Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (212.45 KB, 29 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>TUẦN 23</b>
<b>Thứ hai ngày 5 tháng 2 năm 2018</b>
Hoạt động tập thể
<b>CHÀO CỜ </b>
(GV và học sinh tập trung tồn trường)
Tập đọc
<b>PHÂN XỬ TÀI TÌNH</b>
<b> Nguyễn Đổng Chi</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>
- Học sinh đọc lưu loát, diễn cảm bài văn với giọng hồi hộp, hào hứng.
- Từ ngữ: quan sát, văn cảnh, biện lễ, sư vãi, chạy đàn,…..
- Nội dung: Ca ngợi trí thơng minh, tài xử kiện của vị quan án.
- GDHS tính trung thực, cơng bằng, ngay thẳng.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Bảng phụ chép đoạn: “Quan nói … nhận tội”
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1. Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Học sinh nối tiếp đọc bài thơ Cao Bằng.
2. Bài mới: (30’)
2.1. Giới thiệu bài.
2.2. Hướng dẫn luyện đọc tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc:
- Gọi 1 học sinh đọc toàn bài.
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc,
rèn đọc đúng, giải nghĩa từ.
- Đọc diễn cảm toàn bài.
b) Tìm hiểu bài.
- Hai người đàn bà đến cơng
đường nhờ quan phân xử việc gì?
- Quan án đã dùng những biện
pháp nào để tìm ra người lấy cấp
miếng vải?
- Vì sao quan cho rằng người khóc
chính là người lấy cặp?
- Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy
trộm tiền nhà chùa?
- 1 học sinh đọc toàn bài.
- Học sinh nối tiếp, rèn đọc đúng, đọc chú
giải.
- Luyện đọc theo cặp.
- 1, 2 học sinh đọc trước lớp.
- Theo dõi.
- Về việc mình bị mất cắp vải. Người nọ tố
cáo người kia lấy trộm vải của mình và nhờ
quan phân xử.
- Cho địi người làm chứng nhưng khơng có
người làm chứng.
- Cho lính về nhà 2 người đàn bà để xem
xét, cũng khơng tìm được chứng cứ.
- Sai xé tấm vài làm đôi cho mỗi người một
mảnh thấy 1 trong 2 người bật khóc quan sai
… trói người kia.
- … quan hiểu người dửng dưng khi tấm vải
bị xé đôi không phải là người đã đổ mồ hôi,
công sức dệt nên tấm vải.
- Cho gọi hết sư sãi …
- Vì sao quan án lại dùng cách
trên? Chọn ý trả lời đúng?
- Ý nghĩa.
c) Đọc diễn cảm.
- 4 HS đọc diễn cảm phân vai.
- Đọc mẫu đoạn luyện đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
rất thương …”
+ Đứng quan sát người chạy đàn, thấy một
chú tiểu …
- Phương án b: Vì kẻ gian thường lo lắng
nên sẽ lộ mặt.
- Nnêu ý nghĩa.
- Đọc phân vai, củng cố nội dung, giọng
đọc.
- Theo dõi.
- Luyện đọc theo cặp.
- Thi đọc trước lớp.
3. Củng cố, dặn dò: (2’)
- Hệ thống nội dung. Liên hệ- nhận xét.
- GV nhận xét giờ học.
____________________________________
Toán
<b>XĂNG - TI - MÉT KHỐI. ĐỀ - XI - MÉT KHỐI</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>
- Học sinh có biểu tượng về xăng ti mét khối và đề xi mét khối và đề xi mét
khối, đọc và viết đúng các số đo.
- Nhận biết được mối quan hệ giữa xăng ti mét khối và đề xi mét khối.
- Biết giải một số bài tập có liên quan đến xăng ti mét khối và đề xi mét khối.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
Bộ đồ dùng dạy học Toán 5.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1. Kiểm tra bài cũ: (3’)
Học sinh làm bài tập 2
2. Bài mới: (30’)
2.1. Giới thiệu bài.
<b> 2.2. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.</b>
a) Hình thành biểu tượng xăng-ti-mét
khối và đề-xi-mét khối.
- Giới thiệu: Để đo thể tích người ta có
thể dùng những đơn vị đo xăng ti mét
khối và đề-xi-mét khối.
+ Xăng-ti-mét khối là thể tích của hình
lập phương có cạnh dài 1 cm.
Xăng-ti-mét khối viết là: cm3
+ Đề-xi-mét khối là thể tích của hình lập
phương có cạnh dài 1 dm.
Đề-xi-mét khối viết tắt là: dm3
+ Hình lập phương cạnh 1 dm gồm
10 x 10 x 10 = 1000 hình lập phương có
cạnh 1 cm, ta có: 1 dm3<sub> = 1000 cm</sub>2
b)Thực hành:
Bài 1: viết vào ô trống.
- GV hướng dẫn học sinh làm phiếu.
Bài 2: Học sinh làm cá nhân.
- Nhận xét, chữa bài.
a) 1 dm3<sub> = 1000 cm</sub>3
375 dm3<sub> = 375000 cm</sub>3
5,8 dm3<sub> = 5800 cm</sub>3
4<sub>5</sub> dm3<sub> = 800 cm</sub>3
- Làm phiếu, trình bày, nhận xét,
đánh giá.
- Làm cá nhân, chữa bảng.
b) 2000 cm3<sub> = 2 dm</sub>3
154000 cm3<sub> = 154 dm</sub>3
- Hệ thống nội dung.
- GV nhận xét giờ học.
________________________________________
Lịch sử
<b>NHÀ MÁY HIỆN ĐẠI ĐẦU TIÊN Ở NƯỚC TA</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>
- Học sinh biết: Sự ra đời và vai trị của Nhà máy Cơ khí Hà Nội.
- Những đóng góp của nhà máy cơ khí Hà Nội cho cơng cuộc xây dựng bảo vệ đất
nước.
- Tình u q hương đất nước, yêu lao động.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Phiếu học tập, một số ảnh tự liệu về nhà máy có khí Hà Nội SGK
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1. Kiểm tra bài cũ: ( 3’)
- Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” ở tỉnh Bến Tre có tác động như
thế nào đối với cách mạng miền Nam?
2. Bài mới: (30’)
b) Giảng bài: Tìm hiểu bài
a) Nhiệm vụ của miền Bắc sau 1954
và hồn cảnh ra đời của nhà máy cơ
khí Hà Nội.
- Sau hiệp định Giơ- ne- vơ Đảng và
chính phủ xác định nhiệm vụ của
miền Bắc là gì?
- Tại sao Đảng và chính phủ lại quyết
định xây dựng một nhà máy cơ khí
hiện đại?
- Đó là nhà máy nào?
b) Quy trình xây dựng và những đóng
- Học sinh làm cá nhân.
- Đọc sgk- trả lời.
- … miền Bắc bước vào thời kì xây dựng
chủ nghĩa xã hội làm hậu phương lớn
cho cách mạng miền Nam.
- … trang bị máy móc hiên đại cho miền
Bắc thay thế công cụ thô sơ, việc xây
dựng tăng năng xuất và chất lượng.
- Nhà máy làm nòng cốt cho ngành cơng
nghiệp nước ta.
góp của nhà máy Cơ khí Hà Nội cho
cơng cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc?
Phiếu học tập: Nhà máy cơ khí Hà Nội
Thời gian xây dựng:
Địa điểm:
Diện tích:
Quy mơ:
Nước giúp đỡ xây dựng:
Các sản phẩm:
- Nhà máy cơ khí Hà Nội có đóng
góp gì vào công cuộc xây dựng và
bảo vệ đất nước?
- Từ tháng 12- 1955 đến tháng 4- 1956
- Phía Tây Nam thủ đô Hà Nội.
- Hơn 10 vạn mét vuông.
- Lớn nhất khu vực Đông Nam á thời bấy giờ.
- Liên xô.
- Máy phay, máy tiệ, máy khoan … tên
lửa A12
- … phục vụ công cuộc xây dựng chủ
nghĩa xã hội ở miền Bắc, cùng bộ đội
đánh giặc trên chiến trường miền Nam.
