Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (337.4 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 10 Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2013 Ngày soạn : 9/11/2013 Tiết 1. Chào cờ Tiết 2. Thể dục Đ/C Khôi dạy Tiết 3.Tập đọc :. Ngày giảng : 11/11/2013. «N TẬPVÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I (Tiết1) I. MỤC TIÊU: -Đọc rành mạch ,trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HKI ,(khoảng 75 tiếng /phút ) ,bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn ,đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc .Hiểu nội dung chính của từng đoạn ,nội dung của cả bài ,nhận biết được một số hình ảnh ,chi tiết có ý nghĩa trong bài ;bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự -HS khá ,giỏi đọc tương đối lưu loát ,diễn cảm được đoạn văn đoạn thơ( tốc độ đọc trên 75 tiếng /phút) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV : Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuấn 1 đến tuần 9, phiếu kẻ sẵn bảng ở bài tập 2, bút dạ. - HS : Sách vở môn học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1.Ổn định tổ chức : (1-2') 2. Kiểm tra bài cũ : (2-3') - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 3. Dạy bài mới: (27 -28') * Giới thiệu bài (1’) a. Kiểm tra đọc: ( 10-12’) - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài. - Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc. - GV nhận xét và cho điểm từng học sinh. b. HD - HS làm bài tập: (15 - 16’) Bài 1: ( 11 - 13’) - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi. + Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể ?. - Hát đầu giờ.. - HS ghi đầu bài vào vở - HS lần lượt lên gắp thăm bài và đọc theo yêu cầu. - HS nhận xét bạn đọc bài. - Lắng nghe. - HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm. + Là những bài có một chuỗi các sự việc liên quan đến hay một nhân vật, mỗi + Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là truyện đều nói lên một ý nghĩa. - HS kể tên các truyện kể: truyện kể? 307 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> - GV ghi nhanh lên bảng. - GV nhận xét, kết luận. Bài 2: (10 - 12’) - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận và làm bài.. + Dế Mèn bênh vực kẻ yếu. (Phần 1,2) + Người ăn xin. + Đoạn văn có giọng đọc thiết tha , trìu mến là đoạn nào? + Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết là đoạn nào? + Đoan văn có giọng đọc mạnh mẽ dăn đe là đoạn nào? - GV yêu cầu HS tìm và đọc những đoạn văn mình vừa tìm được. - GV nhận xét, ghi điểm cho HS. 4.Củng cố– dặn dò:(2-3') - GV hệ thống ND bài - Nhận xét giờ học - Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau: “ Ôn tập ”.. - 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi. - HS thảo luận nhóm đôi : HS dùng bút chì gạch chân đoạn văn mình tìm được. + Là đoạn cuối bài : Người ăn xin Tôi chẳng biết làm cách nào. Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia… đến khi ấy tôi chợt hiểu rằng: Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì từ ông lão. + Đoạn Nhà Trò kể nỗi khổ của mình : Từ năm trước khi gằp trời làm đói kem, mẹ em phải vay lương ăn của bọn Nhện…hôm nay chúng chăng tơ ngang đường đe bắt em, vặt chân, vặt cánh em ăn thịt. + Đoạn Dế Mèn đe doạ bọn Nhện : Tôi thét: “ Các ngươi có của ăn, của để, béo múp, béo míp….có phá hết các vòng vây đi không?” - HS đọc đoạn văn mình tìm được. - Lắng nghe - Ghi nhớ. Tiết 4. Toán:. Bài 46. LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU : - Nhận biết được góc tù,góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác. - Nhận biết đường cao của một tam giác. - Vẽ hình vuông, hình chữ nhật có độ dài cạnh cho trước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV: Thước thẳng có chia vạch cm và êke (giáo viên và học sinh). - HS: Vở ghi, SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Ổn định tổ chức: (1-2') - Hát chuyển tiết 2. Kiểm tra bài cũ: (3-4') - Gọi học sinh lên vẽ hình vuông ABCD 1 HS lên bảng, HS lớp làm vào giấy nháp có độ dài cạnh 5 dm và tính diện tích, chu vi của hình đó. 308 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Nhận xét, cho điểm. 3. Bài mới: (27 -28') a, Giới thiệu bài: ( 1’) b, Hướng dẫn luyện tập: (26 -27’) Bài 1: (6-7’) - Giáo viên vẽ lên bảng hai hình a, b - Yêu cầu học sinh ghi tên các góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt có trong mỗi hình. A M B A D. - Nghe. - 2 học sinh lên bảng, học sinh cả lớp làm vào vở bài tập. a. Góc vuông: BAC; góc nhọn