Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (120.65 KB, 5 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
PHÒNG GD&ĐT TAM DƯƠNG
<b>TRƯỜNG TH HỢP HÒA</b>
Họ và tên: ………..
Lớp : 4…..
<b>ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1</b>
<b>NĂM HỌC 2017-2018</b>
<b>MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 4</b>
<i>(Thời gian làm bài: 40 phút)</i>
<i><b>Điểm</b></i> <i><b>Nhận xét của giáo viên</b></i>
………..
………
……….
<b>I. TRẮC NHIỆM</b>
<i><b>A. Đọc thầm bài Người ăn xin</b></i> (Tiếng Việt 4, tập một, trang 30):
<b>Người ăn xin</b>
Lúc ấy, tôi đang đi trên phố. Một người ăn xin già lọm khọm đứng ngay
trước mặt tôi.
Đôi mắt ông lão đỏ đọc và giàn giụa nước mắt. Đôi môi tái nhợt, áo quần
tả tơi thảm hại… Trao ơi! Cảnh nghèo đói đã gặm nát con người đau khổ kia
thành xấu xí biết nhường nào!
Ơng già chìa trước mặt tơi bàn tay sưng húp, bẩn thỉu. Ơng rên rỉ cầu xin
cứu giúp.
Tơi lục tìm hết túi nọ túi kia, khơng có tiền, khơng có đồng hồ, khơng có
cả một chiếc khăn tay. Trên người tơi chẳng có tài sản gì.
Người ăn xin vẫn đợi tơi. Tay vẫn chìa ra, run lẩy bẩy.
Tơi chẳng biết làm cách nào. Tôi nắm chặt lấy bàn tay run rẩy kia:
- Ơng đừng giận cháu, cháu khơng có gì để cho ơng cả.
Người ăn xin nhìn tơi chằm chằm bằng đôi mắt ướt đẫm. Đôi môi tái nhợt
nở nụ cười và tay ông cũng xiết lấy tay tôi:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi. Ơng lão nói bằng
giọng khản đặc.
Khi ấy, tơi chợt hiểu rằng: Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của
ơng lão.
<i> (Theo Tuốc-Ghê-Nhép)</i>
<i><b>B. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước các câu trả lời đúng:</b></i>
<i><b>Câu 1. Truyện có mấy nhân vật ?</b></i>
A. Hai nhân vật (ông lão, cậu bé).
B. Ba nhân vật (ông lão, cậu bé, tác giả).
C. Cả A và B đều đúng.
D. Cả A và B đều sai.
<i><b>Câu 2. Ông lão ăn xin xuất hiện ở đâu ?</b></i>
A. Trên đường phố.
B. Trước cổng trường học.
C. Trước cửa chợ.
<i><b>Câu 3. Hành động của cậu bé khi gặp ông lão ăn xin ra sao ?</b></i>
A. Nắm chặt tay ơng lão.
B. Lục tìm hết túi nọ, túi kia.
C. Lục tìm hết túi nọ, túi kia, nắm chặt tay ơng lão.
D. Ơng đừng giận cháu, cháu khơng có gì để cho ơng cả.
<i><b>Câu 4. Hành động của cậu bé nói lên điều gì ?</b></i>
A. Sự thương hại ông lão.
B. Đồng cảm với ông lão.
C. Muốn giúp đỡ ơng lão.
D. Tấm lịng chân thành thương xót ơng lão, tơn trọng và muốn giúp đỡ ông.
<i><b>Câu 5. Câu nói của ông lão “Như vậy là cháu đã cho lão rồi.” được</b></i>
<i><b>hiểu như thế nào?</b></i>
A. Cậu bé đã đem đến cho ông lão cái bắt tay và lời nói chân thành.
B. Cậu bé đã dành cho ông lão tình thương, sự thông cảm và tôn trọng.
C. Cậu bé đã dành cho ông lão sự ngạc nhiên vì cậu cũng khơng có gì.
<b>II. TỰ LUẬN</b>
<b>1. Chính tả </b>
Nghe - viết bài <b>Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.</b> Viết đầu bài và đoạn “<i>Chị Nhà</i>
<i>Trò ... kiếm bữa cũng chẳng đủ”</i> (Sách Tiếng Việt 4 tập 1, trang 36)
<i><b>Bài viết</b></i>
<i><b>a) Dùng dấu gạch chéo (/) để phân cách các từ trong hai câu thơ sau:</b></i>
<i>Rất cơng bằng, rất thơng minh</i>
<i>Vừa độ lượng lại đa tình, đa mang</i>
<i><b>Viết lại các từ đơn và từ phức trong hai câu thơ trên:</b></i>
- Từ đơn ………..