- Bài học: sgk (46) - Nối tiếp đọc.
3. Củng cố dặn dò: (2’)
- GV nhận xét giờ học.
- VN chuẩn bị giờ sau.
____________________________________
Khoa học
<b>SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN</b>
<b>I. Mục tiêu: Giúp học sinh:</b>
- Kể một số ví dụ chứng tỏ dòng điện mang năng lượng.
- Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện. Kể tên một số loại nguồn điện.
- GDMT: Khai thác và sử dụng năng lượng điện hợp lý là góp phần bảo vệ
<i>mơi trường.</i>
<i>- GDSDNLTK và HQ: Biết dịng điện mang năng lượng và cách sử dụng</i>
<i>điện tiết kiệm hiệu quả.</i>
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện.
<b>III. Các hoạt động dạy học: </b>
1. Kiểm tra bài cũ: ( 3’)
Sự chuẩn bị của học sinh.
2. Bài mới: (30’)
a) Giới thiệu bài.
b) Giảng bài.
* Hoạt động 1: Thảo luận.
- Em hãy kể tên một số đồ dùng sử
dụng điện mà em biết?
- Năng lượng điện mà các đồ dùng
trên sử dụng được lấy từ đâu?
Tất cả các vật có khả năng cung
cấp năng lượng là nguồn điện.
* Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
- Yêu câu HS: Quan sát các vật thật
hay mơ hình hoặc tranh ảnh những
+ Quạt, ti vi, đài, bếp điện …
+ Năng lượng điện do pin, do nhà máy
điện, … cung cấp.
- Chia làm 4 nhóm.
+ Kể tên của chúng.
đồ dùng, máy móc dùng động cơ
- Trình bày kết quả thảo luận.
- Nhận xét, chữa bài.
<b>+ Gia đình em thường sử dụng điện</b>
làm gì?
+ Nguồn năng lượng điện có phải
vơ tận khơng?
+ Em cần làm gì để tiết kiệm điện?
- GV kết luận: Mục Bạn cần biết sgk.
* Hoạt động 3: “Đi nhanh, đi đúng”
- Chia lớp làm 2 đội (5 học sinh
một đội)
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Nêu tác dụng của dịng điện trong các đồ
dùng, máy móc đó.
- Đại diện từng nhóm lên giới thiệu với cả
lớp.
- Nhận xét, bổ sung.
Hoạt
động
Các dụng cụ,
phương tiện
không sử
dụng điện.
Các dụng cụ,
phương tiện sử
dụng điện.
Thắp
sáng
Truyền
tin
Giải trí
Đèn dầu,
nến.
Ngựa, bồ
câu đưa tin,
……
……….
Bóng điện, đèn
pin.
Điện thoại, vệ
tinh ………….
Biểu diễn ca
- HS tự liên hệ, trình bày.
- Nhiệm vụ: Đội nào tìm được nhiều ví dụ
hơn trong cùng một thời gian 3 phút là
thắng
- HS chơi trò chơi.
3. Củng cố dặn dò: (2’)
- Hệ thống nội dung bài.
- GV nhận xét giờ học.
_________________________________
Địa lí
<b>MỘT SỐ NƯỚC Ở CHÂU ÂU</b>
I. Mục đích yêu cầu: Giúp HS:
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật cảu hai quốc gia Pháp và Liên Bang Nga.
- Chỉ được vị trí của Pháp và Liên Bang Nga trên bản đồ.
- GD ý thức hợp tác nhóm trong học tập.
<b>II. Đồ dùng : </b>
- Bản đồ Các nước châu Âu
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
- Nêu một số đặc điểm về dân cư và hoạt động sản xuất của người dân ở
- Nhận xét, khen gợi.
2. Bài mới: (30’)
2.1. Giới thiệu bài.
2.2. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
<b>* Hoạt động 1: Tìm hiểu về LB Nga </b>
+ Chỉ vị trí của Liên Bang Nga trên bản
đồ.
+ Chia nhóm, u cầu các nhóm thảo luận
tìm hiểu về vị trí,giới hạn, dân số, khí hậu,
hoạt động sản xuất của Liên Bang Nga.
+ Gọi đại diện nhóm trình bày. Nhận xét,
bổ sung.
<b> Kết luận: LB Nga nằm ở Đơng Âu, Bắc</b>
Á, có diện tích lớn nhất thế giới, có nhiều
tài nguyên thiên nhiên và phát triển nhiều
ngành kinh tế.
<b>* Hoạt động 2: Tìm hiểu về nước Pháp </b>
bằng hoạt động cả lớp.
+ Cho HS quan sát, chỉ vị trí của nước
Pháp trên bản đồ
+ Yêu cầu HS đọc SGk, quan sát tranh ảnh
trả lời các câu hỏi ở mục 2 SGK. Gọi một
<b> Kết luận: Nước Pháp nằm ở Tây Âu, </b>
giáp biển, có khí hậu ơn hồ. Nước Pháp
có nền cơng nghiệp, nơng nghiệp phát
triển, có nhiều mặt hàng nổi tiếng, có
ngành du lịch rất phát triển.
- Quan sát bản đồ, đọc sgk, thảo
luận, trả lời.
- Quan sát tranh ảnh, tìm hiểu kiến
thức.
- HS quan sát bản đồ tranh ảnh,
đọc sgk trả lời câu hỏi.
- HS đọc lại kết luận trong sgk.
3. Củng cố, dặn dò: (2’)
- Hệ thống nội dung. Liên hệ- nhận xét.
- GV nhận xét giờ học.
____________________________________
Luyện: Tiếng Việt
<b>LUYỆN ĐỌC: PHÂN XỬ TÀI TÌNH</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>
- Học sinh đọc diễn cảm bài văn với giọng hồi hộp, hào hứng.
- Nắm được ý nghĩa: Ca ngợi trí thông minh, tài xử kiện của vị quan án.
- Giáo dục HS u thích mơn học.
<b>II. Các hoạt động dạy học:</b>
1. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới.
2. Bài mới: (33’)
2.1. Giới thiệu bài.
a) Luyện đọc:
- 1 học sinh đọc toàn bài.
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
- GV đọc mẫu
b) Đọc diễn cảm.
- 4 học sinh đọc diễn cảm phân vai.
- GV đọc mẫu đoạn luyện đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 học sinh đọc toàn bài.
- Học sinh nối tiếp.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Học sinh đọc phân vai, củng cố nội dung,
giọng đọc.
- Học sinh theo dõi.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Thi đọc trước lớp.
3. Củng cố, dặn dò: (2’)
- Hệ thống nội dung. Liên hệ- nhận xét.
- GV nhận xét giờ học.
<b>_______________________________________________________________</b>
<b>Thứ ba ngày 6 tháng 2 năm 2018</b>
Chính tả ( Nghe - viết)
<b>CAO BẰNG</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>
- Nhớ- viết đúng chính tả 4 khổ thơ đầu của bài Cao Bằng.
- Viết hoa đúng các tên người tên địa lí Việt Nam.
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ giữ vở.
<i>- GDMT: Thấy được vẻ đẹp kì vĩ của thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên</i>
<b>II. Chuẩn bị:</b>
- Bảng phụ ghi các câu văn ở bài 2.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1. Kiểm tra bài cũ:
- Cả lớp viết 2 tên người, 2 tên địa lí Việt Nam
- Nhận xét, chữa bài.
2. Bài mới: (30’)
a) Giới thiệu bài.
<b> b) Giảng bài: </b>
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS
nghe –viết bài chính tả:
- Đọc bài rõ ràng, phát âm chính
xác.
- Nêu câu hỏi tìm hiểu nội dung bài:
+ Tìm những chi tiết nói lên vẻ đẹp
kì vĩ của Cao Bằng?
- Hướng dẫn HS viết đúng các danh
từ riêng Cao Bằng, Đèo Gió, Đèo
Giàng, Cao Bắc...; Những từ nhữ dễ
lẫn: vượt, suối khuất rì rào
- Theo dõi bài viết trong sgk.
