Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (115.67 KB, 15 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>TUẦN 18</b>
<b>Thứ hai ngày 1 tháng 1 năm 2018</b>
<b>NGHỈ TẾT DƯƠNG LỊCH</b>
<b>Thứ ba ngày 2 tháng 1 năm 2018</b>
Tiếng Việt
<b>TIẾT 1 + 2: NGUYÊN ÂM ĐÔI</b>
<b> MẪU 5: /IÊ/</b>
<b>VẦN /IÊN/, /IÊT/</b>
(Sách thiết kế TV tập hai trang 120
Sách giáo khoa TV tập hai trang 69)
Toán
<b>ĐIỂM, ĐOẠN THẲNG</b>
<b>I. Mục tiêu </b>
- Nhận biết được “điểm”, “đoạn thẳng”.
- Biết kẻ đoạn thẳng qua hai điểm.
- Biết đọc tên các điẻm và đoạn thẳng.
<b>II. Đồ dùng dạy học </b>
- Thước kẻ.
<b>III. Các hoạt động dạy học </b>
1. Ổn định tổ chức: (3’) HS hát
2. Kiểm tra bài cũ: (5’) 2 HS làm bảng : 6 + 4 = 10, 10 - 3 = 7
a) Giới thiệu điểm, đoạn thẳng
- Giáo viên yêu cầu HS xem hình vẽ trong sách và nói: “Trên trang sách có
điểm A điểm B”. Lưu ý hướng dẫn HS cách đọc tên các điểm (B: đọc là bê, C:
đọc là xê, D: đọc là đê, M: đọc là mờ, N: đọc là nờ.)
- GV vẽ hai chấm trên bảng, yêu cầu HS nhìn lên bảng và nói: “nối điểm A với
điểm B”
- Sau đó GV lấy thước thẳng nối 2 điểm đó lại và nói : Nối A với điểm B, ta có
đoạn thẳng AB”.
b) Giới thiệu cách vẽ đoạn thẳng.
* GV giới thiệu dụng cụ để vẽ đoạn thẳng.
- GV giơ thước thẳng và nêu: Để vẽ đoạn thẳng ta thường dùng thước thẳng.
- Cho HS lấy thươc thẳng, Giáo viên hướng dẫn HS quan sát mép thước“thẳng”.
* GV hướng dẫn học sinh vẽ đoạn thẳng theo các bước sau :
- Bước 1: Dùng bút chấm 1 điểm nữa vào giấy. Đặt tên cho từng điểm . (Chẳng
hạn viết A vào bên cạnh điểm thứ nhất, gọi nó là điểm A viết B vào bên cạnh
điểm thứ 2, gọi nó là điểm B ).
- Bước 2: Đặt mép thước qua điểm A và B và dùng tay trái giữ cố định thước.
Tay phải cầm bút trượt nhẹ mặt giấy từ điểm A đến điểm B .
Bài 1. Gọi HS đọc tên các điểm và các đoạn thẳng trong SGK Chẳng hạn, với
Bài 2. GV hướng dẫn HS dùng thước và bút nối từng cặp 2 điểm để có các
đoạn thẳng (như SGK). Sau khi nối, cho HS đọc tên từng đoạn thẳng.
Bài 3. Cho HS nêu số đoạn thẳng rồi đọc tên từng đoạn thẳng trong mỗi hình
vẽ.
- GV nhận xét, biểu dương .
Hình 1: Có 4 đoạn thẳng : AB, BC,
CD, DA
Hình 2: Có 3 đoạn thẳng: NM, MP,
PN.
Hình 3: Có 6 đoạnthẳng
HK, KL, LG, GH, HO, OK
4.Củng cố, dặn dò: (2’)
- Khái quát nội dung bài học.
- GV nhận xét giờ học.
