Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (269.2 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 07 THỨ HAI Ngày soạn: 18/10/2013. Ngày giảng: 21/10/2013 Tiết 1: Chào cờ. ...................................................................................... Tiết 2: Toán LUYỆN TẬP (Tr. 40) I. Mục tiêu: - Kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) và biết cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ. - Biết tìm thành phần chưa biết của phép cộng hoặc phép trừ. - HS yêu thích bộ môn, có ý thức tự giác trong học tập. II. Đồ dùng dạy - học: - GV: Phiếu học tập cho bài 1, bài 2. - HS: SGK, vở, bút III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò 1. Ổn định tổ chức: 1’ - Hát, kiểm tra sĩ số - Hát tập thể 2. Kiểm tra bài cũ: 2’ - Kiểm tra vở bài tập của HS. - HS chuẩn bị VBT 3. Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài: 1’ - HS ghi đầu bài vào vở - Ghi đầu bài b) Hướng dẫn luyện tập: 11’ - 1 HS đọc yêu cầu. Bài 1: - 1 HS lên bảng đặt tính và tính, lớp - GV viết: 2416 + 5164 làm nháp. - Gọi 1 HS lên bảng làm. 2416 + 5164 7580 - GV hướng dẫn HS thử lại. - 1 HS lên thử lại, lớp thử ra nháp 7580 2416 5164 - HS nêu cách thử lại. b) 3 HS lên bảng, lớp làm vào vở. - Nhận xét đúng/ sai. - GV nêu: Muốn kiểm tra phép cộng 1 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> đã đúng chưa ta phải thử lại. Khi thử phép cộng ta có thể lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu được kết quả là số hạng còn lại thì phép tính làm đúng.. 2 074. 267 345 + 31 925. 71 182. 299 270. +. + 27 519 Thử62lại981 :. - GV nhận xét, ghi điểm.. 62 981 -. Bài 2: - Gọi 1 HS lên bảng làm phần a. 69 108. 35 462. 71 182 -. 299 270 -. 35 462. 69 108. 267 345. 27 519. 2 074. 31 925. 11’ a) 1 HS lên làm bài, 1 HS lên bảng thử lại. 6 357 6 839 + 482 482 6 839 6 357. - Nhận xét đúng/ sai. - GV nêu cách thử lại: Muốn kiểm tra một phép tính trừ đã đúng hay chưa chúng ta phải thử lại. Khi thử lại phép trừ ta có thể lấy hiệu cộng với số trừ, nếu kết quả là số bị trừ thì phép tính làm đúng. - Cho 3 HS lên bảng làm bài phần b, GV cho cả lớp nhận xét.. b) 3 HS lên bảng, lớp làm vào vở 5901 7 521 4 025 98 638 312 3 713 7 423 Thử lại : 4263. - Đánh giá, ghi điểm HS.. 3 713 + 312. 5 263 - 638. 7 423 +. 5 901. 4 025 Bài 3: 11’ - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài, làm xong nêu cách tìm x của mình.. - H/s đọc yêu cầu a) x + 262 = 4 848 x = 4 848 – 262. 2 Lop4.com. 98 7 521.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> x = 4 586 b) x – 707 = 3 535 x = 3 535 + 707 x = 4 242 - GV nhận xét, ghi điểm. 4. Củng cố - dặn dò: - GV củng cố lại toàn bài. - HDHS làm bài tập trong VBT. - Chuẩn bị bài học sau. - Nhận xét tiết học.. 3’ - HS nhận xét, đánh giá. - Lắng nghe. - Ghi nhớ.. .............................................................................. Tiết 3: Tập đọc TRUNG THU ĐỘC LẬP I. Mục tiêu: - Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung; đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: trung thu độc lập, man mác, soi sáng, mươi mười lăm năm nữa… + Đọc diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp với nội dung, ngắt nghỉ sau mỗi dấu câu. Nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm… - Hiểu các từ ngữ trong bài: Tết trung thu độc lập, trăng ngàn, trại, nông trường + Thấy được tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước. - Giáo dục HS luôn biết ơn các chiến sĩ ngày đêm canh giữ vùng trời Tổ quốc. II. Đồ dùng dạy - học: - GV :Tranh minh hoạ trong SGK, tranh ảnh về các nhà máy, các khu công nghiệp... băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc. - HS : SGK, vở, bút III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò 1. Ổn định tổ chức: 1’ - Cho học sinh hát - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ - Gọi 2 học sinh đọc bài “Hai chị em - 2 HS thực hiện yêu cầu tôi” Và trả lời câu hỏi. - Nhận xét ghi điểm, 3. Dạy bài mới: 3.1) Giới thiệu bài: – Ghi bảng. 1’ - HS ghi đầu bài vào vở. 3.2) Nội dung bài mới: a. Luyện đọc: 10’ - Gọi 1 HS khá đọc bài - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm. 3 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> - GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu... của các em + Đoạn 2: Tiếp...vui tươi + Đoạn 3: còn lại - Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS. + HDHS luyện đọc từ khó, câu khó. - Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, kết hợp nêu chú giải. - Yêu cầu HS tìm câu khó đọc. