Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (169.02 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>CHUYÊN ĐỀ: Hướng dẫn ôn tập kiểm tra học kì I mơn Sinh học</b>
<i>Giáo viên trường THCS Giá Rai A</i>
<b>I. ĐẶT VẤN ĐỀ</b>
Kiểm tra đánh giá là một khâu rất quan trọng trong việc dạy và học. Làm thế
nào để nâng cao kết quả chất lượng trong dạy và học. Những năm qua ngành và các
đơn vị trường luôn quan tâm và đưa ra nhiều giải pháp bàn bạc và hướng giải quyết.
Một trong số đó là khâu xây dựng cấu trúc và hướng dẫn ôn tập cho học sinh. Đây là
một việc làm thường xuyên và liên tục. Tuy nhiên nhiều năm qua kết quả vẫn chưa
cao. Đâu là nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó. Nhiều câu hỏi đã được đặt ra không
chỉ ở các mơn Văn, Tốn mà kể cả mơn Sinh học. Suy xét cho cùng đó chính là bất
cập trong việc xây dựng cấu trúc đề và ôn tập cho học sinh.
Hướng dẫn tổ chức ôn tập và xây dựng đề cương ơn tập chuẩn bị cho kiểm tra
học kì I là nội dung khơng thể thiếu trong suốt q trình học tập của một học nói
chung, mơn Sinh học nói riêng. Ôn tập nhằm khơi lại nguồn kiến thức mà học sinh đã
tiếp thu, lĩnh hội trước đó. Đối với môn Sinh học việc ôn tập không phải dễ dàng, đòi
hỏi người giáo viên phải chuẩn bị thật chu đáo. Kiến thức trong suốt quá trình học tập
rất rộng, giáo viên cần hệ thống những nội dung trọng tâm trong mỗi bài, xây dựng đề
cương để định hướng, giới hạn việc học tập cho các em. Đó là lí do tôi chọn đề tài
này.
<b>II. NỘI DUNG</b>
<b>1. Thực trạng</b>
<b>a. Những thuận lợi:</b>
- Giáo viên bộ mơn có sự đầu tư vào việc soạn giảng, đặc biệt là những tiết ôn
tập và xây dựng đề cương học kì I dựa trên cấu trúc đề.
- Giáo viên được trao đổi, học hỏi cách thức tổ chức hướng dẫn ơn tập có hiệu
- Nhiều em tích cực học tập, chủ động phát biểu xây dựng bài, một số em nhớ
kiến thức cũ rất tốt góp phần cho những tiết dạy ơn tập đạt hiệu quả hơn.
<b>b. Những khó khăn:</b>
- Hầu hết là học sinh chưa có sự nhạy bén, tích cực, chủ động sáng tạo trong
q trình học tập cịn nhiều hạn chế.
- Một số giáo viên vẫn còn hạn chế về cách thức tổ chức ôn tập cho học sinh,
ơn chưa sát, ơn tập cịn máy móc, chưa có tính sáng tạo.
<b>2. Các biện pháp thực hiện</b>
<b>a. Xây dựng cấu trúc đề: PGD đã gửi cho các trường</b>
<b>CẤU TRÚC ĐỀ HỌC KÌ I MƠN SINH HỌC 6</b>
<b>Nội dung, chương, </b>
<b>bài</b> <b>Biết</b> <b>Hiểu</b> <b>Vận dụng<sub>Cấp độ thấp</sub></b> <b><sub>Cấp độ cao</sub></b>
<b>TN</b> <b>TL</b> <b>TN</b> <b>TL</b> <b>TN</b> <b>TL</b> <b>TN</b> <b>TL</b>
Bài 7: Cấu tạo tế bào
thực vật
1 câu
(0,5đ)
Bài 9: Các loại rễ,
biến dạng của rễ 1 câu<sub>(0,5đ)</sub> 1 câu<sub>(2đ)</sub>
Bài 12: Biến dạng
của rễ
1 câu
(0,5đ)
1 câu
(0,5đ)
Bài: 13 Cấu tạo ngoài
của thân 1 câu<sub>(2đ)</sub> 1 câu<sub>(0,5đ)</sub>
Bài19:Đặc điểm bên
ngoài của lá 1 câu<sub>(0,5đ)</sub> 1 câu<sub>(0,5đ)</sub>
Bài 21: Quang hợp
(t2)
1 câu
(2đ)
Bài 22: Ảnh hưởng
của các điều kiện bên
ngoài đến QH, ý
nghĩa của QH
1 câu
Cộng từng phần <b>3 câu</b>
<b>(1,5đ)</b>
<b>1 câu</b>
<b>(2đ)</b>
<b>4 câu</b>
<b>(2đ)</b>
<b>1 câu</b>
<b>(2đ)</b>
<b>1 câu</b>
<b>(0,5đ)</b>
<b>1 câu</b>
<b>(2đ)</b>
Cộng chung Trắc nghiệm: 8 câu (4đ) Tự luận: 3 câu (6đ)
<b>CẤU TRÚC ĐỀ HỌC KÌ I MÔN SINH HỌC 7</b>
<b>bài</b>
<b>Cấp độ thấp</b> <b>Cấp độ cao</b>
<b>TN</b> <b>TL</b> <b>TN</b> <b>TL</b> <b>TN</b> <b>TL</b> <b>TN</b> <b>TL</b>
Bài 8: Thủy tức 1 câu
1 câu
(0,5đ)
Bài 17: Một số giun
đốt khác và đặc điểm
chung của ngành giun
đốt
1 câu
(0,5đ)
1 câu
(2đ)
Bài 20: Trai sông 1 câu
(0,5đ)
Bài 24: Đa dạng và
vai trò của lớp giáp