ABC, ABM, MBC, ACB, AMB; góc tù BMC; góc bẹt AMC.. C b. Góc vuông DAB, DBC, ADC, góc nhọn ABD, ADB, BDC, BCD, góc tù ABC.. B. + Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớn hơn góc vuông.. C. + So sánh với góc vuông thì góc nhọn bé hơn hay lớn hơn, góc tù lớn hơn hay bé hơn ? + Một góc bẹt bằng mấy góc vuông ? Bài 2: ( 5-6’) - Yêu cầu quan sát hình vẽ và nêu tên đường cao của tam giác ABC. + Vì sao AB gọi là đường cao của hình tam giác ABC ? + Câu hỏi tương tự với đường cao CD? => kết luận: (ý trên) + Vì sao AH không phải là đường cao của hình tam giác ABC ? Bài 3: ( 5-6’) - Yêu cầu vẽ hình vuông ABCD có cạnh 3 cm, gọi một học sinh nêu từng bước vẽ. - Nhận xét, cho điểm. Bài 4: a ( 7-8’)(Phần b giành cho HS khá giỏi). - Học sinh tự vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB = 6 cm, chiều rộng AD= 4 cm. + Một góc bẹt bằng hai lần góc vuông + Đường cao của hình tam giác ABC là AB và BC + Vì AB là đường thẳng hạ từ đỉnh A của tam giác và vuông góc với cạnh BC của tam giác. + Vì đường thẳng AH hạ từ đỉnh A nhưng không vuông góc với cạnh BC của tam giác ABC. - Học sinh vẽ vào vở bài tập, một học sinh lên bảng vẽ và nêu các bước vẽ của mình. - 1 học sinh lên bảng vẽ theo các kích thước 6 dm và 4 dm, học sinh cả lớp vẽ vào vở. - 1 học sinh nêu: Dùng thước thẳng có chia vạch cm. Đặt vạch số 0 của thước trùng với điểm A, thước trùng với cạnh AD, vì AD= 4 310. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> - Yêu cầu nêu rõ các bước vẽ. cm nên MA =2 cm. Tìm vạch số 2 trên - Nêu các xác định trung điểm M của thước và chấm một điểm. Đó chính là trung điểm M của cạnh AD. cạnh AD. - Các hình chữ nhật ABCD, ABMN, MNCD. A B + Các cạnh song song với AD là MN và DC. M N D C - Lắng nghe, ghi nhớ. - Yêu cầu tự xác định trung điểm N của cạnh BC, sau đó nối M với N. + Nêu tên các cạnh song song với AB? 4.Củng cố – dặn dò: (2-3') - GV hệ thống tiết học - Nhận xét giờ học. - Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau. Tiết 5. Đạo đức:. TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (Tiết2) ( TÝch hîp HT-LTTTĐĐ Hå ChÝ Minh) I- MỤC TIÊU -HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức trong cuộc sống vào làm bài tập. - HS có thói quen tiết kiệm thời giờ. II.HTVLTTGĐĐHCM- GD – HS ý thức tiết kiệm thời gian trong học tập, trong cuộc sống. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ viết sẵn tình huống. - HS: vở ghi, SGK. III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức:(1-2') 2. Kiểm tra bài cũ:(3-4') -Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì? -Nhận xét 3.Bài mới:(26-28') a,Giới thiệu ghi đầu bài.(1’) b, Nội dung:(25 -27’) Hoạt động 1: ( 5-7’) *Tìm hiểu thế nào là tiết kiệm thời giờ? *Mục tiêu:Vận dụng tác dụng của TK. - Hát chuyển tiết. - HS thực hiện yêu cầu. -Bài tập 1(Sgk) -Làm việc cá nhân. trình bày trao đổi trước 311 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> thời giờ vào sử lý TH cụ thể.. lớp. -Các việc làm ở TH: a,b,c,d là TK t/g -Tại sao phải TK thời giờ ? Thời giờ có -cácTH: b,đ,e là không TK T/gian tác dụng gì? không biết TK thời gian dẫn - HS trả lời. đến hậu quả gì? Hoạt động 2: ( 5-6’) * Em có biết TK thời giờ. Bài 4: Sgk. thảo luận nhóm đôi: thảo luận *Mục tiêu: HS nêu thời gian biểu hàng đã sử dụng thời giờ ntn? và dự kiến sử dụng ngày của mình và rút ra KL: Đã hợp lý thời giờ. chưa -V iết thời gian biểu của mình, sau đó trình bày trước lớp. + Em có thực hiện đúng thời gian biểu -Nhận xét bổ sung. -HS tự nêu không? + Em đã TK thời giờ chưa? Cho VD? Hoạt động 3: ( 13-14’) *Xử lý tình huống ntn? *Mục tiêu: Biết sắm vai sử lý tình huống có sẵn . -TH 1: Một hôm khi Hoa đang ngồi vẽ tranh để làm báo tường ,thì Mai rủ Hoa đi +Hoa làm thế đúng vì phải biết sắp xếp công chơi, thấy Hoa từ chối Mai bảo: Cậu lo việc hợp lý. -Không để công việc đến gần mới làm đó xa quá cuối tuần mới phải nộp cơ mà”. -TH 2: Đến giờ làm bài Nam đến rủ cũng là tiết kiệm thời giờ. Minh học nhóm Minh bảo Nam mình còn phải xem xong ti vi và đọc xong bài báo + Minh làm như thế là chưa đúng, làm công đã việc chưa hợp lý. nam sẽ khuyên Minh đi học có thể xem ti vi đọc báo lúc khác. + Em học tập ai trong những trường hợp -Các nhóm sắm vai để giải quyết TH -HS tự trả lời. trên +Thời giờ quí nhất cầm phải sử dụng + Sử dụng thời giờ vào những việc có ích ntn? 4.Củng cố dặn dò:(2-3') một cách hợp lý, có hiệu quả tiết kiệm thời - Giờ học hôm nay giúp hiểu hơn về tiết giờ là một đức tính tốt. Chúng ta cần tiết kiệm thời giờ để học tôt hơn. kiệm thời gian...... -Nhận xét giờ học-Vận dụng kiến thức đã - Lắng nghe – Ghi nhớ. học để thực hiện tiết kiệm.. Ngày soạn: 10/11/2013 Tiết 1. LT&C. Thứ 3 ngày 12 tháng 11 năm 2013 Ngày giảng:12/11/2013. ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIŨA HỌC KÌ I (Tiết 2) 312 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> I. MỤC TIÊU: - Nghe –viết đúng chính tả, tốc độ viết khoảng 75 chữ /15 phút ,không mắc quá 5 lỗi trong bài ;trình bày đúng bài văn có lời đối thoại .Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép trong bài chính tả . - Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng ( Việt Nam và nước ngoài )bược đầu biết sửa lỗi trong bài viết .HS khá ,giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài CT ( tốc độ trên 75 chữ /15 phút ) hiểu nội dung của bài . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV: SGK+giáo án - HS: SGK+vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Ổn định tổ chức:(1-2’) 2. Kiểm tra bài cũ: (2-3') - Kể tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm" Thương người như thể thương thân" 3. Bài mới: (27 -28') a, Giới thiệu:(1’) b, Nội dung: (26 -27’) 1. HD HS nghe –viết ( 14 – 16’) - GV đọc mẫu bài: Lời hứa -Giải nghĩa: Trung sĩ -Gọi HS viết tiếng khó -GV nhận xét - HD cách trình bày, cách viết các lời thoại (với các dấu chấm xuống dòng, gạch ngang đầu dòng-hai chấm mở ngoặc kép dấu đóng ngoặc kép) 2. HD HS làm bài luyện tập Bài 2: (5-6’). - Hát chuyển tiết. - HS thực hiện yêu cầu - Lắng nghe -1 HS đọc thầm bài. + trận giả, trung sĩ, rủ, bỗng - HS nhận xét chữa -HS đọc nội dung bài và thảo luận nhóm đôi + Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn. + Em không về vì đã hứa không bỏ vị trí gác khi chưa có người đến thay. + Các dấu ngoặc kép trong bài được dùng để báo trước bộ phận sau nó là lời nói của bạn em bé hay của em bé. a, Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò + Không được. Trong mẩu truyện trên có 2 chơi đánh trận giả? cuộc đối thoại-cuộc đối thoại giữa em bé với b,Vì sao trời đã tối, em không về? người khách trong cônh viên và cuộc đối thoại giữa em bé với các bạn cùng lớp chơi c,Các dấu ngoặc kép trong bài để làm gì? đánh trận giả là do em bé thuật lại với người khách, do đó phải đặt trong ngoặc kép để d, Có thể đưa những bộ phận đặt trong phân biệt với những lời đối thoại cuả em bé ngoặc kép xuống dòng đặt sau dấu gạch với người khách vốn đã đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng không?Vì sao? ngang đầu dòng. 313 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> 3. HD H lập bảng tổng kết qui tắc viết tên riêng. ( 5-6’). Các loại tên riêng 1,Tên người tên địa lý Việt Nam. quy tắc viết hoa. ví dụ. -Viết hoa chữ cái -Lê Văn đầu của mỗi tiếng Tám tạo thành tên đó -Điện Biên Phủ -Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ -Lu-ipaphận tạo thành xtơ tiếng đó. Nếu bộ -xanh pê2, Tên phận tạo thành téc-bua người tên tên gồm nhiều địa lý tiếng thì giữa cáctiếng có gạch nước nối. ngoài -Những tên riêng được phiên âm -Bạch Cư Hán Việt-viết như Dị cách viết tên -Luân Đôn riêng Việt Nam + 2,3 HS nêu. - Lắng nghe – Ghi nhớ. 4. Củng cố dặn dò: (2-3') + Nêu cách viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam, nước ngoài? - GV hệ thống ND bài -Nhận xét tiết học- CB bài sau.. Tiết 2. Toán:. Bài 47. LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU - Thực hiện các phép tính cộng, trừ với các số đến sáu chữ số. - Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc .Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thước thẳng có chia vạch cm và êke (giáo viên và học sinh). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 314 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> 1 Ổn định tổ chức: (1-2') 2. Kiểm tra bài cũ: (3-4') - Gọi 1 học sinh lên bảng vẽ hình vuông có cạnh 4 dm sau đó tính chu vi và diện tích hình vuông đó - Nhận xét - Ghi điểm 3. Bài mới: (27 -28') a, Giới thiệu bài: (1’) b, Hướng dẫn luyện tập: (26 -27’) Bài 1: (6-7’)Phần b HS về nhà làm. - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập. Học sinh tự làm bài. a. 386259 726485 +260837 - 452936 647096. - 1 học sinh lên bảng,cả lớp thực hiện vào giấy nháp. - Nghe. - 2 HS lên bảng, lớp làm vào bảng con.. 273549. - Yêu cầu nhận xét về cách đặt tính và thực hiện phép tính Bài 2: (5-6) a,Phần b HS khá giỏi làm. + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? +Áp dụng tính chất nào của phép cộng ? + Yêu cầu nêu quy tắc về tính