Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (146.36 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>TUẦN 11 Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2016</b>
<b>Hoạt động tập thể</b>
<b>CHÀO CỜ</b>
<b>Toán</b>
<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. Mục tiêu </b>
- Làm được các phép tính trừ trong phạm vi các số đã học.
- Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng phép tính thích hợp.
- HS có ý thức học tập.
<b>II. Đồ dùng</b>
- SGK
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<i><b>1. Kiểm tra bài cũ:</b></i>
+ 4 em đọc lại phép tính trừ trong phạm vi 5.
+ 3 học sinh lên bảng:
+ GV nhận xét.
<i><b>2. Bài mới </b></i>
Hoạt động 1: Củng cố bảng trừ trong phạm
vi từ 3 - 5.
- Đọc lại phép trừ trong phạm vi 5
Hoạt động 2: Thực hành bài 1,2 (1,3), 3
(1,3), 4
Bài 1: Tính theo cột dọc
- Cho học sinh làm bài vào bảng.
- Lưu ý viết số thẳng cột.
Bài 2: Tính
- Nêu yêu cầu bài tính
- Nêu cách làm
- Cho học sinh tự làm bài và chữa bài
Bài 3: So sánh phép tính
- Yêu cầu học sinh nêu cách làm
- Giáo viên sửa bài trên bảng
5 - 2 - 1 = 5 - 2 - 2 =
5 - 1 - 3 =
- Học sinh lặp lại đầu bài
- 5 em đọc
+ Học sinh dưới lớp làm bảng con
- Học sinh làm bảng con.
- HS nêu cách làm, rồi làm bài và
chữa bài.
Bài 4:
- Cho học sinh nêu bài toán và ghi phép tính
phù hợp.
- Cho học sinh nêu miệng.
4.Củng cố dặn dò:
- Đọc lại bảng trừ phạm vi 5.
- Nhận xét tiết học
-VD: 5 trừ 2 bằng 3. Lấy 3 trừ 1
bằng 2
5 – 2 – 1 = 2
- Tìm kết quả của phép tính, lấy kết
quả vừa tìm được so sánh với số
đã cho
- HS làm bài vào bảng con.
- Mỗi dãy bàn làm 2 phép tính
a) Có 5 con chim. Bay đi hết 2 con
chim. Hỏi còn lại mấy con chim?
5 – 2 = 3
b) Trên bến xe có 5 chiếc ơ tơ. 1 ơ tơ
rời khỏi bến. Hỏi bến xe cịn mấy ô
tô?
5 – 1 = 4
<b>Tiếng việt</b>
<b>VẦN /uơ/ (2 tiết) </b>
Sách TK Tiếng Việt 1 CGD tập 2 – trang 34
SGK Tiếng Việt 1 CGD tập 2 – trang 16 - 17
<b>Tự nhiên xã hội </b>
<b> GIA ĐÌNH </b>
<b> I. Mục tiêu</b>
- Kể được với bạn bè về ông, bà, cha, mẹ, anh, chị em ruột u nhất của mình.
- Biết kính yêu ông bà, cha mẹ và những người thân trong gia đình
- Vẽ được tranh giới thiệu về gia đình và những người thân trong gia đình.
<b>II. Đồ dùng dạy học </b>
Các mẫu tranh minh hoạ của bài 11. Sưu tầm tranh ảnh về gia đình
<b>III. Các hoạt động dạy học </b>
<i><b>1. Ổn định: </b></i>
<i><b>2. Bài mới: </b></i>
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu như thế nào là
gia đình.
HD quan sát
- Đây là bạn Lan, gia đình bạn Lan có
những ai?
- Gia đình bạn Lan đang làm gì?
Gia đình bạn Minh có những ai?
Gia đình bạn Minh đang làm gì?
Kết luận 1: Mỗi người sinh ra đều có
bố mẹ và người thân. Mọi người sống
chung trong một mái nhà đó gọi là
“Gia đình”.
Hoạt động 2: Sưu tầm ảnh hoặc vẽ tranh.
Giáo viên: Lớp cùng nhau học tập theo
dõi bạn. Cùng xem tranh và kể với nhau
về những người thân trong gia đình
mình
- Nhận xét trị chơi:
+ Vì sao nói gia đình là tổ ấm của em
Kết luận:
Gia đình là tổ ấm của em, bố, mẹ, ông,
bà và anh chị hoặc em (nếu có) là những
người thân yêu nhất của em.