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - Nhận xét các cặp đọc. - GV hướng dẫn cách đọc bài - đọc mẫu toàn bài. b. Tìm hiểu bài: 12’ - Yêu cầu HS đọc đoạn 1 kết hợp trả lời câu hỏi: + Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và nghĩ tới các em trong thời gian nào? + Đối với thiếu niên tết trung thu có gì vui? + Đứng gác trong đêm trung thu anh chiến sĩ nghĩ tới điều gì? + Trăng trung thu có gì đẹp?. - GT: Vằng vặc: rất sáng soi rõ khắp mọi nơi. + Đoạn 1 nói lên điều gì? - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi: + Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai ra sao?. - HS đánh dấu từng đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. - HS đọc cá nhân + đồng thanh. - 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chú giải SGK. - HS tìm đọc câu khó. - HS luyện đọc theo cặp. - HS lắng nghe GV đọc mẫu. - HS đọc bài và trả lời câu hỏi. - Anh nghĩ vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trung thu độc lập đầu tiên. - Trung thu là tết của các em, các em sẽ được phá cỗ, rước đèn. - Anh nghĩ tới các em nhỏ và nghĩ tới tương lai của các em. - Trăng đẹp của vẻ đẹp núi sông, tự do độc lập: Trăng ngàn và gió núi bao la; trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu quý, trăng vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc, núi rừng… * Vẻ đẹp của ánh trăng trung thu.. - HS đọc bài và trả lời câu hỏi - Dưới áng trăng dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; giữa biển rộng cờ đỏ phấp phới bay trên những con tàu lớn. - Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại giàu có hơn rất nhiều so với những ngày độc lập đầu tiên. * Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tươi đẹp trong tương lai.. + Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung thu độc lập? + Nội dung đoạn 2 là gì?. 4 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời câu hỏi: + Cuộc sống hiện nay, theo em có gì giống với mong ước của anh chiến sĩ năm xưa?. - HS đọc bài và trả lời câu hỏi - Những ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa đã trở thành hiện thực: có những nhà máy thuỷ điện, những con tàu lớn, những cánh đồng lúa phì nhiêu màu mỡ.. - Liên hệ công trình thuỷ điện tại địa phương. + Em ước mơ đất nước ta mai sau sẽ phát triển như thế nào? + Đoạn 3 cho em biết điều gì? + Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì?. - GV ghi nội dung lên bảng c. Luyện đọc diễn cảm: - Yêu cầu HS tìm giọng đọc cả bài.. 9’. - GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn trong bài.(Đoạn 2) + GV đọc mẫu - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Gọi đại diện một số cặp đọc - GV nhận xét chung. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - GV nhận xét biểu dương, ghi điểm 4. Củng cố – dặn dò: 3’ - Em có ước mơ gì trong tương lai ? - GV chốt lại toàn bài. - Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau: “ ở vương quốc Tương Lai” - Nhận xét tiết học.. - Em mơ ước đất nước ta có một nền công nghiệp hiện đại phát triển ngang tầm thế giới. * Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước. * Nội dung: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước. HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung. - Đọc với giọng tha thiết, tình cảm nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm,... - HS theo dõi tìm cách đọc hay. - Tìm từ nhấn giọng - HS luyện đọc theo cặp. - Cặp khác nhận xét - 3, 4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. - HS trả lời. - Lắng nghe. - Ghi nhớ.. .................................................................................................... 5 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Tiết 4: Kỹ thuật KHÂU GHÉP HAI MẢNH VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG (Tiết 2) I. Mục tiêu: - Biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường - Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường. - HS rèn luyện kĩ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống hàng ngày. - GD HS đôi tay khéo léo, tính cẩn thận, tỉ mỉ, biết LĐ tự phục vụ. II. Đồ dùng dạy - học: - GV: Bài mẫu, một số sản phẩm có đường khâu ghép, vật liệu dụng cụ. - HS: Vải, kim chỉ, phấn may. III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò 1. Ổn định tổ chức: 1’ - Hát. 