xác
Bài 25: Nhện và sự
đa dạng của lớp hình
nhện
1 câu
(0,5đ)
1 câu
(0,5đ)
Bài 26: Châu chấu 1 câu
(2đ)
Cộng từng phần <b>4 câu</b>
<b>( 2đ)</b>
<b>1 câu</b>
<b>(2đ)</b>
<b>4 câu</b>
<b>(2đ)</b>
<b>1 câu</b>
<b>(2đ)</b>
<b>1 câu</b>
<b>(2đ)</b>
Cộng chung Trắc nghiệm: 8 câu (4đ) Tự luận: 3 câu (6đ)
<b>CẤU TRÚC ĐỀ HỌC KÌ I MƠN SINH HỌC 8</b>
<b>Nội dung, chương, </b>
<b>bài</b> <b>Biết</b> <b>Hiểu</b> <b>Vận dụng<sub>Cấp độ thấp</sub></b> <b><sub>Cấp độ cao</sub></b>
<b>TN</b> <b>TL</b> <b>TN</b> <b>TL</b> <b>TN</b> <b>TL</b> <b>TN</b> <b>TL</b>
Bài 2: Cấu tạo cơ thể
người
Bài 7: Bộ xương 1 câu
(0,5đ)
Bài 8: Cấu tạo và tính
chất của xương
1 câu
(0,5đ)
Bài 11: Tiến hóa hệ
vận động, vệ sinh hệ
vận động
1 câu
(0,5đ)
1 câu
(2đ)
Bài 13: Máu và môi
trường trong cơ thể 1 câu<sub>(0,5đ)</sub> 1 câu<sub>(2đ)</sub>
Bài15: Đông máu và
nguyên tắc truyền
máu
1 câu
hấp 1 câu<sub>(0,5đ)</sub>
Bài 25: Tiêu hóa ở
khoang miệng
Bài 27: Tiêu hóa ở dạ
dày
1 câu
(0,5đ)
1 câu
(2đ)
Cộng từng phần <b>2 câu</b>
<b>(1đ)</b>
<b>1 câu</b>
<b>(2đ)</b>
<b>4 câu</b>
<b>(2đ)</b>
<b>1câu</b>
<b>(2đ)</b>
<b>2 câu</b>
<b>(1đ)</b>
<b>1 câu</b>
<b>(2đ)</b>
Cộng chung Trắc nghiệm: 8 câu (4đ) Tự luận: 3 câu (6đ)
<b>CẤU TRÚC ĐỀ HỌC KÌ I MƠN SINH HỌC 9</b>
<b>Nội dung, chương, </b>
<b>bài</b> <b>Biết</b> <b>Hiểu</b> <b>Vận dụng<sub>Cấp độ thấp</sub></b> <b><sub>Cấp độ cao</sub></b>
<b>TN</b> <b>TL</b> <b>TN</b> <b>TL</b> <b>TN</b> <b>TL</b> <b>TN</b> <b>TL</b>
Bài 2,3: lai 1 cặp tính
trạng
1 câu
(0,5đ)
1 câu
(2đ)
1 câu
(0,5đ)
Bài 8: Giảm phân 2 câu
Bài 15: ADN 1 câu
(0,5đ)
1 câu
(2đ)
1 câu
(0,5đ)
Bài 17: Mối quan hệ
giữa gen và ARN
1 câu
(0,5đ)
1 câu
(0,5đ)
Bài 21: Đột biến gen 1 câu
(2đ)
Cộng từng phần <b>4 câu</b>
<b>(2đ)</b>
<b>1 câu</b>
<b>(2đ)</b>
<b>3 câu</b>
<b>(1,5đ)</b>
<b> câu</b>
<b>(2đ)</b>
<b>1 câu</b>
<b>(0,5đ)</b>
<b>1 câu</b>
<b>(2đ)</b>
Cộng chung Trắc nghiệm: 8 câu (4đ) Tự luận: 3 câu (6đ)
<b>b. Nội dung ôn tập</b>
Hệ thống kiến thức cơ bản và làm rõ kiến thức trọng tâm của chương bài và
mối liên hệ chặt trong tổng thể hoàn chỉnh nhằm giúp học sinh hiểu được kiến thức cơ
bản trong giảng dạy qua các các tiết học.
Do học sinh có sự chênh lệch về nhận thức nên có sự truyền thụ kiến thức cũng
phải linh hoạt khác nhau. Trong quá trình soạn giảng phải định hướng kiến thức cũng
như dự kiến thời gian phù hợp. Bài chuẩn bị của giáo viên có thể sử dụng câu hỏi theo
dạng hệ thống chương bài. Nếu có thể sử dụng bảng nội dung thống kê hoặc sơ đồ tư
duy. Đối với các lớp yếu kém có thể soạn câu hỏi theo cấu trúc dạng đề cương có kèm
theo câu hỏi và đáp án có sẵn.
- Đối với học sinh: Chuẩn bị tốt theo yêu cầu của giáo viên đưa ra. Chủ động
và tự giác trong học tập. Tự ôn tập theo cấu trúc. Học sinh khá giỏi có thể tự soạn đề
cương. Chủ động tìm hiểu kiến thức theo cấu trúc ma trận đề.
- Xây dựng đề cương ôn tập theo cấu trúc đề:
<b>ĐỀ CƯƠNG ƠN TẬP HỌC KÌ I MƠN SINH HỌC 6</b>
<b>I. Phần trắc nghiệm</b>
<b>Bài 7: CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT</b>
<b>Câu 1 Cấu tạo tế bào thực vật gồm những bộ phận nào?</b>
- Thành phần chính là vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân.
<b>Câu 2 Chức năng từng thành phần của tế bào thực vật ?</b>
- Vách tế bào: làm cho tế bào có hình dạng nhất định.
- Màng sinh chất: bao bọc chất tế bào.
- Nhân có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
- Không bào: chứa dịch tế bào.
<b>Câu 3 Mơ là gì? Kể tên các loại mơ thực vật?</b>
- Mơ là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng
riêng. Ví dụ Mơ phân sinh ngọn, mô mềm, mô nâng đỡ.