- Thảo luận nội dung đoạn viết.
-Yêu cầu HS Nhớ -Viết bài vào vở.
Soát, sửa lỗi.
- Nhận xét, chữa lỗi HS sai nhiều.
* Hoạt động 2: HS làm bài tập.
Bài 2:
- Chia lớp làm 4 nhóm.
- Treo bảng phụ. Các nhóm thi tiếp
sức điền đúng.
- Nhận xét, chữa bài.
Bài 3: Làm vở:
- Giáo viên nói về các địa danh
trong bài.
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt
lại lời giải đúng.
- HS nhớ - viết bài vào vở,
- Đổi vở soát sửa lỗi.
- Đọc đúng yêu cầu bài.
- HS chơi trò chơi.
a) Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở
nhà tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu.
b) Người lấy thân mình làm giá song trong
chiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế Văn
Đàn.
c) Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn đặt
mìn trên cầu Cơng Lý mưu sát Mắc
Na-ma-na là anh Nguyễn Văn Trỗi.
- Đọc yêu cầu bài.
- 2 học sinh lên bảng làm- lớp làm vở.
Viết sai
Hai ngàn
Ngã ba
Pù mo
Pù xai
Sửa lại
Hai Ngàn
Ngã Ba
Pù Mo
Pù Xai
- HS liên hệ bản thân.
- Nhắc lại cách viết tên người,tên địa lý
Việt Nam.
3. Củng cố dặn dò: (2’)
<b>- Em có nhận xét gì về cảnh vật thiên nhiên ở hai bài thơ: Cao Bằng và Cửa ngõ </b>
<b>Tùng Chinh? Em có thể làm gì để mơi trường thiên nhiên quê em đẹp như vậy? </b>
- GV nhận xét giờ học.
______________________________
Luyện từ và câu
<b> NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ</b>
<b>I. Mục tiêu</b>
- Tiếp tục củng cố cho HS câu ghép thể hiện quan hệ tương phản.
- Biết phân tích cấu tạo của câu ghép; thêm được một vế câu ghép để tạo thành
câu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu
ghép.
- Giáo dục HS u thích mơn học, làm bài có sáng tạo.
<b>II. Các hoạt động dạy- học</b>
1- Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Yêu cầu HS nêu nội dung cần ghi nhớ về câu ghép biểu thị mối quan hệ
tương phản.
2- Dạy bài mới: (30’)
2.1. Giới thiệu bài:
2.2. Hướng dẫn HS luyện tập.
Bài tập 1: Dùng dấu / để ngăn cách các vế câu
ghép, gạch chân quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ
dùng để nối các vế câu:
a) Nếu trời đổ rét / thì con phải mặc thật ấm.
b) Do cha mẹ quan tâm dạy dỗ / nên em bé này
rất ngoan.
c) Tuy Nam không được khỏe / nhưng Nam vẫn đi học.
d) Mặc dù nhà nó xa / nhưng nó khơng bao giờ đi
học muộn.
- Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng.
Bài tập 2: Thêm một vế câu nữa để được câu
ghép.
a)...ai nói ngả nói nghiêng,
...ta vẫn vững như kiềng ba chân.
b) ...bà tôi tuổi đã cao...bà tôi vẫn nhanh nhẹn,
hoạt bát như hồi nào.
c) ...tiếng trống trường tơi đã quen nghe...hơm nay
tơi thấy lạ.
d) ... nó gặp nhiều khó khăn... nó vẫn học giỏi.
- GV nhận xét chốt lời giải đúng.
Bài tập 3: Từ mỗi câu ghép ở BT2, hãy tạo ra một
câu ghép mới bằng cách thay đổi vị trí các vế câu
( có thể thêm bớt một vài từ)
- Cả lớp và GV nhận xét
VD: a) Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân cho
dù ai có nói ngả nói nghiêng.
- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS trao đổi nhóm 2.
- Một số học sinh trình bày.
- 1 HS nêu yêu cầu.
- Một số học sinh trình bày,
nhận xét.
a) Dù...thì...
b) Mặc dù...nhưng...
c) Mặc dầu...nhưng...
d) Tuy ... nhưng...
- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài theo nhóm 4
vào bảng nhóm.
- Đại diện một số nhóm HS
trình bày.
3. Củng cố dặn dị: (2’)
- GV nhận xét giờ học.
- VN chuẩn bị giờ sau.
__________________________________
Thể dục
<b>NHẢY DÂY. BẬT CAO. TRÒ CHƠI: QUA CẦU TIẾP SỨC”</b>
( GV chuyên ngành soạn - giảng )
___________________________________
Tiếng Anh
(GV chuyên ngành soạn – giảng)
__________________________________
Toán
<b>MÉT KHỐI</b>
<b>I. Mục tiêu: Giúp học sinh:</b>
- Nhận biết được mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét
khối dựa vào mơ hình.
- Biết đổi đúng các đơn vị giữa mét khối, đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối.
- Biết giải một số bài tập có liên quan đến các đơn vị đo: m3<sub> , cm</sub>3<sub> , dm</sub>3<sub> .</sub>
<b>II. Chuẩn bị: </b>
Chuẩn bị mơ hình về m3<sub>, mối quan hệ giữa dm</sub>3<sub>, cm</sub>3<sub>, m</sub>3
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới.
2. Bài mới: (33’)
a) Giới thiệu bài.
b) Giảng bài.
* Hoạt động 1: Hình thành biểu tượng về mét khối và mối quan hệ giữa m3<sub>, dm</sub>3<sub>, cm</sub>3
- Giới thiệu các mơ hình về m3<sub>.</sub>
1 m3<sub> là thể tích hình lập phương</sub>
có cạnh là 1 m.
- Mối quan hệ giữa m3<sub>, dm</sub>3<sub>, cm</sub>3
- Cho học sinh quan sát hình vẽ
để rút ra mối quan hệ.
* Hoạt động 2:
Bài 1.
- Yêu cầu HS đọc các số đo.
- Yêu cầu 2 học sinh lên bảng viết
các số đo.
- Nhận xét bài.
Bài 2:
- Rèn kĩ năng đổi đơn vị đo.
- Gọi một vài HS lên làm.
Bài 3: Làm cá nhân.
- Gọi một học sinh chữa.
- Nhận xét, chữa bài..
+ Quan sát mơ hình lập phương có cạnh 1 m
(tương tự như dm3<sub> và cm</sub>3<sub>)</sub>
1 m3<sub> = 1000 dm</sub>3
1 m3<sub> = 1 000 000 cm</sub>3
- Đọc yêu cầu bài.
- Học sinh khác nhận xét.
- Học sinh khác tự làm và nhận xét bài.
- Đọc yêu cầu bài 2.
- Làm nháp trao đổi nhóm đơi.
b) 1 dm3<sub> = 1000 cm</sub>3<sub> </sub> 1
4 m3 = 250 dm3
1,969 dm3<sub> = 1969 cm</sub>3<sub> 19,54 m</sub>3<sub> = 19540 dm</sub>3
- Đọc yêu cầu bài 3.
Bài giải
Mỗi lớp có số hình lập phương 1 dm3<sub> là:</sub>
5 x 3 = 15 (hình)
Số hình lập phương 1 dm3<sub> để xếp đầy hộp là:</sub>
15 x 2 = 30 (hình)
3. Củng cố dặn dị: (2’)
- Hệ thống nội dung bài.
- GV nhận xét giờ học.
_________________________________
Luyện: Tiếng Việt
<b> LUYỆN: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ</b>
<b>I. Mục tiêu</b>
- Tiếp tục củng cố cho HS nối các câu ghép bằng quan hệ từ.
- Biết phân tích cấu tạo của câu ghép; thêm được một vế câu ghép để tạo thành
câu ghép; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép.
- Giáo dục HS u thích mơn học, làm bài có sáng tạo.