Hoạt động 3: Kể về gia đình mình cho
Dựa vào ảnh và tranh vẽ của các em cô
mời các em xung phong lên kể về gia
đình mình?
Kết luận: Mỗi người khi sinh ra đều có
gia đình, nơi em được u thương chăm
sóc và che chở. Em có quyền được sống
chung với bố mẹ và người thân.
<i><b>3. Củng cố - dặn dò </b></i>
- Nhận xét tiết học.
QS nhận xét
Học sinh học đôi bạn xem ảnh hoặc
tranh của nhau.
Thi đua gắn ảnh hoặc tranh vẽ.
Vì gia đình có ơng bà, cha mẹ là những
người thân yêu nhất của em.
<b>Luyện tiếng việt</b>
<b>VẦN/uơ/</b>
Luyện việc 3 - SGK trang 16 - 17
<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. Mục tiêu </b>
- Củng cố về bảng trừ và làm tính trừ trong phạm vi các số đã học.
- Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng phép tính thích hợp.
- HS có ý thức học tập tốt.
<b> II. Đồ dùng dạy học </b>
+ Vở bài tập
<b> III. Các hoạt dạy học </b>
<i><b>1.Ổn định</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ</b></i>
+ 4 em đọc lại phép tính trừ trong phạm vi 5.
+ Nhận xét.
<i><b>3. Bài mới </b></i>
Bài 1: Tính theo cột dọc
- Cho học sinh làm bài vào vở bài tập tốn.
Bài 2: Tính
- Nêu u cầu bài tính
- Nêu cách làm
- Cho học sinh tự làm bài và chữa bài
- Yêu cầu học sinh nêu cách làm
- Cho học sinh làm bài vào bảng con.
- Giáo viên sửa bài trên bảng
Bài 4:
- Cho học sinh nêu bài tốn và ghi phép tính
phù hợp.
+ Học sinh dưới lớp làm bảng con
- Tính kết quả phép tính thứ nhất,
lấy kết quả cộng (hay trừ) với số
còn lại
- HS nêu
HS làm bảng con
a) Có 5 con chim. Bay đi 3 con
chim. Hỏi còn lại mấy con chim?
5 – 3 = 2
Bài 5: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Muốn thực hiện bài tốn này em phải làm
như thế nào?
- Giáo viên gọi vài em đọc lại phép tính.
<i><b>4. Củng cố dặn dị: </b></i>
- Đọc bảng trừ phạm vi 5.
- Nhận xét tiết học
máy bay rời khỏi sân bay. Hỏi sân
bay còn mấy máy bay?
5 – 1 = 4
-Tìm kết quả của phép tính 5 – 2 =
3.
3 cộng với 0 bằng 3. Từ đó điền số
0 vào ô trống.
<i><b>Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2016</b></i>
<b>Toán </b>
<b>SỐ O TRONG PHÉP TRỪ </b>
<b>I. Mục tiêu </b>
- Nhận biết vai trò số 0 trong phép trừ
- 0 là kết quả của phép tính trừ có 2 số bằng nhau, một số trừ đi 0 cho kết quả là
chính số đó.
- Biết thực hiện phép trừ có số 0.
- Viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ.
<b>II. Đồ dùng dạy học </b>
Tranh SGK – Bộ thực hành toán
<b>III. Các hoạt động dạy học </b>
<i><b>1. Kiểm tra bài cũ:</b></i>
+ Gọi 3 học sinh đọc lại bảng cộng trừ
trong phạm vi 5
+ GV nhận xét.
<i><b>2. Bài mới: </b></i>
Hoạt động 1: Giới thiệu số 0 trong phép
trừ.
- Giáo viên giới thiệu bài – ghi đầu bài lên
bảng.
* Giới thiệu phép trừ: “Một số trừ đi chính
nó”
a) Giới thiệu phép trừ: 1- 1 = 0
3 học sinh đọc lại bảng cộng trừ
trong phạm vi 5
- Hướng dẫn học sinh quan sát hình vẽ và
nêu bài tốn
- Gợi ý để học sinh nêu:
- Giáo viên viết bảng: 1 – 1 = 0
- Gọi học sinh đọc lại
b) Giới thiệu phép trừ: 3 – 3 = 0
- Tiến hành tương tự như trên.