Âm nhạc
<b>TẬP BIỂU DIỄN CÁC BÀI ĐÃ HỌC</b>
(GV nhạc soạn giảng)
Tiếng Việt
<b>TIẾT 3 + 4: VẦN /IÊN/, /IÊT/</b>
(Sách thiết kế TV tập hai trang 120
Sách giáo khoa TV tập hai trang trang 70)
Mĩ thuật
<b>BÌNH HOA XINH XẮN (T2)</b>
(GV dạy họa soạn, giảng)
<b>Thứ tư ngày 3 tháng 1 năm 2018</b>
Tiếng Việt
<b>TIẾT 5 + 6: VẦN KHƠNG CĨ ÂM CUỐI /IA/</b>
(Sách thiết kế TV tập hai trang 124
Sách giáo khoa TV tập hai trang trang 72)
Toán
<b>ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG</b>
<b>I. Mục tiêu</b>
- Giúp HS có biểu tượng về dài hơn, ngắn hơn từ đó có biểu tượng về độ dài
đoạn thẳng thơng qua đặc tính: dài hơn- ngắn hơn của chúng.
- Biết so sánh độ dài hai đoạn thẳng tuỳ ý bằng hai cách: So sánh trực tiếp hoặc
so sánh gián tiếp qua độ dài trung gian.
- Thước kẻ.
<b>III. Các hoạt động dạy và học</b>
2. Kiểm tra bài cũ: (5’) 2HS lên bảng vẽ đoạn thẳng AB, MN và nêu tên các
điểm
3. Dạy bài mới: ( 25’) Giới thiệu bài - Ghi bảng
Hoạt động 1: Dạy biểu tượng dài hơn,
ngắn hơn và so sánh trực tiếp độ dài hai
đoan thẳng
- Giáo viên giơ 2 chiéc thước dài ngắn
khác nhau và hỏi:
+ Làm thế nào để biết cái nào dài hơn cái
nào ngắn hơn?
- Giáo viên u cầu HS nhìn hình vẽ trong
sách và nói được: thước trên dài hơn thước
dưới; thước dưới ngắn hơn thước trên và
đoạn thẳng AB ngắn hơn đoạn thẳng CD;
đoạn thẳng CD dài hơn đoạn thẳng CD
- Giáo viên hướng dẫn HS thực hành, so
sánh từng cặp 2 đoạn thẳng trong bài 1
- Từ các biểu tưởng dài hơn - ngắn hơn nói
trên HS nhận ra rằng: mỗi đoạn thẳng có 1
độ dài nhất định.
Hoạt động 2: So sánh gián tiếp độ dài hay
đoạn thẳng qua độ dài trung gian
- Giáo viên yêu cầu HS xem hình vẽ trong
sách giáo khoa
- GV có thể thực hành đo độ dài 1 đoạn
thẳng vẽ sẵn trên bảng bằng gang tay để
HS quan sát
- GV yêu cầu HS xem hình vẽ tiếp theo và
trả lời câu hỏi:
- Đoạn thẳng nào dài hơn? đoạn thẳng nào
ngắn hơn? Vì sao em biết?
- GV nêu nhận xét: Có thể so sánh độ dài
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
<b>- So sánh trực tiếp bằng cách</b>
chập 2 chiếc thước sao cho
chúng có 1 đầu bằng nhau, rồi
nhìn vào đầu kia thì biết chiếc
nào dài hơn
- Gọi một HS lên bảng so sánh
- Cả lớp nhận xét
- HS so sánh theo cặp
- Các cặp lên trình bày các bạn
khác nhận xét và bổ xung
- Đoạn thẳng AB dài hơn đoạn
thẳng CD
- Đoạn thẳng MN dài hơn đoạn
thẳng PQ
- Đoạn thẳng VU ngắn hơn đoạn
thẳng SR
- Đoạn thẳng HK dài hơn đoạn
thẳng LM
- HS so sánh các hình vẽ trong
sách giáo khoa và trả lời câu hỏi:
- Có thể so sánh độ dài đoạn
thẳng với độ dài gang tay
- Đoạn thẳng trong hình vẽ dài
ba gang tay nên đoạn thẳng này
dài hơn 1 gang tay
- HS quan sát hình vẽ và trả lời
câu hỏi .
hai đoạn thẳng bằng cách so sánh ô vuông
đặt vào mỗi đoạn thẳng đó.