<b>Bài 12: BIẾN DẠNG CỦA RỄ</b>
<b>Câu 1: Biến dạng của rễ?</b>
+ Rễ củ: Ví dụ cà rốt, sắn, củ cải…
+ Rễ móc: Ví dụ hồ tiêu, trầu bà, trầu không, vạn niên thanh…
+ Rễ thở: Ví dụ bần, mắm, bụt mọc…
+ Rễ giác mút: Ví dụ tơ hồng, tầm gửi…
<b>Câu 2: Kể tên các loại rễ biến dạng và chức năng của từng loại rễ biến dạng?</b>
- Rễ củ: chứa chất dự trữ cho cây dùng khi ra hoa tạo quả.
- Rễ móc: bám vào trụ giúp cây leo lên.
- Rễ thở: giúp cây hơ hấp trong khơng khí.
- Giác mút: lấy thức ăn từ cây chủ.
<b>Bài 19: ĐẶC ĐIỂM BÊN NGOÀI CỦA LÁ</b>
<b>Câu 1: Đặc diểm bên ngoài của lá?</b>
- Lá gồm có cuống và phiến, trên phiến có nhiều gân là. Phiến lá màu lục, dạng bản
<b>Câu 2: Cho ví dụ về các kiểu gân lá:</b>
- Gân hình mạng ví dụ: lá gai, lá rau muống, lá xồi,..
- Gân lá hình song song Ví dụ Lá lúa, ngơ, dừa, tre,…
- Gân hình cung ví dụ: lá địa liền, lá bèo Nhật bản,….
<b>Câu 3: Cho ví dụ về ba kiểu xếp lá trên cây:</b>
- Mọc cách: Ví dụ lá rau muống, lá dâu,………..
- Mọc đối ví dụ lá dừa cạn, lá ổi, lá mai trắng,………….
- Mọc vịng ví dụ: lá dây huỳnh, lá trúc đào,……..
<b>B</b>
<b> ài 22 : ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC ĐIỀU KIỆN BÊN NGOÀI ĐẾN QH. Ý</b>
<b>NGHĨA CỦA QH.</b>
<b>Ánh sáng, nước, khí cacbonic, nhiệt độ</b>
<b>Câu 2:</b> Nhiệt độ thích hợp nhất cho q trình quang hợp của cây xanh là bao nhiêu ?
<b>20-30</b>o<b>C</b>
<b>Câu 3:</b> Nhóm nào dưới đây gồm những cây ưa bóng ?
<b>Trầu khơng, hồng tinh, diếp cá, lá lốt</b>
<b>Câu 4:</b> Trong cơ thể thực vật, thành phần nào chiếm tỉ lệ lớn nhất về khối lượng ?
<b>Nước </b>
<b>Câu 5:</b> Vì sao cần trồng cây theo đúng thời vụ?
<b>Cây được phát triển trong điều kiện thời tiết phù hợp sẽ thỏa mãn được</b>
<b>những địi hỏi về các điều kiện bên ngồi giúp cho sự quang hợp của cây</b>
<b>Câu 6:</b> Khơng có cây xanh thì khơng có sự sống của sin vật hiện nay trên Trái đất.
Đúng hay sai? Vì sao?
<b>Đúng. Vì con người và hầu hết các loài động vật trên Trái đất đều phải</b>
<b>sống nhờ vào chất hữu cơ và khí oxi do cây xanh tạo ra</b>
<b>Câu 7:</b> Tại sao trong sản xuất nông nghiệp, muốn cây cho năng suất cao thì chúng ta
khơng nên trồng với mật độ q dày ?
<b>Vì trồng cây quá dày sẽ khiến cho cây sinh trưởng, phát triển kém do phải</b>
<b>san sẻ nguồn ánh sáng, nước và chất dinh dưỡng cho các cây mọc lân cận.</b>
<b>II. Phần tự luận </b>
<b>Bài 9: CÁC LOẠI RỄ VÀ CÁC MIỀN CỦA RỂ</b>
<b>Câu 1: Có mấy loại rễ chính ? Hãy nêu đặc điểm của từng loại rễ đó? Cho vd.</b>
- Có 2 loại rễ chính là rễ cọc và rễ chùm
<b> </b>+ Rễ cọc gồm rễ cái và các rễ con vd: cây bưởi, cây cải, hồng xiêm...
+ Rễ chùm gồm những rễ con mọc từ gốc thân vd: cây hành, cây lúa...
<b>Câu 2: Rễ gồm mấy miền ? Chức năng của mỗi miền ?</b>
Rễ gồm có 4 miền:
- Miền trưởng thành : dẫn truyền.
- Miền hút : hấp thụ nước và muối khoáng.
- Miền sinh trưởng: làm cho rễ dài ra.
- Miền chóp rễ: che chở cho đầu rễ.
-Thân gồm: thân chính, cành, chồi nách, chồi ngọn.
- Chồi nách phát triển thành cành mang lá hoặc cành mang hoa, hoặc hoa.
- Chồi ngọn giúp thân và cành dài ra.
<b>Câu 2: Có mấy loại thân? Ví dụ?</b>
Có 3 loại thân:
+ Thân đứng:Thân gỗ: cứng, cao, có cành đa, nhãn, bàng...
Thân cột: cứng, cao, khơng có cành dừa, cau cọ...
Thân cỏ: mềm, yếu, thấp lúa, ngô, các loại cỏ...
+ Thân leo: leo bằng nhiều cách Thân quấn: bìm bìm, đậu...
leo bằng nhiều cách Tua cuốn: đậu Hà lan, mướp, bí, nho...
+ Thân bị: mềm yếu, bịn lan sát đất rau má, dưa hấu, khoai lang...