- Cho học sinh nhận xét 2 phép tính
1 – 1 = 0
3 – 3 = 0
* Giới thiệu phép trừ. “Một số trừ đi 0”
a) Giới thiệu phép trừ 4 – 0 = 4
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình vẽ
và nêu vấn đề
- Giáo viên nêu: “0 bớt hình nào là bớt 0
hình vuông”
- Giáo viên gợi ý để học sinh nêu
- Giáo viên ghi: 4 – 0 = 4
Gọi học sinh đọc lại
b) Giới thiệu phép trừ: 5 – 0 = 5
(Tiến hành như trên)
- Cho học sinh nhận xét:
4 - 0 = 4
5 - 0 = 5
- Giáo viên nêu thêm 1 số ví dụ:
2 – 0 = ? 3 – 0 = ? 1 – 0 = ?
Hoạt động 2: Thực hành bài 1, 2 (1,2) 3.
- Cho học sinh mở SGK giáo viên nhắc lại
phần bài học.
Bài 1: Tính
- Học sinh tự tính và sửa bài
- Giáo viên nhận xét, sửa sai
Bài 2: Củng cố quan hệ cộng trừ
- Cho học sinh nêu cách làm
chuồng còn mấy con vịt?
- 1 con vịt bớt 1 con vịt còn 0 con vịt
- 1 – 1 = 0
- HS nêu phép tính.
- Hai số giống nhau mà trừ nhau thì
kết quả bằng 0
- Một số trừ đi số đó thì bằng 0
- Tất cả có 4 hình vng, khơng bớt
đi hình nào. Hỏi còn lại mấy hình
vng?
- 4 Hình vng bớt 0 hình vng cịn
4 hình vng: 4 - 0 = 4
- 5 em đọc.
- Số nào trừ đi 0 thì bằng chính số đó
- Học sinh mở SGK
- Học sinh làm tính miệng
- Học sinh tự làm bài và chữa bài.
Nhận xét để thấy mối quan hệ giữa
phép cộng, trừ .
- Học sinh làm tính miệng
Bài 3: Điền phép tính thích hợp vào ô
trống
- Nêu yêu cầu bài
- Cho học sinh quan sát tranh nêu bài tốn
- Cho học sinh giải vào bảng con
4.Củng cố dặn dò:
- 2 số giống nhau mà trừ nhau thì kết quả
như thế nào?
- Một số trừ đi 0 thì kết quả như thế nào?
con ngựa ra khỏi chuồng. Hỏi trong
chuồng còn lại mấy con ngựa?
3 – 3 = 0
- Trong bể có 2 con cá. Người ta vớt
ra khỏi bể 2 con cá, Hỏi trong bể còn
lại mấy con cá?
2 – 2 = 0
<b>Tiếng việt </b>
<b>LUYỆN TẬP (2 tiết) </b>
Sách TK Tiếng Việt 1 CGD tập 2 – trang 36
SGK Tiếng Việt 1 CGD tập 2 – trang 18
<b>Luyện Tiếng việt </b>
<b>LUYỆN TẬP</b>
Luyện luật chính tả về âm đệm
<b>Luyện Tự nhiên xã hội</b>
<b>GIA ĐÌNH</b>
<b>I. Mục tiêu</b>
- Kể được với bạn bè về ông, bà, cha, mẹ, anh, chị em ruột những người thân yêu
nhất của mình.
- Biết kính u ơng bà, cha mẹ và những người thân trong gia đình
- Vẽ được tranh giới thiệu về gia đình và những người thân trong gia đình.
<b>II.Chuẩn bị </b>
- Sưu tầm tranh ảnh về gia đình
<b>III. Các hoạt động dạy học </b>
<i><b>1. Ổn định </b></i>
<i><b>2. Bài mới </b></i>
Hoạt động 1: HD thảo luận
- HS thảo luận
Hát
Kết luận 1: Mỗi người sinh ra đều có
bố mẹ và người thân. Mọi người sống
chung trong một mái nhà đó gọi là
“Gia đình”.
Hoạt động 2: Giáo viên: Lớp cùng
- Nhận xét trị chơi:
+ Vì sao nói gia đình là tổ ấm của em
Kết luận:
Gia đình là tổ ấm của em, bố, mẹ,
ơng, bà và anh chị hoặc em (nếu có) là
những người thân yêu nhất của em.
