Tải bản đầy đủ (.pdf) (2 trang)

Giáo án Hóa học 10 - Tiết 24: Liên kết cộng hoá trị

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (101.58 KB, 2 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngaỳ soạn: 21/11/2008 Ngày dạy: Tiết 24. LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ I. MUÏC TIEÂU BAØI HOÏC 1. Kiến thức HS biết:  Sự tạo thành liên kết cộng hoá trị trong đơn chất, hợp chất.  Khái niệm liên kết cộng hoá trị. Tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị. 2. Kĩ năng HS vận dụng:  Dùng hiệu độ âm điện để phân loại một cách tương đối: liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực, liên kết ion. 3. Thái độ - tình cảm.  Thông qua việc dạy học học sinh tự giải đáp được thắc mắc tại sau trong tự nhiên các nguyên tử lại liên kết được với nhau. II. CHUẨN BỊ GV: Câu hỏi và bài tập HS: Học bài và ôn bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ốn định tỏ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới. Hoạt động của Thầy. Hoạt động của trò. Hoạt động 1 GV: Đặt câu hỏi cho HS suy nghỉ trả lời:  Nguyên tử cacbon có 4e ở lớp ngoài cùng, còn thiếu 4e để đạt cấu hình bền của khí hiếm neon. Nguyên tử oxi có 6e ở lớp ngoài cùng, còn thiếu 2e để đạt cấu hình bền của khí hiếm neon. Hãy trình bày sự góp chung e của chúng để tạo thành phân tử CO2. GV: Bổ sung:  Theo công thức e mỗi nguyên tử oxi đều có 8e ở lớp ngoài cùng đạt đến cấu hình bền vững của khí hiếm nên phân tử CO2 bền. Phân tử CO2 có hai liên đôi.  Liên kết giữa nguyên tử cacbon và oxi là phân cực, nhưng phân tử CO2 có cấu tạo thẳng nên phân tử này không bị phân cực.. b. Sự hình thành phân tử khí cacbonic CO2 (có cấu tạo thẳng) HS: Trong phân tử CO2, Nguyên tử Cacbon ở giữa hai nguyên tử oxi, nguyên tử cacbon góp chung với mỗi nguyên tử oxi 2e, mỗi nguyên tử oxi góp chung với nguyên tử cacbon 2e. Ta có sự hình thành liên kết trong phân tử CO2 :O::C::O: → O=C=O Công thức electron Công thức cấu tạo. Phạm Tuấn Nghĩa. Giáo án 10 cơ bản Lop10.com.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Hoạt động 2 GV: Gợi ý HS liên hệ thực tế, nghiên cứu trong sách giáo kgoa tìm một số chất mà phân tử có liên kết cộng hoá trị từ đó có thể dự đoán tính chất của nguyên tử của các nguyên tố đó.. 3. Tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị HS: Trả lời theo sự gợi ý của GV  Các chất mà trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị có thể là chất rắn: Đường, lưu huỳnh, iot...có thể là chất lỏng: Nước, êtanol (rượu êtylic)...hoặc chất khí: Khí CO2, khí hidro, khí clo...  Các chất có cực tan nhiều trong dung môi có cực: Nước. Phần lớn các chất không cực tan nhiều trong dung môi không cực: Benzen, cacbon tetraclorua...  Các chất có liên kết cộng hoá trị không cực không dẫn điện ở mọi trạng thái.. Hoạt động 3. II. Độ âm điện và liên kết hoá học 1. Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion. GV: Yêu cầu HS nghiên cứ trong SGK Từ đó có nhận xét gì về mối quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị có cực, liên kết cộng hoá trị không cực và liên kết ion ?. HS: Trong phân tử, nếu cặp e chung ở giũa hai nguyên tử, ta có liên kết cộng hoá trị không cực, nếu cặp e chung lệch về phía của một nguyên tử thì đó là liên kết cộng hoá trị có cực. Nếu cặp e chung chuyển hẳn về một nguyên tử ta sẽ có liên kết ion.. - Như vậy liên kết ion có thể coi là trường hợ riêng của liên kết cộng hoá trị Hoạt động 4 GV: Để đánh giá loại liên kết trong phân tử hợp chất, ta dựa vào thang độ âm điện tương đối của Pau-linh như sau: Hiệu độ âm điện Từ 0,0 đến < 0,4. 2. Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học HS: Áp dụng vào các thí dụ trong SGK để xác định loại liên kết trong các hợp chất sau: O2, NH3, SO3, KCl, HNO3, MgCl2.... Loại liên kết Liên kết CHT không cực Liên kết CHT có cực Liên kết ion. Từ 0,4 đến < 1,7 Từ 1,7 đến  1,7 4. Củng cố: a. Thế nào là liên kết cộng hoá trị ? liên kết cộng hoá trị không cực ? liên kết cộng hoá trị có cực ? b. giáo viên sử dụng bào tập 2, 3, 5 để củng cố 5. Dặn dò Về nhà làm bài tập 6,7 SGK.. Phạm Tuấn Nghĩa. Giáo án 10 cơ bản Lop10.com.

<span class='text_page_counter'>(3)</span>

×