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ - Nêu hai bước của khâu ghép mép - Bước 1: vạch dấu đường khâu. - Bước 2:Khâu lược ghép 2 miếng vải vải - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét. 3. Dạy bài mới: 1’ a. Giới thiệu bài: ghi đầu bài - Nhắc lại đầu bài. b. Nội dung bài mới: *Hoạt động 1: Thực hành. 20’ - Nêu lại quy trình khâu ghép hai mép - HS nêu ghi nhớ theo 3 bước. + Bước 1: vạch dấu đường khâu. vải + Bước 2: khâu lược + Bước 3: khâu ghép hai mảnh - GV nhắc lại quy trình khâu. vải bằng mũi khâu thường. - Trước khi thực hành GV hỏi. - Sử dụng mũi khâu nào để khâu? - Khâu các mũi khâu thường cách đều theo đường dấu. - Khâu ghép hai mảnh vải được thực - Khâu ở mặt trái ...sau đó khâu hiện ở mặt trái hay mặt phải? lại mũi và nút chỉ . - Hãy nêu cách khâu lại? - HS nêu. - Cuối cùng cắt chỉ rút bỏ chỉ lược - Tổ chức cho HS thực hành. - HS thực hành khâu. - GV quan sát uốn nắn những thao tác chưa đúng. * Hoạt động 2: Đánh giá kết quả 7’ - HS trưng bày sản phẩm. - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm - Tự đánh giá theo các tiêu chuẩn - Nêu các tiêu chuẩn đánh giá trên. - Nhận xét đánh giá kết quả học tập của HS. 6 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> - Tuyên dương những sản phẩm khâu đẹp, cho cả lớp quan sát một số mẫu. 4. Củng cố - dặn dò: + Nhắc lại các bước khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường? - Tổng kết tiết học - Về nhà thực hành khâu tiếp. - Chuẩn bị bài sau: “ Khâu đột thưa”. - Nhận xét tiết học.. - HS quan sát. 3’ - HS nhắc lại.. - Ghi nhớ.. ........................................................................................ Tiết 5: Đạo đức TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (tiết 1) I. Mục tiêu: - Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của.Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của. - Biết được lợi ích tiết kiệm tiền của. - Sử dụng tiết kiệm quần áo ,sách vở, đồ dùng, điện nước,... trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. - THND học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh : Giáo dục cho HS đức tính tiết kiệm theo gương Bác Hồ. - HS có ý thức tiết kiệm tiền của. II. Đồ dùng dạy - học: - GV:Đồ dùng để chơi đóng vai, tư liệu cần thiết - HS : SGK, vở, bút III. Các hoạt động - dạy học chủ yếu: Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò 1. Ổn định tổ chức: 1’ - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ - Gọi 2 HS đọc ghi nhớ. - HS nêu ghi nhớ. - Nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài - ghi đầu bài. 1’ - HS ghi vào vở b. Nội dung bài mới: * Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin: 9’ + Mục tiêu: Qua thông tin HS hiểu được vì sao mọi người phải tiết kiệm tiền của. - Thảo luận cặp đôi. Đọc các + Cách tiến hành : thông tin và xem tranh trả lời các câu hỏi. - Em nghĩ gì khi đọc các thông tin đó? + Thấy người Nhật và người Đức rất tiết kiệm còn ở Việt 7 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Nam chúng ta đang thực hiện, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. - Các dân tộc cường quốc như Nhật và Đức không phải do nghèo mà tiết kiệm. Họ rất giàu. - Tiết kiệm là thói quen của họ. Có tiết kiệm mới có thể có nhiều vốn để làm giàu. - Tiền của là do sức lao động của con người mới có.. - Theo em có phải do nghèo nên các dân tộc cường quốc như Nhật, Đức phải tiết kiệm không? - Họ tiết kiệm để làm gì? - Tiền của do đâu mà có? GV chốt lại.Liên hệ nhắc nhở HS tiết kiệm theo tấm gương đạo đức của Bác Hồ * Hoạt động 2: Thế nào là tiết kiệm tiền của? + Mục tiêu: Biết bày tỏ thái độ của mình với mỗi trường hợp đúng sai. + Cách tiến hành: GV đọc các ý kiến, HS bày tỏ bằng cách giơ tay. - GV nhận xét. - Thế nào là tiêt kiệm tiền của?. * Hoạt động 3: + Mục tiêu: HS nắm được những việc mình nên làm khi sử dụng tiền của. + Cách tiến hành:. 