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 2. Giáo viên hướng dẫn HS đặt vào
- GV nêu cho HS so sánh độ dài từng cặp
2 đoạn thẳng hoăc nhân sét xem trongc ác
đoạn thẳng đoạn thẳng đoạn thẳng nào dài
nhất, đoạn thẳng nào ngắn nhất
4.Củng cố, dặn dò: (2’)
<b>- Khái quát nội dung bài.</b>
- Giáo viên nhận xét giờ.
thể đặt 1 ô vuông vào đoạn
thẳng ở trên, có thể đặt 3 ô
vuông vào đoạn thẳng ở dưới,
nên đoạn thẳng ở dưới dài hơn
đoạn thẳng ở trên (3 > 1)
- HS thực hành dưới sự hướng
dẫn của GV.
- HS so sánh và nhận xét.
Thủ cơng
<b>GẤP CÁI VÍ (Tiết 2)</b>
<b>I. Mục tiêu</b>
- Học sinh biết cách gấp cái ví bằng giấy
- Gấp được cái ví bằng giấy.
- Rèn cho HS có đơi bàn tay khéo léo.
<b>II. Chuẩn bị</b>
+ Ví mẫu bằng giấy màu có kích thước lớn
+ 1 tờ giấy màu hình chữ nhật để gấp ví
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
1. Ổn định tổ chức: (3’) HS hát
2. Kiểm tra bài cũ: (5’) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3. Dạy bài mới: (25’) Giới thiệu bài - Ghi bảng.
* Hoạt động 1: HS thực hành gấp cái ví
GV nhắc lại quy trình (theo các bước)gấp cái ví
ở tiết 1 hoặc gợi ý để HS nhớ lại quy trình gấp
cái ví .
Bước 1: Lấy đường dấu giữa
- GV nhắc HS để dọc giấy, mặt màu úp xuống.
Khi gấp phải gấp từ dưới lên, 2 mép giấy, khít
nhau (H1)
Bước 2: Gấp 2 mép ví
- GV nhắc HS gấp đều phẳng 2 mép ví , miết
nhẹ tay cho thẳng (H4)
Bước 3: Gấp túi ví
- GV nhắc HS khi cần chú ý:
+ Khi gấp tiếp 2 mép ví vào trong, 2 mép ví
phải sát đường dấu giữa, không gấp lệch, không
gấp chồng lên nhau (H7)
- HS thực hành theo sự
hướng dẫn của giáo viên
- HS thực hành gấp mép ví
+ Khi lật hình 7 ra mặt sau, để giấy nằm ngang,
gấp 2 phần ngoài vào (H9)
Chú ý : gấp đều (không để bên to, bên nhỏ ),
cân đối với chiều dài và chiều ngang của ví
(H10)
+ Gấp hồn chỉnh xong cái ví , GV gợi ý cho
HS trang trí bên ngồi ví cho đẹp.
+ Trong khi HS thực hành, GV quan sát, uốn
nắn giúp đỡ những HS gấp cịn lúng túng khó
hồn thành sản phẩm .
Tổ chức trưng bày sản phẩm và chọn một vài
sản phẩm đẹp đánh giá, nhận xét.