Kết luận: Mỗi người khi sinh ra đều có
gia đình, nơi em được yêu thương
chăm sóc và che chở. Em có quyền
được sống chung với bố mẹ và người
thân.
<i><b>3. Củng cố - dặn dị </b></i>
- Nhận xét tiết học.
của mình.
QS nhận xét
Học sinh học đôi bạn xem ảnh hoặc
tranh của nhau.
Thi đua gắn ảnh hoặc tranh vẽ.
Vì gia đình có ơng bà, cha mẹ là
những người thân yêu nhất của em.
<b>Luyện Toán </b>
<b>SỐ 0 TRONG PHÉP TRỪ </b>
<b>I. Mục tiêu </b>
+ Giúp học sinh
- Củng cố về số 0, 0 là kết quả của phép tính trừ có 2 số bằng nhau, một số trừ đi 0
cho kết quả là chính số đó, và biết thực hành tính trong các trường hợp này
- Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng phép tính trừ thích hợp.
<b>II. Đồ dùng dạy học</b>
– Bộ thực hành toán, bảng con
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<i><b>1. Ổn Định</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ</b></i>
trong phạm vi 5
<i><b> 3. Bài mới : </b></i>
Bài 1: Tính
- HS làm miệng
- Giáo viên nhận xét, sửa sai
Bài 2: Củng cố quan hệ cộng trừ
Bài 3: Điền phép tính thích hợp vào ơ
trống
- Nêu u cầu bài
- Cho học sinh quan sát tranh nêu bài
toán và phép tính phù hợp
- Lưu ý học sinh đặt phép tính phải phù
hợp với bài tốn nêu ra
- Cho học sinh giải vào bảng con
<i><b>4.Củng cố dặn dò: </b></i>
- Một số trừ đi 0 thì kết quả như thế
nào?
- Học sinh làm tính miệng
- Học sinh tự làm bài và chữa bài.
Nhận xét để thấy mối quan hệ giữa
phép cộng, trừ.
- Trong chuồng có 3 con bị. Có 3
con bò ra khỏi chuồng. Hỏi trong
chuồng còn lại mấy con bò?
3 – 3 = 0
- Trong cành có 2 con chim. Hai con
bay ra khỏi cành. Hỏi trên cành còn
lại mấy con chim?
2 – 2 = 0
<i><b>Thứ tư ngày 16 tháng 11 năm 2016</b></i>
<b>Toán</b>
<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. Mục tiêu </b>
- Giúp học sinh củng cố về:
- Phép trừ 2 số bằng nhau, phép trừ 1 số đi 0
- Bảng trừ và làm tính trừ trong phạm vi các số đã học
- Vận dụng tốt kiến thức vào bài tập
<b>II. Đồ dùng dạy học </b>
+ Bảng con
<b>III. Các hoạt động dạy học </b>
<i><b>1. Ổn Định </b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ </b></i>
Gọi 3 học sinh lên bảng
GV nhận xét
<i><b>3. Bài mới </b></i>
Hoạt động 1: Củng cố phép trừ 2 số
bằng nhau và phép trừ 1 số đi 0.
- Một số cộng hay trừ với 0 thì cho
kết quả như thế nào?
- 2 số giống nhau mà trừ nhau thì kết
quả thế nào?
- Trong phép cộng nếu ta đổi chỗ các
số thì kết quả thế nào?