chất giao hoán và kết hợp ? - Yêu cầu học sinh làm bài. a. 6257 + 989 + 743 = (6257 + 743) + 989 = 7000 + 989 = 7989 - Nhận xét và cho điểm. Bài 3:(5-6’)b,Phần a,c HS khá giỏi làm. - Yêu cầu đọc đề bài - Yêu cầu quan sát hình trong SGK + Hình vuông ABCD và hình vuông BIHC có chung cạnh nào ? + Vậy độ dài cạnh của hình vuông BIHC là bao nhiêu ? - Yêu cầu học sinh vẽ tiếp hình vuông BIHC = Cạnh DH vuông góc với những cạnh nào ?. - Học sinh nhận xét. + Tính giá trị của biểu thức một cách thuận tiện nhất. + Tính chất giao hoán và kết hợp. - 2 học sinh nêu. - 2 học sinh bảng thực hiện vào bảng phụ, cả lớp làm vào vở b. 5798 + 322 + 4678 = 5798 + (322+ 4678) = 5798 + 5000 = 10798 - Học sinh đọc thầm. - Học sinh quan sát hình. + Có chung cạnh BC. + Là 3 cm. - Học sinh vẽ hình, nêu các bước vẽ. + Cạnh DH vuông góc với AD, BC, IH.. 315 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> + Tính chu vi hình chữ nhật AIHD ?. c. Chiều dài hình chữ nhật AIDH là 3 x 2 = 6 cm Chu vi hình chữ nhật AIDH là (6+3) x 2 = 18 cm. Bài 4:(6-7’) - Gọi học sinh đọc đề bài + Muốn tính được diện tích hình chữ nhật - Học sinh đọc. + Phải biết được số đo chiều rộng và chiều ta phải biết được gì ? + Bài toán cho biết điều gì ? dài của hình chữ nhật. + Cho biết nửa chu vi là 16 cm và chiều + Biết được nửa chu vi của hình chữ nhật dài hơn chiều rộng là 4 cm. + Biết được tổng của số đo chiều dài và số tức là đã biết được gì ? + Vậy có tính được chiều dài và chiều rộng đo chiều rộng. + Dựa vào bài toán tìm hai số khi biết tổng không ? Dựa vào bài toán nào để tính ? - Yêu cầu học sinh làm bài. Một học sinh và hiệu của hai số đó để tìm chiều dài và lên bảng, lớp làm vào vở bài tập. chiều rộng. Chiều rộng hình chữ nhật là: - Nhận xét, cho điểm. (16 -4) : 2 = 6 (cm) 4. Củng cố – dặn dò: (2-3') Chiều dài hình chữ nhật là: - GV hệ thống ND tiết học 6+4 = 10 (cm) - Nhận xét giờ học Diện tích hình chữ nhật là: - Dặn về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: 10 6 = 60 (cm2) Đáp số: 60 (cm2) Kiểm tra. - Lắng nghe, ghi nhớ. Tiết 3. Kể chuyện. ÔN TẬP VÀ KIỂM TRAGIỮA HỌC KỲ I ( Tiết 3 ) I. MỤC TIÊU 1. Kiểm tra đọc (lấy điểm) các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9. - Kỹ năng đọc thành tiếng: đọc trôi chảy, phát âm rõ,tốc đọ tối thiểu là 75- 120 chữ/ phút. Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu, giữa các cụm từ, đọc diễn cảm, thể hiện được nội dung bài, cảm xúc của nhân vật. - Kỹ năng đọc hiểu: Trả lời được 1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc, hiểu ý nghĩa của bài. 2.Viết được những điểm cần ghi nhớ về: Tên bài, tên tác giả, nội dung chính, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm: “ Măng mọc thẳng”. 3. GD lòng ham học và yêu quý các nhân vật trong truyện trong bài đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV : Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL từ tuần 1 đến tuần 9. - HS : Sách vở môn học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 316 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> 1.Ổn định tổ chức:(1-2') 2.Kiểm tra bài cũ: (3-4') - Gọi 3 HS đọc bài : “ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” + trả lời câu hỏi - GV nhận xét – ghi điểm cho HS. bài, cả lớp đọc thầm. 3.Dạy bài mới:(27 -28') * Giới thiệu bài : (1’) a, Kiểm tra đọc: (9-10’ - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - GVnhận xét về cách đọc và câu trả lời của học sinh, nhận xét và cho điểm. b, Hướng dẫn làm bài tập: - HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi. Bài 2 : ( 17 -18’) - Gọi học sinh đọc yêu cầu. + Nêu tên các bài tập đọc là chuyện kể ở + Một người chính trực (trang 36) + Những hạt thóc giống (trang 46) tuần 3,4,5. + Nỗi dằn vặt của An- đrây – ca - Yêu cầu học sinh thảo luận và hoàn + Chị em tôi ( trang59) thành phiếu. - HS thảo luận và trong nhóm lên trình bày. - GV nhận xét , kết luận lời giải đúng. 1. Một người chính trực: + Nội dung chính của bài này là gì? + Ca ngợi lòng ngay thẳng, chính trực, đặt việc nước lên trên tình riêng của Tô Hiến Thành. + Trong bài này có những nhân vật nào? + Có hai nhân vật: Tô Hiến Thành và Đỗ + Khi đọc ta cần đọc với giọng như thế Thái Hậu.. nào? + Đọc thong thả, rõ ràng, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tính cách kiên định, 2. Những hạt thóc giống. khảng khái của Tô Hiến Thành + Nêu nội dung chính của bài? + Nhờ lòng trung thực, dũng cảm, cậu bé Chôm được Vua tin yêu, truyền cho ngôi + Bài có những nhân vật nào? báu. + Cách đọc của