<b>II. Các hoạt động dạy- học</b>
1- Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới
2- Dạy bài mới: (33’)
2.1. Giới thiệu bài:
2.2. Hướng dẫn HS luyện tập.
Bài tập 1: Dùng dấu / để ngăn cách các vế câu ghép,
gạch chân quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ dùng để
nối các vế câu:
a) Ở đâu, Mô - da cũng được công chúng hoan nghênh
nhiệt liệt / nhưng Mô - da khơng hề tự mãn.
b) Vì người chủ qn khơng muốn cho Đan - tê mượn
cuốn sách / nên ông phải đướng ngay tại quầy để đọc.
c) Mặc dầu kẻ ra người vào ồn ào / nhưng Đan - tê vẫn
đọc được hết cuấn sách.
d) Nếu cuộc đời của thiên tài âm nhạc Mô - da kéo dài
hơn / thì ơng sẽ cịn cống hiến được nhiều hơn nưa cho
nhân loại.
- Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng.
Bài tập 2: Thêm một vế câu nữa để được câu ghép.
a) Nam không chỉ học giỏi....
b) Không chỉ trời mưa to...
c) Trời đã mưa to...
d) Đứa bé chẳng những khơng nín khóc....
- GV nhận xét chốt lời giải đúng.
Bài tập 3: Từ mỗi câu ghép ở BT2, hãy tạo ra một
câu ghép mới bằng cách thay đổi vị trí các vế câu
( có thể thêm bớt một vài từ)
- Cả lớp và GV nhận xét
VD: a) Nam vừa ngoan ngoãn vừa học giỏi.
- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS trao đổi nhóm 2.
- Một số học sinh trình bày.
- 1 HS nêu yêu cầu.
- Một số học sinh trình bày,
nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài theo nhóm 4
vào bảng nhóm.
- Đại diện một số nhóm HS
trình bày.
3. Củng cố dặn dò: (2’)
- GV nhận xét giờ học.
- VN chuẩn bị giờ sau.
Luyện: Toán
<b>LUYỆN TẬP : MÉT KHỐI</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>
1. Củng cố cho học sinh về cách tính diện tích hình trịn khi biết: Bán kính của
hình trịn; Chu vi của hình trịn.
2. Rèn cho học sinh kĩ năng tính diện tích hình tròn.
3. Giáo dục ý thức tự giác trong học tập.
<b>III. Các hoạt động dạy học: </b>
1. Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Yêu cầu HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi, diện tích hình trịn?
- Học sinh viết công thức : C = d 3,14 ; hoặc c= r 2 3,14
2- Bài mới: (30’)
2.1. Giới thiệu bài:
2.2. Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1: VBTT5 (14): Viết số đo
thích hợp vào chỗ trống.
Hình trịn (1) (2)
Bán kính 20cm 0,25m
Chu vi
Diện tích
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV nhận xét.
Bài tập 2:
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
Hình trịn (1) (2)
Chu vi 3,14cm 9,42m
- Cho HS làm vào vở, hai HS làm
vào bảng nhóm.
- Cả lớp và GV nhận xét.
Bài tập 3: Sàn diễn của một rạp xiếc
có dạng hình trịn, bán kính là 6,5m.
Tính chu vi và diện tích của sàn diễn
đó.
- Học sinh đọc nội dung bài. Hướng
dẫn học sinh tóm tắt bài tốn.
- Cho học sinh làm vào vở.
- Cả lớp và GV nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò: (5’)
- GV nhận xét giờ học.
- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS làm bảng con, bảng lớp.
Hình trịn (1) (2)
Bán kính 20cm 0,25m
Chu vi 125,6cm 1,57m
Diện tích 1256cm2 <sub>0,19625m</sub>2
- 1 HS nêu u cầu.
- HS nêu cách làm:
Hình trịn (1) (2)
Chu vi 3,14cm 9,42m
Diện tích 0,785cm2 <sub>7,065m</sub>2
- 1 HS nêu yêu cầu.
- 1 HS lên bảng, cả lớp giải vào vở nháp.
Tóm tắt: Sàn diễn có r : 6,5m
Hỏi C sàn diễn …? m
Hỏi C sàn diễn …? m2
Bài giải
Chu vi của sàn diễn đó là:
6,5 2 3,14 = 40,82 (m)
<b>Thứ tư ngày 7 tháng 2 năm 2018</b>
Tập đọc
<b>CHÚ ĐI TUÂN</b>
Trần Ngọc
<b>I. Mục tiêu</b>
1. Đọc lưu loát, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, trìu mến, thể hiện
tình cảm yêu thương của người chiến sĩ công an với các cháu học sinh miền
Nam.
2. Hiểu các từ trong bài, hiểu hoàn cảnh ra đời của bài thơ.
Hiểu nội dung ý nghĩa bài thơ: Các chiến sĩ công an yêu thương các cháu
học sinh, sẵn sàng chịu gian khổ, khó khăn để bảo vệ cuộc sống bình yên và
tương lai tươi đẹp của các cháu.
3. Học thuộc lòng bài thơ.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Tranh minh hoạ bài đọc sgk.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1. Kiểm tra bài cũ: ( 3’)
Đọc những bài “Phân xử tại tình”
2. Bài mới: (30’)
a) Giới thiệu bài.
b) Giảng bài.
a) Luyện đọc.
- Đọc diễn cảm tồn bài.
b) Tìm hiểu bài.
+ Một người chiến sĩ đi tuần trong
hoàn cảnh như thế nào?
+ Tình cảm và mong ước của người
chiến sĩ đối với các cháu học sinh
được thể hiện qua những từ ngữ và
chi tiết nào?
- Tóm tắt nội dung.
Nội dung: Giáo viên ghi bảng.
- Một học sinh giỏi đọc toàn bài.
- Một học sinh đọc phần chú giải từ ngữ
sau bài.
- Nhiều học sinh nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Một, hai em đọc cả bài.
- Trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi sgk.
- Đại diện nhóm trả lời.
- Trong hoàn cảnh đêm khuya, gió rét,
mọi người đã yên giấc ngủ say.
- Tác giả bài thơ muốn ca ngợi những
người chiến sĩ tận tuỵ, quên mình vì hạnh
phúc của trẻ thơ.
- Tình cảm: xưng hơ thân mật, dùng các từ
u mến, lưu luyến, hỏi thăm giấc ngủ có
ngon khơng?
- Mong ước: Mai các cháu … tung bay.
- Các chiến sĩ công an yêu thương các
cháy học sinh, quan tâm lo lắng cho các
cháu, giúp cho cuộc sống của các cháu
bình yên.
c) Luyện đọc diễn cảm và học thuộc
lòng bài thơ.
- Giáo viên kết hợp hướng dẫn để
học sinh tìm đúng giọng đọc bài thơ.
- Hướng dẫn cả lớp đọc diên cảm
đoạn thơ tiêu biểu.
- Nhận xét.
- 4 học sinh nối tiếp nhau đọc bài thơ.
- Nhẩm đọc từng khổ, cả bài thơ.
- Thi đọc thuộc từng khổ, cả bài thơ.
- Thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ.
3. Củng cố dặn dò: (2’)
- GV nhận xét giờ học.
- VN chuẩn bị giờ sau.
________________________________
Kể chuyện
<b>KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC</b>
<b>I. Mục đích, yêu cầu: </b>
- Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về những
người đã góp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh.
- Hiểu câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu
chuyện.
- Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
Một số sách truyện, bài báo viết về các chiến sĩ an ninh, công an, …
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1. Kiểm tra bài cũ: ( 3’)
- Kể lại truyện ông Nguyễn Đăng Khoa và ý nghĩa.
2. Bài mới: (30’)
a) Giới thiệu bài.
b) Giảng bài:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
hiểu yêu cầu của đề bài.
- Giáo viên chép đề lên bảng.
- Lưu ý: Chọn đúng một câu chuyện
em đã đọc, chứng kiến, hoặc tham gia.