- Với 3 số 2, 5, 3 em lập được mấy
phép tính
Hoạt động 2: Thực hành
- Cho học sinh mở SGK nêu yêu cầu
của bài tập
Bài 1: Tính rồi ghi kết quả
- Cho học sinh nhận xét:
2 – 0 = 1 + 0 =
2 - 2 = 1 - 0 =
Bài 2: Tính rồi ghi kết quả theo cột
dọc
- Lưu ý học sinh viết số thẳng cột
Bài 3: Tính: 2 – 1 – 1 =
4 – 2 – 2 =
- Cho học sinh tự làm bài và sửa bài
Bài 4: Điền dấu < , > , =
- Giáo viên sửa sai trên bảng lớp
Bài 5: Học sinh quan sát tranh nêu bài
tốn và phép tính thích hợp
- Cho học sinh nêu theo suy nghĩ cá
nhân
- Giáo viên bổ sung hồn thành bài
tốn
- Học sinh suy nghĩ trả lời
- … kết quả bằng chính số đó
- … kết quả bằng 0
-… kết quả không đổi
- Học sinh lên bảng: 3 + 2 = 5
2 + 3 = 5
5 - 2 = 3
5 - 3 = 2
- Học sinh nêu cách làm bài
- Nhận biết cộng trừ với 0. Số 0 là kết quả
của phép trừ có 2 số giống nhau
- Học sinh nêu cách làm bài
- Tự làm bài và chữa bài
- Học sinh nêu: Tìm kết quả của phép tính
đầu lấy kết quả vừa tìm được cộng hay trừ
với số cịn lại
- Học sinh tự nêu cách làm
- Tự làm bài và chữa bài
- Nam có 4 quả bóng, dây đứt 4 quả bóng
bay mất . Hỏi nam cịn mấy quả bóng?
4 – 4 = 0
- Cho học sinh giải trên bảng con
<i><b>4.Củng cố dặn dò </b></i>
- Nhận xét tiết học.
- Tuyên dương học sinh hoạt động tốt
3 - 3 = 0
<b>Tiếng việt </b>
<b>VẦN CHỈ CĨ ÂM CHÍNH VÀ ÂM CUỐI: MẪU: an (2 tiết)</b>
Sách TK Tiếng Việt 1 CGD tập 2 – trang 38
SGK Tiếng Việt 1 CGD tập 2 – trang 19
Đạo đức
<b>THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ I</b>
<b>I. Mục tiêu</b>
- Học sinh nắm được những kỹ năng của bài đạo đức đã học.
- Thực hành tốt các kỹ năng đó.
- GDHS u thích mơn học.
<b>II. Chuẩn bị</b>
- Nội dung thực hành, SGK.
<b>II. Các hoạt động dạy- học:</b>
<i><b>1. ổn định tổ chức: HS hát</b></i>
<i><b>2. KT bài cũ:</b></i>
- Muốn cho sách, vở luôn gọn gàng, sạch đẹp em phải làm gì?
<i><b>3. Dạy bài mới: </b></i>
<i>a.GT- GB</i>
b. Hoạt động
<i>Hoạt động 1: Giáo viên nêu lại những nội </i>
dung bài đã học.
- Gọn gàng sạch sẽ.
- Giữ gìn sách vở đồ dùng học tập
- Gia đình em
- Lễ phép với anh chị, nhường nhịn với
em nhỏ.
<i>Hoạt động 2: Trò chơi </i>
- Giáo viên hướng dẫn trò chơi.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
- Học sinh nhắc lại nội dung bài đã học
<i>Hoạt động 3: Đóng tiểu phẩm</i>
- Giáo viên hướng dẫn học sinh sắm vai
theo các chủ đề trên.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
<i><b>4. Củng cố, dặn dò</b></i>
- Hệ thống nội dung bài
- Giáo viên nhận xét giờ.
- Học sinh thảo luận theo nhóm, tự
phân vai và biểu diễn tiểu phẩm theo
yêu cầu của giáo viên.
<b>Luyện Toán </b>
<b>LUYỆN TẬP</b>
<b> I. Mục tiêu </b>
- Thực hiện được phép trừ 2 số bằng nhau, phép trừ 1 số đi 0
- Biết làm tính trừ trong phạm vi các số đã học.
- u thích, chăm học tốn.