<b>Bài 21: QUANG HỢP</b>
<b>Câu 1: Quang hợp là gì ? viết sơ đồ tóm tắt quang hợp .</b>
<b> - </b>Quang hợp là q trình lá cây nhờ có chất diệp lục, sử dụng nước , khí cácbonic và
năng lượng ánh sáng mặt trời chế tạo ra tinh bột và nhả khí oxi
<b> - Viết sơ đồ tóm tắt khái niệm quang hợp:</b>
Nước + Khí cacbonic Ánh sáng Tinh bột + Khí oxi
( rễ hút từ đất)( lá lấy từ khơng khí) chất diệp lục ( trong lá) ( lá nhả ra ngoài MT)
<b>Câu 2: Thân non có màu xanh, có tham quang hợp được hay khơng ? Vì sao ?</b>
<b>Cây khơng có lá hoặc lá sớm rụng (xương rồng, cành giao) thì chức năng quang</b>
<b>hợp do bộ phận nào của cây đảm nhận ? Vì sao em biết .</b>
- Có vì trong tế bào của nó cũng có lục lạp chứa chất diệp lục.
- Những cây khơng có lá hoặc lá sớm rụng thì chức năng quang hợp do thân cây đảm
nhận, thân, cành của những cây này thường cũng có lục lạp (nên có màu xanh).
<b>Câu 3: Tại sao khi ni cá cảnh trong bể kính, người ta thường thả thêm vào bể</b>
<b>các loại rong ?</b>
-Thả vào bể để rong quang hợp nhả ra khí oxi v nước giúp cá hơ hấp
<b>Câu 4: Vì sao phải trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng ?</b>
- Có đủ ánh sáng cây mới quang hợp được để chế tạo ra chất hữu cơ, từ đó cây mới
lớn lên ra hoa kết quả.
* Để biết được lá cây chế tạo tinh bột khi có ánh sáng ta có thể làm thí nghiệm như
sau:
- Sau lấy một chậu trồng cây khoai lang để vào chỗ vào nơi tối 2 ngày dùng băng
giấy đen bịt kín một phần của lá ở cả hai mặt.
- Đặt chậu cây đó ngồi sáng rồi ngắt chiếc lá bỏ băng giấy đen và cho vào cồn 90 độ
đun sôi cách thủy để tẩy hết chất diệp lục ở lá.
- Rửa sạch lá trong cốc nước ấm rồi bỏ lá vào cốc đựng thuốc thử dung dịch iốt loãng
ta thu được kết quả chỗ bịt giấy đen khơng có tinh bột nghĩa là lá cây chỉ chế tạo được
<b>Câu 6: Viết sơ đồ tóm tắt của quang hợp. Những yếu tố nào là điều kiện cần</b>
<b>thiết cho quang hợp ?</b>
<b> - Viết sơ đồ tóm tắt khái niệm quang hợp:</b>
Nước + Khí cacbonic Ánh sáng Tinh bột + Khí oxi
( rễ hút từ đất)( lá lấy từ khơng khí) chất diệp lục ( trong lá) ( lá nhả ra ngoài MT)
Những yếu tố cần thiết cho quang hợp là: nước, Khí cacbonic và ánh sáng.
<b>ĐỀ CƯƠNG ƠN TẬP HỌC KÌ I MƠN SINH HỌC 7</b>
<b>Bài 8. THỦY TỨC (2/1đ)</b>
<b>Câu 1: Cơ thể thủy tức có dạng ? hình trụ</b>
<b>Câu 2 : Thành cơ thể thủy tức có mấy lớp: 2 lớp ( lớp ngồi, lớp trong ) </b>
<b>Câu 3: Thủy tức di chuyển bằng mấy cách: 2 cách (kiểu sâu đo, kiểu lộn đầu )</b>
<b>Câu 4: Thủy tức là động vật đại diện cho: Ngành ruột khoang</b>
<b>Câu 5: Thủy tức trao đổi khí bằng: Thành cơ thể </b>
<b>Câu 6 : Thủy tức sính sản bằng mấy hình thức: </b>
<b>3 hình thức ( cách mọc chồi, hữu tính ,tái sinh ) </b>
<b>Câu 7: Môi trường sống của thủy tức là : Nước ngọt </b>
<b>Câu 8:</b> Thuỷ tức bắt mồi bằng: tua miệng
<b>Câu 9:</b> Cơ thể thủy tức có kiểu đối xứng : <b>Đối xứng tỏa tròn</b>
<b>Bài 17. MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH</b>
<b>GIUN ĐỐT (2/2,5đ)</b>
<i><b>1. Đa dạng của giun đốt</b></i>
- Giun đốt có khoảng 9000 loài, sống ở nước ngọt, nước mặn, trong bùn, trong đất.
Một số giun đốt sống ở cạn và kí sinh
-Giun đỏ: sống thành búi ở cống rãnh, thân phân đốt, ln uốn sóng để hơ hấp. Dùng
để ni cá cảnh
- Đỉa: sống kí sinh ngồi, có giác bám và nhiều ruột tịt để hút và chứa máu từ vật chủ.
Bơi kiểu lượn sóng
- Rươi: sống mơi trường nước lợ, cơ thể phân đốt và chi bên có tơ phát triển. Đầu có
mắt, khứu giác và xúc giác . Là thức ăn của cá và người
<i><b>3. Vai trò của giun đốt</b></i>
- Lợi ích:
+ Làm thức ăn cho người : rươi
+ Làm thức ăn cho động vật khác : Giun đất, giun đỏ..
+ Làm cho đất tơi xốp, thống khí : Giun đất
+ Làm thức ăn cho cá : Giun đất, giun đỏ..
- Tác hại: kí sinh gây hại cho người và động vật: đỉa….
<b>4. </b><i><b>Để giúp nhận biết các đại diện ngành giun đốt ở thiên nhiên cần dựa vào đặc</b></i>
<i><b>điểm nào ?</b></i>
- Dựa vào hình dạng ngồi : cơ thể đa số lồi có phân đốt
- Dựa vào cơ quan di chuyển và hình thức di chuyển
- Đặc điểm lối sống, môi trường sống.