bài này như thế nào? + Bài có cậu bé Chôm và Vua. - Yêu cầu HS đọc toàn bài và trả lời câu + Đọc với giọng khoan thai, chậm rãi, cảm hỏi: hứng ngợi ca. lời của Chôm ngây thơ, lời của Vua khi ôn tồn, khi dõng dạc. 3. Nỗi dằn vặt của An- đrây – ca. + Thể hiện tình thương yêu, ý thức trách + Hãy nêu nội dung của bài? nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự 317 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> + Nhân vật chính trong truyện là ai? + Nêu cách đọc bài này? 4. Chị em tôi. + Nội dung bài này nói về điều gì?. nghiêm khắc với bản thân. + An -đrây – ca và mẹ. + Đọc với giọng trầm, buồn, xúc động.. + Một cô bé hay nói dối Ba để đi chơi đã được em gái làm cho tỉnh ngộ. + Những nhân vật nào được nói đến trong + Những nhân vật : cô chị, cô em, người bài? cha. + Cách đọc bài này ra sao? + Đọc với giọng nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thể hiện đúng tính cách, cảm xúc của từng nhân - GV tổ chức cho học sinh thi đọc từng vật. - HS thi đọc theo yêu cầu. đoạn hoặc cả bài mà các em tìm đúng. - GV nhận xét , tuyên dương học sinh đọc - HS lắng nghe, nhận xét bạn đọc. đúng, đọc hay. - GV nhận xét chung. - Lắng nghe. Ghi nhớ. 4.Củng cố– dặn dò: (2-3') - Nhận xét giờ học - Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau: “ Ông trạng thả diều” Tiết 5. Kĩ thuật:. Bài 10. KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT tha ( tiết 1 ) I. MỤC TIÊU : - Biết cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thừa. - Biết cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thừa.các mũi khâu tương đối đều nhau .Đường khâu có thể bị dúm .Với học sinh khéo tay :Khâu viền được đường gấp mét vải bằng mũi khâu đột thừa .Các mép khâu tương đối đều nhau ,đường khâu ít bị dúm . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền bằng mũi khâu đột. - HS: Vải sợi len, chỉ, kim. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Ổn định tổ chức :(1-2') 2. Kiểm tra bài cũ : (2-3') - KT đồ dùng của HS. 3. Bài mới: (25-27') *Giới thiệu: ghi đầu bài ( 1’) a, Hoạt động 1: (3-4’) * Giới thiệu mẫu. - Hát chuyển tiết - Tổ trưởng các tổ báo cáo - Lắng nghe - QS và nhận xét mẫu. - QS đường gấp mép, đường khâu. 318 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> + Đường gấp mép vải được gấp ntn? b, Hoạt động 2: ( 6-7’) * HD thao tác kĩ thuật - GV treo quy trình + Nêu cách gấp mép vải lần 1 + Nêu cách gấp mép vải lần 2. + Mép vải được 2 lần. Đường gấp mép vải ở mặt trái của mình và được khâu bằng mũi khâu đột thưa ( hoặc đột mau) Đường khâu thực hiện ở mặt phải của mảnh vải *Gấp mép vải. - Quan sát hình 1 và đọc thầm. - HS nêu theo sgk. - Quan sát hình 2a,b + Gấp theo đường dấu thứ hai miết kĩ đường gấp .. + Khi gấp cần lưu ý điều gì? => ghi nhớ c, Hoạt động 3:( 15 -16’). * Thực hành. - GV quan sát, nhắc nhở HS. 4.Củng cố dặn dò: (2-3') + Nêu cách gấp mép vải vừa thực hiện - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài sau.. + Khi gấp mép vải mặt phải mảnh vải nằm dưới, gấp theo đường vạch dấu theo chiều lật mặt phải sang mặt trái của vải. Sau mỗi lần gấp mép vải cần miết kĩ đường gấp. Chú ý gấp cuộn đường gấp thứ nhất vào trong đường gấp thứ 2. - 2,3 HS đọc - Thực hành gấp mép vải. - 2,3 Hs nêu. - Lắng nghe, ghi nhớ.. Tiết 2. Khoa học:. Bµi 19. ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (Tiếp theo) I)MỤC TIÊU - Ôn tập các kiến thức về :sự trao đổi chất giữa con người với môi trường .Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng .Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hóa .Dinh dưỡng hợp lí .Phòng tránh đuối nước . II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: Ô chữ viết sẵn vào bảng phụ - HS : Ôn lại những kiến thức đã học III) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 319 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> 1. Ổn định tổ chức:(1-2’) - Hát đầu giờ. 2. Kiểm tra bài cũ:( 3-4’) - Trong quá trình sống con người phải lấy - HS thực hiện yêu cầu từ môi trương những gì và th \ải ra môi trường những g ì? 3. Bài mới: (24-27’) Ô chữ tư liệu a, Hoạt động 1: Trò chơi * Luật chơi: - Giáo viên phổ biến luật chơi. - Ô chữ gồm 15 ô hàng ngang và 1 ô chữ hàng dọc. Mỗi ô chữ hàng ngang là một nội dung kiến thức đã học và kèm theo lời gợi ý. - Mỗi nhóm chơi phải phất cờ dành quyền trả lời. Nhóm nào trả lời nhanh, đúng, ghi được 10 điểm. Nhóm nào trả lời sai nhường quyền trả lời cho nhóm khác. Tìm - Chia lớp thành 3 nhóm theo 3 tổ. được từ hàng dọc ghi được 20 điểm.Trò chơi kết thúc khi ô chữ hàng dọc được - Tổ chức cho học sinh chơi đoán ra. Nhóm thắng cuộc là nhóm ghi được nhiều điểm nhất. Nội dung ô chữ và gợi ý cho từng ô 1 – Ở trường ngoài hoạt động học tập, các em còn có hoạt động này. 2 – Nhóm thức ăn này rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các Vitamin A, D, E, K. 3 – Con người và sinh vật đều cần hỗn hợp này để sống. 4 – Một loại chất thải do thận lọc và thải ra ngoài bằng đưêng tiểu tiện 5 – Loài gia cầm nuôi lấy thịt và trøng. 