* Hoạt động 2: Học sinh thực hành kể
và trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã
nghe, hoặc đã đọc về những người đã
góp sức bảo vệ trật tự an ninh.
- Học sinh đọc đề bài và đọc gợi ý
sgk.
- Một số học sinh nối tiếp nhau giới
thiệu câu chuyện mình chọn.
- Một học sinh đọc lại 3 gợi ý.
- Học sinh viết nhanh dàn ý.
- Từng cặp kể với nhau <sub></sub> trao đổi ý
nghĩa.
- Thi kể trước lớp và nêu ý nghĩa câu
chuyện.
- GV nhận xét giờ học.
____________________________________
Tập làm văn
<b>LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG </b>
<b>I. Mục đích yêu cầu: </b>
1. Củng cố về cách lập chương trình cho một hoạt động.
2. Vận dụng lập chương trình hoạt động tập thể góp phần giữ gìn trật
tự,an ninh.
<i> 3. GDKNS: Kỹ năng hợp tác ( cùng nhóm, hồn thành chương trình </i>
<i>hoạt động ); kĩ năng thể hiện sự tự tin.</i>
<b>II. Đồ dùng: </b>
Bảng phụ viết tắt cấu trúc 3 phần của chương trình hoạt động.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1. Kiểm tra bài cũ: ( 3’)
- Gọi một số HS nhắc lại ghi nhớ về văn kể chuyện.
- Nhận xét, chữa bài.
2. Bài mới: (30’)
a) Giới thiệu bài.
b) Giảng bài.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu
đề bài.
- Giáo viên nhắc chú ý.
+ Đây là những hoạt động do ban
chỉ huy liên đội của trường tổ
chức. Khi lập cac em cần tưởng
tượng mình là liên đội trưởng …
+ Nên chọn hoạt động em đã biết,
đã tham …
- Treo băng giấy viết cấu trúc 3
phần của một chương trình hoạt
động.
* Hoạt động 2: Học sinh lập
chương trình hoạt động.
- Nhận xét.
- Ví dụ về một chương trình hoạt động.
1. Mục đích:
2. Phân cơng chuẩn bị:
- 2 học sinh nối tiếp đọc yêu cầu bài.
- Nối tiếp nhau nói tên hoạt động các em
chọn để lập chương trình.
- Một HS nhìn lên bảng đọc bài.
- Lập chương trình hoạt động vào vở hoặc
vở bài tập.
- Viết tắt ý chính.
- Trình bày miệng.
- Cả lớp bình chọn người lập được bản
chương trình hoạt động tốt nhất.
+ Giúp mọi người tăng cường ý thức về an
toàn giao thông.
+ Đội viên gương mẫu chấp hành ATGT.
- Dụng cụ phương tiện: loa pin cầm tay, cờ
Tổ quốc, cờ Đội, biểu ngữ, tranh cổ động
ATGT, trống ếch, kèn lá.
3. Chương trình cụ thể:
+ Tổ 1: 1 cờ Tổ quốc, 3 trống ếch.
+ Tổ 2: 1 cờ Đội, 1 loa pin.
+ Tổ 3: 1 kèn, 1 biểu ngữ cổ động ATGT.
+ Tổ 4: 1 tranh cổ động ATGT, 1 loa pin
cầm tay.
- Nước uống: 2 bạn.
- Trang phục: đồng phục, khăn quàng đỏ,
mỗi tổ 3 bó hoa giấy.
- Địa điểm tuần hành dọc đường quốc lộ.
- Thời gian: 8 giờ tập trung tại trường.
- 8 giờ 30 điều hành.
3. Củng cố dặn dò: (2’)
- GV nhận xét giờ học.
- VN chuẩn bị giờ sau.
<b>______________________________</b>
Toán
<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. Mục tiêu: Giúp học sinh:</b>
- Ôn tập, củng cố về các đơn vị đo m3<sub>, dm</sub>3<sub>, cm</sub>3<sub> (biểu tượng, cách đọc,</sub>
cách viết, mối quan hệ các đơn vị đo)
- Luyện tập về đổi đơn vị đo thể tích: đọc, viết các số đo thể tích, so sánh
các số đo thể tích.
- Giáo dục HS u thích mơn học, làm bài có sáng tạo.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Vở bài tập toán .
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1. Kiểm tra bài cũ: ( 3’)
Học sinh chữa bài tập.
2. Bài mới: (30’)
a) Giới thiệu bài.
b) Giảng bài: Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1:
- Gọi học sinh đọc các số đo:
- Gọi học sinh lên bảng viết các số
đo thể tích.
Bài 2:
- Giáo viên nhận xét.
Bài 3:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
học sinh nhóm.
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
a) Đọc các số đo.
- Học sinh khác nhận xét.
b) Học sinh viết các số đo.
1952 cm3<sub> 2015 m</sub>3
3<sub>8</sub> dm3<sub> 0,919 m</sub>3
- Học sinh làm vào vở.
0,25 m3<sub> đọc là:</sub>
Không phảy hai mươi lăm mét khối
- Học sinh thảo luận.
a) 931,232413 m3<sub> = 931 232 413 cm</sub>3
b) 12345<sub>1000</sub> m3<sub> = 12,345 m</sub>3
c) 8372361<sub>100</sub> m3<sub> > 8 372 361 dm</sub>3
3. Củng cố dặn dò: (2’)
- GV nhận xét giờ học.
- VN chuẩn bị giờ sau.
________________________________
Thể dục
<b>NHẢY DÂY. TRÒ CHƠI: QUA CẦU TIẾP SỨC”</b>
(GV chuyên ngành soạn - giảng)
_________________________________
Khoa học
<b>LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN</b>
<b>I. Mục tiêu: Giúp học sinh:</b>
- Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản: sử dụng pin, bóng đèn, dây
điện.
- Làm được thí nghiệm đơn giản trên mạch điện có nguồn điện là pin để
phát hiện vật dẫn điện hoặc cách điện.
- Giáo dục HS u thích mơn học, làm bài có sáng tạo.
<i>- GD MT: Tận dụng những vật liệu phế thải để lắp mạch điện để bảo vệ môi </i>
<i>trường.</i>
<b>II. Chuẩn bị:</b>
- Bóng đèn điện có tháo đui (có thể nhìn thấy rõ 2 đầu dây)
- Chuẩn bị theo nhóm: 1 cục pin, dây đồng hồ có vỏ bọc nhựa, bóng đèn
pin, 1 số vật bằng kim loại.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới
2. Bài mới: (33’)
a) Giới thiệu bài.
b) Giảng bài: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
* Hoạt động 1: Thực hành lắp mạch điện:
- Chia lớp theo nhóm.
- Vật liệu 1 cục pin, 1 số đoạn
dây, 1 bóng đèn pin.
- Phải lắp mạch điện như thế
nào thì đèn mới sáng?
- Giáo viên chốt.
* Hoạt động 2: Làm thí nghiệm.
- Vẫn chia lớp làm 4 nhóm.
- Làm TN theo hướng dẫn ở mục thực hành.
- Nhóm lắp mạch để đèn sáng và vẽ lại cách
mắc vào giấy.
- Đại diện nhóm giới thiệu hình vẽ và mạch
điện của nhóm mình.
+ Thảo luận đôi đưa ra câu trả lời.
+ Nối tiếp đại diện cặp trả lời.
+ Nhận xét.
- Làm thí nghiệm như sách hướng dẫn.
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
- Sau đó làm việc cả lớp.
- Vật cho dịng điện chạy qua
gọi là gì? Kể tên?
- Vật khơng cho dịng điện chạy
qua gọi là gì? Kể tên.
- Giáo viên chốt.
nhựa … vào chỗ hở của mạch.
- Ghi nhận xét vào bảng.
Vật Kết quả Kết luận
Đèn
sáng
Không
sáng
Miếng nhựa
Nhôm
x
x Khơng có dịng
điện qua.
Dịng điện qua.
+ Vật dẫn điện: nhơm, sắt, …(kim loại)
+ Vật cách điện: nhựa, giấy.