8’. + Các ý kiến c, d là đúng + Các ý kiến a, b là sai - Tiết kiệm là sử dụng đúng mục đích hợp lý, có ích, không sử dụng thừa thãi, tiết kiệm tiền của không phải là bủn xỉn, dè xẻn. 9’ - Làm việc cá nhân: ghi vào vở những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm tiền của. - VD: Nên làm: tiêu tiền một cách hợp lý không mua sắm lung tung. + Không nên làm: Mua quà ăn vặt, thích dùng đồ mới, bỏ đồ cũ. - Ăn uống vừa đủ, không thừa thãi.Chỉ mua những thứ cần dùng. - Chỉ giữ đủ dùng, phần còn lại thì cất đi hoặc gửi tiết kiệm. - Giữ gìn đồ đạc, đồ dùng cũ hoặc hỏng mới dùng đồ mới.. - Trong ăn uống cần tiết kiệm như thế nào? - Có nhiều tiền thì tiêu như thế nào cho tiết kiệm? - Sử dụng đồ đạc như thế nào mới tiết kiệm? 8 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Sử dụng điện nước thế nào là tiết kiệm? * Những việc tiết kiệm là việc nên làm còn những việc gây lãng phí không tiết kiệm chúng ta không nên làm. - GV chốt lại nội dung bài để rút ra ghi nhớ. * Hướng dẫn thực hành: - Về nhà làm: Phiếu quan sát Họ và tên: Quan sát gia đình em và liệt kê các việc làm tiết kiệm và chưa tiết kiệm vào bảng ST Việc Việc đã tiết kiệm chưa tiết kiệm T 4’ 4. Củng cố - dặn dò: - GV củng cố toàn bài. + Em đã biết tiết kiệm chưa? Hãy kể lại? - Học bài và làm bài – chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học.. - Lấy nước đủ dùng. Khi không cần dùng điện, nước thì tắt.. - Đọc phần ghi nhớ. - Ghi chép để về nhà thực hành. - HS liên hệ. ....................................................................................... THỨ BA Ngày soạn: 19/10/2013. Ngày giảng: 22/10/2013 Tiết 1: Toán. BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ (Tr. 41) I. Mục tiêu: - Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ. - Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ. - HS có ý thức tự giác học tập. II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ viết sẵn ví dụ (như SGK) và kẻ một bảng chứa có số liệu theo mẫu SGK. III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò 1. Ổn định tổ chức: 1’ - Hát, kiểm tra sĩ số. - Hát tập thể 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ - Kiểm tra vở bài tập của lớp. - HS mở VBT - Gọi 1 em lên làm bài 2 trong VBT. - 1 HS lên làm. - GV chữa bài, cho điểm. 3. Dạy học bài mới: 9 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> a) Giới thiệu bài: – ghi đầu bài b) Nội dung bài mới: *)Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ. - GV viết ví dụ lên bảng. - Giải thích: mỗi chỗ (....) chỉ số con cá do anh (hoặc em, hoặc cả hai anh em) câu được. + Muốn biết cả hai anh em câu được bao nhiêu con cá ta làm thế nào?. 1’. - HS ghi đầu bài vào vở. 6’ - HS đọc ví dụ.. - GV kẻ bảng số. - GV vừa nói vừa viết vào bảng: Nếu anh câu được 3 con cá, em câu được 2 con cá. + Cả hai anh em câu được bao nhiêu con cá? * Làm tương tự với: - Anh 4 con, em 0 con - Anh 0 con, em 1 con. - GV nêu: Nếu anh câu được a con cá và em câu được b con cá thì số cá mà hai anh em câu được là bao nhiêu con? - GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu thức có chứa hai chữ. + Em có nhận xét gì về biểu thức có chứa 2 chữ? *) Giới thiệu giá trị của biểu thức 7’ có chứa 2 chữ: + Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = ? - GV nêu: Khi đó ta nói 5 là một giá trị số của biểu thức a + b. - Yêu cầu HS làm tương tự.. + Khi biết giá trị cụ thế của a và b muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta làm như thế nào? + Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số ta tính được gì?. - Ta thực hiện phép tính cộng số con cá của anh câu được với số con cá của em câu được. - HS kẻ vào vở. - HS ghi. - HS nêu rồi viết : 3 + 2 vào cột thứ 3.. * 4 + 0 * 0 +1 - Hai anh em câu được a + b con cá. - 2 – 3 HS nhắc lại.. - Luôn có dấu tính và hai chữ.. + Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 = 5 , 5 là một giá trị số của biểu thức a + b. + Nếu a = 4 và b = 0 thì a + b = 4 + 0 = 4 , 4 là một giá trị số của biểu thức a + b. + Nếu a = 0 và b = 1 thì a + b = 0 + 1 = 1, 1 là một giá trị số của biểu thức a + b. - Ta thay các số vào chữ a và b rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức. - Mỗi lần thay chữ a và b bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức a. 10 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> - Tiểu kết toàn bài c. Luyện tập, thực hành: Bài 1: + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? + Đọc biểu thức trong bài. - Yêu cầu 2 HS lên bảng - GV nhận xét, ghi điểm. Bài 2:. + Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số chúng ta tính được gì? Bài 3: - GV vẽ bảng số lên bảng. - Yêu cầu HS nêu nội dung các dòng trong bảng.. + b. - 2 – 3 HS nhắc lại. 4’. - Tính giá trị của biểu thức. - Biểu thức c + d. a) Nếu c = 10 và d = 25 thì c + d = 10 + 25 = 35. b) Nếu c = 15 và d = 45 thì c + d = 15 + 45 = 60.. 