- Đặc điểm sinh sản.
<b>Câu 5:</b> Nhóm nào dưới đây gồm toàn những đại diện của ngành Giun đốt?
<b>Rươi, giun đất, sá vùng, vắt, giun đỏ</b>
<b>Câu 6:</b> Đặc điểm nhận dạng đơn giản nhất của các đại diện ngành Giun đốt là
<b>Cơ thể thuôn dài và phân đốt.</b>
<b>Bài 20. TRAI SƠNG(1/0,5đ)</b>
<b>Câu 1: Nơi sống của trai sơng là : Đáy ao, đáy sông </b>
<b>Câu 2: Vỏ của trai sông gồm mấy mảnh ? 2 mảnh</b>
<b>Câu 3: Bộ phận điểu chỉnh động tác đóng mở vỏ trai là : </b>
<b>Dây chằng và hai cơ khép vỏ.</b>
<b>Câu 4: Cấu tạo vỏ trai sông gồm mấy lớp? 3 lớp </b>
<b>Câu 5: Các lớp cấu tạo của vỏ trai sơng gồm( theo thứ tự từ ngồi vào trong)</b>
<b>Lớp sừng, đá vôi, xà cừ </b>
<b>Câu 7:</b> Ý nghĩa của việc bám vào da và mang cá của ấu trùng trai sông là
<b>Giúp ấu trùng phát tán rộng hơn nhờ sự di chuyển tích cực của cá.</b>
<b>Vì phía ngồi vỏ trai là lớp sừng</b>.
<b>Câu 9:</b> Trai lấy mồi ăn bằng cách? <b> Lọc nước</b>
<b>Câu 10:</b> Trai sông dinh dưỡng kiểu thụ động nhờ vào: <b>Hai đôi tấm miệng</b>
<b>Bài 24. ĐA DẠNG VÀ VAI TRỊ CỦA LỚP GIÁP XÁC (2/1đ)</b>
<b>Câu 1:</b> Tại sao nói lớp giáp xác rất đa dạng và phong phú?
<b>Số lượng lồi lớn, Mơi trường sống đa dạng, Số lượng cá thể lớn</b>
<b>Câu 2:</b> Lớp Giáp xác có khoảng bao nhiêu lồi?<b> 20 nghìn </b>
<b>Câu 3:</b> Đặc điểm nào dưới đây khiến cho rận nước, chân kiếm mặc dù có kích thước
bé nhưng lại là thức ăn cho các loài cá công nghiệp và các động vật lớn?
<b>Sinh sản nhanh.</b>
<b>Câu 4:</b> Khi quan sát bằng mắt thường, cua đồng đực và cua đồng cái sai khác nhau ở
điểm nào?<b>Cua đực có đơi càng to khoẻ hơn, cua cái có yếm to hơn cua đực.</b>
<b>Câu 5:</b> Loài nào được coi là giáp xác lớn nhất:<b> Cua nhện</b>
<b>Câu 6:</b> Loài giáp xác nào thích nghi lối sống hang hốc:<b> Cua đồng đực</b>
<b>Câu 7:</b> Giáp xác có vai trị như thế nào trong đời sống con người?
<b>Là nguồn thực phẩm quan trọng của con người.</b>
<b>Câu 8:</b> Môi trường sống và khả năng di chuyển của con sun lần lượt là gì?<b> </b>
<b>Sống ở biển, cố định.</b>
<b>Bài 25. NHỆN VÀ SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP HÌNH NHỆN (2/2,5đ)</b>
<b>Câu 1: Cơ thể nhện được chia làm mấy phần 2 phần: </b>
<b>phần đầu – ngực và phần bụng</b>
<b>Câu 2: Đôi kìm có tuyến độc có chức năng là gì? Bắt mồi và tự vệ</b>
<b>Câu 3:</b> Lớp Hình nhện có khoảng bao nhiêu loài ?<b> 36000 loài. </b>
<b>Câu 4:</b> Nhện bắt mồi và tự vệ được là nhờ có: <b>Đơi kìm</b>
<b>Câu 5:</b> Bộ phận nào dưới đây giúp nhện di chuyển và chăng lưới ?<b> Bốn đôi chân bò.</b>
<b>Câu 6:</b> Cái ghẻ sống ở:<b> Trên da người</b>
Phần đầu ngực:
+ Đơi kìm có tuyến độc: bắt mồi và tự vệ
+ Đôi chân xúc giác : cảm giác về khứu giác và xúc giác
+ 4 Đôi chân bị di chuyển và chăng lưới
Phần bụng:
+ Đơi khe thở : Hô hấp
+ Ở giữa là một lỗ sinh dục: sinh sản
+ Phìa sau là các núm tuyến tơ: Sinh ra tơ nhện
<b>Câu 8: Trình bày quá trình chăng lưới của nhện</b>
- Nhện chăng dây tơ khung
- Chăng dây tơ phóng xạ
- Chăng các sợi tơ vịng
- Chờ mồi thưởng ở trung tâm lưới
<b>Câu 9: Trình bày quá trình bắt mồi của nhện</b>
- Nhện ngoặm chặt mồi chích nọc độc
- Tiết dịch tiêu hóa vào cơ thể mồi
- Chói chặt mồi rồi treo vào lưới để một thời gian
- Nhện hút dịch lỏng ở con mồi
<b>Bài 26. CHÂU CHẤU (1/2đ)</b>
<b>Câu 1: Em hãy nêu cấu tạo ngoài và di chuyển của châu chấu ?</b>
- Cơ thể gồm 3 phần:
+ Đầu: Râu, mắt kép, cơ quan miệng.
+ Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh.
+ Bụng: Nhiều đốt, mỗi đốt cĩ một đôi lỗ thở.
- Di chuyển: Bị, bay, nhảy.