- HS trưng bày sản phẩm của
4. Củng cố – dặn dị : (2’)
- GV nhận xét thái độ học tập, sự chuẩn bị của HS và mức độ về kĩ năng gấp
( nếp gấp phẳng, thẳng, đẹp )
- GV dặn dò HS chuẩn bị 1 tờ giấy màu, 1 tờ giấy vở để học bài “gấp mũ ca lơ”
Luyện Tiếng Việt
<b>VẦN KHƠNG CĨ ÂM CUỐI /IA/</b>
(Vở BTTV trang 70)
Luyện Tốn
<b> ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG</b>
<b>I. Mục tiêu </b>
- Củng cố cho HS có biểu tượng về dài hơn, ngắn hơn từ đó có biểu tượng về độ
dài đoạn thẳng thơng qua đặc tính: dài hơn- ngắn hơn . Biết so sánh độ dài hai
đoạn thẳng tuỳ ý.
- Vận dụng làm bài tập đúng.
- Giáo dục học sinh ham học.
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>
- Thước kẻ.
<b>III. Các hoạt động dạy và học</b>
1. Ổn định tổ chức: (3’) HS hát
- 2 HS lên bảng vẽ đoạn thẳng AB, MN và nêu tên các điểm
A B M N
- Nhận xét
3. Luyện tập: ( 25’)
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
- HS nhắc lại tên bài học
Bài 1:
- Cho HS quan sát các đoạn thẳng
trong SGK
- Đoạn thẳng nào dài hơn, đoạn thẳng
nào ngắn hơn?
- GV nhận xét, cho điểm
Bài 2: GV nêu nhiệm vụ của bài tập
rồi cho HS tự làm và chữa bài tập.
- Giáo viên có thể hướng dẫn HS làm
bài như sau:
- Đếm số ơ vng có trong mỗi băng
giấy rồi ghi số đếm được vào băng
- So sánh các số vừa ghi để xác định
băng giấy ngắn nhất.
- Tô màu vào băng giấy ngắn nhất.
4. Củng cố, dặn dò: (2’)
- Giáo viên nhận xét giờ về nhà ôn
lại bài cũ và xem trước bài mới
- HS trả lời: Đoạn thẳng AB dài hơn ,
đoạn thẳng CD ngắn hơn.
- Các đoạn thẳng khác HS trả lời tương
tự.
- HS nhận xét.
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét và bổ xung.
- HS thực hành đếm số ô vuông rồi tô
màu vào băng giấy ngắn nhất
Luyện Thủ cơng
- Củng cố cách gấp cái ví bằng giấy.
- Gấp được cái ví bằng giấy đúng mẫu, đẹp.
- Rèn cho HS có đơi bàn tay khéo léo.
<b>II. Chuẩn bị</b>
+ Ví mẫu bằng giấy màu có kích thước lớn
+ 1 tờ giấy màu hình chữ nhật để gấp ví
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
1. Ổn định tổ chức: (3’) HS hát
2. Kiểm tra bài cũ: (5’) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3. Dạy bài mới: (25’) Giới thiệu bài - Ghi bảng.
* Hoạt động 1: HS thực hành gấp cái ví
GV nhắc lại quy trình (theo các bước)gấp cái ví
ở tiết 1 hoặc gợi ý để HS nhớ lại quy trình gấp
cái ví.
Bước 1: Lấy đường dấu giữa: GV nhắc HS để
dọc giấy, mặt màu úp xuống. Khi gấp phải gấp
từ dưới lên, 2 mép giấy, khít nhau (H1)
Bước 2: Gấp 2 mép ví : GV nhắc HS gấp đều
phẳng 2 mép ví , miết nhẹ tay cho thẳng (H4)
- HS thực hành theo sự
hướng dẫn của giáo viên
- HS thực hành gấp mép ví
gấp chồng lên nhau (H7)
+ Khi lật hình 7 ra mặt sau, để giấy nằm ngang,
gấp 2 phần ngồi vào (H9)
Chú ý: gấp đều (khơng để bên to, bên nhỏ ), cân
đối với chiều dài và chiều ngang của ví (H10)
+ Gấp hồn chỉnh xong cái ví , GV gợi ý cho
HS trang trí bên ngồi ví cho đẹp.
+ Trong khi HS thực hành, GV quan sát, uốn
nắn giúp đỡ những HS gấp còn lúng túng khó
hồn thành sản phẩm.
