước 16cm x 4cm. + Hướng dẫn hs kẻ một hình chữ nhật nằm có chiều dài 16cm. chiều rộng 4cm + Hướng dẫn hs chia ô, kẻ trục. + Hs tự tìm vẽ họa tiết và trang trí vào đường diềm theo ý thích. - Có thể cho hs vẽ một đồ vật, sau đó trang trí đường diềm vào đồ vật đó. - Trong khi hs làm bài gv đến từng bàn quan sát và hướng dẫn bổ sung. - Quan tâm nhiều hơn đến hs vẽ chậm. Hoạt động 4:Nhận xét đánh giá. - Gv cùng hs chọn một số bài trang trí đường diềm (theo từng nhóm) và một số bài trang trí đồ vật đẹp treo lên bảng để hs nhận xét và xếp loại. - Cách nhận xét, đánh giá cũng như ở các bài trước đã hướng dẫn. - Động viên khích lệ những hs hoàn thành bài vẽ; khen ngợi những hs có bài vẽ đẹp. Giaùo duïc học sinh qua baøi hoïc. * Daën doø: Chuẩn bị cho bài học sau. - Hs quan sát. - Học sinh thực hành.. - Học sinh trưng bày sản phẩm. - Học sinh cùng Giáo viên tham gia nhận xét – đánh giá bài vẽ.. Tieát 5: Theå duïc OÂN BAØI THEÅ DUÏC PHAÙT TRIEÅN CHUNG. TROØ CHÔI “CHIM VEÀ TOÅ ” I. Muïc tieâu : -Ôn từ động tác 4 đến động tác 8 của bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu thực hiện động tác đúng thứ tự và biết phát hiện ra chỗ sai để tự sửa hoặc sửa cho bạn. -Trò chơi : “Chim về tổ ” Yêu cầu chơi nhiệt tình, thực hiện đúng yêu cầu của trò chơi. II. Ñaëc ñieåm – phöông tieän : Địa điểm : Trên sân trường .Vệ sinh nơi tập . đảm bảo an toàn tập luyện. Phöông tieän : Chuaån bò coøi. III. Nội dung và phương pháp lên lớp: Noäi dung Định lượng Phương pháp tổ chức 1 . Phần mở đầu: 6 – 8 phuùt -Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số. 1 – 2 phuùt -Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo. -GV phoå bieán noäi dung: Neâu muïc tieâu - 1 phuùt yêu cầu giờ học. -Khởi động: Chạy nhẹ nhàng 1 hàng dọc 2 – 3 phút trên địa hình tự nhiên quanh sân tập về đội GV hình 4 haøng ngang. +HS đứng tại chỗ hát, vỗ tay để khởi động 2 – 3 phút xoay các khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối, 21 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>