<b>Câu 2: Trình bày đặc điểm dinh dưỡng của châu chấu ?</b>
Châu chấu ăn chồi và lá cây.Thức ăn tập trung ở diều, nghiền nhỏ ở dạ dày, tiêu hóa
nhờ enzim do ruột tịt tiết ra.
<b>Câu 3</b>: Nêu đặc <sub>điểm sinh sản và phát triển ở châu chấu ?</sub>
- Châu chấu phân tính.
- Phát triển qua biến thái
<b>Câu 4: Nêu ba đặc điểm giúp nhận dạng châu chấu nói riêng và sâu bọ nói chung ?</b>
- Cơ thể có 3 phần rõ rệt: đầu có một đơi râu, ngực có 3 đơi chân, thường có 2 đơi
cách.
- Hơ hấp bằng hệ thống ống khí
- Di chuyển rất linh hoạt và có cơ quan miệng phát triển.
<b>ĐỀ CƯƠNG ƠN TẬP HỌC KÌ I MƠN SINH HỌC 8</b>
<b>I. Phần trắc nghiệm</b>
<b>Bài 2. CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI</b>
<b>Câu 1. Cơ thể người gồm mấy phần?</b> <b>03 phần: Phần đầu, phần thân, phần chi.</b>
<b>Câu 2. Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ quan nào? Cơ hoành.</b>
<b>Câu 3. Những cơ quan nào nằm trong khoang ngực?</b> <b>Phổi, tim.</b>
<b>Câu 4. Những cơ quan nào nằm trong khoang bụng?</b>
<b>Dạ dày, ruột, hệ bài tiết…</b>
<b>Bài 7. BỘ XƯƠNG</b>
<b>Câu 1. Bộ xương người gồm mấy phần? </b>
<b>03 phần: Xương đầu, xương thân, xương chi</b>
<b>Câu 2. Chức năng của bộ xương người?</b>
<b>Nâng đỡ, bảo vệ cơ thể, nơi bám các cơ</b>
<b>Câu 3. Ở người, có mấy loại khớp xương?</b>
<b>03 loại: Khớp động, khớp bán động, khớp bất động.</b>
<b>Câu 4. Ở người, loại khớp nào không cử động được?</b> <b>Khớp bất động</b>
<b>Câu 5. Ở người, loại khớp nào cử động dễ dàng?</b> <b>Khớp động</b>
<b>Bài 8. CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG</b>
<b>Câu 1. Xương to ra bề ngang do đâu?</b> <b>Nhờ sự phân chia tế bào xương</b>
<b>Câu 2. Xương dài ra do đâu?</b> <b>Nhờ sự phân chia tế bào lớp sụn tăng trưởng</b>
<b>Câu 3. Cấu tạo của xương từ ngoài vào trong của một xương dài gồm:</b>
<b>Màng xương, xương cứng, khoang xương</b>
<b>Câu 4. Trong khoang xương của thân xương có</b>
<b>Tủy đỏ ở trẻ em, tủy vàng ở người già</b>
<b>Câu 1. Để chống vẹo cột sống các em cần phải:</b>
<b>Ngồi học ngay ngắn; lao động vừa sức; rèn luyện thể dục thể thao</b>
<b>Bài 13. MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ</b>
<b>Câu 1. Máu gồm thành phần nào?</b> <b> Huyết tương và tế bào máu</b>
<b>Câu 2. Máu gồm các loại tế bào nào? Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu</b>
<b>Câu 3. Môi trường trong của cơ thể gồm những thành phần nào?</b>
<b>Máu, nước mô và bạch huyết</b>
<b>Câu 4. Chức năng của hồng cầu là gì?</b> <b>Vận chuyển O2 và CO2</b>
<b>Câu 5. Máu có màu đỏ tươi là máu?</b> <b>Từ phổi về tim tới các tế bào</b>
<b>Câu 6. Máu có màu đỏ thẫm là máu?</b> <b>Từ tế bào về tim rồi tới phổi</b>
<b>Câu 7. Hồng cầu có màu đỏ tươi?</b> <b>Khi hồng cầu kết hợp với O2</b>
<b>Câu 8. Hồng cầu có màu đỏ thẫm?</b> <b>Khi hồng cầu kết hợp với CO2</b>
<b>Bài 15. ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU</b>
<b>Câu 1. Sự đông máu liên quan đến hoạt động nào?</b> <b>Tiểu cầu</b>
<b>Câu 2. Có mấy loại nhóm máu?</b> <b>04 loại: máu O, máu A, máu B, máu AB</b>
<b>Câu 3. Máu có cả kháng nguyên A và B có thể truyền cho người có nhóm máu:</b>
<b>AB</b>
<b>Câu 4. Máu khơng có cả kháng nguyên A và B có thể truyến cho người có nhóm</b>
máu: <b>O, A, B, AB</b>
<b>Câu 5. Máu chỉ có kháng nguyên A có thể truyền cho người có nhóm máu: A, AB</b>
<b>Câu 6. Máu chỉ có kháng nguyên B có thể truyền cho người có nhóm máu: B, AB</b>
<b>Bài 22. VỆ SINH HÔ HẤP</b>
<b>Câu 1. Luyện tập thở sâu có tác dụng?</b> <b>Tăng hiệu quả hơ hấp</b>
<b>Câu 2. Các hoạt động góp phần bảo vệ đường hơ hấp của bạn?</b>
<b>Trồng nhiều cây xanh, bỏ rác đúng nơi quy định, đeo khẩu trang trong</b>
<b>mơi trường có nhiều khói bụi.</b>
<b>Câu 3. Các bệnh nào dễ lây qua đường hô hấp?</b>
<b>Bệnh lao, bệnh sard, bệnh covid-19…</b>
<b>Bài 25. TIÊU HÓA Ở KHOANG MIỆNG</b>
<b>Nhai, nghiền, biến đổi tinh bột.</b>
<b>Câu 3. Thức ăn được nuốt xuống thực quản nhờ hoạt động cơ quan nào là chủ yếu?</b>
<b>Cơ quan Lưỡi</b>
<b>Câu 4. Lực đẩy thức ăn qua thực quản xuống dạ dày nhờ hoạt nào nào là chủ yếu?</b>
<b>Cơ thực quản</b>
<b>II. Phần tự luận</b>
<b>Câu 1. Chúng ta cần phải làm gì để xương phát triển cân đối và khỏe mạnh</b>
- Lao động vừa sức
- Rèn luyện thể dục thể thao
- Cần lưu ý tư thế ngồi và mang vác
- Bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng
<b>Câu 2. Phân tích những đặc điểm của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng</b>
<b>thẳng và đi bằng 2 chân?</b>
- Hộp sọ người rất phát triển; xương sọ lớn hơn xương mặt, lồi cằm phát triển;
xương chậu đỡ các nội quan trong tư thế đứng thẳng.