Tổ chức trưng bày sản phẩm và chọn một vài
sản phẩm đẹp đánh giá, nhận xét.
- HS trưng bày sản phẩm của
mình
4. Củng cố – dặn dò: (2’)
- GV nhận xét thái độ học tập, sự chuẩn bị của HS và mức độ về kĩ năng gấp
(nếp gấp phẳng, thẳng, đẹp )
- GV dặn dò HS chuẩn bị 1 tờ giấy màu, 1 tờ giấy vở để học bài “gấp mũ ca lô”
<b>Thứ năm ngày 4 tháng 1 năm 2018</b>
Thể dục
<b>SƠ KẾT HỌC KÌ I</b>
Tiếng Việt
<b>TIẾT 7 + 8: VẦN /UYA/, /UYÊN/, /UYÊT/</b>
(Sách thiết kế TV tập hai trang 127
Sách giáo khoa TV tập hai trang 74)
Tự nhiên và Xã hội
<b>CUỘC SỐNG XUNG QUANH </b>
<b>I. Mục tiêu</b>
- Giúp học sinh biết: Quan sát và nói một số nét chính về hoạt động sinh sống
của nhân dân địa phương.
- HS có ý thức gắn bó yêu mến quê hương.
* HS hiểu cảnh quan xung quanh ta như thế nào là sạch đẹp?
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>
- Các hình trong bài 18 và bài 19 SGK
<b>III. Hoạt động dạy học</b>
1. Ổn định tổ chức: (3’) HS hát
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
Muốn giữ sách vở sạch đẹp em phải làm gì?
3. Dạy bài mới: (25’) Giới thiệu bài - Ghi bảng.
- HS trả lời.
+ Hoạt động 1: Tham quan hoạt động sinh sống
của nhân dân khu vực xung quanh trường.
Mục tiêu: HS tập quan sát thực tế đường sá, nhà
ở, cửa hàng, các cơ quan, chợ, các cơ sở sản
xuất ở khu vực xung quanh trường.
Cách tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ quan sát
- Nhận xét về quang cảnh trên đường
- Nhận xét về quanh cảnh hai bên đường
- GV phổ biến nội dung khi tham quan: Yêu cầu
HS phải luôn đảm bảo hàng ngũ, không được đi
lại tự do.
- Phải trật tự, nghe hướng dẫn của giáo viên.
Bước 2: Đưa HS đi tham quan
- GVcho HS xếp hàng đi quanh khu vực trường.
Trên đường đi GV sẽ quyết định những điểm
dừng cho HS quan sát kĩ và khuyến khích các
em nói với nhau về những gì em nhìn thấy.
Bước 3: Đưa HS về lớp
+ Hoạt động 2: Thảo luận về hoạt động sinh
sống của nhân dân.
- GV hướng dẫn HS thảo luận bằng cách đặt ra
các câu hỏi liên quan đến bài học.
+ Hoạt động 3: Thảo luận và thực hành theo
nhóm.
GV kết luận: Bức tranh ở trang 38, 39 vẽ về
cuộc sống ở nông thôn và bức tranh 19 vẽ về
cuộc sống thành phố.
- HS nhận xét về quang
cảnh trên đường: Người
qua lại đông hay vắng, họ
đi lại bằng phương tiện gì?
- HS nhận xét về quang
cảnh hai bên đường: Có
nhà ở, cửa hàng, các cơ
quan, chợ ….
- Cho HS thảo luận theo
nhóm
- Đại diện nhóm lên trình
bày
- Nhóm khác nhận xét bổ
sung
- Cho HS thảo luận theo
nhóm
- Đại diện nhóm lên trình
bày
- Nhóm khác nhận xét bổ
sung
4. Củng cố, dặn dò: (2’)
- Giáo viên khắc sâu nội dung.
* Cảnh quan xung quanh ta như thế nào là sạch đẹp?