5’. - Đọc đề bài, tự làm vào vở ; 3 HS lên bảng. a) Nếu a = 32 và b = 20 thì giá trị của biểu thức a – b = 32 – 20 = 12. b) Nếu a = 45 và b = 36 thì giá trị của biểu thức a – b = 45 – 36 = 9. - Tính được một giá trị của biểu thức a - b.. 5’. - HS đọc đề bài. - Dòng 1: giá trị của a, dòng 3 : giá trị của biểu thức a x b, dòng 2 : giá trị của b, dòng 4 : giá trị của biểu thức a : b - 2 HS lên bảng làm, lớp làm vở a 12 28 b 3 4 axb 36 112 a: b 4 7. - GV nhận xét, ghi điểm. Bài 4:. 5’. - HS đọc đề bài, 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở. a 300 3200 b 500 1800 a+b 800 5000 b+a 800 5000. - GV nhận xét, chữa bài, ghi điểm. 4. Củng cố - dặn dò: 3’ ? Muốn tính giá trị biểu thức có - HS nhắc lại chứa hai chữ ta làm thế nào? - Củng cố lại nội dung toàn bài. - HDHS về làm bài trong vở bài tập. - Chú ý. - Nhận xét tiết học. ..................................................................................... 11 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Tiết 2: Luyện từ và câu CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM I. Mục tiêu: - Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam - Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người và tên địa lý Việt Nam để viết đúng một số tên riêng Việt Nam. - Biết viết đúng tên người, tên địa lý Việt Nam. - Giáo dục HS có ý thức viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam. II. Đồ dùng dạy - học: - GV : Bản đồ hành chính địa phương, giấy khổ to và bút dạ, phiếu kẻ sẵn hai cột tên người, tên địa phương. - HS : SGK, vở, bút III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò 1. Ổn định tổ chức: 1’ - Cho lớp hát, nhắc nhở học sinh - Cả lớp hát, lấy sách vở bộ môn. 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ - Yêu cầu 3 HS lên bảng đặt câu mỗi - 3 HS thực hiện yêu cầu. HS đặt 1 câu với từ: tự trọng, tự hào, tự tin, tự kiêu. - GV nhận xét - ghi điểm cho HS. 3. Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài: 1’ - GV ghi đầu bài lên bảng. - HS ghi đầu bài vào vở. b) Tìm hiểu bài: 12’ (I) - Nhận xét: - GV viết sẵn bảng lớp. Y/c HS quan - Quan sát, nhận xét cách viết: sát và nhận xét cách viết. + Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn + Tên người, tên địa lý được viết Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai. hoa những chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó. + Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm Cỏ Tây. + Tên riêng gồm mấy tiếng? mỗi tiếng - Tên riêng thường gồm một, hai cần viết ntn? hoặc ba tiếng trở lên. Mỗi tiếng được viết hoa chữ cái đầu của tiếng. + Khi viết tên người, tên địa lý Việt - Khi viết tên người, tên địa lý Nam ta cần phải viết như thế nào? Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên (II) - Ghi nhớ: 5’ đó. 12 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> - Y/c HS đọc phần ghi nhớ.. - 3 HS lần lượt đọc to trước lớp, cả lớp đọc thầm theo. - HS nhận phiếu và làm bài. - Trình bày phiếu, nhận xét và bổ sung.. - Phát phiếu kẻ sẵn cột cho từng nhóm. - Y/c 1 nhóm dán phiếu lên bảng các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Hãy viết 5 tên người, 5 tên địa lý vào bảng sau:. Tên người Nguyễn Thu Thảo Hoàng Minh Tú Lò Bảo Quyên Nguyễn Thị Hạnh Lê Anh Tuấn. + Tên người Việt Nam gồm những thành phần nào? Khi viết ta cần chú ý điều gì? (III) - Luyện tập: Bài tập 1: Gọi HS đọc y/c. - Y/c HS tự làm bài, viết tên mình và địa chỉ gia đình. - Gọi HS nhận xét.. - GV nhận xét, dặn HS ghi nhớ cách viết hoa khi viết địa chỉ. Bài tập 2: - Gọi HS đọc y/c. - Y/c HS tự làm bài. - Gọi HS nhận xét cách viết của bạn.. - Thường gồm: họ, tên đệm (tên lót) tên riêng. Khi viết ta cần chú ý phải viết hoa các chữ cái đầu của mỗi tiếng là bộ phận của tên người. 4’. 