- Cột sống cong 4 chỗ, đảm bảo cho trọng lực cơ thể rơi vào 2 bàn chân trong tư
thế đứng thẳng; lồng ngực nở rộng sang 2 bên.
- Xương chi phân hóa: chi tay có khớp linh hoạt hơn chi chân, đặc biệt là các khớp
cổ tay, bàn tay giúp người sử dụng công cụ lao động khéo léo. Chân có xương lớn,
khớp chắc chắn, xương gót phát triển, các xương bàn chân và xương ngón chân khớp
với nhau tạo thành vịm để vừa có thể đứng và vừa có thể di chuyển linh hoạt.
<b>Câu 3. Máu gồm những thành cấu tạo nào? Chức năng của huyết tương và hồng</b>
<b>cầu.</b>
- Máu gồm huyết tương (55%) và các tế bào máu (45%). Các tế bào máu gồm hồng
cầu, bạch cầu và tiểu cầu.
- Huyết tương duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch; vận
chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và các chất thải.
- Hồng cầu vận chuyển O2 và CO2
<b>Câu 4. Môi trường trong của cơ thể gồm những thành phần nào? Vai trị của</b>
<b>chúng.</b>
- Mơi trường trong của cơ thể gồm máu, nước mô và bạch huyết.
<b>Câu 5. Biến đổi lí học và hóa học ở dạ dày diễn ra như thế nào?</b>
<b>- Biến đổi lí học: có tuyến vị tiết dịch vị để hịa lỗng thức ăn; dạ dày co bóp để đảo</b>
trộn thức ăn thấm đều dịch vị.
- Biến đổi hóa học: nhờ enzim pepsin phân cắt Prôtêin chuỗi dài thành các chuỗi
ngắn gồm 5-10 axit amin.
<b>Câu 6. Dạ dày có cấu tạo phù hợp với chức năng tiêu hóa như thế nào?</b>
- Thành dạ dày có 4 lớp: lớp màng ngồi, lớp cơ, lớp dưới niêm mạc và lớp niêm mạc
- Dạ dày có hình dạng một cái túi thắt 2 đầu, dung tích 3 lít
- Lớp cơ dày, khỏe gồm 3 lớp: cơ vòng, cơ dọc, cơ chéo.
- Lớp niêm mạc với nhiều tuyến tiết dịch vị.
<b>ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MƠN SINH HỌC 9</b>
<b>I.Phần trắc nghiệm</b>
<b>Bài 2,3. LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG</b>
<b>Câu 1: Menđen chọn đối tượng nào để làm thí nghiệm?</b> <b>Đậu hà lan</b>
<b>Câu 2: Đặc điểm nào thuận lợi cho việc nghiên cứu di truyền học?</b>
<b>Tự thụ phấn cao, hoa lưỡng tính</b>
<b>Câu 3: Theo quan điểm của Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do</b>
<b>Một cặp nhân tố di truyền quy định</b>
<b>Câu 4: Điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của quy luật phân li là</b>
<b>Tính trạng do một gen quy định, trong đó tính trội là hồn tồn</b>
<b>Câu 5: Kết quả lai 1 cặp tính trạng trong thí nghiệm của Menđen cho tỉ lệ kiểu hình ở</b>
F2: <b>3 trội: 1 lặn</b>
<b>Câu 6: Menđen đã sử dụng phép lai phân tích trong thí nghiệm của mình để</b>
<b>Kiểm tra cơ thể mang kiểu hình trội là thuần chủng hay không thuần</b>
<b>Câu 7: Menđen đã tiến hành phép lai phân tích bằng cách:</b>
<b>Lai giữa cơ thể mang kiểu hình trội với kiểu hình lặn</b>
<b>Câu 10: Khi lai phân tích cây hoa đỏ F1 trong thí nghiệm của Menđen thu được</b>
<b>1 hoa đỏ: 1 trắng</b>
<b>Câu 8: Quy luật phân li có ý nghĩa thực tiễn gì?</b>
<b>Xác định tính trạng trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống</b>
<b>Câu 10: Phép lai phân tích là: </b> <b>Aa x aa</b>
<b>Câu 11: Kết quả lai 1 cặp tính trạng trong thí nghiệm của Menđen cho tỉ lệ kiểu hình</b>
ở F1 là: đồng tính
<b>Câu 12: Tính trạng biểu hiện F1 được Menđen gọi là: Tính trạng trội </b>
<b>Câu 13: Vì sao 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng thì F1 đồng tính: </b>
<b>Vì F1 chỉ có 1 gen dị hợp duy nhất</b>
<b>Câu 14: Lông ngắn thuần chủng lai với lông dài F1 thu được: </b> <b>Tồn lơng ngắn</b>
<b>Câu 15: Kiểu hình là gì?</b> <b>Là tổ hợp tồn bộ các tính trạng của cơ thể</b>
<b>Câu 16 : Kiểu gen là gì ?</b> <b>Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể.</b>
<b>Câu 17 : Các tính trạng của cơ thể như : hoa đỏ, hoa trắng, thân cao, thân lùn… được</b>
gọi là gì ? <b>Kiểu hình.</b>
<b>Bài 10. GIẢM PHÂN</b>
<b>Câu 1 : Giảm phân là cơ sở cho quá trình nào?</b> <b>Sinh sản và di truyền</b>
<b>Câu 2 : Giảm phân là hình thức phân bào của loại tế bào nào?</b>
<b>Tế bào sinh dục ở thời kì chín</b>
<b>Câu 3 : Trong giảm phân, các NST được nhân đôi ở thời điểm nào ?</b>
<b>Kì trung gian trước giảm phân I</b>
<b>Câu 4: Kết quả của quá trình giảm phân là?</b>
<b>Từ 1 tế bào mẹ mang bộ NST lưỡng bội (2n NST) tạo ra 4 tế bào con đều</b>
<b>mang bộ NST đơn bội (n NST)</b>
<b>Câu 5: Ở kì nào trong quá trình giảm phân NST kép tách nhau ở tâm động thành 2</b>