* Em cần làm gì để cảnh quanh xung quanh ta ngày càng sạch đẹp?
- Liên hệ giáo dục về thực hành tốt bài.
Luyện Tiếng Việt
<b> VẦN /UYA/ , /UYÊN/, /UYÊT/</b>
(Vở BTTV trang 72)
Toán
<b>THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI </b>
<b>I. Mục tiêu</b>
- Giúp HS biết cách đo độ dài một số vật quen thuộc như: bàn học sinh, bảng
đen, quyển vở, hộp bút hoặc chiều dài, chiều rộng lớp học… bằng cách chọn và
sử dụng đơn vị đo “chưa chuẩn” như gang tay, que tính, thước kẻ…
- GDHS u thích mơn tốn .
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>
- Thước kẻ.
<b>III. Các hoạt động dạy và học</b>
1. Ổn định tổ chức: (3’) HS hát
2. Kiểm tra bài cũ: (5’) Kiểm tra vở bài tập của học sinh.
3. Dạy bài mới: ( 25’) Giới thiệu bài - Ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu độ dài gang tay
- Giáo viên giới thiệu về độ dài gang tay là
khoảng cách tính từ đầu ngón tay cái đến ngón
tay giữa.
- Độ dài gang tay của em chính là độ dài đoạn
thẳng AB
Hoạt động 2: Hướng dẫn cách đo độ dài bằng
gang tay
- Hướng dẫn HS sử dụng độ dài gang tay của
mình để đo các vật dụng quen thuộc như quyển
sách, vở …
- HS quan sát và trả lời câu
hỏi
- HS thực hành đo độ dài
bằng gang tay
Hoạt động 3: Hướng dẫn cách đo độ dài bằng
bước chân:
- GV làm mẫu đo độ dài của bục giảng bằng
bước chân.
- GV hướng dẫn HS đo độ dài của chiếc bàn
học bằng bước chân
- HS thực hành đo độ dài
bàn học bằng bước chân
Hoạt động 4: Thực hành
- Giúp HS nhận biết và so sánh được độ dài
bằng gang tay và độ dài bằng bước chân - HS thực hành đo độ dài
gang tay và độ dài bước
chân , độ dài bằng que
tính : Bảng , quyển sách ,
4. Củng cố, dặn dò: (2’)
- Nhắc lại, khắc sâu nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.
Hoạt động tập thể
<b>CHƠI TRỊ CHƠI: NHẢY Ơ</b>
<b>I. Mục tiêu</b>
- Bước đầu làm quen với trị chơi: nhảy ơ.
-u cầu biết tham gia trị chơi và chơi nhiệt tình.
- GD HS có ý thức trong khi chơi.
<b>II. Địa điểm</b>
<b>III. Hoạt động dạy học</b>
1. Phần mở đầu: (8’)
- Giáo viên tập hợp lớp phổ biến nội dung yêu
cầu bài học
- Cho học sinh đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Dẫm chân tại chỗ theo nhịp
- Trò chơi “Diệt các con vật có hại”
- Học sinh tập hợp 2 hàng
dọc và báo cáo sĩ số nghe
Giáo viên phổ biến yêu cầu
- Học sinh thực hành
2. Phần cơ bản: (20’)
a) Tập hợp hàng dọc, dóng hàng đứng
nghiêm, nghỉ.
- Cho học sinh thực hành
- Giáo viên quan sát sửa sai
- Học sinh thực hành
b) Trị chơi: nhảy ơ.
- Giáo viên hướng dẫn cách chơi
- GV phổ biến luật chơi.
- Giáo viên quan sát nhận xét.
- Học sinh chơi trị chơi theo
nhóm.
- Các nhóm thi đua nhau.
- Bình chọn nhóm chơi tốt
nhất .
3. Phần kết thúc: (7’)
- Cho học sinh đứng vỗ tay hát
- Giáo viên hệ thống lại bài học, nhận xét giờ.