Kết luận: Mục Bạn cần biết trang 94, 95 sgk
<b>- GDMT: Khi lắp mạch điện nên tận dụng đồ</b>
<b>phế liệu để tiết kiệm và bảo vệ môi trường</b>
3. Củng cố dặn dò: (2’)
- Hệ thống nội dung bài.
- GV nhận xét giờ học.
______________________________________
Luyện Toán
<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. Mục tiêu: Tiếp tục giúp học sinh:</b>
- Luyện tập về đổi đơn vị đo thể tích: đọc, viết các số đo thể tích, so sánh
các số đo thể tích.
- Giáo dục HS yêu thích mơn học, làm bài có sáng tạo.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Vở bài tập toán .
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới
2. Bài mới: (33’)
a) Giới thiệu bài.
b) Giảng bài: Hướng dẫn HS luyện tập VBT Toán - trang 33
Bài 1:
- Gọi học sinh đọc các số đo:
- Gọi học sinh lên bảng viết các số
đo thể tích.
Bài 2:
- Giáo viên nhận xét.
Bài 3:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
học sinh nhóm.
- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
a) Học sinh đọc các số đo.
- Học sinh khác nhận xét.
b) Học sinh viết các số đo.
1980 cm3<sub> 2010 m</sub>3
0,7 dm3<sub> 0,959 m</sub>3
- Học sinh làm vào vở.
a) 903,436672 m3<sub> = 903436,672 dm</sub>3
= 903436672 cm3
b) 12,287 m3<sub> = 12287 dm</sub>3
c) 1728279000 cm3<sub> = 1728279 dm</sub>3
- Học sinh thảo luận.
- Đại diện nhóm lên trình bày.
- Nhóm khác nhận xét.
Bài giải
Mỗi lớp có số hình lập phương cạnh 1dm
là: 5 x 3 = 15 (hình)
Số hình lập phương cạnh 1dm để xếp đầy
hộp hình hộp chữ nhật là:
15 x 4 = 60 (hình)
Vậy có thể xếp được nhiều nhất 60 hộp hình
lập phương có cạnh 1dm vào trong thùng.
Đáp số: 60 hình
3. Củng cố dặn dò: (2’)
- GV nhận xét giờ học.
- VN chuẩn bị giờ sau.
________________________________________________________________
<b>Thứ năm ngày 8 tháng 2 năm 2018</b>
Tiếng Anh
(GV chuyên ngành soạn – giảng)
___________________________________
Luyện từ và câu
- Hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ tăng tiến.
- Biết tạo ra câu ghép mối (thể hiện quan hệ tăng tiến) bằng cách nối các vế
câu ghép bằng quan hệ từ, thay đổi vị trí các vế câu.
- Giáo dục HS u thích mơn học, làm bài có sáng tạo.
<b>II. Chuẩn bị:</b>
- Phiếu học tập.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1. Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi học sinh lên làm lại bài 2, 3 tiết trước.
- Nhận xét, chữa bài.
2. Bài mới: (30’)
a) Giới thiệu bài.
<b>b) Giảng bài: </b>
* Hoạt động 1 : Nhận xét.
- Mỗi học sinh lên phân tích cấu
tạo của câu ghép: “Chẳng những
Hồng chăm học mà bạn ấy còn
rất chăm làm”
Bài 2:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- GV kết luận: Ngoài cặp quan
hệ từ: chẳng … những mà …
cịn có thể sử dụng các cặp quan
hệ từ khác như: không những …
mà …, không chỉ … mà…
* Hoạt động 2: Ghi nhớ.
- Giáo viên ghi bảng.
* Hoạt động 3: Phần luyện tập.
Bài 1: Làm nhóm:
- Phát phiếu học tập cho các nhóm.
- Nhận xét, chữa bài.
Bài 2:
- Lên bảng dán 3 băng giấy viết
- Đọc yêu cầu bài 1.
Vế 1: Chẳng những Hồng học chăm.
C V
Vê 2: mà bạn ấy còn rất chăm làm
C V
- “Chẳng những …mà…” là cặp quan hệ từ
nôi 2 vế câu thể hiện quan hệ tăng tiến.
- Đọc yêu cầu bài 2.
- Học sinh thay cặp quan hệ từ:
+ Không những Hồng chăm học mà bạn ấy
rất chăm làm.
+ Hồng không chỉ chăm học mà bạn ấy còn
rất chăm làm.
- 1, 2 học sinh đọc lại.
- 1, 2 học sinh nhắc lại.
- Chia lớp làm 4 nhóm.
- Thảo luận - ghi phiếu
- Đại diện trình bày.
Vế 1:
Bọn bất lương ấy không chỉ ăn cắp tay lái
CN VN
Vế 2:
<b>mà chúng cịn lấy ln cả bàn đạp phanh.</b>
CN VN
- Đọc yêu cầu bài.
các câu ghép chưa hoàn chỉnh.
- Nhận xét, chữa bài.
- Cho học sinh đặt lại khác với
các bạn đã lên bảng.
a) Tiếng cười không chỉ đem lại niềm vui cho
mọi người mà nó cịn là liều thuốc.
b) Chẳng những hoa sen đẹp mà còn tượng
trưng cho sự thanh khiết của tâm hồn Việt
Nam.
c) Ngày nay, trên đất nước ta, không chỉ công
an làm nhiệm vụ giữ gìn … hồ bình.
3. Củng cố dặn dò: (2’)
- Hệ thống nội dung bài.
- GV nhận xét giờ học.
______________________________________
Tốn
<b>THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT</b>
- Có biểu tượng về thể tích hình hộp chữ nhật. Tự tìm ra được cách tính và
cơng thức tính thể tích hình hộp chữ nhật.
- Biết vận dụng công thức để giải một bài tập liên quan.
- Giáo dục HS u thích mơn học, làm bài có sáng tạo.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
Bộ đồ dùng dạy học Toán 5.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
1. Kiểm tra bài cũ: ( 3’)
- Gọi học sinh lên đổi đơn vị:
27,5 dm3<sub> = …… m</sub>3 <sub>9 m</sub>3<sub> = ……… cm</sub>3
27,5 dm3<sub> = …… cm</sub>3 <sub>9 m</sub>3<sub> = ……… dm</sub>3
2. Bài mới: (30’)
a) Giới thiệu bài.
<b> b) Giảng bài: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.</b>
* Hoạt động 1: Hình thành biểu tượng và cơng thức tính thể tích hình hộp chữ nhật.
- Giới thiệu mơ hình trực quan về
hinh hộp chữ nhật và khối lập phương
xếp trong hình hộp chữ nhật.
- Mỗi lớp có mấy hình lập phương
- 10 lớp có mấy hình lập phương 1 cm3
Rút ra thể tích hình hộp chữ nhật
như thế nào?
* Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Lên bảng.
- Gọi 3 học sinh lên bảng.
- Nhận xét, chữa bài.
- Học sinh quan sát.
20 x 16 = 320 (hình lập phương 1 cm3<sub>)</sub>
320 x 10 = 3200 (hình lập phương 1 cm3<sub>)</sub>
Vậy thể tích của hình hộp chữ nhật là:
20 x 16 x 10 = 3200 (cm3<sub>)</sub>
+ Lấy chiều dài nhân chiều rộng rồi nhân
với chiều cao (cùng đơn vị đo)
V = a x b x c
- Đọc yêu cầu bài:
Bài giải
Bài 2: Làm nhóm.
- GV hướng dẫn HS làm.
- HS làm cá nhân, trình bày.
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài 3: Làm cá nhân.
? Tính thể tích hịn đá như thế nào?
(là hiệu quả phần nước ở 2 hình)
b) Thể tích hình hộp chữ nhật là:
1,5 x 1,1 x 0,5 = 0,825 (m3<sub>)</sub>
c) Thể tích hình hộp chữ nhật là:
2
5<i>×</i>
1
3<i>×</i>
3
4=
2
5 (dm
3<sub>)</sub>
Đáp số: a) 180 cm3
b) 0,825 m3
c) dm3
Bài giải
Thể tích của khối gỗ bằng tổng thể tích của
hình chữ nhật (1) và (2) là:
8 x 12 x 5 + (15 - 8) x 6 x 5 = 690 (cm3<sub>)</sub>
Đáp số: 690 cm3
- HS làm cá nhân, trình bày.