6 – Là một chất lỏng con người rất cần trong quá trình sống có nhiều trong gạo, ngô, khoai… 7 - Đây là 1 trong 4 nhóm thức ăn có nhiều trong gạo, ngô, khoai… cung cấp năng lượng cho cơ thể. 8 – Chất khônh tham gia trực tiếp vào việc cung cấp năng lượng nhưng thiếu chúng cơ thể se mắc bênh. 9 – Tình trạng thức ăn không chứa chất bẩn hoặc yếu tố gây hại do được xử lý theo đúng tiêu chuẩn vệ sinh. 10 – Từ đồng nghĩa với từ “ dùng ”. 11 – Là một căn bệnh do ăn thiếu Iốt. 320 Lop4.com. Đáp án VUI CHƠI CHẤT BÉO KHÔNG KHÍ NƯỚC TIỂU GÀ NƯỚC BỘT ĐƯỜNG VI TA MIN SẠCH SỬ DỤNG BƯỚU CỔ.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> 12 – Tránh không ăn những thức ăn không phù hợp khi bị bệnh theo chỉ dẫn của bác sĩ, gọi là ăn gì? 13 – Trạng thái cơ thể cảm thấy sảng khoái, dễ chịu. 14 – Bênh nhân tiêu chảy cần uống thứ này để chống mất nước. 15 - Đối tượng dễ mắc tai nạn sông nước. CON NGƯỜI SỨC KHOẺ 2 – Hoạt động 3 : Trò chơi - Yêu cầu học sinh chơi theo nhóm tổ: Trên những mô hình học sinh mang tới lớp. - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Nhận xét tuyên dương những nhóm chọn thức ăn phù hợp. 4. Củng cố – Dặn dò: (2-3’) - Gọi 2 HS đọc 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí - Nhận xét tiết học.. ĂN KIÊNG KHOẺ CHÁO MUỐI TRẺ EM. “Ai chọn thức ăn hợp lý” - Sử dụng những mô hình mang đến lớp để lựa chọn một bữa ăn hợp lí. - Trình bày một bữa ăn của nhóm mình cho là đủ chất dinh dưỡng. - Nhận xét nhóm bạn - 2 HS thực hiện yêu cầu. Thứ 4 ngày 13 tháng 11 năm 2013 Ngày soạn : 13/11/2013. Ngày giảng : 13/14/2013. Tiết 1. Tập đọc .. ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I ( Tiết 4 ) I. MỤC TIÊU : - Nắm được một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ ,tục ngữ và một số từ Hán Việt thông dụng ) thuộc chủ điểm đã học ( thương người như thể thương thân ,măng mọc thẳng ,trên đôi cánh ước mơ ).Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV: Phiếu kẻ sẵn nội dung, bút dạ. - HS: Sách vở, đồ dùng môn học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Ổn định tổ chức: (1-2') - Cả lớp hát, chuẩn bị sách vở. -Cho lớp hát, nhắc nhở học sinh 2. Kiểm tra bài cũ:(1-2') - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - Lớp phó học tập báo cáo 3. Dạy bài mới:(28-29') a, Giới thiệu bài : (1’) - HS ghi đầu bài vào vở. 321 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> b, HD làm bài tập:(27-28’) Bài tập 1: (7-8’) - Gọi HS đọc y/c. - Y/c HS nhắc lại bài mở rộng vốn từ. GV ghi nhanh lên bảng. - GV phát phiếu cho các nhóm và y/c HS thảo luận và làm bài. Báo cáo kết quả Bài tập 2: (10-11’) -Gọi HS đọc y/c, giao nhiệm vụ cho Hs thảo luận ( chia lớp thành 4 nhóm ) - Gọi HS đọc các câu thành ngữ, tục ngữ. - NHận xét, kết luận Bài tập 3: (8-9’) - Gọi HS đọc y/c. - Y/c HS thảo luận cặp đôi về tác dụng của dấu ngoặc kép, dấu hai chấm. Lấy ví dụ? Báo cáo kết quả thảo luận + Dấu hai chấm có tác dụng gì?. - 1 HS đọc y/c trong sgk. - Các bài mở rộng vốn từ. - HS thảo luận và làm bài vào phiếu. - Các nhóm lên dán phiếu, trình bày. - HS đọc, thảo lận nhóm, báo cáo kết quả. - Hs đọc.. - Trao đổi, thảo luận, ghi ví dụ ra vở nháp.. + Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của mỗi nhân vật. Lúc đó, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay + Dấu ngoặc kép có tác dụng gì? dấu gạch đầu dòng. + Dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hay của - GV gọi HS nêu viết ví dụ, GV ghi bảng người được câu văn nhắc đến. Nếu lời nói - GV nxét câu ví dụ của HS. trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn 4. Củng cố - dặn dò:(2-3') văn thì trước dấu ngoặc kép cần thêm dấu - GV hệ thống ND bài hai chấm. Đánh dấu những từ được dùng với - Nhận xét giờ học. Dặn HS về nhà học bài, nghĩa đặc biệt. - HS lấy ví dụ ôn bài để chuẩn bị kiểm tra giữa kỳ I. - Lắng nghe – Ghi nhớ Tiết 2. Toán:. KIỂM TRA GIỮA KÌ I ( Chuyên môn nhà trường ra đề ) Tiết 3 .Thể dục Đ/c Khôi dạy. Tiết 4. TLV. ÔN TẬPVÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 5 ) 322 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> I. MỤC TIÊU: -Mức độ về kỹ năng đọc như tiết 1 ;nhận biết được các thể loại, văn xuôi,kịch, thơ,bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc và truyện kể đã đọc . -Hs khá ,giỏi đọc diễn cảm được đoạn văn (kịch ,thơ)đã học ;biết nhận xét các nhân vật trong văn bản từ sự đã học . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Phiếu ghi tên từng bài tập đọc-HTL trong tuần 9. Một tờ giấy khổ to viết sẵn lời giải BT2,3 - HS: Vở ghi, SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC . 1.Ổn định tổ chức: (1-2') 2.Bài mới: (27 -28') * Kiểm tra đọc ( 10-12’) - Tiếp tục kiểm tra tập đọcvà học thuộc lòng số HS còn lại -Thực hiện như tiết 1. Bài 2: ( 5 -6’) -Để làm được bài này y/c HS đọc thầm các bài TĐ trên đôi cánh ước mơ (tuần 7,8,9) ghi những điều cần nhớ vào bảng -HS nêu tên một số bài tập đọc và trang.. - Hát chuyển tiết.. Bài 3: (7-8’) -HS nêu tên các bài tập đọc theo chủ điểm. - GV phát phiếu cho các nhóm trao đổi làm bài -Đại diện nhóm trình bày kết quả -GV nhận xét chốt lời giải đúng.. - HS đọc y/c của bài. - Đôi giày ba ta màu xanh - Thưa chuyện với mẹ - Điều ước của vua Mi-đát.. - HS ôn luyện bài tập đọc và học thuộc lòng. -HS đọc y/c của bài tập 2. Tuần 7: +Trung thu độc lập (66) +Ở vương quốc tương lai (70) Tuần 8: +Nếu chúng mình có phép lạ (76) -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và +Đôi giày ba ta màu xanh (82) Tuần 9: làm vào phiếu bài tập -Gọi HS nêu bài của nhóm mình +Thưa chuyện với mẹ (85) -GV dán tờ phiếu khổ to trả lời của bài +Điều ước của vua Mi-Đát (90) - GV nhận xét những nhóm làm đúng -HS HĐ nhóm, báo cáo kết quả. HS nhóm khác nhận xét. -HS đọc lại nội dung trong bảng.. - HĐ nhóm báo cáo kết quả. 323 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Nhân vật Tên bài -Tôi chị phụ -Đôi giày ba trách ta màu xanh -Lái. Tính cách. -Nhân hậu muốn giúp trẻ lang thang. Quan tâm ....giày đẹp. -Cương -Thưa -Hiếu thảo -Mẹ Cương chuyện với thương mẹ muốn đi làm -Vua Mi-đát mẹ để giúp mẹ.... -Thần Đi-ô- -Điều ước -Tham lam ni-dốt. của vua Mi- nhưng biết đát. hối hận.. 4.Củng cố dặn dò: (2-3') - Giờ học hôm nay cô và các em đã củng cố về nội dung các bài tập đọc thuộc chủ điểm “ Trên đôi cánh ước mơ" -Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau. - Lắng nghe – Ghi nhớ. Tiết 5. Lịch sử. Bài 10. CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ NHẤT (năm 981) I. MỤC TIÊU: - Nắm được những nét chính về cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất (năm 981)do Lê Hoàn chỉ huy.-Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dan .-Tường thuật ( sử dụng lược đồ ) ngắn gọn cuộc kháng chiến chống Tống làn thứ nhất đầu năm 981,quân Tống theo hai đường thủy ,bộ tiến vào xâm lược nước ta,quân ta chặn đánh địch ở Bạch Đằng ( đường thủy )và Chi Lăng(đường bộ ).Cuộc kháng chiến thắng lợi –Đôi nét về Lê Hoàn :Lê Hoàn là người chỉ huy quân đội nhà Đinh với chức Thấp đạo tướng quân .Khi Đinh Tiên Hoàng bị ám hại ,quân Tống sang xâm lược ,Thái hậu họ Dương và quân sĩ đã suy tôn ông lên ngôi Hoàng đế (nhà Tiền Lê )ông đã chỉ huy cuộc kháng chiến thắng lợi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình trong SGK- Phiếu học tập - HS: sách, vở, đồ dùng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 324 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> A. Kiểm tra bài cũ: - Y/c nêu phần ghi nhớ của bài trước. - Nhận xét cho điểm. B. Bài mới. 1. Giới thiệu và ghi đầu bài: Sau khi thống nhất đất nước được 11 năm thì Đinh Tiên Hoàng (Đinh Bộ Lĩnh) bị ám hại. Đất nước lại rơi vào cảnh không có người lãnh đạo. Ai là người lãnh đạo thay vua trị vì đất nước, đấu tranh với giặc ngoại xâm 2. Giảng bài: a) Sự ra đời của nhà Lê. * Hoạt động 1: Làm việc cả lớp + Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào?. - 2,3 HS nêu.. - HS chú ý nghe. -HS đọc từ đầu sử cũ gọi là nhà Tiền Lê. - Năm 979 Đinh Tiên Hoàng và con trai trưởng là Đinh Liễn bị ám hại. Con thứ là Đinh Toàn mới 6 tuổi, lên ngôi. Lợi dụng thời cơ đó nhà Tống đem quân xâm lược nước ta. Thế nước lâm nguy. Triều đình đã họp bàn để ? Việc Lê Hoàn được tôn lên làm vua có chọn người chỉ huy cuộc kháng chiến. - Mọi người đặt niềm tin vào thập đạo tướng được nhân dân ủng hộ không? quân Lê Hoàn (làm tổng chỉ huy quân đội) + Kết luận, ghi bảng: Năm 979 Đinh khi ông lên ngôi, ông được quân sĩ ủng hộ và Tiên Hoàng bị ám hại, Đinh Toàn mới 6 tung hô “vạn tuế” tuổi còn nhỏ, không gánh vác được việc - Đọc sgk, q/sát lược đồ H2 và trả lời câu hỏi nước. Lê Hoàn được tôn lên làm vua. b)Diễn biến cuộc kháng chiến: 2 trong phiếu học tập. - Y/c HS đọc sgk trang 128, quan sát 981 lệnh bãi binh. hình2 (Lược đồ khu vực cuộc kháng - HS đọc từ đầu năm -Các nhóm thảo luận. chiến chống quân Tống năm 981) - Phát phiếu học tập 4 nhóm - Đầu năm 981. - GV y/c: Các nhóm thảo luận dựa theo - Ở cửa sông Bạch Đằng: Cắm cọc để ngăn các câu hỏi sau: ? Quân Tống xâm lược nước ta vào năm chặn chiến thuyền của giặc.Vua Lê trực tiếp chỉ huy binh thuyền chống giặc ở Bạch Đằng. nào? ? Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và - Ở Chi Lăng quân ta chặn đánh. diễn ra ntn? ? Quân Tống có thực hiện được ý đồ - Hai cánh quân của giặc đều bị thất bại. quân giặc chết quá nửa. Tướng giặc bị giết. xâm lược của chúng không? Cuộc K/C thắng lợi. - Nhận xét và dựa vào hình 2 trình bày - Đại diện nhóm lên bảng thuật lại diễn biến cuộc kháng chiến chống quân Tống của nd ta. cho HS hiểu. - Theo dõi. c. Ý nghĩa thắng lợi. *Hoạt động 3: Làm việc cả lớp . 325 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> ?Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống - HS đọc từ cuộc kháng chiến.... hết quân Tống đã đem lại kết quả gì cho nd? - Đã giữ vững được nền độc lập của nước nhà nhân dân tự hào tin tưởng vào sức mạnh và + Kết luận, ghi bảng: Độc lập được giữ tiền đồ của dân tộc. vững, nhân dân tin tưởng vào sức mạnh - HS nhận xét bổ sung và tiền đồ của dân tộc. - 1HS đọc bài học *Tiểu kết: Bài học SGK trang 29. 3. Củng cố dặn dò: ? Trình bày kết quả của cuộc kháng - 1, 2 HS nêu. chiến chống quân Tống xâm lược? -Về nhà học bài -chuẩn bị bài sau Thứ 5 ngày 14 tháng 11 năm 2013 Ngày soạn : 12/11/2013 Tiết 1 : LT&C. Ngày giảng : 14/11/2013. ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I ( Tiết 6) I. MỤC TIÊU: - Xác định được các tiếng chỉ có vần và thanh ,tiếng có đủ âm đầu ,vần và thanh trong đoạn văn ,nhận biết được từ đơn ,từ ghép, từ láy, danh từ ( chỉ người ,vật ,khái niệm ), động từ trong đoạn văn ngắn .HS khá ,giỏi phân biệt được sự khác nhau về cấu tạo của từ đơn và từ phức ,từ ghép và từ láy . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV: Phiếu kẻ sẵn nội dung, bút dạ, phiếu ghi sẵn các câu tục ngữ, thành ngữ. - HS: Sách vở, đồ dùng môn học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Ổn định tổ chức : (1-2’) -Hát chuyển tiết. 2. Bài mới:(30-31’) a, Giới thiệu bài : (1’) - Lắng nghe b, Hướng dẫn làm bài tập (29 -30’ -2 học sinh đọc thành tiếng Bài 1 ( 6-7’) + Được quan sát từ trên cao xuống - Gọi học sinh đọc đoạn văn + Cảnh đẹp của đất nước được quan sát ở vị + Cho thấy đất nước ta rất thanh bình, đẹp, trí nào ? + Những cảnh về đất nước ta hiện ra cho em hiền hoà. biết điều gì về đất nước ta ? - HS đọc Bài 2 : (7-8’) - 2 học sinh trao đổi hoàn thành phiếu. - Gọi học sinh đọc yêu cầu - Phát phiếu, yêu cầu thảo luận và hoàn - Dán phiếu, nhận xét, bổ sung. thành phiếu. 326 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Tiếng. âm đầu. Vần. Thanh. ao. ngang. ươi âm anh u uôn ây ơ a …….. sắc huyền sắc sắc huyền ngang huyền huyền ……... a. Chỉ có vần và thanh ao b. Có đủ âm đầu vần và thanh. dưới tầm cánh chú chuồn bây giờ là ………. d t c ch ch b g l ............ Bài 3: (6-7’) - Gọi học sinh đọc yêu cầu + Thế nào là từ đơn ? cho ví dụ ?. - 1 HS đọc + Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng. Ví dụ: ăn,… + Là từ phối hợp những tiếng có âm hay vần + Thế nào là từ láy ? ví dụ ? giống nhau. Ví dụ: long lanh, lao xao… + Là từ được ghép các tiếng có nghĩa lại với nhau. Ví dụ: Dãy núi, ngôi nhà… + Thế nào là ừ ghép ? cho ví dụ ? - 2 học sinh thảo luận tìm từ vào giấy nháp. Báo - Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi, tìm cáo. từ. - GV ghi nhanh lên bảng. Từ đơn Từ láy Từ ghép Dưới, tầm, cánh, chú, là, Rì rào, rung ring, thung Bây giờ, khoai nước, tuyệt đẹp, luỹ, tre, xanh, trong, hồ, ao, thăng… hiện ra, ngược xuôi, xanh trong, những, gió, rồi, cảnh, còn, cao vút… tầng… Bài 4: (6-7’) - Gọi HS đọc yêu cầu + Thế nào là danh từ ? cho ví dụ ?. - Học sinh đọc + Là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị). Ví dụ: Học sinh, mây, đạo đức… + Thế nào là động từ ? cho ví dụ ? + Động từ là những từ chỉ hạot động, trạng thái của sự vật. Ví dụ: ăn, ngủ, yên tĩnh… - Tiến hành như bài 3 Động từ Danh từ Rì rào, rung rinh, hiện ra, gặm, ngược xuôi, Tầm, cánh, chú, chuồn chuồn, tre, gió, bay… 327 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>