<b>Thứ sáu ngày 6 tháng 1 năm 2017</b>
Tiếng Việt
<b>TIẾT 9 + 10: LUYỆN TẬP</b>
(Sách thiết kế TV tập hai trang 13)
Toán
<b>MỘT CHỤC - TIA SỐ</b>
<b>I. Mục tiêu</b>
- Giúp HS biết được 10 đơn vị còn gọi là 1 chục.
- Biết đọc và ghi số trên tia số.
- GDHS u thích mơn học.
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>
- Tranh vẽ, bó chục que tính, bảng phụ
<b>III.Các hoạt động dạy và học</b>
1.Ổn định tổ chức: (3’) HS hát
2. Kiểm tra bài cũ: (5’) Kiểm tra VBT
3. Dạy bài mới: (30’) Giới thiệu bài - Ghi bảng
+ Hoạt động 1: Giới thiệu “ 1 chục”
- Xem tranh, đếm số quả trên cây và nói số
lượng quả.
- GV nói 10 quả cịn gọi là 1 chục.
- HS đếm số que tính trong 1 bó que tính và
nói số lượng que tính.
- 10 que tính cịn được gọi là gì?
- HS quan sát và đếm số quả:
Có 10 quả
- 10 đơn vị còn lại là mấy chục.
+ Hoạt động 2: Giới thiệu tia số
- GV vẽ tia số rồi giới thiệu, giới thiệu điểm
gốc là 0. Các điểm cách đều nhau được ghi
số: Mỗi điểm ghi một số theo thứ tự tăng dần.
- Gọi là 1 chục que tính
10 đơn vị = 1 chục
- HS nhắc lại những kết luận
đúng
- HS quan sát tia số
- Bài 1: Đến số chấm trịn ở mỗi hình vẽ rồi
thêm vào đó cho đủ 1 chục chấm trịn.
- Bài 2: Đếm lấy 1 chục con vật ở mỗi hình
rồi vẽ rồi khoanh vào 1 chục con đó
- Bài 3: Viết các số vào dưới mỗi vạch theo
thứ tự tăng dần.
- HS làm bài tập
4. Củng cố, dặn dò: (2’)
- Nhắc lại, khắc sâu nội dung bài
- Nhận xét giờ học.
Đạo đức
<b>THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ I</b>
<b>I. Mục tiêu</b>
- Hoc sinh nắm chắc nội dung các bài đạo đức đã học trong kì 1.
- Thực hành tốt các bài học.
- Giáo dục học sinh ln có ý thức trong học tập .
<b>II.Chuẩn bị </b>
- Sách giáo khoa.
<b>III. Các hoạt động dạy và học</b>
1. Ổn định tổ chức : (3’) - HS hát
2. Kiểm tra bài cũ : (5’) - VBT đạo đức
3. Dạy bài mới: (25’) Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Ôn các bài đã học.
- GV ghi đầu bài các bài đã học lên bảng:
1. Em là HS lớp 1
2. Gọn gàng sạch sẽ
3. giữ gìn sách vở học tập.
4. Gia đình em.
5. Lễ phép với anh chị nhường nhịn em nhỏ.
6. Nghiêm trang khi chào cờ.
7. Đi học đều và đúng giờ.
8. Trật tự trong trường học
- Cho HS nhắc lại phần ghi nhớ của từng bài
- GV nhận xét
- HS nhắc lại các bài đã
học
- HS nêu
- Cho HS sắm vai theo nội dung tự chọn trong
các bài đã học
- Các nhóm lên trình bày
- GV nhận xét và đánh giá
- GV kết luận: Thực hành kiến thức đã học là
khâu rất quan trọng làm cho chúng ta nắm chắc
kiến thức hơn và nhớ lâu “Học phải đi đôi với
hành”
4. Củng cố, dặn dò: (2’)
- Nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét giờ học.