5’. - Gọi HS nhận xét. - Y/c HS nói rõ vì sao lại viết hoa từ đó mà từ khác lại không viết hoa?. Bài tập 3: Gọi HS đọc y/c. - Y/c HS tự tìm trong nhóm và ghi vào phiếu thành 2 cột. 13 Lop4.com. Tên địa lý Sơn La Mai Sơn Hà Nội Quảng Bình Cửu Long. 6’. - 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi. - 3 HS lên bảng viết. HS dưới lớp làm vào vở. - HS nhận xét bạn viết. + Lò Phương Nguyệt, bản Pá Pù, xã Nậm Giôn, huyện Mường La, tỉnh Sơn La. + Lèo Trung Du, bản Nang Phai, xã Mường Bú, Mường La. - 1 HS đọc y/c, cả lớp lắng nghe. - 3 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở. - Nhận xét bạn viết trên bảng. + Xóm Chùa, thôn Trà Dương, xã Tống Trân - huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên. + Xã Mường Giôn, huyện Mường La, tỉnh Sơn La. - HS nhận xét bạn viết trên bảng. - Các từ đó là tên riêng phải viết hoa, các từ khác không phải tên riêng nên không viết hoa. - 1 HS đọc y/c. - Làm việc theo nhóm..
<span class='text_page_counter'>(14)</span> - GV treo bản đồ địa lý tự nhiên. - Gọi HS lên chỉ tỉnh, thành phố nơi em ở. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 4. Củng cố - dặn dò: - Nêu cách viết danh từ riêng? - Dặn HS vẽ học thuộc phần ghi nhớ, làm bài tập, chuẩn bị bài sau. - Nhận xét giờ học.. - Tìm trên bản đồ. - HS chỉ và đọc trên bản đồ. - HS nêu lại cách viết. 3’ Lắng nghe và ghi nhớ.. ........................................................................................... Tiết 3: Thể dục Giáo viên chuyên dạy .............................................................................................. Tiết 4: Kể chuyện LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG (THMT ở mức độ bộ phận) I. Mục tiêu: - Dựa vào lời kể của cô và tranh minh hoạ, HS kể được câu chuyện Lời ước dưới trăng, phối hợp với lời kể, điệu bộ, nét mặt. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người. - Theo dõi bạn kể chuyện. Nhận xét đúng lời kể của bạn. - HS luôn luôn tin tưởng vào cuộc sống tốt đẹp. Luôn có lòng nhân ái biết cảm thông chia sẻ. II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh hoạ trong sgk. III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò 1. Ổn định tổ chức: 1’ - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ - 1 HS kể. - Y/c một HS lên kể chuyện : Ba lưỡi rìu. - Nhận xét, ghi điểm. - Nhắc lại đầu bài. 3. Dạy bài mới: 1’ a) Giới thiệu bài : - Ghi đầu bài. 7’ - HS lắng nghe. b) GV kể chuyện - GV kể lần 1. - GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ 8’ c) HD HS kể chuyện - 4 HS một nhóm lần lượt kể theo *) Kể chuyện trong nhóm. tranh cho bạn nghe. 14 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> - 1 HS kể tốt kể cả câu chuyện. - 4 HS nối tiếp kể theo nội dung từng bức tranh 2-3 lần. *) Kể chuyện trước lớp - Tổ chức cho HS thi kể. 12’ - 3 HS thi kể toàn bộ câu chuyện - HS nhận xét theo các tiêu chí.. - GV nhận xét, ghi điểm. *) Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa của truyện. - Cô gái mù trong câu chuyện cầu nguyện điều gì ? - Hành động của cô gái cho thấy cô là người ntn?. 5’. - Cầu nguyện cho bác hàng xóm bên nhà được khỏi bệnh. - Cô là người nhân hậu, sống vì người khác có tấm lòng nhân ái bao la. - Mấy năm sau cô bé ngày xưa tròn 15 tuổi. Đúng đêm rằm ấy cô đã ước cho đôi mắt của chị Ngăn sáng lại. Điều ước thiêng liêng ấy đã trở thành hiện thực. Năm sau chị được các bác sĩ phẫu thuật và đôi mắt đã sáng trở lại. Chị có một gia đình hạnh phúc với người chồng và 2 đứa con ngoan. - Em hãy tìm kết cục vui cho câu chuyện trên?. - GV nêu: Có lẽ trời phật rủ lòng thương, cảm động trước tấm lòng vàng của chị nên đã khẩn cầu cho chị sáng mắt như bao người. Năm sau mắt chị sáng lại nhờ phẫu thuật. Cuộc sống hiện nay của chị thật hạnh phúc và êm ấm. Mái nhà của chị lúc nào cũng đầy ắp tiếng cười của trẻ thơ. - Nhận xét tuyên dương. - Qua câu chuyện em hiểu điều gì?. - Trong cuộc sống chúng ta nên có lòng nhân ái bao la, biết thông cảm và sẻ chia những đau khổ của người khác. Những việc làm cao đẹp sẽ mang lại niềm vui, hạnh phúc cho chính chúng ta và mọi người.. - THMT: cần cầu nguyện ước mơ môi trường luôn “xanh - sạch - đẹp”,... 4. Củng cố - dặn dò: - GV củng cố lại nội dung toàn bài. - Về nhà kể lại chuyện – Chuẩn bị bài sau: Chuyện đã đọc đã nghe về ước mơ cao đẹp, ước mơ viển vông hoặc phi lí. - Nhận xét tiết học. 15 Lop4.com. - HS đọc y/c và nội dung. 3’ - Lắng nghe..