- Từ phức ………
<i><b>b) Xếp các từ ghép dưới đây thành hai nhóm dựa theo nghĩa của tiếng</b></i>
<i><b>"</b></i>
<i><b>trung"</b><b>: </b></i>(trung bình, trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung thu, trung hậu,
trung kiên, trung tâm)
- Trung có nghĩa là "ở giữa": ……….
- Trung có nghĩa là "một lòng một dạ": ……….
<b>3. Tập làm văn</b>
<i><b>Đề bài:</b></i> Em hãy viết thư gửi một người bạn ở trường khác để hỏi thăm
bạn và kể cho bạn nghe tình hình ở lớp, ở trường em hiện nay.
<i><b>Bài làm</b></i>
<b>ĐÁP ÁN MƠN TIẾNG VIỆT 4</b>
<b>KTĐK GIỮA HỌC KÌ-NĂM HỌC 2016-2017</b>
<b>Câu 1.(0,5 điểm)</b> Đáp án <b>A</b>.
<b>Câu 2. (0,5 điểm)</b> Đáp án <b>A</b>.
<b>Câu 3.(0,5 điểm) </b>Đáp án <b>C</b>.
<b>Câu 4. (0,5 điểm)</b> Đáp án <b>D</b>.
<b>Câu 5.(0,5 điểm)</b> Đáp án <b>B</b>.
<b>II. TỰ LUẬN (7,5 điểm)</b>
<b>1. Chính tả (2,5 điểm)</b>
<i>- Bài khơng mắc lỗi hoặc 1 lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ được 2,5</i>
điểm.
- Sai 2 lỗi trừ 0,5 điểm (kể cả lỗi viết hoa và sai dấu thanh)
- Chữ viết không rõ ràng, sai lẫn độ cao, khoảng cách, kiểu chữ và bài
khơng sạch sẽ trừ 0,5 điểm tồn bài.
<b>2. Từ và câu (2 điểm)</b>
<i><b>a) (1 điểm)</b></i>
<i>Rất/ công bằng/, rất/ thơng minh</i>
<i>Vừa/ độ lượng/ lại/ đa tình/, đa mang</i>
<i> </i>(0,5 điểm)
- Từ đơn: Rất, rất, vừa, lại. (0,25 điểm)
- Từ phức: công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang. (0,25
điểm)
<i><b>b) (1 điểm)</b></i>
- Trung có nghĩa là "ở giữa": trung bình, trung thu, trung tâm. (0,5 điểm)
- Trung có nghĩa là "một lịng một dạ": trung thành, trung nghĩa, trung
thực, trung hậu, trung kiên. (0,5 điểm)
<b>3. Tập làm văn (3điểm)</b>
<b>a. Thể loại</b> Viết thư.
<b>b. Nội dung</b>
- Học sinh biết viết thư theo trình tự hợp lí, đúng nội dung. Câu văn gãy
gọn, biết vận dụng kiến thức để trao đổi thông tin.
- Lời lẽ tự nhiên.
<b>c. Hình thức</b>
- Bài viết gồm 3 phần: Mở bài, thân bài và kết bài.
- Dùng từ chính xác, viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả.
- Diễn đạt lưu lốt, có sự liên kết giữa các sự việc.
<b>d. Biểu điểm</b>
- <b>Điểm 2,5-3</b>: Bài làm hay, thể hiện sự sáng tạo, phong phú, lỗi chung
khơng đáng kể (từ ngữ, ngữ pháp, chính tả …..)
- <b>Điểm 2-2,5</b>: Học sinh thực hiện các yêu cầu ở mức độ khá, đơi chỗ cịn
thiếu tự nhiên, không quá 2 lỗi chung.
- <b>Điểm 1,5-2</b>: Các yêu cầu thể hiện ở mức độ trung bình, khơng q 4 lỗi