Luyện Tiếng Việt
<b> LUYỆN TẬP</b>
(Luyện đọc các bài đã học)
Luyện Toán
<b> MỘT CHỤC, TIA SỐ</b>
<b>I. Mục tiêu</b>
- Củng cố cho HS nắm chắc được 10 đơn vị còn gọi là 1 chục
- Biết đọc và ghi số trên tia số.
- GDHS yêu thích mơn tốn
-VBT tốn.
<b>III. Hoạt động dạy học</b>
1. Ổn định tổ chức: (3’) HS hát
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi học sinh chữa bài tập.
- GV nhận xét, chữa bài.
- Học sinh luyện bảng
3. Luyện tập: (25’) Giới thiệu bài - Ghi
bảng.
- GV hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1: Tính.
- GV nhận xét chốt kết quả đúng.
Bài tập 2: Điền số:
- GV nhận xét chốt kết quả đúng.
Bài tập 4: Viết phép tính thích hợp.
- GV cho HS quan sát tranh vẽ
- GV thu vở, nhận xét chốt kết quả đúng
- HS nhắc lại nội dung bài.
- HS làm bài vào bảng con.
- HS làm bài cá nhân.
- 2 HS lên bảng làm bài.
- HS làm bài cá nhân.
- 2HS lên bảng làm bài.
+ 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10.
+ 10, 9, 8, 7, 6, 5, 4, 3, 2, 1, 0.
- HS làm vở
- Nhận xét giờ học.
Hoạt động tập thể
<b>SƠ KẾT TUẦN</b>
<b>I. Mục tiêu</b>
- Học sinh nắm được ưu nhược điểm của mình trong tuần.
- Nắm chắc phương hướng tuần tới.
- Giáo dục học sinh ý thức học tập tốt.
<b>II. Chuẩn bị</b>
- Nội dung sinh hoạt
<b>III. Hoạt động dạy học</b>
1. Lớp trưởng nhận xét các hoạt động của lớp trong tuần.
a. ưu điểm:
- Các em ngoan, chấp hành tốt các nội quy của trường của lớp.
- Nhiều em giành được nhiều điểm tốt.
- Chữ viết có nhiều tiến bộ.
- Trong lớp sôi nổi, hăng say phát biểu ý kiến.
b) Nhược điểm:
- 1 số em nghỉ học khơng có phép.
- 1 số em trong lớp hay nói chuyện riêng.
- Một số em viết chữ quá ẩu.
3. Phương hướng tuần tới:
- Phát huy những ưu điểm và khắc phục những nhược điểm
- Ln có ý thức rèn chữ, giữ vở sạch chữ đẹp
- Tích cực phát biểu xây dựng bài.
Hoạt động tập thể
<b>MÚA HÁT TẬP THỂ </b>
<b>I </b>
<b> . Mục tiêu:</b>
- Ôn các bài múa hát tập thể HS đã học.
- Yêu cầu thuộc và thực hiện được động tác tương đối chính xác.
<b>II.Chuẩn bị </b>
- Địa điểm là sân trường, GV chuẩn bị còi.
III. Các ho t ạ động d y v h cạ à ọ
<b>1. Phần mở đầu :</b>
- GV nhận lớp và phổ biến nội dung
- Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc
trên địa hình TN ở sân trường 50
-60m
- Đi đường vịng và hít thở sâu.
- Đứng vỗ tay, hát
- HS luyện tập theo sự hướng dẫn của
giáo viên
<b>2. Phần cơ bản</b>
* Tổ chức cho HS múa theo nhóm :
Múa các bài đã học trong giờ ra chơi :
- Cái nụ .
- Khăn quàng thắm mãi vai em .
- Trường em
- GV nhận xét, đánh giá
<b>3. Phần kết thúc:</b>
- Đi thường theo nhịp 2 - 4 hàng dọc
và hát .
- HS thực hành múa theo nhóm .
- Các nhóm thi đua nhau .
- HS nhận xét.