<b> II. Đồ dùng dạy học </b>
+ Bộ thực hành, bảng con
<b>III. Các hoạt động dạy học </b>
<i><b>1. Kiểm tra bài cũ </b></i>
+ Gọi học sinh lên bảng
+ GV nhận xét
<i><b>2. Bài mới </b></i>
Bài 1: Tính rồi ghi kết quả
- Cho học sinh nhận xét
2 – 0 = 1 + 0 =
2 - 2 = 1 - 0 =
Bài 2: Tính rồi ghi kết quả theo cột dọc
- Lưu ý học sinh viết số thẳng cột
Bài 3: Tính: 2 – 1 – 1 =
4 – 2 – 2 =
- Cho học sinh tự làm bài và sửa bài
Bài 4: Diền dấu < , > , =
- Giáo viên sửa sai trên bảng lớp
- Học sinh lên bảng
3 + 2 = 5 5 - 2 = 3
2 + 3 = 5 5 - 3 = 2
- Học sinh nêu cách làm bài
- Học sinh tự làm bài và chữa bài
- Nhận biết cộng trừ với 0. Số 0 là kết
quả của phép trừ có 2 số giống nhau
- Học sinh nêu cách làm bài
- Tự làm bài và chữa bài
- Học sinh nêu: Tìm kết quả của phép
tính đầu lấy kết quả vừa tìm được cộng
hay trừ với số cịn lại
- Học sinh tự nêu cách làm
- Tự làm bài và chữa bài
Bài 5: Học sinh quan sát tranh nêu bài
tốn và phép tính thích hợp
- Cho học sinh nêu theo suy nghĩ cá nhân
4.Củng cố dặn dị:
- Hơm nay em học bài gì?
- Nhận xét tiết học.
- Tuyên dương học sinh hoạt động tốt
bóng bay mất. Hỏi Nam cịn mấy quả
bóng?
4 – 4 = 0
b) Có 3 con vịt. Cả 3 con vịt đều chạy
ra khỏi chuồng. Hỏi trong chuồng còn
lại mấy con vịt ?
3 - 3 = 0
<b> </b>
<b>Luyện Tiếng việt</b>
<b>VẦN CHỈ CÓ ÂM CHÍNH VÀ ÂM CUỐI: MẪU: an </b>
Luyện việc 3 - Sách TK Tiếng Việt 1 CGD tập 2 – trang 19
...
...
<i><b>Thứ năm ngày 17 tháng 11 năm 2016</b></i>
<b>Tiếng việt</b>
<b>VẦN/at/ (2 tiết)</b>
Sách TK Tiếng Việt 1 CGD - tập 2- trang 41
SGK Tiếng Việt 1 CGD tập 2 – trang 20 - 21
<b>Toán</b>
<b>LUY ỆN TẬP </b>
<b>I. Mục tiêu </b>
- Thực hiện được phép trừ, phép cộng các số đã học
- Phép cộng 1 số với 0
- Phép trừ 1 số trừ đi 0, phép trừ 2 số bằng nhau
<b>II. Đồ dùng</b>
<i><b>1. Kiểm tra bài cũ </b></i>
+ Gọi 3 học sinh lên bảng:
3 + 0 = 3 – 0 = 3 – 3 =
+ GV nhận xét.
<i><b>2. Bài mới </b></i>
Hoạt động 1: Ôn phép cộng trừ trong phạm
vi 5
- Giáo viên gọi học sinh đọc lại bảng cộng
trừ trong phạm vi 5.
- Giáo viên nhận xét.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Tính theo cột dọc
a) Củng cố về bảng cộng, bảng trừ trong
phạm vi các số đã học
b) Củng cố về cộng trừ với 0. Trừ 2 số bằng
nhau.
Bài 2: Tính.
- Củng cố tính chất giao hốn trong phép
cộng
Bài 3: So sánh phép tính, viết < , > =
- Cho học sinh nêu cách làm bài
Bài 4: Viết phép tính thích hợp
- Học sinh quan sát nêu bài tốn và phép
tính thích hợp
- Cho học sinh ghi phép tính trên bảng con
<i><b>3.Củng cố - dặn dò: </b></i>
- Nhận xét tiết học
3 học sinh lên bảng
+ Học sinh nhận xét sửa bài trên
bảng.
- Học sinh lần lượt đọc 10 em.
- Học sinh nêu cách làm bài
-Tự làm bài và sửa bài
- Học sinh nêu cách làm bài
- Học sinh tự làm bài, chữa bài
-Tính kết quả của phép tính trước.
Sau đó lấy kết quả so với số đã cho
- Chú ý luôn so từ trái qua phải
- Học sinh tự làm bài và chữa bài
a) Có 3 con chim, thêm 2 con chim.
Hỏi có tất cả mấy con chim ?
3 + 2 = 5
b) Có 5 con chim. Bay đi 2 con chim.
5 - 2 = 3
<b>Luyện Đạo đức</b>
<b> THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ I</b>
<b>I. Mục đích u cầu</b>
- Thực hành tốt các kỹ năng đó.
- GDHS yêu thích mơn học.