Bài giải.
Thể tích nước lúc đầu là:
5 x 10 x 10 = 500 (cm3<sub>)</sub>
Thể tích nước lúc sau là:
7 x 10 x 10 = 700 (cm3<sub>)</sub>
Thể tích hịn đá là:
700 - 500 = 200 (cm3<sub>)</sub>
Đáp số: 200 cm3
3. Củng cố dặn dò: (2’)
- Hệ thống nội dung bài.
- GV nhận xét giờ học.
____________________________________
<b>LUYỆN: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>
- Củng cố cho HS cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
- Nhận biết các quan hệ từ, cặp quan hệ từ được sử dụng trong câu ghép ;
bíêt cách dùng quan hệ từ nối các vế câu ghép.
- Giáo dục HS yêu thích mơn học, làm bài có sáng tạo
<b> II. Các hoạt động dạy học:</b>
1. Kiểm tra bài cũ:(3’)
- Thế nào là câu ghép? Cho ví dụ?
2. Dạy bài mới:(30’)
2.2. Hướng dẫn HS luyện tập.
* Bài tập 1:
- Cho cả lớp đọc thầm lại câu văn. Tìm
vế câu ghép và cặp quan hệ từ nối các
vế câu.
- Mời học sinh trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét.
* Bài tập 2:
- Cho HS đọc yêu cầu.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt ý đúng.
* Bài tập 3
- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho HS trao đổi nhóm 2.
- Mời một số học sinh trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải
đúng.
* Lời giải:
- Nếu chỉ cần miếng cơm manh áo/
thì tôi ở Phan Thiết cũng đủ sống.
- Cặp QHT là: Nếu...thì...
- Tìm QHT thích hợp để điền.
* Lời giải:
a) Trong truyện cổ tích Cây khế,
người em chăm chỉ, hiền lành cịn
người anh thì tham lam, lười biếng.
b) Tơi khun nó mãi nhưng nó vẫn
khơng nghe.
c) Mưa rất to và gió rất lớn.
d) Cậu đọc hay tơi đọc.
* Lời giải:
a) Vì tơi đạt danh hiệu “ học sinh
xuất sắc” nên bố mẹ tôi thưởng cho
tôi được đi tắm biển Sầm Sơn.
b) Nếu trời mưa thì lớp ta hỗn đi
cắm trại.
c) Tuy gia đình gặp nhều khó khăn
nhưng bạn Hạnh vẫn phấn đấu học giỏi.
3. Củng cố, dặn dò: ( 2’)
- Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ.
- GV nhận xét giờ học.
- VN ôn bài chuẩn bị bài sau.
___________________________________
Tiếng Anh
(GV chuyên ngành soạn – giảng)
_____________________________
Mĩ thuật
( Gv chuyên ngành soạn - giảng )
___________________________________
Kĩ thuật
________________________________________________________________
Âm nhạc
<b>ÔN TẬP HAI BÀI HÁT: HÁT MỪNG; TRE NGÀ BÊN LĂNG BÁC</b>
<b>ÔN TẬP: TĐS SỐ 6</b>
(GV chuyên ngành soạn – giảng)
____________________________
Tiếng Anh
(GV chuyên ngành soạn – giảng)
_____________________________
<b>Tập làm văn</b>
<b>TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN</b>
<b>I. Mục đích, yêu cầu: </b>
- Nắm được yêu cầu của bài văn kể chuyện theo 3 chủ đề đã cho.
- Nhận thức được ưu điểm khuyết điểm của mình và của bạn khi được
thầy cô chỉ rõ, biết tham gia sửa lỗi chung <sub></sub> tự sửa lỗi và viết lại cho hay hơn.
- Giáo dục HS u thích mơn học.
<b>II. Hoạt động dạy học: </b>
1. Kiểm tra bài cũ: (3’)
Nêu cấu trúc câu văn kể chuyện?
2. Bài mới: (30’)
a) Giới thiệu bài.
b) Giảng bài:
* Hoạt động 1: Nhận xét chung về kết
quả làm bài của học sinh.
- Viết 3 đề lên bảng.
- GV gạch chân những từ trọng tâm
a) Nhận xét kết quả làm.
b) GV trả bài cho HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
chữa bài.
a) Sửa lỗi chung.
- Giáo viên chỉ những lỗi cần sửa trên
bảng phụ.
- Giáo viên chữa lại cho đúng.
b) Học sinh sửa lỗi trong bài.
- Giáo viên đọc những đoạn văn, bài
văn hay của học sinh trong lớp.
c) Học sinh chọn viết lại đoạn văn cho
hay hơn.
- Học sinh chọn lại đoạn chưa đạt.
- Giáo viên nhận xét một số bài viết lại
- Đọc yêu cầu từng đề
- Những ưu điểm chính. Nêu vài ví dụ
minh hoạ (bài của học sinh)
- Những thiếu sót, hạn chế. Nêu vài ví
dụ minh hoạ.
- HS lên bảng chữa và lớp nhận xét.
- Rút kinh nghiệm cho mình
của học sinh
3. Củng cố dặn dị: (2’)
- Hệ thống nội dung bài.
- GV nhận xét giờ học.
______________________________________
Tốn
<b>THỂ TÍCH HÌNH LẬP PHƯƠNG</b>
<b>I. Mục tiêu: Giúp học sinh biết:</b>
- Tự tìm được cách tính và cơng thức tính thể tích hình lập phương.
- Biết vận dụng cơng thức để giải các bài tập có liên quan.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
<b>II. Đồ dùng dạy học: </b>
Mơ hình lập phương.
<b>III. Hoạt động dạy học: </b>
1. Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Kiểm tra vở bài tập của học sinh
2. Bài mới: (30’)
a) Giới thiệu bài.
b) Giảng bài: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
* Hoạt động 1: Hình thành cơng thức tính thể tích hình lập phương.
Ví dụ: Cho hình lập phương có
cạnh 3 cm.
- Tính thể tích hình lập phương
đó.
V = 3 x 3 x 3 = 27 (cm3<sub>)</sub>
- Nhận xét: Muốn tính thể tích
hình lập phương ta lấy cạnh nhân
+ Hình lập phương có cạnh là a
thể tích là V.
+ Cơng thức: V= a x a x a
* Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Giáo viên dán bài lên bảng.
- Học sinh phát biểu quy tắc.
- Học sinh làm vở.
- Học sinh lên bảng chữa.
Hình lập phương (1) (2) (3) (4)
Độ dài cạnh 1,5 m 5
Diện tích một mặt 3,25 m2 <sub>25</sub>
64 dm
2 36 cm2 100 dm2
Diện tích toàn
phần
19,5 m2 <sub>150</sub>
64 dm2 216 cm
2 <sub>600 dm</sub>2
Thể tích 4,875 m3 <sub>125</sub>
512 dm3 216 cm
3 <sub>1000 dm</sub>3
Giáo viên nhận xét.
Bài 2:
- Hướng dẫn
- Thu một số vở, nhận xét.
Bài 3: Giáo viên phát phiếu.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- Đọc yêu cầu bài và làm vở.
Bài giải:
Thể tích khối kim loại hình lập phương là:
0,75 x 0,75 x 0,75 = 0,421 875 (m3<sub>)</sub>
0,421 875 m3<sub> = 421,875 dm</sub>3
Khối lượng khối kim loại là:
421,875 x 15 = 6328,125 (kg)
Đáp số: 6328, 125 kg.
- Làm nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày và lớp nhận xét.