NST đơn? <b>Kì sau II</b>
<b>Câu 6: Ở kì nào trong quá trình giảm phân NST kép tập trung và xếp song song thành</b>
2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào? <b>Kì giữa I</b>
<b>Câu 7: Ở kì nào trong q trình giảm phân NST kép tương đồng có sự tiếp hợp và bắt</b>
chéo với nhau? <b>Kì đầu I</b>
<b>Bài 15. ADN</b>
<b>Câu 1: ADN được cấu tạo từ các nguyên tố?</b> <b>C, H, O, N và P</b>
<b>Câu 2: Chức năng quan trọng của phân tử AND trong tế bào là gì?</b>
<b>Lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền.</b>
<b>Trình tự sắp xếp các loại nucleotit trong phân tử.</b>
<b>Câu 5: Tỉ số của ADN là đặc trưng cho từng loại sinh vật?</b> <b>A+T/ G+X</b>
<b>Bài 17. MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN</b>
<b>Câu 1: Đơn phân của ARN gồm những thành phần nào?</b> <b>A, U, G, X</b>
<b>Câu 2: Có bao nhiêu loại ARN?</b> <b>3 loại</b>
<b>Câu 3: Loại ARN nào có vai trị truyền đạt thơng tin quy định cấu trúc Protein cần</b>
tổng hợp? <b>mARN</b>
<b>Câu 4: Loại ARN nào có vai trò vận chuyển axit amin tương ứng tới nơi tổng hợp</b>
Protein? <b>tARN</b>
<b>Câu 5: rARN có vai trị gì?</b> <b>Tham gia cấu tạo nên ribơxơm.</b>
<b>Câu 6: Q trình tổng hợp ARN diễn ra ở đâu trong tế bào?</b> <b>Trong nhân</b>
<b>II. T ự luận</b>
<b>Câu 1. Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà lan như thế nào?</b>
Menđen đã giải thích kết quả thí nhiệm của mình bằng sự phân li và tổ hợp của
các cặp nhân tố di truyền (gen) quy định cặp tính trạng tương phản thơng qua các q
trình phát sinh giao tử và thụ tinh. Đó là cơ chế di truyền các tính trạng.
Từ đó ơng phát hiện ra quy luật phân li với nội dung: “ Trong quá trình phát
sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử
và giữ nguyên bản chất như cơ thể thuần chủng của P.
<b>Câu 2. Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải</b>
<b>làm gì?</b>
Sử dụng phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác
định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn. Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì
cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp trội, cịn kết quả phép lai là phân
tính thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp.
<b>Câu 3. Tương quan trội- lặn có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất?</b>
Tương quan trội- lặn là hiện tượng phổ biến ở thế giới sinh vật, trong đó tính
trạng trội thường có lợi. Vì vậy, trong chọn giống cần phát hiện các tính trạng trội để
tập trung các gen trội về cùng một kiểu gen nhằm tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế.
<b>Câu 4. Trình bày cấu tạo hóa học của phân tử AND</b>
- Phân tử ADN được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P
- ADN của mỗi loài được đặc thù bởi thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp
của các nucleotit. Do trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nucleotit đã tạo nên tính
đa dạng của ADN. Tính đa dạng và tính đặc thù của ADN là cơ sở phân tử cho tính
đa dạng và tính đặc thù của các lồi sinh vật.
<b>Câu 5.Trình bày cấu trúc không gian của phân tử ADN?</b>
ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song, xoắn đều. các nucleotit
giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau thành từng cặp theo NTBS: A liên kết với T, G liên
kết với X, chính nguyên tắc này đã tạo nên tính chất bổ sung của 2 mạch đơn.
<b>Câu 6: Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật nhưng có ý</b>
<b>nghĩa trong thực tiễn sản xuất?</b>
- Đột biến gen thường gây hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất
- Ý nghĩa: tuy đột biến thường gây hại nhưng cũng có đột biến có lợi cho con người
chẳng hạn đột biến tăng khả năng chịu hạn và chịu rét ở cây lúa nên có ý nghĩa trong
chọn giống.
<b>III. KẾT LUẬN </b>
Tóm lại, giáo viên nên soạn bài ơn tập theo cấu trúc và kiểm tra bài thường
xuyên để biết được khả năng làm bài của học sinh. Bên cạnh đó , ngồi ơn tập trên
lớp, giáo viên khích lệ học sinh tự học, học qua bạn bè, sách vở và có thể hỏi các thầy
cơ giáo giảng dạy. Tất cả đều nhằm vào việc rèn luyện kĩ năng tự học, u thích mơn
học, biết ơn tập sau mỗi chủ đề bài học.
Trên đây là một số nội dung kiến thức cho học sinh ôn tập học kỳ I, để nâng
cao chất lượng môn học.
Phường 1, Ngày 09 tháng 12 năm 2020
<b>Người thực hiện</b>