<b> II. Chuẩn bị</b>
- Nội dung thực hành
- Các trò chơi
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
<i><b> 1. ổn định tổ chức: HS hát.</b></i>
<i><b> 2. KTBC: Đối với anh , chị em phải có thái độ ntn?</b></i>
<i><b> 3. Dạy bài mới: GT- GB</b></i>
Hoạt động 1: Giáo viên nêu câu hỏi HS TL
- Muốn sách vở, đồ dùng gọn gàng sạch sẽ
em phải làm gì?.
- Em phải làm gì để giữ gìn sách vở đồ
dùng học tập của mình được bền, đẹp?
- Gia đình em có mấy người? Hãy kể tên
từng thành viên trong gia đình em?
- Lễ phép với anh chị, nhường nhịn với em
nhỏ em phải làm gì?.
Hoạt động 2: Trò chơi
- Giáo viên hướng dẫn trò chơi.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
<i><b>4. Củng cố, dặn dò</b></i>
- Giáo viên nhận xét giờ, liên hệ giáo dục
học sinh.
- Học sinh nhắc lại nội dung bài đã
học.
- HSTL theo nhóm 2.
- Các nhóm TL.
- HSNX.
- Học sinh chơi trò chơi với nội dung
bài đã học.
<b>Luyện tiếng việt</b>
<b>VẦN/at/</b>
Luyện việc 3 - SGK trang 20 - 21
<b>Luyện toán</b>
<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. Mục tiêu. </b>
Giúp học sinh:
- Vận dụng kiến thức đã học làm đúng bài tập.
<b>II. Chuẩn bị: </b>
- Vở bài tập.
<b>III. Hoạt động dạy- học: </b>
<i><b>1.Tổ chức</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra </b></i>
- Gv nhận xét
3. Bài mới
1- Giới thiệu bài
2- Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 1: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi
chữa bài
- Gv chữa bài, nhận xét
* Bài 2: Yêu cầu học sinh nêu cách làm,
làm bài rồi chữa bài
- GV chữa bài, nhận xét
* Bài 3: Yêu cầu học sinh nêu cách làm bài
- GV chữa bài, nhận xét
* Bài 4: Điền dấu >, <, =
- GV chữa bài, nhận xét
Bài 5: Yêu cầu học sinh quan sát tranh, nêu
bài tốn, viết phép tính
- GV chữa bài, nhận xét
4- Củng cố - dặn dò
- Giáo viên nhận xét tiết học
-Dặn học sinh chuẩn bị bài sau.
Hát
Vở bài tập.
- Học sinh làm vở
5 – 0 = 4 – 1 =
5 – 5 = 4 – 4 =
………
- Học sinh làm bảng
5 5 4 4
- 1 học sinh lên bảng, lớp làm vở
2 – 1 = …. 3 – ….. = 1
…. – 1 = 4 4 – .. ….. = 4
- Học sinh làm vở
5 – 3 ….2 3 – 3 ….1
5 – 4 ….2 3 – 0 ….1
5 – 1 ….2 3 – 2 ….1
- Học sinh làm bài nêu kết quả
4- 1 = 3 4 – 4 = 0
<b>Tiếng việt </b>
VẦN/ăn/ (2 tiết)
Sách TK Tiếng việt 1 CGD tập 2 – trang 44
Sách GK Tiếng việt 1 CGD tập 2 - trang 22 - 23
________________________________________
<b>Thủ cơng </b>
<b>XÉ DÁN HÌNH CON GÀ </b> <b> </b>
<b>I. Mục tiêu </b>
- Học sinh xé dán được hình con gà trên giấy màu đùng mẫu, cân đối.
- Giúp các em xé được hình con gà con dán cân đối, phẳng.
- u thích mơn học.
<b>II. Đồ dùng dạy học </b>
Bài mẫu về xé dán hình con gà con, các quy trình xé dán
- Giấy màu, hồ, khăn lau, bút chì, bút màu
<b>III. Các hoạt động dạy học </b>
<i><b>1. Ổn định lớp: Hát tập thể.</b></i>
<i><b>2. Bài cũ:</b></i>
Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh,
nhận xét.
<i><b>3. Bài mới:</b></i>
Hoạt động 1: Củng cố quy trình xé dán
con gà con
- Giáo viên nhắc lại các quy trình xé dán
hình con gà con ở từng phần và cho học
sinh nhắc lại các bước.