Bài giải
a) Thể tích của hình hộp chữ nhật là:
5 x 7 x 9 = 504 (cm3<sub>)</sub>
b) Độ dài cạnh của hình lập phương là:
(8 + 7 + 9) : 3 = 8 (cm)
Thể tích của hình lập phương là:
8 x 8 x 8 = 512 (cm3<sub>)</sub>
Đáp số: a) 540 cm3
b) 512 cm3
3. Củng cố dặn dò: (2’)
- Hệ thống nội dung bài.
- GV nhận xét giờ học.
<b>_________________________________</b>
Đạo đức
<b>EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM (Tiết 1)</b>
<b>I. Mục tiêu: Học xong bài học sinh biết:</b>
- Tổ quốc của em là Việt Nam: Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và
đang hội nhập vào đời sống quốc tế.
- Quan tâm đến sự phát triển của đất nước, tự bảo vệ truyền thống, về nền
văn hoá và lịch sử của dân tộc Việt Nam.
- Tích cực trong học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ quê
hương, đất nước.
<i>- GDSDNLTK và HQ: Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng là một biểu</i>
<i>hiện cụ thể của lòng yêu nước.</i>
<b>II. Tài liệu và phương tiện: </b>
Tranh ảnh về đất nước, con người Việt Nam và một số nước khác.
<b>III. Hoạt động dạy học: </b>
1. Kiểm tra bài cũ: ( 3’)
Vì sao phải tơn trọng UBND xã (phường) em ?
2. Bài mới: (30’)
a) Giới thiệu bài.
b) Giảng bài.
<b>* Hoạt động 1: Tìm hiểu các thơng tin trong sgk</b>
bằng hoạt động nhóm.
+ Chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm
nghiên cứu giới thiệu các thơng tin trong sgk
Kết luận: Việt Nam có nền văn hố lâu đời, có
truyền thống đấu tranh dựng nước và giữ nước
rất đáng tự hào.Việt Nam đang phát triển và thay
đổi từng ngày.
<b>* Hoạt động 2: Thực hiện yêu cầu bài 2 trong </b>
sgk bằng hoạt động cá nhân:
- Gọi một số HS giới thiệu về lá Quốc kì, về bác
Hồ, về áo dài, về văn miếu Quốc Tử Giám.
- Cho HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi:
+ Em biết thêm những gì về đất nước con người
Việt Nam?
+ Chúng ta cần phải làm gì để góp phần xây
dựng đất nước.
+ Gọi đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác
bổ sung.
<b> GDSDNLTKHQ: Đất nước ta cịn nghèo,</b>
<b>cịn gặp nhiều khó khăn trong đó có khó khăn</b>
<b>về thiếu năng lượng. Vì vậy, sử dụng tiết</b>
<b>kiệm, hiệu quả năng lượng là rất cần thiết và</b>
<b>cũng là một biểu hiện cụ thể của lòng yêu</b>
<b>nước.</b>
- Kết luận:(Ghi nhớ sgk)
<b>- GDMT: Giữ sạch môi trường xung quanh, bảo </b>
<b>vệ các di sản dân tộc là những hành động thiết </b>
<b>thực thể hiện Ty đối với quê hương đất nước.</b>
- HS thảo luận nhóm giới
thiệu các thơng tin trong sgk
- Lần lượt giới thiệu theo
yêu cầu bài 2 sgk.
- Thảo luận nhóm trả lời.
- Đọc ghi nhớ sgk
- Liên hệ bản thân.
- Nhắc lại ghi nhớ sgk.
3. Củng cố dặn dò: (2’)
- Hệ thống nội dung bài.
- GV nhận xét giờ học.
Luyện: Toán
<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. Mục tiêu: Tiếp tục củng cố cho học sinh biết:</b>
- Cách tính và cơng thức tính thể tích hình lập phương.
- Biết vận dụng cơng thức để giải các bài tập có liên quan.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
<b>II. Hoạt động dạy học: </b>
1. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới.
2. Bài mới: (30’)
a) Giới thiệu bài.
b) Giảng bài: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
Bài 1:
- Giáo viên dán bài lên bảng.
- GV nhận xét, chữa bài.
- HS thảo luận, trình bày.
Hình lập phương (1) (2) (3)
Độ dài cạnh 2,5 m 4 cm 5 dm
Diện tích một mặt 6,25 m2 <sub>16 cm</sub>2 <sub>25 dm</sub>2
Diện tích tồn
phần
37,5 m2 <sub>96 cm</sub>2 <sub>125 dm</sub>2
Thể tích 15,625 m3 <sub>64 cm</sub>3 <sub>125 dm</sub>3
Bài 2:
- Giáo viên hướng dẫn.
- GV thu một số vở, nhận xét.
Bài 3: Giáo viên phát phiếu.
- Học sinh đọc yêu cầu bài và làm vở.
Bài giải:
a) Thể tích của hình hộp chữ nhật là:
2,2 x 0,8 x 0,6 = 1,056 ( m3<sub>)</sub>
Cạnh của hình lập phương là:
(2,2 + 0,8 + 0,6) : 3 = 1,2 (m)
Thể tích của hình lập phương là:
1,2 x 1,2 x 1,2 = 1,728 ( m3<sub>)</sub>
b) Hình lập phương có thể tích lớn hơn và
lớn hơn là:
1,728 - 1,056 = 0,672 ( m3<sub>)</sub>
0, 632 m3<sub> = 638 dm</sub>3
Đáp số: a) 1,056 m3<sub>; 1,728m</sub>3
b) 638 dm3
- Học sinh làm nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày và lớp nhận xét.
Bài giải
Thể tích của khối kim loại là:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
3,375 x 10 = 33,75 (kg)
Đáp số: 33,75 kg
3. Củng cố dặn dò: (2’)
- Hệ thống nội dung bài.
- GV nhận xét giờ học.
_______________________________
Hoạt động tập thể
<b>SƠ KẾT TUẦN</b>
<b>I. Mục đích.</b>
- Đánh giá các hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch tuần tới.
- HS biết nhận ra mặt mạnh và mặt yếu trong tuần để có hướng phấn đấu trong
tuần tới; có ý thức nhận xét, phê bình giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
- Giáo dục học sinh ý thức tổ chức kỉ luật, tinh thần cố gắng vươn lên trong học
tập
<b>II. Chuẩn bị:</b>
Nội dung sinh hoạt: Các tổ trưởng cộng điểm thi đua, xếp loại từng tổ
viên; lớp trưởng tổng kết điểm thi đua các tổ.
<b>III. Nội dung sinh hoạt lớp:</b>
1 .Nhận xét tình hình lớp trong tuần .
- Lớp trưởng điều khiển buổi sinh hoạt.
- Tổ trưởng báo cáo, xếp loại tổ viên
- Ý kiến các thành viên.
- Lớp trưởng nhận xét chung.
- GV tổng kết chung:
+ Nề nếp: Đi học chuyên cần, đúng giờ, duy trì sinh hoạt 15 phút đầu giờ, cần
chú ý thêm khăn quàng, áo quần, đầu tóc gọn gàng hơn.
+ Phẩm chất: Đa số các em ngoan, khơng có hiện tượng nói tục, chửi thề, đánh
nhau, biết giúp đỡ các bạn yếu. Song bên cạnh vẫn còn hiện tượng chưa tập
trung trong giờ học, cịn nói chuyện trong giờ học :
+ Kiến thức, kĩ năng: Có cố gắng trong học tập, đã có sự chuẩn bị bài, làm bài
tập:
tích cực phát biểu xây dựng bài . Một số bạn yếu cần cố gắng hơn :
+ Công tác khác: Tham gia sinh hoạt Đội, Sao đúng thời gian, đầy đủ, chăm sóc
cơng trình măng non khá tốt.
2. Phương hướng tuần tới:
- Các tổ thảo luận đưa ra phương hướng HĐ của tổ mình
- Lớp thảo luận đưa ra phương hướng hoạt động chung của lớp
- GV tổng kết những nhiệm vụ chính:
+ Khắc phục những tồn tại ở tuần 24.
+ Lao động theo khu vực phân công. Giữ vệ sinh lớp.