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Tiết 4: Mỹ thuật Bài 7: Vẽ tranh ĐỀ TÀÌ PHONG CANH QUÊ HƯƠNG A. Mục tiêu: - HS hiểu đề tài vẽ tranh phong cảnh. - Biết cách vẽ tranh phong cảnh. - Vẽ được tranh phong cảnh theo cảm nhận riêng. - Học sinh thêm yêu mến quê hương. B. Chuẩn bị: - Giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, một số tranh ảnh phong cảnh. Bài vẽ phong cảnh của một số học sinh lớp trước. - Học sinh: Sách giáo khoa, giấy vở thực hành, bút chì, tẩy màu. C. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò I. ổn định tổ chức: - Hát chào giáo viên 2’ II. Kiểm tra bài cũ: - Ko kiểm tra. III. Bài mới: 1’ 1. Giới thiệu bài: - GV Giới thiệu bài b. Nội dung bài Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề 5’ - Nhà cửa, phố phường, cây cối, tài cánh đồng, núi, sông … ? Em thấy trong tranh đề tài có những - Học sinh trả hình ảnh gì Nhà cửa, phố phường, cây cối, ? Xung quanh nơi em ở có chỗ nào cánh đồng, núi, sông … đẹp không - Học sinh trả lời. ? Em đã được đi thăm quan nhiều nơi chưa, em thấy cảnh ở đâu là đẹp. - Học sinh trả lời theo cách hỏi của ? Em hãy tả lại một nơi có cảnh đẹp giáo viên mà em biết. - Giáo viên bổ sung và nhấn mạnh những hình ảnh chính. - HS chú ý - Tránh chọn cảnh phức tạo, khó vẽ. Hoạt động 2: Cách vẽ tranh phong 5’ cảnh 16 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Giáo viên giới thiệu cho học sinh biết hai cách vẽ phong cảnh: - C1 quan sát cảnh thiên nhiên và vẽ trực tiếp (vẽ ngòai trời, công viên). - Vẽ bằng cách nhớ lại các hình ảnh đã từng được quan sát. - Nhớ lại các hình ảnh để vẽ. Sắp xếp hình ảnh chính phụ cho cân đối hợp lý rõ nội dung. Vẽ kín hết phần nền có. - Học sinh nhớ lại cách vẽ tranh để làm bài - Là cây, nhà, đường phố. thể vẽ nét trước rồi vẽ màu. Họat động 3: Thực hành 15’ - Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghĩ để chọn cảnh trước khi vẽ. Chú ý sắp xếp hình vẽ cân đối với tờ giấy. - Vẽ hình ảnh chính trước, hình ảnh phụ sau, luôn nhớ vẽ cảnh là trọng tâm có thể vẽ thêm người hoặc con vật cho tranh sinh động. - Khuyến khích học sinh vẽ màu tự do 5’ Họat động 4: Nhận xét đánh giá - Giáo viên cùng học sinh chọn một số bài điển hình có ưu điểm và nhược điểm rõ nét nhận xét về: - Cách chọn cảnh. - Cách sắp xếp bố cục. - Cách vẽ hình, vẽ màu. Nhấn mạnh những điểm tốt cần phát huy những điểm yếu cần khắc phục. 4. Củng cố – dặn dò: 3’ -Hôm nay lớp học bài gì? - Chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau. Học sinh chú ý đến thực hành bằng cách nhớ lại cảnh vật để vẽ. - Chú ý vẽ màu kín giấy không để giấy trắng. - Vẽ màu phải có đậm, có nhạt thì bài vẽ mới đẹp được.. - Học sinh nhận xét theo gợi ý của giáo viên. - Biết đánh giá mức độ hòan thành của bài vẽ.. ................................................................................................ 17 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> THỨ TƯ Ngày soạn: 20/10/2013. Ngày giảng: 23/10/2013 Tiết 1: Tập đọc Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI. I. Mục tiêu: - Đọc rành mạch một đoạn kịch ; bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên. Đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: vương quốc, Tin–tin, Mi– tin, sáng chế, trường sinh… - Hiểu các từ ngữ trong bài: sáng chế, thuốc, trường sinh + Hiểu được nội dung bài: Ước mơ của các bạn nhỏ về cuộc sống đầy đủ , hạnh phúc,có những phát minh độc đáo của trẻ em. - Giáo dục HS luôn có những ước mơ và cố gắng thực hiện được những ước mơ đó. II. Đồ dùng dạy - học: - GV : Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc. - HS : SGK, vở, bút III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò 1. Ổn định tổ chức: 1’ - Cho học sinh hát. - H/S hát 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ - Gọi 2 học sinh đọc bài ‘Trung thu độc - 2 HS thực hiện yêu cầu lập’ và trả lời câu hỏi. 3. Dạy bài mới : 3.1) Giới thiệu bài 1’ - HS ghi đầu bài vào vở - Ghi bảng. 3.2) Nội dung bài mới : 10’ a. Luyện đọc: - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm. - Gọi 1 HS khá đọc bài - HS đánh dấu từng đoạn - GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn + Đoạn 1 : Đầu...hạnh phúc + Đoạn 2 : Tiếp...lọ xanh + Đoạn 3 : còn lại - 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. - Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn –> GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS. - HS đọc cá nhân + đồng thanh. - HDHS luyện đọc từ khó, câu khó. - 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và - Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 nêu chú giải SGK. - HS tìm đọc câu khó và nêu chú giải - Yêu cầu HS tìm đọc câu khó - HS luyện đọc theo cặp. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - HS lắng nghe GV đọc mẫu. - GV hướng dẫn cách đọc bài - đọc mẫu toàn bài. b. Tìm hiểu bài: 12’ 18 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Màn 1: - Tổ chức cho HS đối thoại tìm hiểu nội dung màn kịch và trả lời câu hỏi: + Câu chuyện diễn ra ở đâu? + Tin–tin và Mi–tin đi đến đâu và gặp những ai? + Vì sao nơi đó có tên là Vương quốc Tương Lai?. + Các bạn nhỏ trong công xưởng xanh sáng chế ra những gì? GT: Trường sinh: sống lâu muôn tuổi.. + Các phát minh ấy thể hiện những mơ ước gì của con người?. + Màn 1 nói lên điều gì? - Cho HS quan sát tranh 1 Màn 2: - GV hướng dẫn HS luyện đọc theo cách phân vai màn 2. - Yêu cầu HS quan sát tranh để nhận ra Tin-tin, Mi–tin và các em bé. + Câu chuyên diễn ra ở đâu? + Những trái cây mà Tin–tin và Mi–tin nhìn thấy trong khu vườn có gì khác lạ?. + Em thích gì ở Vương quốc Tương Lai? 19 Lop4.com. - HS đối thoại và trả lời câu hỏi. - Câu chuyện diễn ra ở công xưởng xanh. - Tin–tin và Mi–tin đi đến vương quốc Tương Lai và trò chuyện với các bạn nhỏ sắp ra đời. - Vì những bạn nhỏ ở đây hiện nay chưa ra đời, nên bạn nào cũng mơ ước làm được những điều kỳ lạ trong cuộc sống. - Các bạn sáng chế ra: + Vật làm cho con người hạnh phúc. + Ba mươi vị thuốc trường sinh. + Một loại ánh sáng kỳ lạ. + Một cái máy biết bay trên không như chim. - Thể hiện ước mơ của con người: được sống hạnh phúc, sống lâu, sống trong môi trường tràn đầy ánh sáng, chinh phục được vũ trụ. * Những phát minh của các bạn nhỏ thể hiện ước mơ của con người. - HS quan sát. - HS đọc theo cách phân vai và trả lời câu hỏi. - HS quan sát tranh và nêu các nhân vật. - Câu chuyện diễn ra trong khu vườn kỳ diệu. - Những trái cây to và rất lạ: + Chùm nho quả to đến nỗi Tin– tin tưởng đó là chùm lê phải thốt lên: “Chùm lê đẹp quá” + Những quả táo đỏ to đễn nỗi Tin–tin tưởng đó là quả dưa đỏ. + Những quả dưa to đến nỗi Tin – tin tưởng đó là những quả bí đỏ. - HS tự trả lời theo ý mình..
<span class='text_page_counter'>(20)</span> + Màn 2 cho em biết điều gì?. * Những trái cây kỳ lạ ở Vương quốc Tương Lai. * Ýnghĩa: Đoạn kịch nói lên nhữngước mơ của các bạn nhỏ về cuộc sống đầy đủ , hạnh phúc,có những phát minh độc đáo của trẻ em. - HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung.. + Nội dung của cả hai đoạn kịch này là gì?. - GV ghi nội dung ý nghĩa lên bảng. c. Luyện đọc diễn cảm: - Yêu cầu HS tìm giọng đọc của bài - GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn trong bài(đoạn 2). + GV đọc mẫu - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - Gọi đại diện một số cặp đọc - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - GV nhận xét chung. 4. Củng cố – dặn dò: + Câu chuyện có ý nghĩa gì? - GV chốt lại nội dung bài. - Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau: “Nếu chúng mình có phép lạ”. - Nhận xét tiết học.. 9’ - HS tìm giọng đọc của bài - HS theo dõi tìm cách đọc hay. - Tìm từ nhấn giọng - HS luyện đọc cặp. - Cặp khác nhận xét - 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. 3’ - HS trả lời. - Lắng nghe. - Ghi nhớ.. ............................................................................... Tiết 2: Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG (Tr. 42) I. Mục tiêu: - Biết tính chất giao hoán của phép cộng. - Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính. - Giáo dục HS có ý thức học tập, tính toán tốt. II. Đồ dùng dạy - học: - GV : Bảng phụ viết sẵn bảng số (như SGK). - HS : SGK, vở, bút III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò 1. Ổn định tổ chức: 1’ - Cho lớp hát. - Hát tập thể 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ - Tính giá trị của biểu thức a- b nếu - 2 HS lên làm bài, lớp nháp. a = 35 và b = 10 a – b = 35 - 10 = 25 - Tính giá trị của biểu thức a + b nếu 20 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>