Hoạt động 2: Hoàn thành sản phẩm
Cho học sinh lấy giấy màu ra thực
hành.
- Giáo viên quan sát và hướng dẫn từng
chỗ cho những học sinh còn lúng túng.
Riêng mắt có thể dùng bút màu để tơ.
- Giáo viên hướng dẫn các em dán cân
đối.
Nhắc học sinh thu dọn vệ sinh và lau tay.
4. Củng cố – Dặn dò:
Học sinh lắng nghe và nhắc lại các
bước xé ở tiết 1.
Học sinh chọn màu theo y thích. Lật
mặt kẻ ơ rồi tiến hành các bước xé
dán theo quy trình giáo viên đã
hướng dẫn.
nêu lại các bước xé dán hình con gà con.
- Đánh giá sản phẩm.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập để học ôn
bài: Kĩ thuật xé dán
<b>Luyện âm nhạc</b>
<b>ĐÀN GÀ CON</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>
- HS hát đúng giai điệu và lời của bài hát, hát đúng đều và biết hát theo nhạc.
- HS thuộc cả bài hát và biết thực hiện một số động tác phụ hoạ
- Giáo dục HS có ý thức u mơn học
<b>II. Chuẩn bị: </b>
- Học thuộc và hát chuẩn xác bài hát.
<b>III. Các hoạt động dạy học: </b>
1.Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
- Hôm nay các em ôn bài hát: Đàn gà con
- GV giới thiệu tranh. GV cho HS nghe băng bài hát:
b. Dạy bài mới:
* Ôn bài: Đàn gà con
- Hát đệm đàn cho HS nghe bài hát mẫu - Nghe giáo viên hát
- Đọc mẫu lời ca - Đọc lời ca theo GV
- GV đệm đàn cho học sinh nghe - HS nghe nhạc
- GV đệm từng câu rồi hướng dẫn học
sinh hát
- Đệm đàn hát cả đoạn 2 của bài hát bài hát
- HS tập hát từng câu theo lối móc xích
- HS hát cả đoạn 2 của bài hát
- Hát ghép cả 2 lời của bài hát - Lớp hát luân phiên
* Hát phụ hoạ
- Dạy hát phụ hoạ - Hát làm động tác
- Gọi các nhóm lên biểu diễn - Cả lớp hát
- GV nhận xét
4. Củng cố - dặn dò:
- Cho cả lớp hát lại bài hát
- Đánh giá tiết học
<b> </b>
<b> </b>
<b> Luyện toán</b>
<b>LUYỆN TẬP CHUNG</b>
<b>I. Mục tiêu </b>
- Ôn củng cố cho hs nắm chắc bảng cộng và trừ trong phạm vi các số đã học.
- Làm bài tập nhanh, thành thạo.
- GDHS u thích mơn học.
<b>II. Đồ dùng dạy- học </b>
<b>- VBT toán. Bảng con.</b>
<b>III. Các hoạt động dạy-học </b>
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Dạy bài mới:
<i>a.Giới thiệu bài . GV ghi bảng .</i>
<i>b. Nội dung </i>
Bài 1: Tính:
5 - 0 = 5 4 - 1 = 3 3 - 3 = 0
5 - 5 = 0 4 - 4 = 0 3 - 2 = 1
- GV nhận xét chốt kết quả đúng.
Bài 2: Tính
- HDHS làm bảng con.
- GV nhận xét chốt kết quả đúng.
Bài 3: Tính:
2 - 1- 0 = 1 3 - 1- 2 = 0
4 - 1- 3 = 0 4 - 0 - 2 = 2
5 - 2 - 0 = 3 4- 2 - 2 = 0
- GV nhận xét chốt kết quả đúng.
Bài 4: Điền <,>,=.
5 - 3 = 2 3 - 3 < 1 4 - 4 = 0
5 - 4 < 2 3 - 0 > 1 4 - 1 > 0
5 - 1 > 2 3 - 2 = 1 4 - 3 > 0
HS làm bài vào bảng con.
- HS làm bài cá nhân.
- 3 HS lên bảng làm bài.
5
2
3
5
0
5
4
4
0
4
2
2
3
2
1
- HS làm bài cá nhân.
- HS lên bảng làm bài.
<b>4 . Củng cố - dặn dò:</b>